ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: Khoa phẫu thuật Thần kinh, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện từ 02/2022 đến hết tháng
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là người bệnh chấn thương sọ não điều trị tại khoa phẫu thuật Thần kinh, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
NB sau mổ sọ não do chấn thương (tính từ ngay sau mổ đến khi ra khỏi khoa phẫu thuật thần kinh)
NB và người nhà đồng ý tham gia nghiên cứu
NB sau mổ sọ não do các bệnh lý nội khoa
NB có tiên lượng nặng, nguy cơ tử vong ngay khi vào viện.
Phương pháp nghiên cứu
Mô tả cắt ngang tiến cứu
2.3.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu
Trong nghiên cứu, chúng tôi chọn toàn bộ bệnh nhân chấn thương sọ não được điều trị tại khoa trong khoảng thời gian nghiên cứu để đảm bảo tiêu chuẩn chọn mẫu Cuối cùng, tổng số bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu là 195 người.
Trong quá trình chọn mẫu nghiên cứu, nhóm đã sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để tuyển đủ 195 đối tượng tham gia Trước khi thu thập dữ liệu, các nghiên cứu viên đã tiến hành tập huấn nhằm đảm bảo quy trình khảo sát chính xác và thống nhất Việc lựa chọn người bệnh dựa trên danh sách tại khoa theo các tiêu chí rõ ràng để đảm bảo tính đại diện và phù hợp của mẫu nghiên cứu Khi đã tuyển đủ các đối tượng đáp ứng tiêu chuẩn, nhóm nghiên cứu sẽ giải thích rõ mục đích nghiên cứu và mời họ tham gia để đảm bảo sự đồng thuận và hợp tác trong quá trình thu thập số liệu.
Thư viện Đại học Thăng Long tham gia vào nghiên cứu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận tài liệu Người bệnh sẽ ký vào bản đồng thuận tham gia nghiên cứu để đảm bảo tính chính thức và cam kết thông tin Nghiên cứu viên sử dụng bộ công cụ đã xây dựng để thu thập dữ liệu một cách chính xác và có hệ thống Nhóm nghiên cứu sẽ chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện đến khi đủ 195 mẫu nghiên cứu, đảm bảo tính đủ mẫu và phù hợp cho phân tích.
Các biến số nghiên cứu và cách đánh giá
2.4.1 Định nghĩa, phân loại các biến số nghiên cứu
STT Biến số Định nghĩa
Cách thu thập Đặc điểm chung của người bệnh
Tuổi Là độ tuổi của đối tượng nghiên cứu, được tính theo công thức tuổi = 2022- năm sinh
2 Giới Là giới tính của đối tượng nghiên cứu Định danh
Công việc Là nghề nghiệp tạo ra thu nhập chính tại thời điểm nghiên cứu của đối tượng nghiên cứu Định danh
4 Bệnh lý nền Là các bệnh lý kèm theo của người bệnh trước khi bị CTSN Định danh
5 Nguyên nhân Là nguyên nhân gây ra CTSN Định danh
Là những tổn thương kèm theo với chấn thương sọ não Định danh
Phỏng vấn, quan sát Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
Hô hấp Là chức năng thông khí của bộ máy hô hấp hoặc/và chức năng trao đổi khí của phổi Định danh
2 Tuần hoàn Là tình trạng mạch và huyết áp của người bệnh Định danh
Tri giác là một quá trình tâm lý quan trọng giúp chúng ta nhận thức toàn diện về các sự vật và hiện tượng xung quanh Quá trình này tập hợp các đặc tính riêng lẻ của sự vật, phản ánh qua các giác quan để hình thành nên hình ảnh toàn diện trong nhận thức của con người Nhờ tri giác, chúng ta có khả năng hiểu và phản ứng phù hợp với môi trường, góp phần nâng cao hiệu quả trong cuộc sống hàng ngày.
Là dạng tổn thương sọ não do chấn thương gây ra trên người bệnh Định danh
Đau là một cảm giác khó chịu và gây ra sự chịu đựng về cảm xúc, thường đi kèm với tổn thương tổ chức hoặc mô Đây là phản ứng tự nhiên của cơ thể nhằm cảnh báo về các tổn thương hoặc vấn đề sức khỏe cần được chú ý Đau có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và cần được điều trị phù hợp để giảm thiểu tác động tiêu cực lên thể chất và tinh thần.
Liệt nửa người là tình trạng giảm hoặc mất khả năng vận động có ý thức ở một bên tay và chân do tổn thương tháp vận động Đặc điểm nhận biết bao gồm liệt hoặc yếu một hay nhiều dây thần kinh sọ não, có thể xảy ra cùng hoặc khác bên với bên bị liệt tay chân Đây là một triệu chứng thường liên quan đến các tổn thương hệ thần kinh trung ương, cần được chẩn đoán sớm để điều trị phù hợp.
Nôn là quá trình tống mạnh các thành phần trong dạ dày ra ngoài, do co thắt không tự chủ của cơ thành bụng khi cơ thắt tâm vị và cơ thắt thực quản dưới giãn ra Đây là hoạt động sinh lý giúp làm sạch dạ dày, giảm cảm giác khó chịu và ngăn ngừa các vấn đề tiêu hóa nghiêm trọng Quá trình nôn thường xảy ra khi cơ thành bụng co thắt mạnh mẽ, kết hợp với sự giãn ra của các cơ vòng ở cổ họng, tạo điều kiện để thức ăn và dịch dạ dày thoát ra ngoài một cách nhanh chóng và tự nhiên.
Thư viện Đại học Thăng Long
Công thức máu, sinh hóa máu
Là các chỉ số về số lượng hồng cầu, huyết sắc tổ, bạch cầu, tiểu cầu, đường máu
Kết quả chăm sóc về hô hấp
Chăm sóc về hô hấp của điều dưỡng sau phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi sức khỏe người bệnh Việc định danh chính xác tình trạng hô hấp của bệnh nhân giúp xác định các vấn đề gặp phải và xây dựng kế hoạch chăm sóc phù hợp Các hoạt động theo dõi và hỗ trợ hô hấp sau phẫu thuật nhằm giảm nguy cơ biến chứng và nâng cao hiệu quả điều trị Đánh giá tình trạng hô hấp của người bệnh là bước quan trọng để đảm bảo quá trình hồi phục nhanh chóng và an toàn.
Kết quả chăm sóc về tuần hoàn
Hoạt động chăm sóc về tuần hoàn của điều dưỡng sau phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể của người bệnh Đặc biệt, việc kiểm tra và theo dõi tình trạng tim mạch giúp phát hiện sớm các biến chứng nguy hiểm như suy tim hay rối loạn nhịp tim Đồng thời, công tác định danh đúng đối tượng bệnh nhân là yếu tố cần thiết để đảm bảo chăm sóc chính xác và hiệu quả Bên cạnh đó, theo dõi tình trạng hô hấp của người bệnh sau phẫu thuật giúp phòng ngừa các biến chứng như tắc nghẽn đường thở hoặc viêm phổi, góp phần nâng cao tỷ lệ hồi phục và giảm thời gian nằm viện.
Kết quả CS thần kinh
Là kết quả hoạt động theo dõi, đánh giá tri giác của người bệnh và tình trạng tri giác của người bệnh sau chăm sóc Định danh
Kết quả CS tiêu hóa
Là kết quả hoạt động theo dõi, đánh giá sonde dạ dày và dinh dưỡng của người bệnh Định danh
Kết quả CS tiết niệu
Là kết quả hoạt động theo dõi, đánh giá sonde bàng quang và biến chứng sonde của người bệnh Định danh
Kết quả chăm sóc vết mổ
Là kết quả hoạt động chăm sóc, đánh giá vết mổ và tình trạng vết mổ Định danh
Kết quả chăm sóc vệ sinh và phòng chống loét
Là hoạt động chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh và chăm sóc phòng loét
Yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc
Mối liên quan đến kết quả chăm sóc
Là mối liên quan, tương quan của các yếu tố độc lập với kết quả chăm sóc Định danh
2.4.2 Đánh giá biến số về đặc điểm chung của NB phẫu thuật CTSN
- Hành chính: Tên, tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp, ngày vào viện
+ Tuổi: Tuổi của đối tượng nghiên cứu dược chia làm 3 nhóm: < 18 tuổi; từ 18-59 tuổi và 60 tuổi trở lên
Giới tính của đối tượng nghiên cứu bao gồm hai nhóm chính là nam và nữ Trong nghiên cứu về nghề nghiệp, các nhóm được phân loại gồm viên chức, công chức, công nhân, nông dân, học sinh, người đã nghỉ hưu và các nghề khác Việc xác định giới và nghề nghiệp giúp hiểu rõ đặc điểm và xu hướng của từng nhóm trong xã hội.
- Bệnh lý nền: đái tháo đường, tăng huyết áp, suy thận…
- Nguyên nhân chấn thương: Các nguyên nhân gồm TNGT, TNSH, bạo lực, không rõ nguyên nhân
- Thời gian chờ mổ: được tính từ thời gian người bệnh có chỉ định mổ đến khi người bệnh được chuyển mổ (tính theo giờ)
- Các tổn thương phối hợp với CTSN như: chấn thương hàm mặt, chấn thương ngực, chấn thương bụng, gãy xương…
- Đảm bảo lưu thông đường thở: hút sạch đờm rãi, chất nôn, dị vật ở miệng và đường thở, đặt canuyl tránh tụt lưỡi
- Hỗ trợ hô hấp phù hợp với tình trạng hô hấp đảm bảo SpO2 >96%
+ Chỉ số SpO2 100 là nhịp nhanh
+ Huyết áp bình thường là khi huyết áp tâm thu từ 90-139 mmHg, huyết áp tâm trương từ 60-89mmHg
+ Huyết áp tâm thu < 90mmHg và/ hoặc huyết áp tâm trương < 60mmHg là hạ huyết áp
+ Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/ hoặc huyết áp tâm trương
- Đánh giá tình trạng tri giác được thực hiện qua thang điểm GCS (Glasgow Coma Score)[27]
Đánh giá sự tiến triển của tri giác qua ba thời điểm quan trọng—trước phẫu thuật, sau phẫu thuật và khi bệnh nhân ra viện—giúp xác định mức độ phục hồi của người bệnh Tri giác của bệnh nhân được phân thành bốn nhóm chính dựa trên điểm số GCS: nhóm nhẹ với điểm số từ 13-15, nhóm trung bình từ 9-12, nhóm nặng từ 3-8, và những bệnh nhân có triệu chứng kích động vật vã cần được kiểm soát bằng thuốc an thần để đảm bảo an toàn Việc theo dõi và đánh giá tri giác đúng cách giúp tối ưu hóa quá trình điều trị và phục hồi của bệnh nhân sau chấn thương sọ não.
* Hình thái tổn thương có chỉ định phẫu thuật
- Vết thương rách lóc da đầu
- Nứt sọ, lún sọ, tụ khí nội sọ
- Vết thương sọ não (VTSN)
- Máu tụ ngoài màng cứng (MTNMC)
- Máu tụ dưới màng cứng (MTDMC)
* Các triệu chứng lâm sàng phổ biến:
Đau là cảm giác khó chịu và gây sự chịu đựng về cảm xúc, thường đi kèm với tổn thương tổ chức hoặc mô của cơ thể Đây là một phản ứng tự nhiên của cơ thể khi gặp phải tổn thương hoặc tình trạng gây đau, chia thành ba mức độ chính: không đau, đau ít và đau nhiều Hiểu rõ về các mức độ đau giúp xác định phương pháp điều trị phù hợp và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
Liệt nửa người là tình trạng giảm hoặc mất khả năng vận động có ý chí một bên tay và chân do tổn thương tháp thần kinh Tình trạng này có thể kèm hoặc không kèm liệt các dây thần kinh sọ não cùng bên hoặc khác bên với bên bị liệt Liệt nửa người được chia thành hai mức độ chính: có liệt hoàn toàn và không liệt hoàn toàn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.
Nôn là quá trình tống mạnh các thành phần có trong dạ dày do co thắt không tự chủ của cơ thành bụng khi cơ thắt tâm vị và cơ thắt thực quản dưới giãn ra Quá trình này giúp loại bỏ các chất không mong muốn ra khỏi dạ dày và có thể xảy ra ở hai mức độ chính, bao gồm nôn và không nôn, tùy thuộc vào mức độ kích thích của cơ thể.
* Đặc điểm cận lâm sàng
- Công thức máu: đánh giá mức độ mất máu, tình trạng viêm/bội nhiễm + Định nghĩa thiếu máu khi hemoglobin (Hb) < 12g/dL ở nữ và < 13g/dL ở nam
+ Bạch cầu bình thường từ 4.0-10.0 G/L Chỉ số bạch cầu > 10.0 G/L được coi là tăng
+ Tiểu cầu: Giá trị bình thường: 150–350G/L Tiểu cầu < 150 G/L được coi là giảm
- Chỉ số đường máu bình thường và bất thường
+ Chỉ số đường huyết an toàn đối với người bình thường như sau:
Đường huyết bất kỳ : < 140 mg/dL (7,8 mmol/l)
Đường huyết lúc đói: < 100 mg/dL (< 5,6 mmol/l)
Sau bữa ăn: < 140mg/dl (7,8 mmol/l)
Chỉ số đường huyết lúc đói được đo lần đầu vào buổi sáng nhịn ăn ít nhất
8h trở nên lúc đó bạn chưa ăn hay uống bất kỳ loại thực phẩm nào, Chỉ số đường
Thư viện Đại học Thăng Long huyết lúc đói ở khoảng giữa 70 mg/dL (3.9 mmol/L) và 92 mg/dL (5.0 mmol/L) là bình thường
Qua quá trình nghiên cứu, các chuyên gia y tế nhận thấy rằng mức đường huyết lúc đói trong phạm vi ổn định giúp dự đoán nguy cơ phát triển bệnh đái tháo đường trong vòng 10 năm tới hoặc lâu hơn Việc duy trì mức đường huyết trong giới hạn an toàn có vai trò quan trọng trong phòng ngừa bệnh tiểu đường typu 2 Chính vì vậy, kiểm soát đường huyết là yếu tố then chốt để giảm thiểu nguy cơ mắc các biến chứng liên quan đến đái tháo đường.
Chỉ số đường huyết sau ăn của người bình thường khỏe mạnh là dưới
140mg/dL (7,8 mmol/L) đo trong vòng 1 – 2 giờ sau ăn
Đường huyết lúc đi ngủ:
Lượng đường huyết trước đi ngủ của người bình thường sẽ dao động từ 110- 150mg/dl (tương đương 6,0-8,3mmol/l)
Hạ đường huyết xảy ra khi lượng đường trong máu giảm xuống dưới 70 mg/dL (3.9 mmol/L), là tình trạng nguy hiểm cần cấp cứu kịp thời Sự giảm đường huyết có thể tiếp tục diễn ra, gây ra hậu quả nghiêm trọng như hôn mê và tổn thương não.
2.4.4 Chăm sóc và các yếu tố liên quan
Quá trình đánh giá chăm sóc bệnh nhân bắt đầu từ khi bệnh nhân sau phẫu thuật được tiếp nhận vào khoa cho tới khi xuất viện Trong giai đoạn này, bệnh nhân sau phẫu thuật CTSN được chăm sóc theo quy trình chăm sóc tiêu chuẩn của Bệnh viện Việt Đức, đảm bảo tuân thủ hướng dẫn của Bộ Y tế theo Thông tư 31/2021/TT-BYT Việc thực hiện đúng quy trình giúp đảm bảo chất lượng chăm sóc, tăng cường an toàn cho bệnh nhân sau phẫu thuật lồng ngực, sọ não.
Đánh giá kết quả chăm sóc hô hấp bao gồm việc đánh giá đường thở như tự thở, đặt nội khí quản (NKQ) hoặc mở khí quản (MKQ) Quá trình này xem xét tình trạng đường thở, phân thành hai dạng chính: thông thoáng và tắc nghẽn Ngoài ra, cần theo dõi xem bệnh nhân có cần hỗ trợ đường thở như thở máy, oxy hoặc bóp bóng hay không Việc kiểm tra tần số thở cũng rất quan trọng để xác định tình trạng đủ hoặc không đủ oxy hóa và thông khí cho bệnh nhân.
Quy trình thu thập số liệu
Dữ liệu được thu thập qua hai phương pháp chính: thứ nhất, sử dụng số liệu thứ cấp từ hồ sơ bệnh án để cung cấp thông tin về hành chính, lâm sàng và cận lâm sàng của người bệnh; thứ hai, thực hiện phỏng vấn, quan sát và đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh dựa trên hồ sơ nghiên cứu, nhằm đảm bảo tính toàn diện và chính xác của dữ liệu phân tích.
Nghiên cứu được thực hiện bởi nhóm nghiên cứu gồm các điều dưỡng có trình độ đại học tại khoa Phẫu thuật Thần kinh, đã qua đào tạo kỹ về công cụ và phương pháp thu thập dữ liệu Các số liệu trong nghiên cứu được thu thập một cách chính xác và có hệ thống, đảm bảo độ tin cậy của kết quả Nhóm nghiên cứu đã tuân thủ các quy trình chuẩn để đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của dữ liệu thu thập.
Sau khi nhận được sự đồng ý của hội đồng đạo đức Đại học Thăng Long, nghiên cứu viên đã gửi thư giới thiệu đến khoa Phẫu thuật thần kinh, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức Khi nhận được sự chấp thuận để thu thập dữ liệu, nghiên cứu viên bắt đầu quá trình thu thập số liệu theo quy trình chuẩn, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về đạo đức nghiên cứu và bảo vệ thông tin bệnh nhân.
Vào các buổi sáng trong tuần, nhóm nghiên cứu đến Khoa Phẫu thuật Thần kinh của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức để tiến hành tuyển chọn bệnh nhân phù hợp cho nghiên cứu Việc lựa chọn người bệnh dựa trên danh sách bệnh nhân tại khoa, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn chọn mẫu đã đề ra.
Bước 2 là giải thích rõ ràng cho người nhà và người bệnh (nếu người bệnh tỉnh) về mục đích cũng như quy trình của nghiên cứu để họ hiểu rõ và đồng thuận Tiếp đó, mời họ tham gia vào nghiên cứu, và nếu người nhà đồng ý, họ sẽ ký vào giấy đồng ý tham gia nghiên cứu nhằm đảm bảo sự tự nguyện và hợp pháp trong quá trình thực hiện.
Trong giai đoạn trước phẫu thuật, nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành phỏng vấn người bệnh (nếu tỉnh táo) hoặc người chăm sóc để thu thập thông tin chung và các triệu chứng cơ năng của người bệnh Đồng thời, dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ bệnh án liên quan đến chẩn đoán, xét nghiệm cận lâm sàng và chỉ định mổ cũng được thu thập để đảm bảo dữ liệu đầy đủ Ngoài ra, việc quan sát, đo đạc và đánh giá các đặc điểm lâm sàng của người bệnh theo mẫu bệnh án nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuẩn bị trước phẫu thuật.
Vào thời điểm 6 giờ sau phẫu thuật, nhóm nghiên cứu tiếp tục thu thập dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ bệnh án của người bệnh, bao gồm chẩn đoán, kết quả xét nghiệm cận lâm sàng và chỉ định phẫu thuật Quá trình này giúp đánh giá chính xác các kết quả chăm sóc người bệnh dựa trên các thông tin ghi nhận trong hồ sơ bệnh án Việc quan sát, đo đạc và ghi nhận dữ liệu theo mẫu bệnh án nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích hiệu quả và chất lượng chăm sóc sau phẫu thuật.
Vào ngày đầu sau phẫu thuật và các ngày tiếp theo cho đến khi xuất viện, nhóm nghiên cứu tiếp tục thu thập dữ liệu theo phương pháp đã đề cập Sau khi thu thập dữ liệu, các nghiên cứu viên ngay lập tức kiểm tra bệnh án để đảm bảo không bỏ sót bất kỳ thông tin quan trọng nào.
Bước sáu trong quy trình nghiên cứu yêu cầu thu thập đủ 195 mẫu theo các bước từ 1 đến 5, đảm bảo dữ liệu đầy đủ và chính xác Sau khi hoàn tất việc thu thập số liệu, nghiên cứu viên tiến hành kiểm tra các phiếu khảo sát để đảm bảo tính hợp lệ, sau đó mã hóa và nhập dữ liệu vào hệ thống Quá trình này giúp đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu và chuẩn bị cho các phân tích sau này.
Bệnh án nghiên cứu
Bệnh án nghiên cứu được thiết kế dựa trên quy trình chuyên môn về chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh chấn thương sọ não, theo quyết định số 4068/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành ngày 29/7/2016 Ngoài ra, bệnh án này còn tuân thủ Thông tư 31/2021/TT-BYT quy định về hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện, đảm bảo phù hợp với các quy định y tế hiện hành.
Bệnh án nghiên cứu gồm 6 phần:
- Phần thông tin chung về đối tượng nghiên cứu thu thập các thông tin về tuổi, giới, địa chỉ, nghề nghiệp, nguyên nhân chấn thương, sơ cứu…
Phần thông tin trước mổ của người bệnh gồm việc thu thập các dữ liệu về chẩn đoán xác định, kích thước và đặc điểm của khối máu tụ, trạng thái hô hấp, tri giác, tuần hoàn, cũng như phương pháp phẫu thuật và gây mê phù hợp Các thông tin này giúp định hướng quá trình chuẩn bị và tổ chức phẫu thuật an toàn, đảm bảo lựa chọn phương pháp điều trị tối ưu phù hợp với tình trạng cụ thể của bệnh nhân.
Trong 6 giờ đầu sau mổ, việc chăm sóc tập trung vào theo dõi các yếu tố quan trọng như địa điểm vết mổ, phương pháp phẫu thuật và gây mê, đồng thời chăm sóc hô hấp, tri giác, tuần hoàn, phản xạ ánh sáng, thân nhiệt, vết mổ, ống sonde, dinh dưỡng, và các biện pháp phòng chống loét nhằm đảm bảo quá trình hồi phục diễn ra an toàn và hiệu quả.
- Phần chăm sóc ngày đầu, ngày thứ 2 đến ngày ra viện thu thập các thông tin về chăm sóc người bệnh và kết quả điều trị như trên
Thư viện Đại học Thăng Long
Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp làm sạch số liệu, phần mềm nhập liệu
Dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch và mã hóa; nhập liệu bằng Epidata 3.0, xử lý theo các thuật toán thống kê y học bằng phần mềm SPSS 23.0
+ Tính tỷ lệ %, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng kiểm định T-test để so sánh sự khác biệt về giá trị trung bình giữa hai nhóm Kết quả cho thấy, sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê khi giá trị p < 0,05, xác nhận sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm.
Sử dụng kiểm định χ² (Chi square) để so sánh sự khác biệt về tỷ lệ giữa các nhóm nghiên cứu Kết quả cho thấy, khi giá trị p< 0,05, sự khác biệt được xem là có ý nghĩa thống kê rõ ràng, thúc đẩy các phân tích chính xác hơn về các nhóm so sánh.
+ Các yếu tố nguy cơ được xác định qua test Pearson correlation và Spearman correlation với ý nghĩa thống kê với giá trị p< 0,05.
Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục
- Hạn chế của nghiên cứu:
Việc thu thập thông tin chủ yếu dựa vào bệnh án nghiên cứu và bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn, tuy nhiên, quá trình này có thể gặp sai số do kỹ năng phỏng vấn của điều tra viên và thái độ hợp tác của người bệnh tham gia nghiên cứu ảnh hưởng đến độ chính xác của dữ liệu thu thập.
Bộ công cụ này được thiết kế và thẩm định bởi các chuyên gia, đảm bảo tính phù hợp cao cho nghiên cứu Ngoài ra, các công cụ này đã trải qua quá trình thử nghiệm kéo dài một tuần trước khi bắt đầu nghiên cứu, nhằm đảm bảo tính khả thi và độ tin cậy trong quá trình thu thập dữ liệu.
Nhóm nghiên cứu đã tham gia buổi tập huấn về các bộ công cụ và phương pháp thu thập dữ liệu trong ba buổi nhằm nâng cao kỹ năng và hiểu biết về quá trình thu thập số liệu một cách chính xác và hiệu quả Trong quá trình này, các thành viên đã thống nhất phương pháp giám sát và thu thập dữ liệu để đảm bảo tính nhất quán và độ tin cậy của dữ liệu thu thập được Buổi tập huấn giúp nhóm nghiên cứu chuẩn bị tốt hơn để tiến hành các hoạt động nghiên cứu một cách chuyên nghiệp và đạt chất lượng cao.
+ Các phiếu điều tra được ghi đầy đủ các thông tin cá nhân như: tên, tuổi, trình độ, nghề nghiệp, thu nhập
Điều tra viên đã hướng dẫn cẩn thận và đầy đủ cách điền phiếu khảo sát cho người bệnh, giúp họ hiểu rõ mục đích sử dụng thông tin để tham khảo Đồng thời, điều tra viên giải thích rõ hơn các câu hỏi mà người bệnh còn băn khoăn hoặc thắc mắc, đảm bảo họ có thể trả lời chính xác và đúng nội dung câu hỏi.
Các phiếu điều tra đã được nhóm nghiên cứu kiểm tra ngay sau khi hoàn thành phỏng vấn và thu nhận phiếu nhằm đảm bảo chất lượng dữ liệu Những phiếu có thông tin thiếu sót hoặc không hợp lý đều được loại bỏ khỏi nghiên cứu để duy trì tính chính xác và độ tin cậy của kết quả.
Sau khi hoàn tất quá trình thu thập dữ liệu, nhóm nghiên cứu tiến hành họp để đánh giá những tình huống phát sinh chưa thống nhất, từ đó đưa ra quyết định đánh giá chính xác và đáng tin cậy nhất Quá trình này đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả nghiên cứu, góp phần nâng cao độ tin cậy của dự án Việc tổ chức họp định kỳ giúp nhóm xác định rõ các vấn đề chưa thống nhất và đề ra giải pháp phù hợp để hướng tới các kết luận chính xác, phù hợp với tiêu chuẩn nghiên cứu.
Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu này đã nhận được sự phê duyệt và đồng ý của Hội đồng đề cương Trường Đại học Thăng Long cũng như sự chấp thuận từ Ban lãnh đạo Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức Các bước duyệt này đảm bảo tính hợp lệ và đáng tin cậy của nghiên cứu trong lĩnh vực y học và giáo dục Việc được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giúp nâng cao uy tín cũng như đảm bảo tuân thủ các quy định đạo đức trong nghiên cứu khoa học.
Chúng tôi cam kết không vi phạm y đức và đảm bảo không ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như tâm lý của các bệnh nhân tham gia nghiên cứu khi đang điều trị tại bệnh viện Việc thu thập dữ liệu được thực hiện một cách bảo mật cao, nhằm mục đích phục vụ công tác nghiên cứu và đảm bảo quyền riêng tư của từng người tham gia.
Nghiên cứu này không thực hiện các biện pháp can thiệp trực tiếp trên người bệnh, đảm bảo không ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc và điều trị tại bệnh viện Các quyền lợi, sức khỏe và kinh tế của người bệnh được bảo vệ tối đa trong quá trình nghiên cứu Ngoài ra, nghiên cứu không gây phiền hà hay làm gián đoạn công việc của nhân viên y tế, giữ gìn sự thuận tiện và an toàn cho tất cả các bên tham gia.
- Nghiên cứu tuân thủ đúng quy trình hợp tác quốc tế và vận chuyển bệnh phẩm do Bộ Y tế quy định
Thư viện Đại học Thăng Long
Sơ đồ nghiên cứu
Quan sát công tác chăm sóc, thu thập số liệu qua hồ sơ hàng ngày đến khi ra viện
Mục tiêu 2: Phân tích kết quả chăm sóc và một số yếu tố liên quan với kết quả chăm sóc của đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu 1: Mô tả đặc điểm lâm sàng NB phẫu thuật
CTSN tại khoa Phẫu thuật
Thần kinh, bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2022.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Đặc điểm về độ tuổi của đối tượng nghiên cứu (n= 195) Độ tuổi Tần số Tỷ lệ
Trên 60 44 22,6 Độ tuổi trung bình: 41,01 ± 20,9 (Min-Max: 2-94)
Nhận xét: Đa số người bệnh thuộc độ tuổi từ 18-60 tuổi Tuổi trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu là 41,01 ± 20,9
Bảng 3.2 Đặc điểm về giới tính của đối tượng nghiên cứu (n= 195)
Giới Tần số Tỷ lệ %
Nhận xét: Tỷ lệ người bệnh là nam giới chiếm 83,1%, cao hơn tỷ lệ nữ giới
Thư viện Đại học Thăng Long
Bảng 3.3 Đặc điểm về nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu (n= 195)
Nghề nghiệp Tần số Tỷ lệ %
Trong tổng số người bệnh, công nhân chiếm tỷ lệ cao nhất với 25,6%, tiếp theo là học sinh chiếm 22,6% Nông dân và viên chức công chức đều chiếm 13,3%, trong khi lao động tự do chiếm 14,9% và người về hưu chiếm 10,3% Đây là những nhóm đối tượng chính có tỷ lệ mắc bệnh đáng chú ý trong khảo sát này.
Bảng 3.4 Phân bố nguyên nhân chấn thương (n= 195)
Nhận xét: Nguyên nhân chủ yếu của chấn thương sọ não là tai nạn giao thông
(62,1%), tai nạn sinh hoạt chiếm 29,1%, tai nạn lao động chiếm 4,6%, bạo lực chiếm 2,1% và có 2,1% người bệnh không rõ nguyên nhân chấn thương
Nguyên nhân Tần số Tỷ lệ %
Bảng 3.5 Đặc điểm về tiền sử bệnh kèm theo (n= 195)
Tiền sử Tần số Tỷ lệ %
Tăng huyết áp 44 22,6 Đái tháo đường 15 7,7
Trong tổng số người bệnh, có 22,6% mắc tăng huyết áp, 7,7% mắc đái tháo đường, 4,1% bị suy tim và 1,5% mắc suy thận, cho thấy các bệnh lý tim mạch và nội tiếtchiếm tỷ lệ khá cao Ngược lại, có tới 64,1% người bệnh có tiền sử khỏe mạnh, điều này góp phần làm nổi bật mối liên hệ giữa các yếu tố nguy cơ và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.
Bảng 3.6 Đặc điểm tổn thương phối hợp với CTSN
Tổn thương phối hợp Tần số Tỷ lệ %
Chấn thương cột sống cổ 9 4,6
Gãy chi 8 4,1 Đa chấn thương 4 2,1
Khoảng 53,8% bệnh nhân CTSN không có tổn thương phối hợp, trong khi đó 27,2% gặp phải chấn thương hàm mặt phối hợp Các tỷ lệ chấn thương khác bao gồm chấn thương cột sống cổ chiếm 4,6%, chấn thương ngực, bụng và gãy chi đều chiếm 4,1% Ngoài ra, đa chấn thương chi chiếm tỷ lệ 2,1%, cho thấy mức độ đa dạng và phức tạp của các tổn thương liên quan đến CTSN.
Thư viện Đại học Thăng Long
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
Bảng 3.7 Đặc điểm về hô hấp (n5)
Hô hấp Tần số Tỷ lệ Đường thở
Trước phẫu thuật, có 82,1% người bệnh tự thở và 17,9% phải thở qua ống NKQ, trong đó 95,9% có đường thở thông thoáng, còn 4,1% bị tắc nghẽn Khoảng 14,4% người bệnh cần hỗ trợ thở oxy, trong đó 2,1% phải bóp bóng và 6,2% cần thở máy Hơn 86,7% người bệnh có SpO₂ trên 96%, cho thấy tình trạng oxy hóa tổng thể khá tốt trước phẫu thuật.
Bảng 3.8 Đặc điểm về tuần hoàn và thân nhiệt (n5) Đặc điểm Tần số Tỷ lệ %
Nhận xét: Đa số người bệnh có mạch trong giới hạn bình thường, chiếm
Dữ liệu cho thấy 95,4% người bệnh có tình trạng sức khỏe ổn định, trong đó 88,2% có huyết áp trong giới hạn bình thường, còn 9,7% mắc huyết áp tăng và 2,1% bị huyết áp thấp Ngoài ra, tỷ lệ bệnh nhân có thân nhiệt bình thường chiếm 97,9%, chỉ có 2,1% số người bệnh bị sốt, cho thấy mức độ ổn định về nhiệt độ cơ thể và huyết áp trong cộng đồng bệnh nhân.
Bảng 3.9 Đặc điểm tri giác (n5)
Trước mổ Sau mổ 6h Ra viện
% Tần số Tỷ lệ % Tần số Tỷ lệ %
Thư viện Đại học Thăng Long
Nhận xét: Trước mổ, đa số người bệnh có Glassgow từ 13-15 điểm chiếm
Trong nghiên cứu, có 60,5% bệnh nhân gặp tình trạng hôn mê mức độ trung bình với điểm Glasgow từ 9-12, chiếm tỷ lệ 27,2%, trong khi đó 12,3% mắc hôn mê nặng với điểm Glasgow từ 3-8 Sau 6 giờ phẫu thuật, phần lớn bệnh nhân có điểm Glasgow từ 13-15, chiếm 66,6%, hôn mê trung bình chiếm 26,2% và hôn mê nặng chỉ còn 7,2% Tại thời điểm ra viện, không có bệnh nhân nào còn hôn mê mức độ nặng, 9,1% còn hôn mê trung bình, trong khi 90,9% đã hồi phục và có điểm Glasgow từ 13-15, cho thấy khả năng hồi phục tích cực sau điều trị.
Bảng 3.10 Đặc điểm về mức độ đau, liệt nửa người và nôn (n5) Đặc điểm Tần số Tỷ lệ %
Trong tổng số người bệnh, có tới 63,1% cảm thấy mức độ đau nhẹ, trong khi đó 28,2% phản ánh mức độ đau nặng hơn Khoảng 11,3% bệnh nhân xuất hiện triệu chứng liệt nửa người, cho thấy mức độ tổn thương thần kinh nghiêm trọng hơn Ngoài ra, có 20% người bệnh gặp phải triệu chứng nôn, phản ánh các triệu chứng toàn thân liên quan đến bệnh.
Tổn thương Tần số Tỷ lệ %
Máu tụ ngoài màng cứng 67 34,4
Máu tụ dưới màng cứng 72 36,9
Nhận xét: Tỷ lệ người bệnh có dạng tổn thương là vết thương sọ não chiếm
15,9%, tỷ lệ người bệnh tổn thương dạng máu tụ ngoài màng cứng chiếm 34,4%, máu tụ dưới màng cứng chiếm 36,9%, máu tụ trong não chiếm 12,8%
Bảng 3.12 Thời gian chờ mổ (từ khi có chỉ định mổ đến lúc đi mổ) (n5)
Thời gian chờ mổ Tần số Tỷ lệ %
Kết quả cho thấy có 59,0% người bệnh có thời gian chờ phẫu thuật dưới 3 giờ, phản ánh quy trình làm việc hiệu quả và sắp xếp lịch mổ hợp lý Trong khi đó, tỷ lệ người bệnh chờ từ 3-6 giờ chiếm 13,8%, từ 6-12 giờ là 14,4%, và hơn 12 giờ là 12,8%, điều này cho thấy vẫn còn một số trường hợp chờ đợi lâu hơn phù hợp Việc giảm thời gian chờ đợi phẫu thuật là yếu tố quan trọng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và sự hài lòng của người bệnh.
Thư viện Đại học Thăng Long
Bảng 3.13 Đặc điểm cận lâm sàng (n1) Đặc điểm Tần số Tỷ lệ %
Dựa trên số liệu, có 41,0% bệnh nhân mắc thiếu máu do mức hemoglobin thấp Tỷ lệ bệnh nhân có lượng bạch cầu tăng chiếm 67,2%, trong khi chỉ có 6,7% người bệnh gặp giảm tiểu cầu, còn 91,3% duy trì trong giới hạn bình thường Đồng thời, 4,6% bệnh nhân có đường máu thấp hơn mức bình thường, còn 34,4% có đường máu cao, phản ánh sự đa dạng trong các rối loạn liên quan đến máu và chuyển hóa.
Bảng 3.14 Thời gian điều trị sau phẫu thuật (n5)
Thời gian điều trị Tần số Tỷ lệ %
Trong quá trình điều trị sau phẫu thuật, có 8,2% bệnh nhân cần điều trị dưới 2 ngày, trong khi phần lớn (78,5%) bệnh nhân điều trị từ 3-5 ngày Ngoài ra, có 13,3% người bệnh phải điều trị trên 5 ngày, cho thấy đa số người bệnh có thời gian nằm viện trung bình từ 3-5 ngày.
Bảng 3.15 Số ca phải mổ lại (n5)
Nhận xét: Có 2,1% người bệnh phải mổ lại vào thời điểm ngày đầu sau phẫu thuật Các ngày sau đó, không có trường hợp CTSN nào phải mổ lại
Bảng 3.16 Kết quả điều trị (n5)
Kết luận Tần số Tỷ lệ %
Chuyển hồi sức tích cực 18 9,2
Trong số các bệnh nhân, có 2,6% được ra viện sau điều trị thành công Tuy nhiên, có đến 6,7% người bệnh nặng hơn, gia đình đã xin đưa về để chăm sóc tại nhà Ngoài ra, 9,2% bệnh nhân buộc phải chuyển tới khoa Hồi sức tích cực để tiếp tục điều trị Phần lớn các bệnh nhân đều ổn định và được chuyển tuyến dưới để tiếp tục điều trị, chiếm tỷ lệ 81,5%.
Thư viện Đại học Thăng Long
Kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật CTSN
3.3.1 Chăm sóc về hô hấp
Bảng 3.17 Kết quả chăm sóc về hô hấp
Theo dõi tần số thở Đủ 191(97,9) 168(94,9) 173(97,7) 160(97,6) Không đủ 4(2,1) 9(5,1) 4(2,3) 4(2,4)
Sau phẫu thuật 6 giờ, có 69,7% người bệnh tự thở và 30,3% phải thở qua ống NKQ, nhưng vào ngày đầu sau mổ, tỷ lệ người tự thở tăng lên 92,6%, trong khi người phải thở qua ống NKQ giảm xuống còn 7,4% (p < 0,001), cho thấy sự cải thiện rõ rệt Trong cùng khoảng thời gian, tỷ lệ người thở máy sau phẫu thuật là 25,6%, và bóp bóng là 2,1%; đến ngày thứ 2 và khi ra viện, chỉ còn 4,0% và 4,3% người cần thở máy, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) Hầu hết người bệnh đều có đường thở thông thoáng sau mổ, và tỷ lệ theo dõi hô hấp đầy đủ sau 6 giờ là 97,9%, ngày thứ 2 là 97,7%, và khi xuất viện là 97,6%, thể hiện quá trình hồi phục sức khỏe hiệu quả.
3.3.2 Chăm sóc về tuần hoàn
Bảng 3.18 Chăm sóc mạch, huyết áp
Theo dõi mạch Đủ 186(95,4) 173(97,7) 173(97,7) 156(95,1) Không đủ 9(4,6) 4(2,3) 4(2,3) 8(4,9)
Thư viện Đại học Thăng Long
Theo dõi huyết áp Đủ 186(95,4) 163(92,1) 173(97,7) 160(97,6)
Nhận xét: Sau phẫu thuật 6h, có 95,9% người bệnh có huyết áp bình thường,
97,9% người bệnh duy trì mạch máu bình thường sau phẫu thuật Trong ngày đầu và ngày thứ hai sau mổ, tỷ lệ bệnh nhân bị cao huyết áp lần lượt là 6,8% và 8,5%, cho thấy sự biến đổi huyết áp trong giai đoạn hậu phẫu Đến thời điểm ra viện, chỉ có 2,4% người bệnh còn gặp phải vấn đề về huyết áp cao, chứng tỏ quá trình theo dõi huyết áp rất chặt chẽ Hầu hết bệnh nhân (trên 90%) được theo dõi đầy đủ cả mạch và huyết áp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe sau mổ.
Bảng 3.19 Chăm sóc theo dõi tri giác
Xấu đi 14(7,2) 0 0 0 p(2-1):