BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG HÀ THỊ THẮM KẾT QUẢ CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH NON THÁNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN VINMEC TIMES CITY LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
HÀ THỊ THẮM
KẾT QUẢ CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH NON THÁNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN
VINMEC TIMES CITY
LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG
HÀ NỘI 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
HÀ THỊ THẮM – C01571
KẾT QUẢ CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH NON THÁNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN
VINMEC TIMES CITY
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG
MÃ SỐ: 8.72.03.01
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN HẢI ANH
HÀ NỘI 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học, Bộ môn Điều Dưỡng - Tru ờng Đại ọc Thăng Long đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt
Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
PGS.TS Nguyễn Hải Anh người đã tận tình dạy bảo và dìu dắt tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu khoa học, đồng thời đã hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu của tôi Tôi xin trân trọng biết ơn sự giúp đỡ của tập thể c c c s , điều du ỡng, trợ giúp chăm sóc của khoa Sơ Sinh - Bệnh viện Đa khoa quốc tế Vinmec Times city nơi tôi đang làm việc, đó là những người đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, ủng hộ tôi trong suốt qu trình học tập và nghiên cứu
Cuối c ng, tôi k nh trọng t l ng iết ơn s u sắc tới gia đình, c c anh chị
em, bạn bè và những đồng nghiệp kh c đã luôn ủng hộ, động viên, chỉ bảo để giúp tôi vượt qua nhiều thử th ch khó khăn trong suốt qu trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Tác giả luận văn
Hà Thị Thắm
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Hà Thị Thắm v n ao k óa K8 (2019 – 2022), Trường
Đại h T ăng Long uy n ngàn Đ ều Dưỡng x n am đoan:
1 Đây là luận văn o ản t ân t tr t ếp t ện du s u ng n
a PGS.TS Nguyễn Hải Anh
2 Công trình này không trùng lặp v ất k ng n u nào k đ đu
ng ố tạ V ệt Nam
3 C số liệu và t ng t n trong ng n u là oàn toàn n x trung
t và k quan đ đu x n ận và ấp t uận a o sở no ng n u
T x n oàn toàn ịu tr n ệm tru p p luật về n ng am kết này
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Tác giả luận văn
Hà Thị Thắm
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về trẻ sơ s n non t ng 3
1.2 Phân loại trẻ sinh non tháng 3
1.3 Đặ đ ểm trẻ sơ s n non t ng 4
1.3.1 Đặ đ ểm sinh lý 4
1.3.2 Đặ đ ểm bệnh lý c a trẻ sơ s n non t ng 7
1.4 C p ương p p ăm só trẻ sinh non tháng 9
1.4.1 Nguy ơ n ưỡng ở trẻ sơ s n non t ng 9
1.4.2 D n ưỡng cho trẻ đẻ non 9
1.5 Ứng ụng một số t uyết đ ều ưỡng vào t àn đ ều ưỡng trong ng t ăm só trẻ s n non t ng n ẹ ân 9
1.6 Chiến lư n ưỡng tăng ường cho trẻ sơ s n non t ng 11
1.6.1 C ư c th c hiện n ưỡng tĩn mạch 13
1.6.2 Các triệu ch ng không dung nạp tiêu hóa 15
1.6.3 Đ n g và t eo õ tăng trưởng c a trẻ 17
1.7 C ng n u tr n t ế g và V ệt Nam 18
1.7.1 Các nghiên c u về ăm só trẻ sinh non trên thế gi i 18
1.7.2 Các nghiên c u về ăm só trẻ sinh non tại Việt Nam 19
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đố tư ng nghiên c u 20
2.1.1 Tiêu chuẩn l a ch n 20
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 20
2.2 Thờ g an và địa đ ểm nghiên c u 20
2.3 Thiết kế nghiên c u 20
2.4 Cỡ m u và p ương p p n m u 20
2.5 Nội dung nghiên c u và các biến số nghiên c u 21
Trang 62 5 1 Đặ đ ểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả ăm só trẻ sinh non tháng21
2.5.2 Kết quả ăm só toàn ện trẻ sinh non, nhẹ cân 24
2.6 Tiêu chuẩn đ n g ỉ số nghiên c u 24
2.6.1 Tiêu chuẩn đ n g ỉ số nghiên c u 24
2.6.2 Tiêu chuẩn đ n g nộ ung ăm só người bệnh 25
2.7 Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin 25
2.8 Quy trình thu thập số liệu 26
2.9 Xử lý và phân tích số liệu 26
2.10 Sai số khống chế sai số trong nghiên c u 26
2.11 Vấn đề đạo đ c trong nghiên c u 27
2.12 Sơ đồ nghiên c u 27
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3 1 Đặ đ ểm lâm sàng, cận lâm sàng c a đố tư ng ng n u 28
3.1.1 Thông tin chung c a trẻ sinh non 28
3 1 2 Đặ đ ểm lâm sàng c a trẻ sinh non 28
3 1 3 Đặ đ ểm về ận lâm sàng a trẻ s n non tạ V V nme 33
3.2 Kết quả ăm só trẻ s n non tạ V V nme 36
3 3 Đặ đ ểm a mẹ trẻ s n non tạ ện v ện V nme 41
3 4 Một số yếu tố l n quan t ăm só trẻ s n non tạ ện v n V nme 43
3 4 1 Một số đặ đ ểm ung a trẻ s n non và mẹ trẻ s n non l n quan t kết quả ăm só trẻ s n non tạ ệnh viện Vinmec 43
3 4 2 Một số yếu tố l n quan g a đặ đ ểm lâm sàng ận lâm sàng và kết quả ăm só a đ ều ưỡng 45
3 4 3 Một số yếu tố l n quan g a p ương p p đ ều trị và kết quả ăm só a đ ều ưỡng 46
C ương 4: ÀN LUẬN 47
4 1 Đặ đ ểm chung c a trẻ s n non tạ bệnh viện Vinmec 47
4 1 1 Đặ đ ểm chung 47
Trang 74 1 2 Đặ đ ểm lâm sàng a trẻ s n non tạ V V nme 52
4 1 3 Đặ đ ểm cận lâm sàng a trẻ s n non 54 4.2 Phân tích kết quả ăm só trẻ sơ s n non t ng và một số yếu tố liên quan 55
4 2 1 Đặ đ ểm về ăm só t eo õ a đ ều ưỡng ở trẻ s n non 55
4 2 2 Một số yếu tố l n quan t ăm só trẻ s n non tạ ện v n V nme 56 KẾT LUẬN 60 KHUYẾN NGHỊ 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8QTĐD Quy trìn đ ều ưỡng
QTĐD Quy trìn đ ều ưỡng
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
ảng 1 3 Hư ng n ung ế độ o ăn ở trẻ s n non t ng 17 ảng 3 1 Đặ đ ểm về g a trẻ s n non (n=216) 44 ảng 3 2 Đặ đ ểm về k ểu s n a trẻ s n non (n=216) 44 ảng 3 3 Đặ đ ểm về ân nặng a trẻ s n non (n=216) 44 ảng 3 4 Đặ đ ểm về tuổ t a a trẻ s n non (n=216) 45 ảng 3 5 Đặ đ ểm về ều à a trẻ s n non (n=216) 45 ảng 3 6 Đặ đ ểm về ều à a trẻ s n non (n=216) 45 ảng 3 7 Đặ đ ểm về n ịp t ở a trẻ s n non (n=216) 46 ảng 3 8 Đặ đ ểm về mạ và n ệt độ a trẻ s n non (n=216) 46
ảng 3 9 Đặ đ ểm một số tr ệu ng lâm sàng k a trẻ s n non
ảng 3 16 Đặ đ ểm về ăm só a đ ều ưỡng v trẻ s n non
ảng 3 17 Đặ đ ểm về vệ s n uồng ện và vệ s n tay ở đ ều
Trang 10ảng 3 18 Đặ đ ểm ung về mẹ a trẻ s n non (n=216) 59 ảng 3 19 Đặ đ ểm về lị sử s n sản a mẹ trẻ s n non (n=216) 61
ảng 3 20 Một số yếu tố l n quan g a đặ đ ểm ung t kết quả
ảng 3 21 Mố l n quan g a t ng t n ung a mẹ trẻ s n non và
ảng 3 22 Mố l n quan g a n ịp t ở a trẻ s n non và kết quả
ảng 3 23 Một số yếu tố l n quan g a một số đặ đ ểm lâm sàng a
trẻ s n non và kết quả ăm só a đ ều ưỡng 65
ảng 3 24 Một số yếu tố l n quan g a p ương p p tr ấp và
ảng 3 25 Yếu tố l n quan g a đ ều trị k ng s n và kết quả ăm
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
ểu đồ 3 1 Đặ đ ểm trẻ s n non vàng a (n=216) 48
ểu đồ 3 2 P ân ố đ ểm Apgar a trẻ tạ 3 t ờ đ ểm sau s n 49
ểu đồ 3 3 Đặ đ ểm về số lư ng ạ u a đố tư ng ng n
ểu đồ 3 6 P ân ố t lệ trẻ s n non đư tr ấp (n=216) 54
ểu đồ 3 7 Đặ đ ểm sử ụng ơm Curosur ở trẻ s n non (n=216) 55
ểu đồ 3 8 P ân ố t lệ kết quả ăm só trẻ s n non ở đ ều
ểu đồ 3 9 Đặ đ ểm về t ển sử ện a mẹ trẻ s n non (n=216) 62
Trang 131
ĐẶT VẤN ĐỀ
T eo địn ng ĩa a Tổ ch c y tế thế gi i, nh ng trẻ ra đời từ 22 tu n đến trư c 37 tu n thai tính từ ngày đ u c a k kinh cuối cùng là trẻ sơ s n non t ng, hiện đang là vấn đề phổ biến trên toàn thế gi i Hàng năm tr n t ế gi i v n có khoảng 15 triệu trẻ ra đời là trẻ s n non (trư c 37 tu n tuổi thai), trẻ nhẹ cân (cân nặng ư i 10%
so v i cân nặng c a tuổ t a tương ng, trẻ đ tháng cân nặng ư i 2500 gram) Đa số trường h p đẻ non xảy ra tạ nư đang p t tr ển và khu v c có nguồn l c y
tế thấp T lệ đẻ non ở Việt Nam hằng năm là 9 4 ( k oảng 150.000) Tử vong do các biến ch ng l n quan đến sinh non, nhẹ ân là nguy n n ân àng đ u c a tử vong trẻ ư i 5 tuổi [10]
Các bằng ch ng khoa h c cho thấy ơn ai ph n ba số tử vong ở trẻ sinh non, nhẹ cân này có thể p òng tr n đư c bằng các can thiệp có tính khả thi, hiệu quả và chi phí thấp Các can thiệp đó là ăm só t ết yếu trư c, trong và sau sinh cho từng
bà mẹ và trẻ sơ s n và ăm só toàn ện cho trẻ sơ sinh non tháng C ăm só toàn diện trẻ sơ sinh non tháng bao gồm: ăm só t ân n ệt, h tr hô hấp nu ưỡng đúng và đ ; ăm só a n m mạ và đ ều trị kháng sinh cho nhiễm khuẩn sơ s n [8, 10] Các yếu tố khác liên quan t i th àn ăm só trẻ s n non n ư: M trường, hoàn cản g a đìn x ộ trìn độ đ ều ưỡng Nếu g a đoạn sau sinh v i trẻ sơ
s n đặc biệt là trẻ sơ s n non t ng n ẹ ân đư ăm só một cách khoa h c sẽ tạo đư c tiền đề tốt cho s c khỏe c a trẻ, góp ph n giảm thiểu t lệ tử vong và bệnh tật đảm bảo s an toàn, phòng tránh hoặc phát hiện s m nh ng biến ch ng sau sinh, giúp trẻ sơ s n non t ng n ẹ cân dễ thích nghi v i hoàn cản và m trường m i sau sinh
Tại Bệnh viện Đa K oa Quốc Tế V nme lĩn v đ ều trị và ăm só trẻ sơ sinh toàn diện (trư c, trong và sau khi ra viện) đặc biệt trẻ sơ sinh non tháng, sinh yếu
lu n đư c quan tâm và là một trong các mục tiêu quan tr ng về hoạt động chuyên môn
ở các khoa phòng liên quan c a Bệnh viện V i mụ đ đ n g kết quả ăm só toàn diện trẻ sinh non, trẻ nhẹ cân, tôi tiến hành nghiên c u đề tài:
“Kết quả chăm sóc trẻ sơ sinh non th ng và một s yếu t liên quan tại Bệnh viện Vinmec Times City ”
Mục tiêu nghiên c u:
Trang 141 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của trẻ sơ sinh non th ng tại khoa Hồi Sức Sơ Sinh Bệnh viện Đa Khoa Quốc Tế Vinmec Times City
2 Phân tích kết quả chăm sóc trẻ sơ sinh non th ng và một số yếu tố liên quan
Trang 153
Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về trẻ sơ sinh non tháng
Trẻ sơ s n (t ếng la tinh: neonates) là trẻ trong 28 ngày đ u tiên sau khi sinh Thuật
ng “sơ s n ” ao gồm trẻ sơ s n t ếu tháng, trẻ sơ s n đ tháng [10]
Trẻ sơ s n non t ng ( ay trẻ đẻ non) là trẻ s n ra trư c 37 tu n thai (< 256 ngày) [10]
1.2 Phân loại trẻ sinh non tháng
Theo phân loại bệnh tật quốc tế l n th 10 (ICD 10): Trẻ s n non t ng đư c
đ n g a theo tuổi thai và các tình trạng kết thúc thai nghén đư c thể hiện trong bảng sau đây:
Tuổi đã điều chỉnh (Corrected age):
Để t eo õ đ n g s tăng trưởng và phát triển c a trẻ non tháng, tuổ đ đ ều chỉnh theo tuổ t a đ t ng t ường đư c sử dụng Tuổ đ đ ều chỉn đư t n n ư sau:
Tuổ đ đ ều chỉnh = Tuổi theo ngày sinh – Số tu n hoặc số tháng sinh non (Số
tu n hoặc số tháng sinh non tính theo tuổi thai 40 tu n hoặc 10 tháng) [10]
Thí dụ: trẻ đư c sinh ra lúc 32 tu n tuổ t a n ư vậy trẻ sinh non 8 tu n
Khi trẻ đư c 12 tu n tuổi theo ngày sinh thì tuổ đ ều chỉnh c a trẻ là 12 tu n – 8
tu n = 4 tu n (1 tháng)
Tuổ đ đ ều chỉn t ường đư c sử dụng o đến khi trẻ 3 tuổ đây là ột mốc mà
nh ng vấn đề chu sinh không còn ản ưởng nhiều đến s c khỏe c a trẻ
Phân loại mức độ trẻ sinh non tháng [10]
Trang 16 S n non muộn: từ 34 tu n đến 36 tu n 6 ngày
bú [15]
Tất cả các trẻ đẻ non đều có biểu hiện s ưa trưởng thành c a các hệ thống trong
ơ t ể
Về hô hấp: Trẻ t ường khóc chậm sau đẻ, khóc yếu, thở k ng đều, thời gian
ngừng thở dài (7 -10 giây), rối loạn nhịp thở có thể t i 3 – 4 tu n sau đẻ hoặ lâu ơn tùy tuổi thai Nh ng rối loạn trên do trung tâm hô hấp ưa oàn ỉnh, lồng ng c trẻ đẻ non hẹp xương sườn mềm dễ biến dạng ơ l n sườn ưa p t tr ển, giãn nở kém ũng làm
hạn chế động c a lồng ng c [15]
Tất cả các yếu tố tr n đ làm ản trở hô hấp c a trẻ đẻ non Theo Peipe và Miller, trong một đến hai tu n đ u c n theo dõi nhịp thở c a trẻ để kịp thời phát hiện suy hô hấp
và để t n lư ng trẻ Nhịp thở 60 l n/ phút có thể kéo dài vài ngày t i một đến hai tu n
n ưng ơn ngừng thở ít và ngắn d n đó là t n lư ng tốt
Hệ tim mạch: Trẻ non tháng dễ bị suy hô hấp nên dễ có tật còn ống động mạch
Nhịp t m ao động ơn trẻ đ tháng do nhịp thở k ng đều Mạch dễ vỡ, dễ thoát quản gây p ù đặc biệt vùng xung quanh não thất ít tổ ch đệm Các tế bào máu giảm nên dễ
bị thiếu m u n ư c sắc Yếu tố đ ng m u đều giảm nên trẻ dễ bị xuất huyết đặc biệt xuất
huyết não [15]
Về thần kinh: Mô não ch a nhiều nư c, hồ n o ưa ìn t àn k ng rõ
đường rãnh, nếp n ăn T n kinh vỏ n o ưa oạt động, trẻ nằm lịm suốt ngày, ít cử
Trang 175
động phụ thuộc vào th n kinh t ch , các phản xạ bẩm sinh yếu, hoặ ưa ó Trẻ dễ bị suy n ưỡng s m để lại nh ng di ch ng th n kinh [15]
Về tiêu hóa: Hệ tiêu hóa kém phát triển, các men tiêu hóa ít, phản xạ bú yếu hoặc
ưa ó ở nh ng trẻ đẻ quá non ( < 28 tu n ) Dạ dày nhỏ, nằm ngang và ao s t ơ hoành, dễ giãn nên trẻ dễ nôn tr sau ăn o đó p ả o ăn t một, nhiều b a trong ngày
N u động ống tiêu hóa kém nên rất dễ bị viêm ruột hoại tử [15]
Về chức năng điều hòa thân nhiệt: K ra đời, do nhiệt độ bên ngoài thấp ơn
trong tử cung, trẻ sơ s n nó ung rất dê bị mất nhiệt Khả năng đ ều hòa nhiệt kém, nhiệt độ trẻ đẻ non phụ thuộc hoàn toàn vào nhiệt độ môi trường, bị mất nhiệt ao ơn so
v i trẻ d tháng vì th n k n ưa oàn ỉnh, da mỏng, diện t a tương đối rộng do cân nặng thấp Hoặc trẻ bị sốt cao, mất nư c nhiều nếu nhiệt độ m trường cao và khô [51]
Thận: Ch năng l và đào t ải kém, nh ng ngày đ u sau đẻ thận gi nư c và
muối nhiều ơn n n ễ bị phù Thận gi các chất đ ện giải kể cả chất độc nên c n chú ý
khi dung thuốc cho trẻ thuốc cho trẻ [15]
Chuyển hóa các chất:
Nư c: tỉ lệ nư c chiếm 68% tr ng lư ng ơ t ể trẻ l n, 77,3 sơ s n đ tháng và
83% ở trẻ non tháng [4]
Bảng 1 2 Sự phân ph i nước trong cơ thể
Trong tế ào Ngoà tế ào Trẻ l n
Trang 18đ u sau đẻ n ư v tam n K D …[17]
Chuyển hóa protid kém vì thiếu các men c n thiết nên nhu c u protid c a trẻ tăng
d n theo tu n tuổi vì trẻ t ường tăng ân n an để đuổi kịp trẻ đ tháng trong nh ng tháng sau
Lipid là chất c n thiết để gi nhiệt n ưng ở trẻ đẻ non lại có rất ít, vì vậy trẻ càng non, càng mất nhiệt nhiều Ruột trẻ sơ s n ấp t u l p kém ơn trẻ đ tháng và chỉ hấp
t u đư c lipid th c vật và lipid trong s a mẹ vì vậy v i trẻ đẻ non càng c n s a mẹ [17] Trẻ sơ s n san non trong tu n lễ đ u tiên khó thích nghi v m trường bên ngoài
o ưa trưởng thành, cho nên t lệ sơ s n san non gặp nh ng biến cố xảy ra trong thời gian này [15]
Khả năng miễn dịch: Các khả năng ảo vệ ơ t ể chống nhiễm khuẩn c a trẻ đẻ
non rất kém ưa p t tr ển đ y đ hoặ ưa p t tr ển Da mỏng và ó độ toan thấp nên
ít có tác dụng kháng khuẩn Lư ng Globulin miễn dịch thiếu cả về chất và khố lư ng nên khả năng t tạo miễn dịch lại càng yếu Do nh ng nguyên nhân trên, nên trẻ đẻ non
dễ bị nhiễm khuẩn d n đến t lệ tử vong ở trẻ cao [15]
Vàng da sinh lý: Hồng c u vỡ o đa ồng c u và t lệ HbF cao, ch năng uyển
hóa bilirubin c a gan ưa đ y đ , tính thấm thành mạ tăng n n l ru n ễ ngấm vào
mô ư a và để lại màu vàng [15]
Sụt cân sinh lý: Xảy ra từ ngày th 2 đến ngày th 10 sau đẻ Sụt ân ư i 10%
tr ng lư ng ơ t ể Không có hiện tư ng bệnh lý: sốt, khó thở, ỉa chảy, nôn, bỏ ú… Phục hồ n an tăng tr n 600 gram vào uối thờ kì sơ s n C ìn t c sụt cân: sụt
Trang 197
tăng ẳn tăng ân n ẹ trong vài ngày rồi sụt ân sau đó m tăng lại Nguyên nhân sụt cân do: Trẻ ưa ú đư c nhiều và thả p ân su nư c tiểu, nôn các chất dịch mà trẻ nuốt
trong thời kì bào thai [15]
1.3.2 Đặc điểm bệnh lý của trẻ sơ sinh non th ng
Đặ đ ểm bệnh lý tùy thuộc vào tác nhân ản ưởng vào từng thời k Trư c sinh
có thể nhiễm trùng bào thai, dị tật bẩm sinh, rối loạn chuyển hóa Trong sinh: ngạt, sang chấn, nhiễm trùng s m…Sau s n : N ễm trùng mắc phải toàn thân hoặc tại ch , g i là nhiễm trùng sơ s n s m nếu xảy ra ở tu n đ u sau sinh và nhiễm trùng sơ s n muộn là ở
ba tu n sau sinh, ch yếu l n quan đến nu ưỡng và ăm só [13]
Các bệnh lý trẻ đẻ non t ường gặp, gồm: bệnh hô hấp (Bện màng trong ơn ngừng thở, viêm phổi); bệnh tiêu hóa (tiêu chảy, viêm ruột hoại tử, tắc ruột g n đại tràng bẩm sinh); Bệnh chuyển óa (vàng a tăng l ru n t do); Bệnh lý nhiễm khuẩn (viêm da, niêm mạc, viêm phổi); Bệnh lý hệ tu n hoàn (Còn ống động mạch, thông liễn
n ĩ t ất, suy tim); Bệnh lý hệ tạo máu:, rối loạn đ ng m u; Dị tật bẩm sinh: Hệ tu n hoàn, hệ th n kinh, hệ tiêu hóa, hệ ơ xương k p, hệ tiết niệu [13]
Bệnh màng trong
Bệnh màng trong là một trong nh ng bệnh hay gặp nhất gây SHH ở trẻ sơ s n T
lệ gặp: 1% tổng số trẻ sơ s n nó ung 5 – 10% trẻ sơ s n đẻ non, trẻ đẻ non tháng<
28 tu n (60-80%); 32-36 tu n (15-30%) Bện t ường biểu hiện vài giờ hoặc vài ngày sau đẻ Biểu hiện suy hô hấp muộn 48-72 giờ sau sinh: thở nhanh, co kéo lồng ng c, cánh
mũ p ập phồng, tiếng rên thì thở ra, tím tái, X quang phổi: thể tích phổi giảm, hình ảnh
mờ lan tỏa có dạng lư i, nốt, phế quản ơ [13]
Nhiễm trùng huyết sơ sinh
Nhiễm trùng huyết: Là bệnh gây tổn t ương n ều ơ quan kèm t eo u k uẩn huyết, xảy ra trong t ng đ u sau sinh
Chẩn đo n a vào: Lâm sàng có triệu ch ng nhiều ơ quan + ổ nhiễm trùng + cận lâm sàng g i ý nhiễm trùng huyết Lâm sàng: da tái, trụy mạch, hạ thân nhiệt, ban xuất huyết, gan lách to, vàng da, co giật, mất nư c, c ng bì, bú kém [13]
Công th c máu phải có ít nhất 3 tiêu chuẩn sau:
Trang 20(1) Bạch c u giảm 5.000/mm3 hoặ tăng 25.000/mm3
(2) T lệ: bạch c u hạt non/ bạch c u hạt trưởng thành 0,3
(3) Tiểu c u <150.000/mm3 CRP > 10 mg/L
Vàng da sơ sinh
Vàng a sơ s n rất hay gặp ở trẻ sơ s nh: C 3 trẻ sơ s n ra đời thì 1 trẻ bị vàng da
C 3 trẻ sơ s n non tháng thì có 2 trẻ bị vàng da Nếu trẻ sơ s n non tháng ư i 32 tu n thì 100% trẻ bị vàng da [20]
Đặc biệt ở trẻ sơ s n t ường hay gặp vàng a tăng l ru n g n t ếp nhiều ơn vàng a tăng l ru n tr c tiếp Tại Hoa K vàng a o tăng l ru n g n t ếp gặp ở 80% trẻ sơ s n non tháng [49]
Ở trẻ sơ s n non tháng, vàng da sinh lý giống trẻ đ tháng Xuất hiện ngày th ba sau đẻ: Vàng a đơn độc, không có gan lách to, không thiếu máu, không có dấu hiệu nhiễm trùng
Vàng a o tăng l ru n t do: Vàng da ở trẻ sơ s n non tháng t ường đậm và kéo à ơn trẻ đ t ng o gan ưa trưởng t àn đặc biệt là thiếu glucuronyl transferase Trẻ àng đẻ non càng dễ ó nguy ơ vàng a n ân ơn trẻ đ tháng Vàng da mật: t ường gặp ở trẻ sơ s n non tháng sau 2-3 tu n tuổ đặc biệt ở nuôi
ăn đường tĩn mạch Vàng da sẽ hết d n sau vài tu n dừng nu ưỡng tĩn mạch [13]
Viêm ruột hoại tử:
Là bện lý đường tiêu hoá nặng t ường tập ở trẻ non t ng Nguy n n ân ưa rõ nhiều yếu tố ó l n quan đến sinh bệnh h c: nhiễm trùng n ưỡng qua đường tiêu hoá, tổn t ương mạch máu tại ch Tỉ lệ mắ àng tăng nếu trẻ càng non tháng, bệnh
t ường khởi phát trong vòng 3-10 ngày sau sanh Triệu ch ng lâm sàng: n n trư ng bụng, ỉa máu, có thể sốc nhiễm trùng X quang bụng đ ng: quai ruột g n óng ơ t àn ruột, có thể th ng ruột [13]
Bệnh khác:
Gồm các bện n ư: ạ thân nhiệt, rối loạn nư c – đ ện giải, hạ tăng đường huyết,
ơn ngưng t ở, bệnh võng mạc (ROP), xuất huyết não (IVH), viêm phổi [13]
Trang 219
1.4 Các phương pháp chăm sóc trẻ sinh non tháng
1.4.1 Nguy cơ dinh dưỡng ở trẻ sơ sinh non th ng
Trẻ đẻ nhẹ c n phả đối mặt v i rất nhiều nguy ơ đặc biệt là tăng t lệ tử vong, ảnh ưởng xấu đến s phát triển trí tuệ, nếu kết h p chế độ n ưỡng ăm só và ịch vụ
y tế kém dễ trở thành trẻ suy n ưỡng thấp còi Nh ng nguy ơ trẻ phả đối mặt bao gồm: [13]
- C ưa trưởng thành về mặt sinh lý
- Các bất t ường chuyển hóa: mất cân bằng nư c – đ ện giai, toan chuyên hóa, tang hoặc hạ đường huyết
- Các bệnh lý: suy hô hấp, nhiễm trùng, viêm phổi, viêm màng não
- D tr n ưỡng kém chất béo, glycogen, yếu tố v lư ng
- Nhu c u n ưỡng cao: có thể c n n ưỡng tĩn mạch toàn ph n
- Khi chế độ ăn ị thiếu năng lư ng và nh ng vi chất c n thiết đ ều này tất yếu sẽ
d n đến hậu quả suy n ưỡng và bệnh tật
1.4.2 Dinh dưỡng cho trẻ đẻ non
Đẻ non đư xem n ư là tìn trạng cấp c u về n ưỡng C n h tr n ưỡng một cách tố ưu o trẻ sơ s n non tháng để cải thiện tố độ tăng trưởng c a trẻ và làm giảm b t các hậu quả nghiêm tr ng Nu ăn o trẻ sơ s n non tháng luôn luôn là vấn
đề k ó k ăn vì ơ t ể trẻ còn non n t và trẻ có thể mắc các bệnh l n quan đến thời kì sau sinh Mặ ù đ ó n ều n l c trong việc cải thiện tình trạng n ưỡng ở nh ng trẻ này n ưng u hết các trẻ sinh non v n không nhận đư đ lư ng n ưỡng c n thiết
và chậm tăng trưởng nặng nề sau s n đặc biệt đối v i nh ng trẻ rất nhẹ cân [13]
1.5 Ứng dụng một số học thuyết điều dưỡng vào thực hành điều dưỡng trong công tác chăm sóc trẻ sinh non tháng nhẹ cân
H c thuyết N g t ngle đề cập t i vấn đề m trường ăm só M trường đư c coi
n ư một p ương t ện ăm só Đ ều ưỡng c n biết m trường có ản ưởng l n đến tình trạng bệnh tật M trường bao gồm s thông khí trong lành, ánh sáng, s c nóng, s sạch sẽ y n tĩn vệ s n n ân…Đặc biệt đối v i trẻ sơ s n non t ng k ơ thể yếu
t ưa oàn t ện, s đề kháng kém, dễ bội nhiễm nên c n ó m trường sạch sẽ, trong làn đ độ ấm ấm, ít tiếng ồn, ít ánh sáng Do đó ngườ đ ều ưỡng c n tạo ra môi trường an toàn cho trẻ để tr n nguy ơ n ễm khuẩn o m trường gây ra cho trẻ
Trang 22M trường ăm só tốt sẽ giúp trẻ tránh khỏi các nhiễm khuẩn mắc phải từ đó góp p n mang lại chất lư ng ăm só tốt ơn o trẻ sơ s n non t ng [42]
H c thuyết Henderson chỉ ra 14 nhu c u ơ ản o người bệnh bao gồm các nhu
c u: Hô hấp ìn t ường ăn uống đ y đ ăm sóc bài tiết, ng và nghỉ ngơ vận động
và tư t ế đúng mặc qu n áo thích h p, duy trì nhiệt độ ơ t ể, vệ sinh cá nhân, tránh nguy hiểm an toàn đư c giao tiếp tốt, tôn tr ng t o t n ngưỡng đư c t ăm só làm việ vu ơ và g ải trí, h c tập có kiến th c c n thiết Trẻ sơ s n ũng n đư đ p
ng các nhu c u ơ ản o k ăm só trẻ chúng ta c n ú ý đến các nhu c u nêu trên [34]
Cũng đề cập đến các nhu c u ơ ản, h c thuyết Maslow chia các nhu c u ơ ản
c a on người ra làm 5 m độ:
o M độ 1: gồm nhu c u thể chất n ư k ng k nư c, th ăn
o M độ 2: gồm s an ninh và an toàn cho thể chất và sinh lý
o M độ 3: nhu c u về tình cảm n ư mối quan hệ bạn bè, tình yêu và nh ng người xung quanh
o M độ 4: nhu c u về vấn đề tồn tr ng, kính nể trong xã hội
o M độ 5: s hoàn thiện độc lập, t giải quyết m i vấn đề đ ều ưỡng k ăm sóc m đố tư ng c n đ p ng nhu c u c a cá nhân hoặ đối v i nh ng người trong gia đìn
H c thuyết về nhu c u c a on người là kim chỉ nam h u để đ ều ưỡng cụ thể
x định nhu c u c a cá nhân và lập kế hoạch c ăm só o người bện Ngườ đ ều ưỡng tận dụng nhu c u này để đưa ra ư c c a quy trìn đ ều ưỡng (QTĐD)
H c thuyết hệ quy trìn đ ều ưỡng: hệ thống này bao gồm QTĐD mục tiêu c a QTĐD là ung ấp dịch vụ ăm só đ p ng cho từng n ân QTĐD gồm 5 thành
ph n: nhận định, chẩn đo n đ ều ưỡng, lập kế hoạ ăm só t c hiện và lư ng giá Nội dung là nh ng thông tin ch a đ ng liên quan v n au QTĐD là ệ thống mở đ ều ưỡng áp dụng QTĐD để ăm só người bện và QTĐD n đư c th c hiện liên tục và
t ay đổi khi nhu c u c a người bện t ay đổ Đ u ra là s tái lập n ư s phản hồi c a hệ thống [7]
Mối liên quan c a h c thuyết v QTĐD:
Trang 2311
Hình 1 1 M i liên quan của học thuyết với QTĐD
1.6 Chiến lược dinh dưỡng tăng cường cho trẻ sơ sinh non tháng
Chiến lư n ưỡng tăng ường cho trẻ sinh non tháng [10]
Chiến lư n ưỡng tăng ường cho trẻ sinh non tháng phả đạt mục tiêu: (1) Giảm sụt cân sau sinh
(2) Lấy lại cân nặng lúc sinh s m
(3) G úp tăng trưởng bắt kịp
Bao gồm:
(1) Trong bệnh viện, giúp trẻ đạt đư c tố độ tăng trưởng sau khi sinh xấp xỉ v i
t a n ìn t ường có cùng tuổi thai
(2) Sau xuất viện, giúp trẻ đạt đư c tố độ tăng trưởng sau khi sinh xấp xỉ v i trẻ
ìn t ường có cùng tuổ đ ều chỉnh trong suốt năm đ u đời
a Nguyên tắc chung trong dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh non tháng
(1) Bắt đ u n ưỡng tĩn mạch s m < 2 giờ sau sinh
(2) Bắt đ u nu ăn t u óa tối thiểu s m trong 1 – 2 ngày đ u khi không có chống chỉ định
(3) Tăng n thể tích s a chậm và từ từ
(4) Theo dõi dịch hút dạ dày và các dấu hiệu dung nạp để tăng t ể tích s a
(5) K ng ngưng ăn vì ịch hút dạ ày k ưa ó ấu hiệu viêm ruột hoại tử
Trang 24(6) T n lư ng s a dung nạp đư qua đường t u óa mà đ ều chỉn n ưỡng
qua tĩn mạ để bảo đảm nhu c u c a trẻ
(7) Osmol dịch truyền > 1000 mosm/L, truyền qua at eter trung ương
(8) Ngưng o l p k nu ăn t u óa v i thể tích s a ≥ 100 ml kg ngày
(9) Ngưng n ưỡng tĩn mạ k nu ăn t u óa v i thể tích s a ≥ 130 ml/kg/ngày
(10) Mụ t u tăng trưởng: tăng ân ≥ 18 g kg ngày k trẻ có cân nặng ≤ 2000g và tăng ân 20 – 30 g/ngày khi trẻ có cân nặng > 2000g; vòng đ u và chiều dài > 0,9cm/tu n
(11) T eo õ prote n và năng lư ng m i ngày trong 2 tu n đ u nhằm đảm bảo mục
t u prote n và năng lư ng c a g a đoạn tăng trưởng
(12) T eo õ tăng trưởng bằng biểu đồ Fenton
b Dinh dưỡng đường tĩnh mạch
Chỉ định
(1) Trẻ có cân nặng < 1500 g
(2) Trẻ ≥ 1500g n ưng k ng t ể ăn qua đường t u óa đ 130 ml/kg/ngày sau 3 ngày; dị tật bẩm s n đường tiêu hóa (hở thành bụng, thoát vị rốn, teo th c quản, teo ruột non, ruột xoay bất toàn, tắc ruột phân su, thoát vị oàn …); đường t u óa đang ị tổn
t ương nặng (xuất huyết tiêu hóa nặng, viêm ruột hoại tử); rối loạn tiêu hóa nặng (bất dung nạp tiêu hóa nặng, nôn ói nhiều, bụng trư ng nhiều, tiêu chảy kéo dài); bệnh lý c n
ph u thuật ngay; bệnh lý toàn thân nặng (co giật ưa ổn định, thở > 80 l/p, c n truyền vận mạ n ư Noa renal n o utam n a renal n > 24 g ờ v i liều > 5mg/kg/phút [13]
Trang 2513
Nhu cầu dịch và dƣỡng chất trong dinh dƣỡng tĩnh mạch
Hình 1 2 Nhu cầu và c ch tăng c c dưỡng chất dinh dưỡng tĩnh mạch [50]
1.6.1 C c bước thực hiện dinh dưỡng tĩnh mạch
(1)Dịch truyền tĩn mạch (ml) = nhu c u dịch (ml) – dịch pha thuốc (ml) – dịch
n ưỡng tiêu hoá (ml) + dị ơ t ể mất khác (ml)
(2) Đường truyền tĩn mạch 1: nhu c u lipid + multivitamin
(3) Đường truyền tĩn mạch 2: nhu c u protid, nhu c u đ ện giải, khoáng chất, vy chất và nhu c u đường
(4) X địn năng lư ng đạt đư c
Trang 26Chỉ định nuôi ăn đường tiêu hóa tối tiểu
Trẻ non t ng t ường < 32 tu n (hay < 1800g), không chống chỉ địn nu ăn t u hóa Bắt đ u s m sau k s n t ường vào ngày 1-2 sau sinh, có thể kéo dài trong 3-6 ngày Ưu t n ăn s a mẹ, nếu không có s a mẹ ăn s a công th c cho trẻ non tháng 20 kcal/oz v i thể tích 10-20 ml/kg/ngày Chú ý: có thể cho trẻ nu ăn tối thiểu k đang t ở máy hay có catheter rốn, ngạt nặng bắt đ u sau 48-72 giờ Không pha loãng s a cho trẻ
ăn [13]
Tăng lượng sữa nuôi ăn: Khi bệnh nhi dung nạp v nu ăn t u óa tối thiểu,
tăng s a v i tố độ tu từng bệnh nhi từ 10-30 ml/kg/ngày
Hư ng d n chung:
Trẻ < 1500 g: tăng 20 ml kg ngày
Trẻ ≥ 1500 g: tăng 30 ml kg ngày
Cách nuôi ăn
N n nu ăn ngắt quãng, m i 2 giờ cho trẻ <1000g và m i 3 giờ đối v i trẻ ≥ 1000g
Chú ý hiện tư ng mất chất éo k để chúc ống xi-lan nu ăn lâu Chỉ o ơm t m liên tục trong một số trường h p đặc biệt: n u động ruột kéo dài, hội ch ng ruột ngắn hay kém dung nạp tiêu hóa kéo dài
Loại sữa nuôi ăn
* Sữa mẹ:
S a mẹ cung cấp đ y đ h u hết các nhu c u c a trẻ bao gồm yếu tố n ưỡng và yếu tố không n ưỡng So v i s a công th c, s a mẹ có nhiều l i ích và thuận l ơn
về yếu tố k ng n ưỡng Trẻ non tháng c n l i ích về miễn dịch và chuyển hóa c a
s a mẹ (yếu tố k ng n ưỡng), vì vậy s a mẹ luôn là s a thích h p nhất để nuôi ưỡng trẻ non tháng
S a mẹ ch a các tế bào sống (đại th c bào, bạch c u hạt, tế bào lympho B và T), các yếu tố kháng khuẩn (IgA tiết, lactoferrin, lysozyme, protein gắn folate và B12, bổ thể, fibronectin, mucin, yếu tố kháng virus) S a mẹ và các yếu tố kháng khuẩn đóng va trò miễn dịch bảo vệ quan tr ng o đường tiêu hóa c a trẻ Các enzyme, chất chống oxy hóa và các thành ph n tế bào giúp hoàn thiện hàng rào miễn dịch c a trẻ non tháng
S a mẹ ũng a nhiều loại nucleotide và hormon có vai trò quan tr ng trong s tăng trưởng và trưởng t àn đường tiêu hóa và trong s phát triển ch năng m ễn dịch
Trang 2715
sơ s n C nu leot e từ s a mẹ g úp t ay đổi thuận l i các ch ng vi sinh vật ở ruột và giảm nguy ơ t u ảy Glutam ne taur ne yste ne và nos tol ũng đóng vai trò kép bảo vệ ký ch Yếu tố tăng trưởng insuline-like 1, yếu tố tăng trưởng ngoại bì, yếu tố tăng trưởng chuyển dạng α tìm t ấy trong s a mẹ đư c cho là có hiệu quả n ưỡng trên s phát triển c a đường tiêu hóa S a mẹ ũng a ơn 60 enzyme ao gồm lipase giúp phân giải lipid và cải thiện hấp thu chất béo [13]
Trẻ non t ng đư c nuôi bằng s a mẹ đư c bảo vệ giảm tỉ lệ và độ nặng c a viêm ruột hoại tử, nhiễm trùng sơ s n k ởi phát muộn, giảm tỉ lệ các bệnh mạn tính và có thể phát triển th n kinh tốt ơn Trẻ non tháng v i tuổi thai < 32 tu n là nh ng ng viên c n thành ph n bổ sung n ưỡng s a mẹ để phòng ngừa tăng trưởng kém và thiếu xương [13]
Khi trẻ chậm tăng cân:
S a mẹ tăng ường một ph n (pha 2 gói bột tăng ường trong 100 ml s a mẹ) khi trẻ dung nạp v i thể tích s a mẹ khoảng 80-100 ml kg ngày ay đang ăn s a công th c cho trẻ non tháng thì chuyển sang loại 22 kcal/oz
S a mẹ tăng ường đ y đ (pha 4 gói bột tăng ường trong 100 ml s a mẹ) khi trẻ dung nạp v i thể tích s a mẹ khoảng 130 ml kg ngày ay đang ăn s a công th c cho trẻ non tháng thì chuyển sang loại 24 kcal/oz
Thể tích s a: v i s a mẹ tăng ường là 180 ml kg ngày Và đối v i s a công th c cho trẻ non tháng là 160 ml/kg/ngày
Hướng dẫn chung
Bảng 1 3 ướng dẫn chung chế độ cho ăn ở trẻ sinh non tháng
Cân nặng sơ sinh < 1000g 1000 - < 1500g ≥1500g
Nu ăn tối thiểu 1ml x 6 trong 3-6
ngày 2ml x 8 trong 3 ngày N1: 3ml x 8 Thể t tăng t m Sau đó 1ml x 12 và
tăng 1ml m i 24 giờ
Sau đó 2ml x 8 và tăng 1ml m i 12 giờ
Từ N2: tăng 1ml
m i 6 giờ
1.6.2 C c triệu chứng không dung nạp tiêu hóa
Bao gồm: Tr s a, bụng trư ng/vòng bụng em > 2 m n u động ruột giảm đổi màu da bụng p ân m u ung lư ng phân hem, triệu ch ng toàn t ân n ư ơn ngưng
Trang 28thở ơn t m t m ậm, li bì
Xử trí dịch hút dạ dày
Hình 1 3 ướng dẫn xử trí hút dạ dày [13]
Các biện pháp có thể giúp cải thiện dung nạp tiêu hóa
Bao gồm đặt nằm tư t ế đ u ao k ăn tư t ế nghiêng phải hay sấp, thể tích s a ăn không quá 160 – 180 ml kg ngày đ ều trị bệnh nhiễm khuẩn đ kèm đảm bảo thông nuôi
ăn đúng vị tr và đúng kích cỡ, thụt tháo nhẹ bằng natri chlorua 0.9% nếu trẻ non tháng không tiêu quá 24 giờ đ ều trị trào ngư c dạ dày th c quản [13]
Chuyển từ ăn qua sonde sang bú
Đ ều kiện chuyển khi trẻ > 32 tu n tuổi, tri giác tốt, thở < 60 l/phút, mạch < 180 l/p, SpO2 > 88% trong > 48 giờ ăn qua ống trư đó Tập ú tăng d n số l n bú và thời gian
bú m i l n, ph n còn lại cho qua sonde o đến khi trẻ có thể bú hết và đ các l n bú [13]
Theo dõi dinh dƣỡng tiêu hóa
Giai đoạn tại bệnh viện
- Thờ đ ểm lấy lại cân nặng lúc sinh: khoảng 3 tu n ở trẻ < 1000 g, khoảng 2 tu n ở trẻ 1000 – < 1500g, ngắn ơn ở trẻ ≥ 1500g
- Nếu trẻ tăng trưởng tốt: đ n g lại m i tu n
- Nếu chậm tăng trưởng: nếu trẻ đang đư nu ăn s a mẹ tăng ường toàn ph n thì bổ sung ½ số l n ăn là s a năng lư ng 27 kcal/oz, nếu trẻ đang ăn s a non tháng loại
24 kcal/oz thì chuyển sang loại s a năng lư ng 27 kcal/oz Sau 2 tu n đ n g lại, nếu
Trang 2917
Giai đoạn sau xuất viện
- Khi trẻ xuất viện thì sau 1 tu n và 1 tháng c n t k m để theo õ tăng trưởng, albumin, Ca/P, phosphatase kiềm, Hct, hồng c u lư i Siêu âm thận lúc 2 tháng tuổi
- Dùng s a mẹ tăng ường hay s a công th c cho trẻ non tháng 24 kcal/oz cho t i khi trẻ đạt 3500g Sau đó uyển sang s a mẹ tăng ường hay s a công th c cho trẻ non tháng loại 22 kcal/oz cho t i khi trẻ đạt ít nhất 9 tháng tuổi (tuổi hiệu chỉnh) [13]
1.6.3 Đ nh gi và theo dõi tăng trưởng của trẻ
Chỉ số nhân trắc
Cân nặng, chiều à vòng đ u là nh ng số đo n ân trắc h c quan tr ng nhất để theo
õ tăng trưởng c a trẻ Các số đo n x rất quan tr ng để so sánh tố độ tăng trưởng
c a các nhóm trẻ và đ n g qu trìn tăng trưởng c a từng cá nhân bệnh nhi
Cân nặng: Trong đ ều kiện lý tưởng ân đ ện tử là chính xác nhất, có thể sử dụng
ân đòn oặ đồng hồ có máng nằm để cân trẻ, cân phả đặt trên mặt phẳng c ng Khi cân trẻ c n phải cởi hết qu n áo, cho trẻ nằm hoặc ngồi ở gi a m ng ân đ đến lúc trẻ ngừng cử động m i ghi nhận số đo ân nặng [10]
Chiều dài: Harpenden infantometer là dụng cụ đo ều dài trẻ nhỏ có ph n đ u cố định và ph n ân động C n ó 2 ngườ để th c hiện t ao t đo người hổ tr gi đ u
và thân trẻ ngườ đo g chân trẻ và ghi nhận số đo Đ u c a trẻ phải gi thẳng, bờ ư i
c a hốc mắt và ống tai nằm trên mặt phẳng d c (mặt phẳng d c Frankfort) vuông góc v i mặt phẳng ngang Vai và mông trẻ phải thẳng hàng v i trục d c c a ơ t ể, chân trẻ du i thẳng, bàn chân chạm vào ph n ân động c a dụng cụ đo Số đo ều dài ghi nhận ở
đ ểm gót c a trẻ chạm vào ph n chân dụng cụ đo [10]
Hình 1 4 ướng dẫn đo chiều dài trẻ nhỏ
Trang 30Vòng đ u: đư đo ằng t ư c dây có thể uốn ong n ưng k ng đàn ồ T ư c
ây đặt ngay tr n l ng mày p a trư c trán, di chuyển t ư ây vòng ra p a sau đ u và kéo chặt lạ quan đ u để ghi nhận số đo vòng đ u l n nhất T ư c dây phải xiết chặt để
ấn tóc xuống Vòng đ u t ường đo đư c dễ dàng khi trẻ ngồi trong lòng mẹ [10]
Hình 1 5 ướng dẫn đo vòng đầu trẻ nhỏ
2003 là biểu đồ đư c sử dụng phổ biến nhất Các số đo n ân trắc h c cân nặng, chiều dài, vòng đ u đư c thể hiện trên biểu đồ tăng trưởng theo 3rd, 10th, 50th, 90th và 97th percentile [21]
1.7 Các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
1.7.1 C c nghiên cứu về chăm sóc trẻ sinh non trên thế giới
Ph n l n trường h p sinh non xảy ra tập trung ở nư đang p t tr ển, có thu nhập thấp v i nguồn nhân l c y tế hạn chế Hơn 80 trẻ sinh non xảy ra khoảng gi a 32-37 tu n tuổi thai, h u hết trường h p đều có thể sống đư c v i s ăm só t
c c Tỉ lệ sinh non tạ nư c phát triển khoảng 5 trong đó t lệ trẻ sinh c c non chiếm 1 đến 2% số trẻ sinh ra, còn ở nư đang p t tr ển con số này tăng l n gấp 5
l n là 25% Nh ng quố g a đ ng đ u về tỉ lệ sinh non trên thế gi i có Brazil, Ấn Độ,
Trang 3119
2010, tỉ lệ sinh non ở C âu P 11 9 và nư c Bắc Mỹ 10,6%, cao nhất thế gi i, tỉ lệ này ở nư c Châu Âu là 6,5% [26] Tạ Trung Đ ng t ống kê c a bệnh viện Tertiary Care và Lady reading thuộc Pakistan (2010) sinh non chiếm 4,04% [41] Trong bài báo cáo tháng 5/2016 c a Hiệp hội Sản Phụ Khoa Hoa K tình hình sinh non tại Hoa K chiếm 12% g n bằng so v năm 2011 là 11,7% [39] Theo Mô bảo vệ s c khỏe Bà mẹ và Trẻ em Thế gi i, tỉ lệ sinh non ở nư đang p t tr ển trung ìn năm 2012 là 5-10% [46]
1.7.2 C c nghiên cứu về chăm sóc trẻ sinh non tại Việt Nam
Theo báo cáo c a WHO (2012) m năm ó đến 150.000 trẻ sơ s n non t ng ào đời chiếm 9,4% và tỉ lệ tử vong ở nhóm này chiếm t i 25% tử vong sơ s n là 1 trong 42
nư c có tỉ lệ tử vong sinh non cao nhất thế gi i [46] Theo Quỹ N Đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF) thống kê tại Việt Nam năm 2010 ó 138 000 trẻ sinh non chiếm 9/100
số trẻ sinh ra Tử vong do sinh non chiếm 33% tử vong chu sinh Nghiên c u tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương (2008) s n non ếm 10,9% Theo Doãn Anh Tuấn, nghiên
c u tình hình sinh non tại Bệnh viện Trung Ương Huế năm 2001-2002 tỉ lệ sinh non 4,4% [14]
Trang 32Chương 2: ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Trẻ sinh non tháng (< 37 tu n) đ ều trị tạ k oa Sơ s n – Bệnh viện Đa K oa Quốc
Tế Vinmec Times City
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Trẻ sinh non tháng (< 37 tu n) theo tiêu chuẩn c a WHO có nh ng can thiệp sau đây: [9]
- Chiếu đèn đ ều trị vàng da
- Nhiễm khuẩn đ ều trị kháng sinh d phòng
- Suy hô hấp phải h tr ( thở oxy, thở máy )
- C t eo õ và đ ều trị khác có can thiệp
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Trẻ sinh non tháng ( <37 tu n) nằm t eo õ ≤ 2 ngày k ng ó an t ệp
- Hồ sơ ện n k ng đ các chỉ sô, biến số c n cho nghiên c u
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Khoa Hồ S Sơ S n ện v ện Đa Khoa Quố Tế V nmec Times City
- Từ t ng 01 2019 đến t ng 12 2020
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Ng n u m tả ồ u
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu được tính theo công thức
n = Z2( 1- α 2) P(1 – p)
d2 Trong đó:
n: là cỡ m u c n nghiên c u
Z: Là giá trị tương ng khi lấy độ tin cậy là 95 và α = 0 05 t ì Z = 1 96
P: Là t lệ ăm só tốt trẻ sinh non theo Nghiên c u về ăm só toàn ện trẻ sinh non, nhẹ cân bằng p ương p p Kangaroo tại Bệnh viện Đa k oa Quốc tế Vinmec Times City là 0,884
d: là sai số mong muốn gi a qu n thể nghiên c u và m u nghiên c u, lấy d = 0,05
Trang 3321
V i nh ng d kiện đ ó t ay vào ng t ta đư c cỡ m u nghiên c u là 157, d phòng 10% sai số khi thu thập số liệu ta có tổng sô m u tối thiểu là n = 173
Phương ph p chọn mẫu: T uận t ện, lấy tất ả ồ sơ trẻ sơ s n non t ng đ ều trị
tạ k oa đ p ng đ đ ều k ện trong t u uẩn l a n
2.5 Nội dung nghiên cứu và các biến số nghiên cứu
2.5.1.Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả chăm sóc trẻ sinh non th ng
Bảng 2.1: Biến số nghiên cứu
Chỉ số
Định nghĩa biến số Loại biến
Cách thu thập thông tin
I Mục tiêu 1: Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tƣợng nghiên cứu
Đặ đ ểm
ung đối
tư ng NC
Tuổi thai Số tuổi thai tính t i
thờ đ ểm sinh non Rời rạc
đ ểm
Rời rạc
Cân nặng khi sinh Cân nặng c a trẻ
sinh non Rời rạc
Chiều dài khi sinh Chiều à ơ t ể
trẻ sinh non Rời rạc
Đặ đ ểm về hô hấp, phản xạ, trương l ơ a trẻ sinh non
Phan loại Bệnh án
Trang 34Đặ đ ểm
DHST
Mạch Nhiệt độ Huyết áp
Đặ đ ểm dấu hiệu sinh tồn c a trẻ sinh non
Rời rạc
Bệnh án Nhịp thở
Đặ đ ểm thai sản
c a mẹ trẻ sinh non
Phân loại Bệnh án
II: Mục tiêu 2: Thực trạng công tác chăm sóc trẻ sinh non tháng và yếu tố liên quan
1 Tiếp đón người bệnh
Chuẩn bị phòng, lồng ấp ( à đặt sẵn nhiệt độ độ ẩm),
đồ vải ấm, lấy DHST
Trang 35ăm só trẻ Thông báo tình trạng trẻ, chế độ 6t eo õ ăm só trẻ tại khoa phòng
đ n g n x
và o o sĩ kịp thời
Trang 362.5.2 Kết quả chăm sóc toàn diện trẻ sinh non, nhẹ cân
- Đặ đ ểm chung trẻ sinh non, nhẹ cân: tuổi thai, cân nặng khi sinh, chiều dài khi sinh, tình trạng hô hấp, tim mạch, phản xạ sơ s n t ân n ệt đ ểm Apgar khi sinh
- Đặ đ ểm bà mẹ: tuổi, trìn độ h c vấn, tình trạng s c khỏe
- Bà mẹ mang thai t nhiên hay mang thai c n h tr (IVF, IUI)
- Thời gian trẻ phải nằm đ ều trị tại bệnh viện
- Kết quả ăm só : ổn định thân nhiệt t ay đổi cân nặng, chiều dài, phản xạ bú, số
lư ng s a, tiêu hóa, hô hấp, bệnh lý khác, tình trạng khi ra viện Các chỉ số biểu hiện: Cân nặng tăng trung ìn ngày; C ều à tăng trung ìn tu n; Vòng đ u tăng trung
ìn tu n Đ n g về ện tật và tử vong đố v tất ả trẻ s n non đư đ ều trị tạ
k oa: ện ấp: Độ o òa xy (SpO2) ơn ngừng t ở >20 g ây và p ả tr
ấp v m p ổ ; Tu n oàn: Cơn n ịp ậm < 100 l n p út; T u óa: N n tr ư ng ụng t u ảy v m ruột v m ruột oạ tử; K ếm t n k ếm t ị; ạ n o [13]
2.6 Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số nghiên cứu
2.6.1 Tiêu chuẩn đ nh gi chỉ s nghiên cứu
- Kết quả chỉ s XN công thức máu:
Bạch c u: từ 10.000 – 30.000/mm3 (10 – 30 X 109/L) [9]
Bạch c u lympho: m i sinh khoảng 20-30 %, lúc 5 - 7 ngày tuổi 45% [9]
Bạch c u trung tính: sau sinh (6- 8 giờ 60-65% số lư ng bạch c u sau đó giảm d n 45% vào ngày th 7
Trang 3725
C n hồi s c tốt: 4 - 6
C n hồi s c tích c c: 0 - 3
2.6.2 Tiêu chuẩn đ nh gi c c nội dung chăm sóc người bệnh
Mụ ăm só người bệnh có 8 nội dung sẽ đư đ n g t eo 3 m độ cho từng nội dung Trong đó m i nội dung sẽ đư đ n g t ông qua 3 m độ đư c xếp theo
th t 1, 2, 3 Tương ng v i 1: Th c hiện tốt; 2: Th c hiện ưa tốt; 3: Không th c hiện
Nộ ung đư đ n g tốt khi hoàn thành 100% các nộ ung ăm só t eo quy trìn ăm só a Khoa Nộ ung đư đ n g ưa tốt khi có th c hiện n ưng ưa hoàn thành 100% các nộ ung ăm só t eo quy trìn a khoa Nộ ung đư c tính là không th c hiện k đ ều ưỡng không th c hiện các nộ ung t eo quy trìn ăm só
Yếu t liên quan đến kết quả chăm sóc toàn diện trẻ sinh non
- Yếu tố từ phía trẻ: tuổi thai, cân nặng khi sinh, bệnh lý kèm theo
- Yếu tố từ phía mẹ/bố: tuổi, nghề nghiệp trìn độ h c vấn, kinh tế g a đìn tìn trạng s c khỏe
- Yếu tố l n quan đến quá trình mang thai c a bà mẹ: mang thai t nhiên hay c n
h tr , t a đơn ay đa t a mẹ có bị bệnh kèm theo trong quá trình mang thai không ( tiểu đường v m âm đạo, cao huyết áp )
2.7 Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin
Công cụ thu nghiên cứu
Bệnh án NC: trình bày ở phụ lục
Phiếu thu thập số liệu nghiên c u
Các p ương t ện t eo õ ăm só trẻ hàng ngày
Kỹ thuật thu thập thông tin
Tất cả trẻ đư c chẩn đo n x định sinh non tháng đ ều trị nội trú tại Khoa Hồi S c
Sơ S n ệnh viện Vinmec Times City trong khoảng thời gian từ t ng 01 năm 2019 đến
t ng 12 năm 2020 đư c thu thập nh ng số liệu c n thiết theo một m u bệnh án thống nhất
- T ng t n và đặ đ ểm lâm sàng: Tuổi thai, gi i tính, chỉ số DHST, tình trạng
hô hấp, cân nặng vòng đ u, chiều à đư c lấy tr c tiếp trên HSBA
- T ng t n đặ đ ểm cận lâm sàng: XN máu (Khí máu, CTM), kết quả XQ tim phổi
Trang 38- Thông tin về kết quả ăm só : ăm só ơ ản, h tr và phối h p th c hiện y lện ùng sĩ
- Phân tích một số yếu tố liên quan:
+ Liên qua gi a một số yếu tố v i công tác tiếp đón người bệnh
+ Liên quan gi a một số yếu tố v ng t t eo õ ngườ bện ( m trường ơ sở vật chất, thiết bị y tế )
+ Liên qua gi a tư vấn giáo dục s c khỏe o người thân và s h p tác c a g a đìn trẻ v i vấn đề đ ều trị ăm só trẻ
Tất ả t ng t n về đố tư ng ng n u sẽ đư v n tr t ếp t u t ập t ng qua ồ u ng ép trong HS A và o o tr g ao an tạ K oa
2.8 Quy trình thu thập số liệu
ước 1: C uẩn ị ộ ng ụ t u t ập t ng t n T ử ng ệm trư tr n 5-10 ện
n ân tạ k oa sơ s n - BV Vinme Đ n g oàn t ện t ếu sót l a ộ ng
xử lý số l ệu kết quả t u đư
2.9 Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu đư c xử lý t eo p ương p p t ống kê dùng trong y sinh h c bằng ph n mềm Stata 14.0 Kết quả trìn ày ư i dạng t n số, t lệ trung ìn và độ lệch chuẩn Kiểm địn K ìn p ương đư c sử dụng nhằm so sánh gi a các t lệ và ó ý ng ĩa k
p<0,05 Kiểm định hồ quy log st đư c sử dụng nhằm đ nh giá các mối liên quan 2.10 Sai số khống chế sai số trong nghiên cứu
- Có t ể ó sa số trong qu trìn t u t ập số l ệu vì sử ụng số l ệu ồ u từ ện
án
- C ện p p k ống ế sa số đư p ụng ao gồm: x n ý k ến uy n g a
t ết kế p ếu t u t ập số l ệu ng n u ễ ểu ễ làm
Trang 3927
- Trong qu trìn n ập số l ệu ộ số l ệu đư n ập lạ 10 số p ếu n ằm k ểm tra t ng t n n ập một kỹ lưỡng n ất ạn ế sa số một tố đa
2.11 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Nội dung nghiên c u đư c thông qua Hộ đồng Khoa h và Y đ c c a trường Đại
h T ăng Long và Bệnh viện Đa k oa Quốc tế Vinmec Times City t ng qua QĐ số Nghiên c u mô tả, phân tích, tổng h p nh ng kết quả áp dụng p ương p p ăm sóc an toàn có l i cho trẻ bện và đ đư c quốc tế công nhận và Bộ Y tế ban hành quyết định yêu c u triển khai th c hiện tại các tuyến y tế Nghiên c u nhằm mụ đ p ục vụ
ăm só s c khỏe người bệnh, không nhằm mụ đ k
2.12 Sơ đồ nghiên cứu
Trang 40Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua ng n u 216 trẻ s n non tạ k oa sơ s n ện v ện quố tế V nme từ
t ng 1 2019 t t ng 12 2020 úng t t u đư một số kết quả sau:
3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Thông tin chung của trẻ sinh non
Bảng 3 1 Đặc điểm về giới của trẻ sinh non (n=216)
(n)
T lệ (%)
Nhận xét: Có 111 trẻ s n non ó g t n là nam ếm 51 4 đố tư ng ng n
u 48 6 đố tư ng nghien c u là trẻ gái
Bảng 3 2 Đặc điểm về kiểu sinh của trẻ sinh non n 216
(n)
T lệ (%)
Nhận xét: Mổ đẻ ó 168 trường h p ếm 77,8%, 22,2% trẻ s n t ường
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng của trẻ sinh non
Bảng 3 3 Đặc điểm về cân nặng của trẻ sinh non n 216
(n)
T lệ (%)