1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ NGUỒN GỐC TÔN GIÁO LIÊN HỆ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA VỀ VẤN ĐỀ THEO ĐẠO VÀ TRUYỀN ĐẠO NƯỚC TA HIỆN NAY

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Nguồn Gốc Tôn Giáo Liên Hệ Quan Điểm Của Đảng, Nhà Nước Ta Về Vấn Đề Theo Đạo Và Truyền Đạo Nước Ta Hiện Nay
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thảo
Người hướng dẫn Vũ Phú Dưỡng
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Chính Trị - Tư Tưởng
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 157,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ NGUỒN GỐC TÔN GIÁO LIÊN HỆ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA VỀ VẤN ĐỀ THEO ĐẠO VÀ TRUYỀN ĐẠO NƯỚC TA HIỆN NAY QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ NGUỒN GỐC TÔN GIÁO LIÊN HỆ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA VỀ VẤN ĐỀ THEO ĐẠO VÀ TRUYỀN ĐẠO NƯỚC TA HIỆN NAY QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ NGUỒN GỐC TÔN GIÁO LIÊN HỆ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA VỀ VẤN ĐỀ THEO ĐẠO VÀ TRUYỀN ĐẠO NƯỚC TA HIỆN NAY QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ NGUỒN GỐC TÔN GIÁO LIÊN HỆ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA VỀ VẤN ĐỀ THEO ĐẠO VÀ TRUYỀN ĐẠO NƯỚC TA HIỆN NAY QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ NGUỒN GỐC TÔN GIÁO LIÊN HỆ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA VỀ VẤN ĐỀ THEO ĐẠO VÀ TRUYỀN ĐẠO NƯỚC TA HIỆN NAY QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ NGUỒN GỐC TÔN GIÁO LIÊN HỆ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA VỀ VẤN ĐỀ THEO ĐẠO VÀ TRUYỀN ĐẠO NƯỚC TA HIỆN NAY QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ NGUỒN GỐC TÔN GIÁO LIÊN HỆ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA VỀ VẤN ĐỀ THEO ĐẠO VÀ TRUYỀN ĐẠO NƯỚC TA HIỆN NAY QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ NGUỒN GỐC TÔN GIÁO LIÊN HỆ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA VỀ VẤN ĐỀ THEO ĐẠO VÀ TRUYỀN ĐẠO NƯỚC TA HIỆN NAY QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ NGUỒN GỐC TÔN GIÁO LIÊN HỆ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA VỀ VẤN ĐỀ THEO ĐẠO VÀ TRUYỀN ĐẠO NƯỚC TA HIỆN NAY QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ NGUỒN GỐC TÔN GIÁO LIÊN HỆ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA VỀ VẤN ĐỀ THEO ĐẠO VÀ TRUYỀN ĐẠO NƯỚC TA HIỆN NAY QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ NGUỒN GỐC TÔN GIÁO LIÊN HỆ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA VỀ VẤN ĐỀ THEO ĐẠO VÀ TRUYỀN ĐẠO NƯỚC TA HIỆN NAY QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ NGUỒN GỐC TÔN GIÁO LIÊN HỆ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA VỀ VẤN ĐỀ THEO ĐẠO VÀ TRUYỀN ĐẠO NƯỚC TA HIỆN NAY QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ NGUỒN GỐC TÔN GIÁO LIÊN HỆ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA VỀ VẤN ĐỀ THEO ĐẠO VÀ TRUYỀN ĐẠO NƯỚC TA HIỆN NAY QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ NGUỒN GỐC TÔN GIÁO LIÊN HỆ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA VỀ VẤN ĐỀ THEO ĐẠO VÀ TRUYỀN ĐẠO NƯỚC TA HIỆN NAY QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ NGUỒN GỐC TÔN GIÁO LIÊN HỆ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA VỀ VẤN ĐỀ THEO ĐẠO VÀ TRUYỀN ĐẠO NƯỚC TA HIỆN NAY QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ NGUỒN GỐC TÔN GIÁO LIÊN HỆ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA VỀ VẤN ĐỀ THEO ĐẠO VÀ TRUYỀN ĐẠO NƯỚC TA HIỆN NAY

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

TIỂU LUẬN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ

NGUỒN GỐC TÔN GIÁO LIÊN HỆ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC

TA VỀ VẤN ĐỀ THEO ĐẠO VÀ TRUYỀN ĐẠO

NƯỚC TA HIỆN NAYNGUYỄN THỊ THANH THẢO

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 2

NỘI DUNG 3

Phần 1: Phần lí luận 3

I Quan niệm của chủ nghĩa Mác-Lênin về tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 3

II Tôn giáo ở Việt Nam và quan điểm, chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước Việt Nam hiện nay về vấn đề theo đói và truyền đạo ở nước ta 7

Phần 2 Phần liên hệ thực tế và liên hệ bản thân 12

I Liên hệ quan điểm của Đảng về vấn đề truyền đạo ở Việt Nam hiện nay 12

II Ý nghĩa của khẩu hiệu: Đạo pháp - Dân tộc - Chủ nghĩa xã hội của giáo hội phật giáo Việt Nam 16

III Nhận thức của Đảng về vấn đề tôn giáo 18

IV Nhận thức của cá nhân về vấn đề tôn giáo 19

KẾT LUẬN 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

CAM KẾT 22

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong đời sống tinh thần của con người, tôn giáo luôn hiện hữu trong đời sốngcon người Là niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên, vô hình, mang tính thiêngliêng, được chấp nhận một cách trực giác và tác động qua lại một cách hư ảo, nhằm

lý giải những vấn đề trên trần thế cũng như ở thế giới bên kia Niềm tin đó được biểuhiện rất đa dạng, tuỳ thuộc vào những thời kỳ lịch sử, hoàn cảnh địa lý – văn hóakhác nhau, phụ thuộc vào nội dung từng tôn giáo, được vận hành bằng những nghi

lễ, những hành vi tôn giáo khác nhau của từng cộng đồng xã hội tôn giáo khác nhau.Vấn đề tôn giáo từ lâu đã là một trong những vấn đề nhạy cảm đối với Việt Namcũng như các nước trên toàn thế giới Trong lịch sử Việt Nam, vấn đề tôn giáo từng

bị lợi dụng cho mục đích chính trị, chống phá cách mạng Việt Nam và ngày nay vẫncòn một số thành phần tìm cách lợi dụng tôn giáo để chống lại Nhà Nước Xã HộiChủ Nghĩa nước ta Tôn giáo là một tàn dư của xã hội cũ, xã hội phân chia giai cấp,

là một lực cản vô hình trong sự phát triển xã hội, một lực cản giai cấp công nhântrong cuộc đấu tranh lật đổ giai cấp tư sản, xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa.Chính vì thế mà mỗi người dân chúng ta cần phải có những sự hiểu biết thấu đáo vàchính xác về tôn giáo để không bị kẻ gian lợi dụng sự tín ngưỡng tôn giáo vào nhữngmục đích xấu

Trang 4

Tôn giáo xuất hiện từ rất lâu và con người mặc nhiên chấp nhận nó Việc đặt

ra câu hỏi: “Tôn giáo là gì” mới chỉ được giới khoa học đặt ra trong thời gian gầnđây, khi mà vấn đề tôn giáo trở thành bức xúc và phức tạp Khi câu hỏi này được đặt

ra cũng là lúc mà tôn giáo trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa họcriêng biệt Đối tượng nghiên cứu của tôn giáo xuất phát từ châu Âu khá sớm nhưng

bộ môn khoa học về tôn giáo chỉ ra đời vào cuối thế kỷ XIX

Tôn giáo là một sản phẩm của lịch sử Trong các tác phẩm của mình C Mác

đã khẳng định: “Con người sáng tạo ra tôn giáo chứ tôn giáo không sáng tạo ra conngười” Tôn giáo là một thực thể khách quan của loài người nhưng lại là một thựcthể có nhiều quan niệm phức tạp về cả nội dung cũng như hình thức biểu hiện Vềmặt nội dung, nội dung cơ bản của tôn giáo là niềm tin (hay tín ngưỡng) tác động lêncác cá nhân, các cộng đồng Tôn giáo thường đưa ra các giá trị có tính tuyệt đối làmmục đích cho con người vươn tới cuộc sống tốt đẹp và nội dung ấy được thể hiệnbằng những nghi thức, những sự kiêng kỵ…

Rất khó có thể đưa ra được một định nghĩa về tôn giáo có thể bao hàm mọiquan niệm của con người về tôn giáo nhưng có thể thấy rõ rằng khi nói đến tôn giáo

là nói đến mối quan hệ giữa hai thế giới thực và hư, của hai tính thiêng và tục vàgiữa chúng không có sự tách bạch

- Có thể tóm gọn gồm 3 ý chính gồm:

Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hư ảo hiện thực khách quan,thông qua hệ thống các biểu tượng siêu nhiên và niềm tin

Trang 5

Tôn giáo là sản phẩm của con người, gắn với những điều kiện lịch sử tự nhiên vàlịch sử xã hội xác định

Tôn giáo là một hiện tượng xã hội phản ánh sự yếu thế, bất lực, bế tắc của conngười trước tự nhiên, xã hội và trước các thế lực trong đời sống

Tôn giáo là một hiện tượng xã hội phản ánh sự yếu thế, bất lực, bế tắc của conngười trước tự nhiên, xã hội và trước các thế lực trong đời sống

Quan niệm của Mác - Ăngghen được trình bày tương đối có hệ thống và nhấtquán ở 4 điểm sau:

1 Không có Chúa trời như một đấng sáng thế Vật chất là thực thể duy nhất củamọi vật Cũng không thể có một linh hồn bất tử tồn tại cả sau khi con người chết.Trong “chống Duyrinh”, Ph Ăngghen định nghĩa: “tất cả mọi tôn giáo chẳng qua chỉ

là sự phản ánh hư ảo vào đầu óc con người, của những lực lượng ở bên ngoài chiphối cuộc sống hàng ngày của họ, chỉ là sự phản ánh trong đó những lực lượng ởtrần thế đã mang những lực lượng siêu trần thế” Ở đây Ăngghen đã giải đáp ba vấn

đề cơ bản: tôn giáo là gì? phản ánh cái gì? phản ánh như thế nào? Định nghĩa nàycủa Ăngghen được nhiều người chú ý và coi như thể hiện rõ nhất của các nhà sánglập ra học thuyết Mác – Lênin khi nghiên cứu bản chất của tôn giáo Như vậy tôngiáo là do con người sáng tạo ra, là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh tồn tại xãhội

2 Tôn giáo là một hình thái xã hội mang tính lịch sử Nó không tồn tại vĩnh viễn

mà chỉ trong những giai đoạn nhất định trong lịch sử nhân loại khi mà con người bịchế ước bởi những điều kiện tự nhiên và xã hội như thiên tai, chiến tranh, đói nghèo,bất công xã hội… Người ta cần đến tôn giáo như một sự giải thoát khỏi những ràngbuộc trong cuộc sống hàng ngày

3 Tôn giáo thuộc về kiến trúc thượng tầng, do vậy cũng như khoa học, nghệthuật… bị quy định bởi các điều kiện kinh tế và cơ sở hạ tầng của xã hội “Nhà nước

ấy, xã hội ấy sản sinh ra tôn giáo, tức thế giới quan lộn ngược, vì bản thân chúng là

Trang 6

4 Tôn giáo mang tính giai cấp, nghĩa là nó không thể đứng ngoài chính trị, màđứng về phía giai cấp này hay giai cấp kia trong xã hội có giai cấp Theo C Mác -Ăngghen, các giai cấp thống trị thường sử dụng và thao túng tôn giáo để mê hoặcquần chúng đấu tranh chống lại những áp bức và bất công xã hội Chẳng hạn, giáohội Công giáo đã khoác cho chế độ phong kiến ở Pháp trước cách mạng một vònghào quang thần thánh Giai cấp tư sản cũng sử dụng tôn giáo để bảo vệ lợi ích thốngtrị của mình

1.2 Nguồn gốc của tôn giáo

Thứ nhất, nguồn gốc kinh tế – xã hội của tôn giáo là toàn bộ những nguyên nhân

và điều kiện khách quan của đời sống xã hội tất yếu làm nảy sinh và tái hiện nhữngniềm tin tôn giáo Trong đó một số nguyên nhân và điều kiện gắn với mối quan hệgiữa con người với tự nhiên, một số khác gắn với mối quan hệ giữa con người vớicon người.Sự bất lực của con người trước các thế lực tự nhiên, thế lực xã hội

Thứ hai, nguồn gốc nhận thức của tôn giáo gắn liền với đặc điểm của của quátrình nhận thức Đó là một quá trình phức tạp và mâu thuẫn, nó là sự thống nhất mộtcách biện chứng giữa nội dung khách quan và hình thức chủ quan Do khả năng nhậnthức của con người về tự nhiên, xã hội và bản thân con người là có giới hạn nên đãthần thánh hoá những điều chưa nhận thức được

Thứ ba, Nguồn gốc tâm lý là ảnh hưởng của yếu tố tâm lý cả tích cực và tiêu cựcđến sự ra đời của tôn giáo Đặc biệt là sự bất lực trong đời sống, trong nhận thức, tạo

ra sự sợ hãi, bi quan Đó là những tình cảm làm nảy sinh và duy trì niềm tin tôn giáo

1.3 Nguyên nhân tồn tại của tôn giáo trong xã hôi chủ nghĩa:

Đầu tiên là về nguyên nhân nhận thức: thế giới khách quan là vô cùng tân, nhiềuhiện tượng tự nhiên đến nay con người vẫn chưa giải thích được Do vậy tâm lý sợhãi, trông chờ và nhờ cậy, tin tưởng vào thần thánh…chưa thể gạt bỏ khỏi ý thức củacon người trong xã hội, trong đó có nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa

Trang 7

Tiếp theo là nguyên nhân tâm lý: tôn giáo đã tồn tại lâu đời trong lịch sử loàingười, ăn sâu vào trong tiềm thức của nhiều người dân Trong mối quan hệ giữa tồntại xã hội và ý thức xã hội, thì ý thức xã hội bảo thủ hơn so với tồn tại xã hội, trong

đó tôn giáo lại là một trong những hình thái ý thức xã hội bảo thủ nhất Tín ngưỡng,tôn giáo đã in sâu vào đời sống tinh thần, ảnh hưởng khá sâu đậm đến nếp nghĩ, lốisống của một bộ phận nhân dân qua nhiều thế hệ đến mức trở thành một kiểu sinhhoạt văn hoá tinh thần không thể thiếu của cuộc sống Cho nên, dù có thể có nhữngbiến đổi lớn lao về kinh tế, chính trị, xã hội… thì tín ngưỡng, tôn giáo cũng khôngthay đổi ngay theo tiến độ của những biến đổi kinh tế, xã hội mà nó phản ánh có thể

có những biến đổi lớn lao về kinh tế, chính trị, xã hội… thì tín ngưỡng, tôn giáocũng không thay đổi ngay theo tiến độ của những biến đổi kinh tế, chính trị, xãhội… thì tín ngưỡng, tôn giáo cũng không thay đổi ngay theo tiến độ của những biếnđổi kinh tế, xã hội mà nó phản ánh

Sau đó là nguyên nhân chính trị, xã hội: trong các nguyên tắc tôn giáo có nhữngđiểm còn phù hợp với chủ nghĩa xã hội, với đường lối chính sách của Nhà nước xãhội chủ nghĩa Đó là mặt giá trị đạo đức, văn hóa của tôn giáo, đáp ứng được nhu cầutinh thần của một bộ phận nhân dân Mặt khác, những cuộc chiến tranh cục bộ, xungđột dân tộc, sắc tộc, tôn giáo, khủng bố, bạo loạn, lật đổ… còn xảy ra ở nhiều nơi.Nỗi lo sợ về chiến tranh, bệnh tật, đói nghèo… cùng với những mối đe dọa khác làđiều kiện thuận lợi cho tôn giáo tồn tại

Tiếp đến là nguyên nhân kinh tế: trong chủ nghĩa xã hội, nhất là giai đoạn đầucủa thời kỳ quá độ còn nhiều thành phần kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường Sựbất bình đẳng về kinh tế, văn hoá, xã hội vẫn là mọt thực tế Đời sống vật chất củangười dân chưa cao thì con người càng chịu tác động mạnh mẽ của những yếu tốngẫu nhiên may rủi Điều đó làm con người có tâm lý thụ động, nhờ cậy, cầu mongvào những lực lượng siêu nhiên

Cuối cùng là nguyên nhân văn hoá: do lợi ích đáp ứng mức độ nào đó nhu cầuvăn hoá, tinh thần, giáo dục cộng đồng, đạo đức, phong cách lối sống của người dân

Trang 8

Vì vậy việc kế thừa, bảo tồn và phát huy văn hoá (có chọn lọc) của nhân loại trong

đó có đạo đức tôn giáo là cần thiết

1.4 Nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên xã hội chủ nghĩa

Mặc dù có nhiều tiến bộ trên nhiều mặt nhưng tôn giáo vẫn tồn tại cùng với quátrình chuyển dịch lên chủ nghĩa xã hội Để đảm bảo các nguyên tắc sau, cần phải giảiquyết các mối quan tâm về tôn giáo;

*Tôn trọng và bảo vệ quyền tự do tôn giáo và phi tôn giáo của mọi người.

Trong lĩnh vực ý thức hệ tư tưởng, tôn giáo là niềm tin chắc chắn của đại đa sốquần chúng vào một đấng tối cao hoặc một thực thể thần thánh khác mà họ tôn thờ

Vì vậy, quyền tự do tư tưởng của con người bao gồm quyền tự do tín ngưỡng vàquyền tự do không tín ngưỡng theo tôn giáo của mình, thay đổi tín ngưỡng hoặckhông theo tôn giáo nào Không ai hoặc bất kỳ tổ chức nào, kể cả các nhà lãnh đạotôn giáo, nhóm nhà thờ, …., có thẩm quyền can thiệp vào sự lựa chọn này

*Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo phải gắn liền với quá

trình cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới Đó là một thủ tục dài.

Nguyên tắc này nhằm khẳng định chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ nhằm giải quyếtnhững ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo đối với quần chúng nhân dân, không chủtrương can thiệp vào công việc nội bộ của các tôn giáo Chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ

ra rằng, muốn cải biến ý thức xã hội thì trước hết phải cải biến bản thân tồn tại xãhội; Muốn loại bỏ ảo tưởng nảy sinh trong tư tưởng con người thì phải loại bỏ nguồngốc của ảo tưởng đó Trước hết cần thiết lập một thế giới thực không có áp bức, bấtcông, nghèo đói, mù chữ… cũng như những tệ nạn nảy sinh trong xã hội Đó là mộtquá trình lâu dài, không thể không tách rời cải tạo xã hội cũ với xây dựng xã hộimới

*Phân biệt hai mặt chính trị và tư tưởng; tín ngưỡng, tôn giáo và lợi dụng tín

ngưỡng, tôn giáo trong quá trình giải quyết vấn đề tôn giáo

Trang 9

Trong xã hội công xã nguyên thủy, tín ngưỡng, tôn giáo chỉ biểu hiện tư tưởngthuần túy Nhưng khi xã hội đã xuất hiện giai cấp thì dấu ấn giai cấp - chính trị ítnhiều in đậm trong các tôn giáo Từ đó, hai mặt chính trị và tư tưởng thường biểuhiện và có mối quan hệ với nhau trong vấn đề tôn giáo và bản thân mỗi tôn giáo Mặt chính trị thể hiện sự tác động qua lại giữa phát triển và phản tiến bộ, sự đốikháng về lợi ích kinh tế và chính trị giữa các giai cấp, sự đối đầu giữa các thế lực lợidụng tôn giáo để chống lại sự nghiệp cách mạng Kết nối với những cá nhân chia sẻ

sở thích của bạn Yếu tố tư tưởng thể hiện sự khác biệt về quan điểm, mức độ niềmtin giữa người có tín ngưỡng và người không theo tôn giáo, cũng như giữa người cótín ngưỡng, đức tin đa dạng, bộc lộ những mâu thuẫn vô nghĩa, đối kháng Phân biệthai mặt chính trị và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo chẳng qua là phân biệtbản chất khác nhau của hai loại mâu thuẫn luôn tồn tại trong bản thân tôn giáo vàtrong các mối quan tâm của tôn giáo

Mặt khác, trong xã hội có đối kháng giai cấp, tôn giáo thường bị yếu tố chính trịchi phối rất sâu sắc, , nên khó nhận biết vấn đề chính trị hay tư tưởng thuần tuý trongtôn giáo Việc phân biệt hai mặt này là cần thiết nhằm tránh khuynh hướng cựcđoan trong quá trình quản lý, ứng xử những vấn đề liên quan đến tín ngưỡng, tôngiáo

II Tôn giáo ở Việt Nam và quan điểm, chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước Việt Nam hiện nay về vấn đề theo đói và truyền đạo ở nước ta

2.1 Đặc điểm tôn giáo ở Việt Nam

– Việt Nam là một quốc gia có nhiều tín ngưỡng tôn giáo Đến nay Nhà nước tacông nhận tư cách pháp nhân cho 12 tôn giáo và cấp đăng ký hoạt động cho 32 tổchức tôn giáo (tôn giáo gồm: Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Cao Đài, Phật giáo HòaHảo, Hồi giáo, Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam, Bửu Sơn Kỳ Hương, Tứ ân Hiếunghĩa, Giáo hội Phật đường Nam tông Minh sư đạo, Minh lý đạo – tam tông miếu vàđạo Bà hải Chức sắc các tôn giáo: Phật giáo 48.498, Công giáo 3.394, Tin lành 132,Cao Đài 14.261, Hòa Hảo 1.956, Hồi giáo 699 Cơ sở thờ tự: Phật giáo 16.984, Công

Trang 10

giáo 5.546, Tin lành 320, Cao Đài 1.290, Hòa Hảo 39, Hồi giáo 79 Cơ sở đào tạo:Phật giáo Học viện Phật giáo 4; Công giáo Đại chủng viện 6); khoảng 25% dân số làtín đồ theo các tôn giáo Số lượng tín đồ 6 tôn giáo lớn: Phật giáo 10 triệu; Cônggiáo 5,9 triệu; Cao Đài 2,4 triệu; Phật giáo Hòa Hảo 1,3 triệu, Tin lành gần 1 triệu;Hồi giáo trên 7 vạn.

– Đại đa số tín đồ các tôn giáo là người lao động, chủ yếu là nông dân cư trú trênđịa bàn cả nước, một bộ phận tín đồ là đồng bào dân tộc thiểu số theo các tôn giáo

cư trú ở các địa bàn Tây Bắc (100 ngàn), Tây Nguyên (400 ngàn), Tây Nam Bộ (1,3triệu)

- Trong quá trình chấn hưng đất nước, đại đa số chức sắc, tín đồ các tôn giáo tíchcực thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, thực hành tín ngưỡng theoquy định của pháp luật và Hiến pháp Trong sự nghiệp kiến tạo và bảo vệ Tổ quốcViệt Nam xã hội chủ nghĩa, bồi đắp tinh thần yêu nước, đoàn kết dân tộc bền chặt Tình hình xung quanh hoạt động tôn giáo vẫn còn nhiều vấn đề và có một sốnguyên nhân cơ bản có thể xảy ra của sự bất ổn:

+ Một số tôn giáo tuyên truyền lừa bịp, kích động phát triển tổ chức, chiêu mộ tín

đồ, thị uy, xúi giục tín đồ chiếm đoạt tài sản, cơ sở thờ tự Nhiều người đã sử dụngniềm tin và tín ngưỡng ở các vùng khác nhau, đặc biệt là ở các nhóm dân tộc

Thiểu số, để thuyết phục các tín đồ tham gia vào hoạt động chống đối chính quyền,phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc gây mất ổn định chính trị xã hội

+ Hình thành mối quan hệ giữa các nhân vật chính trị và tôn giáo, tiếp sức chonhững người ủng hộ, giảm bớt chỗ đứng và ảnh hưởng của các đảng viên tôn giáo ởđịa phương Ngoài ra còn có “tà đạo” phản văn hóa, mê tín dị đoan, đi ngược thuầnphong mỹ tục của đất nước

+ Để chống phá sự nghiệp cách mạng của nước ta, các thế lực thù địch trong vàngoài nước khai thác triệt để các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo liên quan đến dântộc, dân chủ, nhân quyền

Trang 11

2.2 Quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam đối với vấn đề theo đạo truyền đạo

* Về Quan điểm chỉ đạo

Nghị quyết 25 đề ra 5 quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước ta về tôn giáo,chính sách tôn giáo và công tác tôn giáo:

Một là, tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận Nhân dân, đang

và sẽ tồn tại cùng dân tộc trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta Nước

ta hiện nay có khoảng 16 tôn giáo, với trên 13,2 triệu tín đồ, chiếm khoảng 13,7%dân số và nhiều tổ chức tôn giáo; hơn 80 hiện tượng tôn giáo mới; hơn 85% dân số

có đời sống duy tâm Tín ngưỡng tôn giáo hiện đang là đứa con tinh thần của một bộphận đông đảo nhân dân, sẽ tồn tại lâu dài cùng dân tộc và cùng với chế độ xã hộichủ nghĩa ở nước ta Tuy nhiên, tín ngưỡng tôn giáo đang có những thay đổi vô cùngmạnh mẽ trước biến động của thế giới và sự phát triển đi lên của đất nước

Vì vậy, quán triệt quan điểm này cần khắc phục các biểu hiện: Chủ quan, duy ýchí, phiến diện trong nhận thức và giải quyết vấn đề tôn giáo

Hai là, Đảng và Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách đại đoàn kết toàn dântộc: Đồng bào các tôn giáo là một bộ phận của khối đại đoàn kết toàn dân tộc Dovậy, thực hiện quan điểm này, một mặt phải đoàn kết đồng bào theo những tôn giáokhác nhau; mặt khác, phải đoàn kết đồng bào theo tôn giáo và đồng bào không theotôn giáo, giải quyết tốt mối quan hệ người có tín ngưỡng khác nhau với người theochủ nghĩa vô thần Quán triệt quan điểm này cần khắc phục các biểu hiện như phânbiệt đối xử, đố kỵ, mặc cảm vì lý do tín ngưỡng tôn giáo và kiên quyết chống ấmmưu, thủ đoạn lợi dụng tín ngưỡng tôn giáo, chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết dântộc

với người theo chủ nghĩa vô thần Quán triệt quan điểm này cần khắc phục các biểuhiện như phân biệt đối xử, đố kỵ, mặc cảm vì lý do tín ngưỡng tôn giáo và kiên

Trang 12

quyết chống ấm mưu, thủ đoạn lợi dụng tín ngưỡng tôn giáo, chia rẽ, phá hoại khốiđại đoàn kết dân tộc.

Ba là, nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là công tác vận động quần chúngnhân dân Đây là tư tưởng chỉ đạo quan trọng nói lên bản chất của công tác tôn giáogắn với mục tiêu là dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Mụctiêu trên chính là tiền đề để phát huy sự tương đồng, khắc phục sự khác biệt củanhân dân có đạo Đối tượng của công tác vận động quần chúng nhân dân bao gồm:tín đồ, chức sắc, nhà tu hành và chức việc trong từng tôn giáo; đồng thời cũng phảivận động quần chúng không có tôn giáo thực hiện chính sách tôn giáo Công tác vậnđộng quần chúng trong công tác tôn giáo bao gồm: Công tác giáo dục, tuyên truyền,

tổ chức trào quần chúng, tổ chức các chương trình phát triển kinh tế - xã hội và xâydựng hệ thống chính trị ở địa phương, cơ sở Quán triệt quan điểm này cần khắcphục các biểu hiện: Hành chính, quan liêu, xa rời quần chúng hoặc hữu khuynh theođuôi quần chúng

Thứ tư, cả hệ thống chính trị chịu trách nhiệm về công tác tôn giáo Mọi ngành,mọi mặt của đời sống xã hội, mọi ngành nghề, mọi cấp từ trên xuống đều tham giahoạt động tôn giáo Mặt trận và các đoàn thể quán triệt đầy đủ nguyên tắc, nguyêntắc, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về vận động quần chúng thực hiện

có hiệu quả chính sách tôn giáo Nhà nước quản lý hoạt động tôn giáo và công táctôn giáo theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Đảng là nhân tố hàng đầu trongcông tác tôn giáo, quyết định toàn bộ hệ thống chính trị trong quá trình triển khaicông tác Để nắm vững quan điểm này cần phải nắm vững các triệu chứng sau: thiếuhợp tác, phối hợp chặt chẽ để khuyến khích sức mạnh tổng hợp hoặc buông lỏngquản lý, lấn chiếm lẫn nhau

* Về nhiệm vụ của công tác tôn giáo: Nghị quyết nêu 6 nhiệm vụ là

(1) Thực hiện các chỉ thị, chính sách và kế hoạch tăng trưởng kinh tế xã hội nhằmnâng cao phúc lợi vật chất và văn hóa của tất cả mọi người, bất kể tín ngưỡng

Trang 13

(2) Thiết lập các điều kiện cho phép các tôn giáo hoạt động bình thường phù hợp vớicác quy định của chính phủ và pháp luật

(4) Ủng hộ tinh thần yêu nước, tinh thần tự chủ, đồng lòng của đồng bào có đạochống lại âm mưu phá hoại khối đoàn kết dân tộc, lật đổ chế độ của các thế lực thùđịch bằng cách lợi dụng sự khác biệt về tôn giáo, sắc tộc

(5) Khuyến khích các tín ngưỡng thực hiện các quan hệ quốc tế phù hợp với luậtpháp quốc tế

(1) Thực hiện có hiệu quả chủ trương, chính sách và các chương trình phát triển kinh

tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân, trong đó có đồng bàocác tôn giáo

(2) Tạo điều kiện cho các tôn giáo hoạt động bình thường theo đúng chính sách

và pháp luật của nhà nước

(3) Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, xây dựng cuộc sống "Tốt đời, đẹp đạo"trong quần chúng tín đồ, chức sắc, nhà tu hành ở cơ sở Xây dựng khối đại đoàn kếttoàn dân tộc thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ đất nước (4) Phát huy tinh thần yêu nước của đồng bào có đạo, tự giác và phối hợp đấu tranhlàm thất bại âm mưu của các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề tôn giáo, dân tộc đểphá hoại đoàn kết dân tộc, chống đối chế độ

(5) Hướng dẫn các tôn giáo thực hiện quan hệ đối ngoại phù hợp với đường lối đốingoại của Đảng và Nhà nước Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về chính sách tôngiáo của Đảng và Nhà nước; đấu tranh làm thất bại những luận điệu tuyên truyền,xuyên tạc, vu khống của các thế lực thù địch bên ngoài đối với tình hình tôn giáo vàcông tác tôn giáo ở nước ta

(6) Tổng kết việc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng về công tác tôn Tăngcường nghiên cứu cơ bản, tổng kết thực tiễn, góp phần cung cấp luận cứ khoa họccho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương, chính sách trước mắt và lâu

Trang 14

* Quan điểm, chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước qua các kỳ Đại hội Đảng từ X - XIII:

Sau Nghị quyết 25-NQ/TW ngày 12-3-2003 (khóa IX), quan điểm, chính sách tôngiáo tiếp tục được thể hiện trong văn kiện Đại hội Đảng X, XI, XII, XIII Thực ra,xuyên suốt các kỳ Đại hội của Đảng cộng sản Việt Nam từ đại hội VII đến Đại hộiXIII đều có hai quan điểm không thay đổi đó là: tôn trọng và đảm bảo quyền tự dotín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân; chống việc lợi dụng tự do tín ngưỡng, tôn giáolàm tổn hại đến lợi ích của Tổ quốc và nhân dân Các kỳ đại hội trên đều thể hiệnquan điểm:

Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi công dân Mọi công dân dầu

có quyền theo tôn giáo, từ bỏ hoặc thay đổi tôn giáo của mình Mọi hành vi xâmphạm quyền tự do ấy đều bị xử lý theo pháp luật; không phân biệt đối xử vì lý do tínngưỡng trong những hoạt động xã hội Xóa bỏ mặc cảm, định kiến, thường xuyêncủng cố tình đoàn kết giữa đồng bào có đạo và đồng bào không có đạo, giữa tín đồcác tôn giáo với nhau, "Giải quyết hài hòa các quan hệ lợi ích giữa các giai tầngtrong xã hội Bảo đảm các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trong, giúp nhau cùngphát triển Tập trung hoàn thiện và triển khai thực hiện tốt các chính sách tôn giáo;thực hiện tốt đoàn kết tôn giáo, đại đoàn kết toàn dân tộc."; đồng thời "nghiêm trịmọi âm mưu, hành động chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, cản trở sựphát triển của đất nước"

Ngày đăng: 16/08/2023, 15:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Vũ Thị Thúy Hằng (2013) hưởng "Những giá trị và hạn chế của phật giáo ở nước ta hiện nay&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giá trị và hạn chế của phật giáo ở nước ta hiện nay
Tác giả: Vũ Thị Thúy Hằng
Năm: 2013
4. Minh Chính (2019), “ Phương châm Đạo pháp – Dân tộc – Chủ nghĩa xã hội”, Phật giáo Giáo hội Phật giáo Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương châm Đạo pháp – Dân tộc – Chủ nghĩa xã hội
Tác giả: Minh Chính
Năm: 2019
5.Hạnh Ngân (2017) “Cần nhận thức đúng vấn đề tự do tôn giáo” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần nhận thức đúng vấn đề tự do tôn giáo
6. Tạp chí của ban tuyên giáo trung ương “Đấu tranh, ngăn chặn các tà đạo ở nước ta hiện nay” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đấu tranh, ngăn chặn các tà đạo ở nước tahiện nay
1. Học viện Ngân hàng (2021), Bài tập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học, lưu hành nội bộ, Hà Nội Khác
3. Tạp chí Triết học (2019), " Ảnh hưởng của phật giáo trong xã hội việt nam hiện nay&#34 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w