1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyên nhân chưa kiểm soát được đường huyết và nhu cầu chăm sóc tư vấn cho người bệnh đái tháo đường type ii điều trị tại bệnh viện bạch mai năm 2021

123 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên nhân chưa kiểm soát được đường huyết và nhu cầu chăm sóc tư vấn cho người bệnh đái tháo đường type II điều trị tại bệnh viện Bạch Mai năm 2021
Tác giả Phan Thị Ngọc Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Tuyến
Trường học Trường đại học Thăng Long
Chuyên ngành Khoa học sức khỏe
Thể loại Luận văn thạc sĩ điều dưỡng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 8,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (14)
    • 1.1. Khái niệm (14)
      • 1.1.1. Định nghĩa bệnh đái tháo đường (14)
      • 1.1.2. Quản lý bệnh Đái tháo đường (14)
    • 1.2. Chẩn đoán, điều trị đái tháo đường (15)
      • 1.2.1. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường (15)
      • 1.2.2. Phân loại đái tháo đường (16)
      • 1.2.3. Biến chứng của bệnh đái tháo đường (17)
        • 1.2.3.1. Các biến chứng cấp tính (17)
        • 1.2.3.2. Biến chứng mạn tính (17)
      • 1.2.4. Các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường (18)
        • 1.2.4.1. Yếu tố di truyền (18)
        • 1.2.4.2. Yếu tố nhân chủng (19)
        • 1.2.4.3. Yếu tố hành vi lối sống (19)
        • 1.2.4.4. Yếu tố chuyển hóa và nguy cơ trung gian (20)
        • 1.2.4.5. Yếu tố khác (20)
      • 1.2.5. Điều trị Đái Tháo đường type 2 (21)
        • 1.2.5.1. Nguyên tắc (21)
        • 1.2.5.2. Mục tiêu điều trị (21)
      • 1.2.6. Phòng bệnh đái tháo đường (22)
    • 1.3. Tuân thủ điều trị và các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị (22)
      • 1.3.1. Khái niệm tuân thủ điều trị (22)
      • 1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị (23)
    • 1.4. Chăm sóc người bệnh đái tháo đường type II (23)
      • 1.4.1. Học thuyết điều dưỡng (23)
        • 1.4.1.1. Học thuyết Nightingale (24)
        • 1.4.1.2. Học thuyết Peplau’s (24)
        • 1.4.1.3. Học thuyết Henderson (24)
        • 1.4.1.4. Học thuyết về Orem’s (24)
      • 1.4.2. Chăm sóc sức khỏe người bệnh đái tháo đường type II tại nhà (24)
    • 1.5. Tình hình bệnh ĐTĐ trên thế giới và Việt Nam (27)
      • 1.5.1. Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới (27)
      • 1.5.2. Tình hình bệnh đái tháo đường tại Việt Nam (28)
  • CHƯƠNG 2 (30)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (30)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng (30)
    • 2.2. Thời gian địa điểm nghiên cứu (30)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (30)
    • 2.4. Mẫu và phương thức chọn mẫu (30)
      • 2.4.1. Cỡ mẫu (30)
      • 2.4.2. Phương thức chọn mẫu (31)
    • 2.5. Phương pháp & công cụ thu thập số liệu (31)
      • 2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu (31)
      • 2.5.2. Công cụ thu thập số liệu (31)
    • 2.6. Biến số và tiêu chuẩn đánh giá (32)
      • 2.6.1. Biến số nghiên cứu (32)
      • 2.6.2. Tiêu chuẩn đánh giá (35)
    • 2.7. Phương pháp phân tích số liệu (38)
    • 2.8. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (0)
    • 2.9. Hạn chế sai số và biện pháp khắc phục sai số (38)
  • CHƯƠNG 3 (41)
    • 3.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (41)
    • 3.1.2. Phân tích một số nguyên nhân chưa kiểm soát được đường huyết của người bệnh đái tháo đường type II (46)
      • 3.1.2.1. Phân tích kiến thức về tuân thủ điều trị (46)
      • 3.1.2.2. Phân tích nguyên nhân về thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh (52)
      • 3.1.2.3. Một số yếu tố liên quan đến kiểm soát đường huyết qua phân tích hồi (56)
    • 3.2. Nhu cầu tư vấn, chăm sóc của người bệnh ĐTĐ type II (0)
      • 3.2.1. Nhu cầu chăm sóc của người bệnh ĐTĐ type II (58)
      • 3.2.2. Phân tích nguyên nhân từ hoạt động tư vấn của điều dưỡng (0)
  • CHƯƠNG 4 (61)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (61)
      • 4.1.1. Đặc điểm giới của đối tượng nghiên cứu (61)
      • 4.1.2. Đặc điểm về tuổi của đối tượng nghiên cứu (61)
      • 4.1.3. Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu (62)
      • 4.1.4. Đặc điểm trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 4.1.5. Đặc điểm thu nhập của đối tượng nghiên cứu (63)
      • 4.1.6. Đặc điểm bảo hiểm y tế (63)
      • 4.1.7. Đặc điểm về hoàn cảnh phát hiện bệnh (63)
      • 4.1.8. Đặc điểm nguồn cung cấp thông tin về bệnh của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 4.1.9. Đặc điểm chỉ số khối cơ thể của đối tượng nghiên cứu (65)
      • 4.1.10. Đặc điểm về biến chứng bệnh của đối tượng nghiên cứu (65)
      • 4.1.11. Đặc điểm thuốc điều trị của đối tượng nghiên cứu (65)
      • 4.1.12. Đặc điểm thời gian mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu (66)
      • 4.1.13. Đặc điểm các xét nghiếm sinh hóa của đối tượng nghiên cứu (66)
    • 4.2. Phân tích nguyên nhân chưa kiểm soát được đường huyết ở người bệnh ĐTĐ (67)
  • type 2 (67)
    • 4.2.1 Chỉ số đường huyết và các chỉ số cận lâm sàng của 2 nhóm (67)
    • 4.2.2. Kiến thức về tuân thủ điều trị (68)
    • 4.2.3. Thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường typ II (70)
    • 4.2.3. Một số yếu tố liên quan đến kểm soát đường huyết (74)
    • 4.3. Một số nhu cầu tư vấn chăm sóc của người bệnh ĐTĐ type II (0)
  • KẾT LUẬN (77)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (80)

Nội dung

Khái niệm

1.1.1 Định nghĩa bệnh đái tháo đường Đái tháo đường là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng lượng glucose máu do khiếm khuyết tiết insuline, khiếm khuyết hoạt động insuline, hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính trong đái tháo đường gây tổn thương, rối loạn chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu

Theo Tổ chức y tế Thế giới (WHO) năm 2000, đái tháo đường là bệnh mãn tính do tụy không sản xuất đủ insulin hoặc do insulin không còn hiệu quả, nguy cơ gây tăng glucose máu và tổn thương nhiều hệ thống trong cơ thể Tăng glucose máu ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hệ thống như mạch máu và thần kinh, gây ra các biến chứng nguy hiểm Bệnh có thể do nguyên nhân mắc phải hoặc di truyền, làm tăng nguy cơ các vấn đề sức khỏe lâu dài.

1.1.2 Quản lý bệnh Đái tháo đường

Hoạt động quản lý bệnh tiểu đường của bác sĩ và điều dưỡng bao gồm tất cả các hoạt động khám, chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh, nhằm đảm bảo quá trình chăm sóc bệnh nhân diễn ra hiệu quả và liên tục.

Quản lý bệnh đái tháo đường

- Nguồn nhân lực, vật lực

- Chẩn đoán điều trị Điều trị tư vấn:

Quản lý hồ sơ bệnh án: Theo dõi định kỳ giám sát hỗ trợ

Chẩn đoán, điều trị đái tháo đường

1.2.1 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường

Các triệu chứng lâm sàng cổ điển của ĐTĐ bao gồm uống nhiều, đái nhiều, sút cân, người yếu và mệt mỏi Tuy nhiên, ĐTĐ type II thường tiến triển âm thầm, không rõ rệt triệu chứng, thường được chẩn đoán tình cờ hoặc khi đã xuất hiện biến chứng Để chẩn đoán sớm bệnh ĐTĐ type II, những người có yếu tố nguy cơ (YTNC) như tuổi từ 45 trở lên cần được sàng lọc định kỳ nhằm phát hiện bệnh kịp thời và phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm.

- Chỉ số khối cơ thể (BMI) ≥ 23

- Trong gia đình có người mắc bệnh ĐTĐ ở thế hệ cận kề

- Tiền sử được chẩn đoán mắc hội chứng chuyển hóa, tiền ĐTĐ

- Phụ nữ có tiền sử thai sản đặc biệt (ĐTĐ thai kỳ, sinh con to trên 3600 gam, sảy thai tự nhiên nhiều lần, thai chết lưu)

- Người có rối loạn lipid máu, đặc biệt khi HDL-c dưới 0,9 mmol/l và triglyceride trên 2,2 mmol/l

Bảng 1 1 Tiêu chuẩn chẩn đoán phân loại đái tháo đường theo Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ (ADA) 2012 [42]

Nồng độ glucose máu mmol/l mg/dL Đái tháo đường

Hoặc 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose ≥ 11,1 ≥ 200

Rối loạn dung nạp glucose

Và 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose ≥ 7,8 và < 11,1 ≥ 140 và < 200

Rối loạn glucose máu đói

Glucose máu lúc đói ≥ 6,1 và < 7,0 ≥ 110 và < 126

Và 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose < 7,8 < 140

1.2.2 Phân loại đái tháo đường

Phân loại bệnh đái tháo đường hiện nay dựa trên đề xuất của Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ (ADA) năm 1997 và được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phê chuẩn vào năm 1999 Phương pháp phân loại này dựa trên cơ chế bệnh sinh của bệnh, gồm ba thể bệnh đái tháo đường chính Việc xác định rõ các thể bệnh đái tháo đường giúp nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị, phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý bệnh đái tháo đường.

- Bệnh đái tháo đường type I

Bệnh ĐTĐ typ I là bệnh tự miễn dịch gây phá hủy tế bào sản xuất insulin của tuyến tụy, chiếm khoảng 5-10% các ca đái tháo đường toàn cầu Đặc điểm chính của bệnh là thường xuất hiện ở trẻ em và thanh thiếu niên, mặc dù có thể gặp ở mọi lứa tuổi.

- Bệnh đái tháo đường type II

Bệnh ĐTĐ type 2 chiếm hơn 95% các trường hợp và thường xảy ra ở người trung niên và cao tuổi, tuy nhiên xu hướng bệnh ngày càng trẻ hóa Nguyên nhân chính của bệnh là sự kết hợp giữa kháng insulin và thiếu hụt insulin, với yếu tố di truyền và tác động của nhiều yếu tố môi trường Nguy cơ mắc ĐTĐ type 2 gia tăng theo tuổi, béo phì, ít hoạt động thể chất, và gặp ở nhóm người có tiền sử ĐTĐ thai kỳ, tăng huyết áp hoặc rối loạn lipid máu Ngoài ra, tần suất mắc bệnh còn khác nhau giữa các nhóm dân tộc và chủng tộc.

- Bệnh đái tháo đường thai kỳ

Bệnh ĐTĐ thai kỳ là sự rối loạn dung nạp glucose xuất hiện hoặc được phát hiện lần đầu trong thai kỳ, bất kể mức độ nào Định nghĩa này bao gồm cả những trường hợp rối loạn dung nạp glucose đã tồn tại trước khi mang thai nhưng chưa được phát hiện hoặc xảy ra đồng thời với quá trình mang thai.

- Những thể bệnh đái tháo đường khác [67]

+ Thiếu hụt di truyền chức năng tế bào Bêta

+ Thiếu hụt di truyền về tác động của insulin + Bệnh tuỵ ngoại tiết

+ Đái tháo đường thứ phát sau các bệnh nội tiết + Đái tháo đường do thuốc hoặc hóa chất + Một số bệnh nhiễm trùng

+ Một số hội chứng di truyền kết hợp với ĐTĐ

Tiền đái tháo đường là tình trạng đường huyết cao hơn mức bình thường nhưng chưa đủ để chẩn đoán là bệnh Đái tháo đường, dựa trên xét nghiệm đường huyết đói hoặc nghiệm pháp dung nạp glucose Nếu không được chẩn đoán hoặc điều trị kịp thời, tiền đái tháo đường có thể tiến triển thành đái tháo đường type II, gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.

1.2.3 Biến chứng của bệnh đái tháo đường

1.2.3.1 Các biến chứng cấp tính

Hôn mê nhiễm toan ceton là biến chứng cấp tính nguy hiểm cao ở bệnh nhân tiểu đường, nguyên nhân chính do tăng hormone gây tăng đường huyết và thiếu hụt insulin Tình trạng này dẫn đến lợi tiểu thẩm thấu, gây mất nước và điện giải nghiêm trọng, đồng thời gây ra toan chuyển hóa máu, đe dọa tính mạng người bệnh [14].

Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu thường xuất hiện do tăng đường huyết kéo dài, gây ra tình trạng mất nước nặng do tăng đường niệu và lợi tiểu thẩm thấu Đây là một biến chứng nguy hiểm của đường máu cao, làm mất cân bằng nước và điện giải trong cơ thể, đòi hỏi phải được chẩn đoán và điều trị kịp thời để tránh các biến chứng nặng hơn.

Hạ đường huyết là tình trạng đường huyết giảm xuống dưới 3,9 mmol/l, là biến chứng phổ biến nhất của bệnh đái tháo đường Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, hạ đường huyết có thể dẫn đến tử vong, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân lớn tuổi.

Biến chứng tim mạch là một hậu quả nghiêm trọng của bệnh đái tháo đường, khi các yếu tố nguy cơ như huyết áp cao, cholesterol cao, đường huyết cao cùng các yếu tố khác thúc đẩy nguy cơ mắc bệnh tim mạch Người mắc bệnh ĐTĐ có nguy cơ mắc bệnh lý mạch vành cao gấp 2-3 lần so với người bình thường, trong đó 80% các trường hợp tử vong liên quan đến các biến chứng tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ type 2.

Biến chứng thần kinh do đái tháo đường gây ảnh hưởng khắp các dây thần kinh trong cơ thể khi mức đường huyết cao gây tổn thương mạch máu nhỏ nuôi dưỡng chúng Đặc biệt, bệnh lý phổ biến là viêm đa dây thần kinh, ảnh hưởng nhiều nhất đến các chi, đặc biệt là đôi chân, dẫn đến các rối loạn chức năng thần kinh và giảm cảm giác.

Biến chứng mắt do bệnh lý võng mạc, đục thủy tinh thể và glaucoma gây giảm thị lực và mù lòa ở bệnh nhân ĐTĐ Các biến chứng võng mạc thường xuất hiện sau 5 năm ở bệnh nhân ĐTĐ type 1 và ở tất cả các bệnh nhân ĐTĐ type II, làm tăng nguy cơ mù và khuyết tật thị giác Bệnh võng mạc là nguyên nhân hàng đầu gây mù, do đó, bệnh nhân cần kiểm tra thị lực định kỳ mỗi 6 tháng để phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

- 2 năm và cần kiểm tra thường xuyên hơn với bệnh nhân đã mắc bệnh lâu năm [14],

Biến chứng thận do đường huyết cao thường xuyên làm tổn thương hệ thống lọc của thận, dẫn đến nguy cơ suy thận hoặc bệnh thận giai đoạn cuối không thể đảo ngược Bệnh thận liên quan đến ĐTĐ là nguyên nhân phổ biến nhất gây suy thận giai đoạn cuối Việc kiểm soát tốt đường huyết và huyết áp đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa các biến chứng về thận, góp phần bảo vệ chức năng thận của người bệnh.

Biến chứng bàn chân là một trong những vấn đề phổ biến và nguy hiểm ở bệnh nhân ĐTĐ, là nguyên nhân chính gây cắt cụt chi Bệnh lý bàn chân xuất phát từ sự phối hợp phức tạp giữa bệnh lý thần kinh ngoại biên, bệnh lý mạch máu ngoại vi, bệnh lý mạch máu lớn và vệ sinh kém Nguy cơ cắt cụt chi ở người ĐTĐ cao gấp 25 lần so với người bình thường, đặc biệt ở nhóm người lớn tuổi, đòi hỏi sự chú ý và chăm sóc toàn diện để hạn chế các biến chứng này.

1.2.4 Các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường

Các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ thường được chia làm 4 nhóm chính: Di truyền, nhân chủng, hành vi lối sống và các nhân tố trung gian [10], [67]

Nghiên cứu cho thấy khoảng 10% bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) có người thân trong gia đình mắc bệnh, đặc biệt là bố mẹ hoặc anh chị em ruột [7] Khi bố hoặc mẹ mắc ĐTĐ, nguy cơ con mắc bệnh tăng lên đến 30%, và nếu cả bố lẫn mẹ đều mắc, nguy cơ này lên tới 50% [3] Theo Tạ Văn Bình (2006), nhóm người có tiền sử gia đình mắc ĐTĐ có nguy cơ phát triển bệnh cao gấp 2,68 lần so với nhóm không có tiền sử, đồng thời nguy cơ bị rối loạn dung nạp glucose cũng tăng gấp 1,65 lần [4].

Tuân thủ điều trị và các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị

1.3.1 Khái niệm tuân thủ điều trị

Tuân thủ điều trị được định nghĩa bởi Tổ chức Y tế thế giới là hành vi của bệnh nhân trong việc thực hiện đúng các hướng dẫn điều trị của bác sĩ, bao gồm việc sử dụng thuốc đúng theo chỉ định, duy trì chế độ ăn kiêng phù hợp và thay đổi lối sống để cải thiện sức khỏe.

Tuân thủ điều trị kém gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả chữa bệnh và làm tăng tỷ lệ tử vong của bệnh nhân Theo WHO, việc nâng cao tuân thủ điều trị đối với các bệnh như tăng huyết áp, tăng lipid máu và tiểu đường mang lại lợi ích to lớn về mặt sức khỏe và kinh tế WHO chia các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị thành 5 nhóm chính: yếu tố kinh tế xã hội, yếu tố liên quan đến đội ngũ và hệ thống chăm sóc sức khỏe, yếu tố liên quan đến bệnh, yếu tố liên quan đến phương pháp điều trị, và yếu tố liên quan đến chính bệnh nhân.

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị

Yếu tố liên quan đến người bệnh như thiếu hiểu biết về bệnh lý, thiếu sự tham gia vào quá trình ra quyết định điều trị và kiến thức y tế hạn chế đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuốc Những yếu tố này khiến bệnh nhân khó hiểu về tình trạng sức khỏe của mình, dẫn đến việc không tuân thủ đúng hướng dẫn điều trị và giảm hiệu quả của quá trình điều trị Việc nâng cao kiến thức y tế và khuyến khích sự tham gia của bệnh nhân trong quyết định điều trị là yếu tố then chốt để cải thiện tuân thủ thuốc và nâng cao hiệu quả điều trị.

Các bác sĩ thường gặp khó khăn trong việc nhận thức về sự không tuân thủ điều trị của bệnh nhân, do đó việc thiếu giao tiếp hiệu quả giữa bác sĩ chăm sóc chính và bệnh nhân có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị Việc cải thiện mối liên hệ giữa bác sĩ và bệnh nhân là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự tuân thủ thuốc đúng cách, từ đó nâng cao kết quả điều trị.

Việc không hiểu rõ về bệnh của mình có thể làm tăng nguy cơ biến chứng tiềm ẩn và ảnh hưởng đến quá trình điều trị Điều quan trọng là bệnh nhân cần nắm bắt kiến thức chính xác về bệnh lý để nâng cao ý thức tuân thủ thuốc và giảm thiểu các rủi ro lâu dài Việc cải thiện hiểu biết của bệnh nhân giúp họ chủ động hơn trong việc kiểm soát bệnh và đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu.

Các hệ thống chăm sóc sức khỏe bị phân mảnh gây ra nhiều rào cản trong việc tuân thủ thuốc, đặc biệt là do hạn chế trong phối hợp chăm sóc và sự tiếp cận của bệnh nhân Chi phí thuốc và các khoản đồng thanh toán cũng ảnh hưởng tiêu cực đến việc tuân thủ thuốc Ngoài ra, công nghệ thông tin y tế chưa phổ biến rộng rãi, làm giảm khả năng các bác sĩ dễ dàng truy cập thông tin quan trọng từ nhiều địa điểm khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

Chăm sóc người bệnh đái tháo đường type II

Học thuyết điều dưỡng là kết quả của các khái niệm được xác định và công nhận một cách hệ thống qua các nghiên cứu khoa học điều dưỡng, nhằm hướng dẫn các hoạt động chăm sóc phù hợp để đạt hiệu quả tối ưu Ví dụ, học thuyết “Sự khiếm khuyết về việc tự chăm sóc của Orem” năm 1995 nhấn mạnh rằng điều dưỡng đóng vai trò là dịch vụ hỗ trợ và giúp đỡ con người trong quá trình chăm sóc bản thân một cách thích hợp, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng.

Hình 1 1.Quy trình chăm sóc điều dưỡng

Môi trường chăm sóc bệnh nhân cần đảm bảo các yếu tố như thông khí trong lành, ánh sáng tự nhiên, nhiệt độ phù hợp, vệ sinh sạch sẽ và không gian yên tĩnh để thúc đẩy quá trình phục hồi Ngoài ra, việc duy trì vệ sinh cá nhân cho bệnh nhân cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều dưỡng và điều trị Theo Nightingale (1969), môi trường tích cực là yếu tố then chốt giúp nâng cao hiệu quả chăm sóc và cải thiện sức khỏe bệnh nhân.

Học thuyết kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện vẫn còn giữ vai trò quan trọng trong thực hành điều dưỡng tại các bệnh viện hiện nay Việc quản lý các nguy cơ gây nhiễm trùng và đảm bảo vệ sinh sạch sẽ trong môi trường chăm sóc y tế là yếu tố hàng đầu để phòng ngừa bệnh truyền nhiễm Chuẩn bị và thực hiện các biện pháp vệ sinh đúng quy định giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

Theo Peplau nhấn mạnh mối quan hệ gắn bó giữa điều dưỡng và người bệnh, coi người bệnh như một cá thể riêng biệt với những nhu cầu cá nhân cần được đáp ứng Điều dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ cá nhân để chăm sóc và điều trị người bệnh hiệu quả Mối liên hệ này giúp tăng cường sự tin tưởng, hợp tác, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Hiểu rõ nhu cầu cá nhân của người bệnh là yếu tố then chốt trong quá trình điều trị, góp phần thúc đẩy quá trình hồi phục nhanh chóng và toàn diện.

Mục tiêu của điều dưỡng là giúp người bệnh sớm đạt được tính độc lập, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Học thuyết Henderson định hướng chăm sóc dựa trên 14 nhu cầu cơ bản của người bệnh, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đáp ứng các nhu cầu này để thúc đẩy quá trình hồi phục hiệu quả Việc hỗ trợ người bệnh trở lại trạng thái tự lập càng sớm càng giúp giảm thiểu tình trạng suy yếu và nâng cao kết quả chăm sóc y tế.

Học thuyết của Orem nhằm mục tiêu giúp người bệnh phát triển năng lực tự chăm sóc bản thân Khi người bệnh có khả năng đáp ứng các nhu cầu tâm sinh lý và xã hội, quá trình nâng cao này sẽ giúp họ tự thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe một cách độc lập Theo Orem (2001), việc phát triển khả năng tự chăm sóc kéo dài cho đến khi người bệnh có thể tự làm tất cả các công việc liên quan đến chăm sóc sức khỏe của chính mình.

1.4.2 Chăm sóc sức khỏe người bệnh đái tháo đường type II tại nhà

* Xác định những công việc cần làm để chăm sóc sức khỏe tiểu đường:

- Giảm cân, nếu bị thừa cân, béo phì

- Cần đạt được các mục tiêu ABC cho bệnh tiểu đường của người bệnh:

A: A1C (lượng đường huyết trung bình) B: huyết áp

- Phối hợp với đội ngũ chăm sóc y tế

- Lên kế hoạch giúp bạn đạt mục tiêu

- Theo dõi các chỉ số đường máu, huyết áp

- Điều chỉnh thay đối kế hoạch để giữ đúng hướng đạt mục tiêu của bản thân

- Ghi chép lại các chỉ số của bản thân hàng ngày

* 3 chỉ số cần đặt mục tiêu cho người bệnh đái tháo đường

- Chỉ số đường huyết: Mục tiêu chỉ số đường huyết của Hiệp hội Tiểu đường Hoa Kỳ (ADA) như sau:

Trước khi ăn:70 đến 130 mg/dL

Sau 2 giờ ăn: dưới 180 mg/dL

Tuy nhiên chỉ tiêu cần đạt được của mỗi người có thể khác nhau

Tự kiểm tra đường huyết tại nhà bằng máy đo và ghi lại các chỉ số đường huyết giúp người bệnh theo dõi tình trạng sức khỏe hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng Việc này giúp đưa ra các con số trung bình chính xác để đối chiếu với mục tiêu kiểm soát đường huyết đề ra Theo dõi đều đặn giúp đánh giá hiệu quả điều trị và điều chỉnh lối sống phù hợp nhằm duy trì mức đường huyết ổn định và cải thiện sức khỏe lâu dài.

Chỉ số huyết áp thường liên quan chặt chẽ đến bệnh tiểu đường, do đó người bệnh cần kiểm tra huyết áp định kỳ để phát hiện sớm các bất thường Khi xuất hiện triệu chứng bất thường, cần thực hiện kiểm tra huyết áp ngay và liên hệ bác sĩ để được tư vấn kịp thời Mục tiêu huyết áp lý tưởng cho người tiểu đường là dưới 140/90 mmHg để giảm nguy cơ biến chứng.

Ghi lại các kết quả đo huyết áp của người bệnh để theo dõi quá trình điều trị và đối chiếu với mục tiêu đặt ra Nếu sau một thời gian dài, huyết áp không đạt được các mục tiêu đề ra, cần thay đổi phương pháp điều trị để nâng cao hiệu quả.

- Mỡ trong máu: Cholesterol cần được kiểm tra nồng độ 6 tháng hoặc mỗi năm

1 lần Mục tiêu nồng độ mỡ trong máu cần đạt là:

LDL cholesterol: Dưới 100 mg/dL

HDL cholesterol: Trên 40 mg/dL (đối với nam) và trên 50 mg/dL (đối với nữ) Triglycerides: Dưới 150 mg/dL

3 chỉ số về đường huyết, huyết áp và mỡ máu càng gần mục tiêu thì việc điều trị được đánh giá là hiệu quả

* Xây dựng kế hoạch đạt mục tiêu 3 chỉ số

Tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng để xây dựng chế độ ăn uống phù hợp với tình trạng bệnh của người bệnh, giúp cải thiện sức khỏe và hỗ trợ quá trình điều trị hiệu quả.

Cân bằng carbohydrates (hay còn gọi là carbs) là yếu tố quan trọng trong quản lý đường huyết, bao gồm các thực phẩm như bánh mì, bánh bắp, cơm, bánh quy giòn, ngũ cốc, trái cây, nước trái cây, sữa, sữa chua, khoai tây, bắp, đậu Hà Lan và kẹo, những thực phẩm này làm tăng nồng độ đường huyết nhanh chóng Giữ lượng carbs đều nhau trong các bữa ăn chính và phụ hàng ngày giúp duy trì các chỉ số đường huyết mục tiêu, hỗ trợ kiểm soát bệnh hiệu quả.

Chọn thực phẩm ít chất béo bão hòa là cách hiệu quả để giảm cholesterol và phòng ngừa bệnh tim mạch Các loại thực phẩm cần hạn chế bao gồm thịt nhiều mỡ, bơ, sữa nguyên kem, kem, phô mai, mỡ heo, cũng như các món nướng và dầu nhiệt đới như dầu cọ, dầu dừa chứa nhiều triglyceride.

Giảm khẩu phần ăn trong các bữa chính và phụ giúp kiểm soát lượng calo tiêu thụ, hỗ trợ quá trình giảm cân hiệu quả Đồng thời, bổ sung nhiều thực phẩm giàu chất xơ như trái cây, rau xanh, đậu Hà Lan, yến mạch và các loại bánh mì làm từ bột nguyên hạt giúp tăng cảm giác no lâu, hỗ trợ tiêu hóa và duy trì cân nặng hợp lý.

- Hoạt động thể chất: Hoạt động thể chất thường xuyên giúp giảm đường huyết, huyết áp và cholesterol

Duy trì hoạt động tích cực suốt ngày bằng cách làm vườn, đi thang bộ thay vì thang máy hoặc đi bộ vòng quanh khi nói chuyện điện thoại hay xem TV giúp nâng cao sức khỏe Đạt ít nhất 30 phút vận động mỗi ngày để cải thiện thể lực và duy trì lối sống lành mạnh.

Tập thể dục aerobic: đi bộ nhanh, khiêu vũ, chèo thuyền, bơi lội, hoặc chạy xe đạp Hoạt động đến khoảng 30 phút mỗi ngày, 5 ngày trong một tuần;

Rèn luyện sức khỏe: nâng tạ nhẹ một vài buổi trong tuần

- Tuân thủ chỉ định của bác sĩ về thuốc

Nếu bạn đang cần sử dụng thuốc viên hoặc insulin dạng tiêm để điều trị bệnh, hãy tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ về thời gian sử dụng, liều lượng phù hợp và cách sử dụng thuốc đúng cách để đảm bảo hiệu quả điều trị.

Tình hình bệnh ĐTĐ trên thế giới và Việt Nam

1.5.1 Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới ĐTĐ là bệnh chuyển hóa thường gặp nhất và đã có từ lâu, nhưng đặc biệt phát triển trong những năm gần đây Bệnh tăng nhanh theo tốc độ phát triển của nền kinh tế xã hội Các công trình nghiên cứu về tính chất dịch tễ bệnh ĐTĐ cho thấy: tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tăng lên hàng năm, cứ 15 năm thì tỷ lệ này tăng lên gấp đôi, tuổi càng tăng thì tỷ lệ mắc càng cao, từ 65 tuổi trở lên thì tỷ lệ này lên tới 16% [55] ĐTĐ được xếp vào một trong ba bệnh thường gây tàn phế và tử vong cao nhất đó là xơ vữa động mạch, ung thư TCYTTG đã lên tiếng “báo động” về mối lo ngại này trên toàn thế giới:

+ Năm 1985: cả thế giới có 30 triệu người mắc bệnh ĐTĐ

+ Năm 1994: cả thế giới có khoảng 110 triệu người mắc ĐTĐ, trong đó 98,9 triệu người mắc ĐTĐ type II

+ Năm 2000: có 151 triệu người mắc bệnh ĐTĐ

+ Năm 2010: có ≈221 triệu người mắc ĐTĐ, trong đó có khoảng 215,6 triệu người ĐTĐ type 2

+ Dự đoán năm 2025 có khoảng 300- 350 triệu người bị bệnh ĐTĐ [61]

Tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường khác nhau giữa các quốc gia dựa trên mức độ phát triển kinh tế và đặc điểm dân tộc, vùng địa lý Theo hội nghị ĐTĐ năm 2007 tổ chức tại Singapore, số người mắc bệnh tại 10 quốc gia điển hình cho thấy sự biến động rõ rệt giữa các khu vực, phản ánh ảnh hưởng của yếu tố xã hội và môi trường đến tỷ lệ bệnh tiểu đường ở các nước.

Bảng 1 3: Số người bệnh ĐTĐ tại 10 nước [39]

Số người bệnh ĐTĐ năm 1995 (triệu người)

Số người bệnh ĐTĐ dự báo đến năm

Năm 2013, trên toàn thế giới có khoảng 382 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, chiếm khoảng 8,3% dân số Bắc Mỹ và vùng Caribbe có tỷ lệ ĐTĐ cao nhất với 11%, tiếp theo là Trung Đông và Bắc Phi với 9,2% Khu vực Tây Thái Bình Dương có tỷ lệ mắc bệnh là 8,6%, Châu Âu là 8,5%, trong khi Châu Phi có tỷ lệ thấp nhất với 4,9%.

Một nghiên cứu chung của các trường đại học Trung Quốc và Hoa Kỳ (2013) thì khoảng 11,6% những người trưởng thành Trung Quốc bị bệnh ĐTĐ, tức là khoảng

114 triệu người Phân nửa những người trưởng thành đang ở trong thời kỳ tiền ĐTĐ đã rối loạn chuyển hóa lượng đường nhưng chưa được phát hiện ra [61]

1.5.2 Tình hình bệnh đái tháo đường tại Việt Nam

Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển nhanh chóng, kéo theo tỷ lệ bệnh Đái tháo đường (ĐTĐ) ngày càng gia tăng Trong thập kỷ 90, tỷ lệ ĐTĐ bắt đầu tăng dần tại các thành phố lớn, phản ánh sự thay đổi trong lối sống và chế độ dinh dưỡng của người dân Tại Huế, số ca mắc ĐTĐ cũng ghi nhận sự tăng lên đáng kể, đặt ra thách thức lớn về hệ thống y tế và nhu cầu kiểm soát bệnh hiệu quả.

1996 là 0,96% (nội thành 1,05%, ngoại thành là 0,6%), tỷ lệ nữ nhiều hơn nam, năm

Tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường (ĐTĐ) đã tăng đáng kể qua các năm tại các thành phố lớn của Việt Nam, từ mức 1% vào năm 2006 lên gần 5% vào năm 2003 Tại Hà Nội, năm 1990 tỷ lệ ĐTĐ là 1,2% (nội thành 1,44%, ngoại thành 0,63%), nhưng sau hơn 10 năm, tỷ lệ này đã tăng gấp đôi, đạt 2,16% vào năm 2002 theo cùng nhóm tuổi và phương pháp nghiên cứu Tại TP Hồ Chí Minh, tỷ lệ ĐTĐ type II tăng từ 2,52% năm 1993 lên 6,9% năm 2001, gấp 2,5 lần sau 8 năm Một cuộc điều tra dịch tễ năm 2001 tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, và TP Hồ Chí Minh cho thấy sự gia tăng rõ rệt về tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ theo tiêu chuẩn quốc tế, phản ánh xu hướng tăng tiêu chuẩn và mắc bệnh trong cộng đồng đô thị.

Theo khảo sát, tỷ lệ mắc tiểu đường ở Hồ Chí Minh là 4,0%, trong khi quận Hoàn Kiếm (Hà Nội) có tỷ lệ lên tới 7% Năm 2002, tỷ lệ người mắc ĐTĐ trên toàn quốc là 2,7%, với khu vực thành phố chiếm 4,4%, miền núi và trung du 2,1%, và đồng bằng 2,7% Các số liệu này cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ đã tăng so với các nghiên cứu từ thập niên 90, phản ánh xu hướng gia tăng bệnh tiểu đường trong cộng đồng Việt Nam.

Theo kết quả điều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ toàn quốc năm 2012 do Bệnh viện Nội tiết trung ương thực hiện, tỷ lệ hiện mắc bệnh Đái tháo đường (ĐTĐ) ở người trưởng thành là 5,42% Tỷ lệ mắc bệnh này tăng dần theo nhóm tuổi, với tỷ lệ 1,7% ở nhóm 30-39 tuổi, 3,7% ở nhóm 40-49 tuổi, 7,5% ở nhóm 50-59 tuổi và lên đến 9,9% ở nhóm trên 60 tuổi.

Bệnh ĐTĐ type II, hay còn gọi là “kẻ giết người thầm lặng”, tiến triển âm thầm trong cơ thể và thường được phát hiện khi đã xuất hiện biến chứng như giảm thị lực do đục thủy tinh thể, bệnh lý võng mạc, biến chứng thận hoặc tim mạch Việc chẩn đoán muộn gây ra chi phí điều trị tăng cao và ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của người bệnh Trước đây, bệnh thường xuất hiện ở người trên 40 tuổi, nhưng hiện nay đang có xu hướng xuất hiện ở lứa tuổi trẻ hơn, thậm chí từ 11 đến 15 tuổi, chủ yếu do tình trạng thừa cân và béo phì gia tăng nhanh ở lứa tuổi thiếu niên, trở thành yếu tố nguy cơ cao của bệnh ĐTĐ type II.

Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng:

Người bệnh được chẩn đoán Đái tháo đường theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) năm 2018, đảm bảo độ chính xác trong việc xác định bệnh Chất lượng điều trị ngoại trú tại bệnh viện phải kéo dài ít nhất 6 tháng, tạo điều kiện để theo dõi và điều trị hiệu quả Dựa trên tiêu chuẩn này, các bệnh nhân được phân thành hai nhóm chính, phù hợp với quá trình quản lý bệnh lý và cần thiết cho việc lập kế hoạch điều trị tối ưu.

-Nhóm 1: Người bệnh 2 lần tái khám liên tiếp đường huyết đạt mục tiêu điều trị

(3 tháng tái khám 1 lần theo quy định của BHYT)

-Nhóm 2: Người bệnh 2 lần tái khám liên tiếp đường huyết không đạt mục tiêu điều trị (3 tháng tái khám 1 lần theo quy định của BHYT)

- Người bệnh điều trị tại bệnh viện < 6 tháng

- Người bệnh có suy giảm nhận thức

- Người bệnh mắc bệnh lý tâm thần

- Người bệnh mắc bệnh cấp tính nặng không thể tham gia hoặc không thể hoàn thành bộ câu hỏi phỏng vấn.

Thời gian địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2020 đến tháng 9/2021

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Khám Bệnh – bệnh viện Bạch Mai

Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu so sánh ngang, (Comperative cross sectional study)

Mẫu và phương thức chọn mẫu

Cỡ mẫu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu n= 𝑍 2 (α,β) 𝑝 1 (1− 𝑝 1 )+ 𝑝 2 (1− 𝑝 2 )

Trong bài viết này, n đại diện cho số lượng bệnh nhân cần tiếp nhận trong mỗi nhóm, trong khi α là xác suất mắc sai lầm loại I (được đặt là 5%) và β là xác suất mắc sai lầm loại II (bằng 0,05) Giá trị của tham số 𝑍 2 (α,β) bằng 13, phản ánh mức độ tin cậy trong quá trình phân tích Việc hiểu rõ các chỉ số này giúp tối ưu hóa quy trình xét nghiệm và ra quyết định y học chính xác hơn.

P1 là tỷ lệ người bệnh cải thiện đường huyết ở nhóm tuân thủ điều trị tốt, ước tính là 50%

P2 là tỷ lệ người bệnh cải thiện đường huyết ở nhóm tuân thủ điều trị không tốt; ước tính là 30% Áp dụng công thức trên tính được n = 150 NB/nhóm

Trong nghiên cứu đã thu thập đươc 181 người bệnh ở nhóm kiểm soát đường huyết đạt mục tiêu và 219 người bệnh ở nhóm kiểm soát đường huyết chưa đạt mục tiêu

Lựa chọn mẫu phù hợp là bước quan trọng trong quá trình nghiên cứu, trong đó bạn cần chọn những người tham gia (NB) đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn đã đề ra Quá trình phỏng vấn và thu thập dữ liệu phải diễn ra cho đến khi đạt đủ số lượng NB theo từng nhóm đã xác định, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của mẫu nghiên cứu Việc chọn mẫu đúng quy trình giúp nâng cao chất lượng dữ liệu và kết quả phân tích cuối cùng.

Phương pháp & công cụ thu thập số liệu

2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu

Dữ liệu được thu thập từ HSBA và thông qua phỏng vấn trực tiếp người bệnh, giúp đảm bảo tính chính xác và đa dạng của thông tin Các kết quả phỏng vấn sẽ được ghi chép cẩn thận dựa trên bộ câu hỏi đã thiết kế sẵn (xem Phụ lục), đảm bảo tính hệ thống và nhất quán trong quá trình ghi nhận dữ liệu Quá trình này nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu và phân tích dữ liệu y tế một cách hiệu quả, phù hợp với các tiêu chuẩn SEO về nội dung y tế và nghiên cứu khoa học.

2.5.2 Công cụ thu thập số liệu

Bộ công cụ được xây dựng dựa trên nguyên tắc tuân thủ điều trị đái tháo đường theo hướng dẫn của WHO năm 2003, nhằm đảm bảo tính khách quan và phù hợp với thực tiễn lâm sàng Đồng thời, bộ công cụ cũng dựa trên nghiên cứu của tác giả Đỗ Văn Doanh về thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Quảng Ninh Các câu hỏi trong bộ công cụ đã được điều chỉnh và bổ sung phù hợp với đối tượng nghiên cứu và địa bàn thực hiện, sau đó in ấn để phục vụ cho quá trình khảo sát và thu thập dữ liệu.

- Nội dung bộ công cụ thu thập số liệu và biến số nghiên cứu:

+ Về các thông tin chung: tên, tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp … từ câu A1→ A9

+ Đo lường về kiến thức về tuân thủ điều trị của NB ĐTĐ type II từ câu B1→ B24

+ Đo lường về thực hành tuân thủ dùng thuốc của NB ĐTĐ type II từ câu C1

+ Đo lường về thực hành tuân thủ kiểm soát đường huyết tại nhà và khám sức khỏe định kỳ từ câu D1→ D9

Khảo sát dịch vụ y tế cơ sở điều trị và tư vấn của điều dưỡng từ E1 đến E22 nhằm đánh giá chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng Đồng thời, nghiên cứu đo lường về thực hành tuân thủ dinh dưỡng của bệnh nhân Đái tháo đường type II dựa trên câu hỏi F1 để nâng cao hiệu quả quản lý bệnh và thúc đẩy lối sống lành mạnh cho người bệnh.

+ Đo lường về thực hành tuân thủ hoạt động thể lực của NB ĐTĐ type II từ câu F9→ F10

+ Khảo sát nhu cầu tư vấn của người bệnh G1 → G7

Biến số và tiêu chuẩn đánh giá

A Thông tin chung, nhân khẩu học

TT Biến số Định nghĩa biến Phân loại biến

1 Tuổi Là tuổi tính theo năm sinh của ĐTNC Rời rạc Phỏng vấn

2 Giới tính Giới tính của ĐTNC Nhị phân Phỏng vấn

3 Trình độ học vấn Cấp học cao nhất của ĐTNC Thứ bậc Phỏng vấn

4 Nghề nghiệp Tạo ra thu nhập chính của ĐTNC Định danh Phỏng vấn

5 Thu nhập Là tổng số tiền thu nhập hàng tháng Định lượng Phỏng vấn

6 Hôn nhân Tình trạng kết hôn của người bênh Định danh

Tình trạng ĐTĐ của những người có quan hệ huyết thống Định danh Phỏng vấn

Thời gian Bác Sĩ chẩn đoán ĐTĐ đến thời điểm NC là bao nhiêu năm Liên tục Phỏng vấn

Người bệnh phát hiện bệnh ĐTĐ trong hoàn cảnh nào Định danh Phỏng vấn ĐTĐ

Chỉ số HA cao nhất đo tại động mạch cánh tay của ĐTNC Định lượng Khám

Chỉ số HA thấp nhất đo tại động mạch cánh tay của ĐTNC Định lượng Khám

12 Chỉ số BMI Cân nặng, chiều cao của ĐTNC Định lượng Phỏng vấn

Là chỉ số đường trong máu của ĐTNC Định lượng Xét nghiệm

Là chỉ số creatinin trong máu của ĐTNC Định lượng Xét nghiệm

15 ALT (UI/l) Là enzym trao đổi protein trong máu của ĐTNC Định lượng Xét nghiệm

16 AST (UI/l) Là enzym trao đổi protein trong máu của ĐTNC Định lượng Xét nghiệm

17 Bệnh phối hợp Là các bệnh kèm theo của ĐTNC Định danh Phỏng vấn

18 Biến chứng Các biến chứng hiện có của ĐTNC Danh mục

Tham khảo hồ sơ BA

B Kiến thức về bệnh đái tháo đường

Kiến thức về điều trị bệnh ĐTĐ

Hiểu biết của ĐTNC về ĐTĐ, cách điều trị bệnh Phân loại Phỏng vấn

Hiểu biết của ĐTNC về các yếu tố nguy cơ của ĐTĐ Phân loại Phỏng vấn

Kiến thức về biến chứng của ĐTĐ

Hiểu biết của ĐTNC về các loại biến chứng của ĐTĐ Phân loại Phỏng vấn

Kiến thức về chế độ luyện tập, sinh hoạt của NB ĐTD

Hiểu biết của ĐTNC về chế độ tập luyện nghỉ ngơi cho người ĐTĐ Phân loại Phỏng vấn

Kiến thức về chế độ ăn ĐTĐ

Hiểu biết của ĐTNC về chế độ ăn cho người ĐTĐ Phân loại Phỏng vấn

Kiến thức về cách tự theo dõi tại nhà của ĐTNC

Hiểu biết của ĐTNC về cách tự theo dõi tình trạng bệnh tại nhà Phân loại Phỏng vấn

Kiến thức về cách tự chăm sóc của ĐTNC

Hiểu biết của ĐTNC về cách tự theo dõi tình trạng bệnh tại nhà Phân loại Phỏng vấn

C Thực hành về tuân thủ điều trị ĐTĐ

26 Tần suất đo đường huyết Số lần đo đường huyết của ĐTNC Thứ bậc Phỏng vấn

Số lần đo huyết áp của ĐTNC

Tần suất khám bệnh định kỳ

Thời gian ĐTNC đi khám bệnh định kỳ tại cơ sở y tế Thứ bậc Phỏng vấn

Tuân thủ thuốc điều trị ĐTĐ ĐTNC sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ như thế nào Phân loại Phỏng vấn

33 Tuân thủ Chế độ ăn ĐTNC sau khi bị ĐTĐ Phân loại Phỏng chế độ ăn kiêng vấn

Sử dụng các chất kích thích

Tình trạng sử dụng chất kích thích sau khi bị ĐTĐ Phân loại Phỏng vấn

Luyện tập/ hoạt động thể chất

Tình trạng vận động sau khi bị ĐTĐ Phân loại Phỏng vấn

Xử trí khi bị hạ đường huyết

Những việc ĐTNC làm khi ĐTĐ bị hạ đường huyết sau khi dùng thuốc Phân loại Phỏng vấn

Tuân thủ theo dõi và phòng biến chứng

Các biện pháp ĐTNC đang thực hiện để phòng biến chứng ĐTĐ Phân loại Phỏng vấn

Các tiêu chí đo lường các biến trong nghiên cứu được xây dựng dựa trên chuẩn kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường khu vực châu Á – Thái Bình Dương năm 2005 Tiêu chuẩn này cung cấp các chỉ số và tiêu chí cụ thể để đánh giá mức độ kiểm soát glucose máu hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lối sống và tình trạng y học của người bệnh trong khu vực Áp dụng chuẩn này giúp đảm bảo tính khách quan và chính xác trong việc đo lường các biến liên quan đến quản lý đái tháo đường Việc xây dựng tiêu chí dựa trên chuẩn năm 2005 còn giúp so sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước đó, đồng thời nâng cao độ tin cậy của các chỉ số đo lường trong phân tích dữ liệu.

*Tiêu chí đánh giá biến số đường máu (Glucose huyết thanh lúc đói), BMI, HbA1c

Chỉ số Đơn vị Tốt Chấp nhận Kém

Tuân thủ điều trị bệnh tiểu đường type II đòi hỏi sự kết hợp đầy đủ của 4 yếu tố chính: duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực thường xuyên, sử dụng thuốc đúng chỉ định, và kiểm soát đường huyết tại nhà cùng khám sức khỏe định kỳ Việc tuân thủ đều đặn các biện pháp này giúp kiểm soát tốt bệnh, giảm nguy cơ biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh tiểu đường type II.

Theo khuyến cáo của các chuyên gia dinh dưỡng, để đảm bảo kiểm soát tốt bệnh ĐTĐ type II, cần tuân thủ các tiêu chí đo lường chế độ dinh dưỡng dựa trên những nguyên tắc chính bao gồm việc chọn lựa thực phẩm lành mạnh, kiểm soát lượng carbohydrate và chất béo tiêu thụ hàng ngày, duy trì cân đối calo phù hợp với nhu cầu cơ thể, cùng với việc xây dựng chế độ ăn cân đối, giàu chất xơ và ít đường.

Bạn nên chọn các thực phẩm có chỉ số đường hấp thụ thấp dưới 55% để duy trì sức khỏe tốt Các loại rau (trừ bí đỏ), đậu (đậu phụ, đậu xanh) và trái cây như ổi, củ đậu là lựa chọn lý tưởng Đặc biệt, ưu tiên thực phẩm giàu đạm từ nguồn động vật ít chất béo và giàu axit béo chưa no có lợi, như thịt nạc và thịt gia cầm bỏ da Bên cạnh đó, bạn nên tiêu thụ cá ít nhất 3 lần mỗi tuần để cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

+ Các thực phẩm nên hạn chế như: Cơm, miến dong, bánh mỳ (chỉ nên ăn tối đa 1 lần/1 loại/1 ngày), các món ăn rán, quay

Nên tránh xa các thực phẩm có chỉ số đường cao trên 55% và hấp thu nhanh như nước uống có đường, bánh kẹo, đồ ngọt, dưa hấu, dứa và các loại khoai bỏ lò như khoai tây nướng hay khoai lang nướng, chỉ nên tiêu thụ trong các trường hợp đặc biệt khi cần điều chỉnh lượng đường trong máu Đồng thời, hạn chế dùng các loại thực phẩm như óc, phủ tạng, lòng, gan và đồ hộp để duy trì cân bằng đường huyết và sức khỏe tốt.

*Tiêu chí đo lường chế độ hoạt động thể lực [69], [59] [63] :

+ Các loại hình hoạt động thể lực:

*Loại hình hoạt động thể lực với cường độ cao: chạy, chơi thể thao (cầu lông, bóng chuyền, bóng bàn, chơi tenis, bơi lội, khiêu vũ…)

Hoạt động thể chất với cường độ trung bình như đi bộ nhanh, đạp xe đạp hoặc các bài tập thể dục phù hợp với tình trạng sức khỏe và lối sống của người bệnh giúp duy trì sự cân bằng lý tưởng cho sức khỏe Các hoạt động này giúp cải thiện thể lực, nâng cao khả năng miễn dịch và giảm nguy cơ các bệnh mãn tính Việc lựa chọn các bài tập phù hợp đảm bảo an toàn và hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống hàng ngày của người bệnh.

Hoạt động thể lực với cường độ thấp như tập dưỡng sinh, Yoga hoặc làm các công việc nhẹ nhàng tại nhà như nội trợ có thể mang lại lợi ích cho sức khỏe Tuy nhiên, theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bệnh nhân tiểu đường (NB ĐTĐ) nên duy trì hoạt động thể chất với cường độ từ trung bình trở lên để đạt hiệu quả tốt nhất cho việc kiểm soát đường huyết và nâng cao sức khỏe tổng thể.

+ Tần suất: nên tập ít nhất 2-3 lần/tuần, tối thiểu 30 phút mỗi ngày

*Tiêu chí đo lường chế độ dùng thuốc:

Tuân thủ dùng thuốc là chế độ điều trị dùng thuốc đều đặn suốt đời, đúng thuốc, đúng giờ, đúng liều lượng

Theo khuyến cáo của WHO năm 2003 [69], và WHO/IDF năm 2012 [71], NB mắc các bệnh lý mạn tính được coi là tuân thủ điều trị thuốc khi:

Bệnh nhân Đái tháo đường được coi là không tuân thủ điều trị nếu quên dùng thuốc (uống hoặc tiêm) hơn 3 lần mỗi tháng Mục tiêu điều trị của bệnh nhân là thực hiện ít nhất 90% phác đồ điều trị trong vòng 1 tháng để kiểm soát tốt đường huyết Tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị giúp nâng cao hiệu quả điều trị, giảm biến chứng và duy trì sức khỏe lâu dài.

+ Những trường hợp quên dùng thuốc uống/tiêm thì nên xin ý kiến bác sỹ và nếu quên thì không nên uống bù/tiêm bù vào lần uống/tiêm sau

+ Không được tự ý điều chỉnh liều dùng

* Tiêu chí đo lường chế độ kiểm soát đường huyết tại nhà & khám định kỳ [5]:

Người bệnh đang sử dụng thuốc hạ đường huyết cần kiểm tra đường huyết tối thiểu 2 lần mỗi tuần để đảm bảo kiểm soát tốt bệnh Việc này giúp người bệnh tuân thủ quy trình tự kiểm soát đường huyết tại nhà và theo dõi mức đường huyết một cách chính xác Nếu đo được đường huyết trên 2 lần/tuần, người bệnh được xem là đã thực hiện đúng việc kiểm soát đường huyết tại nhà, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị.

+ NB đã được chẩn đoán ĐTĐ tốt nhất là đi khám sức khỏe định kỳ 1 tháng/1 lần

Trong phần B (từ B1 – B24), việc đánh giá kiến thức về tuân thủ điều trị của người bệnh dựa trên câu trả lời của họ để xác định mức độ hiểu biết Mỗi câu trả lời đúng được tính 1 điểm, và kiến thức của người bệnh được xem là đạt yêu cầu khi tổng điểm từ các câu trả lời đúng đạt từ 70% trở lên Phương pháp đánh giá cụ thể được hướng dẫn rõ trong phụ lục 2 để đảm bảo tính chính xác và khách quan.

Đánh giá tuân thủ dùng thuốc dựa trên câu trả lời của người bệnh tại mục C của bộ câu hỏi, trong đó yêu cầu người bệnh dùng thuốc đều đặn đúng theo đơn của bác sĩ và xin ý kiến bác sĩ khi quên thuốc Mức độ quên thuốc phải ít hơn 3 lần/tháng để được xem là tuân thủ đúng Tổng điểm của thực hành tuân thủ thuốc là 4 điểm; người bệnh đạt từ 3 điểm trở lên được xem là tuân thủ đúng, còn dưới 3 điểm thì không đạt.

Đánh giá thực hành tuân thủ chế độ ăn dựa trên thang điểm từ F1 đến F9, trong đó mức độ tuân thủ thường xuyên đạt 2 điểm, thỉnh thoảng đạt 1 điểm, và không bao giờ đạt 0 điểm Tổng điểm của thực hành tuân thủ chế độ ăn có thể lên đến 18 điểm, với ngưỡng đánh giá là khi điểm > 12 điểm thì được coi là tuân thủ chế độ ăn đạt yêu cầu, còn khi điểm ≤ 12 điểm thì được xem là chưa tuân thủ đầy đủ chế độ ăn.

Đánh giá về mức độ tuân thủ chế độ tập luyện được thể hiện qua tổng điểm, trong đó đạt yêu cầu khi điểm ≥ 1 và không đạt khi điểm thực hành dưới 1 Việc duy trì chế độ tập luyện phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả và sức khỏe, do đó, cần chú trọng vào việc đánh giá và cải thiện điểm số để nâng cao sự tuân thủ.

Phương pháp phân tích số liệu

Dữ liệu được phân tích bởi một phần mềm thống kê /SPSS 20.0 Mức alpha cho ý nghĩa ở mức

Ngày đăng: 16/08/2023, 12:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Vũ Huyền Anh (2016), Đánh giá kiến thức tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường type 2 tại bệnh viện tỉnh Điện Biên, Luận văn thạc sĩ điều dưỡng Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiến thức tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường type 2 tại bệnh viện tỉnh Điện Biên
Tác giả: Nguyễn Vũ Huyền Anh
Năm: 2016
2. Tạ Văn Bình (2003), Dịch tễ học bệnh đái tháo đường, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh đái tháo đường tại khu vực nội thành 4 thành phố lớn Nhà xuất bản Y Học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh đái tháo đường, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh đái tháo đường tại khu vực nội thành 4 thành phố lớn
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2003
3. Tạ Văn Bình (2004), Phòng và quản lý bệnh đái tháo đường tại Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và quản lý bệnh đái tháo đường tại Việt Nam
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
4. Tạ Văn Bình (2006), Dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở Việt Nam, các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở Việt Nam, các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
5. Tạ Văn Bình (2007), Làm gì để phòng chống bệnh Đái tháo đường và biến chứng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm gì để phòng chống bệnh Đái tháo đường và biến chứng
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
6. Tạ Văn Bình (2008), Bệnh đái tháo đường - Tăng glucose máu nguyên lý và nền tảng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đái tháo đường - Tăng glucose máu nguyên lý và nền tảng
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
7. Tạ Văn Bình (2008), Điều tra đái tháo đường toàn quốc năm 2008, Hội nghị khoa học hội dinh dưỡng Việt nam lần thứ 4, Viện nội tiết Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị khoa học hội dinh dưỡng Việt nam lần thứ 4
Tác giả: Tạ Văn Bình
Năm: 2008
8. Tạ Văn Bình và cs (2002), Dịch tễ học bệnh đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ tại khu vực nội thành của 4 thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ tại khu vực nội thành của 4 thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Tạ Văn Bình và cs
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
10. Bộ Y tế (2006), Tài liệu hướng dẫn đào tạo cán bộ chăm sóc sức khỏe ban đầu về phòng chống một số bệnh không lây nhiễm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn đào tạo cán bộ chăm sóc sức khỏe ban đầu về phòng chống một số bệnh không lây nhiễm
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
12. Đỗ Văn Doanh (2016), Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại bệnh viện tỉnh Quảng Ninh năm 2016, Luận văn thạc sĩ điều dưỡng, Đại Học Điều Dưỡng Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại bệnh viện tỉnh Quảng Ninh năm 2016
Tác giả: Đỗ Văn Doanh
Năm: 2016
13. Đỗ Văn Doanh, Nguyễn Hồng Hạnh và Đinh Thị Thu (2016), "Một số yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 tại bệnh viện tỉnh Quảng Ninh năm 2016", Khoa học điều dưỡng 2(3), tr. 46 - 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 tại bệnh viện tỉnh Quảng Ninh năm 2016
Tác giả: Đỗ Văn Doanh, Nguyễn Hồng Hạnh và Đinh Thị Thu
Năm: 2016
14. Đại học Y Hà Nội - Các bộ môn Nội (2012), "Bệnh học nội khoa", Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa
Tác giả: Đại học Y Hà Nội - Các bộ môn Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
15. Nguyễn Thị Hằng (2016), Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động thể lực ở người bệnh đái tháo đường type 2 tại bệnh viện nội tiết tỉnh Sơn La năm 2016, Luận văn thạc sĩ điều dưỡng, Đại học điều dưỡng Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động thể lực ở người bệnh đái tháo đường type 2 tại bệnh viện nội tiết tỉnh Sơn La năm 2016
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2016
16. Lê Việt Hạnh (2021), Kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện xây dựng thời kỳ covid - 19 năm 2021, Luận văn thạc sĩ điều dưỡng, Trường Đại Học Điều Dường Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện xây dựng thời kỳ covid - 19 năm 2021
Tác giả: Lê Việt Hạnh
Nhà XB: Trường Đại Học Điều Dường Nam Định
Năm: 2021
17. Nguyễn Hồng Hạnh (2016), Thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng đến tự quản lý bệnh của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đà nẵng năm 2016, Luận văn thạc sĩ điều dưỡng, Đại Học Điều Dưỡng Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng đến tự quản lý bệnh của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đà nẵng năm 2016
Tác giả: Nguyễn Hồng Hạnh
Nhà XB: Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Năm: 2016
18. Lưu Thị Hạnh (2015), Thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường tại khoa nội 2 bệnh viện Xanh Pôn, Đề tài tốt nghiệp cử nhân điều đưỡng hệ vừa học vừa làm, Trường Đại Học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường tại khoa nội 2 bệnh viện Xanh Pôn
Tác giả: Lưu Thị Hạnh
Năm: 2015
19. Đỗ Thị Thu Hiền (2020), Thực trạng kiến thức về dự phòng đột quỵ não của người cao tuổi mắc đái tháo đường typ II tại bệnh viện Nội Tiết Trung Ương, Luận văn thạc sĩ điều dưỡng, Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kiến thức về dự phòng đột quỵ não của người cao tuổi mắc đái tháo đường typ II tại bệnh viện Nội Tiết Trung Ương
Tác giả: Đỗ Thị Thu Hiền
Năm: 2020
20. Lê Thị Hoa (2019), Thay đổi kiến thức và thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2019, Luận văn thạc sĩ điều dưỡng Đaih học Điều Dưỡng Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thay đổi kiến thức và thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2019
Tác giả: Lê Thị Hoa
Năm: 2019
21. Nguyễn Thị Hương (2017), Đánh giá chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan trên người bệnh đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Hà Tĩnh năm 2017, Luận văn thạc sĩ điều dưỡng, Đại Học Điều Dưỡng Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan trên người bệnh đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Hà Tĩnh năm 2017
Tác giả: Nguyễn Thị Hương
Nhà XB: Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Năm: 2017
22. Phạm Thị Thu Hương và Nguyễn Thị Lâm (2008), Hướng dẫn chế độ ăn cho người bệnh đái tháo đường theo đơn vị chuyển đổi thực phẩm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chế độ ăn cho người bệnh đái tháo đường theo đơn vị chuyển đổi thực phẩm
Tác giả: Phạm Thị Thu Hương và Nguyễn Thị Lâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán phân loại đái tháo đường theo Hiệp hội Đái tháo - Nguyên nhân chưa kiểm soát được đường huyết và nhu cầu chăm sóc tư vấn cho người bệnh đái tháo đường type ii điều trị tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 1. 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán phân loại đái tháo đường theo Hiệp hội Đái tháo (Trang 15)
Hình 1. 1.Quy trình chăm sóc điều dưỡng - Nguyên nhân chưa kiểm soát được đường huyết và nhu cầu chăm sóc tư vấn cho người bệnh đái tháo đường type ii điều trị tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Hình 1. 1.Quy trình chăm sóc điều dưỡng (Trang 24)
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU - Nguyên nhân chưa kiểm soát được đường huyết và nhu cầu chăm sóc tư vấn cho người bệnh đái tháo đường type ii điều trị tại bệnh viện bạch mai năm 2021
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU (Trang 40)
Bảng 3. 2. Đặc điểm trình độ học vấn, thu nhập, bảo hiểm y tế của đối tượng nghiên - Nguyên nhân chưa kiểm soát được đường huyết và nhu cầu chăm sóc tư vấn cho người bệnh đái tháo đường type ii điều trị tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 3. 2. Đặc điểm trình độ học vấn, thu nhập, bảo hiểm y tế của đối tượng nghiên (Trang 43)
Bảng 3. 4. Đặc điểm chỉ số khối cơ thể của đối tượng nghiên cứu - Nguyên nhân chưa kiểm soát được đường huyết và nhu cầu chăm sóc tư vấn cho người bệnh đái tháo đường type ii điều trị tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 3. 4. Đặc điểm chỉ số khối cơ thể của đối tượng nghiên cứu (Trang 44)
Bảng 3. 6. Giá trị trung bình HbA1C của người bệnh ở hai nhóm - Nguyên nhân chưa kiểm soát được đường huyết và nhu cầu chăm sóc tư vấn cho người bệnh đái tháo đường type ii điều trị tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 3. 6. Giá trị trung bình HbA1C của người bệnh ở hai nhóm (Trang 45)
Bảng 3. 5. Tình trạng bệnh ĐTĐ của đối tượng nghiên cứu - Nguyên nhân chưa kiểm soát được đường huyết và nhu cầu chăm sóc tư vấn cho người bệnh đái tháo đường type ii điều trị tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 3. 5. Tình trạng bệnh ĐTĐ của đối tượng nghiên cứu (Trang 45)
Bảng 3. 8. Kiến thức của người bệnh liên quan đến điều trị - Nguyên nhân chưa kiểm soát được đường huyết và nhu cầu chăm sóc tư vấn cho người bệnh đái tháo đường type ii điều trị tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 3. 8. Kiến thức của người bệnh liên quan đến điều trị (Trang 47)
Bảng 3. 9. Kiến thức của người bệnh liên quan đến chế độ sinh hoạt cho người - Nguyên nhân chưa kiểm soát được đường huyết và nhu cầu chăm sóc tư vấn cho người bệnh đái tháo đường type ii điều trị tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 3. 9. Kiến thức của người bệnh liên quan đến chế độ sinh hoạt cho người (Trang 47)
Bảng 3. 10. Kiến thức của người bệnh liên quan đến biến chứng của bệnh - Nguyên nhân chưa kiểm soát được đường huyết và nhu cầu chăm sóc tư vấn cho người bệnh đái tháo đường type ii điều trị tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 3. 10. Kiến thức của người bệnh liên quan đến biến chứng của bệnh (Trang 48)
Bảng 3. 13. Thực hành tuân thủ chế độ ăn của người bệnh nghiên cứu - Nguyên nhân chưa kiểm soát được đường huyết và nhu cầu chăm sóc tư vấn cho người bệnh đái tháo đường type ii điều trị tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 3. 13. Thực hành tuân thủ chế độ ăn của người bệnh nghiên cứu (Trang 52)
Bảng 3. 14. Thực hành tuân thủ chế luyện tập của người bệnh nghiên cứu - Nguyên nhân chưa kiểm soát được đường huyết và nhu cầu chăm sóc tư vấn cho người bệnh đái tháo đường type ii điều trị tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 3. 14. Thực hành tuân thủ chế luyện tập của người bệnh nghiên cứu (Trang 54)
Bảng 3. 17. Thực hành tuân thủ theo dõi đường huyết của người bệnh nghiên cứu - Nguyên nhân chưa kiểm soát được đường huyết và nhu cầu chăm sóc tư vấn cho người bệnh đái tháo đường type ii điều trị tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 3. 17. Thực hành tuân thủ theo dõi đường huyết của người bệnh nghiên cứu (Trang 56)
Bảng 3. 19. Liên quan giữa tuân thủ điều trị đến kiểm soát đường huyết - Nguyên nhân chưa kiểm soát được đường huyết và nhu cầu chăm sóc tư vấn cho người bệnh đái tháo đường type ii điều trị tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 3. 19. Liên quan giữa tuân thủ điều trị đến kiểm soát đường huyết (Trang 57)
Bảng 3. 22. Hoạt động tư vấn của điều dưỡng - Nguyên nhân chưa kiểm soát được đường huyết và nhu cầu chăm sóc tư vấn cho người bệnh đái tháo đường type ii điều trị tại bệnh viện bạch mai năm 2021
Bảng 3. 22. Hoạt động tư vấn của điều dưỡng (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w