1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận - Pháp Luật Về Đánh Giá Tác Động Môi Trường - Đề Tài - Bình Luận Các Quy Định Về Đăng Ký Môi Trường Theo Luật Bảo Vệ Môi Trường 2020.Docx

11 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bình luận các quy định về đăng ký môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường 2020
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Pháp luật Môi trường
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 197,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA LUẬT ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI MÔN PHÁP LUẬT VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 0 0 ĐỀ TÀI BÌNH LUẬN CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG THEO LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 2020 I Sự cần thiết sửa đổi LBVMT LB[.]

Trang 1

KHOA LUẬT ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

MÔN PHÁP LUẬT VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

-0-0 -ĐỀ TÀI: BÌNH LUẬN CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG THEO

LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 2020

Trang 2

I Sự cần thiết sửa đổi LBVMT

LBVMT 2014 đã đưa ra nhiều chính sách, cách tiếp cận đổi mới, từng bước đưa phương thức quản lý, giải quyết các vấn đề về môi trường từ bị động ứng phó sang chủ động phòng ngừa, kiểm soát các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường để đóng góp cho tăng trưởng kinh tế theo hướng bền vững Tuy nhiên, những vấn đề và thách thức mới phát sinh từ thực tiễn cuộc sống, được nghị trường và các đại biểu Quốc hội quan tâm, phản ánh, trao đổi và thảo luận đặt ra yêu cầu cấp thiết phải sửa đổi LBVMT, vì các lý do như sau:

Thứ nhất, LBVMT hiện hành chưa tiếp cận và cập

nhật kịp với những thay đổi nhanh chóng của thực tiễn; cách thức quản lý còn mang nặng tính mệnh lệnh hành chính, chủ yếu dựa vào quy trình, thủ tục, chưa chú trọng quản lý theo mục tiêu và kết quả về BVMT; một số quy định mới chỉ ở mức khung, chưa quy định chi tiết nên

Trang 3

chưa đảm bảo các yếu tố thực thi; nhiều nội dung về BVMT còn phân tán tại các luật khác nhau Kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy việc quản lý môi trường phải gắn với kết quả, mục tiêu cuối cùng về BVMT, gắn trách nhiệm tuân thủ của doanh nghiệp kèm theo chế tài xử lý nghiêm khắc Bên cạnh đó, vấn đề môi trường không có ranh giới cụ thể nên cần phải được tiếp cận một cách tổng thể, có hệ thống Trong khi đó, năm 1993 chúng ta mới có LBVMT đầu tiên, đến nay qua 02 lần sửa đổi nhưng nhiều nội dung về BVMT vẫn đang được quy định phân tán tại các luật khác nhau, chưa hướng đến mục tiêu tổng thể, chưa quán triệt chủ trương, bảo vệ môi trường là một trong ba trụ cột của phát triển bền vững,

Thứ hai, môi trường nước ta đang diễn biến ngày một

phức tạp; chất lượng môi trường tại một số nơi đã vượt ngưỡng cho phép, không còn khả năng tiếp nhận chất thải

Đã xuất hiện những sự cố môi trường lớn, đặc biệt là sự

cố môi trường do Formosa gây ra, kiểm soát môi trường

Trang 4

đối với các dự án đầu tư lớn, phức tạp, tiềm ẩn nhiều nguy

cơ gây ô nhiễm môi trường cao Bên cạnh đó, sự bùng phát dịch bệnh, đặc biệt là đại dịch Covid-19 hiện nay đang gióng lên hồi chuông cảnh báo về vấn đề bảo vệ môi trường

Thứ ba, nhiều quan điểm, chủ trương, chính sách mới

của Đảng và Nhà nước về phát triển bền vững, bảo vệ môi trường đã được ban hành cùng với nhiều cam kết quốc tế

có liên quan đến môi trường đã được Việt Nam tham gia (hiệp định CPTPP, EVFTA,…) đặt ra yêu cầu cần sớm được thể chế hoá để tạo hành lang pháp lý triển khai thực hiện Thành tựu của CMCN IV với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ đã đặt ra cơ hội về đổi mới tư duy, cách thức trong quản lý môi trường, định hình các

mô hình tăng trưởng cũng như những thách thức về sự dịch chuyển công nghệ cũ, ô nhiễm vào nước ta

Những vấn đề nêu trên cho thấy đã đến lúc cần hình thành đạo luật về bảo vệ môi trường một cách tổng thể,

Trang 5

toàn diện, đồng bộ và thống nhất, bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả trong triển khai thực hiện

II Quy định về đăng ký bảo vệ môi trường theo LBVMT 2020

1 Khái niệm

Đăng ký môi trường là việc chủ dự án đầu tư, cơ sở

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước các nội dung liên quan đến xả chất thải và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ

sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là dự

án đầu tư, cơ sở) (Theo khoản 9 Điều 3 Luật BVMT

2020)

Các quy định về đăng ký môi trường được quy định tại Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số

08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Trang 6

2 Đối tượng

Luật Bảo Vệ Môi Trường 2020 quy định cụ thể và thu hẹp các đối tượng bắt buộc phải thực hiện đăng ký môi trường đối với những cơ sở có phát sinh chất thải Đây là cách tiếp cận khác so với đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường theo Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014 Kế hoạch bảo vệ môi trường áp dụng đối với các dự án nói chung không thuộc đối tượng ĐTM, được xác định dựa trên quy mô, công suất nhưng không căn cứ vào mức độ phát sinh chất thải của dự án đó

Đối với các dự án đầu tư mới sau ngày Luật Bảo Vệ Môi Trường 2020 có hiệu lực, tùy theo loại hình dự án, việc đăng ký môi trường phải được thực hiện trước khi cấp giấy phép xây dựng, xả thải ra môi trường hoặc đi vào hoạt động chính thức

Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Luật Bảo Vệ Môi Trường 2020 có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện đăng ký môi trường trong

Trang 7

thời hạn 24 tháng kể từ ngày Luật Bảo Vệ Môi Trường

2020 có hiệu lực

3 Phân loại dự án đầu tư theo tiêu chí môi trường

Mặc dù nội dung này đã được áp dụng để làm cơ sở xác định đối tượng phải ĐTM theo pháp luật về BVMT trước đây Tuy nhiên, đến Luật BVMT năm 2020, thì việc phân loại dự án đầu tư theo tiêu chí môi trường đã được quy định cụ thể một cách khoa học tại Điều 28 Theo đó,

dự án được phân loại thành: Dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao (nhóm I); Dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường (nhóm II);

Dự án đầu tư ít có nguy cơ tác động xấu đến môi trường (nhóm III); Dự án đầu tư không có nguy cơ tác động xấu đến môi trường (nhóm IV) Việc phân loại này dựa vào 3 tiêu chí: Quy mô, công suất, loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; Diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển, quy mô khai thác tài nguyên thiên nhiên; Yếu tố nhạy cảm về môi trường

Trang 8

Đối với việc phân loại này, Luật đã đưa ra các quy định ứng xử phù hợp với từng nhóm nhằm kiểm soát một cách hiệu quả đối với từng loại hình, đáp ứng nguyên tắc

dự án càng có nguy cơ gây ô nhiễm càng bị kiểm soát chặt chẽ như sau:

- Đối với dự án đầu tư nhóm I thì Luật có nhiều biện pháp quản lý hơn hơn như (1) đánh giá sơ bộ tác động môi trường (Điều 29) trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, đề xuất chủ trương đầu tư, đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; (2) ĐTM (Điều 30) trong quá trình nghiên cứu khả thi; (3) có GPMT, nếu phát sinh nước thải, bụi, khí thải

xả ra môi trường phải được xử lý, hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý trước khi đi vào vận hành (Điều 39)

- Đối với dự án đầu tư nhóm II, thì không phải đánh giá sơ bộ tác động môi trường; chỉ yêu cầu ĐTM đối với một số loại hình dự án; các dự án còn lại nếu phát sinh

Trang 9

nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý, hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý thì cấp GPMT ngay trong giai đoạn nghiên cứu khả thi dự án

- Đối với dự án đầu tư nhóm III, thì không phải đánh giá sơ bộ tác động môi trường; không phải thực hiện ĐTM; có GPMT nếu phát sinh nước thải, bụi, khí thải, do địa phương cấp

- Đối với dự án đầu tư nhóm IV thì phải đăng ký môi trường (Điều 49) nếu phát sinh chất thải và UBND cấp xã tiếp nhận đăng ký

GPMT được quy định nhằm tích hợp tất cả các loại

giấy phép, giấy xác nhận có liên quan đến môi trường hiện hành: xả nước thải; xả khí thải; xử lý chất thải nguy hại; nhập khẩu phế liệu; đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại Với việc tích hợp này đã giảm phần lớn các loại giấy phép hiện hành, cũng như thủ tục cấp giấy phép giúp giảm chi phí xã hội, chi phí của các nhà đầu tư trong hoạt

Trang 10

động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đồng thời bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về môi trường

4 Điểm mới của LBVMT 2020

(i) Về mặt khái niệm: Cam kết bảo vệ môi trường (Chương III, LBVMT 2005) chuyển thành Kế hoạch bảo

vệ môi trường (Chương II, LBVMT 2014)1 trở thành

Đăng ký môi trường (Khoản 9 Điều 3, Điều 49 LBVMT

2020)2 LBVMT 2020 có 38 nội dung về giải thích thuật ngữ, tăng 9 nội dung so với LBVMT 2014, trong đó

Đăng ký môi trường là một trong những nội dung mới

(ii) Đặt ra các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường nhằm thực hiện mục tiêu bảo đảm người dân được hưởng chất lượng môi trường ngang bằng với các nước trên thế giới; hài hoà với quy định của quốc tế để góp phần thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam về BVMT, ứng phó với biến đổi khí hậu

chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

Xem thêm Thông tư 02/2022/TT-BTNMT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Trang 11

(iii) LBVMT 2020 được coi là một trong những quy định giúp cho việc đơn giản hoá các thủ tục hành chính đồng thời cũng là để đồng nhất quy định của pháp luật về đầu tư…

(iv) Phân loại dự án ra thành các nhóm để xác định đối tượng phải ĐKMT hoặc phải được cấp giấy phép môi trường, giúp các CQNN có thẩm quyền dễ quản lý hơn, tránh chồng chéo các quy định pháp luật thuộc các lĩnh vực khác nhau

Ngày đăng: 16/08/2023, 13:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w