ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu
Tất cả người bệnh phụ khoa được phẫu thuật điều trị tại bệnh viện Sản Nhi Hậu Giang
- Người bệnh từ 18 tuổi trở lên
- Người bệnh sau phẫu thuật có chẩn đoán các bệnh như thai ngoài tử cung, u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, u nang buồng trứng, viêm phần phụ,…
- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu
- Hồ sơ bênh án có đầy đủ thông tin theo quy định
- Người bệnh đang mang thai có phẫu thuật trên tử cung – buồng trứng
- Người bệnh có những yếu tố nghi ngờ bệnh phụ khoa ác tính: ung thư cổ tử cung, thân tử cung, buồng trứng
- Người bệnh có bệnh kết hợp nặng: bệnh suy tim nặng, nhồi máu cơ tim, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, rối loạn đông máu nặng
- Người bệnh bị rối loạn ý thức, tâm thần.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Thực hiện từ tháng 10/2020 đến tháng 6/2021 Địa điểm: bệnh viện Sản Nhi Hậu Giang.
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả tiến cứu
Cỡ mẫu
Chọn mẫu đƣợc tính theo công thức ƣớc lƣợng 1 tỷ lệ: n : Cỡ mẫu thích hợp
Trong nghiên cứu này, mức ý nghĩa α=0,05 tương ứng với giá trị Z 1-α/2 = 1,96, nhằm đánh giá tỷ lệ kết quả chăm sóc tốt sau phẫu thuật phụ khoa Theo Dương Mỹ Linh (2018), kết quả theo dõi điều trị chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật u xơ tử cung cho thấy tỷ lệ không gặp biến chứng chiếm đến 94,4%, tương ứng p=0,944 Sai số cho phép được đặt là d=0,03 để đảm bảo độ chính xác của ước lượng.
Thay vào công thức, chúng tôi thực hiện được 289 người bệnh sau phẫu thuật bệnh phụ khoa.
Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu toàn bộ là phương pháp bao gồm việc lựa chọn tất cả các mẫu phù hợp tiêu chuẩn để tham gia nghiên cứu từ tháng 10/2020 đến tháng 6/2021, cho đến khi đạt đủ số lượng 289 đối tượng nghiên cứu Phương pháp này đảm bảo tính toàn diện và chính xác trong việc thu thập dữ liệu, giúp nâng cao độ tin cậy của kết quả nghiên cứu Việc chọn mẫu toàn bộ phù hợp cho các nghiên cứu có quy mô nhỏ đến trung bình, đặc biệt khi cần phân tích toàn diện về đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu
Khai thác đặc điểm người bệnh, bệnh sử và tiền sử bệnh qua phỏng vấn trực tiếp giúp đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe Việc kết hợp thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án còn tăng cường độ chính xác trong chẩn đoán Phỏng vấn trực tiếp là phương pháp hiệu quả để hiểu rõ các triệu chứng và quá trình bệnh lý của bệnh nhân Thông tin từ bệnh án cung cấp dữ liệu lịch sử bệnh rõ ràng, hỗ trợ bác sĩ trong quá trình khám và điều trị Sự kết hợp này đảm bảo thu nhận toàn diện các yếu tố liên quan đến bệnh lý của người bệnh.
Công cụ thu thập số liệu là bộ câu hỏi thiết kế sẵn nhằm thu thập thông tin chính xác và dễ dàng Bên cạnh đó, bảng kiểm đánh giá giúp theo dõi và đảm bảo quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật diễn ra đúng chuẩn Việc sử dụng các công cụ này góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và hỗ trợ quá trình hồi phục của bệnh nhân.
2.7 Các biến số nghiên cứu
2.7.1 Biến số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Biến số Định nghĩa Chỉ số pp thu thập Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu
Tuổi Tuổi tính theo năm dương lịch (năm hiện tại – năm sinh)
Tỷ lệ NB theo nhóm tuổi (-50 tuổi) Tuổi TB của NB, min -max
Nghề nghiệp hiện tại của NB
Tỷ lệ NB theo nghề nghiệp (công nhân viên chức, nội trợ/buôn bán, nghề nông, khác)
Nơi ở Nơi ở chính của NB Tỷ lệ NB theo nơi ở (thành thị, nông thôn)
Cấp bậc học cao nhất của NB
Tỷ lệ NB theo trình độ học vấn (tiểu học, THCS, THPT, trên THPT) Đặc điểm tiền sử
Tiền sử thủ thuật – phẫu thuật
Tiền sử thủ thuật phẫu thuật của NB
Tỷ lệ nữ bệnh nhân có tiền sử thủ thuật và phẫu thuật là khá cao, bao gồm các thủ thuật như hút nạo thai, phẫu thuật u buồng trứng, bóc nhân xơ tử cung, phẫu thuật lấy thai, phẫu thuật thai ngoài tử cung và các thủ thuật khác Những tiền sử này có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và tình trạng sức khỏe tổng quát của người bệnh Việc nắm rõ quá khứ phẫu thuật giúp bác sĩ đưa ra phương án điều trị phù hợp và tối ưu cho từng trường hợp Do đó, lưu trữ thông tin về các thủ thuật trước đây là yếu tố quan trọng trong quá trình chẩn đoán và quản lý bệnh nhân.
Tiền sử sản khoa của
Tỷ lệ NB có tiền sử sản khoa (chua sinh lần nào, sinh 1 lần, sinh từ 2 lần trở lên)
Loại phẫu thuật chỉ định cho NB
Tỷ lệ NB theo loại phẫu thuật (mở, nội soi)
Chỉ định Chỉ định cho NB Tỷ lệ NB theo chỉ định (cấp cứu, phẫu thuật phiên)
Các bệnh lý kèm theo của NB
Tỷ lệ NB có bệnh lý đi kèm (tăng
HA, ĐTĐ, viêm phế quản, khác)
Lý do nhập viện của
Tỷ lệ NB phân bố theo lý do nhập viện (Đau bụng, ra máu, sốt)
Thời gian mắc bệnh đến lúc phẫu thuật
Thời gian mắc bệnh đến lúc phẫu thuật
Tỷ lệ NB phân bố theo thời gian mắc bệnh đến lúc phẫu thuật (1 tuần) Đặc điểm bệnh lý phụ khoa đƣợc PT
Bệnh lý phụ khoa của
Tỷ lệ NB phân bố theo bệnh lý phụ khoa (thai ngoài tử cung, u nang buồng trứng, u xơ tử cung, viêm phần phụ, khác)
Mục tiêu 1 Mô tả đặc điểm người bệnh sau mổ phụ khoa tại bệnh viện Sản Nhi Hậu Giang năm 2020-2021 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
Triệu chứng Triệu chứng của NB Tỷ lệ NB phân bố theo triệu chứng
(đau bụng, thiếu máu, trễ kinh, ra huyết ÂĐ, sốt, tiêu chảy)
Hồ sơ bệnh án + phỏng Đặc điểm vấn cận lâm sàng Đặc điểm cận lâm sàng của NB
Tỷ lệ NB có Hb bất thường
Tỷ lệ BC bất thường
Tỷ lệ đường huyết bất thường
Tỷ lệ TC bất thường
Tỷ lệ Ure bất thường
Tỷ lệ Creatinin bất thường Truyền máu Chỉ định truyền máu cho NB
Tỷ lệ NB có chỉ định truyền máu trước, trong, sau phẫu thuật
Tâm lý Tâm lý NB trước phẫu thuật
Tỷ lệ NB phân bố theo tình trạng tâm lý (bất an, lo lắng, bình thường)
Mục tiêu 2: Phân tích kết quả chăm sóc người bệnh và một số yếu tố liên quan
Gồm 4 nội dung chăm sóc vết mổ, ống dẫn lưu, ống onde tiểu, tâm lý
Tỷ lệ NB đánh giá các hoạt động của điều dƣỡng đạt ở mỗi nội dung
Tỷ lệ NB đánh giá hoạt động chăm sóc của điều dƣỡng đạt, Khá/Trung bình
Gồm 6 nội dung tƣ vấn giáo dục sức khỏe
Tỷ lệ NB đánh giá các hoạt động của điều dƣỡng đạt ở mỗi nội dung
Tỷ lệ NB đánh giá hoạt động chăm sóc của điều dƣỡng đạt, Khá/Trung bình
Hài lòng Hài lòng NB với điều dƣỡng
Tỷ lệ NB hài lòng với hoạt động chăm sóc của điều dƣỡng
KQ CS chung Đánh giá kết quả chăm sóc phục hồi chức năng
Tỷ lệ NB có kết quả chăm sóc, phục hồi chức năng tốt, Khá/trung bình
Mối liên quan giữa giới, tuổi, nghề nghiệp, BMI với kết quả chăm sóc NB
2.7.2 Biến số lâm sàng sau mổ:
Diễn biến của NB sau mổ:
M, NĐộ, HA, NT, đau, vết mổ, ống dẫn lưu, lo lắng, trung tiện? Đã có trung tiện, chƣa tt, chảy máu, da, niêm mạc, nhu
Kết quả cận lâm sàng:
2.7.3 Biến số chăm sóc: thay băng vết mổ, thay băng ống dẫn lưu, ,biến số Ăn, vận động, tinh thần, hài lòng
2.7.4 Khái niệm, định nghĩa, tiêu chuẩn đánh giá các biến số
- Tuổi: được xác định bằng năm nghiên cứu trừ năm sinh của người bệnh, đơn vị là năm (tuổi), chúng tôi phân thành 4 nhóm:
- Nơi cư trú: được xác định khi người bệnh sống tại nơi đó liên tục >12 tháng, sau đó phân thành 2 nhóm:
+ Thành thị (địa chỉ cƣ ngụ ở thành phố, thị xã)
+ Nông thôn (địa chỉ cƣ ngụ không ở thành phố, thị xã)
- Nghề nghiệp: được xác định khi người bệnh làm công việc chính chiếm nhiều thời gian nhất, đƣợc ghi nhận và phân làm 4 nhóm:
+ Nghề nông: làm ruộng, làm vườn, làm rẫy, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản,… + Nội trợ
- Số lần sinh con: đƣợc ghi nhận bằng số lần sinh, sau đó phân thành 3 nhóm: + Chƣa sinh lần nào
+ Sinh từ hai lần trở lên
- Trình độ học vấn: là cấp học cuối cùng người bệnh theo học trước khi nghỉ, đƣợc ghi nhận và phân thành 5 nhóm:
+ Cao đẳng và đại học
Tiền sử phẫu thuật bụng bao gồm các bệnh lý đã được phẫu thuật trước đó, được ghi nhận dựa trên giấy chứng nhận phẫu thuật Các loại phẫu thuật này được phân thành 4 nhóm chính, trong đó có phẫu thuật trên thân tử cung như lấy thai và bóc nhân xơ tử cung Việc nắm rõ tiền sử phẫu thuật bụng giúp bác sĩ đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe và lên kế hoạch điều trị phù hợp.
+ Phẫu thuật điều trị khối u buồng trứng nhƣ: bóc nang buồng trứng, cắt khối u buồng trứng,…
+ Phẫu thuật thai ngoài: kể cả những trường hợp điều trị bảo tồn hoặc điều trị triệt để
+ Phẫu thuật khác: những trường hợp phẫu thuật khác ở vùng chậu hoặc ở vùng bụng nhƣ cắt ruột thừa viêm, nối vòi trứng,…
Tiền sử điều trị viêm sinh dục là những bệnh lý nhiễm khuẩn đường sinh dục đã từng được khám, chẩn đoán và điều trị bởi các bác sĩ chuyên khoa Phụ Sản Các trường hợp này được ghi nhận, phân thành hai nhóm chính để đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe của người bệnh.
+ Có viêm sinh dục: viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm nội mạc tử cung, áp xe phần phụ
Chỉ số BMI của người bệnh được đánh giá dựa trên cân nặng và chiều cao, đo bằng đơn vị kg/m² Sau đó, chỉ số này được phân thành hai nhóm theo tiêu chuẩn của WHO dành cho người Châu Á, giúp xác định tình trạng sức khỏe liên quan đến cân nặng.
Căn cứ theo thang phân loại IDI & WPRO dành riêng cho người châu Á thì chỉ số BMI lý tưởng nhất cho người Việt Nam chính là từ 18,5-22,9
BMI = Cân nặng/(Chiều cao) 2
Bảng 2.1 Đánh giá BMI theo phân loại IDI & WPRO
- Lý do vào viện: ra máu, đau bụng dưới, siêu âm phát hiện bất thường, khác
+ Viêm phần phụ, viêm vùng chậu
+ U lạc nội mạc tử cung
- Thời gian bệnh đến khi phẫu thuật
Biến số theo dõi và chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật phụ khoa đóng vai trò quan trọng trong quá trình hồi phục Việc áp dụng theo hướng dẫn chăm sóc của Phác đồ điều trị sản phụ khoa của bệnh viện đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình hậu phẫu Theo dõi các biến số sinh lý và tình trạng sức khỏe giúp phát hiện kịp thời các biến chứng có thể xảy ra Việc chăm sóc đúng quy trình và tuân thủ hướng dẫn giúp giảm thiểu rủi ro và tăng tốc độ hồi phục cho người bệnh sau phẫu thuật phụ khoa.
Ngày 1 (≤ 24 giờ sau phẫu thuật)
Tình trạng bụng mỗi 4-6 giờ: các vết phẫu thuật có chảy máu, tụ máu không; bụng có chướng, có phản ứng thành bụng không
Âm đạo có ra huyết, ra dịch không
Có nhu động ruột và trung tiện chƣa
+ Tổng lượng nước xuất nhập/24 giờ
- Sử dụng thuốc: kháng sinh, giảm đau, hạ sốt,…
Sau phẫu thuật, bệnh nhân nên bắt đầu chế độ dinh dưỡng với các thực phẩm loãng sau 12 giờ nếu không có chỉ định khác từ bác sĩ, giúp nhẹ nhàng cho hệ tiêu hóa Khi có dấu hiệu hoạt động nhu động ruột trở lại, người bệnh có thể ăn uống bình thường để đảm bảo cung cấp đủ dưỡng chất cho quá trình phục hồi.
- Chăm sóc vận động sớm tại chỗ (ngồi dậy, đi quanh giường…)
- Chăm sóc và rút sonde tiểu – ống dẫn lưu khi có chỉ định Bác sĩ
Ngày 2 đến khi xuất viện
+ Mạch, nhiệt độ, huyết áp, hô hấp, nước tiểu mỗi 12 giờ
+ Tình trạng bụng (chướng, phản ứng thành bụng, vết phẫu thuật, …)
+ Âm đạo có ra huyết, ra dịch không
+ Có trung – đại tiện lại chƣa
+ Khuyến khích ngồi dậy, đi lại nhiều hơn
+ Ngƣng dịch truyền hoàn toàn, nếu không có chỉ định đặc biệt
+ Cho ăn uống lại bình thường
+ Khám âm đạo trước khi xuất viện
+ Xin kết quả giải phẫu bệnh trước khi ra viện (nếu có)[2]
* Hướng dẫn khi xuất viện:
- Giải thích và hướng dẫn nhận kết quả gải phẫu bệnh khi tái khám 2 tuần sau xuất viện, trừ có yêu cầu đặc biệt từ BS phẫu thuật
- Trở lại BV hoặc cơ sở y tế gần nhất ngay khi có dấu hiệu bất thường (đau bụng, sốt, ra huyết)
- Hướng dẫn chăm sóc vết mổ tại nhà, cắt chỉ 5-7 ngày sau phẫu thuật tại BV hay
- Tư vấn người bệnh dinh dưỡng đầy đủ, không ăn kiêng
- Hướng dẫn vận động tại nhà: không làm việc nặng
Hướng dẫn chăm sóc sau phẫu thuật từ 4 đến 6 tuần tùy thuộc vào tình trạng bệnh của từng người Các trường hợp phẫu thuật nặng nề cần lưu ý về khả năng gặp tai biến và theo dõi sát sao để phát hiện các dấu hiệu bất thường Người bệnh cần tái khám định kỳ để đảm bảo quá trình hồi phục diễn ra thuận lợi Ngoài ra, nên được giới thiệu khám các chuyên khoa phù hợp để kiểm tra toàn diện và đảm bảo an toàn sau phẫu thuật.
- Cung cấp số điện thoại của bác sĩ để tƣ vấn về tâm lý và một số rối loạn khó chịu của người bệnh sau phẫu thuật
* Biến số biến chứng sớm sau phẫu thuật:
- Chảy máu sau phẫu thuật: Do cầm máu chƣa bảo đảm, tụt nút chỉ, đốt điện cầm máu không tốt
Chảy máu thành bụng là biến số lâm sàng quan trọng, thường biểu hiện qua vết phẫu thuật chảy máu nhiều, thấm băng hoặc chảy máu sâu vào lớp cơ, có thể dẫn đến hình thành khối máu tụ trong ổ bụng Các triệu chứng toàn thân như da xanh, niêm mạc nhợt nhạt, mạch nhanh, huyết áp tụt hoặc các dấu hiệu của hội chứng chảy máu trong ổ bụng có thể xuất hiện Đặc biệt, sau phẫu thuật đường dưới như cắt tử cung hoặc phẫu thuật sa sinh dục, có thể thấy máu âm đạo ra nhiều hoặc rỉ rã từ mỏm cắt hoặc vết khâu, là các dấu hiệu cảnh báo chảy máu nghiêm trọng.
* Biến số biến chứng muộn sau phẫu thuật:
Chảy máu rỉ rã do nhiễm trùng tiềm tàng xuất hiện từ 7-10 ngày sau phẫu thuật, thường không kèm sốt hoặc sốt nhẹ Máu có thể rỉ từ cuống mạch hoặc vết cắt, gây ra hiện tượng chảy máu ở mỏm cắt và tạo thành khối huyết tụ trong bụng Triệu chứng đi kèm gồm sốt, đau hoặc không, và qua khám lâm sàng hoặc siêu âm, bác sĩ có thể phát hiện khối máu tụ gây nhiễm trùng hoặc không.
Nhiễm trùng vết mổ, đặc biệt là vết thành bụng, cần được xử lý phù hợp để tránh biến chứng nghiêm trọng Trong trường hợp vết phẫu thuật ít toác, nên nặn dịch mủ, rửa vết thương bằng oxy già, và thay băng hàng ngày để giảm nguy cơ nhiễm trùng Đối với vết toác rộng, cần làm sạch kỹ càng và thông báo ngay cho bác sĩ để có phương pháp xử trí phù hợp, bao gồm việc khâu lại vết thương nếu cần thiết Khi nhiễm trùng ảnh hưởng đến mỏm cắt, việc sử dụng kháng sinh toàn thân kết hợp với vệ sinh âm đạo hàng ngày bằng oxy già và sát trùng bằng betadin rất quan trọng để ngăn chặn quá trình nhiễm trùng lan rộng.
Sau phẫu thuật phụ khoa, việc theo dõi người bệnh tại các thời điểm quan trọng như sau: ngay sau 2 giờ đầu tiên, từ 2 đến 24 giờ sau phẫu thuật, các ngày tiếp theo như ngày thứ 2, 3, 4, 5, 6, và kể cả khi người bệnh xuất viện Việc theo dõi liên tục trong các giai đoạn này giúp đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe, phát hiện các biến số liên quan đến quá trình hồi phục sau phẫu thuật phụ khoa.
- Đặc điểm dấu hiệu sinh tồn, tổng trạng sau phẫu thuật: gồm 2 giá trị là bình thường và bất thường Đánh giá bình thường khi:
+ Tổng trạng, tri giác: da niêm hồng, bệnh tỉnh
- Nước tiểu: lượng nước tiểu trung bình 0,5-1 ml/kg/giờ
- Tình trạng bụng: 2 giá trị là có và không
+ Chảy máu vết phẫu thuật
- Dịch dẫn lưu: bình thường và bất thường
- Nhu động ruột và trung tiện: 2 giá trị là có và không
- Huyết âm đạo: 2 giá trị là có và không
- Kháng sinh sau phẫu thuật: số ngày sử dụng kháng sinh
- Thời gian ăn lại sau phẫu thuật: thời gian trung bình, chia 3 nhóm