1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện bạch mai năm 2021

101 15 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Bạch Mai năm 2021
Tác giả Lê Thị Phương Dung
Người hướng dẫn PGS.TS. Tạ Thị Tĩnh
Trường học Trường Đại học Thăng Long
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ điều dưỡng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Một số đặc điểm giải phẫu và sinh lý của phổi (14)
      • 1.1.1. Đặc điểm giải phẫu (14)
      • 1.1.2. Đặc điểm sinh lý (15)
      • 1.1.3. Hạch vùng (16)
    • 1.2. Đại cương về Ung thư phổi (16)
      • 1.2.1 Định nghĩa (16)
      • 1.2.2 Dịch tễ học Ung thư phổi (17)
      • 1.2.3. Yếu tố nguy cơ (17)
      • 1.2.4. Chẩn đoán Ung thư phổi (18)
      • 1.2.5. Chẩn đoán giải phẫu bệnh (21)
      • 1.2.6. Chẩn đoán TNM và giai đoạn trong Ung thư phổi (22)
      • 1.2.7. Điều trị Ung thư phổi (23)
    • 1.3. Tổng quan về điều dưỡng và công tác chăm sóc người bệnh (26)
      • 1.3.1. Mộ số học thuyết áp dụng trong chăm sóc người bệnh (26)
      • 1.3.2. Quy trình chăm sóc bệnh nhân của điều dưỡng (27)
      • 1.3.3. Quy trình chăm sóc người bệnh Ung thư phổi của điều dưỡng (27)
    • 1.4. Nghiên cứu trong nước và thế giới (35)
      • 1.4.1 Nghiên cứu trên thế giới (35)
      • 1.4.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam (37)
    • 1.5. Tình hình nghiên cứu và điều trị người bệnh ung thư phổi tại Trung tâm y học hạt nhân và ung bướu – Bệnh viện Bạch Mai (40)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (41)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn tuyển chọn (41)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (41)
    • 2.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu (41)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (41)
    • 2.5. Phương pháp chọn mẫu (42)
    • 2.6. Công cụ thu thập số liệu (43)
    • 2.7. Các biến số nghiên cứu, cách thức đo lường (44)
      • 2.7.1. Nhóm biến số về nhân khẩu học (44)
      • 2.7.2. Nhóm biến số triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng (45)
      • 2.7.3. Nhóm biến số về một số yếu tố liên quan (47)
      • 2.7.4. Nhóm biến số về hoạt động chăm sóc (48)
      • 2.7.5. Biến kết quả chăm sóc (51)
    • 2.8. Một số kỹ thuật áp dụng chăm sóc (53)
    • 2.9. Xử lý và phân tích số liệu (54)
    • 2.10. Sai số và biện pháp khắc phục sai số (55)
    • 2.11. Vấn đề đạo đức nghiên cứu (55)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (57)
    • 3.1. Đặc diểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu (0)
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 3.2.1. Đặc điểm lâm sàng của người bệnh trong nghiên cứu (62)
      • 3.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng của người bệnh trong nghiên cứu (63)
    • 3.3. Hoạt động chăm sóc người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tới kết quả chăm sóc (64)
      • 3.3.1. Hoạt động chăm sóc người bệnh Ung thư phổi (64)
      • 3.3.2. Theo dõi tác dụng phụ sau hóa trị của người bệnh ung thư phổi (69)
      • 3.3.3. Đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh ung thư phổi (70)
      • 3.3.4. Một số yếu tố liên quan tới hoạt động chăm sóc người bệnh UTP (71)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (74)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (0)
    • 4.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu khi vào viện (0)
      • 4.2.1. Triệu chứng lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (78)
      • 4.2.2. Triệu chứng cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (79)
    • 4.3. Hoạt động chăm sóc cho người bệnh trong quá trình điều trị và một số yếu tố liên quan (79)
      • 4.3.2. Đánh giá một số tác dụng phụ của thuốc sau hóa trị (85)
      • 4.3.3. Sự hài lòng của đối tượng nghiên cứu (87)
      • 4.3.4. Kết quả chăm sóc điều trị người bệnh và một số yếu tố liên quan (88)
    • 4.4. Hạn chế trong nghiên cứu (89)
  • KẾT LUẬN (56)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thời gian, địa điểm nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu bệnh viện Bạch Mai

Thời gian thu thập số liệu: Từ 1/1/2021 - 30/07/2021

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả tiến cứu

Cỡ mẫu : Công thức xác định cỡ mẫu:

Z: Trị số tính từ bảng tham chiếu = 1,96 (tương ứng với α=0,05) α: Mức nghĩa thống kê, chọn α = 5 % (0,05) d: Độ chính xác mong muốn (d = 0,06) n: Cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu p: là tỷ lệ bệnh không tiến triển sau chăm sóc và điều trị người bệnh ung thư phổi Chúng tôi lấy p = 0,78 theo nghiên cứu của Vũ Hữu Khiêm (2017) [14] Áp dụng công thức, n= 183 người bệnh Dự phòng 5% số mẫu thất lạc, tổng số mẫu thu thập được 192 người bệnh.

Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện Lấy tất cả các trường hợp mẫu đủ tiêu chuẩn chọn và loại trừ

Phương pháp thu thập số liệu

 Tiến trình thu thập thông tin

Bước 1: Lựa chọn người bệnh vào nhóm nghiên cứu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu

Bước 2 trong nghiên cứu là giải thích rõ ràng mục đích của nghiên cứu cho đối tượng tham gia, đảm bảo họ hiểu rõ về quá trình và mục tiêu của đề tài Nếu người bệnh đồng ý tham gia, cần ghi tên vào phiếu đồng tham gia nghiên cứu để xác nhận sự đồng thuận Việc này giúp đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các quy định đạo đức trong nghiên cứu y học.

Trong bước 3, đánh giá lần 1 diễn ra khi người bệnh vào viện trước khi bắt đầu điều trị hoá chất lần đầu, thông qua phỏng vấn trực tiếp sử dụng phiếu điều tra đã thiết kế sẵn Quá trình này bao gồm thu thập thông tin chung, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hoạt động chăm sóc, với thời gian khoảng 30 phút cho mỗi bệnh nhân Ngay sau khi hoàn thành phỏng vấn và thăm khám, các nghiên cứu viên sẽ kiểm tra lại bộ câu hỏi để đảm bảo không bỏ sót bất kỳ thông tin quan trọng nào.

Trong bước 4, người bệnh được đánh giá lần 2 tại thời điểm nhập viện trước khi bắt đầu đợt điều trị hoá chất thứ hai, sử dụng công cụ thiết kế sẵn để đánh giá hoạt động chăm sóc, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị và sự hài lòng của người bệnh, với thời gian thực hiện khoảng 30 phút cho mỗi trường hợp Ngay sau khi phỏng vấn và thăm khám xong, nghiên cứu viên sẽ kiểm tra lại bộ câu hỏi để đảm bảo rằng tất cả các thông tin liên quan đều được thu thập đầy đủ và chính xác.

Trong bước 5, người bệnh sẽ trải qua đợt đánh giá lần 3 tại thời điểm nhập viện, trước khi bắt đầu điều trị hoá chất đợt 3 bằng công cụ thiết kế sẵn, bao gồm các hoạt động chăm sóc, đánh giá đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng, kết quả điều trị cũng như mức độ hài lòng của người bệnh Thời gian dành cho mỗi trường hợp là khoảng 30 phút Ngay sau khi phỏng vấn và thăm khám xong, nghiên cứu viên sẽ kiểm tra lại bộ câu hỏi để đảm bảo không bỏ sót bất kỳ thông tin quan trọng nào, nhằm đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu thu thập.

- Bộ câu hỏi được thiết kế sẵn

- Phiếu theo dõi và chăm sóc người bệnh

Phương pháp thu thập số liệu

- Phỏng vấn trực tiếp: Các nội dung về phần hành chính và tiền sử bệnh, thời gian xuất hiện triệu chứng

- Các thông tin về hoạt động chăm sóc tiến hành phỏng vấn người bệnh kết hợp xem hồ sơ bệnh án

- Thông tin về cận lâm sàng như xét nghiệm sử dụng phiếu kết quả xét nghiệm trong hồ sơ bệnh án.

Công cụ thu thập số liệu

Bộ câu hỏi phỏng vấn gồm 6 phần:

Dưới đây là các thông tin chung về bệnh nhân bao gồm tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, lý do nhập viện, ngày vào viện, ngày ra viện, nơi đang sinh sống, chiều cao và cân nặng khi nhập viện Bên cạnh đó, dữ liệu còn ghi nhận các lý do đưa bệnh nhân vào viện, các bệnh mắc kèm, phân loại ung thư phổi và các bệnh lý khác liên quan Thông tin này giúp xây dựng hồ sơ tổng quát để đánh giá tình trạng sức khỏe và chẩn đoán chính xác, từ đó hướng đến phương pháp điều trị phù hợp và tối ưu cho bệnh nhân.

Phần B: Triệu chứng thời điểm vào viện được xây dựng dựa trên bộ công cụ của tác giả Nguyễn Văn Mão và Võ Quan Tân (2019), gồm các yếu tố từ B1 đến B13 Trong đó, các dấu hiệu lâm sàng chiếm từ B1 đến B10, giúp nhận diện các triệu chứng quan trọng trong quá trình chẩn đoán ban đầu Bên cạnh đó, các triệu chứng cận lâm sàng từ B11 đến B15 hỗ trợ việc đánh giá chính xác hơn về tình trạng bệnh nhân khi nhập viện Bộ công cụ này nhằm cung cấp một phương pháp hệ thống để xác định các triệu chứng rõ ràng và toàn diện, giúp nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị bệnh.

Phần C: Hoạt động chăm sóc người: Dựa vào bộ công cụ công của tác giả Lê

Thị Hoa và Ngô Thị Tính (2018) đề cập đến các lĩnh vực chăm sóc bệnh nhân bao gồm giảm đau (C1-C3), giảm ho và khó thở (C4-C13), cũng như chăm sóc tinh thần (C14-C19) Mỗi câu điều dưỡng thực hiện thành công được tính 1 điểm, còn không thực hiện được thì 0 điểm, sau đó tổng hợp điểm tối đa là 19 Thực hành điều dưỡng được xem là tốt nếu đạt ít nhất 50% tổng điểm, tức là từ 8 điểm trở lên, còn dưới 50% thì chưa đạt yêu cầu Đây là tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng chăm sóc và kỹ năng của điều dưỡng trong quá trình thực hành.

Phần D: Kết quả chăm sóc điều trị: Đáp ứng chủ quan [18]

- Phương pháp đánh giá: Hỏi BN và người nhà, quan sát BN khi thăm khám

Mức độ đánh giá dựa trên sự thay đổi các triệu chứng chủ quan theo tiêu chuẩn của WHO Đáp ứng hoàn toàn được xác định khi các triệu chứng biến mất hoàn toàn, trong khi đáp ứng một phần được ghi nhận khi ít nhất một triệu chứng giảm nhẹ hoặc biến mất, không xuất hiện triệu chứng mới Việc phân loại này giúp theo dõi chính xác quá trình hồi phục của bệnh nhân dựa trên các triệu chứng lâm sàng.

Bệnh giữ nguyên: Các triệu chứng không thay đổi về số lượng và mức độ

Bệnh tiến triển: Xuất hiện triệu chứng mới hoặc có trên 1 triệu chứng nặng hơn

Phần E: Sự hài lòng người bệnh gồm 1 câu: Người bệnh có hài lòng hoặc chưa hài lòng.

Các biến số nghiên cứu, cách thức đo lường

2.7.1 Nhóm biến số về nhân khẩu học

Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu

Tên biến Định nghĩa Phân loại biến

Tuổi Là khoảng thời gian tính từ khi sinh đến thời điểm hiện tại (tính bằng năm)

Giới tính Là sự khác biệt về mặt giới tính giữa nam giới và nữ giới

Là lớp/hệ học cao nhất đã hoàn tất trong hệ thống giáo dục quốc dân mà người bệnh đã theo học

Nghề nghiệp Là Công việc chính có thu nhập của người bênh

BMI Tính cân nặng chia chiều cao bình phương

2.7.2 Nhóm biến số triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng

Bảng 2.2 Biến số triệu chứng lâm sàng

Tên biến Định nghĩa Phân loại biến

Khi nhiệt độ cơ thể tạm thời tăng lên do phản ứng với các loại nhiễm trùng như virus cúm, cảm lạnh hoặc vi khuẩn gây viêm họng và viêm họng do tổn thương mô hoặc bệnh tật, đây là phản ứng tự nhiên của hệ miễn dịch để chống lại tác nhân gây bệnh.

Phản xạ làm sạch cổ họng là một hành động phổ biến giúp tống dị vật ra ngoài và làm giảm cảm giác khó chịu Ho hắng và giọng nói khàn thường là những phản xạ chủ động nhằm loại bỏ bụi bẩn hoặc đờm, khác với ho do nguyên nhân bệnh lý cần được chẩn đoán và điều trị phù hợp Việc phân biệt giữa ho do phản xạ tự nhiên và ho do bệnh lý rất quan trọng để xác định phương pháp xử lý hiệu quả.

Hồ sơ bệnh án Đau ngực Là cảm giác đau ở vùng ngực từ mức ngang vai đến trên cơ hoành

Ho ra máu là máu từ đường hô hấp dưới được ho, khạc, trào, ộc ra ngoài theo đường miệng, mũi

Là một trong những thuật ngữ y khoa thể hiện sự khó khăn khi nuốt của người bệnh, do các bệnh l ở vùng thực quản hoặc vùng hầu họng gây ra

Bảng 2.3 Biến số cận lâm sàng

Tên biến Định nghĩa Phân loại biến

Biến phân loại Hồ sơ bệnh án

Tiểu cầu là những mảnh tế bào rất nhỏ hỗ trợ chức năng cầm máu bằng cách tạo các cục máu đông bịt các vết thương ở thành mạch máu

Biến phân loại Hồ sơ bệnh án

Biến phân loại Hồ sơ bệnh án

Biến phân loại Hồ sơ bệnh án

Biến phân loại Hồ sơ bệnh án

2.7.3 Nhóm biến số về một số yếu tố liên quan

Bảng 2.4 Nhóm biến số về một số yếu tố liên quan

Tên biến Định nghĩa Phân loại biến

Phương pháp thu thập Đái tháo đường

Bệnh đái tháo đường là một dạng rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, đặc trưng bởi mức đường huyết tăng cao do sự thiếu hụt hoặc bất thường trong tiết insulin, ảnh hưởng bởi hoạt động của insulin hoặc cả hai yếu tố này.

Biến nhị phân Phỏng vấn

Bệnh hổi tắc nghẽn mạn tính

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) là tình trạng gây giới hạn luồng khí thở do phản ứng viêm mạnh mẽ từ phổi khi hít phải các chất khí độc hại, điển hình là khói thuốc lá COPD ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng hô hấp và chất lượng cuộc sống của người bệnh Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm hút thuốc lá lâu dài và tiếp xúc với ô nhiễm không khí hoặc các tác nhân gây kích thích khác Điều trị COPD nhằm giảm triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh Phòng ngừa bệnh hiệu quả nhất vẫn là tránh tiếp xúc với các tác nhân gây viêm khí quản, đặc biệt là bỏ thuốc lá và giảm tiếp xúc với môi trường ô nhiễm.

Biến nhị phân Phỏng vấn

Gút là một dạng viêm khớp gây đau nhức và sưng tấy tại các khớp Các triệu chứng sưng do gút thường kéo dài từ một đến hai tuần rồi biến mất Thông thường, các vết sưng do bệnh gút bắt đầu xuất hiện ở ngón chân cái hoặc các chi dưới, gây khó chịu và ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày.

Biến nhị phân Phỏng vấn

Thoái hóa cột sống là bệnh lý mãn tính phổ biến, đặc trưng bởi tình trạng viêm xương khớp tại cột sống, có thể xuất hiện ở các vùng như cột sống cổ, ngực, hoặc thắt lưng.

Biến nhị phân Phỏng vấn

Tăng huyết áp là một bệnh l mãn tính khi áp lực của máu tác động lên thành động mạch tăng cao

Biến nhị phân Phỏng vấn

Hút thuốc lá là thói quen bao gồm việc hút thuốc lá và hít khói thuốc lá (bao gồm các pha hạt và khí) Theo một định nghĩa rộng hơn, hành động này có thể đơn giản là đưa khói thuốc vào miệng rồi thở ra, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe.

Biến nhị phân Phỏng vấn

2.7.4 Nhóm biến số về hoạt động chăm sóc

Bảng 2.5 Nhóm biến số về hoạt động theo dõi và chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh hóa trị ung thƣ phổi

Tên biến Định nghĩa Phân loại biến

Là nhiệt độ cơ thể, khác nhau tùy theo từng vùng của cơ thể (bình thường 36 º - 37,4 º C)

Biến định danh Hồ sơ bệnh án

Nhịp thở là số lần hít vào và thở ra trong mỗi phút Nhịp thở bình thường diễn ra một cách êm dịu, đều đặn, người thở không có cảm giác khó chịu và thực hiện qua mũi một cách từ từ Điều này phản ánh quá trình hô hấp ổn định, góp phần duy trì sức khỏe tốt.

- Khó thở nhanh: > 20 lần/phút

- Khó thở chậm: < 16 lần/phút

Biến định danh Hồ sơ bệnh án

Là cảm giác nảy dưới tay, khi đặt ngón tay đồng thời ấn nhẹ trên đường đi của động mạch (mạch đập)

- Mạch bình thường 60 – 100 lần/phút

Biến định danh Hồ sơ bệnh án

Áp lực của máu trên thành động mạch được hình thành bởi nhiều yếu tố quan trọng, bao gồm sức co bóp của tim, lưu lượng máu trong các động mạch, và sức cản ngoại vi Những yếu tố này tác động cùng nhau để duy trì huyết áp và đảm bảo quá trình tuần hoàn máu diễn ra hiệu quả trong cơ thể Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp giúp chúng ta kiểm soát tốt hơn tình trạng sức khỏe tim mạch.

- Bình thường: HATT: 60-90mmHg và HATĐ: 90-140mmHg

- Tăng huyết áp: HATT > 90mmHg hoặc - HATĐ >140mmHg

- Hạ huyết áp: HATT < 60 mmHg hoặc HATĐ 10 lần/24 giờ hoặc cần nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa

Phản ứng quá mẫn Không

Rất nhỏ, sốt do thuốc <

Nổi mề đay, sốt do thuốc

Bệnh huyết thanh, co thắt phế quản, nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa

Rụng tóc Không Rụng số lượng ít

Rụng gần hết hoặc rụng toàn bộ

Như độ 2 Như độ 2 Ỉa chảy Không 2 – 3 lần

4 – 6 lần/ ngày chuột rút mức độ nhẹ

7 – 9 lần/ngày ỉa són, hoặc chuột rút mức độ nặng

≥ 10 lần/ngày ỉa máu đại thể hoặc cần nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa Thoát mạch Biến chứng có xảy ra/ Không xảy ra khi điều trị

Một số kỹ thuật áp dụng chăm sóc

* Kỹ thuật thở oxy gọng kính: là phương pháp làm tang thêm nồng độ oxy khí thở vào (FiO2) bằng gọng kính

+ Kiểm tra hồ sơ và kiểm tra bệnh nhân, đảm bảo thông tin trùng khớp;

+ Lắp cột đo lưu lượng oxy vào nguồn;

+ Lắp gọng mũi vào cột đo lưu lượng oxy;

+ Điều chỉnh lưu lượng oxy cần thiết;

+ Kiểm tra oxy đầu ra bằng cách nhúng đầu gọng vào cốc nước sạch sẽ có hiện tượng sủi bọt

Kỹ thuật vỗ rung lồng ngực là phương pháp hỗ trợ điều trị hiệu quả cho người mắc các bệnh về đường hô hấp Phương pháp này giúp kích thích sự lưu thông của dịch đờm trong phổi, từ đó giúp long đờm dễ dàng và đào thải các chất cặn bã ra khỏi cơ thể Đây là kỹ thuật quan trọng trong quá trình điều trị các bệnh lý hô hấp, góp phần cải thiện chức năng phổi và nâng cao sức khỏe người bệnh.

- Hướng dẫn bệnh nhân ở tư thế nằm hoặc ngồi thoải mái

Kỹ thuật viên chụm bàn tay lại và vỗ nhẹ lên thành ngực của người bệnh với lực vừa phải để tạo ra đệm không khí giữa tay và ngực, giúp thực hiện các bước kiểm tra hoặc điều trị hiệu quả mà không gây tổn thương hay khó chịu cho bệnh nhân.

Kỹ thuật viên cần giữ vai, khủy tay và cổ tay ở tư thế thoải mái, tránh căng gân để đảm bảo thao tác dễ dàng và hiệu quả Trong quá trình vỗ, bàn tay có thể di chuyển lên xuống hoặc vòng quanh quanh ngực để hỗ trợ bệnh nhân long đờm dễ dàng hơn Việc duy trì tư thế thoải mái giúp kỹ thuật viên thực hiện kỹ thuật vỗ lưng một cách chuyên nghiệp, an toàn và đạt hiệu quả cao.

Lưu ý quan trọng là không vỗ vào vùng xương nhô lên như cột sống, xương đòn và xương bả vai để tránh tổn thương Khi thực hiện, nên lót khăn mỏng lên vùng cần vỗ để giảm ma sát và giảm đau, đảm bảo an toàn cho người thực hiện và người nhận massage.

- Thời gian vỗ lồng ngực khoảng từ 3 - 5 phút Khi đó dịch tiết sẽ được tiết ra

Kỹ thuật thở là phương pháp tập luyện giúp mở rộng lồng ngực, tăng cường cơ hô hấp để nâng cao khả năng thở hiệu quả Việc thực hành đúng kỹ thuật thở không chỉ giúp cải thiện chức năng phổi mà còn giúp giảm căng thẳng, hỗ trợ quá trình hô hấp diễn ra thuận lợi hơn Áp dụng kỹ thuật thở đúng cách còn giúp duy trì sức khỏe hệ hô hấp và nâng cao chất lượng cuộc sống.

* Kỹ thuật thở giãn cơ hô hấp

Người bệnh bắt đầu với lưng và đầu thẳng, hai chân chạm đất và không dựa lưng vào ghế, giúp duy trì tư thế đúng chuẩn Hai bàn tay đặt lên đầu, hai bên vai để tập trung vào sự di chuyển của cánh tay và vai Bài tập bao gồm xoay tròn cánh tay và khuỷu tay từ trước ra sau rồi quay ngược lại, giúp tăng cường linh hoạt và giảm căng thẳng cho vai và lưng Thực hiện từ 10 đến 20 lượt mỗi lần, với 2 đến 3 lần/đợt tập, và duy trì 2 đến 3 đợt/ngày để đạt kết quả tốt nhất.

* Kỹ thuật thở mím môi:

Người bệnh bắt đầu việc tập luyện bằng cách nằm ngửa hoặc ngồi và sử dụng mũi hít chậm, sau đó thổi ra bằng miệng giống như hu tiếng sáo Đây là bài tập thở giúp cải thiện chức năng hô hấp hiệu quả Người tập nên thực hiện từ 10 đến 20 lần mỗi lần, và duy trì từ 2 đến 3 lần trong một đợt tập, thực hiện đều đặn từ 2 đến 3 đợt mỗi ngày để đạt kết quả tốt nhất.

Bệnh nhân bắt đầu với tư thế nằm ngửa, ngồi hoặc dùng một tay đặt lên ngực để thực hiện bài tập thở Họ hít chậm qua mũi để phình ngực lên, rồi thở ra bằng miệng giống như thổi sáo, giúp giảm áp lực trong phổi Mỗi lần tập nên thực hiện từ 10 đến 20 lần, và thực hiện từ 2 đến 3 đợt mỗi ngày để đạt hiệu quả tốt nhất.

* Kỹ thuật tập thở bụng:

- Nằm ngửa, kê gối ở lưng và dưới khoeo chân, gối sẽ giúp giữ cho cơ thể ở một vị trí thoải mái

- Đặt một tay lên giữa ngực trên

- Đặt tay kia lên bụng, ngay dưới xương sườn nhưng phía trên cơ hoành

Hít vào từ từ qua mũi, đưa hơi thở sâu về phía dạ dày để giúp khí thải di chuyển xuống bụng Khi dạ dày căng lên, bạn cảm nhận rõ ràng bàn tay đặt ở bụng nâng cao, trong khi tay ở ngực vẫn giữ nguyên vị trí Phương pháp thở này giúp kiểm soát hơi thở hiệu quả, giảm căng thẳng và cải thiện sức khỏe toàn diện.

- Khi thở ra, siết chặt cơ bụng và để cho dạ dày xẹp xuống trong khi vẫn giữ yên vùng ngực

Người đứng hoặc ngồi trên giường cần nghiêng người về phía trước để hỗ trợ tốt hơn Đặt các ngón tay ghép lại và bàn tay lên vị trí vết rạch giúp giảm đau và ổn định vùng bụng khi ho Thư giãn và duy trì tư thế đúng đắn để hỗ trợ quá trình hồi phục sau phẫu thuật.

- Thở bằng cơ hoành ―Hít‖ mạnh trong ba nhịp thở ngắn.Giữ miệng mở, hít thở sâu và ngay lập tức ho mạnh một hoặc hai lần.

Xử lý và phân tích số liệu

- Sau khi thu thập xong số liệu, người điều tra mã hóa sang điểm số tương ứng

- Số liệu được làm sạch sau đó được nhập, quản lý và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0

- Sử dụng các thuật toán thống kê: Tỷ lệ phần trăm, kiểm định Chi square để so sánh tỷ lệ % giữa 2 biến phân loại

Trong nghiên cứu này, chúng tôi xác định mối liên quan giữa kết quả chăm sóc điều trị đợt 3 của bệnh nhân (NB) với các biến số độc lập, tập trung vào hoạt động chăm sóc lấy tại thời điểm điều trị đợt 3 của NB Kết quả cho thấy rõ ràng sự ảnh hưởng của các yếu tố độc lập đến hiệu quả chăm sóc, góp phần nâng cao chất lượng điều trị và tối ưu hóa các hoạt động chăm sóc trong quá trình hồi phục của bệnh nhân Phân tích các biến số này giúp xác định các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến kết quả điều trị, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc bệnh nhân trong đợt điều trị thứ 3.

- Sự khác biệt có nghĩa thống kê khi p < 0,05

Sai số và biện pháp khắc phục sai số

- Sai số do đối tượng chưa hiểu rõ câu hỏi

Trong quá trình điều tra, điều tra viên và cộng tác viên cần hướng dẫn rõ ràng, kỹ lưỡng từng câu hỏi để đảm bảo đối tượng hiểu rõ nội dung Sau khi đối tượng trả lời, cần kiểm tra bộ câu hỏi nghiên cứu tại chỗ, bổ sung ngay các thông tin còn thiếu trước khi chuyển sang đối tượng mới Việc khống chế chặt chẽ quá trình khảo sát giúp nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của dữ liệu.

- Sai trong quá trình nhập số liệu, đọc kết quả số liệu

Để đảm bảo chất lượng dữ liệu, cần kiểm tra kỹ bộ số liệu ở từng phiếu trước khi nhập vào máy Trước khi bắt đầu phân tích, cần mô tả, kiểm tra, làm sạch và hoàn thiện dữ liệu để có bộ số liệu chính xác và đáng tin cậy Khi phân tích dữ liệu bằng SPSS 20.0, cần lưu ý đọc kỹ các số liệu, tỷ lệ %, cũng như các bảng, biểu đồ và hình vẽ để trình bày kết quả rõ ràng, chính xác, phù hợp với yêu cầu SEO.

Vấn đề đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu đã được sự phê duyệt và chấp thuận chính thức từ Hội đồng đánh giá đề cương của Ban Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai cùng Hội đồng của Trường Đại học Thăng Long Quá trình này đảm bảo tính hợp lệ, khoa học và đáp ứng các tiêu chuẩn của cả hai tổ chức giáo dục và y tế Sự chấp thuận của các hội đồng này là bước quan trọng để tiến hành nghiên cứu một cách hợp pháp và đảm bảo chất lượng nghiên cứu.

- Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu được tư vấn và đồng tham gia nghiên cứu

- Số liệu thu thập của người bệnh chỉ sử dụng với mục đích hỗ trợ, thống kê trong nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu cam kết giữ bí mật mọi thông tin thu thập được, đảm bảo dữ liệu đầy đủ, chính xác và trung thực Các dữ liệu này chỉ được sử dụng duy nhất cho mục đích nghiên cứu khoa học, đảm bảo tính bảo mật và tuân thủ các quy định về đạo đức nghiên cứu.

- Kết quả chăm sóc ĐD cho NB tại 3 đợt truyền hóa chất đầu tiên

- Đánh giá mức độ hài lòng của NB

- Đánh giá tác dụng phụ sau truyền hóa chất

Thu thập biến số nghiên cứu

Tất cả người bệnh UTP điều trị hóa chất

Xử lý thông tin nghiên cứu Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

Một số yếu tố liên quan

- Tuổi, giới , bệnh mắc kèm, thời gian nằm điều trị

Mục tiêu 2 Đƣa ra kết quả và viết báo cáo kết quả nghiên cứu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.2.1 Đặc điểm lâm sàng của người bệnh trong nghiên cứu

Bảng 3.5 Lý do vào viện (n2)

Lý do vào viện Số lƣợng (n) Tỷ lệ (%)

Ho ra máu 4 2,0% Đau tức ngực 42 21,7%

Người bệnh đến viện với các triệu chứng không liên quan đến đường hô hấp như đau đầu, buồn nôn, đau cột sống, đau thắt lưng, mệt mỏi và đau mạn sườn trái, chiếm tỷ lệ cao lên đến 30,2% Đây cho thấy rằng các triệu chứng ngoại hô hấp cũng đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán và quản lý bệnh nhân Việc nhận biết các dấu hiệu không điển hình này giúp nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh và điều trị đúng hướng.

Bảng 3.6 Triệu chứng toàn thân của đối tương nghiên cứu (n2)

Vào viện đợt 1 Vào viện đợt 2 Vào viện đợt 3 n % n % n %

Mệt mỏi, chán ăn 113 58,9 117 60,9 98 51,0 Đau ngực 54 28,1 17 8,9 18 9,3

Khám sức khỏe định kỳ 33 17,2 0 0 0 0

Nhận xét: - Khi vào viện, các triệu chứng toàn thân thường gặp của người bệnh

UTP là mệt mỏi, chán ăn (58,9%); gầy sút cân nhanh (40,6%); nổi hạch vùng (38,0%); đau ngực (28,1%); sốt kéo dài (27,6%)

Bảng 3.7 Triệu chứng hô hấp của đối tương nghiên cứu (n2)

Vào viện đợt 1 Vào viện đợt 2 Vào viện đợt 3 n % n % n %

Nhận xét: - Khi vào viện, các triệu chứng hô hấp thường gặp là ho kéo dài

3.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng của người bệnh trong nghiên cứu

Bảng 3.8 Đặc điểm cận lâm sàng khi vào viện của đối tương nghiên cứu

Chỉ số bình thường (n = 192) Vào viện đợt 1 Vào viện đợt 2 Vào viện đợt 3 n % n % n %

Khi bệnh nhân nhập viện, các chỉ số xét nghiệm cơ bản thường cao hơn so với mức bình thường so với lần thứ hai và thứ ba điều trị Tuy nhiên, các chỉ số men gan ở các đợt điều trị thứ hai và thứ ba không cho thấy sự khác biệt rõ rệt, phản ánh quá trình phục hồi hoặc ổn định trong chức năng gan theo thời gian điều trị.

Hoạt động chăm sóc người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tới kết quả chăm sóc

3.3.1 Hoạt động chăm sóc người bệnh Ung thư phổi

Bảng 3.9 Chăm sóc đau cho người bệnh trong quá trình điều trị (n2)

Giảm đau cho người bệnh Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 n % n % n % Đánh giá mức độ đau theo thang

Nhẹ (1 – 3 điểm) 15 7,8 18 9,4 23 12,0 Vừa (4 – 6 điểm) 65 33,9 78 40,6 71 37,0 Nặng ( > 7 điểm) 112 58,3 106 55,2 98 51,0 Thực hiện thuốc giảm đau 127 66,1 114 59,4 134 69,8 Đánh giá hiệu quả giảm đau

Nhẹ (1 – 3 điểm) 45 23,4 71 37,0 53 27,6 Vừa (4 – 6 điểm) 123 64,1 113 58,9 121 63,0 Nặng ( > 7 điểm) 24 12,5 8 4,2 18 9,4

Nhận xét: - Đa số người bệnh đau mức độ nặng (đợt 1: 66,1%; đợt 2: 59,4%; đợt 3: 63%)

Tỷ lệ người bệnh được thực hiện thuốc giảm đau tại các thời điểm lần lượt là 66,1%; 59,4%; và 69,8%, cho thấy sự phổ biến của phương pháp giảm đau trong quá trình điều trị Sau khi được hỗ trợ giảm đau, mức độ đau của bệnh nhân đã giảm rõ rệt, với đa số người bệnh phản ánh mức độ đau vừa (đợt 1: 64,1%; đợt 2: 58,9%; đợt 3: 63%), chứng tỏ hiệu quả của các biện pháp giảm đau đã được thực hiện.

Bảng 3.10 Chăm sóc, theo dõi người bệnh truyền hóa chất

Chăm sóc người bệnh trong khi truyền hóa chất Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 n % n % n %

Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn trước, trong và sau khi truyền hóa chất; báo cáo nếu có các dấu hiệu bất thường

Không thực hiện 0 0 0 0 0 0 Đánh giá tình trạng tri giác, liệt và rối loạn cảm giác trước khi truyền hóa chất

Hướng dẫn, truyền hóa chất cho người bệnh theo y lệnh

Theo dõi biểu hiện bất thường sau khi hóa chất

(mệt mỏi, lo âu, mất ngủ, nôn buồn nôn, thoát mạch)

Thực hiện, hỗ trợ các bác sĩ các thủ thuật, y lệnh (hút đờm dãi, đặt sonde dạ dày, đặt NKQ, )

Nhận xét: - Người bệnh đều được theo dõi DHST, các dấu hiệu bất thường trước, trong và sau khi truyền hóa chất tại các thời điểm NC

Người bệnh có liệt và rối loạn cảm giác được đánh giá kỹ lưỡng tình trạng để xác định vị trí truyền phù hợp, nhằm đảm bảo quá trình truyền hóa chất diễn ra an toàn và hiệu quả Theo dõi quá trình truyền hóa chất là bước quan trọng, với tỷ lệ thành công đợt 1 đạt 40,6%, đợt 2 tăng lên 67,2%, và giảm xuống còn 37,0% ở đợt 3, phản ánh tầm quan trọng của việc đánh giá liên tục và điều chỉnh phương pháp điều trị phù hợp.

Bảng 3.11 Chăm sóc giảm khó thở và giảm nguy cơ nhiễm khuẩn hô hấp

Chăm sóc giảm khó thở và giảm nguy cơ nhiễm khuẩn hô hấp Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 n % n % n % Đánh giá tình trạng giảm khó thở của NB

Cho bệnh nhân nằm đầu cao

Làm sạch dịch ứ đọng ở phế quản: Vỗ rung lồng ngực

Thực hiện thuốc long đờm, kháng sinh

Hướng dẫn NB tập thở sâu để tăng cường sự giãn nở cơ hoành giúp NB thở dễ dàng

- Tỷ lệ phụ giúp BS chọc dò màng phổi tại các đợt lần lượt là 43,2%; 26,6%; 19,3%

Các biện pháp chăm sóc được thực hiện với tỷ lệ cao tại cả 3 thời điểm theo dõi, bao gồm đánh giá nhịp thở và cho bệnh nhân nằm đầu cao để hỗ trợ hô hấp Đồng thời, vỗ rung lồng ngực giúp làm sạch dịch ứ đọng ở phế quản, phối hợp sử dụng thuốc kháng sinh và long đờm để giảm đờm đặc, cùng với hướng dẫn bệnh nhân tập thở nhằm tăng cường chức năng hô hấp và cải thiện quá trình hồi phục.

Bảng 3.12 Cải thiện tình trạng dinh dƣỡng

Cải thiện tình trạng dinh dƣỡng Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 n % n % n %

Giải thích cho người nhà và

NB hiểu biết tầm quan trọng của dinh dưỡng

Hướng dẫn chế độ ăn cho NB và gia đình

Chăm sóc người bệnh có triệu chứng tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, )

Không thực hiện 79 41,1 95 49,5 109 56,8 Đánh giá cân nặng NB theo chỉ số BMI

Hướng dẫn người bệnh về ảnh hưởng của hóa trị tới tiêu hóa

Trong cả ba giai đoạn, chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh UTP luôn được đặt lên hàng đầu Đa số bệnh nhân nhận được hỗ trợ nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng, bao gồm việc giải thích rõ ràng về chế độ ăn phù hợp cho bệnh tiêu chảy, hướng dẫn tổ chức chế độ ăn cho bệnh nhân và gia đình, cũng như tư vấn về tác động của hóa trị lên hệ tiêu hóa để nâng cao hiệu quả điều trị.

- Tuy nhiên, một số hoạt động chăm cho người bệnh có triệu chứng tiêu hóa tỷ lệ thực hiện không cao (đợt 1: 58,9%; đợt 2: 50,5%; đợt 3: 43,2%)

Bảng 3.13 Hoạt động chăm sóc về tinh thần cho người bệnh Chăm sóc tinh thần Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 n % n % n %

Gần gũi chia sẻ, động viên, an ủi NB

Thực hiện 163 84,9 145 75,5 156 81,3 Không thực hiện

Chuẩn bị về mặt tư tưởng để NB đối phó với những diễn biến xấu của bệnh

Thực hiện 146 76,0 137 71,3 163 84,9 Không thực hiện

Hạn chế yếu tố Stress Thực hiện 137 71,3 144 75,0 153 79,7

Lắng nghe kiến, nguyện vọng của NB để hỗ trợ

Thực hiện 153 79,7 136 70,8 147 76,6 Không thực hiện

Tư vấn giáo dục sức khỏe Thực hiện 171 89,1 183 95,3 178 92,7

Trong nghiên cứu, đa số người bệnh nhận được sự chăm sóc về mặt tâm lý từ đội ngũ y tế tại các thời điểm khác nhau Các nhân viên điều dưỡng luôn chia sẻ, động viên bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị, với tỷ lệ lần lượt là 84,9% khi nhập viện, 75,5% trong đợt thứ hai và 81,3% trong đợt thứ ba Đồng thời, việc chuẩn bị về mặt tư tưởng giúp bệnh nhân đối phó với những diễn biến xấu của bệnh đạt tỷ lệ cao, từ 71,3% đến 84,9% qua các đợt Các hoạt động chăm sóc tâm thần này đóng vai trò quan trọng trong sức khỏe tâm lý của người bệnh trong quá trình điều trị.

3.3.2 Theo dõi tác dụng phụ sau hóa trị của người bệnh ung thư phổi

Bảng 3.14 Tác dụng phụ rụng tóc sau hóa trị của người bệnh ung thư phổi

Rụng tóc Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 n % n % n % Độ 0 22 11,5 10 5,2 17 8,9 Độ 1 157 80,8 164 85,4 155 80,7 Độ 2 13 7,7 18 9,4 20 10,4

Nhận xét: - Tỉ lệ xuất hiện triệu chứng rụng tóc sau hóa trị tại 3 thời điểm là 88,5%; 85,4% và 80,7 % Đa số người bệnh có triệu chứng ở mức độ 1 chiếm 80,8%; 94,8% và 91,1%

Bảng 3.15 trình bày tác dụng phụ trên hệ thần kinh ngoại vi sau hóa trị của bệnh nhân ung thư phổi, cho thấy tỷ lệ triệu chứng thần kinh ngoại vi tăng dần theo các đợt điều trị Cụ thể, trong đợt 1, 94,3% bệnh nhân không xuất hiện triệu chứng (độ 0), trong khi chỉ còn 5,7% gặp triệu chứng độ 1 và không có trường hợp nào ở độ 2 Sang đợt 2, tỷ lệ bệnh nhân không có triệu chứng giảm xuống còn 90,1%, số mắc độ 1 tăng lên 9,9%, và có 0% ở độ 2 Đặc biệt, trong đợt 3, số bệnh nhân không có triệu chứng còn 60,9%, số mắc độ 1 tăng lên 28,6%, và có 10,4% bệnh nhân xuất hiện triệu chứng độ 2, thể hiện rõ sự tiến triển của tác dụng phụ trên hệ thần kinh ngoại vi qua các đợt điều trị.

Nhận xét: Tỷ lệ có triệu chứng thần kinh ngoại vi sau hóa trị là 5,7%; 9,9% và

39,1% Đa số người bệnh có triệu chứng ở mức độ 1 (5,7%; 9,9% và 28,6%) Độ 3 và độ 4 là không có

Bảng 3.16 Tác dụng phụ nôn, buồn nôn sau hóa trị của người bệnh ung thư phổi

Nôn, buồn nôn Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 n % n % n % Độ 0 127 66,1 112 58,3 132 68,8 Độ 1 50 26,1 57 29,7 48 25,0 Độ 2 15 7,8 23 12,0 12 6,3

Nhận xét: Tỷ lệ có triệu chứng nôn, buồn nôn sau hóa trị là 33,9%; 41,0% và

31,3% Đa số người bệnh có triệu chứng ở mức độ 1 (26,1%; 12% và 25,0%) Độ 3 và độ 4 không có

Bảng 3.17 Tác dụng phụ tiêu chảy sau hóa trị của người bệnh ung thư phổi

Tiêu chảy Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 n % n % n % Độ 0 127 66,1 116 60,4 120 62,5 Độ 1 52 27,1 49 25,5 54 28,2 Độ 2 13 6,8 27 14,1 18 9,3

- Tỉ lệ xuất hiện triệu chứng tiêu chảy sau hóa trị tại 3 thời điểm là 33,9%; 39,6%; 37,5% Đa số triệu chứng ở mức độ 1 (27,1%; 25,5%; 28,2%)

Bảng 3.18 Tác dụng phụ thoát mạch sau hóa trị của người bệnh ung thư phổi

Thoát mạch sau truyền hóa chất Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 n % n % n %

Nhận xét: - Tỷ lệ thoát mạch khi truyền hóa chất xảy ra từ 3,7 – 5,7% tại các thời điểm nghiên cứu

3.3.3 Đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh ung thư phổi

Bảng 3.19 Kết quả chăm sóc người bệnh ung thư phổi (n2)

Phân loại hoạt động chăm sóc Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Chung

- Tỷ lệ người bệnh được chăm sóc có kết quả tốt là 64,1%; chăm sóc khá và trung bình chiếm 35,9%

Bảng 3.20 Đánh giá sự hài lòng của người bệnh trong thời gian điều trị (n2) Đánh giá mức độ hài lòng Số lƣợng (n) Tỷ lệ (%)

- Đa số người bệnh hài lòng về điều trị trong thời gian điều trị chiếm 84,9%

3.3.4 Một số yếu tố liên quan tới hoạt động chăm sóc người bệnh UTP

Bảng 3.21 Mối liên quan nhóm tuổi với kết quả chăm sóc người bệnh UTP

Nhóm tuổi n Chăm sóc tốt Chăm sóc khá/trung bình OR

Nhận xét: Tuổi của người bệnh không có mối liên quan đến kết quả chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh ung thư phổi với p>0,05

Bảng 3.22 Mối liên quan giới tính với kết quả chăm sóc

Giới tính n Chăm sóc tốt Chăm sóc khá/trung bình OR

Nhận xét: Giới tính của người bệnh không có mối liên quan đến kết quả chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh ung thư phổi với p>0,05

Bảng 3.23 Mối liên quan học vấn với kết quả chăm sóc

Trình độ học vấn n Chăm sóc tốt Chăm sóc khá/trung bình

Nhận xét: Trình độ học vấn của người bệnh không có mối liên quan đến kết quả chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh ung thư phổi với p>0,05

Bảng 3.24 Mối liên quan thời gian nằm điều trị với kết quả chăm sóc

Thời gian nằm điều trị N Chăm sóc tốt Chăm sóc khá/trung bình OR

Nhận xét: Thời gian nằm điều trị của người bệnh không có mối liên quan đến kết quả chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh ung thư phổi với p>0,05

Bảng 3.25 Mối liên quan BMI với kết quả chăm sóc NB UTP

Chăm sóc tốt Chăm sóc khá/trung bình OR

Nhận xét: BMI không có mối liên quan đến kết quả chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh ung thư phổi với p < 0,05

Bảng 3.26 Mối liên quan giữa tình trạng di căn với kết quả chăm sóc NB UTP

Tình trạng di căn n Chăm sóc tốt Chăm sóc khá/trung bình OR

Nhận xét: Tình trạng di căn bệnh của người bệnh không có mối liên quan đến kết quả chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh ung thư phổi với p > 0,05

Bảng 3.27 Mối liên quan mắc bệnh khác với kết quả chăm sóc NB UTP

Mắc các bệnh khác n Chăm sóc tốt Chăm sóc khá/trung bình OR

Nhận xét: Mắc các bệnh khác của người bệnh không có mối liên quan đến kết quả chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh ung thư phổi với p > 0,05

Bảng 3.28 Mối liên quan hút thuốc lá/lào với kết quả chăm sóc người bệnh UTP Đặc điểm hút thuốc lá, thuốc lào n

Chăm sóc khá/trung bình OR

Thời gian hút thuốc lá (np)

Hút thuốc lá và thuốc lào, cùng với thời gian sử dụng và số lượng thuốc hút mỗi ngày có mối liên hệ quan trọng đến hiệu quả chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh ung thư phổi, với mức độ ý nghĩa thống kê p

Ngày đăng: 16/08/2023, 13:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Học viện quân y Bệnh viện quân y 103 (2020). Điều trị ung thư phổi, Lao và Bệnh phổi,Chuyên ngành nội khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị ung thư phổi, Lao và Bệnh phổi
Tác giả: Học viện quân y Bệnh viện quân y 103
Năm: 2020
16. Mai Xuân Khẩn (2020). Thực trạng và cập nhât ung thư tại Việt Nam, Bệnh viện Quân Y 103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và cập nhât ung thư tại Việt Nam
Tác giả: Mai Xuân Khẩn
Nhà XB: Bệnh viện Quân Y 103
Năm: 2020
17. Đặng Văn Khiêm và Phương Ngọc Anh. Đánh giá kết quả điều trị bước một ung thư phổi giai đoạn iv bằng Erlotinib tại Bệnh viện Phổi Trung Ương. Tạp chí ung thư học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị bước một ung thư phổi giai đoạn iv bằng Erlotinib tại Bệnh viện Phổi Trung Ương
Tác giả: Đặng Văn Khiêm, Phương Ngọc Anh
Nhà XB: Tạp chí ung thư học Việt Nam
18. Vũ Hữu Khiêm (2017) . Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ bằng phác đồ hoá - xạ trị với kỹ thuật pet/ct mô phỏng, Trường Đại học y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ bằng phác đồ hoá - xạ trị với kỹ thuật pet/ct mô phỏng
Tác giả: Vũ Hữu Khiêm
Nhà XB: Trường Đại học y Hà Nội
Năm: 2017
19. Nguyễn Văn Kiên và cs (2021). Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn não có đột biến egfr bằng thuốc ức chế tyrosine kinase kết hợp xạ phẫu dao gamma quay tại bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí y học Việt Nam tập 506 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn não có đột biến egfr bằng thuốc ức chế tyrosine kinase kết hợp xạ phẫu dao gamma quay tại bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Nguyễn Văn Kiên, cs
Nhà XB: Tạp chí y học Việt Nam
Năm: 2021
20. Nguyễn Văn Mão và Võ Quang Tân (2019). Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và phân loại mô bệnh học ung thư phổi. Tạp chí y dược học,Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế, 9(5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và phân loại mô bệnh học ung thư phổi
Tác giả: Nguyễn Văn Mão, Võ Quang Tân
Nhà XB: Tạp chí y dược học
Năm: 2019
21. Nguyễn Văng Tân (2020). Một số đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và phân loại mô học ung thư phổi. Tạp chí y dược học, 9(5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và phân loại mô học ung thư phổi
Tác giả: Nguyễn Văng Tân
Nhà XB: Tạp chí y dược học
Năm: 2020
22. Nguyễn Thị Nhiên (2022). Tầm soát và chẩn đoán ung thư phổi, Cổng thông tin Bộ y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm soát và chẩn đoán ung thư phổi
Tác giả: Nguyễn Thị Nhiên
Nhà XB: Cổng thông tin Bộ y tế
Năm: 2022
23. Lê Thị Kim Oanh và cs (2016). Đánh giá nhu cầu chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi điều trị hóa chất tại Bệnh viện Đa khoa Hà Tĩnhnghành y tế Hà Tĩnh, Sở y tế Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nhu cầu chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi điều trị hóa chất
Tác giả: Lê Thị Kim Oanh, cs
Nhà XB: Bệnh viện Đa khoa Hà Tĩnh
Năm: 2016
24. Lê Đình Sáng (2010). Ung thư phổi, Bệnh học ung thư, Bạch khoa Y học 2010, Đại học y khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ung thư phổi
Tác giả: Lê Đình Sáng
Nhà XB: Bạch khoa Y học 2010
Năm: 2010
25. Nguyễn Thị Hồng Thái (2019). Thực trạng dinh dưỡng của người bệnh ung thư phổi điều trị tại khoa Ung Bướu Bệnh viện Phổi Trung Ương năm 2019, chuyên đề chuyên khoa 1, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Địn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng dinh dưỡng của người bệnh ung thư phổi điều trị tại khoa Ung Bướu Bệnh viện Phổi Trung Ương năm 2019
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Thái
Nhà XB: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Năm: 2019
27. Phạm Thanh Vân (2017). Đánh giá chất lượng cuộc sống và các yếu tố ảnh hưởng của người bệnh ung thư phổi được điều trị bằng tarceva, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng cuộc sống và các yếu tố ảnh hưởng của người bệnh ung thư phổi được điều trị bằng tarceva
Tác giả: Phạm Thanh Vân
Nhà XB: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Năm: 2017
28. Phạm Thanh Vân (2017).Đánh giá chất lượng cuộc sống và các yếu tố ảnh hưởng của người bệnh ung thư phổi được điều trị bằng tarceva, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng cuộc sống và các yếu tố ảnh hưởng của người bệnh ung thư phổi được điều trị bằng tarceva
Tác giả: Phạm Thanh Vân
Nhà XB: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Năm: 2017
30. Aaronson N. K et al (2001). The European Organization for Research and Treatment of Cancer QLQ-C30: a quality-of-life instrument for use in international clinical trials in oncology. J Natl Cancer Inst. 85 (5), 365-76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The European Organization for Research and Treatment of Cancer QLQ-C30: a quality-of-life instrument for use in international clinical trials in oncology
Tác giả: Aaronson N. K, et al
Nhà XB: J Natl Cancer Inst
Năm: 2001
31. -Shear Al et al (2011). Nurse’s Knowlegde and attitudes Regarding Pain Asesment and Intervention. Medsur Nursing. 20,1, 7-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nurse’s Knowlegde and attitudes Regarding Pain Asesment and Intervention
Tác giả: Shear Al
Nhà XB: Medsur Nursing
Năm: 2011
32. Jacek Polansket al (2016). Quality of life of patients with lung cancer. Onco Targets Ther Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality of life of patients with lung cancer
Tác giả: Jacek Polanski
Nhà XB: Onco Targets Ther
Năm: 2016
33. Alex A.Adjei (2019). Current Guidelines for the Management of Small Cell Cancer. Mayo Clinic. 74(8), 809-816 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Current Guidelines for the Management of Small Cell Cancer
Tác giả: Alex A. Adjei
Nhà XB: Mayo Clinic
Năm: 2019
34. S. Tsao Anne (2018). Malignant lung cancer (lung cancer), University of Texas M.D. Anderson Cancer Cente Sách, tạp chí
Tiêu đề: Malignant lung cancer (lung cancer)
Tác giả: S. Tsao Anne
Nhà XB: University of Texas M.D. Anderson Cancer Center
Năm: 2018
35. Brasil. Ministério da Saúde (2016). Instituto Nacional de Câncer José Alencar Gomes da Silva (INCA). Rio de Janeiro: INCA; Estimativa 2016, Incidência de Câncer no Brasi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Estimativa 2016, Incidência de Câncer no Brasil
Tác giả: Brasil. Ministério da Saúde
Nhà XB: Instituto Nacional de Câncer José Alencar Gomes da Silva (INCA)
Năm: 2016
36. Byun J et al (2018). Genome-wide association study of familial lung cancer. Carcinogenesis. 39(9):1135-1140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genome-wide association study of familial lung cancer
Tác giả: Byun J, et al
Nhà XB: Carcinogenesis
Năm: 2018

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Đối chiếu phổi lên lồng ngực (1)  Phổi và màng phổi nhìn trước (2)  1.1.2. Đặc điểm sinh lý - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Hình 1.1. Đối chiếu phổi lên lồng ngực (1) Phổi và màng phổi nhìn trước (2) 1.1.2. Đặc điểm sinh lý (Trang 15)
Sơ đồ 1.1. Quy trình Điều dƣỡng - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Sơ đồ 1.1. Quy trình Điều dƣỡng (Trang 27)
Bảng 2.1. Biến số nghiên cứu - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 2.1. Biến số nghiên cứu (Trang 44)
Bảng 2.2. Biến số triệu chứng lâm sàng - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 2.2. Biến số triệu chứng lâm sàng (Trang 45)
Bảng 2.6. Biến kết quả chăm sóc điều dưỡng người bệnh UTP - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 2.6. Biến kết quả chăm sóc điều dưỡng người bệnh UTP (Trang 51)
Bảng 2.7. Phân loại BMI cho người Châu Á - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 2.7. Phân loại BMI cho người Châu Á (Trang 52)
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện bạch mai năm 2021
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU (Trang 56)
Bảng 3.5. Lý do vào viện (n=192) - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 3.5. Lý do vào viện (n=192) (Trang 62)
Bảng 3.7. Triệu chứng hô hấp của đối tương nghiên cứu (n=192) - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 3.7. Triệu chứng hô hấp của đối tương nghiên cứu (n=192) (Trang 63)
Bảng 3.9. Chăm sóc đau cho người bệnh trong quá trình điều trị (n=192) - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 3.9. Chăm sóc đau cho người bệnh trong quá trình điều trị (n=192) (Trang 64)
Bảng 3.13. Hoạt động chăm sóc về tinh thần cho người bệnh  Chăm sóc tinh thần - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 3.13. Hoạt động chăm sóc về tinh thần cho người bệnh Chăm sóc tinh thần (Trang 68)
Bảng 3.25. Mối liên quan BMI với kết quả chăm sóc NB UTP - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 3.25. Mối liên quan BMI với kết quả chăm sóc NB UTP (Trang 72)
Bảng 3.27. Mối liên quan mắc bệnh khác với kết quả chăm sóc NB UTP - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 3.27. Mối liên quan mắc bệnh khác với kết quả chăm sóc NB UTP (Trang 72)
Bảng 3.30. Mối liên quan sự hài lòng với kết quả chăm sóc người bệnh UTP - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 3.30. Mối liên quan sự hài lòng với kết quả chăm sóc người bệnh UTP (Trang 73)
Bảng 3.28. Mối liên quan hút thuốc lá/lào với kết quả chăm sóc người bệnh UTP - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 3.28. Mối liên quan hút thuốc lá/lào với kết quả chăm sóc người bệnh UTP (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm