Ngày nay các doanh nghiệp phải hoạt động trong môi trờng cạnh tranh quyết liệt với những biến đổi nhanh chóng về khoa học , công nghệ, xuất hiện những đạo luật mới, những chính sách quản
Trang 1Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng ngày nay chắc không ai phủ nhận vai trò quan trọng
và to lờn của quản lý nhằm đảm bảo sự tồn tại và hoạt động bình thờng của đời sống kinh tế xã hội nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Đối với sự đi lên của từng đơn vị, cộng động hay của cả một quốc gia thì quản lý đóng vai trò quantrọng.Trong lĩnh vực kinh doanh quản lý có vai trò quan trọng ảnh hởng tốt hoặcxấu đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Ngày nay các doanh nghiệp phải hoạt động trong môi trờng cạnh tranh quyết liệt với những biến đổi nhanh chóng về khoa học , công nghệ, xuất hiện những đạo luật mới, những chính sách quản lý thơng mại mới và sự trung thành của khách hàng ngày càng giảm sút Các doanh nghiệp đang phải chạy đua với nhau trên một tuyến đờng với những biển báo và luật lệ luôn thay đổi không có tuyến đích, không có chiến thắng vĩnh cửu Họ buộc phải không ngừng cuộc đua và hy vọng mình đang chạytheo đúng hớng Hoạt động sản xuất kinh doanh trong những điều kiện bất định
nh vậy đòi hỏi những ngời quản lý ở các doanh nghiệp phải hiểu biết các vấn đề
về kinh tế và quản lý doanh nghiệp
Là một sinh viên ngành quản trị doanh nghiệp em càng phải ý thức đợc tầm quan trọng của khoa học quản lý Quản lý doanh nghiệp là một ngành khoa học, khôngphải là dễ nhng lại rất quan trọng và cần thiết cho một nền kinh tế phát triển Quanhững kiến thức đợc học trên ghế nhà trờng và qua thực tế quá trình thực tập tại
XN May 27/7- Phú Thọ em đã rút ra đợc nhiều điều, hiểu biết thêm về công tác quản lý, tình hình hoạt động kinh doanh và sự ảnh hởng của quản lý đến kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp Ngoài lời mở đầu và mục lục báo cáo thực tập gồm có 3 phần
Mục lục
Phần I:
Giới thiệu khái quát chung về XN May 27/7 1
Phần I : giới thiệu khái quát chung về xí nghiệp may 27/7 I.1/ Quá trình hình thành và phát triển của XN :
1 : Tên, địa chỉ XN:
Trang 2-Tên gọi: Xí nghiệp May 27/7
-Tên giao dịch quốc tế: 27/7 GARMENT ENTER PRISE ( PHU THO)
2 : Thời gian thành lập và các mốc trong quá trình phát triển.
* XN May 27/7 là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc cục hậu cần quân khu
II Để tạo việc làm ổn định đời sống cho anh chị em thơng binh từ chiến trờng trở
về có nhu cầu làm việc sau giải phóng Miền Nam năm 1974 bộ quốc phòng xinnhà nớc cho phép lập một XN May XN đợc thành lập theo quyết định số 92ngày 22/12/1974 của uỷ ban hành chính của Phú Thọ Với mục đích thành lậpban đầu XN lấy tên là: XN May 27/7
Nguồn vốn ban đầu : 2,5 tỷ đồng
* Các mốc trong quá trình phát triển:
+ Thời kỳ đầu 1974 – 1978 XN sản xuất theo cơ chế bao cấp, máy móc trangthiết bị sản xuất lạc hậu, đội ngũ cán bộ công nhân viên cha lành nghề, trình độvăn hoá còn non kém với số lợng công nhân viên toàn XN ban đầu chỉ là 350 ng-
ời Đa số lao động là thơng binh, cơ sở vật chất thiếu thốn Do vậy trong giai
đoạn nay XN gặp rất nhiều khó khăn , sản phẩm của XN chỉ phục vụ cho quốcphòng với mặt hàng chủ yếu là quần áo cán bộ, chiến sĩ , chăn màn , ba lô ,võng Xong do đợc sự bảo hộ của nhà nớc về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nênhoạt động sản xuất vẫn đợc duy trì Thị trờng tiêu thụ rất hạn hẹp, không có thịtrờng ngoài
+ Từ năm 1988 đến năm 1992 : Với khó khăn chung của đất nớc khi nền kinh tếchuyển đổi sang kinh tế thị trờng Sự bảo hộ của nhà nớc ngày càng giảm, đồngtiền bị trợt giá Thị trờng sản phẩm truyền thống bị thu hẹp (hàng quốc phòng )
XN đợc nhà nớc trao quyền tự hạch toán, tự chịu trách nhiệm với hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình Vì vậy 2 giải pháp lớn đã đợc đề xuất và nhất tríthống nhất trong quá trình xây dựng và phát triển XN:
-Trên cơ sở nắm bắt thị trờng, thực hiện đầu t chiều sâu, đổi mới thiết bị côngnghệ, thiết kế sản phẩm mới có giá trị kinh tế đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị tr-ờng
Trang 3- Tổ chức, sắp xếp lại bộ máy quản lý, điều hành theo hớng tinh giảm - năng
động – hiệu quả Xuất phát từ đỏi hỏi công việc để bố trí cán bộ có năng lực
+ Từ năm 1992 đến năm 1998: Nhu cầu thị trờng tăng nhanh, yêu cầu chất lợng
SP ngày càng cao, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt Nhận thức đợc điều này ban lãnh đạo đi đến quyết định đầu t cải tiến máy móctrang thiết bị sản xuất phù hợp với nhu cầu sản xuất, nâng cao khả năng cạnhtranh XN thanh lý dây chuyền sản xuất cũ thay vào đó nhập 6 dây chuyền hiện
đại từ Nhật Bản Sự thay đổi này đem lại kết quả tốt trong sản xuất HSLĐ đợcnâng lên, số lợng sản phẩm sản xuất ngày càng tăng, chất lợng sản phẩm cũng đ-
ợc cải thiện Do ảnh hởng của chính trị , xã hội Liên Bang các nớc XHCN tan rã
từ năm 1995 Liên Xô không nhập sản phẩm của XN nữa Hoạt động sản xuấtkinh doanh gặp nhiều khó khăn, để đảm bảo việc làm, đời sống cho ngời lao
động ngoài gia công hàng quốc phòng XN phải ra công sản xuất sản phẩm chocác doanh nghiệp khác trong nớc
+ Từ năm 1998 đến nay : XN đã không ngừng nghiên cứu tìm hiểu thị trờng, tìmkiếm thị trờng nớc ngoài Sản phẩm của xí nghiệp đợc xuất khẩu sang thị trờngmột số nớc châu Âu và trong khu vực nh : Đức , ý , Tây Ban Nha , Hàn Quốc ,Thái Lan với mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là áo Jắc két hàng năm đem lạidoanh thu lớn cho xí nghiệp Năm 2000 do nhu cầu sản phẩm ngày càng cao xínghiệp tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất Đầu t thêm hai dây chuyền sản xuấthiện đại nhập từ Nhật Bản ,tuyển dụng thêm công nhân, đào tạo đội ngũ côngnhân có tay nghề cao Đến nay hoạt động sản xuấ kinh doanh của xí nghiệp đã đivào ổn định , hàng xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản lợng hàng hoásản xuất
Hiện nay : Tổng số cán bộ công nhân viên xí nghiệp là : 541 ngời
Nguồn vốn kinh doanh : gần 12 tỷ đồng
Quy mô hiện tại của xí nghiệp là một doanh nghiệp loại vừa
I.2/ Chức năng nhiệm vụ của XN :
Trang 4*Các lĩnh vực kinh doanh : Do đặc thù của XN là một XN may nên lĩnh vực kinhdoanh chủ yếu là gia công sản xuất các sản phẩm may mặc trên đối tợng chế biếnchính là các loại vải XN may 27/ 7 là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán độclập và có quyền xuất nhập khẩu nguyên vật liệu cũng nh sản phẩm.
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của XN bao gồm :
+Tiến hành kinh doanh XNK trực tiếp , gia công sản phẩm may mặc có chất lợngcao (chủ yếu là áo Jắc két) theo đơn đặt hàng của khách hàng
+Sản xuất kinh doanh các sản phẩm may mặc phục vụ quốc phòng và nhu cầumay mặc trong nớc
+XN đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành tốt mọi nghĩa vụ với nhà nớc,
đảm bảo công ăn việc làm,ổn định đời sống cho cán bộ công nhân viên XN
* Các loại hàng hoá chủ yếu của XN :
Hiện tại XN gia công sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm hàng may mặc.Các mặt hàng chủ yếu đem lại doanh thu lớn cho XN bao gồm :
+ Các mặt hàng phục vụ quốc phòng : quần áo, chăn màn , giày vải , quân ttrang
+ Các mặt hàng phục vụ xuất khẩu : chủ yếu là sản phẩm áo Jắc két với quy cáchkhác nhau : áo Jắc két 2 lớp , 3 lớp
I.3/ Công nghệ sản xuất của một số mặt hàng chủ yếu :
XN may 27/7 có đối tợng chế biến chính là vải, từ vải đợc cắt may thànhnhững chủng loại sản phẩm khác nhau nhng chủ yếu là quân phục và áo Jắc két
Kỹ thuật, công nghệ sản xuất các mặt hàng có độ phức tạp khác nhau phụ thuộcvào số lợng sản phẩm, yêu cầu kỹ thuật và thiết kế của khách hàng Mỗi một mặthàng đợc gia công từ một hoặc nhiều loại vải khác nhau, thời gian hoàn thànhkhác nhau Tuy nhiên các sản phẩm đều đợc sản xuất trên dây chuyền, trải quanhững giai đoạn công nghệ theo sơ đồ công nghệ (Hình 1.1) :
May -May cổ -May tay -May thân
Thêu, giặt mài
Là
Trang 5* Nội dung cơ bản của các bớc trong quy trình công nghệ :
+ Kho NVL: Bảo quản NVL, khi có đơn đặt hàng theo yêu cầu về mẫu mã, số ợng của phòng kỹ thuật thủ kho phải cấp đúng ,cấp đủ
l-+ Bộ phận cắt kỹ thuật : NVL vải đợc chuyển từ kho về , tại đây vải sẽ đợc đặtmẫu , đo , cắt đúng theo các thông số kỹ thuật của từng loại sản phẩm
+ Bộ phận may: Vải sau khi đợc cắt mẫu sễ đợc bộ phận may may thành các bánthành phẩm (may cổ , may thân ) và ghép hoàn chỉnh thành sản phẩm
+ Bộ phận thêu, giặt mài : Tuỳ theo yêu cầu của khách hàng và từng loại sảnphẩm mà sản phẩm sau khi may xong đợc bộ phận thêu , giặt mài gia công tiếp + Là : Bộ phận này có nhiệm vụ làm phẳng lại bề mặt vải sau khi đã trải qua cácbớc công nghệ trớc đó
+ Bộ phận KCS : Tất cả sản phẩm trớc khi bao gói sẽ đợc bộ phận KCS kiểm trachất lợng theo tiêu chuẩn của khách hàng và của XN
+ Bao gói : Bộ phận này có nhiệm vụ đóng gói sản phẩm trớc khi đem nhập khothành phẩm
Nhìn chung quá trình sản xuất sản phẩm của XN là phức tạp, liên tục, sảnphẩm trải qua nhiều giai đoạn công nghệ khác nhau Quy trình sản xuất một loạisản phẩm của XN có thể tóm tắt nh sau :
Đa mã hàng vào thiết kế sản xuất :
+Tại phòng kỹ thuật :
- Từ sản phẩm mẫu và các thông số kỹ thuật mà khách hàng gửi đến xác định
đ-ợc mẫu giấy và mẫu vải
- Theo dõi cân đối NVL, phụ liệu đồng bộ đảm bảo đủ điều kiện cho sản xuất về
số lợng ,chủng loại theo định mức tiêu hao từ phòng kỹ thuật
Trang 6Phòng kế hoạch SX Kho NVL Phòng kỹ thuật
- Nhận toàn bộ NVL, phụ liệu theo định mức
- Triển khai quy trình cắt theo kế hoạch
- Tiến hành trải vải , đánh số cắt theo yêu cầu
+ Tiến hành sản xuất ở bộ phận may :
- Nhận toàn bộ tài liệu về thông số kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng
- Xắp xếp chuyền may theo mô hình tổ chức dây chuyền khép kín cho từng mãhàng
- Xắp xếp công nhân làm việc theo quy trình công nghệ, phân công việc cho từngcông nhân trên dây chuyền
- Phân kế hoạch ( số lợng , mã hàng ) cho từng dây chuyền sản xuất
- Tiến hành may theo quy trình
I.4/ Hình thức tổ chức và kết cấu sản xuất của XN :
Là đơn vị chuyên gia công sản xuất hàng may mặc theo quy trình côngnghệ khép kín, sản phẩm sản xuất theo lô, các sản phẩm trong cùng một lô hàngsản suất tơng tự giống nhau XN tổ chức sản xuất theo kiểu chuyên môn hoá dâychuyền ,quá trình sản xuất trên dây chuyền diễn ra liên tục , sản phẩm sản xuất ramột cách đều đặn Sản xuất xong lô hàng trớc có thể điều chỉnh dây chuyền đểsản xuất lô hàng tiếp theo mà không phải thay mới toàn bộ dây chuyền
Hình 1.2: Mô hình tổ chức sản xuất của XN may 27/7
Báo cáo thực tập 6 Khoa KT & QL- Trờng ĐHBK Hà Nội
Trang 7đồ (Hình 1.3).
+ Về kết cấu sản xuất : XN bố trí làm ba phân xởng chính Tại ba phân xởng đều
có cùng mô hình sản xuất dây chuyền công nghệ khép kín từ công đoạn đầu đếncông đoạn cuối bao gồm : cắt, may, là, đóng gói Tuy nhiên để đảm bảo hoạt
động sản xuất của các bộ phận chính diễn ra liên tục cũng cần phải có các bộphận phụ, phụ trợ :
- Phân xởng sản xuất phụ : Bộ phận cơ điện, bộ phận sửa chữa có nhiệm vụ cung cấp điện khi có sự cố, sửa chữa bảo dỡng máy móc thiết bị
- Các phân xởng có tính chất phục vụ : Vận tải , đào tạo nghề Tuy không trựctiếp tham gia vào quá trình sản xuất nhng đóng vai trò quan trọng trong khâu vậnchuyển và nâng cao tay nghề công nhân phục vụ sản xuất
Hình 1.3:Sơ đồ kết cấu sản xuất của XN may 27/7
( Bộ phận SX phụ ) ( Bộ phận SX phụ ) ( Bộ phận SX chính )
Trang 8Tổ 1
Giám đốc XN
Phòng kế hoạch vật t Phòng kỹ thuật Phòng hành chính Phòng tài vụ LĐTL Phòng bảo
vệ
Tổ 2 Tổ 3 Tổ 4 Tổ 5 Tổ 6 Tổ 7 Tổ 8
I.5/ Cơ cấu tổ chức bộ máy quả lý của XN :
Là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán độc lập Bộ máy quản lý đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Số cấp quản lý của XN gồm hai cấp :
+ Cấp I : Cấp lãnh đạo bao gồm : Giám đốc, phó giám đốc và các phòng ban chức năng
+ Cấp II : Bao gồm các phân xởng và các tổ sản xuất
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của XN đợc mô tả theo sơ đồ ( Hình 1.4 ) :
Hình 1.4 : Sơ đồ tổ chức quản lý XN may 27/7
* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận :
+ Giám đốc : Là ngời lãnh đạo chịu trách nhiệm cao nhất trông công tác điều hành xí nghiệp, quyết định mọi hoạt đông sản xuất kinh doanh của xí nghiệp , làngời chịu trách nhiệm trực tiếp trớc nhà nớc về kết quả sản xuất kinh doanh của
xí nghiệp
+ Phó giám đốc sản xuất kinh doanh : Là nguời tham mu cho giám đốc , chịu trách nhiệm về mảng sản xuất kinh doanh, chỉ đạo kế hoạch sản xuất , đa ra định mức sản xuất tiêu thụ sản phẩm , phụ trách đầu t xây dựng cơ bản của xí nghiệp + Phó giám đốc hành chính :Là ngời chịu trách nhiệm phụ trách công tác tài chính, hành chính quản trị , chế độ lao động trong xí nghiệp
Nhà học nghề
Trang 9Các phó giám đốc có trách nhiệm báo cáo giám đốc về những vấn đề trong mảngmình phụ trách để giám đốc xử lý và đa ra quyết định kịp thời Khi giám đốcvắng mặt các phó giám đốc có quyền giải quyết, xử lý các công việc của xínghiệp trong phạm vi cho phép hoặc đợc uỷ quyền của giám đốc
+ Phòng kế hoạch :Với chức năng tham mu giúp việc cho giám đốc về toàn bộcông tác kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm ,đề xuất ra các kế hoạch trong côngtác quản lý
+ Phòng hành chính : Có trách nhiệm trực tiếp về mặt tổ chức , nhân sự nh :Kiểm tra , sát hạch tuyển dụng lao động , thực hiện các chế độ quản lý theo quy
định của nhà nớc
+ Phòng kỹ thuật : Có nhiệm vụ kiểm tra mắm bắt tình hình kỹ thuật máymóc,thiết bị , sản phẩm sản xuất của xí nghiệp Kịp thời định hớng đổi mới kỹthuật theo yêu cầu ,theo nhu cầu của thị trờng
+ Phòng tài vụ lao động tiền lơng (LĐTL) : Là cơ quan chức năng quan trọng của
XN, có trách nhiệm giúp giám đốc tổ chức , triển khai thực hiện toàn bộ công táctài chính, kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế toàn bộ XN.Kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của XN theo pháp luật với các nhiệm
vụ sau :
- Ghi chép tính toán phản ánh tình hình hiện có , tình hình luân chuyển và sửdụng vật t , tài sản , nguồn vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh
- Kiểm tra tính trung thực, độ tin cậy của tình hình thực hiện kế hoạch thu chitài chính , các khoản thanh toán , hoá đơn chứng từ , báo cáo tài chính và quyếttoán của XN Kiểm tra đánh giá kết quả kinh doanh và tình hình sử dụng tất cảcác nguồn lực vào hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Phòng bảo vệ : Có nhiệm vụ bảo vệ an toàn cho toàn bộ tài sản của xí nghiệp ,theo dõi giờ giấc làm việc của cán bộ công nhân viên , phối hợp cùng thủ khotheo dõi , kiểm tra , đo đạc giao vật t , xuất kho thành phẩm
+ Các phân xởng sản xuất : Có nhiệm vụ hoàn thành các chỉ tiêu do cấp trên giaoxuống , thực hiện gia công sản xuất theo đúng quy trình công nghệ
* Ưu điểm : Cơ cấu này có tính thống nhất về mệnh lệnh , nâng cao vai trò quyết
định của ngời quản lý , giảm bớt gánh nặng cho ngời quản lý cấp cao ( Giám
đốc ) Khi xảy ra sai sót có thể quy trách nhiệm theo từng bộ phận tham mu cụthể
Trang 10* Nhợc điểm : Cơ cấu quản lý này đòi hỏi ngời quản lý cấp cao phải có trình độchuyên môn giỏi , am hiểu rộng rãi về tất cả mọi lĩnh vực trong quản lý
Phần II : Phân tích hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
II.1/ Phân tích hoạt động Marketing :
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay các doanh nghiệp kinh doanh nhằm thu lạilợi nhuận, các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt với nhau đẻ chiếm lĩnh thịtrờng tiêu thụ sản phẩm dịch vụ
Marketing đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp , có ảnh hởng mạnh mẽ tới dòng chuyển vận hàng hoá Marketingrút ngắn khoảng cách, sự cách ly giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng, thu hút vàgiữ khách hàng
II.1.1/ Các mặt hàng sản xuất kinh doanh của xí nghiệp:
Bản thân xí nghiệp là một doanh nghiệp chuyên gia công sản xuất, xuấtkhẩu hàng may mặc theo đơn đặt hàng của khách hàng Do đó xí nghiệp luônphải sản xuất các sản phẩm của mình theo yêu cầu thiết kế của khách hàng.Để
đảm bảo tiến độ sản xuất cũng nh chất lợng sản phẩm thì xí nghiệp phải chuyênmôn hoá cao, tận dụng mẫu mã của khách hàng trớc đồng thời cải tiến về hìnhthức, đa dạng kiểu cách mẫu mã để đáp ứng nhu cầu của thị trờng sản phẩm của
xí nghiệp đợc chia làm hai loại :
+ Sản phẩm phục vụ xuất khẩu : Chủ yếu là các loại áo Jắc két , váy lửng đợcxuất khẩu sang thị trờng các nớc Đông Âu , Nhật Bản
+ Sản phẩm phục vụ thị trờng nội địa :
- Sản phẩm gia công cho các bạn hàng và phục vụ thị trừng trong nớc : Quần âu, áo sơ mi
- Sản phẩm phục vụ quốc phòng : Gia công sản xuất quần áo quân phục , quântrang , chăn màn , ba lô , giày vải
Bảng 2.1.1: Một số sản phẩm hàng hoá cụ thể chủ yếu của xí nghiệp :
Tên sản phẩm Đặc điểm Tính năng công
Trang 111 áo Jắckét 2
lớp
SP đợc SX từ NVLchính là vải nhậpkhẩu do khách hàngcung cấp Kết cấu SPgồm 2 lớp,lớp ngoàilàm từ vải PôpơlinK1,4 lớp trong bằngvải Satin
Phục vụ nhu cầumay mặc nhữngkhu vực có thờitiết khí hậulạnh
Sản phẩm phải đạttiêu chuẩn chất l-ợng tiêu chuẩn kỹthuật của ngànhmay, chính xác vềkích cỡ , chủngloại, đúng yêu cầucủa khách hàng .Với sản phẩm hàngquốc phòng phải cótính đồng phụctheo yêu cầu mẫumã của bộ quốcphòng
2 áo Jắckét 3
lớp
Kết cấu SP tơng tự
nh áo Jắckét 2 lớpngoài ra còn thêm lớpthứ 3 là một lớp vảibông may ở giữa
Đáp ứng nhu cầumặc ấm của conngời trong mùa
đông giá rét
3 áo sơ mi Đợc SX chủ yếu từNVL chính là vải đợc
mua tại thị trờngtrong nớc
Sản phẩm đợc sửdụng phục vụthời trang, thịhiếu của xã hội,nhu cầu mặchàng ngày củacon ngời
4 Quân phục sĩ
quan, chiến sĩ
quốc phòng
SP đợc gia công chủyếu từ các loại vải :Gabadin K1.5 ; Pêcô
K1,5 và vải Ka têmộc
Sản phẩm sửdụng cho cán bộchiến sĩ quốcphòng theo đơn
vị công tác
* Về bao bì mẫu mã của sản phẩm :
+ Với những sản phẩm xuất khẩu xí nghiệp gia công sản xuất theo đơn đặt hàngcủa các hãng thời trang nớc ngoài , mẫu mã và nhãn mác của sản phẩm đều dokhách hàng thiết kế cung cấp Nhìn chung xí nghiệp chỉ thực hiện gia công sảnxuất sản phẩm còn toàn bộ NVL, mẫu mã bao bì đều theo yêu cầu của kháchhàng
+ Với những sản phẩm nội địa , quốc phòng bao bị mẫu mã đợc mang thơng hiệucủa xí nghiệp
II.1.2/ Kết quả tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp :
Bảng 2.1.2/ Kết quả tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của XN :
Trang 123 Quân phục sĩ quan bộ 300 200 -100 -33,3
+ áo Jắckét 2 lớp tăng 21300 cái tơng ứng 29,8% so với năm 2002 + áo Jắckét 3 lớp tăng 9200 cái tơng ứng 9,08% so với năm 2002
Đa số các mạt hàng quân trang đều giảm , cụ thể mặt hàng quân phục sĩ quangiảm 100 bộ tơng ứng 33,3% Tuy nhiên số lợng hàng quân trang là không đáng
kể Về tổng sản lợng sản phẩm tiêu thụ vẫn tăng cao xong sự tăng giảm đối vớimột loại sản phẩm là lớn phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm không ổn địnhtrong cơ cấu mặt hàng của xí nghiệp
Bảng 2.1.3: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp qua các năm :
ĐVT: Đồng
Sản phẩm Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệchSố tiền ( ) %
áo Jắckét XK 6222040000 7453586000 +1231546000 +19,7
9Quân phục SQ đông 97565550 65063500 -32502050 -33,3
Nhận xét : Do sản lợng tiêu thụ sản phẩm có sự biến đổi nên doanh thu bán hàngcũng thay đổi theo từng năm
Trang 13+ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm XK tăng 19,79%
+ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm áo sơ mi tăng 6,67%
+ Doanh thu hàng quân trang giảm
Tuy nhiên mặt hàng xuất khẩu là chủ đạo , doanh thu năm 2003 tang so với năm
2002 là 17,17% chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp đang diễn
ra theo chiều hớng tốt
II.1.3/ Thị trờng tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của xí nghiệp :
Những năm đầu thị trờng tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp rất hạn hẹp , sản phẩmsản xuất ra chủ yếu phục vụ thị trờng quốc phòng , thị trờng nớc ngoài hầu nhkhông có
Hiện nay với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nớc và cạnhtranh với sản phẩm của nhiều hãng trên thị trờng Xí nghiệp đã nghiên cứu tìmhiểu thị trờng ,gia công thuê cho rất nhiều khách hàng nớc ngoài với nguyên vậtliệu nhập từ phía họ ,khách hàng truyền thống của xí nghiệp đợc mở rộng Đếnnayngoài thị trờng trong nớc sản phẩm hàng hoá xí nghiệp đã đợc xuất khẩu sangnhiều nớc nh : Đức , áo , Autraylia ,ý ,Tây Ban Nha, Nhật Bản, Hàn Quốc , TháiLan Với sản phẩm chủ yếu là áo Jắckét các loại
Bảng 2.1.4 : Số liệu tiêu thụ sản phẩn tại các thị trờng xuất khẩu chủ yếu :
II.1.4/ Giá cả và phơng pháp xác định giá của xí nghiệp :
* Giá cả : Là khoản tiền mà khách hàng phải trả khi mua sản phẩm hàng hoá củadoanh nghiệp Giá cả là một trong những đặc trng cơ bản của hàng hoá mà ngờitiêu dùng có thể nhận thấy một cách trực tiếp nhất , nó thể hiện giá trị mà kháchhàng phải bỏ ra , giá trị thu đợc khi sử dụng hàng hoá Do vậy việc định giá là vôcùng quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm và mục tiêu chiếm lĩnh thị trờngcuả doanh nghiệp
Trang 14Bảng 2.1.5 : Mức giá hiện tại của một số mặt hàng :
(giá giacông)
* Mục tiêu của XN trong định giá : Đảm bảo không phải đóng cửa sản xuất và tối
đa hoá lợi nhuận
* Phơng pháp xác định giá : Dựa trên công tác xác định chi phí sản xuất kinhdoanh , phân tích giá cả của các đối thủ cạnh tranh , chính sách giá cả của ngành
XN sử dụng các phơng pháp định giá khác nhau đối với từng mặt hàng sản xuất + Với những mặt hàng XN gia công thuê theo đơn đặt hàng đợc định giá qua đấuthầu Căn cứ vào giá trị hợp đồng, mức độ phức tạp của sản phẩm, công nghệ sảnxuất và các yếu tố chi phí để đa ra giá hợp lý khi tham gia đấu thầu Giá mà XNchấp nhận phải đảm bảo bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh để hoàn thành hợp
đồng ( chi phí nhân công , chi phí hao mòn TSCĐ )
+ Với những mặt hàng do XN trực tiếp sản xuất giá cả đợc xác định từ các yếu tốchi phí dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh ( chi phí NVL , chi phí nhâncông , chi phí quản lý )
Giá đợc xác định từ chi phí sản xuất kinh doanh theo công thức sau :
P = Z tb + C th + L n
Trong đó : P : Giá bán một đơn vị sản phẩm
Ztb : Giá thành toàn bộ tính cho một đơn vị sản phẩm
Cth : Các loại thuế phải nộp cho một đơn vị sản phẩm ( trừ thuế lợi tức )
Ln : Lợi nhuận mong muốn khi bán một đơn vị sản phẩm
Hay : Giá bán = giá thành + Lợi nhuận mong đợi
Trang 15+ Không phải điều chỉnh khi có sự thay đổi của cầu thị trờng
Nhợc điểm : + Bỏ qua quan hệ cung cầu của thị trờng
+ Bỏ qua sự đánh giá của khách hàng
+ Không quan tâm đến giá cả của hàng hoá có liên quan và
giá cả của các hãng khác
II.1.5/ Hệ thống phân phối sản phẩm của xí nghiệp :
- Hệ thống phân phối sản phẩm là tập hợp các tổ chức , cá nhân có trách nhiệm
đảm bảo đa hàng hoá đến tận tay ngời tiêu dùng
Xí nghiệp có hai kênh phân phối chính là :
+ Kênh trực tiếp : Ngời tiêu dùng mua hàng trực tiếp của XN Giữa sản xuất vàtiêu dùng không qua một khâu trung gian nào Kênh trực tiếp đợc áp dụng vớicác sản phẩm quốc phòng
Trang 16Nhận xét : Qua số liệu và thực tế cho thấy hệ thống phân phối sản phẩm của xínghiệp còn quá ít Mạng lới kênh phân phối đơn giản chỉ là kênh một cấp thực tếcha có một hệ thống phân phối lớn nào do doanh nghiệp tổ chức quản lý nh : Cáccửa hàng giới thiệu sản phẩm , đại lý phân phối lớn, những trung tâm kinhdoanh , đa số sản phẩm đợc xuất cho các công ty khác
II.1.6/ Các hình thức xúc tiến bán hàng :
Công tác xúc tiến bán hàng đợc phòng kế hoạch thực hiện Các hình thức xúctiến bán hàng xí nghiệp đang áp dụng :
+ Quảng cáo trên báo địa phơng
+ Sử dụng một số hình thức khuyến mại , chiết khấu , giảm giá hàng bán tuỳ theo
II.1.7/ Đối thủ cạnh tranh của xí nghiệp :
- Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp hoạt động cùng chung mục đíchthu đợc lợi nhuận Sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp quyết định sựtồn tại và phất triển của doanh nghiệp
Là một xí nghiệp sản xuất kinh doanh các sản phẩm may mặc , xí nghiệp may27/7 phải cạnh tranh với rất nhiều các doanh nghiệp có tên tuổi lớn và thành đạttrong ngành may Với quy mô là một xí nghiệp việc nghiên cứu các đối thủ cạnhtranh là rất quan trọng giúp xí nghiệp tìm đợc điểm yếu , điểm mạnh của mình vàcủa đối thủ từ đó đa ra các giải phấp nhằm đem lại lợi thế cạnh tranh cho mình Các đối thủ cạnh tranh lớn của xí nghiệp :
+ Công ty Pang Rim ( Hàn Quốc )
+ Công ty may 10
+ Công ty may 20
+ Công ty Dệt may Vĩnh Phú
+ Công ty may Sông Hồng
Chẳng hạn nh công ty Pang Rim ( Hàn Quốc ) Là một đối thủ cạnh tranh lớn của
xí nghiệp Công ty Pang Rim là một doanh nghiệp tiêu biểu trong ngành dệt may
Trang 17sản xuất kinh doanh có hiệu quả , cùng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ , có vốn đầu tnớc ngoài là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của xí nghiệp
Về sản phẩm : Mẫu mã , kiểu dáng đa dạng , chất lợng sản phẩm cao hơn sảnphẩm của xí nghiệp
Giá cả cao hơn so với xí nghiệp
Hệ thống phân phối lớn, thị trờng tiêu thụ rộng rãi
Thơng hiệu sản phẩm của công ty có uy tín trên thị trờng
Các hình thức xúc tiến bán hàng đa dạng , phong phú hơn
Qua phân tích cho thấy giá cả là lợi thế cạnh tranh lớn nhất của xí nghiệp Do đó
xí nghiệp cần phải có chính sách giá cả , hạ thấp giá thành sản phẩm để tạo u thếcạnh tranh với các đối thủ lớn
II.1.8/ Nhận xét về tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác MarKeting của
Xí nghiệp cha thực sự chủ động tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Mạng lới phân phối sản phẩm còn quá ít , hình thức xúc tiến bán hàng cha nhiều Cha có các cửa hàng giới thiệu sản phẩm , trung tâm giao dịch Công tác quảngcáo giới thiệu sản phẩm không đợc quan tâm đúng mức , các hình thức quảng cáotrên Catalog , truyền hình , tham gia hội chợ triển lãm giới thiệu sản phẩm không
đợc áp dụng
Khả năng tiếp cận thị trờng còn yếu : Hiện nay xí nghiệp cha chủ động tìm đếnkhách hàng mà để khách hàng tự tìm đến xí nghiệp ký kết hợp đồng Vì vậy sảnphẩm trực tiếp không nhiều , gia công uỷ quyền, thừa uỷ quyền cho các doanhnghiệp chiếm tỷ lệ cao dẫn tới gía thành sản không cao , lợi nhuận thấp
II.2 / Phân tích tình hình lao động tiền lơng :
II.2.1 : Cơ cấu lao động của xí nghiệp :
Tổng số cán bộ công nhân viên của xí nghiệp hiện tại là 541 ngời đợc phân bổ theo cơ cấu sau :
Bảng 2.1: Kết cấu lao động của xí nghiệp năm 2003 :
Trang 18Cơ cấu lao động Số lợng (ngời) Tỷ trọng (%) Tổng sốTheo bộ phận lao động :
11,6588,35
541Theo trình độ văn hoá :
3,895,974,1216,09
24,459,715,9
541
( Nguồn : Phòng tài vụ LĐTL )
Nhận xét : Từ bảng cơ cấu lao động đợc phân theo các tiêu thức nhận thấy lực ợng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng cao 87,06 % Lao động có độ tuổi từ 25
l-đến 45 chiếm đa số Mặt khác số lợng lao động nữ chiếm đa số tới 88,35 % Đa
số lao động trực tiếp có trình độ từ cấp III Cơ cấu này tơng đối phù hợp với đặc
điểm sản xuất của XN
Để nắm bắt rõ tình hình lao động ta phân tích kỹ cơ cấu lao động theo từngchỉ tiêu sau đây :
Bảng 2.2 : Cơ cấu lao động theo trình độ văn hoá :
Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 2003
Tổng số lao động XN
1.Tốt nghiệp cấp2
2 Tốt nghiệp cấp3
3 Trung cấp , sơ
Trang 19Nhận xét : Qua bảng số liệu trên cho thấy trình độ văn hoá của công nhân viên xínghiệp từ 1998 – 2003 đợc nâng lên rõ rệt Đặc biệt đối với đội ngũ công nhân sản xuất Năm 1998 lao động tốt nghiệp cấp 2 chiếm tỷ lệ cao ( 45,9 %) đến năm 2003 chỉ còn 16,09% , hầu hết lao động đều tốt nghiệp cấp 3 Ngoài ra số l-ợng lao động có trình độ đại học , cao đẳng cũng tăng lên Điều này phản ánh trong những năm gần đây xí nghiệp trú trọng đến khâu tuyển dụng lao động có trình độ
Bảng 2.3 : Cơ cấu lao động quản lý , chuyên môn theo đào tạo :
Chỉ tiêu
Năm 1998
Năm 2003
Tổng số lao động quản lý
( Nguồn : Phòng tài vụ LĐTL )
Nhận xét : Về lao động quản lý không ai không qua đào tạo , tuy nhiên số lao
động quản lý có trình độ Đại học, cao đẳng không cao, lao động có trình độ trung cấp nhiều Với quy mô của xí nghiệp và trong điều kiện kinh tế hiện nay vai trò của quản lý vô cùng quan trọng, đội ngũ lao động quản lý này là cha phù hợp
Bảng 2.4 : Cơ cấu lao động trực tiếp theo trình độ lành nghề :
Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 2003
Tổng số lao độngtrực tiếp
Trang 205 Thợ
6 Thợ bậc cao (bậc 6 )
( Nguồn : Phòng tài vụ LĐTL )
Nhận xét : Trải qua 6 năm cơ cấu lao động trực tiếp có sự thay đổi rõ rệt Năm
1998 số thợ bậc 2 chiếm 30% đến năm 2003 chỉ còn là 12,73%, số lao động có tay nghề và thợ bậc cao tăng lên đáng kể Sự thay đổi này là hợp lý với yêu cầu sản xuất trong điều kiện hiện nay
II.2.2 / Phơng pháp xây dựng mức thời gian lao động ( mức sản lợng ) :
* Mức thời gian : Là thời gian quy định cho một ngời hay một nhóm ngời có
trình độ lành nghề nhất định để làm ra một sản phẩm hay hoàn thành một đơn vị công việc trong điều kiện xác định
* Phơng pháp xác định mức thời gian đối với một sản phẩm : Đợc xây dựng
theo quy trình công nghệ , mức thời gian tiêu hao trong một quy trình gồm 35 máy chính , 2 máy cố định , 8 thợ phụ , 2 thợ là chi tiết , 1 thợ là hoàn chỉnh Công tác xác định mức thời gian đợc thực hiện ngay khi tiến hành gia công sản phẩm mẫu Mỗi một máy trên dây chuyền thực hiện một nguyên công, thực hiệnbấm giờ trên từng máy để xác định mức thời gian đối với 1 sản phẩm.( Bảng xác
định mức thời gian chi tiết đợc trình bày ở phần phụ lục )
II.2.3/ Tình hình sử dụng thời gian lao động :
Xí nghiệp áp dụng chế độ làm việc theo ngày công lao động , thời gian làm việc
8 giờ / ngày , mỗi ngày làm việc 2 buổi Thời gian làm việc thay đổi theo mùa : Mùa hè : + Buổi sáng từ 7h đến 11h
4 Thời gian nghỉ ngơi, nhu cầu 30 6,25
Trang 215 Tổng thời gian ngày 480 100
Bảng 2.6 : Tình hình sử dụng ngày công lao động của xí nghiệp năm 2003 :
Ngày công
1 CN Theo tổng số
1978256525652188447101884
6 Tỷ lệ ngày công SP/ ngày công chế độ % 83,31
( Nguồn : Phòng tài vụ LĐTL )
Nhận xét : Khâu tổ chức ở bộ phận sản xuất là tơng đối tốt , thời gian lãng phí ít.Chế độ làm việc nghỉ ngơi đối với công nhân hợp lý , ngời lao động đợc hởngmọi quyền lợi trong quá trình làm việc
II.2.4/ Năng suất lao động :
- Năng suất lao động là chỉ tiêu biểu hiện khối lợng sản phẩm ( hay giá trị ) domột ngời hay một nhóm ngời thực hiện trong một đơn vị thời gian
- Kết quả sử dụng các yếu tố hợp thành năng lực sản suất đợc phản ánh qua chỉtiêu năng suất lao động Năng suất lao động đợc xác định theo công thức :
KL sản phẩm sản suất ( giá trị sản phẩm sản suất )
NSLĐ =
Thời gian lao động ( số lao động thực hiện )
Bảng 2.7 : Chỉ tiêu năng suất lao động qua các năm :
Trang 22công
( Nguồn : Phòng KHKD )
Nhận xét : Các chỉ số năng suất lao động năm 2003 đều tăng so với năm 2002,
điều này chủ yếu do xí nghiệp có sự xắp xếp công việc , sử dụng thời gian lao
động hợp lý ( hệ số sử dụng thời gian 0,813 ) đội ngũ công nhân làm việc có tinhthần trách nhiệm
II.2.5/ Tuyển dụng và đào tạo lao động :
Xí nghiệp tuyển dụng lao động dới hai hình thức tuyển thẳng và tuyển đào tạo
a/ Chính sách tuyển dụng :
+ Đối với cán bộ quản lý :Tổ chức tuyển dụng rộng rãi , u tiên ngời trong quân
đội , con em cán bộ công nhân viên có bằng cấp trình độ đủ khả năng tiếp nhậncông việc Cán bộ chủ chốt sẽ đợc bổ nhiệm ,đề bạt , thăng chức từ chính độingũ cán bộ trong xí nghiệp , nhân viên các phòng ban khi có nhu cầu đợc tuyển
động sản xuất diễn ra đúng tiến độ, hoàn thành kịp thời theo định mức
Công tác tuyển dụng lao động của XN trải qua các bớc sau :
1 Xác định nhu cầu : Xác định xem những vị trí nào còn thiếu lao động,thiếu bao nhiêu ngời
2 Phân tích vị trí cần tuyển : Vị trí cần tuyển đóng vai trò nh thế nào đốivới XN, quan trọng hay không quan trọng để đa ra các yêu cầu tuyển dụng
3 Xây dựng các tiêu chuẩn : Qua phân tích đối với từng vị trí đa ra cáctiêu chuẩn đối với ngời dự tuyển
4 Thông báo tuyển dụng : Thông báo trên các phơng tiện thông tin vềcông tác tuyển dụng ( báo chí, truyền hình )
Trang 235 Thu hồ sơ dự tuyển
6 Phỏng vấn trực tiếp đối với ngời dự tuyển , thử việc , thử tay nghề
7 Quyết định tuyển dụng
c/ Công tác đào tạo : Xí nghiệp thờng xuyên bồi dỡng đội ngũ cán bộ quản lý ,
hàng năm đều có chỉ tiêu cử đi đào tạo nghiệp vụ Công tác đào tạo công nhânvới hình thức đào tạo tại chỗ, hàng năm có tổ chức thi nâng bậc cho công nhân
II.2.6/ Tổng quỹ lơng của xí nghiệp :
Khái niệm : Tổng quỹ lơng của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản tiền lơng
mà doanh nghiệp pơhải trả cho ngời lao động làm việc , phục vụ cho quá trìnhsản xuất kinh doanh cho từng thời kỳ của doanh nghiệp
Căn cứ để xác định tổng quỹ lơng : XN căn cứ vàođặc điểm hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình ,dựa vào các nghiệp vụ của năm kế hoạch đã đặt ra đểxác định tổng quỹ lơng năm kế hoạch Tổng quỹ lơng năm kế hoạch của xínghiệp đợc xác định theo công thức sau :
VKH = [ LĐB Lmin DN ( HCB +HPC ) + VGT ]12tháng
Trong đó : VKH : tổng quỹ lơng năm kế hoạch
LĐB : lao động định biên năm kế hoạch
Lmin DN: mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp để xây dựng đơn giátiền lơng
Lmin DN = Lmin ( 1 + KĐC )
Lmin : mức lơng tối thiểu do nhà nớc quy định
KĐC : Hệ số điều chỉnh tăng thêm của doanh nghiệp
HCB : hệ số cấp bậc
HPC : hệ số các khoản phụ cấp tính theo lơng
VGT : quỹ lơng khối gián tiếp ma số lao động này cha đợc tính trongmức lao động Đợc xác định theo số lao động gián tiếp mà doanh nghiệp cha tínhtrong định mức lao động (nếu doanh nghiệp có)
Ta có thể xác định tổng quỹ lơng kế hoạch năm 2003 nh sau :
Lđb xác định dựa trên định mức lao động tổng hợp của sản phẩm dịch vụ quy đổi
LĐB = 570 ngời
LminDN = Lmin do nhà nớc quy định ( = 290000đ )
Hệ số cấp bậc bình quân đợc tổng hợp từ hệ số cấp bậc của từng ngời
Kế hoạch năm 2003 : 1 giám đốc : 15,72 = 5,72
2 phó giám đốc : 25,26 = 10,52
Trang 24 Xác định tổng quỹ lơng thực hiện : Quỹ lơng thực hiện đợc xác định căn cứ
vào đơn giá tiền lơng và theo kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công thức : VTH = ( Đg + CSXKD ) + VPC +VBS +VGT
Trong đó : VTH : Quỹ lơng thực hiện
Đg : Đơn giá tiền lơng
CSXKD : Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đã thực hiện
VPC : Các khoản phụ cấp , chế độ khác cha tính trong đơn giá tiềnlơng
VBS : Quỹ lơng bổ sung
VTG : Quỹ lơng làm thêm giờ đợc tính theo số giờ làm thêm thực
tế nhng không vợt quá quy định của bộ luật lao động
(Nguồn : Phòng Tài vụ LĐTL )
Nhận xét : Tổng quỹ lơng của XN năm 2003 tăng lên so với năm 2002 Lý dochủ yếu ảnh hởng tới sự tăng lên này là do mức lơng tối thiểu của nhà nớc tănglên từ ( 210000đ ) đến ( 290000đ ) , khả năng sản xuất tăng lên Do vậy thu nhậpbình quân của ngời lao động đợc nâng lên Tổng quỹ lơng thực hiện nhỏ hơntổng quỹ lơng kế hoạch nhng không quá cao cho thấy XN đã xác định tơng đốichính xác định mức sản xuất do đó XN không phải bù đắp bổ sung thêm vàotổng quỹ lơng thực hiện
Trang 25II.2.7/ Cách xây dựng đơn giá tiền lơng của xí nghiệp :
Đơn giá tiền lơng : Là số tiền trả cho ngời lao động khi thực hiện một đơn vịsản phẩm hay một công việc nhất định với chất lợng xác định
Đơn giá tiền lơng tính trên một đơn vị sản phẩm :
Đg = Lg Tsp
Trong đó : Đg : Đơn giá tiền lơng
Lg :Tiền lơng giơg tính trên cơ sở cấp bậc công việc bình
quân
Tsp : Mức thời gian lao động để làm ra 1 đơn vị sản phẩm
II.2.8/ Hình thức trả lơng của xí nghiệp :
+ Xí nghiệp sử dụng hình thức trả lơng theo thời gian căn cứ vào mức lơngtối thiểu của nhà nớc , hệ số lơng theo cấp bậc , trình độ tay nghề , thời gian làmviệc và năng suất lao động mà tính toán lơng cho từng ngời
Công thức : Ltg = Ttt L
Trong đó : Ttt : Thời gian làm việc thực tế
L : Lơng cấp bậc tính theo thời gian ( ngày , giờ )
Với Lngày = Ltháng/ 12 ; Lgiờ = Lngày/ 8
+ Xí nghiệp trả lơng một lần cho công nhân từ ngày 15 đến ngày 20 hàngtháng
Để hạn chế những nhợc điểm của hình thức trả lơng theo thời gian XN sửdụng thêm hệ số hoàn thành công việc vào công tác tính trả lơng
Công thức tính trả lơng của XN : L = Ttt Lngày KHT
L : Lơng ngời lao động đợc nhận