1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả chăm sóc người bệnh được mổ phụ khoa và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện sản nhi hậu giang

107 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả chăm sóc người bệnh được mổ phụ khoa và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện sản nhi hậu giang
Tác giả Lê Kim Yến
Người hướng dẫn TS.BS. Nguyễn Minh Hiệp
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ điều dưỡng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 1.1. Tổng quan về giải phẫu sinh lý cơ sinh dục trong (12)
    • 1.2. Khái quát về các bệnh phẫu thuật phụ khoa thường gặp (13)
      • 1.2.1. Thai ngoài tử cung (13)
      • 1.2.2. U xơ tử cung (14)
      • 1.2.3. U nang buồng trứng (15)
      • 1.2.4. Viêm vùng chậu (15)
    • 1.3. Những ảnh hưởng và hồi phục sau phẫu thuật (16)
      • 1.3.1. Những khó chịu sau phẫu thuật (16)
      • 1.3.2. Hồi phục sau phẫu thuật (17)
      • 1.3.3. Những nguy cơ và biến chứng (17)
      • 1.3.4. Ảnh hưởng trên sức khỏe tinh thần (18)
    • 1.4. Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật phụ khoa (18)
    • 1.5. Tổng quan tình hình phẫu thuật một số bệnh phụ khoa thường gặp trên thế giới (20)
    • 1.6. Sự lành vết thương sau phẫu thuật (23)
      • 1.6.1. Sinh lý của lành vết thương (23)
      • 1.6.2. Các yếu tố liên quan đến lành vết thương (24)
    • 1.7. Yếu tố ảnh hưởng nhiễm khuẩn vết phẫu thuật sau phẫu thuật (24)
      • 1.7.1. Yếu tố người bệnh (25)
      • 1.7.2. Yếu tố môi trường (25)
      • 1.7.3. Yếu tố vi sinh vật (26)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (27)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (27)
      • 2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn (27)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (27)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (27)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (27)
    • 2.4. Cỡ mẫu (27)
    • 2.5. Phương pháp chọn mẫu (28)
    • 2.6. Phương pháp thu thập số liệu (28)
      • 2.7.2. Biến số lâm sàng sau mổ (31)
      • 2.7.3. Biến số chăm só (31)
    • 2.8. Phương pháp phân tích số liệu (39)
    • 2.9. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (39)
    • 2.10. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số (40)
      • 2.10.1. Hạn chế của nghiên cứu (40)
      • 2.10.2. Sai số và biện pháp khắc phục (40)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (41)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu (41)
    • 3.2. Mô tả đặc điểm người bệnh sau mổ phụ khoa tại bệnh viện Sản Nhi Hậu Giang năm 2020-2021 (46)
      • 3.2.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh (46)
      • 3.2.2. Đặc điểm người bệnh sau mổ phụ khoa (49)
    • 3.3. Phân tích kết quả chăm sóc người bệnh và một số yếu tố liên quan (54)
      • 3.3.1. Kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật bệnh phụ khoa (54)
      • 3.3.2. Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh (57)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (61)
    • 4.1. Đặc điểm chung (61)
    • 4.2. Đặc điểm bệnh lý (62)
      • 4.2.1. Đặc điểm người bệnhsau phẫu thuật phụ khoa (65)
    • 4.3. Phân tích kết quả chăm sóc và một số yếu tố liên quan (68)
      • 4.3.1. Đánh giá kết quả chăm sóc (68)
      • 4.3.2. Yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật bệnh phụ khoa (74)
  • KẾT LUẬN (76)
  • PHỤ LỤC (85)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

Tất cả người bệnh phụ khoa được phẫu thuật điều trị tại bệnh viện Sản Nhi Hậu Giang

- Người bệnh từ 18 tuổi trở lên

- Người bệnh sau phẫu thuật có chẩn đoán các bệnh như thai ngoài tử cung, u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, u nang buồng trứng, viêm phần phụ,…

- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu

- Hồ sơ bênh án có đầy đủ thông tin theo quy định

- Người bệnh đang mang thai có phẫu thuật trên tử cung – buồng trứng

- Người bệnh có những yếu tố nghi ngờ bệnh phụ khoa ác tính: ung thư cổ tử cung, thân tử cung, buồng trứng

- Người bệnh có bệnh kết hợp nặng: bệnh suy tim nặng, nhồi máu cơ tim, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, rối loạn đông máu nặng

- Người bệnh bị rối loạn ý thức, tâm thần.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: Thực hiện từ tháng 10/2020 đến tháng 6/2021 Địa điểm: bệnh viện Sản Nhi Hậu Giang.

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả tiến cứu

Cỡ mẫu

Chọn mẫu đƣợc tính theo công thức ƣớc lƣợng 1 tỷ lệ: n : Cỡ mẫu thích hợp

Trong nghiên cứu này, mức ý nghĩa α=0,05 tương ứng với giá trị Z 1-α/2 = 1,96, nhằm đánh giá tỷ lệ kết quả chăm sóc tốt sau phẫu thuật phụ khoa Theo Dương Mỹ Linh (2018), kết quả theo dõi điều trị chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật u xơ tử cung cho thấy tỷ lệ không gặp biến chứng chiếm đến 94,4%, tương ứng p=0,944 Sai số cho phép được đặt là d=0,03 để đảm bảo độ chính xác của ước lượng.

Thay vào công thức, chúng tôi thực hiện được 289 người bệnh sau phẫu thuật bệnh phụ khoa.

Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu toàn bộ là phương pháp bao gồm việc lựa chọn tất cả các mẫu phù hợp tiêu chuẩn để tham gia nghiên cứu từ tháng 10/2020 đến tháng 6/2021, cho đến khi đạt đủ số lượng 289 đối tượng nghiên cứu Phương pháp này đảm bảo tính toàn diện và chính xác trong việc thu thập dữ liệu, giúp nâng cao độ tin cậy của kết quả nghiên cứu Việc chọn mẫu toàn bộ phù hợp cho các nghiên cứu có quy mô nhỏ đến trung bình, đặc biệt khi cần phân tích toàn diện về đối tượng nghiên cứu.

Phương pháp thu thập số liệu

Khai thác đặc điểm người bệnh, bệnh sử và tiền sử bệnh qua phỏng vấn trực tiếp giúp đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe Việc kết hợp thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án còn tăng cường độ chính xác trong chẩn đoán Phỏng vấn trực tiếp là phương pháp hiệu quả để hiểu rõ các triệu chứng và quá trình bệnh lý của bệnh nhân Thông tin từ bệnh án cung cấp dữ liệu lịch sử bệnh rõ ràng, hỗ trợ bác sĩ trong quá trình khám và điều trị Sự kết hợp này đảm bảo thu nhận toàn diện các yếu tố liên quan đến bệnh lý của người bệnh.

Công cụ thu thập số liệu là bộ câu hỏi thiết kế sẵn nhằm thu thập thông tin chính xác và dễ dàng Bên cạnh đó, bảng kiểm đánh giá giúp theo dõi và đảm bảo quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật diễn ra đúng chuẩn Việc sử dụng các công cụ này góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và hỗ trợ quá trình hồi phục của bệnh nhân.

2.7 Các biến số nghiên cứu

2.7.1 Biến số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Biến số Định nghĩa Chỉ số pp thu thập Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu

Tuổi Tuổi tính theo năm dương lịch (năm hiện tại – năm sinh)

Tỷ lệ NB theo nhóm tuổi (-50 tuổi) Tuổi TB của NB, min -max

Nghề nghiệp hiện tại của NB

Tỷ lệ NB theo nghề nghiệp (công nhân viên chức, nội trợ/buôn bán, nghề nông, khác)

Nơi ở Nơi ở chính của NB Tỷ lệ NB theo nơi ở (thành thị, nông thôn)

Cấp bậc học cao nhất của NB

Tỷ lệ NB theo trình độ học vấn (tiểu học, THCS, THPT, trên THPT) Đặc điểm tiền sử

Tiền sử thủ thuật – phẫu thuật

Tiền sử thủ thuật phẫu thuật của NB

Tỷ lệ nữ bệnh nhân có tiền sử thủ thuật và phẫu thuật là khá cao, bao gồm các thủ thuật như hút nạo thai, phẫu thuật u buồng trứng, bóc nhân xơ tử cung, phẫu thuật lấy thai, phẫu thuật thai ngoài tử cung và các thủ thuật khác Những tiền sử này có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và tình trạng sức khỏe tổng quát của người bệnh Việc nắm rõ quá khứ phẫu thuật giúp bác sĩ đưa ra phương án điều trị phù hợp và tối ưu cho từng trường hợp Do đó, lưu trữ thông tin về các thủ thuật trước đây là yếu tố quan trọng trong quá trình chẩn đoán và quản lý bệnh nhân.

Tiền sử sản khoa của

Tỷ lệ NB có tiền sử sản khoa (chua sinh lần nào, sinh 1 lần, sinh từ 2 lần trở lên)

Loại phẫu thuật chỉ định cho NB

Tỷ lệ NB theo loại phẫu thuật (mở, nội soi)

Chỉ định Chỉ định cho NB Tỷ lệ NB theo chỉ định (cấp cứu, phẫu thuật phiên)

Các bệnh lý kèm theo của NB

Tỷ lệ NB có bệnh lý đi kèm (tăng

HA, ĐTĐ, viêm phế quản, khác)

Lý do nhập viện của

Tỷ lệ NB phân bố theo lý do nhập viện (Đau bụng, ra máu, sốt)

Thời gian mắc bệnh đến lúc phẫu thuật

Thời gian mắc bệnh đến lúc phẫu thuật

Tỷ lệ NB phân bố theo thời gian mắc bệnh đến lúc phẫu thuật (1 tuần) Đặc điểm bệnh lý phụ khoa đƣợc PT

Bệnh lý phụ khoa của

Tỷ lệ NB phân bố theo bệnh lý phụ khoa (thai ngoài tử cung, u nang buồng trứng, u xơ tử cung, viêm phần phụ, khác)

Mục tiêu 1 Mô tả đặc điểm người bệnh sau mổ phụ khoa tại bệnh viện Sản Nhi Hậu Giang năm 2020-2021 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

Triệu chứng Triệu chứng của NB Tỷ lệ NB phân bố theo triệu chứng

(đau bụng, thiếu máu, trễ kinh, ra huyết ÂĐ, sốt, tiêu chảy)

Hồ sơ bệnh án + phỏng Đặc điểm vấn cận lâm sàng Đặc điểm cận lâm sàng của NB

Tỷ lệ NB có Hb bất thường

Tỷ lệ BC bất thường

Tỷ lệ đường huyết bất thường

Tỷ lệ TC bất thường

Tỷ lệ Ure bất thường

Tỷ lệ Creatinin bất thường Truyền máu Chỉ định truyền máu cho NB

Tỷ lệ NB có chỉ định truyền máu trước, trong, sau phẫu thuật

Tâm lý Tâm lý NB trước phẫu thuật

Tỷ lệ NB phân bố theo tình trạng tâm lý (bất an, lo lắng, bình thường)

Mục tiêu 2: Phân tích kết quả chăm sóc người bệnh và một số yếu tố liên quan

Gồm 4 nội dung chăm sóc vết mổ, ống dẫn lưu, ống onde tiểu, tâm lý

Tỷ lệ NB đánh giá các hoạt động của điều dƣỡng đạt ở mỗi nội dung

Tỷ lệ NB đánh giá hoạt động chăm sóc của điều dƣỡng đạt, Khá/Trung bình

Gồm 6 nội dung tƣ vấn giáo dục sức khỏe

Tỷ lệ NB đánh giá các hoạt động của điều dƣỡng đạt ở mỗi nội dung

Tỷ lệ NB đánh giá hoạt động chăm sóc của điều dƣỡng đạt, Khá/Trung bình

Hài lòng Hài lòng NB với điều dƣỡng

Tỷ lệ NB hài lòng với hoạt động chăm sóc của điều dƣỡng

KQ CS chung Đánh giá kết quả chăm sóc phục hồi chức năng

Tỷ lệ NB có kết quả chăm sóc, phục hồi chức năng tốt, Khá/trung bình

Mối liên quan giữa giới, tuổi, nghề nghiệp, BMI với kết quả chăm sóc NB

2.7.2 Biến số lâm sàng sau mổ:

Diễn biến của NB sau mổ:

M, NĐộ, HA, NT, đau, vết mổ, ống dẫn lưu, lo lắng, trung tiện? Đã có trung tiện, chƣa tt, chảy máu, da, niêm mạc, nhu

Kết quả cận lâm sàng:

2.7.3 Biến số chăm sóc: thay băng vết mổ, thay băng ống dẫn lưu, ,biến số Ăn, vận động, tinh thần, hài lòng

2.7.4 Khái niệm, định nghĩa, tiêu chuẩn đánh giá các biến số

- Tuổi: được xác định bằng năm nghiên cứu trừ năm sinh của người bệnh, đơn vị là năm (tuổi), chúng tôi phân thành 4 nhóm:

- Nơi cư trú: được xác định khi người bệnh sống tại nơi đó liên tục >12 tháng, sau đó phân thành 2 nhóm:

+ Thành thị (địa chỉ cƣ ngụ ở thành phố, thị xã)

+ Nông thôn (địa chỉ cƣ ngụ không ở thành phố, thị xã)

- Nghề nghiệp: được xác định khi người bệnh làm công việc chính chiếm nhiều thời gian nhất, đƣợc ghi nhận và phân làm 4 nhóm:

+ Nghề nông: làm ruộng, làm vườn, làm rẫy, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản,… + Nội trợ

- Số lần sinh con: đƣợc ghi nhận bằng số lần sinh, sau đó phân thành 3 nhóm: + Chƣa sinh lần nào

+ Sinh từ hai lần trở lên

- Trình độ học vấn: là cấp học cuối cùng người bệnh theo học trước khi nghỉ, đƣợc ghi nhận và phân thành 5 nhóm:

+ Cao đẳng và đại học

Tiền sử phẫu thuật bụng bao gồm các bệnh lý đã được phẫu thuật trước đó, được ghi nhận dựa trên giấy chứng nhận phẫu thuật Các loại phẫu thuật này được phân thành 4 nhóm chính, trong đó có phẫu thuật trên thân tử cung như lấy thai và bóc nhân xơ tử cung Việc nắm rõ tiền sử phẫu thuật bụng giúp bác sĩ đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe và lên kế hoạch điều trị phù hợp.

+ Phẫu thuật điều trị khối u buồng trứng nhƣ: bóc nang buồng trứng, cắt khối u buồng trứng,…

+ Phẫu thuật thai ngoài: kể cả những trường hợp điều trị bảo tồn hoặc điều trị triệt để

+ Phẫu thuật khác: những trường hợp phẫu thuật khác ở vùng chậu hoặc ở vùng bụng nhƣ cắt ruột thừa viêm, nối vòi trứng,…

Tiền sử điều trị viêm sinh dục là những bệnh lý nhiễm khuẩn đường sinh dục đã từng được khám, chẩn đoán và điều trị bởi các bác sĩ chuyên khoa Phụ Sản Các trường hợp này được ghi nhận, phân thành hai nhóm chính để đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe của người bệnh.

+ Có viêm sinh dục: viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm nội mạc tử cung, áp xe phần phụ

Chỉ số BMI của người bệnh được đánh giá dựa trên cân nặng và chiều cao, đo bằng đơn vị kg/m² Sau đó, chỉ số này được phân thành hai nhóm theo tiêu chuẩn của WHO dành cho người Châu Á, giúp xác định tình trạng sức khỏe liên quan đến cân nặng.

Căn cứ theo thang phân loại IDI & WPRO dành riêng cho người châu Á thì chỉ số BMI lý tưởng nhất cho người Việt Nam chính là từ 18,5-22,9

BMI = Cân nặng/(Chiều cao) 2

Bảng 2.1 Đánh giá BMI theo phân loại IDI & WPRO

- Lý do vào viện: ra máu, đau bụng dưới, siêu âm phát hiện bất thường, khác

+ Viêm phần phụ, viêm vùng chậu

+ U lạc nội mạc tử cung

- Thời gian bệnh đến khi phẫu thuật

Biến số theo dõi và chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật phụ khoa đóng vai trò quan trọng trong quá trình hồi phục Việc áp dụng theo hướng dẫn chăm sóc của Phác đồ điều trị sản phụ khoa của bệnh viện đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình hậu phẫu Theo dõi các biến số sinh lý và tình trạng sức khỏe giúp phát hiện kịp thời các biến chứng có thể xảy ra Việc chăm sóc đúng quy trình và tuân thủ hướng dẫn giúp giảm thiểu rủi ro và tăng tốc độ hồi phục cho người bệnh sau phẫu thuật phụ khoa.

 Ngày 1 (≤ 24 giờ sau phẫu thuật)

 Tình trạng bụng mỗi 4-6 giờ: các vết phẫu thuật có chảy máu, tụ máu không; bụng có chướng, có phản ứng thành bụng không

 Âm đạo có ra huyết, ra dịch không

 Có nhu động ruột và trung tiện chƣa

+ Tổng lượng nước xuất nhập/24 giờ

- Sử dụng thuốc: kháng sinh, giảm đau, hạ sốt,…

Sau phẫu thuật, bệnh nhân nên bắt đầu chế độ dinh dưỡng với các thực phẩm loãng sau 12 giờ nếu không có chỉ định khác từ bác sĩ, giúp nhẹ nhàng cho hệ tiêu hóa Khi có dấu hiệu hoạt động nhu động ruột trở lại, người bệnh có thể ăn uống bình thường để đảm bảo cung cấp đủ dưỡng chất cho quá trình phục hồi.

- Chăm sóc vận động sớm tại chỗ (ngồi dậy, đi quanh giường…)

- Chăm sóc và rút sonde tiểu – ống dẫn lưu khi có chỉ định Bác sĩ

 Ngày 2 đến khi xuất viện

+ Mạch, nhiệt độ, huyết áp, hô hấp, nước tiểu mỗi 12 giờ

+ Tình trạng bụng (chướng, phản ứng thành bụng, vết phẫu thuật, …)

+ Âm đạo có ra huyết, ra dịch không

+ Có trung – đại tiện lại chƣa

+ Khuyến khích ngồi dậy, đi lại nhiều hơn

+ Ngƣng dịch truyền hoàn toàn, nếu không có chỉ định đặc biệt

+ Cho ăn uống lại bình thường

+ Khám âm đạo trước khi xuất viện

+ Xin kết quả giải phẫu bệnh trước khi ra viện (nếu có)[2]

* Hướng dẫn khi xuất viện:

- Giải thích và hướng dẫn nhận kết quả gải phẫu bệnh khi tái khám 2 tuần sau xuất viện, trừ có yêu cầu đặc biệt từ BS phẫu thuật

- Trở lại BV hoặc cơ sở y tế gần nhất ngay khi có dấu hiệu bất thường (đau bụng, sốt, ra huyết)

- Hướng dẫn chăm sóc vết mổ tại nhà, cắt chỉ 5-7 ngày sau phẫu thuật tại BV hay

- Tư vấn người bệnh dinh dưỡng đầy đủ, không ăn kiêng

- Hướng dẫn vận động tại nhà: không làm việc nặng

Hướng dẫn chăm sóc sau phẫu thuật từ 4 đến 6 tuần tùy thuộc vào tình trạng bệnh của từng người Các trường hợp phẫu thuật nặng nề cần lưu ý về khả năng gặp tai biến và theo dõi sát sao để phát hiện các dấu hiệu bất thường Người bệnh cần tái khám định kỳ để đảm bảo quá trình hồi phục diễn ra thuận lợi Ngoài ra, nên được giới thiệu khám các chuyên khoa phù hợp để kiểm tra toàn diện và đảm bảo an toàn sau phẫu thuật.

- Cung cấp số điện thoại của bác sĩ để tƣ vấn về tâm lý và một số rối loạn khó chịu của người bệnh sau phẫu thuật

* Biến số biến chứng sớm sau phẫu thuật:

- Chảy máu sau phẫu thuật: Do cầm máu chƣa bảo đảm, tụt nút chỉ, đốt điện cầm máu không tốt

Chảy máu thành bụng là biến số lâm sàng quan trọng, thường biểu hiện qua vết phẫu thuật chảy máu nhiều, thấm băng hoặc chảy máu sâu vào lớp cơ, có thể dẫn đến hình thành khối máu tụ trong ổ bụng Các triệu chứng toàn thân như da xanh, niêm mạc nhợt nhạt, mạch nhanh, huyết áp tụt hoặc các dấu hiệu của hội chứng chảy máu trong ổ bụng có thể xuất hiện Đặc biệt, sau phẫu thuật đường dưới như cắt tử cung hoặc phẫu thuật sa sinh dục, có thể thấy máu âm đạo ra nhiều hoặc rỉ rã từ mỏm cắt hoặc vết khâu, là các dấu hiệu cảnh báo chảy máu nghiêm trọng.

* Biến số biến chứng muộn sau phẫu thuật:

Chảy máu rỉ rã do nhiễm trùng tiềm tàng xuất hiện từ 7-10 ngày sau phẫu thuật, thường không kèm sốt hoặc sốt nhẹ Máu có thể rỉ từ cuống mạch hoặc vết cắt, gây ra hiện tượng chảy máu ở mỏm cắt và tạo thành khối huyết tụ trong bụng Triệu chứng đi kèm gồm sốt, đau hoặc không, và qua khám lâm sàng hoặc siêu âm, bác sĩ có thể phát hiện khối máu tụ gây nhiễm trùng hoặc không.

Nhiễm trùng vết mổ, đặc biệt là vết thành bụng, cần được xử lý phù hợp để tránh biến chứng nghiêm trọng Trong trường hợp vết phẫu thuật ít toác, nên nặn dịch mủ, rửa vết thương bằng oxy già, và thay băng hàng ngày để giảm nguy cơ nhiễm trùng Đối với vết toác rộng, cần làm sạch kỹ càng và thông báo ngay cho bác sĩ để có phương pháp xử trí phù hợp, bao gồm việc khâu lại vết thương nếu cần thiết Khi nhiễm trùng ảnh hưởng đến mỏm cắt, việc sử dụng kháng sinh toàn thân kết hợp với vệ sinh âm đạo hàng ngày bằng oxy già và sát trùng bằng betadin rất quan trọng để ngăn chặn quá trình nhiễm trùng lan rộng.

Sau phẫu thuật phụ khoa, việc theo dõi người bệnh tại các thời điểm quan trọng như sau: ngay sau 2 giờ đầu tiên, từ 2 đến 24 giờ sau phẫu thuật, các ngày tiếp theo như ngày thứ 2, 3, 4, 5, 6, và kể cả khi người bệnh xuất viện Việc theo dõi liên tục trong các giai đoạn này giúp đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe, phát hiện các biến số liên quan đến quá trình hồi phục sau phẫu thuật phụ khoa.

- Đặc điểm dấu hiệu sinh tồn, tổng trạng sau phẫu thuật: gồm 2 giá trị là bình thường và bất thường Đánh giá bình thường khi:

+ Tổng trạng, tri giác: da niêm hồng, bệnh tỉnh

- Nước tiểu: lượng nước tiểu trung bình 0,5-1 ml/kg/giờ

- Tình trạng bụng: 2 giá trị là có và không

+ Chảy máu vết phẫu thuật

- Dịch dẫn lưu: bình thường và bất thường

- Nhu động ruột và trung tiện: 2 giá trị là có và không

- Huyết âm đạo: 2 giá trị là có và không

- Kháng sinh sau phẫu thuật: số ngày sử dụng kháng sinh

- Thời gian ăn lại sau phẫu thuật: thời gian trung bình, chia 3 nhóm

Ngày đăng: 16/08/2023, 12:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Hà Thị Bích (2019), Chăm sóc sản phụ sau phẫu thuật lấy thai và một số yếu tố liên quan tại Khoa Phụ sản Bệnh viện Bạch Mai, Luận văn cử nhân Điều dƣỡng, Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc sản phụ sau phẫu thuật lấy thai và một số yếu tố liên quan tại Khoa Phụ sản Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Hà Thị Bích
Năm: 2019
5. Bộ môn Phụ Sản – Trường Đại Học Y Dược Thành phố HCM (2011), "Thai ngoài tử cung", Sản Phụ khoa, Nhà xuất bản Y học, tr. 709 – 711 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thai ngoài tử cung
Tác giả: Bộ môn Phụ Sản – Trường Đại Học Y Dược Thành phố HCM
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2011
6. Bộ môn Phụ Sản – Trường đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (2008), , , (2008), "Chửa ngoài tử cung", Sản Phụ khoa, Nhà xuất bản Y học, tr.709-718 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chửa ngoài tử cung
Tác giả: Bộ môn Phụ Sản – Trường đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (2008)
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
7. Bộ môn Phụ Sản – Trường đại học Y Hà Nội (2004), "Thai ngoài tử cung", Bài giảng Sản Phụ khoa, Nhà xuất bản Y học, tr. 117-124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thai ngoài tử cung
Tác giả: Bộ môn Phụ Sản – Trường đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
8. Bộ Y tế (2012), "Hướng dẫn “Phong ngừa nhiễm khuẩn vết phẫu thuật” (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y tế&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn “Phong ngừa nhiễm khuẩn vết phẫu thuật
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
9. Bộ Y tế (2015), ""Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa" Ban hành kèm theo Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
10. Nguyễn Thị Mỹ Châu (2016), Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng và kết quả chăm sóc sau phẫu thuật của sản phụ tại Bệnh viện Trường Đại học Y dược Cần Thơ, Luận văn tốt nghiệp cử nhân điều dưỡng, Trường Đại học Y dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng và kết quả chăm sóc sau phẫu thuật của sản phụ tại Bệnh viện Trường Đại học Y dược Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Châu
Năm: 2016
11. L Thu Đào (2012), Nghiên cứu tình hình chăm sóc sản phụ và trẻ sơ sinh sau phẫu thuật lấy thai tại bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ, Luận văn tốt nghiệp cử nhân điều dƣỡng, Đại học Y dƣợc Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình chăm sóc sản phụ và trẻ sơ sinh sau phẫu thuật lấy thai tại bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ
Tác giả: L Thu Đào
Năm: 2012
12. Võ Văn Đức và cộng sự (2009), Khảo sát công tác chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật u xơ tử cung tại khoa Phụ sản bệnh viện trường đại học Y dược Huế và bệnh viện Trung ương Huế, Trường đại học Y dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát công tác chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật u xơ tử cung tại khoa Phụ sản bệnh viện trường đại học Y dược Huế và bệnh viện Trung ương Huế
Tác giả: Võ Văn Đức và cộng sự
Năm: 2009
15. L Văn Điển, Nguyễn Thị Ngọc Phƣợng và Trần Thị Lợi (2011), Sản phụ khoa tập 1, Nhà xuất bản Y học. Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản phụ khoa tập 1
Tác giả: L Văn Điển, Nguyễn Thị Ngọc Phƣợng và Trần Thị Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học. Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
17. Trương Đình Hải, L Minh Toàn, Phan Viết Tâm (2016), Kết quả và chất lượng sống trên người bệnh được phẫu thuật cắt tử cung toàn phần do bệnh lý u xơ tử cung. Tạp chí Phụ Sản, 14 (3), tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả và chất lượng sống trên người bệnh được phẫu thuật cắt tử cung toàn phần do bệnh lý u xơ tử cung
Tác giả: Trương Đình Hải, L Minh Toàn, Phan Viết Tâm
Nhà XB: Tạp chí Phụ Sản
Năm: 2016
18. Ngô Thị Đức Hạnh (2012), Nghiên cứu viêm đường sinh dục dưới ở phụ nữ tại một số đơn vị trong quân đội Hà nội, Luận văn bác sỹ chuyên khoa cấp II chuyên ngành sản phụ khoa, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu viêm đường sinh dục dưới ở phụ nữ tại một số đơn vị trong quân đội Hà nội
Tác giả: Ngô Thị Đức Hạnh
Năm: 2012
20. Nguyễn Đức Hinh, Đặng Thị Minh Nguyệt và cộng sự (2011), "Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt tử cung bán phần tại bệnh viện Phụ sản Trung Ƣơng", Tạp chí nghiên cứu y học trung ương. 74, tr. 112-116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt tử cung bán phần tại bệnh viện Phụ sản Trung Ƣơng
Tác giả: Nguyễn Đức Hinh, Đặng Thị Minh Nguyệt, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu y học trung ương
Năm: 2011
21. Vương Tiến Hòa (2002), Nghiên cứu một số yếu tố góp phần chẩn đoán sớm chửa ngoài tử cung, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố góp phần chẩn đoán sớm chửa ngoài tử cung
Tác giả: Vương Tiến Hòa
Năm: 2002
23. Vương Tiến Hòa và Võ Mạnh Hùng (2013), "Nghiên cứu chẩn đoán và xử trí chửa ngoài tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Thanh hóa", Tạp chí Y học thực hành.886, tr. 44-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chẩn đoán và xử trí chửa ngoài tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Thanh hóa
Tác giả: Vương Tiến Hòa và Võ Mạnh Hùng
Năm: 2013
24. Lê Hoàng (2014), Nhận xét đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thai ngoài tử cung điều trị bằng METHOTREXATE tại bệnh viện phụ sản Trung Ương, truy cập ngày 10/2/2021, tại trang web https://hosrem.org.vn/ detailNews/thongtin/nhan-xet-dac-diem-lam-sang-va-can-lam-sang-cua-thai-ngoai-tu-cung-dieu-tri-bang-methotrexate-tai-benh-vien-phu-san-trung-uong-264 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thai ngoài tử cung điều trị bằng METHOTREXATE tại bệnh viện phụ sản Trung Ương
Tác giả: Lê Hoàng
Nhà XB: Hội Nội tiết sinh sản và Vô sinh TPHCM
Năm: 2014
26. Mai Thị Hường và Nguyễn Viết Trung (2012), Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xử trý chửa ngoài tử cung tại Bệnh viện Quây Y 105 truy cập ngày 10/2/2021, tại trang web http://benhvienquany105.vn/nghien-cuu-khoa-hoc/de-tai-nghien-cuu/dac-diem-lam-sang-can-lam-sang-va-xu-tri-chua-ngoai-tu-cung-tai-benh-vien-quan-y-105-tu-thang-72010-72012.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xử trý chửa ngoài tử cung tại Bệnh viện Quây Y 105
Tác giả: Mai Thị Hường, Nguyễn Viết Trung
Năm: 2012
27. Đỗ Thị Ngọc Lan (2014), Nhận xét về đặc điểm lâm sang, cận lâm sàng và xử trí chửa ngoài tử cung tái phát tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ƣơng năm 2013, Hội nghị sản khoa Việt Pháp, tr. 57-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị sản khoa Việt Pháp
Tác giả: Đỗ Thị Ngọc Lan
Năm: 2014
28. Dương Mỹ Linh và và cộng sự (2018), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả phẫu thuật u xơ tử cung tại khoa Sản bệnh viện Đa khoa Trung ƣơng Cần Thơ", Tạp chí y dược học Cần Thơ. 13/2018, tr. 75-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả phẫu thuật u xơ tử cung tại khoa Sản bệnh viện Đa khoa Trung ƣơng Cần Thơ
Tác giả: Dương Mỹ Linh và và cộng sự
Năm: 2018
29. Hoàng Thị Linh (2020), Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u buồng trứng bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp ngành Y đa khoa, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u buồng trứng bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Tác giả: Hoàng Thị Linh
Năm: 2020

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cơ quan sinh dục nữ - Kết quả chăm sóc người bệnh được mổ phụ khoa và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện sản nhi hậu giang
Hình 1.1. Cơ quan sinh dục nữ (Trang 12)
Bảng 3.1. Đặc điểm tuổi mắc bệnh - Kết quả chăm sóc người bệnh được mổ phụ khoa và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện sản nhi hậu giang
Bảng 3.1. Đặc điểm tuổi mắc bệnh (Trang 41)
Bảng 3.8. Chỉ định và phương pháp phẫu thuật - Kết quả chăm sóc người bệnh được mổ phụ khoa và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện sản nhi hậu giang
Bảng 3.8. Chỉ định và phương pháp phẫu thuật (Trang 44)
Bảng 3.10. Đặc điểm về lý do nhập viện - Kết quả chăm sóc người bệnh được mổ phụ khoa và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện sản nhi hậu giang
Bảng 3.10. Đặc điểm về lý do nhập viện (Trang 45)
Bảng 3.11. Đặc điểm lâm sàng - Kết quả chăm sóc người bệnh được mổ phụ khoa và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện sản nhi hậu giang
Bảng 3.11. Đặc điểm lâm sàng (Trang 46)
Bảng 3.12. Triệu chứng cận lâm sàng - Kết quả chăm sóc người bệnh được mổ phụ khoa và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện sản nhi hậu giang
Bảng 3.12. Triệu chứng cận lâm sàng (Trang 47)
Bảng 3. 14. Các biểu hiện lâm sàng của NB sau phẫu thuật (n=289) - Kết quả chăm sóc người bệnh được mổ phụ khoa và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện sản nhi hậu giang
Bảng 3. 14. Các biểu hiện lâm sàng của NB sau phẫu thuật (n=289) (Trang 49)
Bảng 3.15. Đặc điểm dấu hiệu sinh tồn sau phẫu thuật (n=289) - Kết quả chăm sóc người bệnh được mổ phụ khoa và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện sản nhi hậu giang
Bảng 3.15. Đặc điểm dấu hiệu sinh tồn sau phẫu thuật (n=289) (Trang 50)
Bảng 3.16. Biến chứng sau phẫu thuật - Kết quả chăm sóc người bệnh được mổ phụ khoa và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện sản nhi hậu giang
Bảng 3.16. Biến chứng sau phẫu thuật (Trang 51)
Bảng 3.18. Thời gian nằm viện - Kết quả chăm sóc người bệnh được mổ phụ khoa và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện sản nhi hậu giang
Bảng 3.18. Thời gian nằm viện (Trang 53)
Bảng 3.20. Tình trạng huyết sắc tố, bạch cầu sau phẫu thuật - Kết quả chăm sóc người bệnh được mổ phụ khoa và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện sản nhi hậu giang
Bảng 3.20. Tình trạng huyết sắc tố, bạch cầu sau phẫu thuật (Trang 54)
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa đặc điểm chung với kết quả chăm sóc - Kết quả chăm sóc người bệnh được mổ phụ khoa và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện sản nhi hậu giang
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa đặc điểm chung với kết quả chăm sóc (Trang 57)
Bảng 3.24. Liên quan giữa kết quả chăm sóc và tiền sử bệnh - Kết quả chăm sóc người bệnh được mổ phụ khoa và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện sản nhi hậu giang
Bảng 3.24. Liên quan giữa kết quả chăm sóc và tiền sử bệnh (Trang 58)
Bảng 3.27. Liên quan giữa kết quả chăm sóc và thời gian mắc bệnh - Kết quả chăm sóc người bệnh được mổ phụ khoa và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện sản nhi hậu giang
Bảng 3.27. Liên quan giữa kết quả chăm sóc và thời gian mắc bệnh (Trang 59)
Bảng 3.28. Liên quan giữa kết quả chăm sóc và tâm lý sau phẫu thuật - Kết quả chăm sóc người bệnh được mổ phụ khoa và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện sản nhi hậu giang
Bảng 3.28. Liên quan giữa kết quả chăm sóc và tâm lý sau phẫu thuật (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w