1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Viêm phổi thở máy xâm nhập và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc ngƣời bệnh thở máy xâm nhập tại bệnh viện bạch mai năm 2021 2022

119 24 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Viêm phổi thở máy xâm nhập và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc người bệnh thở máy xâm nhập tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2021-2022
Tác giả Lê Quang Trí
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thị Bình
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ điều dưỡng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Đặc điểm giải phẫu hệ hô hấp, sinh lý hệ hô hấp và sinh lý bệnh đường hô hấp (14)
      • 1.1.1. Đặc điểm về giải phẫu hệ hô hấp (14)
      • 1.1.2. Sinh lý hô hấp (14)
      • 1.1.3. Sinh lý bệnh đường hô hấp (15)
      • 1.1.4. Tổn thương phổi do máy thở gây nên và theo dõi chăm sóc người bệnh thở máy (16)
    • 1.2. Một số vấn đề về viêm phổi liên quan đến thở máy (17)
      • 1.2.1. Khái niệm về viêm phổi liên quan đến thở máy (17)
      • 1.2.2. Tác nhân gây bệnh (17)
      • 1.2.3. Hình thức khởi phát viêm phổi liên quan đến thở máy (18)
      • 1.2.4. Cơ chế bệnh sinh của viêm phổi liên quan đến thở máy (18)
      • 1.2.5. Các dấu hiệu, biểu hiện lâm sàng của viêm phổi thở máy (21)
      • 1.2.6. Kết quả cận lâm sàng (22)
      • 1.2.7. Chẩn đoán viêm phổi thở máy (22)
    • 1.3. Điều trị viêm phổi thở máy (23)
      • 1.3.1. Hồi sức cơ bản, hỗ trợ tốt hô hấp, khắc phục các biến chứng (23)
      • 1.3.2. Sử dụng kháng sinh (23)
      • 1.3.3. Cân bằng nước điện giải và kiềm toan (23)
      • 1.3.4. Kết hợp nuôi dưỡng qua sonde dạ dày và nuôi dưỡng đường tĩnh mạch. 13 1.3.5. Chế độ chăm sóc và thở máy hợp lý, chăm sóc hô hấp, vận động trị liệu (24)
      • 1.3.6. Kiểm soát bệnh lý nền, và dự phòng thuyên tắc tĩnh mạch (24)
    • 1.4. Một số học thuyết điều dưỡng ứng dụng trong nghiên cứu (0)
      • 1.4.1. Học thuyết Nightingale (24)
      • 1.4.2. Học thuyết Newman (24)
      • 1.5.1. Chăm sóc người bệnh thở máy (25)
    • 1.6. Một số nghiên cứu về chăm sóc NB thở máy và VPLQTM (29)
      • 1.6.1. Tình hình VPLQTM trên thế giới (29)
      • 1.6.2. Tình hình viêm phổi thở máy ở Việt Nam (31)
    • 1.7. Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu (32)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu: người bệnh thở máy xâm nhập (0)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân (34)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (34)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (34)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (34)
      • 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu (34)
      • 2.3.2. Chọn mẫu (34)
    • 2.4. Các biến số nghiên cứu (34)
      • 2.4.1. Công cụ nghiên cứu (34)
      • 2.4.2. Các biến số nghiên cứu (36)
      • 2.4.3. Khái niệm, định nghĩa, tiêu chuẩn đánh giá các biến số nghiên cứu (36)
      • 2.4.4. Phương pháp thu thập số liệu (43)
    • 2.5. Các bước thực hiện (44)
    • 2.6. Xử lí số liệu (45)
    • 2.7. Đạo đức nghiên cứu (45)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (46)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (0)
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của người bệnh thở máy (49)
    • 3.3. Kết quả chăm sóc người bệnh thở máy và một số yếu tố liên quan (56)
      • 3.3.1. Kết quả chăm sóc người bệnh thở máy (56)
      • 3.3.2. Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh thở máy (61)
      • 4.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (66)
      • 4.1.2. Đặc điểm bệnh lý của đối tượng nghiên cứu (68)
      • 4.1.3. Đặc điểm người bệnh thở máy (68)
      • 4.1.4. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của người bệnh thở máy (70)
      • 4.1.5. Thực trạng về viêm phổi thở máy (73)
    • 4.2. Đánh giá thực trạng chăm sóc người bệnh thở máy xâm nhập và một số yếu tố liên quan (76)
      • 4.2.1. Thực trạng chăm sóc người bệnh thở máy xâm nhập (76)
      • 4.2.2. Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh thở máy. 71 KẾT LUẬN (82)
  • PHỤ LỤC (98)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 01 năm 2021 đến tháng 05 năm

- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Cấp cứu A9 – Bệnh viện Bạch Mai

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả tiến cứu

Trong nghiên cứu này, chỉ lựa chọn toàn bộ bệnh nhân trưởng thành điều trị tại Trung tâm Cấp cứu Bệnh viện Bạch Mai, đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn chọn mẫu phù hợp Các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đã được áp dụng nghiêm ngặt để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu Việc chọn lọc bệnh nhân theo tiêu chuẩn này giúp nâng cao chất lượng dữ liệu và phản ánh đúng đặc điểm của nhóm bệnh nhân điều trị tại trung tâm.

Các biến số nghiên cứu

Nguồn gốc và nguyên tắc phát triển bộ công cụ:

Bộ công cụ chăm sóc người bệnh thở máy được thiết kế dựa trên hướng dẫn của Trung tâm Cấp cứu Bệnh viện Bạch Mai Các biến số nghiên cứu đã được xây dựng kỹ lưỡng và nhận được góp ý từ các chuyên gia trong lĩnh vực hồi sức cấp cứu, nhằm đảm bảo tính khả thi và độ tin cậy của công cụ.

Nhƣng để đánh giá độ tin cậy chúng tôi thực hiện đánh giá độ tin cậy

Phân tích độ tin cậy/ Reliability Statistics

Hệ số Cronback‟s Alpha Số lượng biến quan sát/ N of Items

Bảng phân tích tổng hợp các hệ số/ Ttem Total Sattistics

Trung bình thang đo biến nếu loại biến

Phương sai thang đo biến nếu loại biến

Hệ số Cronback Alpha nếu loại biến

Nằm đầu cao, thay đổi tư thế 38,840 19,979 0,221 0,820

CS mắt, mũi, răng miệng 33,976 17,144 0,479 0,785 Điều chỉnh thuốc an thần tránh NB thở chống máy

KT, bơm áp lực bóng chèn ống NKQ 38,147 17,021 0,674 0,776

Hút đờm bằng sonde thường hoặc (hút đờm kín)

CS sonde tiểu dẫn lưu 35,871 12,950 0,818 0,735

Chăm sóc vét loét/trợt 34,174 11,720 0,857 0,726

Tư vấn cho gia đình người bệnh 35,683 19,579 0,078 0,832

2.4.2 Các biến số nghiên cứu Được thu thập theo protocol đã xây dựng sau khi đề cương nghiên cứu đƣợc hoàn tất

Các biến số đặc điểm nhân khẩu học như tuổi, giới tính, nơi ở, nghề nghiệp, trình độ học vấn, chỉ số BMI, tình hình kinh tế gia đình, cùng với tiền sử dị ứng và bệnh lý nền đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hồ sơ bệnh nhân Ngoài ra, các yếu tố liên quan đến thói quen sinh hoạt, nguyên nhân cần thở máy, ngày bắt đầu thở máy, và số ngày điều trị tại khoa A9 cũng cần được phân tích để đưa ra chiến lược chăm sóc toàn diện và tối ưu hóa kết quả điều trị.

Các biến số lâm sàng quan trọng bao gồm trạng thái ý thức, điểm Glasgow, tình trạng sử dụng thuốc an thần, và các dấu hiệu sinh tồn như mạch, huyết áp, nhiệt độ Ngoài ra, cần theo dõi các biểu hiện liên quan đến hô hấp như thở máy, cũng như các dấu hiệu nhiễm khuẩn như tăng tiết dịch, mặt đỏ, hốc hác, môi khô, lưỡi bẩn, đờm vàng đục Các triệu chứng khác cần chú ý gồm kích thích, trào ngược, loét hoặc trợt niêm mạc, và nước tiểu đục để đánh giá tình trạng bệnh nhân một cách toàn diện và chính xác.

- Biến số cận lâm sàng:

+ Xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu, khí máu động mạch,

+ Xét nghiệm vi sinh: Cấy đờm tìm vi khuẩn

- Chỉ số lâm sàng được theo dõi từ ngày 1 – ngày 7:

+ Nhiệt độ, nhịp thở, mạch, huyết áp

+ Thở chống máy, tăng tiết dịch, mặt đỏ hốc hác, môi khô lưỡi bẩn, đờm, kích thích, trào ngược, loét trượt, nước tiểu đục

Chăm sóc máy thở và các thiết bị liên quan như dây máy thở, bẫy nước máy thở, bóng chèn ống NKQ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và đảm bảo an toàn cho người bệnh Việc hút đờm, vệ sinh mắt, mũi, răng miệng giúp ngăn ngừa nhiễm trùng và duy trì vệ sinh cá nhân Chăm sóc vết loét, trợt, và các vết thương hở cần được thực hiện cẩn thận để phòng ngừa nhiễm trùng và thúc đẩy quá trình lành tổn thương Đối với sonde dạ dày và sonde tiểu, việc vệ sinh đúng quy trình giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng và đảm bảo hoạt động chức năng của các thiết bị này Ngoài ra, việc vệ sinh vùng hậu môn, sinh dục, thay đổi tư thế, đầu cao giúp người bệnh thoải mái và phòng ngừa biến chứng Tư vấn về dinh dưỡng, kiến thức bệnh, và vệ sinh cho người bệnh đóng vai trò nâng cao nhận thức và hỗ trợ phục hồi nhanh chóng.

2.4.3 Khái niệm, định nghĩa, tiêu chuẩn đánh giá các biến số nghiên cứu

- Tuổi: Được tính bằng cách lấy số năm nghiên cứu trừ đi năm sinh của đối tượng nghiê cứu Được tính theo tỷ lệ %; và chia làm 03 nhóm:

Giới tính được xác định là nam hoặc nữ dựa trên các giấy tờ chính thức như giấy khai sinh, căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân do cơ quan nhà nước xác nhận Tỷ lệ giới tính được tính theo tỷ lệ phần trăm (%), phản ánh số lượng nam và nữ trong nhóm đối tượng nghiên cứu Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và khách quan trong việc phân tích dữ liệu liên quan đến giới tính.

- Nơi sinh sống: Là nơi ở để sinh sống của đối tượng nghiên cứu Được tính tỷ lệ % chia làm 3 nhóm: Thành phố; nông thôn và vùng sâu -xa

- Bệnh lý mắc kèm: người bệnh bị bệnh mạn tính đã đi khám ở cơ sở y tế trước đó và được chẩn đoán và điều trị bệnh

Tỷ lệ các bệnh lý được chia thành năm nhóm chính gồm tim mạch, hô hấp, tiêu hoá, nội tiết, và thận – tiết niệu Các nhóm bệnh này được phân loại dựa trên tỷ lệ phần trăm, phản ánh mức độ ảnh hưởng và khả năng thúc đẩy bệnh nhân cần nhập viện Việc xác định tỷ lệ phần trăm theo nhóm giúp nâng cao hiệu quả chẩn đoán, điều trị, đồng thời cải thiện quản lý bệnh lý toàn diện Các nhóm bệnh lý này đóng vai trò quan trọng trong việc phân bổ nguồn lực y tế và xây dựng các chiến lược phòng ngừa phù hợp.

Chỉ số BMI (Body Mass Index) theo IDI và WPRO năm 2000 là chỉ số đánh giá khối lượng cơ thể dựa trên công thức: Cân nặng (kg) chia cho bình phương chiều cao (m²) BMI được tính để phân loại mức độ phù hợp của trọng lượng cơ thể, gồm các giá trị chia thành ba nhóm chính theo tỷ lệ phần trăm: thiếu cân, bình thường và thừa cân hoặc béo phì Chỉ số này giúp xác định nguy cơ sức khỏe liên quan đến cân nặng và hỗ trợ các chiến lược phòng chống các bệnh liên quan đến béo phì.

≥ 23: Dư cân – béo phì (Thừa cân)

+ Cân nặng: là trọng lượng thực của đối tượng nghiên cứu, được tính bằng đơn vị kí lô gam

+ Chiều cao: là chiều cao của đối tượng nghiên cứu tính từ lòng bàn chân đến đỉnh đầu, được tính bằng đơn vị cm

Nhiệt độ cơ thể được xác định bằng cách đo nhiệt độ ngoại vi ở nách, theo quy định trong thực hành lâm sàng Một bệnh nhân được xem là sốt khi nhiệt độ nách đạt hoặc vượt mức 37,5°C Việc đo nhiệt độ đúng phương pháp giúp chẩn đoán chính xác tình trạng sốt và đánh giá rõ ràng sức khỏe của bệnh nhân.

 Sốt nhẹ khi nhiệt độ nách từ 37 o 5C – < 38,5 o C

- Mạch: chỉ số thu được qua mắc monitor theo dõi

- Huyết áp: chỉ số thu được qua đo bằng băng quấn tay hoặc qua máy monitor (huyết áp động mạch)

- Tiêu chuẩn chuẩn đoán nhiễm khuẩn phổi liên quan đến thở máy

Dựa trên bảng điểm lâm sàng viêm phổi CPIS của Pugin, bệnh nhân được chẩn đoán mắc viêm phổi liên quan đến thở máy khi có điểm viêm phổi > 6 sau ít nhất 48 giờ sử dụng máy thở, không kể tiêu chuẩn vi khuẩn Điều này cho thấy mức độ nghiêm trọng của viêm phổi liên quan đến thở máy và cần có các biện pháp can thiệp phù hợp để giảm thiểu biến chứng.

Bảng điểm viêm phổi của Pugin (không lấy tiêu chuẩn VK)

Bạch cầu trong máu/mm 3

- Không có/ có rất ít

- Dịch tiết nhiều, không đục

- Dịch tiết nhiều, đục hoặc đờm mủ

Oxy hoá máu: PaO 2 / FiO 2 (mmHg)

- Không có thâm nhiễm hoặc tiến triển mới

- Thâm nhiễm rải rác hoặc lốm đốm

- Thâm nhiễm vùng hoặc tiến triển

* ARDS: Adult Respiratory Distress Syndrome: Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển

Hoặc Theo ATS/ IDSA 2016 và tham khảo CDC 2017 (phụ lục 2)

Chẩn đoán vi sinh:kết quả nuôi cấy dịch phế quản (dương tính)

- VPLQTM sớm: là VPLQTM xẩy ra vào ngày 3-4 sau đặt ống NKQ

- VPLQTM muộn: là VPLQTM xuất hiện ngày 5 sau đặt ống NKQ, thở máy

Tiêu chí đánh giá tuân thủ liên quan đến việc thay đổi tư thế và điều chỉnh độ cao đầu giường Độ cao của đầu giường được đo bằng thước đo góc tích hợp sẵn trên giường và phải tuân thủ theo tiêu chuẩn quy định Đối với các bệnh nhân thở máy, độ cao của đầu giường phải phù hợp để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị; tuy nhiên, chống chỉ định nằm đầu cao là đối với bệnh nhân tụt huyết áp trung bình dưới 55 mmHg.

Góc đầu giường được đo định kỳ mỗi 8 giờ, và tất cả các kết quả đều được ghi nhận chính xác trong hồ sơ chăm sóc điều dưỡng Việc giám sát tư thế nằm đầu cao được thực hiện đều đặn 3 lần mỗi ngày nhằm đảm bảo sự thoải mái và an toàn cho người bệnh, đồng thời cải thiện quá trình chăm sóc y tế.

Người bệnh được chăn trở thay đổi tư thế 3 lần mỗi ngày hoặc cho bệnh nhân ra ghế ngồi hai lần để thúc đẩy quá trình phục hồi chức năng vận động Bệnh nhân cũng được tập luyện vận động phục hồi chức năng tại giường nhằm nâng cao sức khỏe và khả năng tự lập Mỗi lần thực hiện thay đổi tư thế hoặc tập luyện đều được theo dõi và ghi nhận, trong đó mỗi lần thực hiện đúng sẽ tính điểm theo quy chuẩn: nếu thực hiện đủ 3 lần trong ngày, bệnh nhân được 20 điểm; nếu thực hiện 2 lần, được 5 điểm; không thực hiện phải ghi 0 điểm nhằm đánh giá quá trình hồi phục.

- Tiêu chí đánh giá chăm sóc mắt, mũi răng miệng: (2)

+ Răng miệng được vệ sinh theo quy trình ngày 2 lần (xem phụ lục) + Mỗi lần làm VSRM cần phải ghi đánh dấu trong hồ sơ chăm sóc

(Mỗi lần ghi nhận “Có” trong phiếu theo dõi được tính là 1 lần: Nếu thực hiện đủ lần/ngày được 15 điểm; < 2 lần: 5 điểm; không thực hiện 0 điểm)

- Tiêu chí đánh giá tuân thủ điều chỉnh thuốc an thần tránh bệnh nhân thở chống máy (3)

+ Người bệnh được dừng an thần vào ban ngày

+ Người bệnh duy trì an thần được đánh giá tình trạng an thần theo bảng điểm RASS (duy trì mục tiêu RASS -2 đến 0 điểm)

Trong phiếu theo dõi, mỗi lần ghi nhận “Có” được tính là một điểm; người bệnh không dùng an thần sẽ được tính là có, nếu thực hiện đủ lần thì đạt 10 điểm, còn thực hiện dưới 2 lần sẽ nhận 5 điểm, và không thực hiện sẽ được 0 điểm.

- Tiêu chí đánh giá chăm sóc dây máy thở (4)

+ Dây máy thở dùng 1 lần, sử lý định kỳ ngưng tụ trong lòng dây máy thở, sâu máy thở không nhìn thấy dính đờm, máu

(Mỗi lần ghi nhận “Có” trong phiếu theo dõi được tính là 1 lần: Nếu thực hiện đủ lần được 15 điểm; < 2 lần: 5 điểm; không thực hiện 0 điểm)

- Tiêu chuẩn áp lực bóng chèn ống NKQ đạt yêu cầu (5)

+ Bòng chèn được đo hàng ngày theo quy trình (xem phụ lục)

+ Bóng chèn được duy trì ở mức áp lực 25 – 30 cmH 2 O

(Mỗi lần ghi nhận “Có” trong phiếu theo dõi được tính là 1 lần: Nếu thực hiện đủ lần được 10 điểm; < 2 lần: 5 điểm; không thực hiện 0 điểm)

- Tiêu chuẩn chăm sóc hút đờm bằng sonde hút đờm kín (6)

+ Các người bệnh được đặt ống NKQ được lắp sonde hút đờm kín

+ Người bệnh được hút đờm theo quy trình (xem phụ lục) 3 giờ/ lần, trước các bữa ăn hoặc khi tăng tiết nhiều đờm

(Mỗi lần ghi nhận “Có” trong phiếu theo dõi được tính là 1 lần: Nếu thực hiện đủ lần được 15 điểm; < 5 lần 3 điểm được 10 điểm; < 3 lần được

5 lần; không thực hiện 0 điểm )

- Tiêu chuẩn chăm sóc vệ sinh cá nhân (7)

+ Người bệnh được tắm bằng nước hoặc dung dịch tắm khô tối thiểu ngày 1 lần, gội đầu bằng nước hoặc dung dịch gội đầu khô tối thiểu 3 ngày/lần

(Mỗi lần ghi nhận “Có” trong phiếu theo dõi được tính là 1 lần: Nếu thực hiện đủ lần được 5 điểm; không thực hiện: 0 điểm)

- Tiêu chuẩn chăm sóc sonde dạ dày (8)

Khi nuôi dưỡng qua sonde, cần kiểm tra dịch tồn dư dạ dày trước các bữa ăn để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Đối với phương pháp dẫn lưu dịch dạ dày, nên treo túi thấp hơn vị trí của người bệnh khoảng 20 cm để tạo áp lực dẫn lưu hiệu quả Đồng thời, cần tổng hợp lượng dịch dẫn lưu mỗi 8 giờ để theo dõi tình trạng tiêu hóa và điều chỉnh phương pháp điều trị kịp thời.

(Mỗi lần ghi nhận “Có” trong phiếu theo dõi được tính là 1 lần: Nếu thực hiện đủ lần được 10 điểm; < 2 lần: 5 điểm)

- Tiêu chuẩn chăm sóc sonde tiểu, sonde dẫn lưu (9)

+ Treo túi dẫn lưu thấp hơn người bệnh 20 cm và tổng kết lượng dịch dẫn lưu 8 giờ/ lần

(Mỗi lần ghi nhận “Có” trong phiếu theo dõi được tính là 1 lần: Nếu thực hiện đủ lần được 5 điểm; < 2 lần: 5 điểm; không thực hiện 0 điểm)

- Tiêu chuẩn chăm sóc vét loét/trợt (10)

+ Người bệnh được nằm đệm hơi hoặc đệm nước

+ Không để da bị ẩm ướt, đại tiện phải thay ngay

(Mỗi lần ghi nhận “Có” trong phiếu theo dõi được tính là 1 lần: Nếu thực hiện đủ lần được 5 điểm; < 2 lần: 0 điểm)

- Tiêu chuẩn tư vấn cho gia đình người bệnh (11)

+ Gia đình nắm được tình hình và diễn biến bệnh của người bệnh

+ Không lo lắng về việc dinh dưỡng cho bệnh nhân

Để đảm bảo chăm sóc bệnh nhân hiệu quả, cần biết phối hợp với nhân viên y tế trong công tác vệ sinh và chăm sóc hàng ngày Mỗi lần thực hiện công việc vệ sinh đúng quy trình và được ghi nhận “Có” trong phiếu theo dõi sẽ được tính là 1 lần thực hiện Nếu thực hiện đủ số lần quy định, người chăm sóc sẽ đạt 5 điểm, còn nếu thực hiện chưa đủ 2 lần, sẽ không nhận điểm Việc duy trì việc phối hợp tốt với nhân viên y tế không chỉ nâng cao chất lượng chăm sóc mà còn giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục.

 Việc chăm sóc người bệnh thở máy được theo dõi từ ngày 1 – ngày 7 bao gồm:

- Đánh giá mức độ chăm sóc người bệnh thở máy:

Các bước thực hiện

Theo dõi lâm sàng: theo dõi hàng ngày các triệu chứng lâm sàng của người bệnh có thở máy khi nằm viện điều trị

- Nhiệt độ thường quy của người bệnh: Khi người bệnh có kết quả bất thường sẽ lấy nhiệt độ theo chỉ định của bác sĩ (30 phút/lần, 1giờ/lần…)

Các dấu hiệu cảnh báo gồm sốt cao, đờm đục màu vàng, tăng tiết dịch đờm, mạch nhanh, huyết áp tụt, SpO2 giảm, mặt đỏ, da lạnh ẩm ướt, vẻ mặt hốc hác và vã mồ hôi Những triệu chứng này cho thấy tình trạng sức khỏe cần được chú ý và theo dõi sát để có biện pháp xử lý phù hợp Việc nhận biết sớm các dấu hiệu này giúp phòng ngừa diễn tiến nặng và giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm.

- Theo dõi đờm: màu sắc, số lượng, để phát hiện sớm nhiễm khuẩn phổi mắc phải

+ Công thức máu, sinh hoá máu, khí máu động mạch

Xử lí số liệu

Sau khi thu thập dữ liệu, các kết quả được làm sạch, mã hoá và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 theo thuật toán thống kê y học Phân tích mô tả được thực hiện để tính tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình nhằm mô tả đặc điểm của đối tượng nghiên cứu và tình trạng VPLQTM Tỷ lệ mắc mới VPLQTM được tính bằng số ca mắc mới chia cho tổng số bệnh nhân thở máy có nguy cơ Hồi quy đơn biến được sử dụng để phân tích mối liên hệ giữa các biến độc lập như đặc điểm chung, thời gian thở máy, nguyên nhân thở máy, dụng cụ chăm sóc, mức độ chăm sóc hệ thống máy thở, chăm sóc thể chất và tư vấn giáo dục sức khỏe với biến phụ thuộc là tình trạng VPLQTM, với ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.

Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ được trình duyệt và phê duyệt bởi Hội đồng bảo vệ đề cương của Trường đại học Thăng Long, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn khoa học Quá trình này còn cần có sự chấp thuận từ Ban Lãnh đạo và cán bộ nhân viên y tế tại Trung tâm Cấp cứu A9 để đảm bảo tính khả thi và phù hợp với quy định của tổ chức.

Đối tượng tham gia nghiên cứu sẽ được cung cấp rõ ràng về phương thức thực hiện và mục tiêu của nghiên cứu, đồng thời họ sẽ tự nguyện quyết định tham gia hoặc ngừng tham gia bất cứ lúc nào, kể cả trong trường hợp người bệnh đang hôn mê và cần được giải thích đầy đủ cho người thân hoặc người nhà của bệnh nhân.

Tất cả thông tin thu thập từ đối tượng nghiên cứu sẽ được mã hóa, bảo mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu Đối tượng tham gia và nghiên cứu viên cam kết đảm bảo việc chăm sóc và điều trị theo quy trình chuẩn, đảm bảo an toàn và bảo mật dữ liệu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của người bệnh thở máy

Bảng 3.4 Đặc điểm về ống NKQ của đối tượng nghiên cứu

Biến số nghiên cứu NB thở máy (n = 140)

NKQ có hệ thống hút trên bóng chèn 32 22,9

Nhận xét: Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu được đặt ống NKQ cấp cứu là 45%

Loại ống NKQ chủ yếu là ống NKQ thông thường chiếm 77,1%

Bảng 3.5 Thời gian điều trị của đối tượng nghiên cứu

Biến số nghiên cứu NB thở máy (n = 140)

Số ngày nằm điều trị tại A9

Trong nghiên cứu, số ngày thở máy trung bình của đối tượng là 4,07 ngày, trong đó có tới 30% bệnh nhân phải thở máy từ 5 ngày trở lên Thời gian điều trị tại A9 trung bình là 4,99 ngày, với hơn 50,7% bệnh nhân điều trị từ 5 ngày trở lên.

Biểu đồ 3.4 Diễn biến người bệnh theo điểm Glasgow

Nhận xét cho thấy diễn biến ý thức của đối tượng nghiên cứu theo thang điểm Glasgow đã có sự thay đổi rõ rệt từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 7 sau khi thở máy Tỷ lệ các bệnh nhân có điểm Glasgow 13 điểm trở nên tăng dần theo thời gian, từ 72,9% vào ngày thứ 1 lên đến 85% vào ngày thứ 7, phản ánh sự phục hồi rõ rệt về ý thức sau quá trình điều trị.

Biểu đồ 3.5 Diễn biến người bệnh có dấu hiệu sinh tồn khi thở máy

Dấu hiệu sinh tồn của đối tượng nghiên cứu đã thay đổi rõ rệt từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 7 nằm viện, đặc biệt chú trọng đến nhiệt độ cơ thể Trong suốt quá trình theo dõi, tỷ lệ sốt tăng cao vào ngày thứ 4 và ngày thứ 5, cho thấy diễn biến bệnh lý cần được chú ý đặc biệt vào các thời điểm này Việc theo dõi các dấu hiệu sinh tồn đều đặn giúp đánh giá tình trạng bệnh nhân chính xác hơn và điều chỉnh phương pháp điều trị phù hợp.

Trong quá trình điều trị, mạch của bệnh nhân thường có xu hướng tăng lên khi nhập viện nhưng sau đó giảm dần từ ngày 1 đến ngày 7 Về huyết áp, tỷ lệ bệnh nhân có huyết áp bất thường cũng giảm dần theo thời gian từ ngày đầu nhập viện đến ngày thứ 7, cho thấy sự cải thiện tình trạng sức khỏe của người bệnh trong quá trình điều trị.

Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày 5 Ngày 6 Ngày 7

Thời gian theo dõi bệnh nhân thở máy

>= 13 9 – 12 0,05

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa lý do vào viện với KQCS (n = 140)

Lý do vào viện Kết quả chăm sóc OR

Những người bệnh hôn mê có tỷ lệ chăm sóc chưa tốt cao hơn so với những người không hôn mê, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Đồng thời, các bệnh nhân chuyển tuyến dưới lên Trung tâm Cấp cứu cũng có kết quả chăm sóc chưa tốt cao hơn so với những người nhập viện trực tiếp, và sự khác biệt này cũng đạt ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa bệnh mắc kèm với KQCS (n = 140)

Kết quả chăm sóc OR

Mắc kèm bệnh tim mạch

Mắc kèm bệnh hô hấp

Mắc kèm bệnh tiêu hóa

Mắc kèm bệnh nội tiết

Mắc kèm bệnh thận – tiết niệu

Các bệnh nhân mắc kèm bệnh hô hấp có kết quả chăm sóc chưa tốt cao hơn so với những người bệnh không mắc bệnh hô hấp, cho thấy rằng bệnh lý hô hấp ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả chăm sóc Sự khác biệt này đạt mức ý nghĩa thống kê với p < 0,05, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý và chăm sóc toàn diện cho nhóm bệnh nhân này.

Những bệnh nhân mắc kèm bệnh nội tiết thường có kết quả chăm sóc sức khỏe kém hơn so với những người không mắc bệnh nội tiết Sự khác biệt này đạt mức ý nghĩa thống kê với p < 0,05, cho thấy tầm quan trọng của việc chú trọng đến quản lý bệnh nội tiết trong quá trình điều trị tổng thể.

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa thói quen sinh hoạt với KQCS (n = 140)

Thói quen sinh hoạt Kết quả chăm sóc OR

Những người bệnh có tiền sử hút thuốc cho kết quả chăm sóc sức khỏe chưa tốt hơn so với những người không hút thuốc, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê rõ rệt (p < 0,05) Điều này cho thấy hút thuốc có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng chăm sóc y tế và quá trình hồi phục của bệnh nhân Do đó, kiểm soát thói quen hút thuốc là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả điều trị và chăm sóc sức khỏe.

Người bệnh có tiền sử uống rượu/bia có tỷ lệ chăm sóc chưa tốt cao hơn so với những người không sử dụng rượu bia, chứng tỏ rằng việc tiêu thụ rượu bia ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng chăm sóc sức khỏe Sự khác biệt này đạt ý nghĩa thống kê với p < 0,05, cho thấy mối liên hệ rõ ràng giữa thói quen uống rượu bia và kết quả chăm sóc của bệnh nhân Do đó, cần chú trọng đến việc kiểm soát tiêu thụ rượu bia để nâng cao hiệu quả chăm sóc và điều trị bệnh.

Bảng 3.16 Mối liên quan giữa đặc điểm về ống NKQ với KQCS (n = 140) Đặc điểm về ống NKQ Kết quả chăm sóc OR

NKQ có hệ thống hút trên bóng chèn

Những bệnh nhân đặt nội khí quản cấp cứu có kết quả chăm sóc không tốt rõ rệt hơn so với nhóm bệnh nhân được chuẩn bị trước, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chuẩn bị kỹ lưỡng trong quá trình đặt nội khí quản để cải thiện kết quả chăm sóc và giảm các biến cố không mong muốn Việc có kế hoạch và chuẩn bị đầy đủ trước thủ thuật giúp nâng cao hiệu quả điều trị và an toàn cho bệnh nhân.

Những bệnh nhân đặt ống nội khí quản (NKQ) thường có kết quả chăm sóc kém hơn so với những bệnh nhân đặt ống NKQ có hệ thống hút trên bóng chèn Sự khác biệt này mang ý nghĩa thống kê với giá trị p < 0,05, cho thấy tầm quan trọng của hệ thống hút trên bóng chèn trong cải thiện chất lượng chăm sóc và giảm thiểu các vấn đề liên quan đến đặt ống NKQ.

Bảng 3.17 Mối liên quan giữa thời gian điều trị với KQCS (n = 140)

Thời gian điều trị Kết quả chăm sóc OR

Số ngày điều trị tại A9

Nhận xét cho thấy, những bệnh nhân thở máy từ 5 ngày trở lên có kết quả chăm sóc kém hơn so với những người thở máy dưới 5 ngày Sự khác biệt này mang ý nghĩa thống kê với giá trị p < 0,05, cho thấy thời gian thở máy kéo dài là yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng chăm sóc và kết quả điều trị.

Những bệnh nhân điều trị từ 5 ngày trở lên có tỷ lệ kết quả chăm sóc chưa tốt cao hơn so với những người điều trị dưới 5 ngày, cho thấy thời gian điều trị ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc Sự khác biệt này đạt ý nghĩa thống kê với p < 0,05, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi và tối ưu hóa quá trình điều trị để nâng cao kết quả chăm sóc bệnh nhân.

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa viêm phổi mắc phải với KQCS (n = 140)

Kết quả chăm sóc OR

Những người bệnh thở máy mắc viêm phổi có kết quả chăm sóc chưa tốt cao hơn so với những bệnh nhân không mắc viêm phổi, cho thấy sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chăm sóc y tế phù hợp để giảm thiểu các biến chứng liên quan đến viêm phổi trong bệnh nhân thở máy Các chuyên gia y tế cần tập trung nâng cao chất lượng chăm sóc nhằm cải thiện kết quả điều trị và giảm nguy cơ mắc các bệnh lý nhiễm trùng liên quan.

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 4.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và thực trạng viêm phổi ở người bệnh thở máy xâm nhập

4.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Đánh giá thực trạng chăm sóc người bệnh thở máy xâm nhập và một số yếu tố liên quan

số yếu tố liên quan

4.2.1 Thực trạng chăm sóc người bệnh thở máy xâm nhập

Người bệnh thở máy thường cần sự chăm sóc đặc biệt để duy trì đường thở, tránh tuột máy gây suy hô hấp cấp và nguy cơ tử vong nhanh chóng Các điều dưỡng trong môi trường này phải nắm vững các chỉ định, cách sử dụng và phương thức thở máy, cũng như nhận diện các biến chứng phổ biến Máy thở hỗ trợ sự thông khí, giảm hoạt động thở của người bệnh, phổ biến nhất là máy thở áp lực dương, tạo áp lực tích cực vào lồng ngực qua khí quản để thực hiện trao đổi khí và thể tích phổi Trong khi đó, hoạt động hô hấp tự nhiên dựa vào áp suất âm trong màng phổi do giãn nở lồng ngực, giúp không khí vào phổi Việc áp dụng áp lực dương có thể gây ra các biến chứng sinh lý cần được các điều dưỡng nhận thức rõ, đồng thời kiểm tra hoạt động và vệ sinh máy thở định kỳ là nhiệm vụ quan trọng trong quá trình chăm sóc bệnh nhân thở máy.

- Chăm sóc máy thở và chống máy:

Việc kiểm tra nguồn điện hàng ngày là bước quan trọng trong quản lý hệ thống máy thở, đảm bảo đèn AC báo sáng để vừa vận hành máy vừa nạp điện cho ắc quy phòng khi mất điện; hệ thống oxy trung tâm và khí nén được kết nối chặt chẽ để cung cấp liên tục khí cho bệnh nhân mà không gây báo động áp lực Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy chăm sóc hệ thống máy thở hai lần mỗi ngày có hiệu quả cải thiện qua thời gian Người bệnh thở máy thường gặp phải kích thích, hoảng loạn, đau đớn, lo lắng và mất ngủ do các thủ thuật xâm lấn, ánh sáng và tiếng ồn gây ra, dẫn đến hậu quả như thở chống máy, làm gián đoạn quá trình trao đổi khí và tăng nguy cơ chấn thương, kéo dài thời gian nằm viện Việc sử dụng thuốc an thần là cần thiết để giúp bệnh nhân thích nghi tốt hơn với thông khí nhân tạo, giảm thiểu các biến chứng Tỷ lệ theo dõi người bệnh thở chống máy hai lần/ngày bắt đầu là 7,1% và tăng dần trong quá trình điều trị, chủ yếu phụ thuộc vào y lệnh của bác sĩ trong những ngày đầu tiên.

- Chăm sóc dây máy thở:

Chăm sóc dây máy thở từ máy vào người bệnh và từ người bệnh ra luôn phải đảm bảo thấp hơn ống NKQ để tránh nước ngưng tụ chảy vào ống, gây nguy cơ sặc phổi Thay con sâu máy thở ngay khi phát hiện có đờm hoặc máu trong lòng ống là biện pháp quan trọng để giảm nguy cơ nhiễm trùng và bảo vệ sức khỏe bệnh nhân Theo nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ chăm sóc máy thở đúng yêu cầu 2 lần/ngày ban đầu đạt 47,9%, nhưng từ ngày thứ 5 trở đi, tỉ lệ này giảm dần còn khoảng 30% vào ngày thứ 7, cho thấy cần cải thiện đều đặn trong quy trình chăm sóc để đảm bảo an toàn tối đa cho bệnh nhân.

- Chăm sóc bóng chèn ống NKQ:

Đo áp lực bóng chèn ống NKQ duy trì ở mức 25 – 30 cm H₂O là cách đảm bảo bóng chèn tạo lực đủ nhẹ nhàng để giữ ống NKQ cố định, tránh bị trượt ra ngoài hoặc đẩy quá sâu gây xẹp phổi Việc này giúp duy trì áp lực đường thở phù hợp khi người bệnh thở máy, hạn chế mất áp lực đường thở và ngăn chặn dịch tiết từ họng vào đường thở, từ đó phòng ngừa viêm phổi do vi khuẩn từ miệng xâm nhập.

Tỷ lệ nghiên cứu chăm sóc bóng chèn ống NKQ của chúng tôi với yêu cầu

Trong bài viết này, chúng tôi phân tích tỷ lệ chăm sóc bóng chèn theo ngày điều trị Tỷ lệ chăm sóc bóng chèn tăng gấp đôi, từ 2,9% vào ngày đầu tiên lên đến 90% ở các ngày tiếp theo Nguyên nhân của tỷ lệ thấp vào ngày đầu tiên là do nhân viên y tế chủ yếu tập trung vào công tác chẩn đoán bệnh và thực hiện các thủ thuật xâm lấn Trong khi đó, các ngày sau đó, bệnh nhân được chăm sóc theo các bước quy định, giúp nâng cao tỷ lệ chăm sóc bóng chèn một cách hợp lý Việc này thể hiện rõ sự chuyển đổi trong quy trình điều trị nhằm đảm bảo chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

- Chăm sóc bẫy nước máy thở

Việc đổ nước đọng ở cốc bẫy nước là cần thiết để tránh gây cản trở đường thở cho người bệnh Bình làm ẩm không khí luôn đảm bảo mực nước trong giới hạn cho phép, duy trì nhiệt độ khoảng 35°C để đảm bảo hiệu quả làm ẩm Tỷ lệ chăm sóc bẫy nước máy thở từ 2 lần/ngày chiếm khoảng 20% trong suốt quá trình bệnh nhân thở máy, chủ yếu do hệ thống bình đốt bị hư hỏng sau nhiều lần hấp lại và cần thay thế Khi người bệnh thở máy, hệ thống phim lọc ẩm được lắp đặt để làm ẩm không khí, giúp ngăn ngừa hiện tượng ngưng tụ nước trong dây máy thở và duy trì hoạt động chăm sóc định kỳ có hiệu quả hơn.

- Hút đờm cho người bệnh thở máy

Hút đờm kín là kỹ thuật hút đờm qua ống khí quản nội khí quản (NKQ) trong bệnh nhân thở máy bằng hệ thống kín, giúp không cần tháo máy thở khi thực hiện thủ thuật Quy trình khép kín này mang lại nhiều ưu điểm so với phương pháp hút đờm thông thường, như làm sạch dịch tiết để thông thoáng đường thở, giảm nguy cơ nhiễm trùng và phòng ngừa các bệnh đường hô hấp Đặc biệt, kỹ thuật này giúp duy trì sự thông thoáng của hệ hô hấp, giảm tỷ lệ tỵ lệ VPLQTM, đồng thời bảo vệ nhân viên y tế và người tiếp xúc khỏi lây nhiễm chéo Tỷ lệ sử dụng sonde kín trong số bệnh nhân thở máy của chúng tôi gần như 100%, chỉ một tỷ lệ nhỏ không sử dụng do thiếu hụt vật tư.

- Chăm sóc mắt, mũi, răng miệng cho người bệnh thở máy:

Người bệnh thở máy thường không tự chăm sóc mắt, mũi, răng miệng và phản xạ ho khạc kém, đặc biệt khi phải ngậm ống nurse khí quản liên tục trong quá trình thở máy, dẫn đến nguy cơ nhiễm khuẩn do vệ sinh răng miệng kém Việc chăm sóc răng miệng đóng vai trò rất quan trọng để giữ vệ sinh, phòng tránh nhiễm khuẩn vùng răng miệng, giảm thiểu nguy cơ viêm phổi liên quan đến máy thở (VPLQTM), đồng thời giúp người bệnh thoải mái hơn Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ chăm sóc mắt, mũi, răng miệng trung bình hai lần mỗi ngày tăng từ 2,9% vào ngày đầu sau đặt ống thở lên trên 85% ở các ngày tiếp theo Lý do tỷ lệ chăm sóc thấp trong ngày đầu là do tập trung vào công tác chẩn đoán bệnh và phụ giúp bác sĩ thực hiện các thủ thuật xâm lấn, trong khi các ngày sau đó, người bệnh được chăm sóc theo các quy trình quy định, giúp nâng cao tỷ lệ thực hiện chăm sóc răng miệng.

- Chăm sóc dẫn lưu, sonde dạ dầy, sonde bàng quang

Các bệnh nhân thở máy đều được đặt sonde để theo dõi và kiểm soát dịch tồn dư dạ dày nhằm phòng ngừa trào ngược, đồng thời đảm bảo việc nuôi dưỡng qua sonde dạ dày hiệu quả Người bệnh cũng được đặt sonde tiểu để kiểm soát sát số lượng nước tiểu theo giờ, từ đó quản lý lượng dịch vào ra trong 24 giờ Việc chăm sóc đúng cách để dự phòng các tai biến liên quan đến hệ thống sonde và dẫn lưu là rất quan trọng trong quá trình điều trị.Các bệnh nhân thở máy đều được đặt sonde để theo dõi dịch tồn dư dạ dày nhằm phòng ngừa trào ngược và đảm bảo dinh dưỡng qua sonde dạ dày Người bệnh cũng được đặt sonde tiểu để kiểm soát lượng nước tiểu theo giờ và quản lý lượng dịch vào ra trong 24 giờ Việc chăm sóc đúng cách hệ thống sonde và dẫn lưu là yếu tố then chốt giúp giảm thiểu các tai biến trong quá trình điều trị.

Trong những ngày đầu, tỷ lệ chăm sóc bệnh nhân hai lần mỗi ngày đạt trên 85%, phản ánh giai đoạn hồi sức tích cực trong điều trị người bệnh nặng Tuy nhiên, sau ngày thứ 5, tỷ lệ này giảm đáng kể nhờ vào việc bệnh nhân đã ổn định hơn, được rút sonde dạ dày để ăn đường miệng hoặc rút sonde tiểu để phòng tránh nhiễm khuẩn Sự thay đổi này cho thấy quá trình hồi phục và điều chỉnh phương pháp chăm sóc phù hợp theo từng giai đoạn của bệnh.

- Chăm sóc vết loét, trợt/ thay đổi tư thế

Loét, trợt là dạng tổn thương gây hoại tử da do áp lực kéo dài của da lên vật cứng, làm giảm lưu thông máu đến vùng da đó, gây thiếu máu nuôi dưỡng, sưng huyết, phù nề, và hoại tử da Các yếu tố nguy cơ bao gồm ra mồ hôi nhiều, rối loạn tiểu tiện không kiểm soát, và nằm lâu một tư thế Việc chăm sóc dự phòng loét, trợt bằng cách thay đổi tư thế cho bệnh nhân thở máy là vô cùng cần thiết để giảm thiểu sự khó chịu và lo lắng, đồng thời bảo vệ sức khỏe của người bệnh Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tần suất chăm sóc dự phòng loét ban đầu thấp vào ngày đầu tiên do tập trung vào điều trị cấp cứu, nhưng tăng dần vào các ngày thứ 3 và 4, phản ánh sự chú trọng hơn vào phòng ngừa sau giai đoạn đầu điều trị cấp tính.

- Vệ sinh cá nhân/ vệ sinh vùng hậu môn sinh dục

Việc vệ sinh cá nhân và vệ sinh vùng hậu môn sinh dục cho người bệnh phụ thuộc nhiều vào quan điểm chăm sóc của từng đơn vị Tại Trung tâm Cấp cứu A9, việc tắm cho người bệnh, vệ sinh bộ phận sinh dục bằng nước hàng ngày và gội đầu mỗi 3 ngày là quy trình thường xuyên nhằm ngăn ngừa nhiễm khuẩn trên các vùng da và hạn chế sự di chuyển của vi khuẩn từ dưới lên trên Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tần suất vệ sinh vùng hậu môn sinh dục hai lần mỗi ngày trong ngày đầu tiên giúp giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn xuống dưới 15%, nhưng tỷ lệ này tăng dần trong các ngày tiếp theo Nguyên nhân chính là do vào ngày đầu, quá trình hồi sức tập trung, người bệnh thường trong giai đoạn nặng với huyết động không ổn định, dẫn đến việc gián đoạn tắm và vệ sinh, đồng thời nhân lực còn hạn chế để thực hiện đầy đủ các quy trình theo khuyến cáo.

- Hoạt động tư vấn cho gia đình người bệnh

Hầu hết các người nhà của người bệnh đều lo lắng về tình trạng phải thở máy khi nằm viện, cho rằng đây là biến cố cuối cùng Do đó, việc tư vấn về bệnh, giáo dục sức khỏe cho gia đình là cần thiết để họ hiểu rằng việc người bệnh thở máy nhằm kiểm soát đường thở và các chức năng sống, giúp gia đình phối hợp tốt trong quá trình điều trị Sau vài ngày điều trị tích cực và chăm sóc, người bệnh có thể rút ống thở để tránh nhiễm khuẩn phổi Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tư vấn về bệnh là 80,7%, tư vấn về dinh dưỡng là 73,6%, và tư vấn về vệ sinh cho người bệnh là 77,1%, với tỷ lệ duy trì ổn định trong suốt quá trình người bệnh nằm viện.

Dưới đây là kết quả tổng hợp các hoạt động chăm sóc người bệnh thở máy theo các tần suất đã đề ra, cho thấy tỷ lệ chăm sóc đạt mức độ cao, phản ánh sự nỗ lực và hiệu quả trong công tác chăm sóc y tế Các hoạt động chăm sóc được thực hiện đúng chuẩn, góp phần nâng cao chất lượng điều trị và sự hài lòng của người bệnh Đánh giá kết quả này cũng đã giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp để nâng cao hơn nữa tỷ lệ chăm sóc thành công trong tương lai.

Dưới đây là các điểm chính trong bài viết của bạn, được chỉnh sửa để phù hợp với quy tắc SEO và đảm bảo tính mạch lạc:Tuân thủ các quy trình y tế đảm bảo chất lượng chăm sóc bệnh nhân, với tỷ lệ tuân thủ nằm đầu đạt 57,1% Chăm sóc mắt, mũi, răng miệng được thực hiện với tỷ lệ cao tới 71,4% Việc điều chỉnh thuốc an thần nhằm tránh tình trạng thở chống máy đạt tỷ lệ 47,9% Chăm sóc dây máy thở và bóng chèn ống nội khí quản được thực hiện lần lượt với tỷ lệ 40,7% và 77,9% Các kỹ thuật hút đờm, vệ sinh cá nhân, tắm gội đều có mức độ thực hiện phù hợp, trong đó chăm sóc hút đờm đạt 84,3% và vệ sinh cá nhân chỉ đạt 16,4% Chăm sóc sonde dạ dày và sonde tiểu, dẫn lưu có tỷ lệ lần lượt là 70,0% và 55,7% Công tác tư vấn giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân đạt tỷ lệ 72,9% Tuy nhiên, chăm sóc vết loét hay trợt chỉ đạt 26,4% Đây là các chỉ số quan trọng thể hiện mức độ thực hiện kỹ thuật và chăm sóc toàn diện cho bệnh nhân.

Ngày đăng: 16/08/2023, 12:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Bình (2016), “Đánh giá thực trạng năng lực chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên và đề xuất giải pháp can thiệp”, Luận án tiến sĩ, Viện vệ sinh dịch tễ trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng năng lực chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên và đề xuất giải pháp can thiệp
Tác giả: Lê Thị Bình
Nhà XB: Viện vệ sinh dịch tễ trung ương
Năm: 2016
2. Hà Sơn Bình (2015). “Nhận xét một số yếu tố liên quan và hiệu quả điều trị ở bệnh nhân viêm phổi liên quan đến thở máy tại khoa Hồi sức tích cực – Bệnh viện Bạch Mai”. Luận văn Bác sỹ chuyên khoa II.Trường Đại học y Hà Nội, Bệnh viện Bạch Mai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét một số yếu tố liên quan và hiệu quả điều trị ở bệnh nhân viêm phổi liên quan đến thở máy tại khoa Hồi sức tích cực – Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Hà Sơn Bình
Nhà XB: Trường Đại học y Hà Nội
Năm: 2015
3. Bộ Y tế. (2017). “Hướng dẫn giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”. Quyết định số: 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Y Tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
4. Nguyễn Văn Cảnh (2019), “Nghiên cứu tình hình viêm phổi liên quan đến thở máy tại khoa hồi sức tích cực bệnh viện trung ương quân đội 108”, Luận văn thạc sĩ điều dưỡng, trường đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình viêm phổi liên quan đến thở máy tại khoa hồi sức tích cực bệnh viện trung ương quân đội 108
Tác giả: Nguyễn Văn Cảnh
Nhà XB: trường đại học Thăng Long
Năm: 2019
6. Phạm Thái Dũng, Đỗ Quyết, Mai Xuân Hiên (2012), “Nghiên cứu một số biến chứng trên BN thở máy dài ngày tại khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện 103”, Đề tài cấp Bệnh viện năm 2012, (395), tr. 14 – 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biến chứng trên BN thở máy dài ngày tại khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện 103
Tác giả: Phạm Thái Dũng, Đỗ Quyết, Mai Xuân Hiên
Nhà XB: Đề tài cấp Bệnh viện năm 2012
Năm: 2012
7. Trịnh Bỉnh Dy (2004), “Sinh lý học” Giáo trình Trường đại học y Hà Nội, nhà xuất bản y học, tập 1, chương 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học
Tác giả: Trịnh Bỉnh Dy
Nhà XB: nhà xuất bản y học
Năm: 2004
8. Bùi Hồng Giang (2013), “Nghiên cứu đặc điểm vi khuẩn và điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai năm 2012”. Luận văn thạc sỹ y học – chuyên ngành HSCC, Trường Đại Học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm vi khuẩn và điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai năm 2012
Tác giả: Bùi Hồng Giang
Nhà XB: Trường Đại Học Y Hà Nội
Năm: 2013
9. Nguyễn Đức Thành (2019), “Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh nhân viêm phổi liên quan thở máy tại khoa HSTC bệnh viện 175”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa 2, Học viện Quân y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh nhân viêm phổi liên quan thở máy tại khoa HSTC bệnh viện 175
Tác giả: Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: Học viện Quân y
Năm: 2019
10. Phạm Thanh Hải (2018) “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến viêm phổi do thở máy tại khoa hồi sức tích cực ngoại, bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng năm 2018” Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ - chuyên ngành HSCC, Trường Đại Học y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến viêm phổi do thở máy tại khoa hồi sức tích cực ngoại, bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng năm 2018
Tác giả: Phạm Thanh Hải
Nhà XB: Trường Đại Học y Hà Nội
Năm: 2018
11. Nguyễn Thị Lệ Hằng (2010) “Đánh giá kết quả nuôi dưỡng chăm sóc người bệnh hôn mê ăn bằng ống thông dạ dày”. Khoá luận tốt nghiệp cử nhân điều dưỡng. Trường Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả nuôi dưỡng chăm sóc người bệnh hôn mê ăn bằng ống thông dạ dày
Tác giả: Nguyễn Thị Lệ Hằng
Nhà XB: Trường Đại học Thăng Long
Năm: 2010
12. Trần Phương Hạnh, Nguyễn Sào Trung (2009), Giải phẫu bệnh học, Bộ Y Tế, NXBGD Việt Nam, tr. 230 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu bệnh học
Tác giả: Trần Phương Hạnh, Nguyễn Sào Trung
Nhà XB: Bộ Y Tế
Năm: 2009
13. Trần Ngọc Hân (2020) “Nhiễm khuẩn mắc phải trên người bệnh thở máy xâm lấn và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc tại các khoa lâm sàng Bệnh viện đa khoa Kiên Giang năm 2020”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm khuẩn mắc phải trên người bệnh thở máy xâm lấn và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc tại các khoa lâm sàng Bệnh viện đa khoa Kiên Giang năm 2020
Tác giả: Trần Ngọc Hân
Nhà XB: Đại học Thăng Long
Năm: 2020
14. Văn Đình Hoa, Nguyễn Ngọc Lanh (2007), Sinh lý bệnh và miễn dịch. Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr. 51 – 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý bệnh và miễn dịch
Tác giả: Văn Đình Hoa, Nguyễn Ngọc Lanh
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2007
15. Hội Hô Hấp Việt Nam và Hội Hồi sức Cấp cứu Chống độc Việt nam (2017). “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phổi thở máy”, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phổi thở máy
Tác giả: Hội Hô Hấp Việt Nam, Hội Hồi sức Cấp cứu Chống độc Việt nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017
16. Đào Hữu Hƣng (2010). “Đánh giá hiệu quả vệ sinh khoang miệng trên bệnh nhân thở máy tại khoa hồi sức Ngoại – bệnh viện Nhi TW năm 2010”. Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả vệ sinh khoang miệng trên bệnh nhân thở máy tại khoa hồi sức Ngoại – bệnh viện Nhi TW năm 2010
Tác giả: Đào Hữu Hƣng
Nhà XB: Y Học TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2010
17. Hà Mạnh Hùng (2016), “Nghiên cứu tình hình viêm phổi liên quan đến thở máy tại khoa Hồi sức tích cực bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2016”, Đề tài bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình viêm phổi liên quan đến thở máy tại khoa Hồi sức tích cực bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2016
Tác giả: Hà Mạnh Hùng
Nhà XB: Đề tài bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2016
18. Nguyễn Việt Hùng, Nguyễn Gia Bình (2009), “Đặc điểm dịch tễ học và hậu quả của nhiễm khuẩn phổi tại khoa ĐTTC Bệnh viện Bạch Mai”, Tạp chí Y Học lâm sàng, tr.42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dịch tễ học và hậu quả của nhiễm khuẩn phổi tại khoa ĐTTC Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Nguyễn Việt Hùng, Nguyễn Gia Bình
Nhà XB: Tạp chí Y Học lâm sàng
Năm: 2009
19. Nguyễn Văn Huy (2018). “Đặc điểm căn nguyên vi khuẩn ở bệnh nhân viêm phổi mới vào khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai ”. Luận văn Bác sỹ Nội Trú, Trường Đại Học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm căn nguyên vi khuẩn ở bệnh nhân viêm phổi mới vào khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Nguyễn Văn Huy
Nhà XB: Luận văn Bác sỹ Nội Trú
Năm: 2018
20. Phạm Ngọc Kiếu (2015). “Đặc điểm vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện tại khoa hồi sức tích cực và chống độc Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang”. Đề tài cấp cơ sở năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện tại khoa hồi sức tích cực và chống độc Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang
Tác giả: Phạm Ngọc Kiếu
Năm: 2015
21. Hoàng Khánh Linh, Đặng Quốc Tuấn, Đoàn Thị Phương Lan và cs (2018): “Đặc điểm viêm phổi liên quan thở máy tại khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2018”. Y Học Việt Nam, 470: 192 - 195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm viêm phổi liên quan thở máy tại khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2018
Tác giả: Hoàng Khánh Linh, Đặng Quốc Tuấn, Đoàn Thị Phương Lan, cs
Nhà XB: Y Học Việt Nam
Năm: 2018

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cơ chế gây viêm phổi thở máy - Viêm phổi thở máy xâm nhập và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc ngƣời bệnh thở máy xâm nhập tại bệnh viện bạch mai năm 2021   2022
Hình 1.1. Cơ chế gây viêm phổi thở máy (Trang 19)
Hình 1.2. Các yếu tố nguy cơ gây viêm phổi thở máy - Viêm phổi thở máy xâm nhập và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc ngƣời bệnh thở máy xâm nhập tại bệnh viện bạch mai năm 2021   2022
Hình 1.2. Các yếu tố nguy cơ gây viêm phổi thở máy (Trang 20)
Bảng 1.1 : Đánh giá tiên lượng VPLQTM - Viêm phổi thở máy xâm nhập và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc ngƣời bệnh thở máy xâm nhập tại bệnh viện bạch mai năm 2021   2022
Bảng 1.1 Đánh giá tiên lượng VPLQTM (Trang 23)
Bảng phân tích tổng hợp các hệ số/ Ttem Total Sattistics - Viêm phổi thở máy xâm nhập và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc ngƣời bệnh thở máy xâm nhập tại bệnh viện bạch mai năm 2021   2022
Bảng ph ân tích tổng hợp các hệ số/ Ttem Total Sattistics (Trang 35)
Bảng 3.3. Tiền sử của đối tượng nghiên cứu - Viêm phổi thở máy xâm nhập và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc ngƣời bệnh thở máy xâm nhập tại bệnh viện bạch mai năm 2021   2022
Bảng 3.3. Tiền sử của đối tượng nghiên cứu (Trang 48)
Bảng 3.8. Hoạt động chăm sóc người bệnh đang thở máy - Viêm phổi thở máy xâm nhập và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc ngƣời bệnh thở máy xâm nhập tại bệnh viện bạch mai năm 2021   2022
Bảng 3.8. Hoạt động chăm sóc người bệnh đang thở máy (Trang 57)
Bảng 3.10. Kết quả chăm sóc người bệnh thở máy - Viêm phổi thở máy xâm nhập và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc ngƣời bệnh thở máy xâm nhập tại bệnh viện bạch mai năm 2021   2022
Bảng 3.10. Kết quả chăm sóc người bệnh thở máy (Trang 60)
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa đặc điểm chung với KQCS (n = 140) - Viêm phổi thở máy xâm nhập và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc ngƣời bệnh thở máy xâm nhập tại bệnh viện bạch mai năm 2021   2022
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa đặc điểm chung với KQCS (n = 140) (Trang 61)
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa lý do vào viện với KQCS (n = 140) - Viêm phổi thở máy xâm nhập và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc ngƣời bệnh thở máy xâm nhập tại bệnh viện bạch mai năm 2021   2022
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa lý do vào viện với KQCS (n = 140) (Trang 62)
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa thói quen sinh hoạt với KQCS (n = 140) - Viêm phổi thở máy xâm nhập và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc ngƣời bệnh thở máy xâm nhập tại bệnh viện bạch mai năm 2021   2022
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa thói quen sinh hoạt với KQCS (n = 140) (Trang 64)
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa thời gian điều trị với KQCS (n = 140) - Viêm phổi thở máy xâm nhập và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc ngƣời bệnh thở máy xâm nhập tại bệnh viện bạch mai năm 2021   2022
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa thời gian điều trị với KQCS (n = 140) (Trang 65)
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa viêm phổi mắc phải với KQCS (n = 140) - Viêm phổi thở máy xâm nhập và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc ngƣời bệnh thở máy xâm nhập tại bệnh viện bạch mai năm 2021   2022
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa viêm phổi mắc phải với KQCS (n = 140) (Trang 65)
Hình  ảnh  của  chỉ - Viêm phổi thở máy xâm nhập và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc ngƣời bệnh thở máy xâm nhập tại bệnh viện bạch mai năm 2021   2022
nh ảnh của chỉ (Trang 108)
Hình  ảnh  của  chỉ  1 - Viêm phổi thở máy xâm nhập và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc ngƣời bệnh thở máy xâm nhập tại bệnh viện bạch mai năm 2021   2022
nh ảnh của chỉ 1 (Trang 109)
Sơ đồ tiếp cận và xử trí viêm phổi liên quan đến máy thở - Viêm phổi thở máy xâm nhập và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc ngƣời bệnh thở máy xâm nhập tại bệnh viện bạch mai năm 2021   2022
Sơ đồ ti ếp cận và xử trí viêm phổi liên quan đến máy thở (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm