1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp địa lý: Kĩ năng xử lí số liệu và phân tích bảng số liệu trong làm bài tập môn địa lí ở trường Trung học phổ thông

77 1,9K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kĩ năng xử lí số liệu và phân tích bảng số liệu trong làm bài tập môn địa lí ở trường trung học phổ thông
Tác giả Bùi Thị Nguyệt
Người hướng dẫn ThS. Đào Thị Bích Ngọc
Trường học Trường Đại Học Tây Bắc
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học địa lý
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Sơn La
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 1. Lí do chọn ề ài ........................................................................................... 1 2. M c i nhi m giới h n c a ề ài ........................................................ 2 2.1 Mục tiêu ....................................................................................................... 2 2.2 Nhiệm vụ ...................................................................................................... 2 2.3 Giới hạn nghiên cứu ..................................................................................... 2 3. Lịch sử nghi n cứ ....................................................................................... 2 3.1 Trên thế giới ................................................................................................. 2 3.2 Ở Việt Nam. .................................................................................................. 2 4. Phương pháp nghi n cứ ............................................................................. 3 4.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết ................................................................ 3 4.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn ............................................................... 4 5. Đóng góp c a khóa l ận ............................................................................... 4 6. Cấ rúc khóa l ận ....................................................................................... 4 NỘI DUNG ....................................................................................................... 5 CHƯƠNG I. KĨ NĂNG TÍNH TOÁN – XỬ LÍ SỐ LIỆU TRONG LÀM BÀI TẬP MÔN ĐỊA LÍ .................................................................................... 5 1. Vai rò c a i c ính oán - xử lí số li rong làm bài ập môn Địa lí ....... 5 2. Các d ng bài ập ính oán hường gặp rong môn Địa lí .......................... 5 2.1 Phần địa lí tự nhiên đại cương.................................................................... 5 2.1.1 Tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ bản đồ ..................................................... 5 2.1.2 Tính khu vực giờ (múi giờ). ...................................................................... 6 2.1.3 Tính ngày giờ quốc tế ................................................................................ 7 2.1.4 Tính góc nhập xạ ...................................................................................... 8 2.1.5 Tính ngày mặt trời lên thiên đỉnh ở các vĩ độ ........................................... 11 2.1.6 Tính một số chỉ số liên quan đến khí hậu ................................................ 13 2.1.7 Tính độ che phủ rừng............................................................................... 14 2.2 Phần địa lí kinh tế - xã hội ........................................................................ 15 2.2.1 Tính tỉ trọng một thành phần trong cơ cấu chung .................................... 15 2.2.2 Tính tốc độ tăng trưởng của một đối tượng địa lí so với năm đầu là năm gốc (ứng với 100%). ......................................................................................... 16 2.2.3 Tính cự li vận chuyển trung bình, giá trị xuất - nhập khẩu....................... 17 2.2.4 Tính diện tích bình quân đầu người ......................................................... 21 2.2.5 Tính năng suất cây trồng ........................................................................ 21 2.5.6 Tính bình quân lương thực theo đầu người. ............................................ 22 2.2.7 Tính thu nhập bình quân theo đầu người. ................................................ 22 2.2.8 Một số phép tính về dân số và sự gia tăng dân số .................................... 23 CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH BẢNG SỐ LIỆU TRONG LÀM BÀI TẬP MÔN ĐỊA LÍ .................................................................................................. 26 1. Khái á ề số li hống k . .................................................................... 26 1.1 Khái niệm .................................................................................................. 26 1.2 ác loại số liệu thống kê dùng trong địa lí kinh tế – xã hội ........................ 26 1.3 ác số liệu thống kê được trực quan hóa dưới dạng biểu đồ. ..................... 27 1.4 nghĩa của số liệu thống kê trong quá trình dạy học địa lí kinh tế – xã hội ở trường Trung học ph thông ............................................................................. 28 1.5 Nguyên tắc và các phương pháp phân tích số liệu thống kê ........................ 28 1.6 Bảng số liệu trong sách giáo khoa môn Địa lí ............................................ 29 1.7 Đọc bảng số liệu, rút ra nhận xét hoặc nhận xét và giải thích .................... 30 1.8 èn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích biểu đồ ............................................ 32 1.9 Sử dụng số liệu thống kê trên bản đồ ......................................................... 34 2. Mộ số bài ập rèn kĩ năng nhận xé , phân ích số li hống k ............. 36 2.1 hương t nh ịa lí l 1 an cơ n)................................................... 36 2.1.1 Bảng số liệu thống kê đơn giản ................................................................ 36 2.1.2 Bảng số liệu thống kê phức tạp ................................................................ 41 2.1.3 Số liệu thống kê thể hiện trên biểu đồ ...................................................... 44 2.1.4 Số liệu thống kê thể hiện trên bản đồ ....................................................... 45 2.2 hương t nh ịa lí l 11 an cơ n) ................................................... 45 2.2.1 Bảng số liệu đơn giản .............................................................................. 45 2.2.2 Bảng số liệu phức tạp .............................................................................. 49 2.2.3 Số liệu thống kê thể hiện trên biểu đồ ...................................................... 52 2.2.4 Số liệu thống kê thể hiện trên bản đồ ....................................................... 53 2.3 hương t nh ịa lí l 12 an cơ n)................................................... 54 2.3.1 Bảng số liệu thống kê đơn giản ................................................................ 54 2.3.3 Bảng số liệu thống kê phức tạp ................................................................ 58 2.3.3 Số liệu thống kê thể hiện trên biểu đồ ...................................................... 63 2.3.4 Số liệu thống kê thể hiện trên bản đồ ....................................................... 65 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 67 1. K l ận ....................................................................................................... 67 2. Ki n nghị ..................................................................................................... 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 69 BẢNG CÁC HÌNH VẼ SỬ DỤNG TRONG KHÓA LUẬN STT Tên hình Trang Hình 1 Múi giờ trên thế giới 6 Hình 2 Góc nhập xạ vào ngày 21 - 3 và 23 - 9 8 Hình 3 Đường biểu diễn chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm 11 1 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn ề ài ong những năm gần đây, để nâng cao chất lượng ạy à h c cũng như nhằm th c hiện m c tiêu giáo c, Bộ Giáo c à Đào tạo đã tiến hành đ i mới nội ung sách giáo khoa từ lớp 1 đến lớp 12. iệc đ i mới nội ung chính là s l a ch n b sung hoàn thiện à sắp xếp lại hệ thống kiến thức. Đặc biệt sách giáo khoa Địa lí được b sung một lượng lớn các bài th c hành. Các bài th c hành kh ng chỉ có ai t ò n tập củng cố kiến thức mà nó còn giúp h c sinh èn luyện kĩ năng à cung cấp một lượng kiến thức địa lí lớn cho h c sinh. ì ậy iệc th c hành kĩ năng địa lí là một yêu cầu ất quan t ng đối ới bộ m n Địa lí. ong các đề thi tuyển sinh à tốt nghiệp m n Địa lí thường gồm 2 phần: phần lí thuyết à phần th c hành. ong đó phần lí thuyết chiếm 65 - 70% phần th c hành chiếm khoảng 30 - 35% t ng số điểm. Đặc biệt t ong các bài th c hành thì một số lượng lớn yêu cầu các em h c sinh phải tiến hành tính toán, xử lí số liệu à phân tích bảng số liệu để củng cố kiến thức cũ èn luyện kĩ năng đồng thời tìm a những kiến thức mới. uy nhiên t ong th c tiễn giảng ạy nhiều giáo iên chưa có kĩ năng th c hành tốt ì ở t ong chương t ình Đào tạo đại h c cũ chưa có m n này. Phần lớn giáo iên giảng ạy theo kinh nghiệm à t nghiên cứu nên kết quả chưa cao. H c sinh chưa có kĩ năng làm bài tập th c hành t ong đó kĩ năng tính toán xử lí số liệu, nhận xét phân tích bảng số liệu đóng ai t ò thiết yếu. Qua th c tế cũng cho thấy, kết quả các kì thi tốt nghiệp t ung h c ph th ng, các kì thi h c sinh giỏi cấp ph th ng t ung h c, cũng như tuyển sinh ào các t ường Cao đẳng – Đại h c, điểm bài thi của các em thường chưa cao o kĩ năng th c hành địa lí của các em còn ất yếu. Các em chưa biết cách tính toán, xử lí số liệu, khi phân tích bảng số liệu chưa thấy được quy luật cũng như các mối liên hệ giữa các hiện tượng t nhiên cũng như kinh tế xã hội. Đối ới bản thân em sau khi đã được tiếp cận ới chương t ình của bộ m n Địa lí qua những lần kiến tập, th c tập em thấy ằng nghiên cứu ề kĩ năng xử lí số liệu à phân tích bảng số liệu là s tập ượt à chuẩn bị cần thiết đối ới mỗi sinh iên t ước khi a t ường. Xuất phát từ những lí o t ên em đã ch n à nghiên cứu đề tài “Kĩ năng xử lí số liệu và hân tích ng số liệu t ong làm ài tậ môn ịa lí ở t ường T ung học hổ thông”.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

BÙI THỊ NGUYỆT

KĨ NĂNG XỬ LÍ SỐ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH BẢNG

SỐ LIỆU TRONG LÀM BÀI TẬP MÔN ĐỊA LÍ

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Sơn La, Năm 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

BÙI THỊ NGUYỆT

KĨ NĂNG XỬ LÍ SỐ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH BẢNG

SỐ LIỆU TRONG LÀM BÀI TẬP MÔN ĐỊA LÍ

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐỊA LÝ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Ths Đào Thị Bích Ngọc

Sơn La, Năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành đến cô giáo hướng dẫn khóa luận: Thạc Sĩ - Đào Bích Ngọc đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ em nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám Hiệu trường Đại Học Tây Bắc, phòng quản lí khoa học, phòng Đào Tạo, các thầy cô giáo trong khoa Sử Địa cùng các phòng ban chức năng đã giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu

Em xin cảm ơn sự động viên giúp đỡ của bạn bè và gia đình trong thời gian nghiên cứu

Khóa luận này chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô cùng độc giả

Sơn La, tháng 5 năm 2013 Người thực hiện

Bùi Thị Nguyệt

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn ề ài 1

2 M c i nhi m giới h n c a ề ài 2

2.1 Mục tiêu 2

2.2 Nhiệm vụ 2

2.3 Giới hạn nghiên cứu 2

3 Lịch sử nghi n cứ 2

3.1 Trên thế giới 2

3.2 Ở Việt Nam 2

4 Phương pháp nghi n cứ 3

4.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 3

4.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4

5 Đóng góp c a khóa l ận 4

6 Cấ rúc khóa l ận 4

NỘI DUNG 5

CHƯƠNG I KĨ NĂNG TÍNH TOÁN – XỬ LÍ SỐ LIỆU TRONG LÀM BÀI TẬP MÔN ĐỊA LÍ 5

1 Vai rò c a i c ính oán - xử lí số li rong làm bài ập môn Địa lí 5

2 Các d ng bài ập ính oán hường gặp rong môn Địa lí 5

2.1 Phần địa lí tự nhiên đại cương 5

2.1.1 Tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ bản đồ 5

2.1.2 Tính khu vực giờ (múi giờ) 6

2.1.3 Tính ngày giờ quốc tế 7

2.1.4 Tính góc nhập xạ 8

2.1.5 Tính ngày mặt trời lên thiên đỉnh ở các vĩ độ 11

2.1.6 Tính một số chỉ số liên quan đến khí hậu 13

2.1.7 Tính độ che phủ rừng 14

Trang 6

2.2 Phần địa lí kinh tế - xã hội 15

2.2.1 Tính tỉ trọng một thành phần trong cơ cấu chung 15

2.2.2 Tính tốc độ tăng trưởng của một đối tượng địa lí so với năm đầu là năm gốc (ứng với 100%) 16

2.2.3 Tính cự li vận chuyển trung bình, giá trị xuất - nhập khẩu 17

2.2.4 Tính diện tích bình quân đầu người 21

2.2.5 Tính năng suất cây trồng 21

2.5.6 Tính bình quân lương thực theo đầu người 22

2.2.7 Tính thu nhập bình quân theo đầu người 22

2.2.8 Một số phép tính về dân số và sự gia tăng dân số 23

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH BẢNG SỐ LIỆU TRONG LÀM BÀI TẬP MÔN ĐỊA LÍ 26

1 Khái á ề số li hống k 26

1.1 Khái niệm 26

1.2 ác loại số liệu thống kê dùng trong địa lí kinh tế – xã hội 26

1.3 ác số liệu thống kê được trực quan hóa dưới dạng biểu đồ 27

1.4 nghĩa của số liệu thống kê trong quá trình dạy học địa lí kinh tế – xã hội ở trường Trung học ph thông 28

1.5 Nguyên tắc và các phương pháp phân tích số liệu thống kê 28

1.6 Bảng số liệu trong sách giáo khoa môn Địa lí 29

1.7 Đọc bảng số liệu, rút ra nhận xét hoặc nhận xét và giải thích 30

1.8 èn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích biểu đồ 32

1.9 Sử dụng số liệu thống kê trên bản đồ 34

2 Mộ số bài ập rèn kĩ năng nhận xé , phân ích số li hống k 36

2.1 hương t nh ịa lí l 1 an cơ n) 36

2.1.1 Bảng số liệu thống kê đơn giản 36

2.1.2 Bảng số liệu thống kê phức tạp 41

2.1.3 Số liệu thống kê thể hiện trên biểu đồ 44

2.1.4 Số liệu thống kê thể hiện trên bản đồ 45

Trang 7

2.2 hương t nh ịa lí l 11 an cơ n) 45

2.2.1 Bảng số liệu đơn giản 45

2.2.2 Bảng số liệu phức tạp 49

2.2.3 Số liệu thống kê thể hiện trên biểu đồ 52

2.2.4 Số liệu thống kê thể hiện trên bản đồ 53

2.3 hương t nh ịa lí l 12 an cơ n) 54

2.3.1 Bảng số liệu thống kê đơn giản 54

2.3.3 Bảng số liệu thống kê phức tạp 58

2.3.3 Số liệu thống kê thể hiện trên biểu đồ 63

2.3.4 Số liệu thống kê thể hiện trên bản đồ 65

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

1 K l ận 67

2 Ki n nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 8

BẢNG CÁC HÌNH VẼ SỬ DỤNG TRONG KHÓA LUẬN

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn ề ài

ong những năm gần đây, để nâng cao chất lượng ạy à h c cũng như nhằm th c hiện m c tiêu giáo c, Bộ Giáo c à Đào tạo đã tiến hành đ i mới nội ung sách giáo khoa từ lớp 1 đến lớp 12 iệc đ i mới nội ung chính là s

l a ch n b sung hoàn thiện à sắp xếp lại hệ thống kiến thức Đặc biệt sách giáo khoa Địa lí được b sung một lượng lớn các bài th c hành Các bài th c hành kh ng chỉ có ai t ò n tập củng cố kiến thức mà nó còn giúp h c sinh èn luyện kĩ năng à cung cấp một lượng kiến thức địa lí lớn cho h c sinh

ì ậy iệc th c hành kĩ năng địa lí là một yêu cầu ất quan t ng đối ới

bộ m n Địa lí ong các đề thi tuyển sinh à tốt nghiệp m n Địa lí thường gồm

2 phần: phần lí thuyết à phần th c hành ong đó phần lí thuyết chiếm 65 - 70% phần th c hành chiếm khoảng 30 - 35% t ng số điểm

Đặc biệt t ong các bài th c hành thì một số lượng lớn yêu cầu các em

h c sinh phải tiến hành tính toán, xử lí số liệu à phân tích bảng số liệu để củng

cố kiến thức cũ èn luyện kĩ năng đồng thời tìm a những kiến thức mới

uy nhiên t ong th c tiễn giảng ạy nhiều giáo iên chưa có kĩ năng th c hành tốt ì ở t ong chương t ình Đào tạo đại h c cũ chưa có m n này Phần lớn giáo iên giảng ạy theo kinh nghiệm à t nghiên cứu nên kết quả chưa cao

H c sinh chưa có kĩ năng làm bài tập th c hành t ong đó kĩ năng tính toán xử lí

số liệu, nhận xét phân tích bảng số liệu đóng ai t ò thiết yếu

Qua th c tế cũng cho thấy, kết quả các kì thi tốt nghiệp t ung h c ph

th ng, các kì thi h c sinh giỏi cấp ph th ng t ung h c, cũng như tuyển sinh ào các t ường Cao đẳng – Đại h c, điểm bài thi của các em thường chưa cao o kĩ năng th c hành địa lí của các em còn ất yếu Các em chưa biết cách tính toán,

xử lí số liệu, khi phân tích bảng số liệu chưa thấy được quy luật cũng như các mối liên hệ giữa các hiện tượng t nhiên cũng như kinh tế xã hội

Đối ới bản thân em sau khi đã được tiếp cận ới chương t ình của bộ

m n Địa lí qua những lần kiến tập, th c tập em thấy ằng nghiên cứu ề kĩ năng

xử lí số liệu à phân tích bảng số liệu là s tập ượt à chuẩn bị cần thiết đối ới mỗi sinh iên t ước khi a t ường

Xuất phát từ những lí o t ên em đã ch n à nghiên cứu đề tài “Kĩ năng

xử lí số liệu và hân tích ng số liệu t ong làm ài tậ môn ịa lí ở t ường

T ung học hổ thông”

Trang 10

2 M c i nhi m giới h n c a ề ài

2.1 Mục tiêu

- ìm hiểu ề kĩ năng tính toán xử lí số liệu à phân tích bảng số liệu

thường gặp t ong làm bài tập m n Địa lí ở t ường T ung h c ph th ng (THPT)

- ên cơ sở nghiên cứu sách giáo khoa Địa lí lớp 10, 11, 12, à các tài liệu

liên quan để giải một số bài tập c thể

2.2 Nhiệm vụ

Để đạt được m c tiêu t ên đề tài phải giải quyết những nhiệm sau:

- ng hợp lí luận ề cách tính toán xử lí số liệu, phân tích bảng số liệu

thường gặp t ong làm bài tập m n địa lí

- Đưa a cách giải các ạng bài tập liên quan thường gặp à giải một số bài

tập c thể của m n Địa lí ở t ường THPT

P.M Panssetnhicoova nhấn mạnh t ước tiên muốn ẽ được biểu đồ thì phải

xử lí số liệu ng cho ằng: “ ước hết là chỉnh lí số liệu để ẽ biểu đồ à sau đó

là phân tích chúng nhằm làm sáng tỏ các quy luật địa lí”

A Coooo inxkaia: “Xây ng à phân tích… bảng số liệu, các chỉ tiêu thống kê kinh tế là nội ung t h c của h c sinh, mà người giáo iên cần nắm ững để èn luyện à bồi ưỡng cho h c sinh”

Ngoài a còn nhiều tác giả khác đều nhấn mạnh đến ai t ò xử lí số liệu à phân tích bảng số liệu t ong giảng ạy m n Địa lí Các c ng t ình nghiên cứu đó giúp cho người nghiên cứu có những định hướng để nghiên cứu đề tài tốt hơn

3.2 Ở Việt Nam

Ở iệt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu ề cách tính toán xử lí số liệu cũng như kĩ năng phân tích số liệu thống kê t ong làm bài tập m n Địa lí ác giả Nguyễn Đức ũ ới cuốn: “Phân tích bảng số liệu, ẽ biểu đồ, lược đồ iệt Nam, đ c atlat địa lí” Cuốn sách đã t ình bày ề cách tính toán số liệu ở bảng,

Trang 11

một số tính toán nâng cao, cách phân tích bảng số liệu thống kê, à một số kĩ năng khác như ẽ biểu đồ lược đồ, đ c atlat địa lí

Tác giả Nguyễn ng Phúc ới cuốn: “Phương pháp sử ng số liệu thống kê

t ong ạy - h c địa lí kinh tế - xã hội” đã t ình bày ề ý nghĩa của số liệu thống kê cách phân tích số liệu thống kê cũng như cách sử ng chúng sao cho hiệu quả Ngoài a còn ất nhiều các cuốn sách, giáo t ình khác cũng đã đề cập đến kĩ năng tính toán, xử lí số liệu, phân tích bảng số liệu t ong giảng ạy và làm bài tập m n Địa lí như: các tác giả Đỗ Ng c iến – Phí C ng iệt ới cuốn “ uyển

ch n những bài n luyện th c hành kĩ năng thi năng thi ào Đại h c, Cao đẳng

m n Địa lí”, Nguyễn Minh uệ (chủ biên) ới cuốn “Hướng ẫn giải các ạng bài tập Địa lí 12 theo chủ đề” Giáo t ình “Phương pháp giảng ạy Địa lí” của Nguyễn Dược – Mai Xuân San nhà xuất bản Giáo c…

Gần đây t ong một số bài iết, bài tham luận tại các hội nghị, hội thảo ề

đ i mới phương pháp ạy h c địa lí, một số luận ăn thạc sĩ à luận án tiến sĩ, cũng đã đề cập đến ấn đề này

ên cơ sở kế thừa à phát huy những c ng t ình liên quan, đề tài nghiên

cứu ề “Kĩ năng xử lí số liệu và hân tích ng số liệu t ong làm ài tậ môn

ịa lí ở t ường T ung học hổ thông” nhằm góp phần nâng cao chất lượng

ạy à h c bộ m n Địa lí

4 Phương pháp nghi n cứ

4.1 Phương há nghiên cứu lí thuyết

Để giải quyết tốt các bài tập th c hành thì iệc nghiên cứu lí thuyết là hết sức quan t ng Các bài h c lí thuyết chính là nguồn cung cấp t i thức mới quan

t ng cho h c sinh

* Phương pháp thu thập phân tích t ng hợp tài liệu

Đây là một phương pháp nghiên cứu ất quan t ng t ong iệc tiếp cận ấn

đề hu thập tài liệu ề mặt lí luận sẽ giúp chúng ta biết được những thành t u

t ong quá khứ à những ấn đề cập nhật hiện tại

Sau khi phân tích và nhóm tài liệu, xử lí theo yêu cầu của đề tài sẽ giúp chúng ta phát hiện những ấn đề t ng tâm cũng như ấn đề đang bỏ ngỏ

ên cơ sở những tài liệu thu thập được, iệc t ng hợp sẽ giúp chúng ta có một tài liệu toàn iện à khái quát ấn đề nghiên cứu

Trang 12

* Phương pháp phân tích số liệu thống kê

Một t ong những nhiệm cơ bản của bộ m n Địa lí kinh tế xã hội ở

t ường T ung h c ph th ng là cung cấp cho h c sinh một lượng t i thức ề địa

lí kinh tế xã hội đại cương, thế giới à iệt Nam ong mỗi thời kì nền kinh tế

lu n có những thay đ i Do ậy, t ong khi phân tích số liệu thống kê sẽ giúp ta thấy được tình hình phát t iển kinh tế của thời đó ên cơ sở đó sẽ giúp ta có cái nhìn toàn iện, đánh giá được s phát t iển à đoán được xu hướng phát t iển

t ong thời gian tới cũng như ấn đề có thể xảy a Phân tích số liệu thống kê để nhận xét giải thích được các s kiện ề kinh tế xã hội

4.2 Phương há nghiên cứu thực tiễn

- ìm hiểu kết quả thi tuyển sinh hằng năm là một phương pháp thiết

th c giúp ta thấy được th c t ạng chung của h c sinh, phát hiện a những điểm yếu những sai sót mà h c sinh thường mắc phải t ên cơ sở đó đưa a hướng khắc ph c

- ìm hiểu kết quả kiểm t a đánh giá ở t ường rung h c ph th ng t ong

quá t ình th c hành th c tập ở ph th ng để ta thấy được phương pháp đánh giá của giáo iên cũng như mức độ kĩ năng mà h c sinh đã đạt được à chưa đạt được

- ao đ i ới giáo iên ph th ng ề th c t ạng à kĩ năng xử lí số liệu à

phân tích bảng số liệu để nắm được t ình độ của h c sinh từ đó sẽ đưa a được phương pháp èn luyện kĩ năng này cho h c sinh một cách tối ưu nhất

5 Đóng góp c a khóa l ận

- Khóa luận hoàn thành sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho h c sinh, sinh

iên à các giáo iên chuyên ngành Địa lí t ong t ường ph th ng có thể h c tốt cũng như ạy tốt một phần bài tập th c hành bộ m n Địa lí

6 Cấ rúc khóa l ận

- Ngoài phần mở đầu à phần kết luận, khóa luận gồm 2 chương:

Chương : Kĩ năng tính toán - xử lí số liệu t ong làm bài tập m n Địa lí

Chương : Kĩ năng phân tích bảng số liệu t ong làm bài tập m n Địa lí

Trang 13

NỘI DUNG CHƯƠNG I KĨ NĂNG TÍNH TOÁN – XỬ LÍ SỐ LIỆU

TRONG LÀM BÀI TẬP MÔN ĐỊA LÍ

1 Vai rò c a i c ính oán - xử lí số li rong làm bài ập môn Địa lí

ới s đ i mới sách giáo khoa thì số lượng các bài tập th c hành tăng lên

à chiếm một ị t í khá lớn ong đó kh ng ít những bài th c hành yêu cầu các

em phải tính toán, xử lí số liệu t ước khi ẽ biểu đồ hoặc nhận xét một bảng số liệu nào đó…

ong ạy h c địa lí bài tập th c hành là một phần kh ng thể thiếu t ong nội ung kiến thức Nó có ai t ò ừa để minh h a, chứng minh cho kiến thức địa lí, giúp các em khắc sâu kiến thức, đồng thời nó sẽ là nguồn t i thức ề địa lí

t nhiên cũng như địa lí kinh tế xã hội

h ng qua iệc tính toán xử lí số liệu là điều kiện thuận lợi để h c sinh khai thác t i thức, tạo hứng thú h c tập cho h c sinh, có tác ng phát huy tính tích c c chủ động nhận thức, hoạt động th c hành của h c sinh

Kiến thức địa lí đơn thuần ề lí thuyết sẽ t ở nên nhàm chán, có khi mơ hồ khó hiểu Qua iệc tính toán làm bài tập sẽ giúp h c sinh thấy được một cách xác th c nhất ề th c t ạng, quá t ình phát t iển, mối quan hệ ề kh ng gian thời gian giữa các s ật hiện tượng địa lí

Rèn luyện kĩ năng hiện nay là một m c tiêu ất quan t ng t ong quá

t ình ạy h c, nó ừa gắn lí thuyết ới th c hành ừa góp phần đ i mới phương pháp ạy h c, phát huy tính tích c c chủ động của h c sinh, phát

t iển nhân cách toàn iện cho h c sinh ì ậy giáo iên cần có những biện pháp hướng ẫn h c sinh h c đi đ i ới hành gắn lí luận ới th c tiễn đem lại niềm ui hứng thú cho h c sinh

2 Các d ng bài ập ính oán hường gặp rong môn Địa lí

2.1 Phần địa lí tự nhiên đại cương

2.1.1 Tính kho ng cách dựa vào tỉ lệ n đồ

- ỉ lệ bản đồ là mức độ thu nhỏ các đối tượng hiện tượng ngoài th c địa

được đưa lên mặt phẳng bản đồ

+ ỉ lệ số ghi õ mức độ thu nhỏ bao nhiêu lần

Trang 14

- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ t ong ạy h c địa lí: ên cơ sở toán h c nhất định nhằm thể hiện đối tượng địa lí t nhiên địa lí kinh tế xã hội à mối quan hệ giữa chúng th ng qua khái quát hóa nội ung được t ình bày bằng ng n ngữ bản đồ

í ( D): D a ào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây: 1: 200.000 à 1: 6 000.000 cho biết 5cm t ên bản đồ ứng ới bao nhiêu km t ên th c địa ? + Đối ới bản đồ có tỉ lệ 1: 200.000, 5cm t ên bản đồ ứng ới 10km t ên th c

+ Đối ới bản đồ có tỉ lệ 1: 6000.000, 5cm t ên bản đồ ứng ới 300km t ên th c

2.1.2 Tính khu vực giờ múi giờ)

Hình 1: Múi giờ trên thế giới

- ái Đất có hình khối cầu à t quay quanh t c từ tây sang đ ng nên

t ong cùng một thời điểm, người ở kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt ời ở

độ cao khác nhau; o đó các địa điểm thuộc kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác

nhau, đó là giờ địa phương hay giờ mặt trời Để tiện cho iệc tính giờ à giao

ịch quốc tế người ta chia bề mặt ái Đất thành 24 múi giờ, mỗi múi giờ ộng

15 kinh độ Các địa phương nằm t ong cùng một múi sẽ thống nhất một giờ, đó

là giờ múi Giờ ở múi giờ số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GM

(Greenwich Mean time)

ong chương t ình Địa Lí lớp 10 thường ùng kĩ năng tính múi giờ để

h c sinh thấy õ hơn cho hệ quả chuyển động t quay quanh t c của ái Đất Giảm s t ừu tượng của kiến thức lí thuyết Đồng thời giúp h c sinh xác định được giờ ở địa phương khác nhau t ên thế giới t ong cùng một thời điểm

Trang 15

* C ng thức tính giờ: Tm = To + m

ong đó: m: giờ địa phương

To: giờ GM

m: số thứ t của múi giờ

=> ậy khi ở Luân Đ n là 12 giờ thì lúc đó ở Hà Nội sẽ là 19 giờ

2.1.3 Tính ngày giờ quốc tế

Do quy ước tính giờ, t ên ái Đất bao giờ cũng có một múi giờ mà ở đó

12 t ên hái Bình Dương làm đường chuyển ngày quốc tế Nếu đi từ phía tây

ong chương t ình Địa Lí lớp 10 đây là một kĩ năng cần thiết giúp h c sinh biết cách xác định ngày giờ các địa phương t ên thế giới ở các thời điểm khác nhau, đồng thời cũng giúp h c sinh thấy õ hơn hệ quả chuyển động t quay quanh t c của ái Đất, giúp h c sinh hình ung ễ àng hơn kiến thức địa lí t ừu tượng ính ngày giờ quốc tế là một nội ung thường gặp t ong các kì thi ch n h c sinh giỏi m n Địa lí cấp tỉnh thành phố à cấp quốc gia

kinh độ tại địa điểm đã cho chia cho 15 để được số thứ t múi giờ, sau đó so ới khu c giờ gốc (0 giờ) để tính giờ tại địa điểm đó

* Chú ý:

VD: Khi ở Hà Nội (múi giờ số 7) là 10h ngày 10 tháng 2 năm 2007 thì ở

Trang 16

+ Khi ở Hà Nội (múi giờ số 7) là 10h ngày 10 tháng 2 năm 2007, thì ở Luân Đ n (khu c múi giờ số 0) là 3 giờ ngày 10/2/2007 Do ậy lúc đó ở Henxinki là 5h ngày 10/2/2007

2.1.4 Tính góc nhậ xạ

Góc nhập xạ (góc chiếu sáng) là góc được tạo ra bởi các tia tới của ánh

sáng Mặt Trời hợp với mặt phẳng chân trời của 1 điểm ở 1 độ vĩ trên bề mặt Trái Đất

ính góc nhập xạ là một nội ung ất mới à khó đối ới h c sinh uy nhiên khi h c sinh tính được góc nhập xạ thì sẽ làm giảm đi s t ừu tượng của kiến thức lí thuyết H c sinh sẽ thấy được s phân bố của bức xạ mặt t ời, nhiệt

độ à các yếu tố t nhiên khác như lượng mưa, lượng bốc hơi từ xích đạo ề hai c c

- Ngày 22/6 à 22/12 Mặt t ời lên thiên đỉnh ở xích đạo nên ở chí tuyến

Trang 17

Ngày 21/3 và 23/9: Tại xích đạo h0 = 900 – 00

- VD: Bài tập số 2 (t ang 32, bài 7 th c hành, SGK Địa lí 10 nâng cao)

Hãy tính góc chiếu sáng (góc nhập xạ) của tia sáng mặt t ời lúc 12 giờ t ưa tại:

Xích đạo, các chí tuyến à các òng c c t ong các ngày 21 - 3, 22 - 6, 23 - 9, 22 - 12

ồi điền ào bảng theo mẫu

Trang 19

2.1.5 Tính ngày mặt t ời lên thiên đỉnh ở các vĩ độ

* Khái ni m: Mặt Trời lên thiên đỉnh là hiện tượng Mặt Trời ở đúng đỉnh

đầu lúc 12h trưa (tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến bề mặt Trái Đất) Hiện tượng này chỉ xảy ra ở những địa điểm trong vùng nội chí tuyến (từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam)

* Nguyên nhân của hiện tượng này là o t c ái Đất nghiêng một góc

quỹ đạo quanh Mặt ời, làm cho Mặt ời lên thiên đỉnh lần lượt các điểm

t ong ùng nội chí tuyến BBC đến NBC

* ừ ngày 21/3 (Xuân Phân) đến ngày 23/9 ( hu Phân), BBC ngả ề phía Mặt ời nên Mặt ời lên thiên đỉnh lần lượt tại các điểm t ong ùng nội chí

sau NBC ngả ề phía Mặt ời nên Mặt ời lần lượt lên thiên đỉnh ở ùng nội

M i điểm t ong ùng nội chí tuyến t ong 1 năm đều có 2 lần Mặt ời lên thiên đỉnh nhưng ào các ngày khác nhau Càng xa xích đạo khoảng cách giữa 2 lần Mặt ời lên thiên đỉnh càng gần nhau ùng ngoại chí tuyến kh ng có hiện tượng này

Hình 3: Đường biểu diễn chuyển động biểu kiến của Mặt trời trong năm

* Cách tính: Để biết được ngày cụ thể Mặt Trời lên thiên đỉnh của các

điểm ta tính như sau:

Ở Bắc án cầu: từ ngày 21/3 đến 23/9 Mặt ời lần lượt lên thiên đỉnh

tại xích đạo à các độ ĩ t ong ùng nội chí tuyến ở BBC, xa nhất tại chí tuyến Bắc ồi t ở ề xích đạo mất 186 ngày

Trang 20

ong 1 ngày Mặt ời i chuyển 1 khoảng là:

84.420” ÷ 93 ngày = 908”/ngày

Ở Nam án cầu: ừ ngày 23/9 đến 21/3 mất 179 ngày (năm nhuận có 180

ngày) - từ xích đạo đến C N mất 89 ngày hoặc 90 ngày (năm nhuận)

+ ương t như ở BBC: 1 ngày Mặt ời đi được:

84.420” ÷ 90 ngày = 938”/ngày

xích đạo 54000” ÷ 938” = 58 ngày Ngày Mặt ời lên thiên đỉnh c thể sẽ là: Lần : từ ngày 23/9 + 58 ngày = 20/11 (tháng 10 có 31 ngày)

Lần : từ ngày 21/3 - 58 ngày = 24/1 (tháng 2 chỉ có 28 ngày hoặc 29 ngày)

* ách tính tổng quát:

Trang 21

+ Bước 1: Đ i ĩ độ của điểm A a giây (1)

+ Bước 2: ính số ngày Mặt ời lên thiên đỉnh từ xích đạo đến ĩ độ của

điểm A bằng cách lấy (1) ÷ 908” (ở BBC) hoặc 938” (ở NBC) (2)

+ Bước 3: ính ngày Mặt ời lên thiên đỉnh

Lưu ý :

- Kết quả tính cho phép lệch một ngày lịch

- Số ngày t ong các tháng có liên quan:

+ Các tháng có 31 ngày là: tháng I, III , V, VII, VIII, X, XII

+ Các tháng có 30 ngày là: tháng IV, VI, IX, XI

+ Tháng chỉ có 28 ngày, năm nhuận có 29 ngày

2.1.6 Tính một số chỉ số liên quan đến khí hậu

- Tính nhiệt độ t ung nh ngày

t ong ngày chia cho n lần đo

- Tính nhiệt độ t ung nh tháng: Nhiệt độ t ung bình tháng là trung bình

cộng của nhiệt độ tất cả các ngày t ong tháng

Trang 22

- Tính nhiệt độ nhiệt độ t ung nh năm:

Nhiệt độ t ung bình năm =

- Tổng lượng mưa một năm: ng lượng mưa một năm (mm) = ng

lượng mưa của 12 tháng

- Tính lượng mưa t ung nh năm (mm)

= Nhiệt độ tháng cao nhất (0C) – Nhiệt độ tháng thấp nhất (0C)

- Tính sự chênh lệch nhiệt độ theo độ cao giữa hai địa điểm:

+ Độ cao giữa hai địa điểm chênh nhau 1000m, nhiệt độ chênh nhau giữa

độ là bao nhiêu?

C

Trang 23

2.2 Phần địa lí kinh tế - xã hội

2.2.1 Tính tỉ t ọng một thành hần t ong cơ cấu chung

- ỉ t ng t ong cơ cấu = x 100% (*)

- Đơn ị: %

VD: Bài tập 2 ( bài 27- trang 104 - SGK Đl 12 nâng cao)

D a ào bảng số liệu sau: Giá t ị sản xuất n ng lâm nghiệp à thủy sản nước ta (giá th c tế)

= x 100 = 79,1 %

ượng t ta sẽ tính được tỉ t ng của từng ngành t ong t ng giá t ị sản xuất

n ng, lâm nghiệp à thủy sản qua các năm như sau:

129140,5 163313,3

Trang 24

2.2.2 Tính tốc độ tăng t ưởng của một đối tượng địa lí so v i năm đầu là năm gốc ứng v i 1 %)

- Lấy giá t ị năm đầu = 100%

Cây ăn quả

Cây khác

Trang 25

+ Khối lượng luân chuyển là khối lượng hàng hóa hay hành khách được

ận chuyển t ong một khoảng thời gian nhất định t ong một địa điểm nhất định

VD: Bài tập 4 (Bài 49 – trang 178 – SGK - ĐL 10 nâng cao)

Hãy tính c li ận chuyển t ung bình ề hàng hóa của các loại phương tiện

ận tải ở nước ta năm 2003

Bài giải: Áp ng c ng thức tính c li ận chuyển như t ên ta có c li ận chuyển t ung bình ề hàng hóa của t là:

Khối lượng luân chuyển Khối lượng ận chuyển

Khối lượng ận chuyển

8384,0

Trang 26

ương t ta tính được c li ận chuyển t ung bình ề hàng hóa của các phương tiện ận tải ở nước ta năm 2003 như sau:

Phương tiện

ận tải

Khối lượng

ận chuyển (nghìn tấn)

Khối lượng luân chuyển (t iệu tấn.km)

C li ận chuyển trung bình (km)

- ính giá t ị xuất khẩu à nhập khẩu:

+ ng giá t ị xuất nhập khẩu = Giá t ị xuất khẩu + Giá t ị nhập khẩu

+ Cán cân xuất nhập khẩu = Giá t ị xuất khẩu - Giá t ị nhập khẩu (nếu cán

cân xuất nhập khẩu có giá t ị ương: xuất siêu, ngược lại là nhập siêu)

ng giá t ị xuất nhập khẩu

Giá t ị xuất khẩu

ng giá t ị xuất nhập khẩu Giá t ị xuất khẩu

Trang 27

+ Nếu cho biết t ng giá t ị cán cân xuất nhập khẩu à cán cân xuất nhập khẩu, yêu cầu tính giá t ị xuất khẩu à giá t ị nhập khẩu, thì áp ng phương pháp cộng đại số để tính Chẳng hạn, cho biết năm 1986, t ng giá t ị xuất nhập khẩu là 73.846 t iệu USD, cán cân xuất nhập khẩu là – 11.962 USD; tính giá t ị xuất khẩu à nhập khẩu của năm đó?

Cách tính: hiết lập hệ số

Giá t ị xuất khẩu + giá t ị nhập khẩu = 73.846

Giá t ị xuất khẩu – Giá t ị nhập khẩu = 11.962

ậy giá t ị xuất khẩu = (73.846 – 11.962) ÷ 2 = 30.942

Giá t ị nhập khẩu = 73.846 – 30.942 = 42.904

=> a có c ng thức tính giá t ị xuất khẩu khi đề bài cho t ng giá t ị xuất nhập khẩu à cán cân như sau:

VD: Cho bảng số liệu t ng giá t ị xuất nhập khẩu à cán cân xuất nhập

khẩu của nước ta giai đoạn 1988 – 2005

( Đơn vị: Triệu – USD)

Trang 28

a Tính giá trị xuất nhập của nước ta trong giai đoạn trên

b Tính tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn trên

c Tính cơ cấu xuất nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn trên

Bài giải:

a Áp ng c ng thức (3):

Giá t ị xuất khẩu =

a tính được giá t ị xuất khẩu năm 1988:

Giá t ị nhập khẩu = 3795,1 - 1034,4 = 2760,7 t iệu R – USD

=> ương t ta sẽ tính được các năm còn lại

b ính tỉ lệ xuất khẩu so ới nhập khẩu:

Áp ng c ng thức (1) ta có tỉ lệ xuất khẩu so ới nhập khẩu nước ta năm 1988:

= 37,5 %

=> ương t ta sẽ tính được các năm còn lại

c ính cơ cấu xuất nhập khẩu

Áp ng c ng thức (2) ta có tỉ lệ xuất khẩu nước ta năm 1988:

x 100 = 27,3 %

ỉ lệ nhập khẩu = 100 – 27,3 = 72,7%

=> ương t ta sẽ tính được những năm còn lại

ng giá t ị xuất nhập khẩu + cán cân

2

3795,1 + (- 1718,3)

2

1034,4 2760,7

x 100

1034,4 3795,1

Trang 29

* Bảng t ng hợp kết quả của bài tập t ên:

Năm

Giá t ị XK ( iệu R -USD)

Giá t ị NK ( iệu R -USD)

ỉ lệ XK so

ới NK (%)

Cơ cấu XNK

XK (%)

NK (%)

2.2.4 Tính diện tích nh quân đầu người

+ Diện tích bình quân đầu người (ha/người) =

D: ính iện tích bình quân đầu người của iệt Nam biết t ng iện

2006)

Diện tích bình quân đầu người = = 0,39 ha/người

2.2.5 Tính năng suất cây t ồng

- Năng suất cây t ồng =

ng iện tích (ha)

Số người (người)

Diện tích Sản lượng

33 121 200

84 156 000

Trang 30

- Đơn ị: tấn/ha hoặc tạ/ha

D: ính năng suất lúa nước ta năm 2000 biết sản lượng đạt 32 529,5 nghìn tấn, ới iện tích 7666,3 nghìn ha

Năng suất lúa = = 4,2 tấn/ha

2.5.6 Tính nh quân lương thực theo đầu người

- Bình quân lương th c theo đầu người =

- Đơn ị: kg/người

VD: ính bình quân lương th c có hạt theo đầu người ở Đồng bằng s ng Hồng năm 2005 biết số ân Đồng bằng s ng Hồng lúc đó là 16 137 000 người, sản lượng lương th c có hạt là 5340 nghìn tấn

+ Bình quân lương th c có hạt theo đầu người ở Đồng bằng s ng Hồng năm 2005 là:

2.2.7 Tính thu nhậ nh quân theo đầu người

- hu nhập bình quân theo đầu người =

32 529,57666,3

Trang 31

2.2.8 Một số hé tính về dân số và sự gia tăng dân số

* Tính mật độ dân số

- Mật độ ân số =

VD: ính mật độ ân số nước ta năm 2006 biết số ân nước ta lúc đó là 84

* Tỉ suất sinh thô: Là s tương quan giữa số t ẻ em được sinh a t ong năm

so ới ân số t ung bình ở cùng thời điểm Đơn ị tính là phần nghìn (‰)

+ C ng thức tính:

s: là số t ẻ em sinh a t ong năm

Dtb: là ân số t ung bình

* Tỉ suất tử thô: Là tương quan giữa số người chết t ong năm so ới số ân

t ung bình cùng thời điểm Đơn ị tính là phần nghìn (‰)

* Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên: Được xác định bằng hiệu số giữa

tỉ suất sinh th à tỉ suất tử th , đơn ị tính là phần t ăm %

Trang 32

Dân số t ung bình toàn thế giới năm 2005 là 6477 t iệu người, tỉ suất sinh th t ong năm là 21‰, hãy tính số t ẻ em được sinh a trong năm Nếu tỉ

Đất có thêm bao nhiêu người ?

* Tính tỉ lệ gia tăng cơ gi i của dân số %)

= ỉ suất xuất cư (%) – ỉ suất nhập cư (%)

* Tính tỉ lệ gia tăng dân số:

= ỉ lệ gia tăng t nhiên (%) + ỉ lệ gia tăng cơ h c (%)

* Tính mức độ người chưa có việc làm thường xuyên (tỉ lệ lao động chưa

có iệc làm thường xuyên ở mỗi ùng so ới toàn bộ lao động của ùng đó)

+ ỉ lệ người chưa có có iệc làm =

* Tính dân số năm sau so v i năm t ư c:

k là hiệu số giữa năm cần tính à năm đã cho

Trang 33

VD: ính ân số địa phương A năm 2010, cho biết ân số địa phương đó năm 2008 là 5 t iệu người, tỉ suất gia tăng ân số t nhiên là 1,0 %

Trang 34

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH BẢNG SỐ LIỆU TRONG LÀM BÀI TẬP

MÔN ĐỊA LÍ

1 Khái á ề số li hống k

1.1 Khái niệm

“ hống kê h c là khoa h c nghiên cứu ề mặt số lượng của hiện tượng…

những quy luật của đời sống kinh tế - xã hội t ong mối quan hệ mật thiết ới

chất lượng, t ong những điều kiện, địa điểm thời gian nhất định”

ừ cách hiểu t ên chúng ta có thể coi những số liệu ề tình hình sản xuất, sản phẩm, sản lượng, tài nguyên, ân cư, tình hình phát t iển n ng – công nghiệp là sản phẩm của thống kê h c

Những số liệu thống kê kh ng chỉ đơn thuần biểu hiện mặt lượng mà chúng còn có mối quan hệ mật thiết ới mặt chất của các hiện tượng đối tượng địa lí h ng qua iệc phân tích à từ những mối liên hệ của các số liệu thống

kê, chúng ta có thể biết được bản chất, các đặc điểm của các hiện tượng à quy luật kinh tế xã hội

í khi phân tích mối quan hệ à s phát t iển của từng ngành kinh tế

c thể, người ta có thể a t ên số liệu thống kê út a được những kết luận cơ bản ề đặc t ưng kinh tế của một nước hoặc một khu c… iễn a t ong một khoảng thời gian nhất định

1.2 ác loại số liệu thống kê dùng t ong địa lí kinh tế – xã hội

ong sách giáo khoa địa lí HP các số liệu thống kê có một ị t í quan

t ng à kh ng thể thiếu được t ong iệc làm sáng tỏ kiến thức, èn luyện kĩ năng à hình thành cho h c sinh tư uy địa lí Các số liệu này ất đa ạng, chúng được đưa ào hầu hết các bài t ong SGK ới nhiều m c đích khác nhau Có thể chia số liệu thống kê làm hai loại:

- Số liệu thống kê iêng biệt: là những số liệu ùng iêng ẽ để c thể hóa một số đối tượng địa lí kinh tế xã hội (KT – XH) nào đó ề mặt số lượng, hoặc

để định lượng minh h a, lí giải giúp cho iệc chứng minh, phân tích hiện tượng, khái niệm, quy luật địa lí K – XH Các số liệu thống kê iêng biệt thường được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu số lượng Các số liệu thống kê thường gặp t ong

ạy h c địa lí K – XH là:

+ Số liệu biểu hiện bằng một chỉ tiêu t ng lượng (số liệu tuyệt đối kèm theo đơn ị, t ị số)

Trang 35

+ Số liệu biểu hiện bằng một chỉ tiêu tương đối (đơn ị %) Do nhiệm khác nhau, chỉ tiêu tương đối có thể chia làm 2 loại: chỉ tiêu so sánh à chỉ tiêu bình quân

+ Số liệu chỉ tiêu kết cấu là tỉ số giữa bộ phận à t ng thể (t ng cộng số % của các thành phần = 100%)

+ Số liệu là chỉ tiêu động thái (so sánh chỉ tiêu t ng lượng t ong những mốc thời gian khác nhau để nói õ s biến động của s phát t iển K – XH

- Các bảng số liệu:

+ Bảng số liệu đơn giản: là một bảng gồm nhiều số liệu, nhưng cùng một nội ung

+ Bảng số liệu phức tạp: là bảng gồm nhiều số liệu nói ề một nội ung nào

đó, song lại chia a nhiều đề m c có quan hệ ới nhau hoặc bao gồm nhiều đề

m c tính theo thời gian

1.3 ác số liệu thống kê được t ực quan hóa dư i dạng iểu đồ

- Biểu đồ là cấu t úc đồ h a ùng để biểu hiện một cách t c quan hóa số liệu thống kê ề quá t ình phát t iển của hiện tượng, mối quan hệ ề thời gian,

kh ng gian giữa các hiện tượng Các loại biểu đồ được sử ng t ong SGK đã được t c quan hóa ất nhiều bảng số liệu thống kê ạo điều kiện cho h c sinh

ễ hiểu ễ nhớ à èn luyện kĩ năng, phân tích à nhận xét biểu đồ

Các loại biểu đồ thường ùng là:

+ Biểu đồ cơ cấu: biểu đồ hình t òn, hình u ng, tam giác

+ Biểu đồ so sánh: ùng để so sánh hiện tượng này ới hiện tượng khác như biểu đồ t òn, biểu đồ cột

+ Biểu đồ động thái: nêu quá t ình phát t iển của hiện tượng, biểu đồ đường, biểu đồ cột

+ Biểu đồ đặt t ên bản đồ

+ Biểu đồ biểu iễn mối quan hệ

Các loại biểu đồ này đều có một chức năng chung là biểu hiện t c quan hóa SL K thành phương tiện t c quan iệc sử ng phương tiện này sẽ giúp

h c sinh ễ àng nhận thức một quá t ình phát t iển của hiện tượng, cơ cấu mối quan hệ giữa các hiện tượng

- Sử ng biểu đồ để hình thành kiến thức mối liên hệ à s phân bố của hiện tượng địa lí K - XH cho h c sinh t ên lớp

Trang 36

- Rèn luyện kĩ năng ẽ, phân tích biểu đồ qua các bài tập th c hành

- Khai thác biểu đồ để èn luyện cho h c sinh iết báo cáo ngắn g n ề một

ấn đề K – XH

1.4 nghĩa của số liệu thống kê t ong quá t nh dạy học địa lí kinh tế -

xã hội ở t ường Trung học hổ thông

- Các số liệu thống kê có một ý nghĩa nhất định t ong iệc hình thành các

t i thức ề địa lí t nhiên cũng như địa lí K – XH

+ Các số liệu thống kê t ước hết ùng để minh h a nhằm soi sáng nội ung kiến thức địa lí í như những ấn đề ề ân số thế giới, tình hình phát t iển sản xuất c ng nghiệp – n ng nghiệp – ịch có số liệu minh h a những kiến thức lí thuyết sẽ có tính thuyết ph c cao

+ Trong s phát t iển của khoa h c địa lí nói chung à của địa lí K – XH nói iêng, các quan điểm ề địa lí K – XH kh ng ngừng được nêu a à hoàn thiện các m hình kinh tế ngày càng đa ạng Các số liệu thống kê sẽ giúp người

h c tập nghiên cứu lượng hóa các ữ kiện à có cách nhìn đúng đắn ề m hình nêu ra

+ h ng qua phân tích, so sánh, đối chiếu, các SL K còn có khả năng c thể hóa các khái niệm, quy luật làm cho đặc điểm của các đối tượng được t ình bày t ở nên c thể, õ àng

+ iệc phân tích các nội ung số liệu, bảng số liệu à các hình thức biểu hiện t c quan số liệu (biểu đồ, bản đồ) cũng có thể làm sáng tỏ các mối quan hệ địa lí để qua đó h c sinh t tìm a à giải thích được chúng

+ iệc l a ch n xác định đúng đắn các số liệu điển hình còn có tác ng minh

h a một đặc điểm, đặc t ưng, kết luận khi nghiên cứu ề một ấn đề K – XH + Các số liệu có l a ch n được phân tích mang tính đặc t ưng, thể hiện được bản chất quy luật của các hiện tượng à mối quan hệ t ong s phát t iển

K – XH sẽ là những ữ kiện kh ng thể thiếu t ong khi t ình bày một ấn đề, quá t ình phát t iển kinh tế xã hội

1.5 Nguyên tắc và các hương há hân tích số liệu thống kê

- Nguyên tắc:

+ Khi phân tích số liệu thống kê phải tìm mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu ới các hiện tượng liên quan t ong kh ng gian à thời gian, tuyệt đối

kh ng phân tích số liệu thống kê một cách độc lập ì bản thân các hiện tượng

K – XH tồn tại t ong một khối thống nhất có liên quan à àng buộc lẫn nhau

Trang 37

+ Phải có quan điểm lịch sử khi phân tích SL K ì mỗi SL K đều gắn ới một giai đoạn phát t iển K – XH của một đất nước, khu c

+ Nguyên tắc quan t ng nhất của iệc nghiên cứu, giảng ạy địa lí K –

XH phải chú ý đến tính lãnh th của lượng th ng tin của SL K

+ Phương pháp phân tích bên t ong: là phương pháp nghiên cứu nội ung

số liệu thống kê, phân tích ý nghĩa bên t ong của con số đó nói gì, giải quyết ấn

đề gì của hiện tượng kinh tế xã hội mà ta nghiên cứu

Phương pháp phân tích hóa các tài liệu: phương pháp này xây ng a

t ên tính toán thống kê những đặc tính khách quan khác nhau của tài liệu

1.6 B ng số liệu t ong sách giáo khoa môn ịa lí

ong nội ung m n Địa lí phần kinh tế - xã hội ở các t ường ph th ng, các số liệu thống kê có một ị t í quan t ng à kh ng thể thiếu được t ong iệc làm sáng tỏ kiến thức, èn luyện các kỹ năng à hình thành cho h c sinh tư uy địa lí Các số liệu này ất đa ạng chúng được đưa ào hầu hết các bài t ong sách giáo khoa ới nhiều m c đích khác nhau

- Có thể chia số liệu thống kê thành hai loại chính: các số liệu iêng biệt (đơn độc) à các số liệu được xếp thành bảng

+ Các số liệu iêng biệt là những SL K ùng iêng ẽ để c thể hoá một số đối tượng địa lí K – XH nào đó í : ân số nước ta năm 2006 là 84 156 nghìn người

+ Các bảng số liệu thống kê là ạng các số liệu thống kê được đưa a ưới hình thức tập hợp thành bảng M c đích của iệc đưa các số liệu ào bảng là muốn đặt các số liệu có liên quan ới nhau ở ị t í gần nhau để người đ c ễ àng nhận xét, so sánh, từ đó út a được những kết luận có căn cứ ề các hiện tượng à quá t ình địa lí K – XH

- Các số liệu t ong sách giáo khoa phần địa lí K – XH lớp 10, 11, 12 gồm hai loại: bảng số liệu đơn giản à bảng số liệu phức tạp

Trang 38

+ Bảng số liệu đơn giản là bảng gồm có nhiều số liệu nhưng t ong đó chỉ nói ề một nội ung

+ Bảng số liệu phức tạp là bảng gồm có nhiều số liệu nói ề một nội ung nào đó song có nhiều nội ung nhỏ hoặc gồm nhiều nội ung khác nhau…

2, 3); 10 (tiết 2, 3); 11 (tiết 4)

1; 9; 11; 14; 17; 18; 19; 20; 21; 22; 23; 24; 25; 29; 30; 31; 34; 38; 39;

40; 43

1.7 ọc ng số liệu, út a nhận xét hoặc nhận xét và gi i thích

- Đ c bảng số liệu ề bản chất là phân tích, so sánh các số liệu theo hàng ngang à cột c ồi út a nhận xét cần thiết

+ Cần phải nắm ững tên bảng, các tiêu đề của bảng, đơn ị tính, yêu cầu

c thể của bài tập, hiểu õ các tiêu chí cần nhận xét ( í để nhận xét ề một loại cây, thường quan tâm đến sản lượng, quy m , phân cấp, s phân bố,…) hiếu đi một t ong số các yếu tố này, khó có thể th c hiện bài tập

+ iệc phân tích nhìn chung kh ng phức tạp, nhưng các lỗi thường phạm phải là phân tích thiếu, hoặc nêu kh ng đầy đủ các nhận xét cần thiết Để t ánh

t ường hợp này, cần lưu ý so sánh các số liệu theo cột c à hàng ngang ới một t ình t hợp lí Chú ý so sánh các mốc thời gian đầu à cuối của bảng, các mốc thời gian liền kề nhau theo thứ t , các mốc có tính đột biến Đối ới các lãnh th cần lưu ý so sánh các lãnh th lớn ới nhau, nhỏ ới nhau, lớn ới nhỏ

à ngược lại…

+ ong một số t ường hợp cần thiết cần phải tính toán bảng số liệu t ước khi nhận xét Chẳng hạn, ới một bảng số liệu tuyệt đối, bài yêu cầu nhận xét ề

Ngày đăng: 09/06/2014, 09:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÁC HÌNH VẼ SỬ DỤNG TRONG KHÓA LUẬN - Khóa luận tốt nghiệp địa lý: Kĩ năng xử lí số liệu và phân tích bảng số liệu trong làm bài tập môn địa lí ở trường Trung học phổ thông
BẢNG CÁC HÌNH VẼ SỬ DỤNG TRONG KHÓA LUẬN (Trang 8)
Hình 1: Múi giờ trên thế giới. - Khóa luận tốt nghiệp địa lý: Kĩ năng xử lí số liệu và phân tích bảng số liệu trong làm bài tập môn địa lí ở trường Trung học phổ thông
Hình 1 Múi giờ trên thế giới (Trang 14)
Hình 3: Đường biểu diễn chuyển động biểu kiến của Mặt trời trong năm - Khóa luận tốt nghiệp địa lý: Kĩ năng xử lí số liệu và phân tích bảng số liệu trong làm bài tập môn địa lí ở trường Trung học phổ thông
Hình 3 Đường biểu diễn chuyển động biểu kiến của Mặt trời trong năm (Trang 19)
BẢNG 31.1 GIÁ TRỊ SẢN XU T NGÀNH TR NG TRỌT - Khóa luận tốt nghiệp địa lý: Kĩ năng xử lí số liệu và phân tích bảng số liệu trong làm bài tập môn địa lí ở trường Trung học phổ thông
BẢNG 31.1 GIÁ TRỊ SẢN XU T NGÀNH TR NG TRỌT (Trang 24)
Hình 23.2 – Biểu đồ cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế - Khóa luận tốt nghiệp địa lý: Kĩ năng xử lí số liệu và phân tích bảng số liệu trong làm bài tập môn địa lí ở trường Trung học phổ thông
Hình 23.2 – Biểu đồ cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế (Trang 52)
Hình 32.3 – Trữ lượng dầu mỏ và sản lượng khai thác dầu mỏ trên - Khóa luận tốt nghiệp địa lý: Kĩ năng xử lí số liệu và phân tích bảng số liệu trong làm bài tập môn địa lí ở trường Trung học phổ thông
Hình 32.3 – Trữ lượng dầu mỏ và sản lượng khai thác dầu mỏ trên (Trang 53)
BẢNG 1.1 GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA MỘT SỐ NƯỚC - Khóa luận tốt nghiệp địa lý: Kĩ năng xử lí số liệu và phân tích bảng số liệu trong làm bài tập môn địa lí ở trường Trung học phổ thông
BẢNG 1.1 GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA MỘT SỐ NƯỚC (Trang 54)
BẢNG 10.3 SẢN LƯ NG MỘT SỐ NÔNG SẢN CỦA TRUNG QUỐC - Khóa luận tốt nghiệp địa lý: Kĩ năng xử lí số liệu và phân tích bảng số liệu trong làm bài tập môn địa lí ở trường Trung học phổ thông
BẢNG 10.3 SẢN LƯ NG MỘT SỐ NÔNG SẢN CỦA TRUNG QUỐC (Trang 55)
BẢNG 5.1 MỘT SỐ CHỈ SỐ VỀ DÂN SỐ - NĂM 2005 - Khóa luận tốt nghiệp địa lý: Kĩ năng xử lí số liệu và phân tích bảng số liệu trong làm bài tập môn địa lí ở trường Trung học phổ thông
BẢNG 5.1 MỘT SỐ CHỈ SỐ VỀ DÂN SỐ - NĂM 2005 (Trang 57)
BẢNG  6.2 MỘT SỐ TI U CHÍ VỀ DÂN SỐ HOA KỲ - Khóa luận tốt nghiệp địa lý: Kĩ năng xử lí số liệu và phân tích bảng số liệu trong làm bài tập môn địa lí ở trường Trung học phổ thông
6.2 MỘT SỐ TI U CHÍ VỀ DÂN SỐ HOA KỲ (Trang 59)
Hình 10.4 phân bố dân cư Trung Quốc - Khóa luận tốt nghiệp địa lý: Kĩ năng xử lí số liệu và phân tích bảng số liệu trong làm bài tập môn địa lí ở trường Trung học phổ thông
Hình 10.4 phân bố dân cư Trung Quốc (Trang 61)
BẢNG 17.3 CƠ C U LAO ĐỘNG TH O THÀNH PHẦN KINH TẾ, - Khóa luận tốt nghiệp địa lý: Kĩ năng xử lí số liệu và phân tích bảng số liệu trong làm bài tập môn địa lí ở trường Trung học phổ thông
BẢNG 17.3 CƠ C U LAO ĐỘNG TH O THÀNH PHẦN KINH TẾ, (Trang 62)
BẢNG 29.2 CƠ C U GIÁ TRỊ SẢN XU T CÔNG NGHIỆP PHÂN - Khóa luận tốt nghiệp địa lý: Kĩ năng xử lí số liệu và phân tích bảng số liệu trong làm bài tập môn địa lí ở trường Trung học phổ thông
BẢNG 29.2 CƠ C U GIÁ TRỊ SẢN XU T CÔNG NGHIỆP PHÂN (Trang 65)
Hình 20.1.  ơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta - Khóa luận tốt nghiệp địa lý: Kĩ năng xử lí số liệu và phân tích bảng số liệu trong làm bài tập môn địa lí ở trường Trung học phổ thông
Hình 20.1. ơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta (Trang 71)
Hình 43.  ác vùng kinh tế trọng điểm - Khóa luận tốt nghiệp địa lý: Kĩ năng xử lí số liệu và phân tích bảng số liệu trong làm bài tập môn địa lí ở trường Trung học phổ thông
Hình 43. ác vùng kinh tế trọng điểm (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w