1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHƯƠNG V: CHẤT KHÍ CHỦ ĐỀ 1: ĐỊNH LUẬT BÔI - LƠ – MA –RI- ỐT

18 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định Luật Bôi - Lơ – Ma – Ri- Ốt
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 627 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG V: CHẤT KHÍ CHỦ ĐỀ 1: ĐỊNH LUẬT BÔI - LƠ – MA –RI- ỐT

Trang 1

áp suất thủy tĩnh : tĩnh có nghĩa là đứng yên=> áp suất thủy tĩnh là áp suất gây ra bởi chất lỏng đứng

yên chẳng hạn như đổ nước vào cái ly, nước trong ly sẽ gây ra một ấp suất thủy tĩnh lên đáy ly, thành

ly

ngoài ra cũng có " áp suất động" áp suất này suất hiện khi chất lỏng chuyển động, chẳng hạn nước chảy trong ống, nó sẽ gây ra lên thành ống hai áp suất : một là áp suất thủy tĩnh, hai là áp suất động công thức : as tĩnh : p = d*h (d là trọng lượng riêng chất lỏng, h là chiều cao chất lỏng)

as động : p' = 1/2*d*v^2(v là vận tốc chất lỏng chảy)

CHƯƠNG V: CHẤT KHÍ CHỦ ĐỀ 1: ĐỊNH LUẬT BÔI - LƠ – MA –RI- ỐT

A Phương pháp giải bài toán định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ot

- Liệt kê hai trạng thái 1( p1, V1) và trạng thái 2 ( p2, V2)

- Sử dụng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ot

p1V1 = p2V2

Ch

ú ý: khi tìm p thì V1, V2 cùng đơn vị và ngược lại

* Một số đơn vị đo áp suất:

1N/m2 = 1Pa

1at = 9,81.104 Pa

1atm = 1,031.105 Pa

1mmHg = 133Pa = 1torr

B BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1: Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9(l) đến thể tích 6 (l) thì thấy áp suất tăng lên một lượng

40

p kPa

  Hỏi áp suất ban đầu của khí là bao nhiêu?

Giải

- Gọi p1 là áp suất của khí ứng với V1 = 9 (l)

- Gọi p2 là áp suất ứng với p2 = p1 + p

- Theo định luật luật Bôi-lơ – Ma-ri-ot p1V1 = p2V2

9p 6 p p

   

1 2 2.40 80

    

Bài 2: Xylanh của một ống bom hình trụ có diện tích 10cm2, chiều cao 30 cm, dùng để nén

không khí vào quả bóng có thể tích 2,5 (l) Hỏi phải bom bao nhiêu lần để áp suất của quả bóng gấp 3 lần áp suất khí quyển, coi rằng quả bóng trước khi bom không có không khí và nhiệt độ không khí không đổi khi bom

Giải

- Mỗi lần bom thể tích không khí vào bóng là Vo = s.h = 0,3 (l)

- Gọi n là số lần bom thì thể tích V1 = n.Vo là thể tích cần đưa vào bóng ở áp suất p1 = po

Theo bài ra, ta có :

P2 = 3p1 và V2 = 2,5 (l)

Theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ot

n.p1.Vo = p2.V2 2 2 1

3 2,5 25 o 0,3

p V p n

p V p

Vậy số lần cần bom là 25 lần

Bài 3: Người ta điều chế khí hidro và chứa vào một bình lớn dưới áp suất 1atm ở nhiệt độ

20oC Tính thể tích khí phải lấy từ bình lớn ra để nạp vào bình nhỏ có thể tích 20lít ở áp suất 25atm Coi quá trình này là đẳng nhiệt

Trang 2

Trạng thái 1: V1 =?; p1 = 1atm;

Trạng thái 2: V2 = 20l; p2 = 25atm

Vì quá trình là đẳng nhiệt, nên ta áp dụng định luật Boyle – Mariotte cho hai trạng thái khí (1) và (2):

p1V1 = p2V2 => 1.V1 = 25.20 => V1 = 500lít

Bài 4: Người ta biến đổi đẳng nhiệt 3g khí hidro ở điều kiện chuẩn (po=1atm và To= 273oC) đến áp suất 2atm Tìm thể tích của lượng khí đó sau khi biến đổi

Giải

+Thể tích khí hidro ở điều kiện tiêu chuẩn: Vo = n.22,4 =

m

.22,4 = 33,6 (lít)

Trạng thái đầu: po = 1atm; Vo = 33,6 lít;

Trạng thái sau: p = 2atm; V = ?

Vì đây là quá trình đẳng nhiệt, nên ta áp dụng định luật Boyle – Mariotte cho hai trạng thái trên:

pV = poVo <=> 2.V = 1.33,6 => V= 16,8lít

Bài 5: Mỗi lần bom đưa được Vo = 80 cm3 không khí vào ruột xe Sau khi bom diện tích tiếp xúc của nó với mặt đường là 30cm2, thể tích ruột xe sau khi bom là 2000cm3, áp suất khí quyển là 1atm, trọng lượng xe là 600N Tính số lần phải bom ( coi nhiệt độ không đổi trong quá trình bom)

Giải

- Gọi n là số lần bom để đưa không khí vào ruột xe

Vậy thể tích không khí cần đưa vào ruột xe là V1 = nVo = 80n cm3

Và áp suất p1 = 1atm

Ap suất p2 sau khi bom là

p2 = 600 2.105 2

0,003 Paatmvà thể tích V2 = 2000cm3

Vì quá trình bom là đẳng nhiệt nên : p V1 1p V2 2 80n2000.2 n50

Vậy số lần cần bom là 50 lần

CHỦ ĐỀ 2: ĐỊNH LUẬT SÁC – LƠ

A.Phương pháp giải bài toán định luật Sac - lơ

- Liệt kê hai trạng thái 1( p1, T1) và trạng thái 2 ( p2, T2)

- Sử dụng định luật Sac – lơ:

1 2

p p

TT

Ch

ú ý: khi giải thì đổi toC ra T(K)

T(K) = toC + 273

- Định luật này áp dụng cho lượng khí có khối lượng và thể tích không đổi

B Bài tập vận dụng

Bài 1: Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ, khi đèn sáng nhiệt độ của bóng đèn là 400oC, áp suất trong bóng đèn bằng áp suất khí quyển 1atm Tính áp suất khí trong bóng đèn khi đèn chưa sang ở 22oC

Giải

Trạng thái 1 Trạng thái 2

T1 = 295K T2 = 673K

P1 = ? P2 = 1atm

Theo ĐL Sác – lơ

Trang 3

1  2  1 

0,44

p p

p atm

T T

Bài 2: Đun nóng đẳng tích một khối khí lên 20oC thì áp suất khí tăng thêm1/40 áp suất khí ban đầu tìm nhiệt độ ban đầu của khí

Giải

- Gọi p1, T1 là áp suất và nhiệt độ của khí lúc đầu

- Gọi p2, T2 là áp suất và nhiệt độ khí lúc sau

Theo định luật Sác – lơ

  

1

p p p T

T

Với p2 = p1 + 1 1

40 p

T2 = T1 + 20

  

 1 1 1   1

1

20

800 527 41

40

o

p T

p

Bài 3: Nếu nhiệt độ khí trơ trong bóng đèn tăng từ nhiệt độ t1 = 15oC đến nhiệt độ t2 = 300oC thì áp suất khi trơ tăng lên bao nhiêu lần?

Giải

Trạng thái 1: T1= 288K; p1;

Trạng thái 2: T2 = 573; p2 = kp1

Vì quá trình là đẳng tích, nên ta áp dụng định luật Charles cho hai trạng thái khí (1) và (2):

p1T2 = p2T1 => 573p1 = 288.kp1 => k =

96

191 288

573

 ≈ 1,99 Vậy áp suất sau khi biến đổi gấp 1,99 lần áp suất ban đầu

CHỦ ĐỀ 3: ĐỊNH LUẬT GAY – LUY XẮC ( QUÁ TRÌNH ĐẲNG ÁP)

A.Phương pháp giải bài toán định Gay – luy xắc

- Liệt kê hai trạng thái 1( V1, T1) và trạng thái 2 ( V2, T2)

- Sử dụng định luật Gay – luy- xắc:

2

2 1

1 T

V T

V

Ch

ú ý: khi giải thì đổi toC ra T(K)

T(K) = toC + 273

- Định luật này áp dụng cho lượng khí có khối lượng và áp suất không đổi

B Bài tập vận dụng

Bài 1: Một khối khí đem giãn nở đẳng áp từ nhiệt độ t1 = 32oC đến nhiệt độ t2 = 117oC, thể tích khối khí tăng thêm 1,7lít Tìm thế tích khối khí trước và sau khi giãn nở

Giải

Trạng thái 1: T1 = 305K; V1

Trạng thái 2: T2 = 390K V2 = V1 + 1,7 (lít)

Vì đây là quá trình đẳng áp, nên ta áp dụng định luật Gay lussac cho hai trạng thái (1)

và (2):

V1T2 = V2T1 => 390V1 = 305(V1 + 1,7) => V1 = 6,1lít

Vậy + thể tích lượng khí trước khi biến đổi là V1 = 6,1 lít;

+ thể tích lượng khí sau khi biến đổi là V2 = V1 + 1,7 = 7,8lít

Trang 4

Bài 2: đun nóng đẳng áp một khối khí lên đến 47oC thì thể tích tăng thêm 1/10 thể tích ban đầu tìm nhiệt độ ban đầu?

Giải

Sử dụng định luật Gay – luy- xắc:

Tính T1 = 290,9K, tính được t1 = 17,9oC

Bài 3: Đun nóng một lượng không khí trong điều kiện đẳng áp thì nhiệt độ tăng thêm

3K ,còn thể tích tăng thêm 1% so với thể tích ban đầu Tính nhiệt độ ban đầu của khí?

Giải

- Gọi V1, T1 và V2, T2 là thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của khí ở trạng thái 1 và trạng thái 2

Vì quá trình là đẳng áp nên ta có

1 2

V V

TT hay

V T

VT

V V T T

Theo bài ra, ta có: 2 1

1

0,01

V V V

T2 = T1 +3

Vậy : 0,01 =

1

3

T  T1 = 300K  t = 27oC

CHỦ ĐỀ 4: PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI KHÍ LÝ TƯỞNG

A Phương pháp giải bài tập về phương trình trạng thái khí lý tưởng.

- Liệt kê ra 2 trạng thái 1 ( p1,V1,T1) và 2 (p2,V2,T2)

- Áp dụng phương trình trạng thái:

1 1 2 2

p V p V

TT

* Chú ý: luôn đổi nhiệt độ toC ra T(K)

T (K) = 273 + to C

B Bài tập vận dụng

Bài 1: Trong xilanh của một động cơ có chứa một lượng khí ở nhiệt độ 47o C và áp suất 0,7 atm

a Sau khi bị nén thể tích của khí giảm đi 5 lần và áp suất tăng lên tới 8atm Tính nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén?

b Người ta tăng nhiệt độ của khí lên đến 273oC và giữ pit-tông cố định thì áp suất của khí khi

đó là bao nhiêu?

Giải

a Tính nhiệt độ T2

P1 = 0,7atm P2 = 8atm

V1 V2 = V1/5

T1 = 320K T2 = ?

Áp dụng PTTT khí lý tưởng,

Ta có:

1 1 2 2 2 1

8 320

731 5.0,7

p V p V V

TT   V

b Vì pít- tông được giữ không đổi nên đó là quá trình đẳng tích:

Theo định luật Sác – lơ, ta có:

Trang 5

    

3

546.0,7 1,19

320

p P p T

Bài 2 : Tính khối lượng riêng của không khí ở 100oC , áp suất 2.105 Pa Biết khối lượng riêng của không khí ở 0oC, áp suất 1.105 Pa là 1,29 Kg/m3?

Giải

- Ở điều kiện chuẩn, nhiệt độ To = 273 K và áp suất po = 1,01 105 Pa

1kg không khí có thể tích là

Vo =

0

m

 = 1

1, 29= 0,78 m3

Ở điều kiện T2 = 373 K, áp suất p2 = 2 105 Pa, 1kg không khí có thể tích là V2,

Áp dụng phương trình trạng thái,

Ta có: 0 0 2 2

p V p V

TT

 V2 = 0 0 2

0 2

p V T

T p = 0,54 m3

Vậy khối lượng riêng không khí ở điều kiện này là 2 = 1

0,54 = 1,85 kg/m3

Bài 3: nếu thể tích của một lượng khí giảm đi 1/10, áp suất tăng 1/5 và nhiệt độ tăng thêm

160C so với ban đầu Tính nhiệt độ ban dầu của khí

Giải

TT1: p1, V1, T1

TT2: p2 = 1,2p1, V2 = 0,9V1, T2 = T1 +16

Từ phương trình trạng thái khí lý tưởng: 1 1 2 2 1

200

p V p V

TT  

Bài 4: pít tông của một máy nén, sau mỗi lần nén đưa được 4 lít khí ở nhiệt độ 27 C và áp0

suất 1 atm vào bình chưa khí ở thể tích 2m3 tính áp suất của khí trong bình khi phít tông đã thực hiện 1000 lần nén Biết nhiệt độ trong bình là 42 C 0

Giải

TT1 TT2

p1 = 10atm p2 =?

V1 = nV = 1000.4 = 4000l V2 = 2m3 = 2000l

T1 = 300K T2 = 315K

Áp dụng phương trình trạng thái:

1 1 2 2

2

2,1

p V p V

p atm

TT  

Bài 5: trong xilanh của một động cơ đốt trong có 2dm3 hỗn hợp khí dưới áp suất 1 atm và nhiệt độ 470C Pít tông nén xuống làm cho thể tích của hỗn hợp khí chỉ còn 0,2 dm3 và áp suất tăng lên tới 15 atm Tính hỗn hợp khí nén

Giải

TT1TT2

p1 = 1atm p2 =15atm

V1 = 2dm3 V2 = 0,2 dm3

T1 = 320K T2 ?

Áp dụng phương trình trạng thái:

1 1 2 2

480 207o

p V p V

TT    

Trang 6

CHƯƠNG VI: CƠ SỞ NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CHỦ ĐỀ 1: NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG

A Phương pháp giải bài toán về sự truyền nhiệt giữa các vật

+ Xác định nhiệt lượng toả ra và thu vào của các vật trong quá trình truyền nhiệt thông qua biểu thức:

Q = mct

+Viết phương trình cân bằng nhiệt: Qtoả = Qthu

+ Xác định các đại lượng theo yêu cầu của bài toán

Lưu ý: + Nếu ta sử dụng biểu thức t = t s – t t thì Qtoả = - Qthu

+ Nếu ta chỉ xét về độ lớn của nhiệt lượng toả ra hay thu vào thì Qtoả = Qthu, trong trường hợp này, đối với vật thu nhiệt thì t = ts - tt còn đối với vật toả nhiệt thì t = tt – ts

B Bài tập vận dụng

Bài 1: Một bình nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 0,118kg nước ở nhiệt độ 20oC Người ta thả vào bình một miếng sắt có khối lượng 0,2kg đã được đun nóng tới nhiệt độ 75oC Xác định nhiệt độ của nước khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt.Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm là 920J/kgK; nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kgK; và nhiệt dung riêng của sắt là 460J/kgK

Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh

Giải

Gọi t là nhiệt độ lúc cân bằng nhiệt

Nhiệt lượng của sắt toả ra khi cân bằng:

Q1 = mscs(75 – t) = 92(75 – t) (J) Nhiệt lượng của nhôm và nước thu vào khi cân bằng nhiệt:

Q2 = mnhcnh(t – 20) = 460(t – 20) (J)

Q3 = mncn(t – 20) = 493,24(t – 20) (J)

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: Qtoả = Qthu

92(75 – t) = 460(t – 20) + 493,24(t – 20)

<=> 92(75 – t) = 953,24(t – 20) Giải ra ta được t ≈ 24,8oC

Bài 2: Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau có khối lượng 128g chứa 210g nước ở nhiệt độ

8,4oC Người ta thả một miếng kim loại có khối lượng 192g đã đun nóng tới nhiệt độ 100oC vào nhiệt lượng kế Xác định nhiệt dung riêng của miếng kim loại, biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 21,5oC.Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh và biết nhiệt dung riêng của đồng thau là 128J/kgK và của nước là 4180J/kgK

Giải

Nhiệt lượng toả ra của miếng kim loại khi cân bằng nhiệt là:

Q1 = mkck(100 – 21,5) = 15,072ck (J) Nhiệt lượng thu vào của đồng thau và nước khi cân bằng nhiệt là:

Q2 = mđcđ(21,5 – 8,4) = 214,6304 (J)

Q3 = mncn(21,5 – 8,4) =11499,18 (J)

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: Qtoả = Qthu

15,072ck = 214,6304 + 11499,18 Giải ra ta được ck = 777,2J/kgK

Bài 3: Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng 0,105kg được đun nóng tới 1420C vào một cốc đựng nước ở 200C, biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 420C Tính khối lượng của nước trong cốc, biết nhiệt dung riêng của nước là 880J/kg.K và của nước là 4200J/kg.K

Giải

- Nhiệt lượng do miếng nhôm tỏa ra

Q1 = m1c1(142– 42)

- Nhiệt lượng do nước thu vào:

Trang 7

Q2 = m2c2(42 - 20)

- Theo PT cân bằng nhiệt:

Q1 = Q2

m1c1(142– 42)=m2c2(42 - 20)

1 1

2

.100

0,1 22.4200

m c

Bài 4: Một cốc nhôm có khối lượng 120g chứa 400g nước ở nhiệt độ 24oC Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng khối lượng 80g ở nhiệt độ 100oC Xác định nhiệt độ của nước trong cốc khi có sự cân bằng nhiệt Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/Kg.K, của đồng là 380 J/Kg.K và của nước là 4,19.103 J/Kg.K

Giải

- Gọi t là nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt

- Nhiệt lượng do thìa đồng tỏa ra là Q1 = m1 c1 (t1 – t)

- Nhiệt lượng do cốc nhôm thu vào là Q2 = m2 c2 (t – t2)

- Nhiệt lượng do nước thu vào là Q3 = m3 c3 (t – t2)

Theo phương trình cân bằng nhiệt, ta có:

Q1 = Q2 + Q3

 m1 c1 (t1 – t) = m2 c2 (t – t2) + m3 c3 (t – t2) t = 1 1 1 2 2 2 3 3 2

1 1 2 2 3 3

m c t m c t m c t

m c m c m c

 

 

Thay số, ta được

t = 0,08.380.100 0,12.880.24 0, 4.4190.24 25, 27

0,08.380 0,12.880 0, 4.4190

 

oC

Bài 5 : Một nhiệt lượng kế bằng đồng khối lượng m1 = 100g có chứa m2 = 375g nước ở nhiệt

độ 25oC Cho vào nhiệt lượng kế một vật bằng kim loại khối lượng m3 =400g ở 90oC Biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 30oC Tìm nhiệt dung riêng của miếng kim loại Cho biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/Kg.K, của nước là 4200J/Kg.K

Giải

Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế và nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 25oC lên 30oC là

Q12 = (m1.c1 + m1.c2).(t- t1)

Nhiệt lượng do miếng kim loại tỏa ra là:

Q3 = m3.c3.(t2 –t) Theo phương trình cân bằng nhiệt, ta có:

Q12 = Q3

 (m1.c1 + m1.c2).(t- t1) = m3.c3.(t2 –t)

 c3 =  

 

2 3

( m c m c ) t t

m t t

 =

(0,1.380 0,375.4200).(30 25)

0, 4 90 30

Vậy c3 = 336 J/Kg.K

Bài 6 : Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng 0,105 Kg được nung nóng tới 142oC vào một cốc nước ở 20oC Biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 42oC Tính khối lượng nước trong cốc Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/Kg.K và của nước là 4200 J/Kg.K

Giải

Gọi t là nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt

Nhiệt lượng do quả cầu nhôm tỏa ra là: Q1 = m1.c1.(t2 – t)

Nhiệt lượng do nước thu vào là Q2 = m2.c2.(t – t1)

Theo phương trình cân bằng nhiệt, ta có:

Q1 = Q2

 m1.c1.(t2 – t) = m2.c2.(t – t1)

Trang 8

 m2 =  

 

1 1 2

m c t t

c t t

 = 0,105.880.(142 42)

4200.(42 20)

 = 0,1 Kg

CHỦ ĐỀ 2: CÁC NGUYấN Lí CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

A Cỏc dạng bài tập và phương phỏp giải

Dạng 1: Tớnh toỏn cỏc đại lượng liờn quan đến cụng, nhiệt và độ biến thiờn nội năng

Áp dụng nguyờn lý I: U = A + Q

Trong đó:  U: biến thiên nội năng (J)

A: công (J)

 Qui ớc:

+  U  0 nội năng tăng,  U  0 nội năng giảm

+ A  0 vật nhận công , A  0 vật thực hiện công

+ Q  0 vật nhận nhiệt lợng, Q  0 vật truyền nhiệt lợng

Chỳ ý:

a.Quỏ trỡnh đẳng tớch:

    nờn U Q 

b Quỏ trỡnh đẳng nhiệt

T   U  nờn Q = -A

c Quỏ trỡnh đẳng ỏp

- Cụng gión nở trong quỏ trỡnh đẳng ỏp: A p V( 2 V1) p V

 ằ

p h ng số : áp suất của khối khí.

1, 2

V V : là thể tích lúc đầu và lúc sau của khí

- Cú thể tớnh cụng bằng cụng thức: 1 2 1

1

( )

pV

T

  ( nếu bài toỏn khụng cho V2)

Đơn vị thể tích V (m3), đơn vị của áp suất p (N/m2) hoặc (Pa) 1Pa1 N2

m

Dạng 2: Bài toỏn về hiệu suất động cơ nhiệt

- Hiệu suất thực tế:

H = 1 2

Q Q A

 (%)

- Hiệu suất lý tởng:

Hmax = 1 2

1

T T

T

1 -

1

2

T

T

và HHmax

- Nếu cho H thì suy ra A nếu biết Q1 ,ngợc lại cho A suy ra Q1 và Q2

B Bài tập vận dụng

Bài 1: một bỡnh kớn chứa 2g khớ lý tưởng ở 200C được đun núng đẳng tớch để ỏp suất khớ tăng lờn 2 lần

a Tớnh nhiệt độ của khớ sau khi đun

b Tớnh độ biến thiờn nội năng của khối khớ, cho biết nhiệt dung riờng đẳng tớch khớ là

3

12,3.10 J/kg.K

Giải

a Trong quỏ trỡnh đẳng tớch thỡ: 1 2

p p

TT , nếu ỏp suất tăng 2 lần thỡ ỏp nhiệt độ tăng 2 lần,

vậy:

T2 = 2T1 = 2.(20 + 273) = 586K, suy ra t2 = 3130C

b Theo nguyờn lý I thỡ: U = A + Q

do đõy là quỏ trỡnh đẳng tớch nờn A = 0, Vậy U = Q = mc (t2 – t1) = 7208J

Trang 9

Bài 2: Một lợng khí ở áp suất 2.104 N/m2 có thể tích 6 lít Đợc đun nóng đẳng áp khí nở ra và

có thể tích 8 lít Tính:

a.Công do khí thực hiện

b.Độ biến thiên nội năng của khí Biết khi đun nóng khí nhận đợc hiệt lợng 100 J

Giải

a Tính công do khí thực hiện đợc:

 ( 2 1) 

A p V V p V

2.104 / 2   2 12 2.103 3

p N m và V V V lít m

Suy ra: 

 4 3  2.10 2.10 40

Vì khí nhận nhiệt lợng (Q 0) và thực hiện công nên: A 40J

b Độ biến thiên nội năng:

áp dụng nguyên lý I NĐLH U  Q A

Với Q100J và A  40 J

Suy ra: U100 40 60J

Bài 3: Một khối khớ cú thể tớch 10 lớt ở ỏp suất 2.105N/m2 được nung núng đẳng ỏp từ 30oC đến 1500C Tớnh cụng do khớ thực hiện trong quỏ trỡnh trờn

Giải

Trong quỏ trỡnh đẳng ỏp, ta cú:

2  2  2  2 1  

423 10 13,96

303

- Cụng do khớ thực hiện là:

   2 1 2.10 13,96 10 105  3 792

Bài 4: Một động cơ nhiệt lý tưởng hoạt động giữa hai nguồn nhiệt 100oC và 25,4oC, thực hiện cụng 2kJ

a Tớnh hiệu suất của động cơ, nhiệt lượng mà động cơ nhận từ nguồn núng và nhiệt lượng mà

nú truyền cho nguồn lạnh

b Phải tăng nhiệt độ của nguồn núng lờn bao nhiờu để hiệu suất động cơ đạt 25%?

Giải

a Hiệu suất của động cơ:

1 2

1

373 298,4 0,2 2%

373

T T

H

T

- Suy ra, nhiệt lượng mà động cơ nhận từ nguồn núng là:

Q1 A 10kJ

H

- Nhiệt lượng mà động cơ truyền cho nguồn lạnh:

Q2 = Q1 – A = 8kJ

b Nhiệt độ của nguồn núng để cú hiệu suất 25%

1

298,4

1 0,25 1

o

Bài 5: Một mỏy hơi nước cú cụng suất 25KW, nhiệt độ nguồn núng là t1 = 2200C, nguồn lạnh

là t2 = 620C Biết hiệu suất của động cơ này bằng 2/3 lần hiệu suất lớ tưởng ứng với 2 nhiệt độ trờn Tớnh lượng than tiờu thụ trong thời gian 5 giờ Biết năng suất tỏa nhiệt của than là q = 34.106J

Giải

- Hiệu suất cực đại của mỏy là:

1

2 1

T

T T

H Max   = 0,32

- Hiệu suất thực của mỏy là:

Trang 10

H = 2/3HMax = 2/3.0,32 = 0,21

- Cơng của máy thực hiện trong 5h:

A =P.t

- Nhiệt lượng mà nguồn nĩng của máy nhận là:

J H

t P H

A Q Q

A

1 1

19 14 , 2

.

- Khối lượng than cần sử dụng trong 5h là:

kg q

Q

Bài 6: một khối khí cĩ áp suất p = 100N/m2 thể tích V1 = 4m3, nhiệt độ t1 = 270C được nung nĩng đẳng áp đến nhiệt độ t2 = 870C Tính cơng do khí thực hiện

Giải

Từ phương trình trạng thái khí lý tưởng: 1 1 2 2 2 2 1 1

p V p V p V p V

 (P = P1= P2) Nên: 1 1 2 1 2 1 1 1 2 1

( )

p V P V V p V

p V V T T

 Vậy: 1 2 1

1

pV

T

  , trong đĩ: T1 = 300K, T2 = 360K, p = 100N/m2, V1 = 4m3

Do đĩ: 100.4(360 300) 80

300

CHƯƠNG VII: CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG SỰ CHUYỂN

THỂ

CHỦ ĐỀ 1: BIẾN DẠNG CƠ CỦA VẬT RẮN

A Phương pháp giải bài tốn về biến dạng do lực gây ra ( biến dạng cơ)

- Cơng thức tính lực đàn hồi:

Fđh = k l ( dùng cơng thức này để tìm k)

Trong đĩ: k = E

0

S

l ( dùng cơng thức này để tìm E, S).

k ( N/m) độ cứng ( hệ số đàn hồi)

E ( N/m2 hay Pa) : gọi là suất đàn hồi hay suất Y-âng

S (m2) : tiết diện

lo (m): chiều dài ban đầu

- Độ biến dạng tỉ đối:

0

l F

l SE



- Diện tích hình tròn:

2

4

d

S  (d (m) đường kính hình tròn)

Nhớ: độ cứng của vật ( thanh,lò xo) tỉ lệ nghịch với chiều dài: 1 2

l k

lk

B Bài tập vận dụng

Bài 1: Một sợi dây bằng kim loại dài 2m, đường kính 0,75mm Khi kéo bằng 1 lực 30N thì

sợi dây dãn ra thêm 1,2mm

a Tính suất đàn hồi của sợi dây

b Cắt dây thành 3 phần bằng nhau rồi kéo bằng 1 lực 30N thì độ dãn ra là bao nhiêu?

Ngày đăng: 16/08/2023, 11:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w