1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

92 câu phrase verbs on thi tot nghiep thpt

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 92 câu phrase verbs on thi tot nghiep thpt
Trường học Not specified
Chuyên ngành English Language
Thể loại Study material
Năm xuất bản Not specified
Thành phố Not specified
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 47,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

: If Bill loses his job, at least they have Mary’s income to _______on. A. fall behind B. fall for C. fall back D. fall under A. fall behind: tụt lại phía sau B. fall for: cảm thất bị thu hút và thích ai đó C. fall back on: sử dụng đến, trông cậy vào D. fall under: bị kiểm soát Tạm dịch: Nếu Bill bị mất việc, ít ra họ còn có thu nhập của Marry để trông cậy vào

Trang 1

Question 1: As a foreign language student, you should learn how to new words in the dictionary

Question 2 Luckily, they successfully _ the fire and saved all of the children.

Question 3: If Bill loses his job, at least they have Mary’s income to _on.

A fall behind: tụt lại phía sau B fall for: cảm thất bị thu hút và thích ai đó

C fall back on: sử dụng đến, trông cậy vào D fall under: bị kiểm soát

Tạm dịch: Nếu Bill bị mất việc, ít ra họ còn có thu nhập của Marry để trông cậy vào

Question 4: She her job as an event manager to become a self-employed baker.

A gave up: từ bỏ B gave away: tặng, cho, tiết lộ bí mật 1 cách vô ý

C gave over: ngừng làm phiền D gave off: thải ra, nhả ra

Tạm dịch: Cô ấy đã từ bỏ làm công việc như một quản lý sự kiện để trở thành một thợ làm bánh tự làm chủ.

Question 5: The United States some 150,000 military reservists when the war broke out.

A came about: xảy đến, xảy ra B caught on: trở nên phố biến

C called up: gọi điện, gọi đi lính/nghĩa vụ quân sự D carried out: tiến hành

Dịch nghĩa: Mỹ đã gọi đi lính khoảng 150.000 người lính dự bị khi chiến tranh nổ ra.

Đáp án C.

Question 6: Mary met her second husband not long after her first marriage _.

A broke in: xông vào, đột nhập B broke down: hỏng hóc, đàm phán thất bại

C broke up: đổ vỡ, chia tay, kết thúc một mối quan hệ D broke off: bong ra, long ra

Dịch nghĩa: Mary đã gặp người chồng thứ hai của mình không lâu sau khi cuộc hôn nhân đầu tiên của cô ấy tan vỡ Đáp án C.

Question 7 She had been depressed all day but she started to _ after she heard that she was

promoted

Kiến thức: Cụm động từ

A turn up: đến, xuất hiện B cheer up: vui tươi

C take up: bắt đầu làm gì một cách thường xuyên D break up: chia tay, phân tán;

Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là B

=> Cô ấy đã ủ rũ suốt cả ngày nhưng cô ấy bắt đầu tươi tinh sau khi cô ấy nghe tin cô ấy được thăng chức.

Đáp án B.

Question 8: I could not _ the lecture at all It was too difficult for me.

take in = understand: hiểu

A hold on: giữ máy điện thoại C make off: tẩu thoát D get along: rời đi

Tạm dịch: Tôi không hiểu chút gì về bài giảng cả Nó quá khó đối với tôi.

Đáp án B.

Question 9: I could hear voices but I couldn't what they were saying.

Đáp án B

Bring about = cause: gây ra Make out = understand: hiểu

Tạm dịch: Tôi có thể nghe các giọng nói nhưng tôi không thể biết họ đang nói gì

Question 10 The province’s personnel administration department announces to award prizes to the staff

who can good solution

A come up with B catch up with C go through with D live up to

Kiến thức: Cụm động từ

Ta có một số cụm động từ sau:

A come up with (phr.v): đề xuất B catch up with (phr.v): xảy đến với ai

C go through with (phr.v): vượt qua D live up to (phr.v): sống vì ai, vì cái gì

Căn cứ vào nghĩa ta chọn đáp án A là phù hợp

Trang 2

Tạm dịch: Bộ phận quản lý nhân sự của tỉnh thông báo trao giải thưởng cho những nhân viên có thể đưa ra giải pháp

tốt

Đáp án A.

Question 11 Peter was bitterly disappointed at the test result, but I think he’ll soon _ it.

A put through B get over C make up D turn into

Giải thích:

Kiến thức phrasal verb:

- put through: nối máy với ai - get over: vượt qua

- make up: hòa giải, bịa chuyện, trang điểm - turn into: trở thành

Tạm dịch: Peter đã rất thất vọng với kết quả bài kiểm tra, nhưng tôi nghĩ anh ấy sẽ sớm vượt qua thôi →

Đáp án B.

Question 12 The firefighters arrived at the scene just in time to _ the fire.

Kiến thức cụm động từ:

count on somebody: dựa dẫm vào ai put out something: dập/tắt cái gì

Tạm dịch: Lực lượng cứu hỏa đến hiện trường kịp thời để dập lửa.

Đáp án D.

Question 13: You will be brought before the disciplinary panel to your behavior.

Kiến thức: Cụm động từ

A turn down: từ chối B take up: bắt đầu một sở thích, thói quen

C account for: thanh minh, giải thích D put down: để/ đặt cái gì xuống, (máy bay) hạ cánh, …

Tạm dịch: Bạn sẽ bị đưa ra trước hội đồng kỷ luật để giải trình về hành vi của mình.

Đáp án C.

Question 14 She had been depressed all day but she started to _ after she heard that she was

promoted

Kiến thức: Cụm động từ

C take up: bắt đầu làm gì một cách thường xuyên D break up: chia tay, phân tán;

Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là B

Tạm dịch: Cô ấy đã ủ rũ suốt cả ngày nhưng cô ấy bắt đầu tươi tinh sau khi cô ấy nghe tin cô ấy được thăng chức.

Đáp án B.

Question 15 He’s a widower who _ three children.

A makes off: trốn thoát B takes after: giống (ngoại hình, tính cách di truyền trong gia đình)

C cuts down: cắt giảm D brings up: nuôi nấng

Tạm dịch: Anh ấy là người đàn ông góa vợ mà đã nuôi nấng 3 đứa con

Choose D

Question 16: Peter is not a modest boy since he often _his prizes.

A boasts for: khoác lác B takes pride - x C shows off D appriciates with

Kiến thức: Cụm động từ

Show off: khoe khoang

Tạm dịch: Peter không phải là một chàng trai khiêm tốn bởi vì anh ây thường khoe khoang các giải thưởng của mình.

Đáp án B.

Question 17 Coach Park Hang-Seo’s contract _ at the end of January 2023, but the team couldn’t

win the AFF Cup title as a parting gift for Park

A called off: đình lại, hoãn lại, ngừng lại; bỏ đi B broke down: đập vỡ, đạp tan, đạp đổ

C ran out: hết (thời gian ), kiệt cạn (đồ dự trữ ) D gave back: hoàn lại, trả lại

Question 18: She believes that all countries should _ the death penalty as it is inhumane.

A put down to B catch up on C get down to D do away with

put down to :đổ tại,gán cho catch up on:cập nhật tin tức mới nhất cho ai

get down to:bắt đầu làm việc do away with:bỏ đi,hủy đi

Tạm dịch:Cô ấy tin rằng tất cả các quốc gia nên loại bỏ án tử hình vì nó là vô nhân đạo.

Đáp án D.

Question 19 Luckily, they successfully the fire and saved all of the children.

Trang 3

Giải thích: Kiến thức cụm động từ

- take out: lấy ra - put out: dập tắt cái gì (lửa, điếu thuốc )

- take off: cất cánh, lên hương (sự nghiệp) - put off: hoãn lại

Tạm dịch: May mắn thay, họ đã thành công dập tắt đám cháy và cứu sống tất cả những đứa trẻ.

Đáp án B.

Question 20 The province’s personnel administration department announces to award prizes to the staff

who can good solution

A come up with B catch up with C go through with D live up to

Kiến thức: Cụm động từ

Ta có một số cụm động từ sau:

A come up with (phr.v): đề xuất B catch up with (phr.v): xảy đến với ai

C go through with (phr.v): vượt qua D live up to (phr.v): sống vì ai, vì cái gì

Căn cứ vào nghĩa ta chọn đáp án A là phù hợp

Tạm dịch: Bộ phận quản lý nhân sự của tỉnh thông báo trao giải thưởng cho những nhân viên có thể đưa ra giải pháp

tốt

Đáp án A.

Question 21 Everyone in the class _ when the teacher comes in.

Kiến thức cụm động từ

- turn down something: từ chối cái gì - stand up: đứng lên

- get on: tiếp tục làm gì - look into something: nghiên cứu, điều tra cái gì

Tạm dịch: Mọi người trong lớp đưng dậy khi cô giáo bước vào.

Đáp án B.

Question 22 Let's take _ the situation before we make a final decision.

Kiến thức cụm động từ:

- take up with somebody: làm bạn với ai (người không tốt)

- take somebody up on something: chấp nhận lời đề nghị gì của ai

- take stock of something: suy nghĩ về cái gì (để đưa ra quyết định)

Tạm dịch: Hãy suy nghĩ kỹ về tình huống này trước khi chúng ta đưa ra quyết định cuối cùng.

Đáp án C.

Question 23: Being self-reliant is what many young people .

A take care of B strive for C cope with D figure out

Kiến thứp: Cụm động tư

A take care of '(phr v.): chăm sóc B strive for (phr v.): nỗ lực

C cope with (phr v.): đương đâu với D figure out (phr v.): tìm ra

Xét về nghĩa, phương án B phù hợp nhất.

Being self-reliant is what many young people strive for.

Tạm dịch: Tự lập là điều mà nhiều bạn trẻ nỗ lực.

Đáp án B.

Question 24: Her explanation of the phenomenon was so confusing that I couldn't _ anything.

Kiến thức về phrasal verbs:

A take in: hiểu, tiếp thu kiến thức B put back: để lại chỗ cũ

C call for: kêu gọi, đòi hỏi D go over: kiểm tra lại

Tạm dịch: Lời giải thích của cô ấy về hiện tượng khó hiểu đến mức tôi không thể hiểu được điều gì.

Đáp án A.

Question 25: My grandfather died because of the war However, his great spirit was _ for all generations.

Nghĩa: ông tôi đã chết vì chiến tranh Tuy nhiên, tinh thần tuyệt vời của ông ấy đã được truyền lại cho tất cả những thế hệ về sau

Đáp án B.

Question 26 She had been depressed all day but she started to _ after she heard that she was

promoted

Kiến thức: Cụm động từ

C take up: bắt đầu làm gì một cách thường xuyên D break up: chia tay, phân tán;

Trang 4

Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là B

Tạm dịch: Cô ấy đã ủ rũ suốt cả ngày nhưng cô ấy bắt đầu tươi tinh sau khi cô ấy nghe tin cô ấy được thăng chức.

Đáp án B.

Question 27 The province’s personnel administration department announces to award prizes to the staff

who can good solution

A come up with B catch up with C go through with D live up to

Kiến thức: Cụm động từ

Ta có một số cụm động từ sau:

A come up with (phr.v): đề xuất B catch up with (phr.v): xảy đến với ai

C go through with (phr.v): vượt qua D live up to (phr.v): sống vì ai, vì cái gì

Căn cứ vào nghĩa ta chọn đáp án A là phù hợp

Tạm dịch: Bộ phận quản lý nhân sự của tỉnh thông báo trao giải thưởng cho những nhân viên có thể đưa ra giải pháp

tốt

Đáp án A.

Question 28: Peter is not a modest boy since he often _his prizes.

A boasts for: khoác lác B takes pride C shows off D appriciates with

Question 29 Coach Park Hang-Seo’s contract _ at the end of January 2023, but the team couldn’t

win the AFF Cup title as a parting gift for Park

Question 30.The young girl down completely on hearing of her father’s death.

break down (v): suy sụp break down (v): bị hỏng

Dịch: Cô gái trẻ suy sụp hoàn toàn khi nghe tin về cái chết của người cha.

Đáp án A.

Question 31 Luckily, they successfully the fire and saved all of the children.

Giải thích: Kiến thức cụm động từ

- take out: lấy ra - put out: dập tắt cái gì (lửa, điếu thuốc )

- take off: cất cánh, lên hương (sự nghiệp) - put off: hoãn lại

Tạm dịch: May mắn thay, họ đã thành công dập tắt đám cháy và cứu sống tất cả những đứa trẻ.

Đáp án B.

Question 32: Being self-reliant is what many young people .

A take care of B strive for C cope with D figure out

Kiến thứp: Cụm động tư

A take care of '(phr v.): chăm sóc B strive for (phr v.): nỗ lực

C cope with (phr v.): đương đâu với D figure out (phr v.): tìm ra

Xét về nghĩa, phương án B phù hợp nhất.

Being self-reliant is what many young people strive for.

Tạm dịch: Tự lập là điều mà nhiều bạn trẻ nỗ lực.

Đáp án B.

Question 33: We have been talking a good half hour.

A.to B for C about D at

Giải thích: Ta có động từ phía trước chia ở thời hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have been talking” kết hợp với cụm từ

chỉ thời gian phía sau “a good half hour” nên ta dùng giới từ “for”.

Dịch nghĩa: We have been talking for a good half hour (Chúng tôi đã nói chuyện trong nửa giờ.)

Đáp án B.

Question 34 They _ an old cottage in the Scottish Highlands because it was in bad condition.

Kiến thức: Cụm động từ

C set up: thiết lập/ thành lập D turn up: đến/ xuất hiện

Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là A

Tạm dịch: Họ đã sửa một ngôi nhà cũ ở Cao nguyên Scotland vì nó ở trong tình trạng tồi tệ.

Đáp án A.

Question 35 I am thinking of changing my current job because I can’t _ my low salary.

Trang 5

Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là A

Tạm dịch: Tôi đang nghĩ đến việc thay đổi công việc hiện tại vì tôi không thể sông với mức lương thấp của mình Đáp án A.

Question 36 We must continually learn and acquire new knowledge if we are to adapt and _

changing events

A lose contact with B catch sight of C do away with D keep up with

A lose contact with (phr v): mất liên lạc B catch sight of (phr v): thoáng thấy, bắt gặp

C do away with (phr.v): xóa bỏ, thủ tiêu D keep up with (phr.v): theo kịp

Căn cứ vào nghĩa ta chọn đáp án D là phù hợp

Tạm dịch: Chúng ta phải không ngừng học hỏi và tiếp thu những kiến thức mới nếu chúng tôi muốn thích nghi và

theo kịp với những biến cố liên tục.

Đáp án D.

Question 37 Deforestation _ devastative floods in many parts of the world.

A starts out B makes up C brings up D results in

A starf out: khởi hành

B make up: trang điểm, quyết định, bịa đặt, làm hòa

C bring up: đem lên, đưa ra; nuôi nấng, giáo dục, dạy dồ

D Result in: để lại kết quả ở cái gì, dẫn tới, gây ra

Tạm dịch: Nạn phá rừng gây ra nhiều cơn lũ tàn phá ở nhiều nơi trên thế giới.

Đáp án D.

Question 38 ASEAN is to promote economic development and cultural diversity among its member

states

Question 39: The world work is developing very quickly If you don't self-learn continuously, we will

not social movements

A put up with B keep up with C get on with D deal with

Kiến thức về cụm động từ

A put up with: chịu đựng ai hoặc cái gì đấy B keep up with: bắt kịp với

C get on with: thân thiện (với ai), ăn ý (với ai) D deal with: giải quyết cái gì

Tạm dịch: Công việc của thế giới đang phát triển rất nhanh Nếu bạn không tự học liên tục, chúng ta sẽ không theo

kịp các chuyển động của xã hội.

Đáp án B.

Question 40 When the company was out of business, we had to _ our savings.

A feel up to B keep up with C run out of D fall back on

Xét các đáp án:

A feel up to: có đủ sức để làm B keep up with: bắt kịp

C run out of: hết sạch D fall back on: phải dùng đến

Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là D

Tạm dịch: Khi công ty phá sản, chúng tôi đã phải dùng đến tiền tiết kiệm của chính mình.

Đáp án D.

Question 41: A good friend should _ you whatever happens.

A be in favor of B take after C stand by D bring around

Kiến thức về cụm động từ

A be in favor of: thích, ưa chuộng B take after: giống C stand by: ở bên ủng hộ

D bring around: thuyết phuc/mang cái gì đi cùng khi bạn đến thăm/ làm cho ai đó

nói về điều gì

Dịch nghĩa: Một người bạn tốt nên ở bên cạnh bạn dù cho có bất cứ chuyện gì xảy ra.

Đáp án C.

Question 42 As Joe's roommate, I find him a fairly nice fellow, even if at times it is not easy to _ his

noisy behavior

A put up with: chịu đựng B look up to: ngưỡng mộ/ tôn trọng

C get on with: hòa hợp với D catch up with: bắt kịp/ đuổi kịp

Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là A

Tạm dịch: Là bạn cùng phòng của Joe, tôi thấy anh ấy là một người khá dễ mến, ngay cả khi đôi khi không dễ gì chịu đựng được hành vi ồn ào của anh ấy.

Đáp án A.

Question 43: It is predicted that over the next few decades many species will as once fertile

areas turn to desert

Trang 6

A give off B die out C give up D go after

- die out: tuyệt chủng give off: tỏa ra give up: từ bỏ go after:theo sau,tán tỉnh, ve vãn

Tạm dịch: Nó được dự đoán rằng qua vài thập kỷ tới nhiều loài sinh vật sẽ tuyệt chủng khi mà những vùng đất tươi

tốt chuyển thành sa mạc.

Đáp án B.

Question 44 A love marriage, however, does not necessarily _ much sharing of interests and

responsibilities

Kiến thức về cụm động từ

A Take over sth: đảm nhận, tiếp nhận cái gì B Result in sth: dẫn đến điều gì

C Hold on: đợi một lát D Keep to sth: làm điều gì bạn đã hứa

Tạm dịch: Tuy nhiên, hôn nhân có tình yêu, không cần thiết dẫn đến việc chia sẻ quá nhiều những lợi ích và trách

nhiệm.

Đáp án B.

Question 45: In Viet Nam, you shouldn't at somebody's house on the first day of the New Year

unless you have been invited by the house owner

Kiến thức: Cụm động từ

A put up: thể hiện trình độ, kĩ năng (cuộc thi) B go up = increase: đi lên

C pick up: đón, nhặt,… D show up: xuất hiện

Tạm dịch:Ở Việt Nam, bạn không nên đến nhà ai đó vào ngày đầu năm mới trừ khi bạn được chủ nhà mời.

Đáp án D.

Question 46 I don’t think he will to your requests if you keep pestering him

A give in: nhượng bộ B stick out: tiếp tục làm gì mặc dù khó khăn

C take in: hiểu/ hấp thụ D pull out: rút khỏi/ ngừng tham gia

Ta có cụm động từ: give in to sth = đồng ý với cái gì

Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là A

Tạm dịch: Tôi không nghĩ anh ấy sẽ đáp ứng yêu cầu của bạn nếu bạn cứ làm phiền anh ấy.

Đáp án A.

Question 47 He invited his girlfriend at seven o'clock, but she didn't until 8.00.

A break in (phr v): đột nhập B carry out (phr v): tiến hành, thực hiện

C show up (phr v): đến, xuất hiện D fill in (phr v): điền thông tin

Căn cứ vào nghĩa ta chọn đáp án C là phù hợp

Tạm dịch: Anh mời bạn gái đến lúc 7 giờ nhưng mãi đến 8 giờ cô mới xuất hiện.

Đáp án C.

Question 48: The lottery winner was willing to spend a considerable sum of money to to charity to

help those in need

A give away B give in C give back D give up

A Give away: cho, trao, phát B Give in: nhượng bộ, chịu thua

Tạm dịch: Người trúng xổ số đó đã sẵn lòng dành số tiền đáng kể để trao từ thiện giúp đỡ những người đang cần Cấu trúc khác cần lưu ý: be willing to do sth: sẵn lòng làm gì

Question 49 The new CEO plans to _ the company and implement some major changes in the way

it operates

A pull out: kéo ra, lôi ra B get over C take over D take off

Question 50: He encouraged me to the beauty contest, but I didn’t have enough confidence.

Giải thích:

- look up to: tôn trọng, ngưỡng mộ - go in for = take part in :tham gia

-make away with:tẩu thoát với thứ gì lấy cắp - go down with:mắc bệnh

Tạm dịch: Anh ấy khuyến khích tôi tham gia cuôc thi sắc đẹp,nhưng tôi không đủ tự tin

Đáp án B.

Question 51 None of the other children play with her, and I think she feels _

A pointed out: vạch ra B left out: bỏ quên, bỏ sót C signed in: kí tên vào D plugged in: cắm phích Question 52: Peter has strange hobbies like collecting bottle caps and inventing secret codes.

Trang 7

Đáp án: B

Dịch: Peter có những sở thích kỳ lạ như thu thập nắp chai và phát minh ra mật mã bí mật.

Question 53: Remember to _ your shoes when you are in a Japanese house.

A take care B take on: đảm nhiệm, nhận làmC take over D take off

Question 54: The Covid-19 pandemic reminds us to respect doctors and nurses, who others in our

society

Giải thích: care for (v) chăm sóc, quan tâm

Dịch: Đại dịch covid 19 nhắc chúng ta tôn trọng các bác sĩ và y tá – những người chăm sóc cho người khác trong xã hội

của chúng ta.

Question 55: We walked to the next beach to from the crowds

A pass away: qua đời B pass over: làm ngơ C get away: trốn thoát D get over: bình phục

Question 56: Peter is an ambitious man who will never till he gets what he wants.

Question 57: You can’t tell the difference between them; he _ his mother.

A looks after B takes after C brings up D puts up with

Question 58 After I found all the information I needed, I _ the laptop.

Question 59 John needs to up with a new idea to help us all.

Question 60 The local council has decided to _ a concert to raise money for cancer charities.

A take up: chiếm, bắt đầu một sở thích, thói quen B run through: tập dượt

C come up: tới gần, đến gần D put on: tổ chức hoạt động

Xét về nghĩa ta chọn đáp án D

Tạm dịch: Hội đồng địa phương đã quyết định tổ chức một buổi hòa nhạc để quyên góp tiền cho các tổ chức từ thiện

về bệnh ung thư.

Đáp án D.

Question 61 Christmas markets are popular in Europe and have recently begun to _ in Britain.

A catch up B fall behind C catch on: nổi tiếng; trở thành cái mốtD set off

Question 62 Three hours is a long time in the cinema, longer than most audiences are prepared to _.

A take over: chịu trách nhiệm điều hành công ty B put up with: chịu đựng

C cut back on: giảm tiêu dùng D turn out: sản xuất

Dịch: Ba giờ đồng hồ là một khoảng thời gian dài trong rạp chiếu phim, lâu hơn so với hầu hết khán

giả đã chuẩn bị để chịu đựng.

→ Chọn đáp án B

Question 63: I _ an old friend of mine in the street this morning We haven't seen each other for ages.

A ran into B ran out C came over D came round

Đáp án A

A run into: tình cờ bắt gặp B run out: được sử dụng hết

Dịch nghĩa: Tôi tình cờ bắt gặp một người bạn cũ trên đường, chúng tôi đã không gặp nhau lâu lắm rồi

Question 64 Peter was bitterly disappointed at the test result, but I think he’ll soon _ it.

A put through B get over C make up D turn into

Kiến thức phrasal verb:

- put through: nối máy với ai - get over: vượt qua

- make up: hòa giải, bịa chuyện, trang điểm - turn into: trở thành

Tạm dịch: Peter đã rất thất vọng với kết quả bài kiểm tra, nhưng tôi nghĩ anh ấy sẽ sớm vượt qua thôi →

Đáp án B.

Question 65 When petrol price _ any more, I will have to use a bicycle to save money.

Question 66 People who live in or near endangered animals’ habitats _ wildlife product for their

livelihood

A take care of B rely on C pay attention to D think of

Question 67: Garvin is a new computer application to see whether it works.

Trang 8

Đáp án C

Dịch: Garvin đang thử một ứng dụng máy tính mới để xem liệu nó có hoạt động được không.

(Phrasal verbs: Look after: chăm sóc; put on: mặc (quần áo); try out: thử nghiệm; turn up: xuất hiện)

Question 68: I several old friends when I went back to my hometown

A run across: tình cờ gặp thấy

Tạm dịch: Tôi tình cờ gặp vài người bạn cũ khi tôi trở lại quê hương của mình.

Question 69: We're waiting until they a new version of the system

A let out: tiết lộ, để cho biết B let up C bring out D bring up

Question 70: The flight had to be _ one hour late because of the bad weather.

Question 71: My parents are busy workers and I often _ my younger brother after school

Chọn A

B keep on: cứ vẫn tiếp tục D work out: thi hành, thực hiện

Tạm dịch: Bố mẹ tôi là công nhân nên bận rộn và tôi thường chăm sóc em trai sau giờ học

Question 72: How can you and see him accused of something he didn't do?

A stand by: đứng cạnh B stand down: rút lui C get by: qua mặt D get down: đánh gục; hạ

Question 73: If you really want to lose weight, you need to eating desserts.

Question 74: The fire brigade fought for hours to the fire in the chemical factory.

A put away B put out C put through: hoàn thành, làm trọn D put up

Question 75: They said the operation had been successful and they expected his wife to

A pull through B come through C pull away: lôi, kéo đi D come away

Question 76: We'll need to some of the budget for travel later in the year

A keep back: giữ lại B keep away: cất đi C call back: gọi lại D call away: gọi/ mời đi

Question 77: They the proposal and decided to give it their approval

A talked out: tranh luận đến cùng B talked smb over: dỗ dành

C pulled out: kéo ra, lôi ra D pulled over: kéo sụp xuống

Question 78: This opportunity at just the right time for me

A gave up B gave out C turned up: xảy ra, đếnD turned out: hóa ra

Cơ hội này đến đúng thời điểm đối với tôi.

Question 79: I know you don't like Jack's idea, but just with him for a while

A get out B get along: hòa đồng C play out D play along: chơi cùng

Question 80: She her job as an event manager to become a self-employed baker.

A gave up: từ bỏ B gave away: tặng, cho, tiết lộ bí mật cách vô ý

C gave over: ngừng làm phiền D gave off: thải ra, nhả ra

Tạm dịch: Cô ấy đã từ bỏ làm công việc như một quản lý sự kiện để trở thành một thợ làm bánh tự làm chủ.

Đáp án A.

Question 81 Christmas markets are popular in Europe and have recently begun to _ in Britain.

A catch up B fall behind C catch onnổi tiếng; trở thành cái mốtD set off

Question 82 Three hours is a long time in the cinema, longer than most audiences are prepared to _.

A take over B put up with chịu đựng C cut back on D turn out

Question 83: I could not _ the lecture at all It was too difficult for me.

take in = understand: hiểu

A hold on: giữ máy điện thoại C make off: tẩu thoát D get along: rời đi

Tạm dịch: Tôi không hiểu chút gì về bài giảng cả Nó quá khó đối với tôi.

Đáp án B.

Question 84: He _ his old friend at the grocery store yesterday.

Question 85: My birthday seems to more quickly every year

A come on B come around: đi xung quanh C turn on D turn around: quay lại

Question 86: If you really it, you'll probably find it's not such a good deal

Trang 9

A look up B run up: chạy lên C look into xem xét kĩ D run into

Nếu bạn thực sự xem xét kĩ nó, có lẽ bạn sẽ thấy nó không phải là một thỏa thuận tốt.

Question 87: The military government is determined to all opposition sự chống đối

A bring on: dẫn đến, gây ra B bring down: hạ, bắn rơi C put on D put down: dẹp tan

Question 88 As its sales have increased rapidly, that computer is going to _ more staff.

Khi doanh số bán hàng của nó tăng lên nhanh chóng, máy tính đó cần có thêm nhân viên đảm nhiệm.

Question 89 Mark invented a new game, but it never really _ with people.

A called for: yêu cầu B caught on: trở nên phổ biến

C cut off: ngắt, cắt (điện) D came across: tình cờ gặp

Dịch nghĩa: Mark đã phát minh ra một trò chơi mới nhưng nó không bao giờ thực sự trở nên phổ biến với mọi người.

Đáp án B.

Question 90 Peter _some of his old love letters in his wife’s desk.

A come across: tình cờ thấy B turn up: xuất hiện

C get on: có quan hệ tốt với ai D go over: xem lại, ôn lại nhiều lần

Peter tình cờ thấy một số bức thư tình cũ của anh ấy trên bàn làm việc của vợ anh ấy.

Đáp án A.

Question 91 We a number of high-school graduates each year as interns to give them some work

experience before they begin college

A take on: tuyển mộ B set up: thiết lập C put on: mặc D go off: hỏng

Tạm dịch: Chúng tôi tuyển mộ một số học sinh tốt nghiệp trung học mỗi năm làm thực tập sinh để cung cấp cho họ

một số kinh nghiệm làm việc trước khi họ bắt đầu học đại học.

Đáp án A.

Question 92 After several injuries and failures, things have eventually _ for Todd when he reached

the final round of the tournament

A looked up: tra cứu, trở nên tốt đẹp hơn B turned on: bật lên

Tạm dịch: Sau một vài chấn thương và trận thua, mọi việc cuối cùng đã tốt đẹp hơn với Todd khi anh ấy đã lọt vào vòng chung kết của giải đấu.

Đáp án A.

Ngày đăng: 16/08/2023, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w