BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG NGUYỄN THỊ KIM DUNG KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT ĐƯỜNG TIÊU HÓA TRÊN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THỊ KIM DUNG
KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT ĐƯỜNG TIÊU HÓA TRÊN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA HÀ ĐÔNG NĂM 2020 - 2021
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
HÀ NỘI - 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THỊ KIM DUNG
MÃ HỌC VIÊN: C01695
KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT ĐƯỜNG TIÊU HÓA TRÊN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA HÀ ĐÔNG NĂM 2020 - 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Nguyễn Thị Kim Dung - học viên cao học khóa 8 chuyên nghành Điều dưỡng Trường Đại học Thăng Long Tôi xin cam đoan:
Đây là luận văn do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Học viên
Nguyễn Thị Kim Dung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các Thầy cô, các anh chị em và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới: Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Bộ môn điều dưỡng Trường Đại học Thăng Long đã tạo mọi điều kiện thuận lợi dạy dỗ và truyền đạt lại cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong chuyên môn nghề nghiệp Các Thầy cô
đã luôn dìu dắt, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt đề tài này
Với tất cả sự kính trọng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc PGS.TS Tạ
Thị Tĩnh Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thiện luận văn này
Tôi vô cùng biết ơn Ban Giám Đốc, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian học tập Trân trọng cảm ơn Trưởng khoa cùng các anh chị em Bác sĩ, Điều dưỡng khoa ngoại tiêu hóa Bệnh viện đa khoa Hà Đông đã giúp
đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu tại khoa
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô trong hội đồng chấm luận văn, đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn những người bệnh và gia đình người bệnh đã hợp tác và cho tôi những thông tin quý giá trong quá trình nghiên cứu
Và cuối cùng, tôi luôn trân trọng và mãi khắc ghi trong tim mình những tình cảm, động viên của gia đình, những người thân yêu, bạn bè, đó chính là động lực to lớn để tôi có được thành quả như ngày hôm nay
Học viên
Nguyễn Thị Kim Dung
Trang 5DHST Dấu hiệu sinh tồn
ĐTNC Đối tượng nghiên cứu
VAS Visual Analog Scale
Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS WHO World health organization
Tổ chức y tế thế giới
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Đại cương giải phẫu tiêu hóa 3
1.2 Giải phẫu thưc quản 3
1.2.1 Giới hạn, phân đoạn và kích thước 3
1.2.2 Liên quan 3
1.3 Giải phẫu dạ dày 4
1.3.1 Vị trí và hình thể ngoài 4
1.3.2 Liên quan các thành dạ dày 4
1.4 Giải phẫu tá tràng 4
1.4.1 Vị trí 4
1.4.2 Hình thể ngoài và liên quan 5
1.5 Một số bệnh lý ngoại khoa thường gặp ở đường tiêu hóa trên 5
1.5.1 Ung thư thực quản 5
1.5.2 Ung thư dạ dày 6
1.5.3 Thủng dạ dày, tá tràng 6
1.5.4 Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng 7
1.5.5 Các phương pháp phẫu thuật cắt dạ dày 8
1.6 Học thuyết điều dưỡng và áp dụng học thuyết chăm sóc người bệnh 8
1.7 Quy trình điều dưỡng áp dụng trong nghiên cứu này 9
1.8 Chăm sóc sau phẫu thuật tiêu hóa trên 14
1.8.1 Các chế độ chăm sóc sau phẫu thuật 14
1.8.2 Theo dõi ý thức, dự phòng các tai biến và biến chứng do gây mê 14
1.8.3 Theo dõi, chăm sóc chung sau mổ 15
1.8.4 Chăm sóc và theo dõi một số triệu chứng sau mổ 21
1.8.5 Theo dõi, phát hiện và xử trí biến chứng sớm sau mổ 23
Trang 71.9 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về kết quả chăm sóc
sau phẫu thuật đường tiêu hóa trên 24
1.9.1 Trên thế giới 24
1.9.2 Ở Việt Nam 26
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 28
2.2 Thiết kế nghiên cứu 28
2.3 Đối tượng nghiên cứu 28
2.4 Cỡ mẫu và chọn mẫu 28
2.4.1 Cỡ mẫu 28
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu 29
2.4.3 Nội dung nghiên cứu 29
2.4.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu 29
2.4.5 Các bước tiến hành thu thập thông tin 32
2.4.6 Một số khái niệm, phân loại, đánh giá, thước đo trong nghiên cứu 34
2.4.7 Sơ đồ nghiên cứu 37
2.4.8 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: 37
2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 38
2.6 Sai số và biện pháp khắc phục sai số 38
Chương 3: KẾT QUẢ 39
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 39
3.1.1 Đặc điểm phân bố về giới của đối tượng nghiên cứu 39
3.1.2 Đặc điểm phân bố về tuổi đối tượng nghiên cứu 40
3.1.3 Các đặc điểm nghề nghiệp, trình độ, nơi sinh sống của đối tượng nghiên cứu 41
3.2 Đặc điểm các yếu tố liên quan đến phẫu thuật 43
Trang 83.3 Đặc điểm tình trạng BMI của đối tượng nghiên cứu 44
3.3.1 Đặc điểm các cách thức can thiệp trong phẫu thuật của các đối tượng nghiên cứu 44
3.4 Kết quả chăm sóc người bệnh sau mổ: 45
3.4.1 Theo dõi dấu hiệu sinh tồn sau mổ 45
3.4.2 Giảm cân sau mổ ngày thứ 5 46
3.4.3 Tình trạng đau sau mổ 46
3.4.4 Đặc điểm tâm lý của đối tượng nghiên cứu sau mổ 47
3.4.5 Triệu chứng kèm theo sau mổ và biến chứng sau mổ: 48
3.4.6 Một số theo dõi lâm sàng khác sau phẫu thuật: 50
3.4.7 Chăm sóc dinh dưỡng sau phẫu thuật: 51
3.4.8 Đánh giá các hoạt động chăm sóc của điều dưỡng sau phẫu thuật 52
3.4.9 Đánh giá tình trạng sau phẫu thuật: 54
3.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả chăm sóc 55
3.5.1 Mối liên quan tình trạng sau phẫu thuật với một số yếu tố đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu: 55
3.5.2 Mối liên quan giữa tình trạng sau phẫu thuật với một số yếu tố liên quan đến chăm sóc trong và sau phẫu thuật 56
Chương 4: BÀN LUẬN 59
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 59
4.1.1 Đặc điểm về giới 59
4.1.2 Đặc điểm phân bố về tuổi 60
4.1.3 Trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi sinh sống 61
4.2 Đặc điểm các yếu tố liên quan đến phẫu thuật 62
4.2.1 Đặc điểm bệnh lý kèm theo 62
4.2.2 Đặc điểm tình trạng BMI của đối tượng nghiên cứu 62
4.2.3 Đặc điểm các can thiệp trong phẫu thuật của các đối tượng nghiên cứu 63
Trang 94.3 Kết quả chăm sóc người bệnh sau mổ 64
4.3.1 Theo dõi dấu hiệu sinh tồn sau mổ 64
4.3.2 Giảm cân sau mổ 64
4.3.3 Tình trạng đau sau mổ 65
4.3.4 Đặc điểm tâm lý của đối tượng nghiên cứu sau mổ 66
4.3.5 Biến chứng và triệu chứng kèm theo sau mỏ 66
4.3.6 Một số theo dõi lâm sàng khác sau phẫu thuật 67
4.3.7 Chăm sóc dinh dưỡng sau phẫu thuật 68
4.3.8 Đánh giá các hoạt động chăm sóc của điều dưỡng 70
4.3.9 Đánh giá tình trạng sau phẫu thuật 70
4.4 Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc 70
4.4.1 Mối liên quan tình trạng sau phẫu thuật với một số yếu tố đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 70
4.4.2 Mối liên quan giữa tình trạng sau phẫu thuật với một số yếu tố liên quan đến chăm sóc trong và sau phẫu thuật: 71
KẾT LUẬN 75
KHUYẾN NGHỊ 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Biến số và chỉ sổ nghiên cứu 29
Bảng 2.2 Bảng đánh giá theo chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới và dành riêng cho người Châu Á 34
Bảng 3.1 Đặc điểm bệnh lý đi kèm của đối tượng nghiên cứu 43
Bảng 3.2 Đặc điểm tình trạng BMI của đối tượng nghiên cứu 44
Bảng 3.3 Đặc điểm các cách thức can thiệp trong phẫu thuật của các đối tượng nghiên cứu 44
Bảng 3.4 Dấu hiệu sinh tồn sau mổ của đối tượng nghiên cứu 45
Bảng 3.5 Đặc điểm thời gian đau sau mổ của đối tượng nghiên cứu 46
Bảng 3.6 Đặc điểm mức độ đau sau mổ ngày thứ nhất của đối tượng nghiên cứu 47
Bảng 3.7 Đặc điểm tâm lý của đối tượng nghiên cứu sau mổ 47
Bảng 3.8 Tỷ lệ các triệu chứng kèm theo sau mổ 48
Bảng 3.9 Tỷ lệ biến chứng sớm sau mổ 49
Bảng 3.10 Thời gian nằm viện sau phẫu thuật 50
Bảng 3.11: Các theo dõi lâm sàng 50
Bảng 3.12 Theo dõi chăm sóc dinh dưỡng sau phẫu thuật 51
Bảng 3.13 Đánh giá các hoạt động chăm sóc của điều dưỡng sau phẫu thuật 52
Bảng 3.14 Mối liên quan của tình trạng sau phẫu thuật với một số yếu tố đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 55
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa đặc điểm phẫu thuật với tình trạng sau phẫu thuật 56
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa những theo dõi lâm sàng sau phẫu thuật với tình trạng sau phẫu thuật 57
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa sự hiểu biết gia đình và hài lòng người bệnh đến tình trạng sau phẫu thuật 57
Bảng 3.18 Hoạt động chăm sóc với tình trạng sau phẫu thuật 58
Bảng 4.1 Các yếu tố liên quan đến ung thư dạ dày 60
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm phân bố về giới của đối tượng nghiên cứu 39
Biểu đồ 3.2 Đặc điểm phân bố về tuổi của đối tượng nghiên cứu: 40
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ đặc điểm phân bố nghề nghiệp 41
Biểu đồ 3.4 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu 42
Biểu đồ 3.5 Phân bố theo địa dư của đối tượng nghiên cứu 42
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ giảm cân sau mổ ngày thứ 5 của đối tượng nghiên cứu 46
Biểu đồ 3.7 Đánh giá tình trạng sau phẫu thuật 54
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Quy trình điều dưỡng 10
Hình 1.2 Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS 17
Hình 1.3 Tập thở bụng 19
Hình 1.4 Tập ho 20
Hình 1.5 Tập vận động chân 20
Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 37
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Đường tiêu hóa trên bao gồm thực quản (ống dẫn thức ăn), dạ dày và tá tràng (phần đầu của ruột non) Đường tiêu hóa trên là nơi dễ phát triển một số bệnh lý có thể cần điều trị bằng phẫu thuật Các phẫu thuật đường tiêu hóa trên chủ yếu gồm phẫu thuật cắt dạ dày, phẫu thuật khâu lỗ thủng dạ dày, phẫu thuật mở thông dạ dày, phẫu thuật cắt thực quản Với tiến bộ của khoa học kĩ thuật, ngoài phương pháp mổ mở, hiện tại ở Bệnh viện đa khoa Hà Đông và hệ thống các bệnh viện trên toàn quốc còn phát triển phương pháp
mổ nội soi
Trên thế giới, phẫu thuật tiêu hóa trên là phẫu thuật nặng nề dù ngày càng có nhiều tiến bộ nhưng tỷ lệ biến chứng nặng và tử vong sau mổ vẫn cao
từ 17,9-40,1% với phẫu thuật cắt dạ dày do ung thư [3], [60]
Theo nghiên cứu của Lê Thị Mỹ Hạnh năm 2020 về kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật dạ dày, đại tràng, và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa Kiên Giang người bệnh phẫu thuật tiêu hóa thì tỷ lệ nhiễm khuẩn rất cao 23%, viêm phổi 11,5%, nhiễm khuẩn tiết niệu 3,4%, chảy máu 1,7 % [12]
Sự thành công của cuộc mổ tùy thuộc phần lớn vào sự chăm sóc sau mổ Giai đoạn sau mổ là giai đoạn có nhiều rối loạn về sinh lý, bao gồm: các biến chứng về hô hấp, tuần hoàn, kích thích, đau, rối loạn chức năng thận, rối loạn đông máu, hạ nhiệt độ… do gây mê hoặc do phẫu thuật Ngoài ra ở giai đoạn này còn có thể xảy ra các biến chứng sớm hoặc các tai biến sau mổ Nghiên cứu của Dindo cho thấy 16,4% người bệnh có từ 1 biến chứng sau mổ trở lên [2] Bởi vậy, chăm sóc người bệnh sau mổ là công việc rất quan trọng nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các rối loạn sau mổ, chủ động ngăn ngừa và phát hiện kịp thời các tai biến và biến chứng sớm sau mổ để có thái độ xử trí đúng và kịp thời góp phần vào thành công cuộc mổ [3] Chưa có nhiều nghiên
Trang 14cứu trong nước về kết quả chăm sóc sau mổ tiêu hóa trên, tuy nhiên theo nghiên cứu của Đặng Duy Quang tại Bệnh viện trung ương Huế cho thấy nhu cầu chăm sóc người bệnh sau mổ là rất lớn Bao gồm nhu cầu giảm đau 91,9%, nhu cầu biết về bệnh tật 91,4%, phòng ngừa nhiễm trùng 89,8%, hỗ trợ về tư thế, vận động và tập luyện 68,3%, biết chế độ ăn phù hợp với bệnh 88,3% [7] Khoa ngoại Tiêu hóa - Bệnh viện đa khoa Hà Đông mỗi năm thực hiện phẫu thuật khoảng 1400 ca, với số lượng phẫu thuật lớn như vậy nhưng cũng chưa có một khảo sát, nghiên cứu nào đánh giá về công tác chăm sóc người bệnh (NB) sau phẫu thuật tiêu hóa Để có được những đánh giá thực tế
về kết quả chăm sóc người bệnh (CSNB) sau phẫu thuật và góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác điều trị, CSNB tại BV chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài “Kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa trên và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông năm 2021” với mục tiêu như sau
1 Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh được phẫu thuật ở đường tiêu hóa trên tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông năm
2020 - 2021
2 Phân tích kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa trên và một số yếu tố liên quan
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Đại cương giải phẫu tiêu hóa:
Đường tiêu hóa là một hệ thống cơ quan chịu trách nhiệm tiêu hóa thức
ăn, hấp thu chất dinh dưỡng và bài tiết chất cặn bã
Đường tiêu hóa được chia thành hai phần là đường tiêu hóa trên và đường tiêu hóa dưới :
Đường tiêu hóa trên gồm miệng, thực quản, dạ dày và một phần tá tràng Đường tiêu hóa dưới gồm ruột non (tá tràng, hỗng tràng, hồi tràng) và ruột già (manh tràng, đại tràng, trực tràng, hậu môn) [11]
1.2 Giải phẫu thưc quản:
1.2.1 Giới hạn, phân đoạn và kích thước
Thực quản là một ống cơ nối hầu với dạ dày, dài khoảng 25 cm Đường
đi của thực quản đươc chia làm ba phần: Cổ, ngực và bụng [11]
1.2.2 Liên quan:
Phần cổ: Nằm sau khí quản, thần kinh thanh quản quặt ngược nằm trong rãnh giữa thực quản và khí quản Sau thực quản là cột sống, cơ dài cổ và lá trước sống của mạc cổ Hai bên liên quan với động mạch cảnh chung và phần sau thùy bên tuyến giáp
Phần ngực: Ở trước từ trên xuống liên quan với khí quản, phế quản chính trái và ngoại tâm mạc Ở phía sau, lúc đầu thực quản ở trước cột sống ngực nhưng ở dưới mức đốt sống ngực bốn thì có ba thành phần ngăn cách thực quản với cột sống: Tĩnh mạch đơn ở bên phải, ống ngực ở giữa, động mạch chủ ngực bên trái; các động mạch gian sườn sau ở bên phải và phần tận cùng của các tĩnh mạch bán đơn và bán đơn phụ Bên trái, liên quan với cung động mạch chủ, động mạch dưới đòn trái, phần trên ống ngực, thần kinh thanh quản quặt ngược trái và màng phổi trung thất trái Bờ phải, liên quan với màng phổi trung thất phải và cung tĩnh mạch đơn
Trang 16Phần bụng: dài độ 2 cm, cong sang trái và được phúc mạc phủ ở mặt trước
và bờ trái, liên tiếp với lỗ tâm vị của dạ dày Mặt trước ấn vào thùy trái của gan tạo một rãnh là ấn thực quản, mặt sau tiếp xúc với trụ trái cơ hoành; bờ phải liên tiếp với bờ cong bé, bờ trái ngăn cách với đáy vị bằng khuyết tâm vị Dây
X trước nằm trước thực quản, dây thần kinh X sau nằm sau thực quản [11]
1.3 Giải phẫu dạ dày:
1.3.2 Liên quan các thành dạ dày:
Ở trên bờ sườn, thành trước dạ dày tiếp xúc cơ hoành, thùy gan trái Phần dưới bờ sườn thành trước dạ dày nằm sau thành bụng trước và gan Thành sau: dạ dày liên quan qua túi mạc nối với cơ hoành, tuyến thượng thận trái, phần trên thận trái, động mạch tỳ, mặt trước tụy, góc đại tràng trái
và mạc treo đại tràng ngang Qua mạc nối lớn và mạc treo đại tràng ngang, dạ dày liên quan với góc tá hỗng tràng và ruột non [11]
1.4 Giải phẫu tá tràng:
1.4.1 Vị trí:
Tá tràng đi từ môn vị (Ngang sườn phải đốt sống thắt lưng thứ nhất) tới góc tá hỗng tràng ở ngang sườn trái đốt thắt lưng II Tá tràng là nơi đặc biệt quan trọng vì là nơi mà ống mật và ống tụy đổ vào
Trang 171.4.2 Hình thể ngoài và liên quan:
Tá tràng uốn cong hình chữ C hướng sang trái và ôm quanh đầu tụy Nó
đi theo một con đường gấp khúc gồm bốn phần: Phần trên, phần xuống, phần ngang, phần lên
Phần trên: Liên quan ở trước và trên với thùy vuông của gan và túi mật,
ở sau với động mạch vị - tá tràng, ống mật chủ và tĩnh mạch cửa, và ở sau dưới với đầu tụy
Phần xuống: Chạy xuống bên phải đầu tụy, dọc theo bờ phải các thân đốt sống thắt lưng I-III Ở trước, liên quan với thùy phải của gan, bị bắt chéo bởi đại tràng ngang và dính với đại tràng ngang bằng mô liên kết Mặt sau của nó dính với phần trong mặt trước thận phải
Phần ngang: Dài khoảng 10 cm, chạy ngang từ phải sang trái ở dưới dầu tụy, bắt chéo trước tĩnh mạch chủ dưới, thân đốt sống III và động mạch chủ bụng Mặt trước của phần ngang bị bắt chéo bởi các mạch mạc treo tràng trên
và rễ mạc treo ruột non
Phần lên: dài khoảng 2,5 cm, chạy dọc bờ trái động mạch chủ bụng và tận cùng tại góc tá – hỗng tràng ở ngang bờ trên đốt sống thắt lưng II [11]
1.5 Một số bệnh lý ngoại khoa thường gặp ở đường tiêu hóa trên:
1.5.1 Ung thư thực quản:
1.5.1.1 Triệu chứng lâm sàng :
Khó nuốt, giảm cân mà không giải thích được, đau ngực, mệt mỏi
Ung thư thực quản sớm thường không gây ra dấu hiệu hoặc triệu chứng [10]
1.5.1.2 Chẩn đoán :
Nội soi có sinh thiết
Sau đó chụp CT và siêu âm nội soi [10]
1.5.1.3 Điều trị :
Phẫu thuật cắt bỏ, thường kết hợp với hóa trị và xạ trị
Quyết định điều trị ung thư thực quản phụ thuộc vào giai đoạn, kích thước, vị trí khối u và mong muốn của người bệnh
Trang 181.5.1.4 Các phương pháp phẫu thuật
Phẫu thuật Lewis: Mở ngực, bụng, miệng nối ở lồng ngực
Phẫu thuật Mc Keown: Mở ngực, bụng, cổ, miệng nối ở cổ
Mở thông dạ dày nuôi ăn: Giai đoạn ung thư muộn [56]
1.5.2 Ung thư dạ dày:
Nguyên nhân của ung thư dạ dày là đa dạng, nhưng Helicobacter pylori đóng một vai trò quan trọng
1.5.2.1 Triệu chứng:
Triệu chứng bao gồm cảm giác no, chướng bụng, và xuất huyết nhưng có
xu hướng xảy ra muộn
1.5.3 Thủng dạ dày, tá tràng:
1.5.3.1 Triệu chứng:
Sốc có thể gặp trong khoảng 30% trường hợp Sốc là do đau nhất là lúc mới thủng Sốc có thể thoáng qua hoặc kéo dài đến một giờ, sau đó mạch, huyết áp sẽ trở lại bình thường
Đau đột ngột, dữ dội là dấu hiệu chủ yếu
Nôn: Không phải là dấu hiệu thường gặp
Bí trung đại tiện: Không có trong những giờ đầu
Nhìn: Bụng cứng, ít hoặc không di động
Bụng cứng như gỗ, co cứng thành bụng là một triệu chứng bao giờ cũng
có (nhưng mức độ khác nhau) và có giá trị bậc nhất trong chẩn đoán
Trang 19Gõ: Vùng đục trước gan mất; gõ đục vùng thấp hai bên mạn sườn và hố chậu Thăm trực tràng: Đau túi cùng Douglas
Tiền sử dạ dày: Có ý nghĩa để chẩn đoán thủng (80-90%) [10]
1.5.3.2 Chẩn đoán:
X quang bụng đứng không chuẩn bị
Có thể thấy hình ảnh “liềm hơi dưới cơ hoành” một bên hay cả hai bên
Có thể gặp trong khoảng 80% trường hợp
1.5.3.3 Điều trị:
Khâu lỗ thủng cấp cứu
Cắt dạ dày cấp cứu
Dẫn lưu ổ loét dạ dày tá tràng bằng phương pháp Newman
1.5.4 Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng:
1.5.4.1 Triệu chứng:
Tiền sử viêm loét dạ dày
Buồn nôn, nôn ra máu
Đi ngoài phân đen
Nội soi chẩn đoán và can thiệp cầm máu
Siêu âm: Phát hiện bệnh phối hợp kèm theo như xơ gan, viêm gan, vàng da tắc mật
Số lượng hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit : Phát hiện thiếu máu
Tiểu cầu, PT, APTT: Phát hiện rối loạn đông máu
Trang 201.5.4.3 Điều trị:
Bao giờ cũng bắt đầu bằng điều trị bảo tồn
Đánh giá tình trạng mất máu
Hồi sức, truyền dịch, bù máu
Điều trị bằng nội soi, và điều trị nội khoa là chủ yếu
Điều trị ngoại khoa chỉ định trong các trường hợp sau
Chảy máu nặng, chảy máu kéo dài, chảy máu tái phát, mà phát hiện bằng nội soi thấy ổ loét vẫn tiếp tục chảy máu
Chảy máu trên người bệnh có biến chứng hẹp môn vị, thủng, hoặc ổ loét xác định có khả năng thoái hoá ác tính
Tuổi trên 50 có tiền sử loét dạ dày - tá tràng nhiều năm, điều trị nội khoa nhiều lần không khỏi
Kỹ thuật: Tùy theo vị trí loét mà có thể sử dụng kỹ thuật như sau:
Loét dạ dày:
Cắt 2/3 dạ dày là phương pháp điều trị tốt nhất Khâu cầm máu ổ loét khi tình trạng người bệnh nặng không cho phép cắt đoạn dạ dày Loét hành tá tràng: Cắt 2/3 dạ dày
Khâu cầm máu ổ loét + cắt dây X
Khoét bờ ổ loét + cắt dây X kèm theo tạo hình môn vị hay nối vị tràng Cắt dây X kèm theo cắt hang vị (Weinberg)
Khâu cầm máu ổ loét đơn thuần [4]
1.5.5 Các phương pháp phẫu thuật cắt dạ dày:
Cắt dạ dày bán phần, nối dạ dày hỗng tràng kiểu billroth I, Billroth 2 Cắt dạ dày toàn phần kiểu Roux-en Y:
1.6 Học thuyết điều dưỡng và áp dụng học thuyết chăm sóc người bệnh:
Florence Nightingale (1860) cho rằng: “Điều dưỡng là một nghệ thuật sử dụng môi trường của người bệnh để hỗ trợ sự hồi phục của họ” Học thuyết gia
Trang 21điều dưỡng Nightingale đưa ra mục tiêu của điều dưỡng: Làm cho các quá trình hồi phục của cơ thể trở nên dễ dàng hơn bằng cách tác động lên môi trường người bệnh Môi trường bao gồm: sự thông khí trong lành, ánh sáng, sức nóng, sự sạch sẽ, yên tĩnh, vệ sinh cá nhân để lồng ghép vào điều dưỡng và điều trị (Nightingale,1969) Học thuyết này đến nay vẫn còn giá trị trong thực hành bệnh viện của điều dưỡng, đó là kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện, việc quản lý các nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng, đề cao những vấn đề vệ sinh và sạch sẽ trong môi trường
Virginia Henderson (1960) xác định rằng: "Chức năng duy nhất của người điều dưỡng là hỗ trợ các hoạt động nâng cao hoặc hồi phục sức khỏe của ngựời bệnh hoặc người khỏe, hoặc cho cái chết được thanh thản mà mỗi
cá thể cố thể tự thực hiện nếu họ có sức khỏe, ỷ chí và kiến thức Giúp đỡ các
cá thể sao cho họ đạt được sự độc lập càng sớm càng tốt" Theo Handerson chức năng nghề nghiệp của người điều dưỡng là chăm sóc và hỗ trợ người bệnh thực hiện các hoạt động hàng ngày (1973)
Học thuyết Henderson đưa ra mục tiêu của điều dưỡng: 14 nhu cầu cơ bản của con người giúp người bệnh có thể phát triển tính độc lập càng sớm càng tốt giúp người bệnh hồi phục sức khỏe
1.7 Quy trình điều dƣỡng áp dụng trong nghiên cứu này:
Quy trình điều dưỡng gồm 5 bước: Nhận định, chẩn đoán điều dưỡng, lập kế hoạch chăm sóc, thực hiện kế hoạch chăm sóc và đánh giá [16]
Trang 22Hình 1.1: Quy trình điều dưỡng
+ Điều dưỡng thực hiện các hoạt động:
• Gặp gỡ tiếp xúc với người bệnh và thân nhân người bệnh
• Quan sát, theo dõi người bệnh
• Khám người bệnh
• Hỏi các nhân viên y tế khác
• Khai thác hồ sơ bệnh án
+ Điều dưỡng sử dụng các kỹ năng để thu thập dữ kiện:
• Kỹ năng giao tiếp
• Kỹ năng phỏng vấn
Trang 23• Kỹ năng quan sát
• Kỹ năng khám thực thể
• Kỹ năng khai thác tiền sử, bệnh sử
• Kỹ năng phân tích các dữ kiện thu thập được dựa vào các nguồn thu thập thông tin
- Phân loại thông tin nhận định: thông tin điều dưỡng thu thập có 3 loại: thông tin chủ quan, thông tin khách quan, kết quả xét nghiệm
+ Thông tin chủ quan: là thông tin thu được qua phỏng vấn NB về bệnh
sử, tiền sử Những trường hợp người bệnh không trả lời được, diễn đạt không
rõ ràng, không đúng với nội dung phỏng vấn thì gia đình, người thân, các nhân viên y tế khác, hồ sơ bệnh án là thông tin chủ quan Thông tin chủ quan bao gồm nội dung về thể chất, cảm xúc, tinh thần, văn hóa, gia đình, kinh tế
xã hội…
+ Thông tin khách quan: thu thập qua khám thực thể bệnh nhân, chất lượng thông tin khách quan phụ thuộc vào trình độ, khả năng của người khai thác thông tin Điều dưỡng phải thường xuyên rèn luyện, nang cao chất lượng khám thực thể theo chức năng được quy định
+ Kết quả xét nghiệm: Các xét nghiệm được bác sĩ chỉ định bổ sung cho chẩn đoán Điều dưỡng có nhiệm vụ lấy bệnh phẩm, đưa người bệnh đi làm xét nghiệm, các kết quả xét nghiệm cần được sử dụng trong nhận định điều dưỡng Tuy nhiên không được lạm dụng các kết quả xét nghiệm, chỉ dựa vào các kết quả xét nghiệm đẻ chẩn đoán, chăm sóc và điều trị người bệnh
* Chẩn đoán điều dưỡng:
- Chẩn đoán điều dưỡng: là nêu vấn đề hiện tại hoặc tiềm tàng về sức khỏe của NB cần có can thiệp điều dưỡng và nguyên nhân dẫn đến các vấn đề đó
- Chẩn đoán điều dưỡng gồm 2 phần:
+ Vấn đề về sức khỏe của người bệnh
Trang 24+ Nguyên nhân của vấn đề đó
- Yêu cầu của chẩn đoán điều dưỡng
+ Rõ ràng, súc tích, dễ hiểu
+ Trực tiếp hướng tới người bệnh
+ Phản ánh chính xác những vấn đề cần thiết hiện tại, tiềm tàng của NB + Thay đổi khi phản ứng của người bệnh thay đổi
+ Không phải là những triệu chứng lâm sàng
+ Phù hợp với những kỹ năng của điều dưỡng
+ Cho biết điều dưỡng phải làm gì, làm như thế nào để đáp ứng thỏa mãn nhu cầu của người bệnh
+ Chẩn đoán điều dưỡng và chẩn đoán điều trị của bác sĩ có liên quan và
bổ sung cho nhau
+ Chẩn đoán điều dưỡng thể hiện 2 chức năng của nghề điều dưỡng; chức năng chủ động (độc lập), đồng thời người điều dưỡng có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện các y lệnh điều trị, thực hiện chức năng phối hợp
+ Chẩn đoán điều dưỡng khác với chẩn đoán điều trị: trên cùng một NB, trên cùng một mặt bệnh và không phải là chẩn đoán điều trị (chẩn đoán y khoa)
* Lập kế hoạch chăm sóc:
Lập kế hoạch chăm sóc đòi hỏi hàng loạt các hoạt động để ngăn ngừa, giảm bớt, loại trừ những khó khăn của người bệnh một cách có hiệu quả nhất Hoạt động này phụ thuộc rất nhiều vào kiến thức, kỹ năng, thái độ, nghề nghiệp của người điều dưỡng
+ Xác định rõ ràng mục tiêu chăm sóc người bệnh
+ Xác định thứ tự ưu tiên: Những vấn đề liên quan đến sự sống còn của người bệnh sẽ được ưu tiên hàng đầu
+ Xác định rõ những vấn đề trước mắt: Cần phải có sự can thiệp kịp thời đối với những vấn đề đang xảy ra và có thể xảy ra
Trang 25+ Xác định những vấn đề lâu dài: Có những biện pháp rõ ràng nếu sau này người bệnh có thể gặp phải những biến chứng khi điều trị
* Thực hiện kế hoạch chăm sóc:
+ Thực hiện chăm sóc người bệnh theo đúng kế hoạch
+ Thực hiện những vấn đề ưu tiên được xác định trong kế hoạch
+ Giải quyết hết những vấn đề trước mắt
+ Phải thực hiện kế hoạch đến khi nào có kết quả rõ ràng
+ Can thiệp điều dưỡng là hoạt động quan trọng nhất trong thực hiện kế hoạch chăm sóc, thể hiện trình độ và phẩm chất của người điều dưỡng
• Có 3 kiểu can thiệp điều dưỡng
+ Can thiệp chủ động: các hoạt động thực hành điều dưỡng được pháp luật cho phép, không cần sự chỉ dẫn hay giám sát của nhân viên y tế khác (theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, thay băng rửa vết thương, giáo dục sức khỏe + Can thiệp phụ thuộc: là những can thiệp theo mệnh lệnh hay chỉ dẫn của nhân viên y tế khác Người điều dưỡng nhận định các y lệnh trước khi thực hành các kỹ thuật và biết được khả năng sảy ra các tai biến, biến chứng cũng như cách đề phòng, xử trí các tai biến, biến chứng đó, không thực hiện y lệnh một cách máy móc
+ Can thiệp phối hợp (phụ thuộc lẫn nhau): là những can thiệp cần thiết phải thực hiện ngay không cần sự chỉ dẫn hay mệnh lệnh Kiểu can thiệp này đặc biệt quan trọng khi bệnh nhân trong tình trạng cấp cứu nguy kịch (sốt cao
co giật, suy hô hấp, suy tuần hoàn)
* Đánh giá:
+ Có tiêu chuẩn đánh giá từng vấn đề
+ Đánh giá xem việc chăm sóc ở mức độ nào để kết thúc công việc, hoặc
bổ sung hoặc thay đổi
+ Đánh giá kết quả, ghi tình trạng hiện tại, các số liệu
Trang 26+ Người bệnh có giảm đau không?
+ Dấu hiệu mất máu sau phẫu thuật
+ Có tình trạng nhiễm trùng
+ Người bệnh đã được tư vấn giáo dục sức khỏe đầy đủ chưa?
+ Có xảy ra sự cố không mong muốn trong chăm sóc và điều trị không + Người bệnh và gia đình có hợp tác với nhân viên y tế không?
1.8 Chăm sóc sau phẫu thuật tiêu hóa trên :
1.8.1 Các chế độ chăm sóc sau phẫu thuật
Người bệnh cần chăm sóc cấp I: là người bệnh nặng, nguy kịch, hôn mê, suy hô hấp, suy tuần hoàn, phải nằm bất động và yêu cầu có sự theo dõi, chăm sóc toàn diện và liên tục của điều dưỡng viên, hộ sinh viên
Người bệnh cần chăm sóc cấp II: là người bệnh có những khó khăn, hạn chế trong việc thực hiện các hoạt động hằng ngày và cần sự theo dõi, hỗ trợ của điều dưỡng viên, hộ sinh viên
Người bệnh cần chăm sóc cấp III: là người bệnh tự thực hiện được các hoạt động hằng ngày và cần sự hướng dẫn chăm sóc của điều dưỡng viên, hộ sinh viên [6]
1.8.2 Theo dõi ý thức, dự phòng các tai biến và biến chứng do gây mê :
- Vận chuyển người bệnh nhẹ nhàng từ phòng mổ về phòng hậu phẫu trong tư thế đầu nghiêng sang một bên
- Vận chuyển nhẹ nhàng từ cáng xuống giường bệnh
- Kê gối mỏng dưới vai, nằm ngửa cổ hoặc nghiêng đầu sang một bên để tránh hít đờm dãi và các chất nôn vào trong phổi
- Cho thở oxy hỗ trợ nếu cần thiết
- Kiểm tra lại mạch, nhiệt độ, và huyết áp
- Lắp đặt Monitor theo dõi nếu cần
- Lập bảng theo dõi theo chỉ định
Trang 27- Ghi chép chi tiết tình trạng người bệnh trong hồ sơ để theo dõi : Ý thức, mạch, nhiệt độ, huyết áp, tình trạng toàn thân và tại chỗ; số lượng, màu sắc nước tiểu và dịch dẫn lưu, tình trạng lưu thông của dẫn lưu của dẫn lưu
1.8.3 Theo dõi, chăm sóc chung sau mổ :
1.8.3.1 Đánh giá sức khỏe toàn thân và nguy cơ biến chứng sau PT :
* Các bệnh lý về thần kinh: Tai biến mạch máu não, co giật, tâm thần, Parkinson
* Các rối loạn đông máu: Xuất huyết dưới da, chảy máu kéo dài ở vết thương, rong kinh
* Các bệnh lý nội khoa: Bệnh tim mạch (tăng huyết áp, thiếu máu cơ
tim, bệnh van tim), bệnh hô hấp (hen, bệnh phổi tắc nghẽn), bệnh gan (viêm gan, suy gan), bệnh thận (suy thận), tiểu đường, suy giáp hay cường giáp, uống rượu, hút thuốc lá
* Các bệnh lý nhiễm trùng: Viêm đường hô hấp trên, nhiễm trùng ngoài
da (Herpes simplex virus), nhiễm trùng tiểu
* Tình trạng dinh dưỡng : Cân nặng, chiều cao, BMI
* Các thiết bị nhân tạo: trong cơ thể có mảnh ghép (mạch máu), có đặt
máy tạo, nhịp tim hay van tim nhân tạo
* Dị ứng (kháng sinh, thuốc giảm đau, thuốc gây tê, latex…)
Trang 28+ Aspirin, NSAID (làm tăng nguy cơ chảy máu)
+ Corticoid (có thể gây suy tuyến thượng thận)
+ Hormone tuyến giáp (việc ngưng sử dụng các chế phẩm của hormone tuyến giáp do bệnh lý hay phẫu thuật sẽ dẫn đến các biến chứng của suy giáp) [16]
1.8.3.2 Theo dõi tình trạng toàn thân:
Hô hấp: Đánh giá tình trạng người bệnh xem có khó thở không? Tần số
thở? Khi có biểu hiện khó thở (cánh mũi phập phồng, co kéo cơ hô hấp liên sườn, rút lõm hố thượng đòn thì cần tìm nhanh chóng kiểm tra đảm bảo lưu thông đường thở, hut sạch đờm dãi, cho thở oxy, nếu người bệnh vẫn còn khó thở thì cần tìm nguyên nhân để có thái độ xử trí kịp thời và chính xác
Tuần hoàn: tần số mạch, độ nảy của mạch, huyết áp Mạch nhanh có thể
gặp do đau sau mổ, nhưng khi mạch nhanh nhỏ thì thường là do thiếu máu sau
mổ Xử trí: Truyền dịch, truyền máu để nâng huyết áp Khi có biểu hiện về rối loạn hô hấp và tuần hoàn phải theo dõi thường xuyên, hoặc định kì 15-30 phút một lần cho đến khi tình trạng ổn định, tiên lượng tốt có thể theo dõi định kì sáng, chiều
Thân nhiệt: Những ngày đầu sau mổ, một số người bệnh có thể sốt nhẹ
Khi có biểu hiện sốt cao liên tục, kéo dài cần phải kiểm tra, đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ, thậm chí nhiễm khuẩn huyết đối với trường hợp can thiệp vào ổ nhiễm khuẩn Khi có ứ đọng dịch mủ thì cần mở lại vết mổ
để giải thoát dịch, máu và mủ, tăng liều kháng sinh, kéo dài thời gian sử dụng kháng sinh hoặc thay kháng sinh, nếu sốt không hạ thì cấy máu và làm kháng sinh đồ Một số ít trường hợp có hạ thân nhiệt, nhất là mùa lạnh, mổ lớn, mất máu thì cần ủ ấm, sưởi ấm, bù máu và dịch [14]
Đánh giá đau: Đánh giá mức độ đau của người bệnh sử dụng thang
điểm VAS Thước dài 10cm, cố định ở 2 đầu
- Bắt đầu với hình biểu hiện cảm xúc "KHÔNG ĐAU"
Trang 29- Mức điểm từ 1 - 3 với hình biểu hiện cho cảm xúc "ĐAU NHẸ"
TRUNG BÌNH"
- Mức điểm từ 7 - 10 với hình và biểu hiện cho cảm xúc "ĐAU DỮ DỘI"
Hình 1.2 Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS
1.8.3.3 Chăm sóc ống dẫn lưu :
Bảo đảm dẫn lưu được thông suốt, không bị tắc, không bị gấp khúc, đảm bảo dẫn lưu theo một chiều từ trong ra ngoài, tuyệt đối không được để dịch và máu hút ngược từ ngoài vào trong vết mổ Khi thấy máu thấm băng nhiều cần kiểm tra sự lưu thông của ống dẫn lưu từ trong ra ngoài
Vệ sinh, sát khuẩn phòng tránh nhiễm khuẩn quanh chân ống dẫn lưu, nhất là dẫn lưu phải để dài ngày Thời điểm rút bỏ dẫn lưu tùy thuộc vào mục đích, vị trí đặt, loại bệnh lý và loại phẫu thuật
Hàng ngày tiến hành vuốt dọc ống dẫn lưu theo chiều dẫn lưu, theo dõi ống dẫn lưu có thông không, màu sắc số lượng, tốc độ dịch, máu dẫn lưu Thông thường, dẫn lưu dược rút khi hết dịch (24-48h giờ sau mổ)
Ống dẫn lưu (Malecot, Pezzer, Nelaton) được đặt trong tạng rỗng nhằm dẫn lưu dịch, giảm áp lực hoặc mở thông dạ dày để cho ăn Hàng ngày theo dõi lượng ra cũng như sự lưu thông Rút theo chỉ định từng loại phẫu thuật [14]
1.8.3.4.Chăm sóc vết mổ:
- Thay băng vết mổ tùy theo loại băng vết mổ
- Băng che kín vết mổ bằng 1-3 lớp băng nhằm bảo vệ vết mổ, có thể thay băng ngay ngày hôm sau
Trang 30- Băng chèn hoặc băng ép để cầm máu vết mổ, có thể để băng từ 1-3 ngày
- Băng hấp phụ dịch nhằm thấm dịch mủ, máu : Phải thay băng hàng ngày
- Hàng ngày phải kiểm tra vết mổ, đánh giá dựa vào màu sắc vết mổ và các nốt chỉ có nề và rỉ dịch không; tình trạng sốt, có nhiễm khuẩn vết mổ không để có thể cắt chỉ sớm
Với chỉ khâu da: Người lớn từ ngày thứ 7 có thể cắt chỉ khâu da Nếu nhiễm khuẩn có thể cắt sớm cách quãng, trẻ em, người già yếu, người bệnh ghép tạng để lâu hơn (10-14 ngày mới cắt chỉ)
Đối với trường hợp vết mổ được khâu 1 lớp toàn thể: Cắt chỉ theo chỉ định của phẫu thuật viên, thường sau 15 ngày; nếu chỉ khâu một lớp da hở thì cắt chỉ sau 12 ngày [14]
1.8.3.5 Hút dịch dạ dày:
Trong những ngày đầu sau mổ do tình trạng liệt ruột gây ứ đọng dịch dạ dày và ruột làm người bệnh khó chịu Vì vậy hút dịch dạ dày qua sonde đặt qua mũi sẽ giúp đỡ chướng dạ dày- ruột, làm giảm căng các miệng nối dạ dày ruột Hàng ngày nên hút dịch buổi sáng và những lúc người bệnh có cảm giác đầy tức bụng, khi bụng chướng
1.8.3.6 Chế độ vận động, sinh hoạt:
Nên cho người bệnh vận động sớm tại giường bệnh, cho ăn sớm và lý liệu, thể dục liệu pháp Vận động sớm bao gồm tập thở, chủ yếu là tập thở bụng, ho khạc đờm dãi, cho người bệnh trở mình, xoa bóp ngay tại giường bệnh
Tập thở bụng:
Nằm ngửa, kê gối ở lưng và dưới khoeo chân, gối sẽ giúp giữ cho cơ thể
ở một vị trí thoải mái
Đặt một tay lên giữa ngực trên
Đặt tay kia lên bụng, ngay dưới xương sườn nhưng phía trên cơ hoành
Trang 31Hít vào từ từ bằng mũi, đưa hơi thở về phía dạ dày Dạ dày căng lên đẩy bàn tay đặt ở bụng lên cao, trong khi tay ở ngực vẫn ở vị trí cũ
Khi thở ra, siết chặt cơ bụng và để cho dạ dày xẹp xuống trong khi vẫn giữ yên vùng ngực [15]
Tập ho :
- Hơi nghiêng người về phía trước từ tư thế ngồi trên giường, xen kẽ các ngón tay lại với nhau và đặt bàn tay trên vị trí vết rạch để hỗ trợ khi ho
- Thở bằng cơ hoành “Hít” mạnh trong ba nhịp thở ngắn Giữ miệng
mở, hít thở sâu và ngay lập tức ho mạnh một hoặc hai lần [14]
Tập vận động:
- Sau mổ 12 giờ nên cho người bệnh ngồi dậy, dựa vào giường, vận động chân tay, xoa nắn cho máu lưu thông, tránh ứ đọng, viêm phổi, nhiễm khuẩn tiết niệu và loét điểm tỳ đè
- Sau 24-48 giờ có thể khuyến khích người bệnh tập đi lại quanh giường,
có người dìu Vận động sớm sẽ giúp cho nhu động ruột trở lại bình thường
- Chống chỉ định vận động sớm với các trường hợp nhiễm khuẩn cấp tính, viêm phổi nặng, suy tim [14]
Hình 1.3 Tập thở bụng
Nguồn : Hinkle J.L., Cheever K.H., and Brunner L.S (2018), Brunner &
Suddarth’s textbook of medical-surgical nursing, [28]
Trang 32Hình 1.4 Tập ho
Nguồn: Hinkle J.L., Cheever K.H., and Brunner L.S (2018), Brunner &
Suddarth’s textbook of medical-surgical nursing, [28]
Hình 1.5 Tập vận động chân
Nguồn: Hinkle J.L., Cheever K.H., and Brunner L.S (2018), Brunner &
Suddarth’s textbook of medical-surgical nursing, [28]
1.8.3.7 Nuôi dưỡng sau phẫu thuật:
Giai đoạn đầu (1-2 ngày sau mổ)
- Nhu cầu dinh dưỡng: Năng lượng: 25-30Kcal/kg cân nặng/ ngày Protein: 1-1,2g/kg/ ngày Lipid:15-20% tổng năng lượng
- Đường nuôi: Dinh dưỡng qua tĩnh mạch hoàn toàn hoặc dinh dưỡng qua đường tiêu hoá sớm phối hợp dinh dưỡng qua tĩnh mạch
Trang 33Giai đoạn chuyển tiếp:
- Nhu cầu dinh dưỡng: Năng lượng: 35-40 Kcal/kg cân nặng/ ngày Protein: 1-1,2g/kg/ ngày Lipid:15-20% tổng năng lượng
- Đường nuôi:
Dinh dưỡng qua đường tiêu hoá: Năng lượng bắt đầu từ 300 – 500 kcal
và 30g protein sau đó 1-2 ngày tăng thêm 250-500 kcal cho đến khi đạt được nhu cầu năng lượng cần thiết
Dinh dưỡng qua TM: Số lượng DD = Nhu cầu – số lượng DD nuôi qua đường ruột
Giai đoạn hồi phục:
- Nhu cầu dinh dưỡng: Năng lượng: 35-40Kcal/kg cân nặng/ ngày Protein: 1,2-2g/kg/ ngày Lipid:15-25% tổng năng lượng
- Đường nuôi: Dinh dưỡng qua đường tiêu hoá Chế độ ăn tăng năng lượng
và protein Ăn đa dạng thực phẩm ăn đủ 4 nhóm thực phẩm Khẩu phần ăn nên được chia thành nhiều bữa (4-6 bữa/ngày) Uống thêm nước 2-2,5 lít [5]
1.8.4 Chăm sóc và theo dõi một số triệu chứng sau mổ:
Trang 34- Do phẫu thuật kéo dài, tụ máu hoặc phù nề mạc treo, rối loạn thần kinh
- Xử trí: Forlax 10g pha nước uống, hoặc thụt paraphin 30 ml, hoặc prosticmin 0,5 g tiêm bắp sau 6 giờ hoặc 12 giờ có trung tiện, microlax 5ml bơm vào trực tràng [14]
1.8.4.7 Đau bụng:
- Đau nông: thường là đau vết mổ do các chỉ khâu Sau mổ nội soi thường đỡ đau hơn ở vùng mổ do các vết mổ nhỏ
- Đau bên trong: do rối loạn thần kinh, co giãn các tạng trong ổ bụng
- Xử trí: có thể dùng thuốc an thần, giảm đau, thuốc chống co thắt Theo dõi, phát hiện và xử trí biến chứng sớm [14]
Trang 351.8.5 Theo dõi, phát hiện và xử trí biến chứng sớm sau mổ:
1.8.5.1 Sốc sau mổ:
Do chảy máu hoặc do di chuyển
Các triệu chứng:
- Vã mồ hôi, da và niêm mạc nhợt, chân tay lạnh, lơ mơ, lú lẫn
- Thở yếu, thở nhanh và nông
- Mạch nhanh nhỏ khó bắt
- Huyết áp động mạch <90 mmHg
Xử trí: đảm bảo lưu thông đường thở, bù máu, dịch, vận mạch, theo dõi sát
1.8.5.2 Chảy máu sau mổ:
Do trong mổ cầm máu không tốt hoặc rối loạn đông máu
Các triệu chứng:
- Vã mồ hôi, da và niêm mạc nhợt, chân tay lạnh, lơ mơ, lú lẫn
- Thở yếu, thở nhanh và nông
- Mạch nhanh nhỏ khó bắt
- Huyết áp tụt
- Hồng cầu, Hemoglobin, hematocrit thấp
- Chảy máu qua dẫn lưu, thường trên 100 ml, hoặc bụng chướng, gõ đục vùng thấp, siêu âm có dịch, hoặc nôn ra máu, ống sonde dạ dày có máu nếu
do máu chảy từ miệng nối dạ dày ruột
Xử trí: Bù dịch, bù máu, rửa dạ dày bằng nước ấm 37-40 o C nếu chảy từ miệng nối dạ dày ruột, có trường hợp mổ lại sớm để cầm máu
1.8.5.3 Nhiễm khuẩn vết mổ: Tiêu chuẩn đánh giá
Do nhiễm khuẩn trong quá trình phẫu thuật hoặc chăm sóc
Biểu hiện: Vết mổ có một số nốt chỉ tấy đỏ, hoặc có mủ
Xử trí: Nếu còn chỉ thì cắt chỉ, tách rộng vết mổ Nếu có mủ phải rạch rộng và dẫn lưu ở chỗ thấp
Trang 361.8.5.4 Viêm phổi sau mổ:
Do ùn tắc, ứ đọng và viêm nhiễm đường hô hấp, do đau, do gây mê, do hít sặc dịch nôn
Biểu hiện: Ho, khó thở, sốt, phổi có ran X.quang phổi có hình ảnh viêm phổi
Xử trí: Kháng sinh, vỗ rung, dẫn lưu tư thế
1.8.5.5 Viêm phúc mạc sau mổ, rò miệng nối:
Do dính, xoắn ruột, thường gặp từ ngày thứ 3-5 sau mổ
Biểu hiện: Đau bụng cơn, bí trung đại tiện Bụng chướng, quai ruột nổi, dấu hiệu rắn bò
X.quang: Mức nước hơi
Xử trí: Hút dịch dạ dày, bù dịch, kháng sinh Theo dõi để nếu cần phải
Trang 37Đối với phẫu thuật mở thông dạ dày, theo nghiên cứu của Brooksbank, và nghiên cứu Georgeson cho thấy những biến chứng nặng sau mổ thường là nhiễm khuẩn vết thương 5-20%, viêm phổi hít sau mổ 1-5%, trào ngược dạ dày thực quản 5-20% viêm da và áp xe 1-5%, viêm phúc mạc sau mổ và nhiễm khuẩn huyết là 0,1-1%, các biến chứng khác như chảy máu như chảy máu hoặc máu tụ, liệt ruột sau mổ, rò tiêu hóa đều chiếm tỉ lệ 1-5% [34], [56]
Đối với phẫu thuật cắt dạ dày bán phần và toàn phần các biến chứng sau
mổ thường gặp theo nghiên cứu của Brancato, nghiên cứu của Haglund, nghiên cứu của Rogula và nghiên cứu Swan cho thấy tỉ lệ nhiễm khuẩn vết
mổ là 1-5%, viêm phổi là 1-5%, chảy máu sau mổ là 1-5%, liệt ruột cơ năng sau mổ 20-50%, tiêu chảy 20-50%, trào ngược 1- 5%, biến chứng suy thận, shock sau mổ chiếm tỉ lệ 0,1- 1%, tắc ruột sau mổ 0,1-1%, các biến chứng khác tuy không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống như đau cấp (<4 tuần) chiếm tới 80%, sẹo xấu 1-5%, đặt sonde dạ dày 50-80%, đặt dẫn lưu sau mổ >80%, suy dinh dưỡng, thiếu máu
và thiếu vitamin B12 chiếm 5-20% [33], [43], [48], [61], Đối với phẫu thuật khâu vết loét dạ dày tá tràng chảy máu, theo nghiên cứu của Barkun, nghiên cứu của Blocksom, và nghiên cứu Granlnek cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn vết
mổ là 1-5%, viêm phổi 1-5%, chảy máu sau mổ 1-5%, liệt ruột cơ năng 20%, đau cấp (<4 tuần) chiếm 80%, sẹo xấu 1-5%, đặt sonde dạ dày 5-20%, dẫn lưu sau mổ 1-5% [32], [30], [33]
5-Đối với phẫu thuật khâu thủng dạ dày tá tràng, theo các nghiên cứu của Lunevicius, nghiên cứu của Møller, nghiên cứu của Sanabria cho thấy tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ là 5-20%, nhiễm trùng ổ bụng là 5-20%, viêm phổi 0,1-1%, chảy máu 1-5%, liệt ruột cơ năng 5-20%, đau cấp (<4 tuần) > 80%, sẹo xấu 1-5%, đặt sonde dạ dày 5-20%, dẫn lưu sau mổ 5-20% [16], [42], [46]
Trang 38Đối với phẫu thuật thực quản theo nghiên cứu Bessell, Hamouda, và Wright tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ là 1-5%, ổ bụng là 1-5%, viêm phổi 20-50%, chảy máu 5-20%, tràn khí màng phổi 20-50%, rối loạn nhịp tim 20-50%, rò dưỡng chấp 5-20%, rò miệng nối 1-5%, khó nuốt 1-5%, trào ngược 5-20%, tiêu chảy 5-20%, không dung nạp bữa ăn lớn 4-20%, suy dinh dưỡng 5-20%, suy thận gan, đa phủ tạng 5-20%, chết 1-5%, đau cấp vết mổ > 80%, liệt ruột
cơ năng 20-50%, phù nề vết mổ 20-50%, chậm lành vết thương > 80%, đặt sonde dạ dày 50-80%, dẫn lưu ngực > 80%, dẫn lưu vết thương > 80% [31], [51], [56]
1.9.2 Ở Việt Nam:
Chưa có nhiều nghiên cứu trong nước về kết quả chăm sóc sau mổ đường tiêu hóa trên, tuy nhiên theo nghiên cứu của Đặng Duy Quang tại Bệnh viện trung ương Huế cho thấy nhu cầu chăm sóc người bệnh sau mổ là rất lớn Bao gồm nhu cầu giảm đau 91,9%, nhu cầu biết về bệnh tật 91,4%, phòng ngừa nhiễm trùng 89,8%, hỗ trợ về tư thế, vận động và tập luyện 68,3%, biết chế độ ăn phù hợp với bệnh 88,3% [8]
Theo nghiên cứu của Lê Quốc Phong cho thấy tỉ lệ biến chứng sau mổ cắt dạ dày toàn bộ do ung thư là: Chảy máu ổ bụng: 1,8%, nhiễm trùng vết mổ: 5,4%, bục mỏm tá tràng 1,8%, rò miệng nối 3,6% viêm phổi 8,9% [12] Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Nghĩa trên người bệnh mổ thủng dạ dày cho thấy tỷ lệ biến chứng chung là 17,5% bao gồm nhiễm trùng trocar, xuất huyết tiêu hóa và tràn khí dưới da [17]
Nghiên cứu của Tran T.S và cộng sự (1998) ở bệnh viện Phụ sản Hùng Vương ghi nhận tỉ lệ nhiễm khuẩn sau phẫu thuật là 14,2% [53]
Nghiên cứu về tỉ lệ, phân bố, các yếu tố liên quan và tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện tại bệnh viện Bạch Mai năm 2012 của Nguyễn Việt Hùng và cộng sự cho thấy: tỉ lệ hiện mắc nhiễm khuẩn bệnh viện là 4,5% với tỉ lệ là
Trang 39nhiễm khuẩn vết mổ chiếm 8,7%; nhiễm khuẩn phổi (51,1%), nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (16,3%) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu (9,8%) [20]
Nghiên cứu về nhiễm khuẩn vết mổ tại bệnh viện tỉnh Ninh Bình 2010 cho kết quả tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ là 6,3% trong tổng số 1268 bệnh nhân phẫu thuật Trong tổng số nhiễm khuẩn vết mổ thì nhiễm khuẩn vết mổ tại khoa Ngoại bụng chiếm cao nhất (14,0%); nhiễm khuẩn vết mổ tại khoa Chấn thương là 5,6% và nhiễm khuẩn vết mổ tại khoa Sản là 0,2% [19] Theo nghiên cứu của Lê Thị Mỹ Hạnh năm 2020 về kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật dạ dày, đại tràng, và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa Kiên Giang người bệnh phẫu thuật tiêu hóa thì tỷ lệ nhiễm khuẩn rất cao 23%, viêm phổi 11,5%, nhiễm khuẩn tiết niệu 3,4%, chảy máu 1,7 % [13]
Trang 40Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
Địa điểm: nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Ngoại tiêu hóa bệnh viện
Đa Khoa Hà Đông
Thời gian từ tháng 12/2020 - tháng 11/2021
2.2 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mổ tả cắt ngang
2.3 Đối tượng nghiên cứu:
Gồm những NB phẫu thuật đường tiêu hóa trên tại khoa Ngoại tiêu hóa
BV đa khoa Hà Đông
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Người bệnh nhập viện phẫu thuật đường tiếu hóa trên bao gồm: thực quản, dạ dày, tá tràng
- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Người bệnh không đạt các tiêu chuẩn lựa chọn
2.4 Cỡ mẫu và chọn mẫu:
2.4.1 Cỡ mẫu: được tính theo công thức cỡ mẫu cho một tỷ lệ
N = Z2(1-α/2)
Trong đó : n là Tổng số đối tượng cần điều tra
Z = 1,96 khoảng tin cậy 95%
d = 0,085 là khoảng sai lệch giữa mẫu và quần thể nghiên cứu
Do chưa có nghiên cứu nào về lĩnh vực này do vậy chúng tôi chọn p=0,5 Như vậy cỡ mẫu tối thiểu là 133 đối tượng
Cỡ mẫu là 144 đối tượng