1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIẾN THỨC – THỰC HÀNH VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA NGƯỜI KINH DOANH THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN, NĂM 2011

31 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Thức – Thực Hành Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Của Người Kinh Doanh Thức Ăn Đường Phố Tại Thành Phố Phan Rang – Tháp Chàm Tỉnh Ninh Thuận
Tác giả Mai Thị Phương Ngọc
Chuyên ngành Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2011
Thành phố Phan Rang
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 201,68 KB
File đính kèm 6.MAI THI PHUONG NGOC.rar (177 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thức ăn đường phố (TAĐP) phong phú, đa dạng, rẻ tiền và thuận tiện cho người tiêu dùng. Tuy nhiên, TAĐP rất dễ bị ô nhiễm gây ngộ độc thực phẩm cũng như các bệnh truyền qua thực phẩm. Người kinh doanh TAĐP thiếu kiến thức và thực hành về VSATTP trong kinh doanh chế biến thực phẩm sẽ là mối nguy cho sức khỏe cộng đồng Để triển khai mô hình đảm bảo vệ sinh an toàn TAĐP, làm tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân và triển khai thực hiện công tác vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) đạt kết quả cần phải có những số liệu điều tra ban đầu về thực trạng tình hình VSATTP, kiến thức, thực hành về VSATTP của người kinh doanh TAĐP.

Trang 1

Người thực hiện: Mai Thị Phương Ngọc

KIẾN THỨC – THỰC HÀNH

VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

CỦA NGƯỜI KINH DOANH THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM

TỈNH NINH THUẬN, NĂM 2011

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

 Thức ăn đường phố (TAĐP) phong phú, đa dạng, rẻ tiền và thuận tiện cho người tiêu dùng

Tuy nhiên, TAĐP rất dễ bị ô nhiễm gây ngộ độc thực phẩm cũng như các bệnh truyền qua thực phẩm Người kinh doanh TAĐP thiếu kiến thức và thực hành về VSATTP trong kinh doanh chế biến thực phẩm sẽ là mối nguy cho sức khỏe cộng đồng

ĐẶT VẤN ĐỀ

1

Trang 5

Để triển khai mô hình đảm bảo vệ sinh an toàn TAĐP, làm tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân và triển khai thực hiện công tác vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) đạt kết quả cần phải có những số liệu điều tra ban đầu về thực trạng tình hình VSATTP, kiến thức, thực hành về VSATTP của người kinh doanh TAĐP

ĐẶT VẤN ĐỀ

1

Trang 6

Khảo sát điều tra kiến thức, thực hành về VSATTP của người kinh doanh TAĐP là cần thiết cho ngành y tế để làm cơ sở triển khai những biện pháp quản lý và nâng cao chất lượng VSATTP, góp phần bảo vệ sức khỏe của người dân, đẩy mạnh công cuộc hiện đại hóa, công nghiệp hóa của thành phố Phan Rang – Tháp Chàm nói riêng và tỉnh Ninh Thuận nói chung Đó chính là lý do cần thiết để thực hiện nghiên cứu này.

ĐẶT VẤN ĐỀ

1

Trang 7

1 Xác định tỷ lệ người trực tiếp chế biến thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh TAĐP có kiến thức đúng về VSATTP

2 Xác định tỷ lệ người trực tiếp chế biến thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh TAĐP thực hành đúng về VSATTP

3 Mối liên quan giữa các đặc tính như tuổi, giới, trình độ văn hóa và thực hành về VSATTP của người kinh doanh TAĐP

4 Xác định mối liên quan giữa kiến thức đúng và thực hành đúng của người kinh doanh TAĐP về VSATTP.

ĐẶT VẤN ĐỀ

1

Mục tiêu nghiên cứu

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 9

Người trực tiếp chế biến, kinh doanh thức ăn đường phố cố định đang hoạt động tại 6 phường của Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận năm 2011.

Trang 10

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

Thiết kế nghiên cứu

Trang 11

 Để thuận tiện cho việc quản lý VSATTP chúng tôi tiến hành nghiên cứu toàn bộ mẫu của 6 phường được chọn của Thành phố Phan Rang Tháp Chàm năm 2011 theo danh sách quản lý.

Mẫu nghiên cứu

Trang 12

 Tập huấn điều tra viên mẫu phiếu điều tra

và thống nhất các nội dung quan sát để đánh giá kiến thức, thực hành của các đối tượng

Phương pháp nghiên cứu

Trang 13

Phân tích số liệu

Trang 14

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 15

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3

239 82.41% 17.59%51

Tuổi

< 55 tuổi ≥ 55 tuổi

Đặc tính mẫu nghiên cứu (n=290)

Trang 16

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3

22 7.59%

268 92.41%

Giới

Nam Nữ

Đặc tính mẫu nghiên cứu (n=290)

Trang 17

Đặc tính mẫu nghiên cứu (n=290)

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3

Trang 18

 Đối tượng có kiến thức đúng chung về VSATTP chiếm tỷ lệ thấp 34,5%

 Điều này cho thấy kiến thức của người kinh doanh kém có thể do không được tập huấn kiến thức về VSATTP hoặc nội dung tập huấn, tuyên truyền chưa phù hợp, chưa đem lại lợi ích cho cơ sở, chưa thực

sự hấp dẫn người nghe

Kiến thức đúng chung về VSATTP của người kinh doanh TAĐP tại thành phố Phan Rang (n=290)

Trang 19

 Tỷ lệ các đối tượng thực hành chung đúng về VSATTP đạt thấp 31,0%

 Cần phải quan tâm đến công tác tập huấn kiến thức về VSATTP cho những người trực tiếp tham gia chế biến, bảo quản, kinh doanh TAĐP

về các mối nguy, cách xử lý đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn, cần tăng cường công tác kiểm tra giám sát về VSATTP để cơ sở thực hành tốt đảm bảo ATVSTP nhằm phòng ngừa các vụ dịch ngộ độc thực phẩm xảy ra.

Thực hành tốt chung về VSATTP của người kinh doanh TADP tại

thành phố Phan Rang (n=290)

Trang 20

p PR KTC 95%

Tốt (n,%)

Không tốt (n,%)

51 (100,0)

5 (83,3)

85 (96,6)

143 (100)

0.81- 1.66 1.12 – 1.29 1.12 – 1.29

Trang 21

p PR KTC

95%

Tốt (n,%)

Không tốt (n,%)

NA 0.31 – 0.87 0.40 – 0.93

Trang 22

Tốt (n,%)

Không tốt (n,%)

5 (83,3)

84 (95,5)

139 (97,2)

0.68 – 1.29 0.98 – 1.18 1.02 – 1.18

Trang 23

p PR KTC 95%

Tốt (n,%)

Không tốt (n,%)

31 (60,8)

113 (47,3)

0.13 – 1.32 0.39 – 0.69 0.55 – 0.83

Trang 24

Không tốt (n,%)

tuổi

≥ 55 tuổi

39 (73,6)

0,015 NA

0,39 0,34 1

NA 0.18 – 0.83 0.17 – 0.68

Trang 25

Tốt (n, %) Không tốt

(n,%)

(57,0)

43 (43,0)

4.68 Không

(17,4)

157 (82,6)

Trang 26

KẾT LUẬN

Trang 27

- Tỷ lệ người kinh doanh TAĐP có kiến thức đúng chung đúng và thực hành chung đúng về VSATTP thấp.

- Có mối liên quan giữa trình độ học vấn với thực hành đúng về sử dụng nguồn nước; về điều kiện người làm dịch vụ; về bàn, giá chế biến và bày bán thực phẩm; về sử dụng thùng đựng rác (p<0,05)

- Không tìm thấy mối liên quan giữa thực hành đúng về VSATTP với các nhóm tuổi và giới.

KẾT LUẬN

4

Trang 28

KHUYẾN NGHỊ

Trang 29

 Các ngành, các cấp đặc biệt là những người làm công tác quản lý về VSATTP cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các cơ sở kinh doanh dịch vụ TAĐP để họ thực hiện tốt các quy định về VSATTP TAĐP

 Tăng cường công tác tập huấn cho cơ sở kinh doanh dịch vụ TAĐP vì tỷ lệ người kinh doanh TAĐPcó kiến thức chung về VSATTP thấp

KHUYẾN NGHỊ

5

Trang 30

KHUYẾN NGHỊ

5

các nhóm đối tượng tiêu dùng, truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng về thực trạng TAĐP.

thiết bị như: bàn bày bán thức ăn, dụng cụ đựng chất thải ; cần trang bị đồ bảo hộ lao động trong khi chế biến, kinh doanh

Trang 31

Xin chân thành cám ơn

sự lắng nghe của quý

vị

Ngày đăng: 16/08/2023, 08:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Mối liên quan giữa đặc tính mẫu và thực hành - KIẾN THỨC – THỰC HÀNH VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA NGƯỜI KINH DOANH THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN, NĂM 2011
Bảng 1 Mối liên quan giữa đặc tính mẫu và thực hành (Trang 20)
Bảng 3: Mối liên quan giữa đặc tính mẫu và thực hành về bàn,  giá chế biến và bày bán thực phẩm (n=290) - KIẾN THỨC – THỰC HÀNH VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA NGƯỜI KINH DOANH THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN, NĂM 2011
Bảng 3 Mối liên quan giữa đặc tính mẫu và thực hành về bàn, giá chế biến và bày bán thực phẩm (n=290) (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w