1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp cho vấn đề nhà ở cho người có thu nhập thấp trên địa bàn thành phố hà đông

77 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp cho vấn đề nhà ở cho người có thu nhập thấp trên địa bàn thành phố Hà Đông
Tác giả Hoàng Ngọc Bình
Trường học Trường đại học kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế & quản đô thị
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Đông
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 716 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦUViệt Nam đang có những bước tiến vượt bậc về kinh tế kể từ khi chúng ta tiến hành đổi mới nền kinh tế,tổng thu nhập quốc dân và tốc độ tăng trưởngkhông ngừng tăng qua các năm.Cùng

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

HTX : Hợp tác xã

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

QCXD : Quy chuẩn xây dựng

KTKT : Kinh tế kỹ thuật

CTCC : Công trình công cộng

TDTT : Thể dục thể thao

CN : Công nghiệp

UBND : Uỷ ban nhân dân

QHC : Quy hoạch chung

Trang 2

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Trường đại học kinh tế quốc dân – Khoa kinh tế quản lý môi trường

và đô thị ( 2003 ) ,Giáo trình Quản lý đô thị

2 Trường đại học kinh tế quốc dân – Khoa kinh tế quản lý môi trường

và đô thị ( 2003 ) ,Giáo trình Kinh tế đô thị

3 Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Đông ( 12/2008 ) “ Tập tài liệu kìhọp thứ 11 HĐND Thành phố khóa XVIII”

4 UBND Thành phố Hà Đông – Phòng Quản lý đô thị ( 02/12/2008)

“Báo cáo công tác thi đua năm 2008”

5 UBND Thành phố Hà Đông – Phòng Quản lý đô thị (25/12/2008) “Báo cáo kế hoạch công tác năm 2009”

6 UBND Thành phố Hà Đông ( 05/2005 ) “ Báo cáo tổng hợp quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thị xã Hà Đông đến năm 2010 vàđịnh hướng đến năm 2020”

7 UBND Thành phố Hà Đông – Phòng Tài nguyên – Môi trường(09/2007) , “ Báo cáo công tác quản lý nhà do Nhà nước cho thuê trên địa bànThành phố Hà Đông”

8 UBND Thành phố Hà Nội (04/08/2008) , “ Quy chế cải tạo xây dựnglại các chung cư cũ bị hư hỏng xuống cấp trên địa bàn Thành phố Hà Nội”

Trang 3

MỞ ĐẦU

Việt Nam đang có những bước tiến vượt bậc về kinh tế kể từ khi chúng

ta tiến hành đổi mới nền kinh tế,tổng thu nhập quốc dân và tốc độ tăng trưởngkhông ngừng tăng qua các năm.Cùng với đó là chất lượng cuộc sống của nhândân đang ngày một cải thiện,các nhu cầu cơ bản của con người ngày càngđược đáp ứng một cách đầy đủ hơn.Thu nhập càng tăng thi các nhu cầu càngtrở nên cao cấp hơn,đó là các nhu cầu về du lịch ,mua sắm,ăn mặc.Một xã hộivăn minh tiến bộ thì phải giải quyết nhu cầu của phần đông số người trong xãhội đó.Trong các nhu cầu của con người thì nhu cầu về chỗ ở là nhu cầu cơbản và cần thiết nhất,ở đô thị phần lớn dân số thuộc diện hộ có thu nhập thấp

và họ đang phải đối đầu với một vấn đề bức thiết đó là thiếu chỗ ở.Có mộthiện tượng đối nghịch nhau đang xảy ra ở Hà Đông đó là số người có thunhập cao thì chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng họ lại sở hữu một lượng nhà ở lớn hơnnhững người có thu nhập thấp,bởi vì lượng nhà họ sở hữu không những giành

để ở mà còn dành để đầu cơ kinh doanh bất động sản.Một khi nhà ở là mộtloại hàng hóa thì giá cả của nó sẽ biến động theo thị trường,do đặc điểm củanhà ở là nguồn cung có hạn trong khi đó lượng cầu lại không ngừng tăng lên

do mức tăng dân số và quá trình đô thị hóa nên giá nhà thường xuyên tăng lênmột cách tương đối theo thời gian,những người chịu ảnh hưởng lớn nhất từvấn đề này là các hộ có thu nhập thấp vì họ là đối tượng cầu xong lại không

có khả năng chi trả.Rõ ràng nếu để cho thị trường nhà ở hoạt động tự nhiên

mà không điều tiết thì sẽ không đảm bảo được nhu cầu của tất cả các thànhphần trong xã hội.Nhà nước cần trực tiếp tham gia điều tiết thị trường nhà ởbởi vì không thể mong chờ tư nhân xây nhà cho người có thu nhập thấp ở hay

tự thị trường điều tiết Nhằm đánh giá khả năng đáp ứng nhà ở cho các hộ dântrên địa bàn Thành phố Hà Đông đặc biệt là các hộ có thu nhập thấp,kiến nghị

Trang 4

một số giải pháp nhằm giải quyết vấn đề nhà ở cho người có thu nhập thấp

em chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp cho vấn đề nhà ở cho người có thu nhập thấp trên địa bàn thành phố Hà Đông”.

Phương pháp nghiên cứu: Thu thập số liệu,đánh giá ,phân tích và đưa

ra giải pháp kiến nghị

Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn Thành phố Hà Đông

Trang 5

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG

1.1 Khái niệm và đặc điểm nhà ở đô thị

1.1.1 Khái niệm nhà ở,nhà ở đô thị

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về nhà ở.Theo nghĩa hẹp nhà ở làphần kiến trúc kĩ thuật đủ các điều kiện tối thiểu để có thể sử dụng làm chỗ

ở ,sinh hoạt cho một hoặc một số người trong một khoảng thời gian và khônggian nhất định.Theo nghĩa rộng nhà ở được hiểu đồng nghĩa với chỗ ở ,baogồm kiến trúc kĩ thuật của ngôi nhà ( kể cả các tiện nghi và công trình kĩ thuậtgắn liền với ngôi nhà ) các kết cấu hạ tầng kỹ thuật và điều kiện môi trườngcủa khu vực.Trên thực tế khái niệm nhà ở luôn phải được hiểu theo nghĩarộng vì tất cả các vấn đề liên quan đến nhà ở kể cả kiến trúc kĩ thuật của ngôinhà không thể tách rời các yếu tố của hạ tầng và môi trường tự nhiên xã hộicủa khu vực

1.1.2.Đặc điểm của nhà ở đô thị

- Thực chất nhà ở đô thị là nơi cư trú của các hộ gia đình tập trung vớimật độ cao.Nhu cầu về sự thuận tiện và dễ dàng liên hệ với bên ngoài dẫn đếnhiện tượng nhà ở tập trung trong các thành phố với mật độ cao.Nói chính xáchơn sự cần thiết về thuận tiện đẫn đến tình trạng nhà ở tập trung tại một vàithành phố lớn chứ không phải là nhiều thành phố nhỏ và dẫn đến mật độ dân

cư cao.Con người muốn thuận tiện khi đi làm ,đi học,đi mua sắm , cơquan ,trường học,cửa hàng thường tập trung từng khu vực Do đó mọi ngườicũng muốn nhà ở của mình ở quanh khu vực đó Các hộ gia đình mong muốnnơi mình ở có dịch vụ về kĩ thuật ,có trường học trạm xá và các dịch vụ xã hộikhác Khi các hộ gia đình sống gần nhau thì tổng các chi phí cho đi lại sẽ rẻhơn so với việc sống phân tán

- Quá trình loại trừ diễn ra liên tục

Trang 6

Nếu các khu nhà được sử dụng với cùng mục đích ,muốn tập trung cáchoạt động lại với nhau thì nhất thiết phải loại bỏ các hoạt động khác trong khuvực đó Vì vậy nếu nhà ở muốn tâp trung thành một khu vực riêng biệt thìphải có sự tách biệt về hoạt động với các khu vực khác Qúa trình loại trừ nàydiễn ra thông qua thị trường đất đai.Có nghĩa là nếu có sự cạnh tranh về đấtđai khi hai hay nhiều hoạt động khác nhau đều muốn diễn ra trên địa điểm thìđịa điểm sẽ dành cho hoạt động nào có khả năng đầu tư nhiều hơn.Hoạt độngcòn lại sẽ tìm một vị trí khác mà ở đó lại có một hoạt động khác bị loạitrừ Bằng cách này hệ thống hoạt động sẽ loại bỏ lẫn nhau và giành được địađiểm mà nó có thể tập trung thành một khu vực.Qúa trình loại trừ diễn rachậm bởi vì nhà ở tồn tại rất lâu nên sự thay đổi về đất đai không xảy rathường xuyên và diễn ra tới một chừng mực mà tất cả các hoạt động có vị trítrung tâm – là nơi thuận tiện nhất Trong quá trình cạnh tranh này các cơ quancửa hàng thường dành được vị trí trung tâm thành phố.Sau đó các hoạt độngcác nhà máy trong nghành công nghiệp có vị trí xung quanh khu vực trungtâm mà nhà ở bị loại bỏ ở các nơi trừ vùng nông thôn.

- Thị trường nhà ở không đồng nhất :Nhà khác nhau về vị trí trongthành phố ,diện tích ,tuổi ,cấu trúc tiện dụng ,cao tầng hay thấp tầng

- Nhà ở không có khả năng di chuyển : người ta không di chuyển đượcnhà vì nó có vị trí gắn liền với không gian

- Tính bền vững :Nhà ở bền vững lâu dài ,chi phí cho xây dựng muasắm cao

- Chuyển chỗ ở phức tạp,chi phí lớn và kéo theo nhiều vấn đề chuyềnnhà có liên quan đến nhiều vấn đề như nơi làm việc,học tập của các thànhviên trong gia đình

Trang 7

- Môi trường tự nhiên và xã hội có vai trò quan trọng : Các hộ gia đìnhchọn chỗ ở có môi trường trong lành ,an ninh xã hội tốt.

- Giá nhà phụ thuộc vào giá đất và mực độ bền vững vật lí kếtcấu ,mực thuận tiện : Gía nhà ở với ý nghĩa là nơi cư trú gồm tiền xây dựngnhà và tiền mua đất.Như vậy giá thị trường của nhà ở là tổng giá thị trườngcủa nhà và đất

1.2 Phân loại nhà ở đô thị

1.2.1 Các tiêu chuẩn phân loại nhà ở đô thị

- Tiêu chuẩn kỹ thuật xác định chất lượng xây dựng công trình và nhà

ở được thể hiện thông qua các tiêu chuẩn về độ bền vững của ngôi nhà ( niênhạn sử dụng ngôi nhà) và mức độ chịu lửa (độ bền vững và độ chịu lửa củangôi nhà được xác định theo quy định trong tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháycho nhà và công trình)

- Tiêu chuẩn kỹ thuật xác định chất lượng sử dụng của ngôi nhà đượcxác định theo các yếu tố sau:

+ Tiêu chuẩn diện tích ,khối lượng và dây chuyền sử dụng các buồngphòng

+ Tiêu chuẩn về trang thiết bị kỹ thuật vệ sinh,thông hơi,thông gió,tiệnnghi các lắp đặt hệ thống cấp điện,cấp thoát nước

+ Mức độ hoàn thiện bên trong và bên ngoài ngôi nhà ,trang trí nộithất.Cụ thể:

Bậc I : Đầy đủ,phần lớn bằng hàng cao cấp,của bằng gỗ tốt

Bậc II: Đầy đủ ,thiết bị vệ sinh và cửa bằng vật liệu tốt

Bậc III: Không đầy đủ ,đều là vật liệu thông thường và cấp thấp

Trang 8

kê kinh nghiệm.

Phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật : Đây là phương pháp xác địnhgiá trị còn lại của nhà ở căn cứ vào chất lượng các kết cấu chính(móng,khung,cột,tường,nền,sàn kết cấu đỡ mái và mái ) tạo nên ngôi nhà đó

và tỷ lệ giá trị của các kết cấu chính đó so với tổng giá trị của ngôi nhà

Phương pháp thống kê kinh nghiệm: xác định giá trị còn lại của ngôinhà căn cứ vào thực trạng của ngôi nhà ,niên hạn sử dụng và thời gian đã sửdụng của ngôi nhà đó Nước ta thường sử dụng các tiêu chuẩn phân cấp nhà ởnhư sau:

Trang 9

- Đối với nhà ở nhiều căn hộ nhà ở riêng biệt thấp tầng hoặc cao tầngđược phân loại theo 4 cấp ,cấp I là cấp cao nhất,cấp IV là cấp thấp nhất.

Cấp I Bậc I: Chất lượng sử dụng

cao

Bậc I: Niên hạn sử dụng trên 100 năm

Bậc I hoặc bậc II

Cấp II Bậc II:Chất lượng sử dụng

khá

Bậc II: Niên hạn sử dụng trên 50 năm

Bậc III

Cấp III Bậc III:Chất lượng sử dụng

trung bình

Bậc III: Niên hạn sử dụng trên 20 năm

Bậc IV

Cấp IV Bậc IV: Chất lượng sử

dụng thấp

Bậc IV: Niên hạn sử dụng dưới 20 năm

Bậc V

- Đối với nhà biệt thự: Nhà biệt thự là nhà ở riêng biệt có sân vườnhàng rào,xây bằng gạch ngói hay bê tông cốt thép ,kiến truc mĩ thuật,tiện nghisinh hoạt đầy đủ ,mỗi tầng có ít nhất hai phòng để ở quay măt ra sân hay ravườn.Biệt thự phân thành 4 hạng:

Hạng 1: Biệt thự giáp tường

Hạng 2 : Biệt thự song đôi

Hạng 3: Biệt thự riêng biệt

Hạng 4 :Biệt thự sang trọng riêng biệt

Phân loại biệt thự căn cứ vào mức độ sử dụng vật liệu xây dựng đắttiền,sân vườn rộng hay hẹp,mức độ trang trí tiện nghi sinh hoạt và cách bố tríphòng tắm rửa,vệ sinh.Hạng 1 có thể mỗi tầng một phòng tắm rửa vệ sinh vàhạng 4 cứ mỗi phòng có một phòng tắm rửa vệ sinh riêng.Giải pháp kiếntrúc mĩ thuật,có trang trí,hoàn thiện bên trong ,bên ngoài ngôi nhà chất lượngcao hoặc tương đối cao.Ngôi nhà có kết cấu chịu lực,sàn gỗ hoặc vật liệu bêtông có lát vật liệu chất lượng cao.Mái bằng bê tông cốt thép,hoặc mái ngói

có trần bảo đảm cách âm ,chống nhiệt chống nóng

Trang 10

-Ngoài cách phân loại trên ,nhà ở còn phải căn cứ vào các tiêu chuẩnsau để phân loại :

Diện tích sử dụng (m2)

Hệ số cấp đô thị (K1)

Hệ số vị trí xét theo các khu vực trong đô thị (K2)

Hệ số tầng cao(K3)

Hệ số điều kiện giao thông,kết cấu hạ tầng(K4)

Việc phân loại các điều kiện nhà ở như trên sẽ là căn cứ để tính giá chothuê nhà ở của các tổ chức ,các nhân,đồng thời cũng là căn cứ để xác địnhnghĩa vụ đối với nhà nước của các tổ chức quản lý và kinh doanh phát triểnnhà ở thuộc sử hữu Nhà nước

1.3.Các khu vực sản xuất nhà ở.

Cách tiếp cận phân tích của các nhà kinh tế học theo truyền thống phânchia các nền kinh tế thành 2 khu vực Nhà nước và tư nhân,dựa trên sự sử hữuvốn và đất đai của nhà nước hay tư nhân Từ những năm 60 theo các nhànghiên cứu chính sách nhà ở của các nước thế giới thứ 3 (Turner 1976) đãphân chia lĩnh vực sản xuất nhà ở thành 3 khu vực : khu vực Nhà nước,khuvực tư nhân và khu vực không chính thức.Sự phân chia này trên thực tế khôngphải lúc nào cũng có thể phân định một cách rõ ràng

-Khu vực nhà nước chỉ những đề án nhà ở được chính phủ hoặc các xínghiệp ,cơ quan Nhà nước trược tiếp xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách vànhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển thành sở hữu của Nhà nướctheo quy định của pháp luật.Khu vực này được xem như tiêu điểm chínhcủa chính sách nhà ở vì đó là khu vực mà Nhà nước có thể kiểm soát trựctiếp Các chỉ tiêu về số lượng và chất lượng nhà ở công cộng ở Việt Namthấp hơn nhiều nước ,đơn vị tính của chúng ta thường dùng là chỉ tiêu diện

Trang 11

tích sàn hoặc là diện tích bình quân đầu người ( m2/người),trong khi đó ởcác nước khác dùng đơn vị tính là căn hộ trên số gia đình Nhà ở do Nhànước cung cấp thường là loại được bao cấp ,với nguồn cung cấp có hạn mànhu cầu thì rất lớn nên không tránh khỏi những mất công bằng trongchính sách phân phối nhà ở

- Khu vực tư nhân có nghĩa là nhà ở được xây dựng bởi những cá nhânhoặc doanh nghiệp không phải là nguồn vốn Nhà nước nhưng hoạt động trong

hệ thống quy chuẩn chính tắc của Nhà nước Chính phủ ít kiểm soát được khuvực này hơn khu vực nhà nước ,mặc dù Nhà nước vẫn còn quyết định khuônkhổ điều tiết Cơ chế mà Nhà nước duy trì để kiểm soát việc sản xuất nhà ởcủa khu vực tư nhân – hệ thống quy tắc – được các nhà sản xuất nhà ở khuvực tư nhân coi như phần bổ sung vào giá thành sản xuất nhà ở Các quy tắc

mà Nhà nước điều tiết là cần thiết vì lí do an ninh công cộng và bảo đảm cáctiêu chuẩn của người tiêu dùng do thiếu các thông tin thị trường nhà ở Trongđiều kiện các nước đang phát triển những người cần nhà ở nhất chính lànhững người nghèo thành thị,nhưng thị trường nhà ở tư nhân không đáp ứng

sự cần nhà ở mà đáp ứng nhu cầu có khả năng thanh toán Nhu cầu này biểuhiện khả năng của người mua và sự sẵn sàng trả nó ,nếu không có tiền thìkhông thể đòi hỏi gì từ thị trường Trong thực tế ,sản xuất nhà ở khu vực tưnhân có hiệu quả hơn khu vực nhà nước Nhưng nếu chúng ta buông lỏngkhông điều tiết khu vực này sẽ dẫn đến khoảng cách giữa người giàu và ngườinghèo càng lớn hơn và dẫn đến sự bất bình đẳng xã hội về nhà ở

- Khu vực nhà ở không chính thức được sử dung mô tả toàn bộ nhà ởđược xây dựng một cách độc lập với những khuôn khổ quy tắc của Chính phủ.Có thể hiểu đây là khu vực sản xuất nhà ở của tư nhân không theo quytắc ,hoặc nhà ở được xây dựng dựa trên các giá trị của cộng đồng và tự giúp

Trang 12

đỡ lẫn nhau ,có thể dẫn đến những phản ứng đối với chính sách rất khácnhau.Vì thế khu vực này có thể được kiểm nghiệm và chia theo nhiều cáchphụ thuộc vào nhà ở được xây dựng để kinh doanh hay đơn thuần để sửdụng ,nhà ở được sản xuất ra cho thuê hay cho người ở sở hữu ,hoặc các tiêuchuẩn chất lượng xây dựng và kiểu loại nhà ở Nhà ở trong khu vực khôngchính thức có vô số hình thức ,tùy thuộc vào bối cảnh kinh tế ,xã hội và thiếtchế đặc thù của dân cư đô thị.Khu vực này trên thực tế đóng góp phần quantrọng trong việc gia tăng quỹ nhà ở đặc biệt đối với tầng lớp dân cư có thunhập thấp Mục tiêu trung tâm của việc hoạch định chính sách nhà ở đối vớikhu vực này là cần khuyến khích những mặt tích cực của nó không ngăn cảnđộng lực cơ bản đã dẫn đến sự đóng góp một cách thành công của nó vào quỹnhà ở đô thị.Đồng thời cũng phải đưa ra những định hướng giải quyết hàngloạt vấn đề liên quan bao gồm việc xác định các tiêu chuẩn chất lượng ,vai tròcủa cộng đồng tham gia vào việc ra quyết định và những ảnh hưởng tiêu cựctiềm tàng của các lực lượng thị trường trong việc định giá cả đặc biệt đối vớicác khu trung tâm và khu kinh doanh

Ba khu vực trên được xem như sự chuyển hóa liên tục từ sự kiểm soáttoàn bộ của Nhà nước về sản xuất nhà ở (hoàn toàn theo quy tắc và sử dụngvốn của Nhà nước ) ở khu vực Nhà nước đến việc sản xuất nhà ở do Nhànước điều tiết được xây dựng bởi tư nhân và các doanh nghiệp và đến nhà ởbất quy tắc được xây dựng bởi các gia đình và các nhà thầu nhỏ

1.4.Quản lý Nhà nước về nhà ở đô thị

1.4.1 Nội dung quản lý Nhà nước về nhà ở

Nội dung quản lý Nhà nước về nhà ở bao gồm :

- Ban hành quy chế ,tiêu chuẩn quy phạm về quy hoạch,thiết kế xâydựng,quản lý và sử dụng nhà ở

Trang 13

- Lập kế hoạch xây dựng nhà ở theo đồ án quy hoạch được duyệt.

- Cho phép hoặc đình chỉ việc xây dựng,cải tạo nhà ở

- Đăng ký ,điều tra,thống kê nhà

- Thanh tra Nhà nước giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm luật vềnhà ở

1.4.2 Ban hành quy chế về quản lý sử dụng và kinh doanh nhà ở

- Đây là một trong các nội dung quan trọng nhất trong quản lý Nhànước về nhà ở.Nhà nước thống nhất quản lý nhà ở bằng pháp luật nhằm bảođảm việc duy trì,sử dụng hợp lý,tiết kiệm và không ngừng phát triển quỹ nhàở.Theo quy định trong Pháp lệnh nhà ở năm 1991 ( Điều 6 chương I) Hộiđồng bộ trưởng thực hiện quyền quản lý Nhà nước về nhà ở tại địa phươngtheo sự phân cấp của Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban nhân dân thực hiện quyềnquản lý Nhà nước về nhà ở tại địa phương theo sự phân cấp của Hội đồng Bộtrưởng; Các cơ quan quản lý nhà đất ở Trung ương và địa phương giúp Hộiđồng Bộ trưởng và ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền quản lý và sửdụng nhà ở

-Căn cứ vào hình thức sử hữu nhà ở mà có các quy định về quản lý và

sử dụng nhà ở hợp.Nhà ở thuộc sử hữu Nhà nước bất cứ từ nguồn nào đều

do các tổ chức kinh doanh nhà ở của Nhà nước quản lý kinh doanh theoquy định của Hội đồng Bộ trưởng.Qũy nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chứcchính trị,xã hội,tổ chức kinh tế do các tổ chức đó quản lý sử dụng theo quyđịnh của pháp luật

-Trong công tác quản lí nhà nước về nhà ở nhà nước cũng quy định cụthể những quy chế ,thủ tục tiêu chuẩn bán nhà ,khu giá chu từng loại tại Nghịđịnh số 61/CP ngày 5/5/1994 của Chính phủ.Đối với những nhà chung cưhoặc nhà ở do nhiều chủ quản lý Bộ Xây dựng đã ra những quy chế quản lý

Trang 14

và sử dụng riêng được ban hành kèm theo quyết định 1127/BXD-QLN ngày16/8/1994 của Bộ trưởng Bộ xây dựng

Bên cạnh những quy định về quản lý sử dụng nhà ở Nhà nước cũng cầnxây dựng các chính sách thỏa đáng nhằm một mặt khuyến khích các tổ chứckinh doanh tập thể và tư nhân tham gia vào quá trình xây dựng nhà ở,nângcao giá trị quỹ nhà ở.Mặt khác có khả năng điều tiết và phát huy có lợi quyluật cạnh tranh cung cầu khắc phục những cơn sốt giả tạo về đất,giá nhà,tạođiều kiện thuận lợi để người dân dễ chuyển đổi chỗ ở thỏa mãn không ngừngnhu cầu ở biến động của gia đình

1.4.3.Lập kế hoạch xây dựng và phát triển nhà ở

- Lập kế hoạch xây dựng và phát triển nhà ở là một công tác tổnghợp,phức tạp liên quan đến nhiều nghành như giao thông,thủy lợi,bưuđiện,thương mại,năng lượng đông thời nó gắn liền với sự nghiệp phát triển

đô thị.Đây là một công tác cấp bách và quan trọng đòi hỏi mọi người dân phảiquan tâm và nhận thức được điều này Lập kế hoạch xây dựng và phát triểnnhà ở tốt sẽ làm tiền đề quan trọng cho thúc đẩy phát triển sản xuất,tăng năngsuất lao động ,nâng cao đời sống nhân dân,đồng thời tạo nên bộ mặt mới cho

sự phát triển văn minh đô thị

- Sự lựa chọn vị trí xây dựng nhà ở có ảnh hưởng đến toàn bộ hoạtđộng hàng ngày của người sử dụng nhà ở như việc đi làm hàng ngày,vị trícách chợ,trường học,bệnh viện và nơi giải trí.Thực chất tất cả các hoạt độngnày là các quyết định về vị trí nhà ở được dựa trên cơ sở của sự tiện lợi,thờigian và chi phí của người sử dụng nhà ở.Những người thuê nhà hoặc mua nhàkhi quyết định lựa chọn nhà ở thường tự hỏi : Sẽ đi làm hàng ngày bằng gì?

Có cơ hội kiếm việc ở gần nhà không?

Trang 15

Khu vực xây dựng phát triển nhà ở này thường do Nhà nước đảmnhiệm với ngân sách kế hoạch hoặc có sự đầu tư liên doanh giữa Nhà nướcvới công ty nước ngoài.Khuynh hướng xây dựng những khu nhà ở kiểu này ởven đô,bên cạnh các khu công nghiệp,để kết hợp giải quyết công ăn việclàm,dịch vụ cho dân trong các khu vực và giảm bớt căng thẳng giao thông.

Theo kinh nghiệm của một số nước trong vùng như Singapore.Hongkong,Malaysia thì kế hoạch nhà ở lân cận như vậy ( neighbourhood planning )tập trung sự quan tâm đến việc làm và việc đi làm hàng ngày của dân cư đãdẫn đến sự xây dựng và phát triển nhà ở một cách mạnh mẽ nó mở ra nhữngnhu cầu mới bằng cách dự báo nhu cầu của dân cư và cung cấp các dịch vụđáp ứng nhu cầu đó.Mặt hạn chế chủ yếu của kế hoạch nhà lân cận là đòi hỏivốn đầu tự lớn và phụ thuộc vào sự kết hợp các chương trình phát triển chungchứ không chỉ đơn thuần phụ thuộc vào chương trình nhà ở.Hiện nay chưa

có một nguyên tắc lập kế hoạch nào đưa ra được nhiều điểm tích cực nhưvậy.Trong tương lai hy vọng rằng sự tiện lợi của kế hoạch nhà lân cận sẽ trởthành sự lân cận cộng đồng với các mối quan hệ xã hội và văn hóa

1.4.4 Cấp giấy phép và đình chỉ việc xây dựng,cải tạo nhà ở

- Để đảm bảo nhà ở được xây dựng theo đúng quy hoạch đã đượcduyệt ,bảo đảm tính đồng bộ,thống nhất quy hoạch tổng thể của từng địaphương khi xây dựng nhà ở cần có sự chỉ đạo cho phép của các cấp có thẩmquyền ,Nhà nước đã quy định tất cả các tổ chức kinh doanh phát triển nhà ởcũng như dân cư khi xây dựng nhà ở phải xin cấp phép

- Trong quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết của đô thị đã quy địnhtừng khu vực có thiết kế cụ thể về độ cao trung bình,khoảng cách giữa cáckhu vực xây dựng,hệ thống cơ sở hạ tầng như đường sá ,cống thoát nước,hệthống cấp nước và điện,hàng cây,khu giải trí Văn phòng kiến trúc sư trưởng

Trang 16

các Thành phố hoặc sở Xây dựng quy định rõ quỹ đất phát triển nhà ở,các khuvực ưu tiên cải tạo nâng cấp,các khu nghiêm cấm,các khu chỉ có khả năng cảitạo tạm thời nghĩa là đánh giá phẩm cấp và định hướng rõ, cụ thể các khuvực có điều kiện và triển vọng cho xây dựng mới,cải tạo ,nâng cấp, hay bảotồn duy tu với từng mức tham gia của Nhà nước ,của tư nhân với những hìnhthức cho phép nhằm tuân thủ quy hoạch chung ( quy định về mật độ về độ caotrung bình,về đặc trưng kiến trúc chủ đạo,về chức năng và nếu có thể cả quy

mô công trình,mức độ tiện nghi,khả năng áp dụng các vật liệu mới,các tiến bộkhoa học kỹ thuật ) Việc cho phép xây dựng nhà ở phải căn cứ vào quyhoạch chung và quy hoạch chi tiết ,kế hoạch phát triển nhà ở của mỗi đô thị

1.4.5 Đăng kí ,điều tra,thống kê nhà ở

1.4.5.1.Đăng ký nhà ở,đất ở

- Đăng kí nhà ở là một nội dung cơ bản trong công tác quản lý Nhànước về nhà ở.Nó không chỉ bảo đảm quyền lợi của chủ sử hữu nhà ở và đấttrước pháp luật mà còn bảo đảm cho cơ quan quản lý nắm được hiện trạngnhà ở của địa phương mình,lập kế hoạch phát triển nhà ở.Từ đó phát hiệnnhững tranh chấp,vướng mắc của các chủ sở hữu,tìm giải pháp giải quyết kịpthời theo đúng pháp luật đảm bảo công bằng Trên cơ sở đăng ký nhà ở,đất ởnhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ởcho chủ sở hữu

1.4.5.2 Điều tra thống kê nhà ở

Công tác điều tra thống kê nhà ở định kỳ nhằm giúp các cơ quan quản

lý nắm được thực trạng ,tình hình phát triển nhà ở trong cả nước và từng địaphương có ý nghĩa to lớn trong việc hoạch định chính sách phát triển nhà ở

và dự trữ đất ở

1.4.6.Thanh tra và xử lý các vi phạm luật pháp và các tranh chấp về nhà ở

Trang 17

- Công tác thanh tra và kiểm tra là chức năng quản lý của bất cứ cấpquản lý nào.Vấn đề quản lý nhà ở là một vấn đề phức tạp do nhiều nguyênnhân khách quan và chủ quan.Những nguyên nhân khách quan: đó là có nhiềuhình thức sở hữu nhà đan xen do hậu quả của sự phát triển nhà ở lâu dài và dilịch sử để lại,sự bung ra nhiều tổ chức tư vấn phát triển nhà ở và xây dựngnhà ở do sự phát triển của cơ chế thị trường.Những nguyên nhân chủ quan: đó

là do chúng ta chưa có chiến lược phát triển nhà ở của các đô thị,sự bùng nổxây dựng nhà ở tự phát do buông lỏng quản lý,việc xử lý các vi phạm thiếucương quyết,mới chỉ phạt hành chính vì xây dựng không có phép vẫn để tiếptục được hoàn thành và đưa vào sử dụng,sự không công bằng trong phân phốinhà ở do cơ chế bao cấp để lại.Tất cả những nguyên nhân trên đã làm phátsinh nhiều tranh chấp vi phạm pháp luật trong quản lý nhà ở

- Để đảm bảo thực hiện nghiêm pháp luật về quản lý và sử dụng nhà ởNhà nước cũng cần nghiên cứu bổ sung và hoàn thiện hệ thống luật xâydựng,các quy tắc,quy phạm cụ thể nhằm hạn chế sự xây dựng tùy tiện,saiphạm kĩ thuật và phá hủy môi trường cảnh quan đô thị,nhằm giúp cơ quanquản lý xây dựng khống chế điều hành thuận lợi quá trình xây dựng và cải tạonhà ở

1.5 Chính sách và giải pháp phát triển nhà ở đô thị nước ta

- Nhằm cải thiện điều kiện ở cho nhân dân và từng bước đáp ứng yêucầu xây dựng đô thị văn minh hiện đại.Giải pháp nhà ở đô thị nhất thiết phảixây dựng theo quy hoạch được duyệt.Đầu tư phát triển nhà phải đi đôi với đầu

tư cho các công trình kết cấu hạ tầng và các khu chức năng khác Ở các khu

đô thị lớn và các khu trung tâm của tỉnh phải xây dựng nhà ở cao tầng để tiếtkiệm đất,tăng mỹ quan đô thị.Các đề án quy hoạch các mẫu thiết kế nhà ởphải dựa vào mức thu nhập và đặc điểm cụ thể của từng khu vực có tính đến

Trang 18

khả năng cải tạo,nâng cấp hoặc mở rộng diện tích mà không bị ảnh hưởng đếncấu trúc cũng như mỹ quan đô thị.

- Đất ở tại các khu đô thị có giá trị kinh tế cao,chiếm tỷ trọng lớn tronggiá nhà ở thì không thể đánh đồng loạt như các loại đất chuyên dùngkhác.Khuyến khích giãn dân ra các ngoại vi thành phố,những khu đất này sẽđược áp dụng với giá ưu đãi,được miễn hoặc được giảm tiền sử dụng đất sovới khu vực trung tâm.Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí để chuẩn bị các cơ

sở hạ tầng như đường sá,hệ thống thoát nước,điện chiếu sáng

- Ở các thành phố lớn không giao đất cho hộ gia đình mà phải pháttriển nhà theo dự án để tiết kiệm đất và khắc phục tình trạng xây dựng bừa bãiảnh hưởng đến quy hoạch kiến trúc,và mỹ quan đô thị.Đối với những đô thị

có điều kiện giao đất cho hộ gia đình cũng chỉ được giao đất ở sau khi đãchuẩn bị hạ tầng nhằm đồng bộ hóa giữa nhà ở với các công trình thuộc cáckhu dân cư.Việc xây dựng nhà ở tuân thủ nghiêm ngặt theo quy hoạch kiếntrúc

- Đất ở tại khu vực có khả năng sinh lợi lớn mang lại hiệu quả kinh tếcao hoặc đất ở tại các khu vực có chất lượng sống cao thì được kinh doanhnhà theo giá thị trường ,đất ở diện này không bị hạn chế bởi khu giá của nhànước.Đất ở tại các khu vực chỉ có chức năng ở thì người có thu nhập cao vàtrung bình phải trả tiền sử dụng đất theo giá Nhà nước quy định.Người có thunhập thấp,các đối tượng chính sách được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất.Để

hạ giá bán hoặc thuê nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp Nhà nước thựchiện phương thức cho thuê đất với giá ưu đãi đối với các dự án phát triển nhàở,tiền thuê diện tích đất xây dựng nhà chỉ thu khi đã bán hoặc cho thuê

- Cho phép hợp thức hóa đất ở đối với những hộ có đủ điều kiện : phùhợp với quy hoạch,không có tranh chấp

Trang 19

- Huy động tối đa cá nguồn lực của nhân dân và các thành phần kinh tế

để phát triển nhà ở,còn ngân sách Nhà nước chỉ là hỗ trợ.Nguồn vốn hỗ trợphải được quản lý chặt chẽ theo nguyên tắc thu hồi để tiếp tục phát triển nhàở.Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh phát triển nhà ởtheo đúng pháp luật và có chính sách ưu đãi đối với các họat động kinh doanhnhà ở phục vụ lợi ích xã hội

- Kiện toàn và tăng cường hiệu lực của các cơ quan quản lý cũng nhưcác doanh nghiệp phát triển nhà ở từ Trung ương đến địa phương

1.6.Nhà ở cho người có thu nhập thấp

1.6.1.Tiêu chuẩn phân loại người có thu nhập thấp:

Theo ban quản lí các dự án quốc tế thuộc ngân hàng Nhà nước ViệtNam thì mức thu nhập bình quân của một hộ nghèo đô thị là trng khoảng 550ngàn đến 1.5 triệu đồng /hộ/tháng và của hộ thu nhập thấp là 1.5-6.6 triệuđồng /hộ/tháng Một hộ ở đây được tính gồm có 4 người gồm 2 vợ chồng và 2con Theo tính toán các hộ này thường dùng 2/3 thu nhập hàng tháng cho sinhhoạt hàng ngày

1.6.2.Những nhân tố ảnh hưởng đến việc cung cấp nhà ở cho người

Trang 20

- Ảnh hưởng của khu vực lân cận chính là vấn đề ngoại ứng trong nhàở

- Sự điều chỉnh quy hoạch của nhà nước về đất đô thị và thay đối chứcnăng đất đô thị

+Thực tế cho thấy nhu cầu nhà ở cho người có thu nhập trung bình vàthấp hiện đang rất cấp thiết, nhưng nguồn cung lại khá nhỏ giọt Hầu hết cácdoanh nghiệp đều không mặn mà tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.Nguyên nhân cơ bản là do chi phí đầu tư xây dựng các dự án nhà ở đòi hỏiphải có nguồn vốn lớn, các thành phần kinh tế muốn tham gia đầu tư thì phảivay với lãi suất cao, nhưng lợi nhuận thu được khi cho thuê, thuê mua nhà ở

xã hội lại rất thấp, thời gian thu hồi vốn dài

+Để người mua tiếp cận được với sản phẩm nhà giá rẻ thì thị trườngcần phải đa dạng hoá sản phẩm nhà, về cả chủng loại sản phẩm lẫn hình thứckinh doanh Tôi cho rằng để tạo điều kiện cho người thu nhập thấp có nhà thìcần phải phát triển cả 3 hình thức: cho thuê, thuê mua và bán, có như vậy mớigiải quyết được tình trạng "đói" chỗ ở của người dân

+Một nguyên nhân ảnh hưởng đến việc cung cấp nhà ở cho người cóthu nhập thấp đó là sự biến động giá nhà theo quá trình đô thị hóa

Nhà nước chưa có chính sách hỗ trợ trực tiếp về nhà ở cho người cóthu nhập thấp, các hộ nghèo tại khu vực đô thị, trong khi các doanh nghiệpchỉ chú trọng phát triển các dự án nhà ở thương mại để bán cho các đối tượng

có thu nhập cao và các hộ gia đình khá giả Vì thế cho nên các đối tượng cókhó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị (cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan,quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang hưởng lương từ ngânsách; người lao động thuộc các thành phần kinh tế ) không đủ khả năng tàichính để cải thiện chỗ ở

Trang 21

-Mặt khác mức tăng lao động hằng năm của Hà Đông gây áp lực choviệc đáp ứng nhà ở cho các hộ dân trên địa bàn Thành phố.

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU

NHẬP THẤP TRÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

HÀ ĐÔNG HIỆN NAY

Trang 22

2.1.Giới thiệu chung về Thành phố Hà Đông.

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và hiện trạng

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

H1.Sơ đồ hiện trạng hệ thống đô thị vùng Hà Nội

Thành phố Hà Đông có

toạ độ địa lý 20o59 vĩ độ Bắc,

105o45 kinh Đông, năm dọc 2

bên quốc lộ 6 từ Hà Nội đi Hoà

Bình cách trung tâm Thành phố

Hà Nội 13km về phía Tây

Có 17 đơn vị hành chính,

10 phường và 7 xã, gồm : các

phường Nguyễn Trãi,Yết

Kiêu,Hà Cầu,Quang Trung,Vạn Phúc,Mộ Lao , Văn Quán,Phúc La,LaKhê,Phú La ;các xã : Kiến Hưng,Dương Nội,Phú Lương,Phú Lãm,BiênGiang,Đồng Mai,Yên Nghĩa

ơ

Phía Bắc giáp huyện Từ Liêm, quận Thanh Xuân

Phía Nam giáp huyện Thanh Oai

Phía Đông giáp huyện Thanh Trì

Phía Tây giáp huyện Hoài Đức - Chương Mỹ

+ Địa hình thị xã Hà Đông tương đối bằng phẳng, độ chênh lệch địahình không lớn, đại bộ phận đất đai ở cao độ từ +5,06,0 m và chia ra 4 khuvực chính:

Bắc và Đông sông Nhuệ đất đai cao thấp không đều nhau Các khu đấtthuộc sông Nhuệ cao dần ra phía sông Đáy, sông Hồng: cao trình mặt đất ởphía bắc > +8,0m ; phía nam từ +0,5 đến + 1,0 m

Trang 23

Phía Bắc sông La Khê: Cao trình ruộng trung bình từ +5,0m đến+6,0m và cao nhất từ +7,0m đến +7,5m.

Phía Nam sông La Khê có xu thế dốc dần từ Bắc xuống Nam, từ Đôngsang Tây Cao độ trung bình (+4,0  +4,8 ) m và cao nhất +6,0m

Phía Tây - khu vực trong đê sông Đáy có cao độ trung bình từ(7,2513,2)m

2.1.1.2 Hiện trạng dân số và lao động

+ Dân số

Tính đến tháng 3/2006, dân số toàn Thành phố: 175.682người, nội thị:

87.610 người (chiếm 49,9% dân số toàn Thành phố)

Tỷ lệ tăng dân số trung bình toàn Thành phố năm 2003 - 2004 tăng độtbiến đạt 38,39%, trong đó tăng tự nhiên là 1,14%, và tăng 37,25% do mở rộngđịa giới hành chính (từ năm 2003 sát nhập dân số của 3 xã mới Phú Lương,Phú Lãm và Yên Nghĩa theo nghị định 107/2003/NĐ - CP)

Tỷ lệ tăng dân số trung bình toàn Thành phố năm 2004 - 2005 tăng độtbiến đạt 25,98%, trong đó tăng tự nhiên là 1,13%, và tăng 24,85% do mở rộngđịa giới hành chính theo nghị định số 01/2006/NĐ-CP ngày 04/ 01/2006 sátnhập dân số của 3 xã mới là Dương Nội, Đồng Mai, Biên Giang

Tỷ lệ tăng dân số nội thành năm 2003 - 2004 là 28,53%, trong đó: tăng

tự nhiên là 1,14%, Tỷ lệ tăng cơ học nội thành là 6,8% và tăng 20,59% dothành lập mới 2 phường Vạn Phúc và Hà Cầu vào khu vực nội thành Thànhphố Hà Đông Tỷ lệ tăng dân số nội thành năm 2004 - 2005 là 1,98%, trongđó: tăng tự nhiên là 1,13%, Tỷ lệ tăng cơ học nội thành là 0,8%

Về phân bố dân số :dân số Thành phố Hà Đông phân bố không đều,tậptrung chủ yếu ở các khu vực gần đường Quốc lộ 6, Tỉnh lộ 70, 430, 22 và đặcbiệt tại khu vực trung tâm cũ thuộc phường Yết Kiêu, Nguyễn Trãi và QuangTrung với mật độ dân số từ 200-270 người/ha Khu vực phường Văn Mỗ vàVạn Phúc có mật độ trung bình là 120-150người/ha (xem bảng 2)

Trang 24

Bảng 1: Hiện trạng phân bố dân cư Thành phố Hà Đông năm 2005

(người)

Diện tích đất tự nhiên (ha)

Diện tích đất

XD đô thị (ha)

Diện tích đất

ở (ha)

Mật độ dân

số đô thị (người /ha đất XDĐT)

Chỉ tiêu đất

XD đô thị (m 2 /người)

Mật độ cư trú netto (ng/ha đất ở)

Trang 25

+ Lao động khu vực II (công nghiệp + TTCN + xây dựng): 6.821người, chiếm 18,5 % số lao động làm việc;

+ Lao động khu vực III (dịch vụ - thương mại- hành chính sự nghiệp):28.278 người, chiếm 76,8% số lao động làm việc

+ Lao động thất nghiệp khoảng 3.900 người chiếm 7,7% số lao độngcần bố trí việc làm

Hiện trạng đất xây dựng đô thị có một số đặc điểm sau:

- Đất các đơn vị ở: 315,3 ha, bình quân 37m2/người

- Đất công trình công cộng đô thị: 2m2/người

- Đất cây xanh sân chơi – TDTT quá thấp, đạt 1m2/người,

- Đất giao thông nội thị: 8m2/người

- Diện tích đất di tích lịch sử văn hoá là 1,1 ha

- Diện tích đất nghĩa địa còn tồn tại trong đô thị 11,5 ha

- Đất an ninh quốc phòng trong đô thị có diện tích 61,1 ha tập trung ởphường Văn Mỗ 20,1 ha, phường Quang Trung 19,4 ha, phường Phúc La 17,4

ha, Nguyễn Trãi 1,4 ha

Quỹ đất có khai thác xây dựng đô thị trong nội thành khoảng 100 150ha

Trang 26

-Hiện trạng đất xây dựng đô thị ở Hà Đông còn nhiều bất cập, quỹ đấtdành cho công viên cây xanh, giao thông và công trình công cộng thấp hơnnhiều so với chi tiêu quy định trong Quy chuẩn xây dựng (xem bảng 3).

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 65,0 11 8

Đất trường chuyên nghiệp không thuộc

quản lý của đô thị

Trang 27

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 2,5

Nguồn : Kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2005

2.1.1.4 Hiện trạng các cơ sơ kinh tế kỹ thuật.

 Tăng trưởng kinh tế

Thành phố Hà Đông là một thành phố trẻ do vậy có tốc độ tăng trưởngkinh tế cao (12,3 %) cao hơn so với Hà Nội và cả nước.Cơ cấu GDP phản ánhkinh tế phát triển theo hướng công nghiệp trong đó tỉ trọng đóng góp vàoGDP của công nghiệp - xây dựng đạt cao nhất (53,1).( xem bảng 4)

Bảng 4 : Hiện trạng tăng trưởng kinh tế năm 2005

Trang 28

Nông - lâm – ngư nghiệp % 5,7 2,3 38,2

Nguồn : Điều chỉnh quy hoạch Thành phố Hà Đông đến năm 2020.

 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong các năm từ 2001 đến năm 2005 cơ cấu công nghiệp - xây dựngcủa Thành phố chuyển dịch theo hướng tăng phản ánh nền kinh tế đang trongquá trình xây dựng và phát triển, Tuy nhiên cơ cấu dịch vụ có xu hướng giảmtrong những năm 2001 đến năm 2003 tăng trong 2 năm 2004 và 2005.Nềnkinh tế Thành phố có xu hướng chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng tỉtrọng của các ngành dịch vụ vẫn chưa cao.Trong tương lai kinh tế Hà Đông sẽchuyển dịch theo hương công nghiệp – dịch vụ ( xem bảng 5 )

Bảng 5 : Hiện trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Năm2001

Năm2002

Năm2003

Năm2004

Năm2005

Nguồn : Điều chỉnh quy hoạch Thành phố Hà Đông đến năm 2020 2.1.1.5 Hiện trạng các cơ sở hạ tầng xã hội

 Hiện trạng nhà ở

Theo điều tra ở thời điểm 31/12/2003 thì:

- Toàn thành phố có 44.918 ngôi nhà với 1.668.447m2 sàn Trong đó: Khu vực nội thành có: 20.912 ngôi nhà với 809.092m2 sàn

Ngoại thành có: 24.006 ngôi nhà với 859.355m2 sàn

Phân theo chất lượng:

Trang 29

Nhà kiên cố: 28.720 ngôi (63,9%), nội thị 15.056 ngôi (71,9%)

Nhà bán kiên cố: 20.496 ngôi (39,8%), nội thị 5.856ngôi (28%)

- Bình quân diện tích sàn toàn thành phố là 15,57m2/người

Trong đó: Nội thành: 12,8m2/người, Ngoại thành: 19,5m2/người

Đến nay, số lượng nhà ở thành phố đã phát triển nhanh về số lượng vàđược cải tạo nâng dần chất lượng Tỷ lệ nhà kiên cố có thể tăng cao hơn trongnhững năm tới nhưng chất lượng ở chưa cao Sau năm 2005 điều kiện về nhà

ở của người dân thành phố Hà Đông sẽ được cải thiện nhiều về số lượng cũngnhư chất lượng do Thành phố hiện đang triển khai nhiều dự án quy hoạch khu

đô thị mới như Văn Quán – Yên Phúc, khu đô thị Mỗ Lao, dự án khu nhà ở

Xa La, tiểu khu đô thị mới Vạn Phúc, Chuôm Ngô - Bông Đỏ, cánh đồng Bói.Trong đó Khu đô thị mới Văn Quán đã thực hiện cơ bản xong phần hạ tầng kỹthuật và đang từng bước chuyển giao phần xây thô và cho thuê nhà ở cũngnhư hoàn thiện các công trình phúc lợi công cộng ( xem bảng 6)

Diện tích (m 2 )

Số lượng (ngôi)

Diện tích (m 2 )

Số lượng (ngôi)

Diện tích (m 2 ))

Nguồn :Điều chỉnh quy hoạch Thành phố Hà Đông đến năm 2020.

 Hiện trạng công trình công cộng

Trang 30

+ Hiện trạng trung tâm hành chính

Quy mô: 17,28 ha

- Trung tâm hành chính cấp Thành phố: Bao gồm UBND Thành phố,Thành ủy và các phòng ban thuộc Thành phố, thuộc khu vực phường NguyễnTrãi hiện nay (Quy mô 0,18 ha chi tiết xem phần phụ lục )

- Trung tâm hành chính cấp phường

Gồm UBND các phường xã, các phòng ban thuộc phường, xã quy mô0,4 ha

Thành phố đã thực hiện quy hoạch khu trung tâm hành chính mới tạiphường Hà Cầu, quy mô: 45 ha theo QHC năm 2001 Dự kiến các phòng bancủa Thành phố sẽ chuyển về khu vực này

+Hiện trạng cơ sở ytế:

Các cơ sở y tế chính cấp Thành phố: có trung tâm y tế – bệnh việnThành phố (quy mô 50 giường) có 7 khoa phòng và đội vệ sinh phòng dịch,

12 trạm y tế xã phường với tổng số 45 giường bệnh Số giường bệnh/1vạn dân

do Thành phố quản lý rất thấp (chỉ số giường bệnh năm 2003 là 7,44 giường/vạn dân, so với tỉnh Hà Tây là 16,4 giường và cả nước là 22,8 giường, tiêuchuẩn : 50giường/vạn dân) và có xu hướng giảm dần do số giường bệnhkhông tăng

+Hiện trạng cơ sở thể dục thể thao

Trang 31

Tổng diện tích: 6,66 ha, phân bố đều trên địa bàn, gồm:

- Sân vận động cấp Tỉnh, quy mô nhỏ với khán đài 5.500 chỗ

- Nhà thi đấu TDTT đa năng cấp Tỉnh được cải tạo nâng cấp, quy mô2.000chỗ

- Hệ thống sân bãi TDTT trong các học viện, trường đại học

- Hệ thống sân bãi TDTT ở các xã: Phú Lương, Phú Lãm, Yên Nghĩa,Văn Khê, Văn Mỗ v.v khoảng 10 cơ sở

+Hiện trạng cơ sở văn hoá thông tin

- Mạng lưới thiết chế văn hoá thông tin: 3,05 ha, tập trung chủ yếutại phường Văn Mỗ và phường Yiết Kiêu Bao gồm các hạng mục:

Trung tâm văn hoá Thành phố: có 2 thư viện, 1 bảo tàng, 1 nhà văn hoá

Hệ thống phát thanh truyền hình

Hệ thống thư viện và các trường đại học

Hệ thống bảo tàng và nhà lưu niệm Bác Hồ

Hệ thống nhà văn hoá thiếu nhi, nhà văn hoá xã

Cơ sở vật chất hiện đang xuống cấp, trang thiết bị nghèo nàn, nhỏ bé,thiếu đồng bộ do ngân sách đầu tư còn chưa đáp ứng được yêu cầu Hiện mới

có các xã Phú Lương, Phú Lãm, Yên Nghĩa xây dược 12 nhà văn hoá, phonghọp thôn và 50% khu dân cư của 9 phường, xã cũ có hội trường họp dân

- Hệ thống di tích lịch sử, văn hoá, tín ngưỡng: 3,55 ha, trong đó ( 2,45

ha đất di tích danh thắng và 1,1 ha đất tôn giáo di tích lịch sử)

Hiện có 27 chùa (trong đó có 19 chùa được xếp hạng di tích lịch sử vănhoá và 1 chùa xếp loại cấp tỉnh), có 25 đình (10 đình được xếp hạng di tíchlịch sử), 10 miếu (4 miếu được xếp hạng di tích lịch sử) và 5 nhà thờ thiênchúa giáo

- Hệ thống công trình dịch vụ: 4,3 ha

Trang 32

Hà Đông là trung tâm kinh tế, đầu mối giao thông giữ các huyện vàThủ đô Hà Nội với các tỉnh Tây Bắc Trong những năm qua Hà Đông đã xâydựng các cơ sở dịch vụ như Bưu điện, hệ thống nhà hàng, nhà khách, kháchsạn v.v Tuy nhiên số lượng còn ít và cơ sở vật chất chưa được nâng cao

Công trình dịch vụ du lịch có 2 cơ sở: khách sạn Sông Nhuệ và kháchsạn Anh Quân (phường Văn Mỗ) đạt tiêu chuẩn khách sạn 3 sao

Thành phố Hà Đông hiện có 6 điểm du lịch: Vạn Phúc, Kiến Hưng, LaKhê, Phú Lương, Phú Lãm và Yên Nghĩa Số lượng khách du lịch đến Thànhphố năm 2004 là 536.254 người Trong đó khách Quốc tế: 20.256 người,khách nội địa 542.998 người với tổng doanh thu trong ngành khoảng 366.700triệu đồng

- Mạng lưới các công trình thương mại: 5,3 ha

Có 14 chợ lớn nhỏ phân bố trên 12 xã phường và 1 siêu thị, 1 trung tâmxúc tiến thương mại phục vụ nhu cầu của người dân Chợ trung tâm đạt tiêuchuẩn chợ cấp 1đang có dự án xây dựng lại, chợ Văn Yên đạt tiêu chuẩn chợcấp 2, dự kiến xây dựng tại phường Vạn Phúc 1 chợ quy mô khoảng 2 ha

- Mạng lưới trường phổ thông các cấp

Tổng diện tích đất trường học hiện có 10,7 ha, trong đó:

Trang 33

Trường PTTH: 3,7 ha, đạt chỉ tiêu 3,4 m2/học sinh Toàn Thành phố

có 5 trường ( 4 trường công lập: Nguyễn Huệ, Lê Quý Đôn, Quang Trung,Trần Hưng Đạo và 1 trường bán công Lê Quý Đôn), 187 lớp với tổng số9.286 học sinh

Trường THCS: 2,2ha, bình quân đạt 3,43m2/học sinh Gồm có 11trường, 242 lớp với tổng số 10.229 học sinh

Trường tiểu học: 3,06ha bình quân đạt 4,5m2/học sinh Gồm có 15trường, 298 lớp với tổng số 11.067 học sinh

Trường mầm non:1,5 ha đạt bình quân 4,5m2/học sinh Chỉ tiêu này rấtthấp so với quy định 18 trường, 197 nhóm, lớp với tổng số 5.511 cháu (nhàtrẻ: 51 nhóm, lớp – 930 cháu; mẫu giáo: 146 lớp – 4.581 cháu)

Hệ thống giáo dục đào tạo tại Hà Đông đã được quan tâm đầu tư xâydựng nâng cấp cơ sở vật chất trong những năm qua Tuy nhiên quỹ đất dànhcho xây dựng mạng lưới trường phổ thông các cấp cần được bổ xung thêmtrong các dự án quy hoạch xây dựng nhằm đảm bảo chỉ tiêu quy định, đápứng nhu cầu dạy và học trong các nhà trường

+ Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Cụm công nghiệp Yên Nghĩa quy mô: 40,7ha (được quy hoạch), diệntích xây dựng 20,5ha Hiện nay có 11 doanh nghiệp đang đầu tư với diện tích9,87ha(chiếm 21,6% diện tích)

Ngoài ra, trên địa bàn Thành phố có: Các cụm công nghiệp dọc Tỉnh lộ

70, cụm công nghiệp dọc đường 430, cụm CN dọc sông Nhuệ Các cụm

TTCN làng nghề Phú Lãm quy mô 5 ha, điểm TTCN làng nghề truyền thống:

hiện đang tồn tại 1 số làng nghề truyền thống nổi tiếng trong nước và nướcngoài, như: dệt lụa Vạn Phúc (phường Vạn Phúc) quy mô 15,5 ha, dệt the La

Trang 34

Khê (xã La Khê), nghề rèn Đa Sĩ (xã Kiến Hưng) quy mô 13,2 ha, dệt lenNghĩa Lộ (xã Yên Nghĩa), làng nghề mỹ nghệ Huyền Kỳ (xã Phú Lãm).

Vị trí các cụm điểm công nghiệp hiện nay phân bố đan xen trong cáckhu dân cư đông đúc nên hạn chế khi mở rộng quy mô, gây ắch tắc giaothông, khó khăn về cung cấp hạ tầng điện, nước và bảo vệ môi trường

2.1.2 Thành quả phát triển kinh tế đã đạt được trong năm qua

2.1.2.1 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

- Giá trị sản xuất khu vực ngoài quốc doanh ước đạt 2374 tỷ 380 triệuđồng ( giá cố định năm 1994 ) tăng 30,4% so với cùng kì và đạt 100,04% sovới kế hoạch.Trong đó giá trị xuất khẩu ước đạt 15,36 triệu USD đạt 102,47%

kế hoạch và tăng 33,56% so với cùng kì năm trước Nhìn chung sản xuất côngnghiệp – TTCN khu vực ngoài quốc doanh có tốc độ tăng trưởng khá trong đókhu vực Công ty TNHH ước đạt 1269 tỷ974 triệu đồng chiếm 53,49% ;công

ty cổ phần ước đạt 770 tỷ 461 triệu đồng chiếm 32,45% doanh nghiệp tư nhânước đạt 154 tỷ 370 triệu đồng chiếm 6,5% , khu vực sản xuất khác nhưHTX ,tổ hợp và hộ kinh doanh cá thể ước đạt 179 tỷ 575 triệu đồng chiếm7,56%

- Các ngành công nghiệp chủ yếu vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng khá

và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp – TTCN như :công nghiệp sản xuất sản phẩm hoá chất ước đạt 507 tỷ 637 triệu đồng chiếm

tỷ trọng 21,38% và tăng 27,28% so với cùng kì năm trước ,nghành côngnghiệp dệt may ước đạt 443 tỷ 236 triệu đồng chiếm tỷ trọng 18,67% và tăng31,1 % so với cung kỳ năm trước ; nghành công nghiệp thực ơhẩm ước đạt

223 tỷ 570 triệu đông chiếm tỷ trọng 9,42% và tăng 22,46% so với cùng kìnăm trước ; ngành công nghiệp sản xuất thiết bị ước đạt 201 tỷ 739 triệu đồngchiếm tỷ trọng 8,5% và tăng 52,9% so với cùng kì năm trước , nghành sản

Trang 35

xuất xe có động cơ ước đạt 189 tỷ 408 triệu đồng chiếm tỷ trọng 8,36% vàtăng 22,59 % so với cùng kì năm trước.Hiện nay các doanh nghiệp đang tíchcực sản xuất hoàn thành kế hoạch theo hợp đồng , nâng cao chất lượng sảnphẩm đáp ứng thị yếu người tiêu dùng và đảm bảo việc làm , thu nhập chongười lao động.

- Chỉ đạo hoàn thành các hạng mục hạ tầng kĩ thuật cụm công nghiệpYên Nghĩa,tổ chức giao đất cho 22 doanh nghiệp với diệntích 27,25h.Thicông hạ tầng điểm công nghiệp làng nghề Vạn Phúc,Đa Sỹ,san lấp mặt bằngcụm công nghiệp Đồng Mai đạt 50% khối lượng.Hoàn thành quy hoạch và hồ

sơ đầu tư hạ tầng cải tạo chỉnh trang điểm công nghiệp Biên Giang

-Chỉ đạo lập và thông qua báo cáo quy hoạch chi tiết 3 vị trí đầu tưđiểm công nghiệp làng nghề Dương Nội đã được UBND tỉnh chấp nhận ( LaDương 1 , La Dương 2 và La Nội ) với diện tích khoảng 18,5 ha

Chỉ đạo UBND xã Kiến Hưng, phường Vạn Phúc tổ chức xây dựngtiêu chí và xét duyệt các đối tượng xin thuê đất làm mặt bằng sản xuất tại cácđiểm công nghiệp làng nghề Đa Sỹ, Vạn Phúc.Tổ chức đào tạo nghề cho 895lao động tại các địa phương và các Doanh nghiệp

2.1.2.2 Nông nghiệp

- Mặc dù gặp nhiều khó khăn về thời tiết nhưng tình hình sản xuấtnông lâm nghiệp và thuỷ sản vẫn giữ được mức tăng trưởng khá

Tổng diện tích gieo trồng 3 vụ là 4356,59 ha giảm 15,76% so với năm

2007 : vụ đông 643,5 ha vụ xuân 1868,29 ha vụ mùa 1844,8ha trong đó :diệntích trồng lúa 2630ha chiếm tỷ trọng 60,37% , năng xuất lúa cả năm đạt119,48ta/ha ( lúa xuân đạt 61,3 tạ/ha,lúa mùa đạt 58,18 tạ /ha) ;tổng sản lượnglương thực quy thóc 16215,29 tấn ,trong đó riêng thóc 15710,93 tấn

Trang 36

Diện tích cây màu các loại 1726,59 ha chiếm tỷ trọng 39,63% trong đóngô 112,8ha năng suất đạt 44,71tạ/ha ; khoai lang,sắn 51,03 ha năng suất đạt66tạ/ha mía 7,87ha năng suất đạt 70,05tạ/ha ;rau các loại 967,63ha năng suấtđạt 167,96tạ/ha ;hoa các loại 343,9ha thu hoạch 6tỷ940 triệu đồng ;cây ăn quả213,86ha cho thu hoạch 14tỷ 217 triệu đồng.

- Chỉ đạo công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi.Hoàn thànhđầu tư hạ tầng kĩ thuật khu sản xuất rau an toàn HTX nông nghiệp Hoà Bình –Yên Nghĩa quy mô 10ha,tại HTX nông nghiệp Biên Giang quy mô 7ha.Lập

đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi vùng bãi ven sông Đáy xã ĐồngMai,dự án chuyển đổi sang trồng cam Canh,bưởi Diễn kết hợp chăn nuôi giasúc,gia cầm với diện tích 20ha Chăn nuôi tiếp tục được phát triển duy trìcông tác kiểm dịch,kiểm soát giết mổ gia súc gia cầm tại các xã,phườngkhông để phát sinh các bệnh nguy hiểm,thực hiện vệ sinh tiêu độc môi trườngtoàn thành phố,phun thuốc sát trùng,diệt ruồi,muỗi côn trùng các khu vựcchăn nuôi tập trung,những khu vực có độ ô nhiểm cao.Kiểm soát chặt chẽviệc lưu thông buôn bán động vật và sản phẩm động vật từ các địa phươngkhác vào thành phố,thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm tại 14 chợ trênđịa bàn,đảm bảo nguồn thực phẩm được lưu thông an toàn,góp phần bảo vệsức khoẻ cộng đồng

- Tổng đàn lợn 16800 con giảm 39,08% so với cùng kỳ,đàn gia cầm

120109 con,tổng đàn trâu bò 1177 con.Trọng lượng thịt lợn xuất chuồng ướcđạt 3631 tấn,thịt gà 602,9tấn ;thịt vịt ,ngan,ngỗng 28,1 tấn.Sản lượng cá tômđạt 120,3 tấn.Tiếp tục thực hiện dự án ‘’ Khí sinh học cho nghành chănnuôi ‘’ tại xã Dương Nội,Đông Mai để xử lý môi trường trong chăn nuôi,xâydựng được 30 hầm Bioga

Trang 37

- Chỉ đạo các địa phương tăng cường kiểm tra và tổ chức giải toả các

vi phạm hành lang bảo vệ đê ,hành lang bảo vệ các công trình thuỷ lợi,nạo vétcác tuyến kênh nội đồng trong mùa khô đạt 35000m2 để chủ động phòngchống lụt , bão , úng.Thường xuyên kiểm tra hệ thống tiêu thoát nước và cáctrạm bơm để bảo vệ chống úng kịp thời.Chỉ đạo triển khai đề án chuyển đổi

mô hình hoạt động HTX nông nghiệp sang HTX thương mại dịch vụ

- Tuy diện tích gieo trông có giảm so với cùng kỳ và ảnh hưởng củathời tiết khí hậu,nhưng được sự lãnh đạo,chỉ đạo kịp thời của các cấp cácngành,sự cố gắng nỗ lực của toàn thể nhân dân nên được mùa ,mặt khác giánông sản tăng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 214 tỷ 23 triệu đồng ( giá hiệnhành) đạt 107,22% kế hoạch, tăng 2,3% so với cùng kì.Trong đó trồng trọtchiếm 43,8%,chăn nuôi chiếm 53,8%,dịch vụ nông nghiệp chiếm 2,5 %.Giátrị trồng trọt 1ha canh tác đạt 46 triệu 814 ngàn đồng tăng 0,5% so với nămtrước

- Đợt mua lớn gây ngập úng diện rộng trên địa bàn thành phố bắt đầu

từ ngày 31/10/2008 ước tính sơ bộ có 613 ha rau ,hoa màu vụ đông,31 ha lúamùa muộn ; 116,72ha thuỷ sản bị úng , ngập ;209 744 gia súc,gia cầm bịchết,nhiều công trình thuỷ lợi ,đê điều bị hư hại ,tổng thiệt hại ước tính gần

100 tỷ đồng.Theo quy định giá trị sản xuất vụ đông năm trước được tính vàogiá trị sản xuất nông nghiệp năm sau

2.1.2.3 Tài chính – Ngân hàng

- Tổng thu ngân sách nhà nước ước đạt 1835 tỷ 363 triệu đồng đạt

136% dự toán HĐND giao ,đạt 107% dự toán tỉnh giao,bằng 170% so vớicùng kỳ ,trong đó thu tiền sử dụng đất 1480 tỷ đồng ,thu thuế ngoài quốcdoanh 140 tỷ đồng , thu lệ phí trước bạ 65 tỷ 500 triệu đồng … Thu ngân sáchthành phố ước thực hiện 1523 tỷ 466 triệu đồng đạt 180 % dự toán HĐND

Trang 38

giao , đạt 211% dự toán tỉnh giao ,bằng 158 % so với cùng kỳ ,trong đó thutrợ cấp cân đối và bổ sung khác 118 tỷ 98 triệu đồng ,thu điều tiết 754 tỷ 400triệu đồng ,thu kết dư 622 tỷ 633 triệu đồng ,thu đấu giá để lại chi đầu tư hạtầng và GPMB 9 tỷ 129 triệu đồng, chuyển nguồn để chi thường xuyên 15 tỷ

261 triệu đồng,chuyển nguồn để chi đầu tư là 12 tỷ 224 triệu đồng … Tậptrung đẩy nhanh tiến độ đấu giá quyền sử dụng đất ,tổ chức đấu giá các khuBiên Giang ,Man Bồi – Gốc Găng ( xã Phú Lãm) ,Mậu Lương 1 ( xã KiếnHưng ) , Ngô Thì Nhậm … với diện tích 45205m2 , số tiền trúng giá là 788 tỷ

979 triệu đồng ,số đã thu được là 519 tỷ 436 triệu đồng ,trong đó thu nợ năm

2007 là 104 tỷ 790 triệu đồng ,nộp ngân sách ước đạt 322 tỷ 52 triệu

- Chi ngân sách Thành phố ước thực hiện 1222 tỷ 172 triệu đồng đạt

145% dự toán HĐND giao, đạt 170 % dự toán tỉnh giao ,bằng 357% so vớicùng kỳ , trong đó chi đầu tư và tạm ứng chi đầu tư là 1011 tỷ 353 triệuđồng ,chi thường xuyên là 169 tỷ 563 triệu đồng ,chi chương trình mục tiêu2tỷ 610 triệu đồng , chi chuyển nguồn làm lương sang năm sau 30 tỷ 401 triệuđồng ,chi dự phòng ngân sách 8 tỷ 245 triệu đồng

- Tập trung chỉ đạo khai thác mọi nguồn thu cho ngân sách,tổ chức

cấp phát kịp thời các khoản chi theo dự toán, chi đột xuất, đảm bảo chi lương,chi đầu tư XDCB , phát triển kinh tế , quản lý đô thị và chi trợ cấp xã hội,

- Đảm bảo nhiệm vụ chi thường xuyên , chi công tác xã hội , chi đầu

tư phát triển , chi cho 4 đơn vị phường mới thành lập , phòng chống và dậpdịch tiêu chảy cấp, chi phòng chống lụt bão úng và các nhiệm vụ phát sinh…

- Thực hiện giao quyền tự chủ , tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên

chế và quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/ NĐ-CP ngày17/10/2005 và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủcho các đơn vị hành chính , sự nghiệp , UBND Thành phố đã giao quyền tự

Ngày đăng: 16/08/2023, 13:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Hiện trạng phân bố dân cư Thành phố Hà Đông năm 2005 - Thực trạng và giải pháp cho vấn đề nhà ở cho người có thu nhập thấp trên địa bàn thành phố hà đông
Bảng 1 Hiện trạng phân bố dân cư Thành phố Hà Đông năm 2005 (Trang 24)
Bảng 4 : Hiện trạng tăng trưởng kinh tế năm 2005 - Thực trạng và giải pháp cho vấn đề nhà ở cho người có thu nhập thấp trên địa bàn thành phố hà đông
Bảng 4 Hiện trạng tăng trưởng kinh tế năm 2005 (Trang 27)
Bảng 5 : Hiện trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Thực trạng và giải pháp cho vấn đề nhà ở cho người có thu nhập thấp trên địa bàn thành phố hà đông
Bảng 5 Hiện trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w