ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
− Người bệnh trưởng thành >15 tuổi
− Người bệnh hôn mê có đặt thông tiểu lưu
− Gia đình không hợp tác
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
− Địa điểm: Khoa Cấp Cứu - Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương
− Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2021 trong đó thời gian thu thập số liệu tại cơ sở nghiên cứu 01/2021-12/2021.
Thiết kế nghiên cứu
− Thiết kế nghiên cứu mô tả tiến cứu.
Cỡ mẫu và chọn mẫu
Cỡ mẫu được tính theo công thức: n = Z 2 (1-α/2).P.(1-P) d 2 Trong đó: n : là cỡ mẫu nghiên cứu
P (theo nghiên cứu của Chu Thị Nữ 2019) = 0,167 d (sai số ước lượng) = 0.06
Z1-α/2 (Hệ số khoảng tin cậy 95%) = 1.96 (với α = 0.05)
Dựa vào công thức trên, cỡ mẫu được ước tính là 148 đối tượng Trên thực tế thu
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện: Chọn toàn bộ người bệnh có đặt thông tiểu lưu tại Khoa Cấp cứu - Bệnh Viện Nhiệt đới Trung ương từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2021 và đáp ứng các tiêu chuẩn lựa chọn, tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu
2.5.1 Hình thức thu thập số liệu:
Thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án là bước quan trọng để đánh giá tình trạng người bệnh chính xác, giúp thực hiện chăm sóc toàn diện theo quy trình điều dưỡng Tất cả dữ liệu liên quan đều được ghi chép cẩn thận vào mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất, đảm bảo tính chính xác và dễ dàng theo dõi quá trình điều trị.
- Hỏi và quan sát, khám bệnh: ghi nhận và theo dõi người bệnh
2.5.2 Quy trình thu thập số liệu, các bước thu thập số liệu
Sau khi nhận được sự đồng thuận từ Hội đồng đạo đức và Hội đồng duyệt đề cương của Trường Đại học Thăng Long, nghiên cứu viên chính đã gặp Giám đốc Bệnh viện cùng các lãnh đạo quản lý Điều dưỡng và các trưởng khoa liên quan để xin phép tiến hành lấy mẫu nghiên cứu.
- Xây dựng bộ công cụ thu thập thông tin;
- Chuẩn hóa bộ công cụ thu thập thông tin;
- Lựa chọn điều tra viên;
Trước khi bắt đầu quá trình thu thập số liệu, cần tiến hành tập huấn cho điều tra viên về phương pháp thu thập thông tin Đào tạo này nhằm đảm bảo các điều tra viên nắm rõ cách sử dụng mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất như công cụ chính để thu thập dữ liệu chính xác và nhất quán Việc tập huấn trước khi khảo sát giúp nâng cao chất lượng và độ tin cậy của dữ liệu thu thập, hỗ trợ nghiên cứu đạt kết quả chính xác và đáng tin cậy.
- Lựa chọn bệnh nhân đủ tiêu chuẩn vào nghiên cứu và giải thích về mục tiêu nghiên cứu cho đối tượng nghiên cứu hoặc người nhà
Dữ liệu từ hồ sơ bệnh án, bao gồm thông tin khám lâm sàng, cận lâm sàng và quá trình theo dõi người bệnh, là nguồn chính để nghiên cứu Thêm vào đó, các cuộc phỏng vấn gia đình người bệnh cung cấp thông tin bổ sung, giúp hình thành bức tranh toàn diện về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.
Thu thập số liệu dựa trên đánh giá nhân định về tình trạng người bệnh sau giao ban đầu giờ làm việc, nhằm thu thập thông tin chính xác từ bác sĩ Thực hiện chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu theo đúng quy trình điều dưỡng đã được hướng dẫn để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị.
- Phiếu theo dõi và chăm sóc người bệnh có Nhiễm khuẩn tiết niệu
- Các bảng kiểm Quy trình kỹ thuật:
+ Giám sát đặt ống thông tiểu ( phụ lục 3)
+ Quy trình chăm sóc ống thông tiểu (Phụ lục 4)
Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Các biến số trong nghiên cứu
TT Tên biến Định nghĩa Phân loại
I Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Giới tính Giới tính của đối tượng nghiên cứu, xác định tỉ lệ tương quan về giới Nhị phân Quan sát
Tuổi Tính theo năm dương lịch, lấy năm 2022 trừ đi năm sinh Liên tục Phỏng vấn, hồ sơ BA
Công việc chính NB đang làm: hành chính sự nghiệp; công nhân; nông dân; HS/SV; tự do; hưu trí
Những bệnh kèm theo của người bệnh; tim mạch, hô hấp, tiêu hoá, tiết niệu, truyền nhiễm, ngộ độc,…
Là chỉ số khối của cơ thể phản ánh mức độ béo phì/thừa cân hay nhẹ cân của NB
Công thức tính BMI = cân nặng / (chiều cao (m) 2
+ BMI < 18,5 : gầy còm + BMI: 18,5 – 23,9: bình thường + BMI > 24 : thừa cân/ béo phì
Phân loại Bệnh án và thăm khám
II Đặc điểm lâm sàng
Lý do vào viện Nguyên nhân người bệnh vào viện Phân loại Phỏng vấn
Bệnh sử Diễn biến bệnh xảy ra đột ngột hay từ từ, Phân loại Hồ sơ BA, hỏi bệnh
Thời gian đặt ống thông tiểu
Thời gian đặt ống thông tính từ ngáy đặt đến ngày rút ống hoặc thay ống mới Phân loại Hồ sơ BA
III Triệu chứng lâm sàng Đặc điểm lâm sàng:
- Mức độ tỉnh táo hay hôn mê của NB Đánh giá theo thang điểm GCS,
- Dấu hiệu thần kinh khu trú:
+ Đồng tử (kích thước, PXAS) + Liệt nửa người, cơn co giật động kinh cục bộ, rối loạn ngôn ngữ, vận động
Phân loại Thăm khám, hồ sơ BA
- Sự thông thoáng đường thở, mức độ tăng tiết đờm dãi
- Thở qua mở khí quản hay ống khí quản
Phân loại Thăm khám, hồ sơ BA
+ < 60 lần/phút + 60 -90 lần/phút + >90 lần/phút
+ HA TT < 90 mmHg và/hoặc HA TTr <
60mmHg (Tụt HA) + HA TT ≥ 90mmHg và < 140 mmHg và HATTr ≥ 60mmHg và < 90mmHg (HA bình thường)
+ HA TT ≥ 140 mmHg và/hoặc HHTTr ≥ 90mmHg (tăng HA)
+ < 16 lần/ phút + 16- 25 lần/ phút + > 25 lần/ phút
+ Hạ thân nhiêt < 36,5 o C + Bình thường
Phân loại Thăm khám, hồ sơ BA
Sonde dẫn lưu nước tiểu
- Số lượng nước tiểu/ ngày
- Dấu hiệu tắc sonde, cầu bàng quang
- Dấu hiệu loét chân ống thông tiểu
Phân loại Thăm khám, hồ sơ BA
- Là tổn thương da liên quan đến nằm lâu
- Mức độ loét của NB : không loét hay loét độ 1/ độ 2/ độ 3/ độ 4
Phân loại Thăm khám, hồ sơ BA Đặc điểm cận lâm sàng:
Xét nghiệm công thức máu
Các chỉ số trong CTM:
Phân loại Hồ sơ BA
- Sinh hoá: Glucose, ure, creatinin, albumin máu, CRP,
- Sinh hóa nước tiểu: bạch cầu niệu, protein niệu
Phân loại Hồ sơ BA
Là xét nghiệm nuôi cấy vi sinh định danh vi khuẩn trong nước tiểu Phân loại Hồ sơ BA
Là xét nghiệm nhằm định danh vi khuẩn trong máu Phân loại Hồ sơ BA
IV Chăm sóc của điều dưỡng
Các hoạt động điều dưỡng
- Hoạt động đo dấu hiệu sinh tồn
- Chăm sóc hô hấp: hút đờm dãi, thay băng chân canyl, vỗ dung
- Vệ sinh răng miệng, kê đầu cao
- Hoạt động kiểm tra máy thở, kiểm tra cuff
- Chăm sóc tiết niệu: thay ống thông tiểu, vệ sinh ống thông, kiểm tra vị trí ống và nước tiểu
Quan sát, phỏng vấn, ghi chép HSBA
- Tư vấn về nguy cơ NKTN
- Tư vấn về dự phòng loét Phân loại
Quan sát, phỏng vấn, ghi chép HSBA
NB Đánh giá mức độ NB hài lòng/ chưa hài lòng về chăm sóc của điều dưỡng Phân loại Phỏng vấn người nhà NB
V Kết quả điều trị, chăm sóc
Kết quả chăm sóc NB hôn mê có NKTN được chia thành 2 mức:
+ Diễn biến lâm sàng thay đổi tốt lên: tình trạng lâm sàng người bệnh có sự cải thiện theo hướng tốt, mức độ cải thiện từ 70% trở lên
+ Hoạt động chăm sóc của điều dưỡng đạt từ 80% trở lên
+ Diễn biến xấu đi: tình trạng lâm sàng người bệnh diễn biến xấu hơn so với thời điểm trước đó
+ Hoạt động chăm sóc của điều dưỡng đạt dưới 80%
Xem hồ sơ, phỏng vấn, thăm khám
Thang đo và các chỉ số đánh giá
Chỉ tiêu quan sát: Các chỉ số lâm sàng được đánh giá 1-2 lần/ngày, số liệu lâm sàng và cân lâm sàng lấy vào 4 thời điểm:
T0: ngày đặt ống thông tiểu lưu
T1: sau 48h sau đặt ống thông tiểu lưu
T2: sau 7 ngày đặt ống thông tiểu lưu
T3: bệnh nhân ra viện hoặc rút ống thông tiểu
- Theo dõi tri giác của bệnh nhân (theo thang điểm glassgow phụ lục 2) liên tục theo giờ Sử dụng thang đánh giá tri giác Glassgow Đáp ứng với mắt
Không mở mắt khi gây đau 1 Đáp ứng với lời nói
Nói những từ không thích hợp 3 Ú ớ, không nói được thành lời 2
Không đáp ứng 1 Đáp ứng với vận động
Làm đúng theo yêu cầu 6
Gạt đúng khi bị kích thích đau 5
Co chi khi bị kích thích đau 4
Duỗi cứng mất não (khi kích thích đau) 2
- Đo mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở thường quy của người bệnh: 3 giờ/ lần
- Thay băng ống nội khí quản, canuyn mở khí quản 1 lần/ngày
- Hút đờm dãi 3h/lần hoặc khi cần
- Kiểm tra máy thở 1 giờ/lần hoặc khi cần
- Vệ sinh lỗ tiểu, sinh dục, hậu môn 1 lần/ngày hoặc khi cần
- Kiểm tra áp lực cuff 3 lần/ngày hoặc khi cần
- Vỗ dung, dẫn lưu tư thế 2-3 h/lần hoặc khi cần
- Đỏ, loét chân ống thông tiểu: 1 lần/ ngày hoặc khi cần
- Số lần chăm sóc vệ sinh răng miệng 2-3 lần/ngày
- Số lần chăm sóc chân ống thông tiểu, khớp nối 1 lần/ngày
- Kiểm tra các khớp nối của hệ thống dẫn lưu bảo đảm kín, một chiều, không rò rỉ nước tiểu ≥ 1 lần/ ngày
- Kiểm tra khoảng cách từ mặt giường bệnh đến túi nước tiểu cách tối thiểu 35cm
- 50cm, cách mặt sàn 15cm ≥ 3 lần /ngày
- Kiểm tra lượng nước tiểu trong túi chứa Nếu quá 3/4 túi thì bỏ nước tiểu hoặc thay thay túi mới ≥ 3 lần /ngày
Tiêu chuẩn chăm sóc vô khuẩn người bệnh có lưu ống thông tiểu:
- Duy trì hệ thống dẫn lưu nước tiểu kín khi thay túi nước tiểu, loại bỏ nước tiểu trong túi và khi lấy bệnh phẩm nước tiểu
Hệ thống dẫn lưu nước tiểu cần được thay mới ngay lập tức khi bị lỗi vô khuẩn trong quá trình chăm sóc hoặc khi phát hiện rò rỉ nước tiểu tại các vị trí kết nối giữa ống thông tiểu và ống dẫn lưu hoặc giữa ống dẫn lưu với túi lưu nước tiểu, nhằm đảm bảo an toàn và phòng ngừa nhiễm trùng.
- Duy trì luồng nước tiểu không tắc nghẽn
Đặt túi dẫn lưu luôn thấp hơn bàng quang để đảm bảo dòng chảy nước tiểu thông suốt Giữ ống thông và túi lưu nước tiểu không bị gấp hoặc xoắn để tránh tắc nghẽn Ngoài ra, không để túi dẫn lưu chạm sàn nhà nhằm hạn chế nguy cơ nhiễm trùng và đảm bảo an toàn cho người bệnh.
Để đảm bảo an toàn và vệ sinh, cần thường xuyên loại bỏ nước tiểu trong túi dẫn lưu và sử dụng túi lưu nước tiểu riêng cho từng bệnh nhân Tránh để nước tiểu văng bắn ra ngoài và đảm bảo van kết nối không tiếp xúc trực tiếp với túi dẫn lưu để duy trì vô khuẩn, giảm nguy cơ nhiễm khuẩn cho bệnh nhân.
- Mang găng khi thực hiện bất kỳ thao tác nào có động chạm tới ống thông tiểu hoặc túi lưu nước tiểu
- Sử dụng dụng cụ vô khuẩn
Lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm:
- Lấy máu tĩnh mạch làm xét nghiệm đúng theo quy trình điều dưỡng
- Lấy xét nghiệm nuôi cấy tìm vi khuẩn:
+ Sát khuẩn bằng dung dịch sát khuẩn (betadin hoặc cồn) phía ngoài ống, nơi giữa đầu ống thông Foley nối với hệ thống dẫn lưu nước tiểu
+ Mở kẹp loại bỏ 15 ml nước tiểu chảy ra đầu tiên
+ Sau đó lấy 5ml nước tiểu cho vào ống nghiệm vô khuẩn gửi ngay lên phòng xét nghiệm để nuôi cấy vi khuẩn
+ Kết quả dương tính khi số lượng vi khuẩn > 10 5 VK/ml (theo tiêu chuẩn của quyết định 3916/QĐ-BYT/2107).
Phương pháp xử lý số liệu
- Số liệu được thu thập, xử lý, làm sạch và nhập vào máy tính bằng phần mềm Epidata 3.1
- Xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0
- Phân tích kết quả theo phương pháp thống kê y học:
+ Thống kê suy luận với mức ý nghĩa thống kê α=0,05
+ Test thống kê đánh giá tương quan: tỷ suất chênh OR
Sai số và cách khống chế sai số
+ Sai số chọn (chọn mẫu không ngẫu nhiên);
+ Sai số thông tin (sai số khi thu thập thông tin);
+ Sai số trong quá trình nhập và xử lý số liệu
- Biện pháp khống chế và khắc phục sai số:
+ Chuẩn hóa bộ công cụ;
+ Tập huấn điều tra viên;
+ Giám sát quá trình thu thập thông tin;
+ Kiểm tra các thông tin trong phiếu điều tra ngay sau buổi thu thập số liệu để phát hiện sai số, bổ sung thông tin tại chỗ;
+ Kiểm tra, đối chiếu lại phiếu sau khi nhập vào máy.
Đạo đức nghiên cứu
- Được sự đồng ý của Bệnh Viện Bệnh nhiệt đới Trung ương và được thông qua Hội Đồng Bảo Vệ đề cương của Trường Đại Học Thăng Long
Đối tượng nghiên cứu hoặc người nhà được thông báo đầy đủ về mục đích và phương pháp của nghiên cứu, sau đó tự nguyện quyết định tham gia Họ thể hiện sự đồng ý bằng cách ký vào bản đồng ý tham gia nghiên cứu để đảm bảo quyền tự do lựa chọn và tuân thủ các quy định đạo đức trong nghiên cứu.
Tất cả các thông tin thu thập từ các đối tượng nghiên cứu sẽ được giữ bí mật tuyệt đối, đảm bảo quyền riêng tư của người tham gia Các câu trả lời của họ sẽ không bị đánh giá đúng hay sai, nhằm tạo môi trường thoải mái để cung cấp thông tin chính xác Đối tượng nghiên cứu có quyền dừng tham gia hoặc rút lui khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào mà không cần phải đưa ra lý do, đảm bảo quyền tự chủ của họ Việc từ chối tham gia nghiên cứu sẽ không ảnh hưởng đến quá trình điều trị hay chăm sóc y tế của người bệnh, nhằm đảm bảo quyền lợi và sự an tâm của họ trong toàn bộ quá trình nghiên cứu.
Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng nhiễm khuẩn tiết niệu trong quá trình đặt thông tiểu, giúp xác định các tác động của việc tư vấn và hướng dẫn chăm sóc người bệnh Kết quả sẽ cung cấp những lưu ý, khuyến nghị quan trọng để nâng cao chất lượng chăm sóc và điều trị, góp phần cải thiện hiệu quả công tác chăm sóc người bệnh tại bệnh viện Việc tập trung vào tư vấn và hướng dẫn đúng quy trình giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn tiết niệu và nâng cao hiệu quả điều trị.
Sơ đồ nghiên cứu
Lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu: Khám lâm sàng, đánh giá tình trạng hôn mê
Ngày đầu người bệnh đặt ống thông tiểu: DHST, chăm sóc ống thông tiểu, chăm sóc người bệnh hôn mê, các xét nghiêm cận lâm sàng, tư vấn GDSK…
48h sau đặt ống thông tiểu: DHST, chăm sóc ống thông tiểu, chăm sóc người bệnh hôn mê, các xét nghiêm cận lâm sàng, cấy nước tiểu, tư vấn GDSK…
Sau 7 ngày đặt ống thông tiểu:
DHST, chăm sóc ống thông tiểu, chăm sóc người bệnh hôn mê, các xét nghiêm cận lâm sàng, cấy nước tiểu , tư vấn GDSK…
Khi người bệnh ra viện hoặc rút ống thông tiểu, việc chăm sóc hậu phẫu bao gồm chăm sóc ống thông tiểu đúng cách, theo dõi tình trạng người bệnh hôn mê, thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng như cấy nước tiểu để đảm bảo không nhiễm trùng, cùng với tư vấn hướng dẫn người bệnh và người thân về chăm sóc sức khỏe sau điều trị, nhằm phòng ngừa biến chứng và nâng cao hiệu quả phục hồi.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu Nhóm tuổi
Nhận xét: đa số đối tượng nghiên cứu có tuổi từ 60 trở lên chiêm 47,3%, sau đó là từ 40 – 59 tuổi chiếm 32,7%
Biểu đồ 3.1 Giới tính của đối tượng nghiên cứu (n = 150) Nhận xét: đa số người bệnh là nam giới chiếm 68%; nữ giới chỉ chiếm 32%
Biểu đồ 3.2 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu (n = 150)
Nhận xét: người bệnh làm nghề tự do chiếm tỷ lệ cao nhất là 36%, sau đó là hưu trí 31,3%, nông dân chiếm 19,4%
Biểu đồ 3.3 Nơi ở của đối tượng nghiên cứu (n = 150) Nhận xét: tỷ lệ người bệnh sống ở Hà Nội là 20%, còn lại ở các tỉnh thành khác là 80%
Nông dân CNVC Tự do HS/SV Hưu trí
Biểu đồ 3.4 Đặc điểm về dân tộc của ĐTNC (n = 150) Nhận xét: hầu hết người bệnh là dân tộc Kinh chiếm 98,7%
Biểu đồ 3.5 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu (n = 150)
Nhận xét: hầu hết người bệnh có trình độ học vấn từ THPT trở xuống chiếm 85,3%, cao đẳng/trung cấp chiếm 10,7%, đại học/sau đại học chỉ chiếm 4%
≤ THPT CĐ/TC ĐH/SĐH
Bảng 3.2 Đặc điểm về BMI của đối tượng nghiên cứu
NB hôn mê (n = 150) Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: tỷ lệ nhẹ cân ở người bệnh là 25,3%; thừa cân/béo phì là 5,3%
Bảng 3.3 Tình hình kinh tế và BHYT của ĐTNC
NB hôn mê (n = 150) Tần số (n) Tỷ lệ (%) Hoàn cảnh kinh tế
Nhận xét: hầu hết người bệnh có hoàn cảnh kinh tế bình thường chiếm 96% và có bảo hiểm y tế chiếm 97,3%
3.2 Thực trạng NKTNMP ở NB hôn mê có đặt ống thông tiểu
Bảng 3.4 Chẩn đoán khi vào viện
NB hôn mê (n = 150) Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Hôn mê do Nhiễm khuẩn huyết 38 25,3
Hôn mê do Uốn ván 38 25,3
Viêm não/viêm màng não 46 30,7
Nhận xét: tỷ lệ người bệnh bị viêm não/viêm màng não chiếm 30,7%; sau đó là nhiễm khuẩn huyết và uốn ván chiếm 25,3%; bênh khác chiếm 18,7%
Bảng 3.5 Tình trạng người bệnh khi vào viện
NB hôn mê (n = 150) Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Hoàn cảnh xuất hiện Đột ngột 6 4,0
Nhận xét: hầu hết người bệnh xuất hiện các triệu chứng từ từ chiếm 96%; người bệnh hôn mê chiếm tỷ lệ 29,3%; lú lẫn chiếm 15,3%
Bảng 3.6 Bệnh lý kèm theo của ĐTNC
NB hôn mê (n = 150) Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Bệnh truyền nhiễm (HIV, VGB,…) 9 6,0
Nhận xét: tỷ lệ người bệnh có bệnh về tim mạch là 19,3%, bệnh truyền nhiễm là
6% và các bệnh khác là 29,3%
Bảng 3.7 Đặc điểm về dấu hiệu sinh tồn của ĐTNC
Dấu hiệu sinh tồn NB hôn mê (n = 150)
Bình thường 123 (82,0%) 130 (86,7%) 130 (86,7%) 132 (88,0%) Bất thường 27 (18,0%) 20 (13,3%) 20 (13,3%) 18 (12,0%) ngày thứ 7 nằm viện
Bảng 3.8 Triệu chứng lâm sàng của ĐTNC
Vật vã, kích thích Ít 42 (28,0%) 66 (44,0%) 42 (28,0%) 40 (26,7%) Vừa 90 (60,0%) 59 (39,3%) 86 (57,3%) 88 (58,7%) Nhiều 18 (12,0%) 25 (16,7%) 22 (14,7%) 22 (14,7%)
Nhận xét: triệu chứng lâm sàng của người bệnh ít thay đổi từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 7 nằm viện
Bảng 3.9 Theo dõi tình trạng nhiễm khuẩn
Khô 102 (68,0%) 73 (48,7%) 87 (58,0%) 101 (67,3%) Dịch thấm 48 (32,0%) 77 (51,3%) 63 (42,0%) 49 (32,7%) Đờm Tăng tiết 111 (74,0%) 94 (62,7%) 89 (59,3%) 87 (58,0%)
Loét chân ống thông tiểu
Bình thường 107 (71,3%) 93 (62,0%) 87 (58,0%) 89 (59,3%) Loét độ 1 27 (18,0%) 42 (28,0%) 46 (30,7%) 43 (28,7%) Loét độ 2 16 (10,7%) 15 (10,0%) 17 (11,3%) 18 (12,0%)
Các theo dõi về tình trạng nhiễm khuẩn của người bệnh cho thấy có sự cải thiện tích cực, mặc dù tỷ lệ thay đổi chưa đáng kể Đồng thời, tình trạng loét có xu hướng giảm dần, phản ánh hiệu quả của các phương pháp điều trị đang được áp dụng Việc giám sát liên tục và điều chỉnh điều trị là cần thiết để nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân và giảm thiểu các biến chứng liên quan.
Bảng 3.10 Thời gian lưu thông tiểu
Thời gian lưu thông tiểu
Nhận xét: thời gian lưu thông tiểu của người bệnh trung bình là 16,6 ngày Trong đó, lưu trên 14 ngày chiếm 61,3%, dưới 14 ngày chiếm 38,7%
Bảng 3.11 Đặc điểm Cận lâm sàng về công thức máu
Xét nghiệm công thức máu
Bình thường 54 (36,0%) 44 (29,3%) 43 (28,7%) 58 (38,7%) Bất thường 96 (64,0%) 106 (70,7%) 107 (71,3%) 92 (61,3%) TB±SD 3,67 ± 10,9 3,51 ± 9,9 3,38 ± 9,2 3,27 ± 8,4
Bình thường 37 (24,7%) 57 (38,0%) 59 (39,3%) 84 (56,0%) Bất thường 113 (75,3%) 93 (62,0%) 91 (60,7%) 66 (44,0%) TB±SD 14,6 ± 12,0 12,7 ± 9,0 12,9 ± 10,0 11,5 ± 12,2
Bình thường 83 (55,3%) 78 (52,0%) 83 (55,3%) 88 (58,7%) Bất thường 67 (44,7%) 72 (48,0%) 67 (44,7%) 62 (41,3%) TB±SD 209,1±133,3 215,8±139,5 256,7±171,4 302,5±198,6
Nhận xét: các chỉ số về huyết học đã được cải thiện kể từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 7 nằm viện
Bảng 3.12 Đặc điểm Cận lâm sàng về sinh hóa máu
Nhận xét: các xét nghiệm về sinh hóa cho thấy: các chỉ số đã được cải thiện rõ rệt kể từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 7 nằm viện
Biểu đồ 3.6 Tình trạng NKTN mắc phải (n = 150) Nhận xét: tỷ lệ người bệnh có nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải trong quá trình nằm viện là 13,3%
Bảng 3.13 Vi khuẩn, nấm gây nhiễm khuẩn tiết niệu
Vi khuẩn Số lượng Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải chiếm tỷ lệ cao nhất là
S Aureus với 6,7%; sau đó là K Pneumoniae chiếm 2,1%
3.3 Hoạt động chăm sóc người bệnh hôn mê có đặt thông tiểu và một số yếu tố liên quan
3.3.1 Hoạt động chăm sóc người bệnh hôn mê có đặt thông tiểu
Bảng 3.14 Hoạt động chăm sóc của điều dưỡng về dấu hiệu sinh tồn
Hoạt động chăm sóc về dấu hiệu sinh tồn
Nhận xét: tỷ lệ người bệnh được đo DHST ≥ 3 giờ/lần chiếm 98%
Bảng 3.15 Hoạt động chăm sóc của điều dưỡng phòng nhiễm khuẩn
Hoạt động chăm sóc phòng nhiễm khuẩn
≥ 1 lần/ngày 140 (93,3%) 143 (95,3%) 147 (98,0%) 148 (1,3%) Hút đờm dãi
Tỷ lệ người bệnh thay băng NKQ, MKQ ít nhất một lần mỗi ngày chiếm 93,3%, cho thấy việc tuân thủ chăm sóc vết thương qua đường hô hấp là rất cao Đặc biệt, hơn 80,7% bệnh nhân thực hiện hút đờm và dãi ít nhất ba lần mỗi ngày để duy trì vệ sinh đường thở Việc vệ sinh răng miệng ít nhất hai lần mỗi ngày được thực hiện bởi 42,7% người bệnh, góp phần phòng ngừa nhiễm khuẩn Ngoài ra, tỷ lệ người bệnh được vỗ rung ≥2 giờ mỗi lần chiếm 80,7%, giúp thông khí phổi và giảm các vấn đề hô hấp hiệu quả.
Bảng 3.16 Hoạt động chăm sóc của điều dưỡng về máy thở
Hoạt động chăm sóc máy thở
Kiểm tra áp lực cuff
Nhận xét: tỷ lệ người bệnh được kiểm tra máy thở ≥ 1h/lần là 40,7%, kiểm tra áp lực cuff ≥ 3 lần/ ngày là 12,0%
Bảng 3.17 Hoạt động chăm sóc về đường tiểu
VS ống thông tiểu (khớp nối)
≥ 1 lần 147 (98,0%) 146 (97,3%) 146 (97,3%) 147 (98,0%) Không vệ sinh 3 (2,0%) 4 (2,7%) 4 (2,7%) 3 (2,0%) Kiểm tra khoảng cách túi tiểu