1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lê thị diệu huyền tổng quan về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của thuốc cổ truyền có tác dụng lợi tiểu khóa luận tốt nghiệp dược sĩ hà nội – 2023

158 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của thuốc cổ truyền có tác dụng lợi tiểu
Tác giả Lê Thị Diệu Huyền
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Hồng Cường
Trường học Trường đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược học cổ truyền
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN (9)
    • 1. ĐỐI TƯỢNG (9)
    • 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (9)
  • CHƯƠNG II. TỔNG QUAN VỀ THUỐC CÓ TÁC DỤNG LỢI TIỂU (9)
    • 1. KHÁI NIỆM (9)
    • 2. PHÂN LOẠI THUỐC LỢI TIỂU (10)
    • 3. CÁC NHÓM THUỐC LỢI TIỂU ĐIỂN HÌNH (10)
    • 4. TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA VỊ THUỐC CÓ TÁC DỤNG LỢI TIỂU (11)
    • 1. Bìm bìm biếc (12)
    • 2. Bọ mắm (12)
    • 3. Bòng bong (12)
    • 4. Chua me đất hoa vàng (12)
    • 5. Cỏ lá tre (13)
    • 6. Cỏ tranh (13)
    • 7. Cốt khí củ (13)
    • 8. Diệp hạ châu đắng (13)
    • 9. Dứa (13)
    • 10. Đăng tâm thảo (14)
    • 11. Đậu đen (14)
    • 12. Gai (14)
    • 13. Hạ khô thảo (14)
    • 14. Hàm ếch (14)
    • 15. Kim tiền thảo (15)
    • 16. Mã đề (15)
    • 17. Mía dò (15)
    • 18. Râu ngô (15)
    • 19. Nhân trần (15)
    • 20. Rau đắng (15)
    • 21. Rau má (16)
    • 22. Rau sam (16)
    • 23. Râu mèo (16)
    • 24. Thạch vĩ (16)
    • 25. Thông thảo (16)
  • CHƯƠNG III. BÀN LUẬN CHUNG (130)
    • 1. Thành phần hóa học chính của các vị thuốc có tác dụng lợi tiểu (130)
    • 2. Tác dụng sinh học của các vị thuốc có tác dụng lợi tiểu (133)
      • 2.1. Đặc điểm chung của các vị thuốc có tác dụng lợi tiểu (133)
      • 2.2. Tác dụng sinh học của một số nhóm chất chính trong các vị thuốc có tác dụng lợi tiểu (136)
    • 3. Tác dụng bất lợi của các vị thuốc có tác dụng lợi tiểu (138)
    • 4. Bàn luận về sự tương đồng giữa quan điểm đông y với kết quả nghiên cứu khoa học hiện đại (141)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (6)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

ĐỐI TƯỢNG

- Tài liệu về thành phần hóa học, tác dụng dược lý của các vị thuốc được biết đến với tác dụng lợi tiểu truyền thống trong Y học cổ truyền

Các tiêu chí chọn lựa các vị thuốc lợi tiểu dựa trên danh mục vị thuốc cổ truyền thiết yếu ban hành kèm theo Thông tư số 19/2018/TT-BYT của Bộ Y tế Việc lựa chọn dược liệu phù hợp đòi hỏi phải dựa trên đặc tính dược lý, tính an toàn và hiệu quả điều trị của các vị thuốc trong y học cổ truyền Các dược liệu này cần đảm bảo chất lượng, nguồn gốc rõ ràng và phù hợp với tiêu chuẩn ngành y tế để phát huy tối đa công dụng lợi tiểu Việc tuân thủ các tiêu chí này góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho người sử dụng trong y học cổ truyền Việt Nam.

Y tế và/hoặc được sử dụng phổ biến và được ghi trong các sách về y dược học cổ truyền, Dược điển Việt Nam, Dược điển Trung Quốc…

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Tập hợp các thông tin khách quan trong y học cổ truyền về tính, vị, quy kinh, công năng- chủ trị

Chúng tôi tập trung tìm kiếm và tổng hợp các thông tin về thành phần hóa học cùng tác dụng dược lý của các dược liệu có hoạt tính lợi tiểu từ các nguồn đáng tin cậy như sách, luận văn, luận án, tạp chí khoa học, bài báo nghiên cứu thực nghiệm và bài viết tổng quan cả trong nước và quốc tế, nhằm đảm bảo độ chính xác và phong phú của dữ liệu.

(https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/;https://www-sciencedirect- com.dbvista.idm.oclc.org/; https://www.researchgate.net/directory/publications)

2.2 Phương pháp xử lý thông tin

- Phân tích, tổng hợp ngắn gọn các nội dung chính về thành phần hóa học, tác dụng dược lý chính của các vị thuốc có tác dụng lợi tiểu

- So sánh, đánh giá mối tương đồng về quan điểm, ứng dụng các vị thuốc có tác dụng lợi tiểu giữa y học hiện đại và y học cổ truyền

Các vị thuốc có tác dụng lợi tiểu đóng vai trò quan trọng trong điều trị các bệnh liên quan đến suy giảm chức năng thận và phù nề, giúp loại bỏ lượng dịch thừa ra khỏi cơ thể Thành phần hóa học chính của các vị thuốc lợi tiểu thường bao gồm các alkaloid, flavonoid, saponin, và các hợp chất chứa lưu huỳnh, góp phần vào khả năng kích thích thận và tăng lượng nước tiểu Mối liên hệ giữa tác dụng lợi tiểu và các tác dụng khác của các vị thuốc này thường thể hiện qua khả năng giảm viêm, hỗ trợ tiêu hóa hoặc cải thiện tuần hoàn máu, tạo ra hiệu quả đa chiều trong điều trị các bệnh lý Do đó, việc hiểu rõ cơ chế hoạt động và thành phần hóa học của các vị thuốc lợi tiểu giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị và ứng dụng chúng một cách an toàn.

TỔNG QUAN VỀ THUỐC CÓ TÁC DỤNG LỢI TIỂU

KHÁI NIỆM

- Thuốc lợi tiểu là thuốc làm tăng khối lượng nước tiểu, chủ yếu bằng cách làm tăng thải trừ Na + và nước ở dịch ngoại bào gây lợi tiểu [8]

Thuốc lợi tiểu không phải là loại thuốc điều trị một bệnh cụ thể, mà chủ yếu được sử dụng để giảm phù nề và kiểm soát tình trạng tích tụ dịch trong nhiều bệnh lý khác nhau Chúng thường được chỉ định trong điều trị các vấn đề như huyết áp cao, suy tim trái, và các rối loạn liên quan đến lượng dịch trong cơ thể Việc sử dụng thuốc lợi tiểu cần phải theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả và tránh các tác dụng phụ không mong muốn.

Phù nề là triệu chứng thường gặp trong các bệnh như suy tim, hội chứng thận hư và xơ gan, phản ánh tình trạng tích tụ dịch trong cơ thể Ngoài ra, chứng tăng huyết áp thường xuyên xuất hiện trong các bệnh tăng huyết áp, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe toàn diện của bệnh nhân Điều hòa thể tích dịch là yếu tố cần thiết trong việc quản lý bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính để giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm.

Thuốc lợi tiểu là thuốc giúp tăng bài tiết và đào thải nước tiểu, loại bỏ chất lỏng dư thừa tích tụ trong mô, thường gây phù nề Trong y học cổ truyền, thuốc lợi tiểu không chỉ có tác dụng thúc đẩy bài tiết mà còn giúp giảm tiểu tiện, chống viêm và làm sạch cơ thể Nhiều loại thảo mộc lợi tiểu khi uống lạnh được sử dụng để hỗ trợ giải độc, cải thiện hệ tiết niệu và giữ gìn sức khỏe Thuốc lợi tiểu trong đông y đóng vai trò quan trọng trong việc loại bỏ chất thải và làm sạch nội bộ cơ thể, phù hợp với các bệnh về tim mạch, gan, thận và rối loạn khác.

PHÂN LOẠI THUỐC LỢI TIỂU

Theo y học hiện đại: thuốc lợi tiểu được chia theo mục đích điều trị thành 2 nhóm lớn

- Thuốc lợi tiểu giảm K + máu: thuốc phong tỏa carbonic anhydrase; thuốc lợi tiểu

“quai”, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid

- Thuốc lợi tiểu giữ K + máu

Ngoài ra còn có thuốc lợi tiểu thẩm thấu và thuốc lợi tiểu không gây rối loạn ion [8]

Theo y học cổ truyền: thuốc lợi tiểu được chia làm 2 nhóm lớn [33]:

Thuốc lợi tiểu được sử dụng để tăng lưu lượng máu đến thận, giúp thúc đẩy quá trình bài tiết và giảm phù nề Các loại thuốc này bao gồm thuốc lợi tiểu, thuốc kích thích mạch và thuốc tuần hoàn, nhằm cải thiện chức năng thận và hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến giảm lưu lượng máu qua thận.

- Thuốc lợi tiểu bằng cách giảm tái hấp thu nước ở nephron thận.

CÁC NHÓM THUỐC LỢI TIỂU ĐIỂN HÌNH

- Thuốc phong tỏa carbonic anhydrase: acetazolamid, diclophenamid, methazolamide Nhóm thuốc này dùng điều trị động kinh; phù do các bệnh tim, gan, thận,…

Thuốc lợi tiểu quai, gồm furosemid, acid ethacrynic và bumetanid, thường được sử dụng trong các trường hợp cấp tính như phù phổi cấp, phù nặng hoặc cơn tăng huyết áp Ngoài ra, nhóm thuốc này còn dùng trong điều trị phù liên quan đến các bệnh mạn tính về gan, thận, phổi hoặc suy tim, giúp giảm phù và cải thiện triệu chứng bệnh nhanh chóng.

Thuốc lợi tiểu nhóm thiazid như chlorothiazide, hydrochlorothiazid, methylchlothiazid, polythiazide và indapamid là các loại thuốc thường được sử dụng để điều trị phù liên quan đến các bệnh tim mạch, gan, thận, nhiễm độc thai nghén cũng như kiểm soát tăng huyết áp Nhóm thuốc này giúp giảm phù nề hiệu quả, hỗ trợ điều trị các bệnh lý tim mạch và các tình trạng phù do các bệnh nền khác Sử dụng thuốc lợi tiểu nhóm thiazid đúng hướng dẫn là phương pháp tăng hiệu quả điều trị, giúp ổn định huyết áp và giảm các triệu chứng phù nề khó chịu.

Spironolacton là thuốc lợi tiểu giữ K+ máu, thường được phối hợp với các thuốc lợi tiểu giảm kali trong điều trị phù do suy tim mạn, xơ gan, tăng huyết áp hoặc bệnh thận Thuốc giúp duy trì cân bằng kali máu, hỗ trợ kiểm soát huyết áp và giảm phù hiệu quả Triamteren cũng là một lựa chọn trong nhóm thuốc lợi tiểu giữ K+, mang lại lợi ích trong việc duy trì mức kali ổn định khi điều trị các bệnh lý tim mạch và thận.

4 và amilorid chủ yếu dùng để phối hợp với thuốc lợi tiểu giảm K + máu để điều hòa nồng độ kali máu trong bệnh suy tim

Các thuốc lợi tiểu thẩm thấu như manitol, sorbitol, isosorbid đều có tác dụng tăng thải độc, duy trì lượng nước tiểu trong các trường hợp suy thận cấp, hoại tử ống thận, hoặc sau mổ chấn thương Trong đó, manitol là thuốc phổ biến nhất, được dùng để điều trị phù não, tăng nhãn áp, và trong quá trình thẩm phân phúc mạc.

● Thuốc lợi tiểu là thuốc có các tác dụng khác nhau có lợi cho hệ tiết niệu bao gồm:

- Thuốc lợi tiểu chống viêm: ngô (Zea mays); cần tây (Apium graveolens), mần tưới

- Thuốc lợi tiểu kháng khuẩn điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu: vạn diệp (Achillea millefolium), dâu gấu (Arctostaphylos uva-ursi),…

- Thuốc lợi niệu liên quan đến sự hình thành sỏi: mần tưới (Eupatorium purpureum),…

Thuốc lợi tiểu se niêm mạc giúp làm săn chắc và se lại các mô hoặc màng nhầy, từ đó cân bằng lượng dịch tiết trong cơ thể Các thành phần tự nhiên như vạn diệp (Achillea millefolium) và cỏ đuôi ngựa được sử dụng phổ biến để hỗ trợ quá trình này, mang lại hiệu quả trong việc điều hòa nội tiết và giảm tình trạng phù nề.

- Thuốc lợi tiểu làm dịu chứng viêm: ngô (Zea mays), dâu gấu (Arctostaphylos uva- ursi),…

● Mối quan hệ giữa các cơ quan trong cơ thể và tác dụng lợi tiểu trong đông y

Các vị thuốc trợ tim trong y học cổ truyền không chỉ giúp tăng cường chức năng tim mà còn có tác dụng lợi tiểu, thúc đẩy lưu lượng máu qua thận Nhờ đó, chúng giúp loại bỏ lượng nước thừa trong cơ thể, giảm tải áp lực lên tim, từ đó hỗ trợ sức khỏe tim mạch hiệu quả Việc duy trì cân bằng lượng nước trong cơ thể là yếu tố quan trọng trong việc phòng ngừa các bệnh lý về tim mạch.

Thuốc lợi tiểu không chỉ hỗ trợ điều trị các bệnh về tim mạch mà còn mang lại lợi ích quan trọng trong việc điều trị các vấn đề về phổi liên quan đến hệ tim mạch Các vấn đề hô hấp do liên quan đến tim mạch có thể được cải thiện hiệu quả nhờ vào việc sử dụng thuốc lợi tiểu, giúp giảm phù nề và giảm tải cho hệ hô hấp Do đó, thuốc lợi tiểu đóng vai trò thiết yếu trong quản lý các bệnh liên quan đến phổi và tim mạch, mang lại sự cải thiện rõ rệt cho sức khỏe người bệnh.

- Tiêu hóa: các vị thuốc có tác dụng nhuận tràng cũng hoạt động như thuốc lợi tiểu

- Tiết niệu: vị thuốc có hoạt tính lợi tiểu có thể có lợi cho đường tiết niệu

Các vị thuốc lợi tiểu có thể hỗ trợ giải quyết các vấn đề về cơ, xương khớp bằng cách thúc đẩy quá trình đào thải các chất thải tích tụ trong cơ thể Nhờ đó, chúng giúp giảm các triệu chứng viêm, sưng và đau nhức liên quan đến các bệnh về xương khớp Việc loại bỏ độc tố và chất thải góp phần cải thiện chức năng của hệ cơ xương khớp, hỗ trợ điều trị tự nhiên an toàn và hiệu quả.

- Da: các vị thuốc lợi tiểu có khả năng giúp ích cho da, niêm mạc thông thoáng nhờ các hoạt động làm sạch bên trong cơ thể

- Thần kinh: một số dây thần kinh ở trạng thái thư giãn có thể tăng khả năng đi tiểu nhiều hơn.

TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA VỊ THUỐC CÓ TÁC DỤNG LỢI TIỂU

Danh mục các vị thuốc có tác dụng lợi tiểu được trình bày ở bảng 2.1.

Bảng 2.1 Danh mục vị thuốc có tác dụng lợi tiểu

STT Vị thuốc Tên khoa học của cây thuốc Tính, vị Quy kinh Công năng TLTK

Bìm bìm biếc

Pharbitis nil, họ Bìm bìm (Convolvulaceae)

- Tả khí phận thấp nhiệt

Bọ mắm

Tính mát; vị ngọt, đắng nhạt

Bòng bong

Lygodium flexuosum, họ thòng bong (Lygodiaceae)

Chua me đất hoa vàng

Oxalis corniculata, họ Chua me đất (Oxalidaceae)

Cỏ lá tre

Tính hàn; vị ngọt, nhạt

- Thanh nhiệt, trừ phiền nhiệt

Cỏ tranh

Tính hàn; vị ngọt Tâm, tỳ, vị

Cốt khí củ

Polygonum cuspidatum, họ Rau răm (Polygonaceae)

Tính mát; vị ngọt đắng

Diệp hạ châu đắng

Phyllanthus amarus, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)

Tính mát; vị hơi đắng Phế, thận

- Tiêu độc, sát trùng, tiêu viêm, tán ứ

Thông huyết mạch, điều kinh

Dứa

Tính bình; vị chua ngọt

- Lợi tiểu, tiêu tích trệ

- Thanh nhiệt giải độc, giải khát

Đăng tâm thảo

Tính hàn; vị ngọt nhạt

Đậu đen

Tính bình, mát; vị ngọt nhạt

- Bổ can thận, giải độc

- Thanh thấp nhiệt, hạ khí, tiêu khát

Gai

Tính hàn; vị ngọt Can, tâm

- Lương huyết, chỉ huyết, tán ứ

Hạ khô thảo

Tính mát; vị đắng, hơi cay

- Tán uất kết, tiêu huyết ứ, tiêu sưng

Hàm ếch

Tính hàn; vị đắng, cay Phế, vị

Kim tiền thảo

Mã đề

- Thẩm bàng quang thấp khí

Mía dò

Râu ngô

Nhân trần

Tính bình, hơi hàn; vị cay, đắng

Tỳ, vị, can đởm Bàng quang

Rau đắng

Tính bình; vị đắng nhạt

Rau má

Tính mát; vị đắng hơi ngọt

Rau sam

Portulaca oleracea, họ Rau sam (Portulacaceae)

Tính lạnh; vị chua Can, đại tràng

Râu mèo

Tính mát; vị ngọt, nhạt

Thạch vĩ

Tính hàn; vị đắng, ngọt, hơi cay

Thông thảo

Tính mát; vị ngọt, nhạt Phế, vị

A Tổng quan về vị thuốc

- Tên khoa học của cây thuốc: Pharbitis nil (L.) Choisy (tên đồng nghĩa: Ipomoea hederacea (L.) Jacq, Ipomoea nil (L.) Roth, Pharbitis purpurea (L.) Voigt), họ Bìm bìm (Convolvulaceae) [2], [3], [6], [7]

Tên khác: hắc sửu, bạch sửu, khiên ngưu [2], [3], [6], [7]

- Bộ phận dùng: hạt (Semen Pharbitidis) [2], [29]

- Tính vị, quy kinh: Tính hàn; vị đắng, độc; Quy kinh phế, thận, đại tràng [2], [3], [29]

- Công năng: tả thuỷ tiêu thũng [2], [3], [29]; Tả khí phận thấp nhiệt, tiêu ẩm lợi nhị tiện [7]; trục đờm, sát trùng, lợi tiểu [5], [7], [29]

✓ Trục thuỷ tả hạ: chữa bí tiểu, đại tiện; phù thũng có bụng trướng đầy [2], [3], [6],

[7], [29]; vô niệu [29] viêm thận, gan mạn tính [3]

✓ Sát trùng: dùng khi đau bụng vì giun đũa [2], [6], [29]

✓ Trục đờm: khó thở [2] hen suyễn có đờm, đờm dịch ứ đọng [29]

- Liều dùng, cách dùng: 4-12g mỗi ngày, sắc hoặc hoàn tán uống [2], [3]

- Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai và người tỳ vị hư nhược không được dùng [2], [3], [6], [29]; không dùng chung với Ba đậu [2], [6], [29]; không sử dụng thường xuyên[70]

B Tổng quan về thành phần hóa học

Pharbitis nil seeds contain approximately 2% glycosidic pharbitin, 11% fats, and the pigment peonidin 3-sophoroside-5-glycoside, along with lignans, diterpenoids, glycosides of diterpenoids, volatile oils, mucilage, and tannins The plant's oil is primarily composed of oleic acid esters, constituting 44%, with smaller proportions of palmitic acid esters (6%), stearic acid esters (20%), arachidonic acid esters (8%), behenic acid esters (1%), linolenic acid esters (6%), and linoleic acid esters (15%) These components contribute to its pharmacological properties and potential applications.

- Khi chưa chín, hạt bìm bìm biếc chứa các hormon thực vật kích thích sinh trưởng như gibberellin A3, A5, A20, A26, A27 và giberelin glycosid [6]

- Hoa bìm bìm biếc cũng chứa nhiều loại glycosid của peonidin như peonidin 3 - sophoroside - 5 - glucoside, peonidin 3 - [6” (4 - glucosyl - trans - caffeoyl) sophorosid] - 5 - glycosid [6] Sắc tố của hoa là anthocyanin [24]

Các diterpen glycosid của P nil đã được phân lập và xác nhận là các pharboside [71]

C Tổng quan về tác dụng dược lý

Hạt bìm bìm biếc có tác dụng lợi tiểu [3], [6], [24], [96]

Chiết xuất từ P nil có khả năng giảm tái hấp thu ở ống thận, từ đó tăng tác dụng lợi tiểu hiệu quả [70] Nghiên cứu cho thấy P nil có tác dụng lợi tiểu trên cả người và thỏ, chứng tỏ tiềm năng ứng dụng rộng rãi Tuy nhiên, hiệu quả của chiết xuất còn phụ thuộc vào cách xử lý mẫu, như việc nghiền nát và ngâm trong vòng 7 ngày để tối ưu hóa tác dụng lợi tiểu.

Nghiên cứu cho thấy, 12 ngày chiết xuất từ dược liệu tươi có tác dụng lợi tiểu rõ rệt, trong khi mẫu đã qua chế biến không còn tác dụng này, cho thấy hoạt tính lợi tiểu của P nil có thể bị biến đổi do quá trình chế biến Điều này làm nổi bật vai trò của các thành phần hoạt tính trong dược liệu tươi trong tác dụng lợi tiểu của P nil.

- Tác dụng kích thích đại tràng

Chất béo từ P nil ở hàm lượng 1,5mg/kg có khả năng kích thích đại tràng chuột, giúp tẩy xổ, gây ỉa chảy và chữa táo bón hiệu quả Ngoài ra, glycosid pharbitin trong cây có cấu trúc tương tự như chất nhựa tẩy jalapin, tăng cường tác dụng làm xổ tự nhiên.

[7] nên có tác dụng tẩy xổ mạnh [29], [70]

Pharbitin từ chiết xuất hạt P nil gây kích thích co bóp ruột và tử cung ở thỏ cô lập và chuột cống Liều nhỏ của pharbitin giúp thúc đẩy đại tiện, trong khi liều cao gây tiêu chảy rõ rệt Hiệu quả của thuốc xuất hiện sau khoảng 3 giờ kể từ khi bắt đầu điều trị.

Pharbitin có cơ chế kích thích niêm mạc ruột và tăng nhu động ruột, từ đó thúc đẩy quá trình bài tiết Nhờ đặc tính này, P nil được biết đến là một phương pháp điều trị táo bón hiệu quả.

- Tác dụng gây độc tế bào, chống ung thư

Diterpenoid (pharboside D và pharboside E) chiết xuất từ P nil thể hiện hoạt tính độc trung bình trên một số dòng tế bào ung thư người Cụ thể, các hợp chất này gây ức chế tế bào ung thư A549 (ung thư biểu mô phổi), SK-OV-3 (ung thư buồng trứng), SK-MEL-2 (ung thư da ác tính) và HCT15 (ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng) với giá trị IC50 dưới 30 μM, cho thấy tiềm năng ứng dụng trong nghiên cứu phát triển thuốc chống ung thư.

Chiết xuất ethanol của P nil đã được thử nghiệm trên tế bào ung thư dạ dày ở người, cho thấy khả năng ức chế quá trình sinh trưởng tế bào và gây chết tế bào theo cơ chế chết apoptosis, mở ra tiềm năng ứng dụng trong điều trị ung thư dạ dày [24].

- Tác dụng hạ huyết áp

Thí nghiệm trên chuột gây mê sử dụng chiết xuất P nil ở liều 0,01-100mg/kg cho thấy các thông số huyết áp và nhịp tim như SBP, DBP, MAP, HR đều giảm, tương đương với tác dụng của verapamil ở liều 0,01-30mg/kg Trong đó, chiết xuất buthanol của bìm bìm biếc thể hiện hoạt tính hạ huyết áp mạnh nhất, cho thấy tiềm năng ứng dụng trong điều trị bệnh cao huyết áp.

Cơ chế của P nil liên quan đến việc ức chế thụ thể α1-adrenergic và β-adrenergic, cùng với việc kích thích iNOS để giảm khả năng co bóp của cơ tim và phản ứng với các tác nhân β-adrenergic Ngoài ra, P nil còn kích thích sản xuất cGMP, dẫn đến giãn mạch máu và hiệu quả hạ huyết áp.

Trong phòng thí nghiệm, bìm bìm biếc có tác dụng diệt giun nhưng chưa rõ tác dụng này có kết quả đối với loại nào [7]

Hạt bìm bìm biếc có tác dụng diệt ký sinh trùng đường ruột như giun đũa [6]

- Tác dụng bảo vệ gan

Chiết xuất ethanol từ P nil giúp giảm nồng độ ALT và AST trong huyết thanh của chuột bị hoại tử gan do CCl4, đồng thời làm giảm rõ rệt tình trạng hoại tử gan và viêm gan Ngoài ra, nhóm chuột điều trị bằng chiết xuất còn giảm mức độ xơ hóa gan, cho thấy tác dụng có lợi của P nil trong việc bảo vệ gan khỏi tổn thương và xơ hóa.

13 đáng kể so với nhóm không được điều trị do tác dụng ngăn chặn phát triển xơ gan của vị thuốc này [68]

Trong mô hình xơ hóa gan do viêm gan nhiễm mỡ gây ra bởi thực phẩm chứa chất béo trên chuột, việc điều trị bằng chiết xuất bìm bìm biếc đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc làm giảm các vùng xơ hóa và hàm lượng hydroxyproline trong tế bào gan, góp phần ngăn chặn tiến trình tổn thương gan nặng hơn.

Trong mô hình chuột bị tổn thương gan do CCl4, việc sử dụng chiết xuất ethanol từ P nil đã giúp giảm biểu hiện gen tiền viêm liên quan đến tổn thương gan Ngoài ra, trong mô hình xơ hóa gan do viêm gan nhiễm mỡ gây ra bởi chế độ ăn chứa nhiều chất béo, nhóm chuột được điều trị bằng chiết xuất P nil cho thấy mức độ viêm và biểu hiện của các cytokine như IL-1β và TNFα thấp hơn so với nhóm không được điều trị, cho thấy tiềm năng của P nil trong giảm viêm và phòng ngừa tổn thương gan.

Bìm bìm biếc có tác dụng kháng khuẩn đối với các chủng vi khuẩn gây bệnh thực vật, giúp điều trị và phòng tránh bệnh cây hiệu quả [107] Hiện tại, chưa có nghiên cứu nào xác nhận khả năng kháng khuẩn của bìm bìm biếc đối với các chủng vi khuẩn gây bệnh cho người, do đó cần nghiên cứu thêm để xác định tiềm năng ứng dụng trong y học.

Hạt bìm bìm biếc có khả năng gây sẩy thai [6]

P nil cũng đã được nhiều tác giả nghiên cứu trước đây và đưa ra các tác dụng như tác dụng chống oxy hóa , kháng nấm , giảm đau, kích thích thần kinh trung ương và điều trị bệnh ngoài da ,… Hạt của bìm bìm biếc còn có tác dụng kích thích tình dục hay lọc máu ,…[96]

Bìm bìm biếc (Pharbitis nil (L.) Choisy) có tính hàn; vị đắng; quy kinh phế, thận, đại tràng

Công năng: tả thuỷ tiêu thũng, tả khí phận thấp nhiệt, tiêu ẩm lợi nhị tiện; trục đờm, sát trùng

Chủ trị: chữa bí tiểu, táo bón; vô niệu; phù thũng có bụng trướng đầy; viêm thận, gan mạn tính; đau bụng giun; khó thở, hen suyễn có đờm

Thành phần hóa học: glycosid, alkaloid, chất béo, lignan, diterpenoid, dầu bay hơi,

Trong đó pharbitin là hoạt chất điển hình tạo ra các tác dụng khác nhau của bìm bìm biếc được ứng dụng trong YHCT

Tác dụng dược lý điển hình: lợi tiểu; kích thích đại tràng dùng làm thuốc chữa táo bón; hạ huyết áp; chống oxy hóa,…

BÀN LUẬN CHUNG

Ngày đăng: 15/08/2023, 22:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Ameer O. Z., Salman I. M., et al. (2012), "Orthosiphon stamineus: traditional uses, phytochemistry, pharmacology, and toxicology", Journal of Medical Food, 15(8), pp. 678-690 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Orthosiphon stamineus: traditional uses, phytochemistry, pharmacology, and toxicology
Tác giả: Ameer O. Z., Salman I. M., et al
Nhà XB: Journal of Medical Food
Năm: 2012
18. El-Hoshoudy AN (2021), "Investigating the Inhibition Effect of Portulaca oleracea against SARS-CoV-2 through Molecular Docking Simulation", Molecular Enzymology and Drug Targets, 7, pp. 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investigating the Inhibition Effect of Portulaca oleracea against SARS-CoV-2 through Molecular Docking Simulation
Tác giả: El-Hoshoudy AN
Nhà XB: Molecular Enzymology and Drug Targets
Năm: 2021
19. Ao Z., Chan M., et al. (2021), "Identification and evaluation of the inhibitory effect of Prunella vulgaris extract on SARS-coronavirus 2 virus entry", PLoS One, 16(6), pp. 1-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Identification and evaluation of the inhibitory effect of Prunella vulgaris extract on SARS-coronavirus 2 virus entry
Tác giả: Ao Z., Chan M., et al
Nhà XB: PLoS One
Năm: 2021
20. Arafat O. M., Tham S. Y., et al. (2008), "Studies on diuretic and hypouricemic effects of Orthosiphon stamineus methanol extracts in rats", Journal ofEthnopharmacology, 118(3), pp. 354-360 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on diuretic and hypouricemic effects of Orthosiphon stamineus methanol extracts in rats
Tác giả: Arafat O. M., Tham S. Y., et al
Nhà XB: Journal of Ethnopharmacology
Năm: 2008
21. Behravan J., Mosafa F., et al. (2011), "Protective effects of aqueous and ethanolic extracts of Portulaca oleracea L. aerial parts on H2O2-induced DNA damage in lymphocytes by comet assay", Journal of Acupuncture and Meridian Studies, 4(3), pp. 193-197 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Protective effects of aqueous and ethanolic extracts of Portulaca oleracea L. aerial parts on H2O2-induced DNA damage in lymphocytes by comet assay
Tác giả: Behravan J., Mosafa F., et al
Nhà XB: Journal of Acupuncture and Meridian Studies
Năm: 2011
22. Bordoloi M., Bordoloi P. K., et al. (2016), "Studies on some edible herbs: Antioxidant activity, phenolic content, mineral content and antifungal properties", Journal of Functional Foods, 23, pp. 220-229 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on some edible herbs: Antioxidant activity, phenolic content, mineral content and antifungal properties
Tác giả: Bordoloi M., Bordoloi P. K., et al
Nhà XB: Journal of Functional Foods
Năm: 2016
23. Braga Ribeiro A. M., Sousa J. N., et al. (2019), "Antimicrobial activity of Phyllanthus amarus Schumach. & Thonn and inhibition of the NorA efflux pump of Staphylococcus aureus by Phyllanthin", Microbial Pathogenesis , 130, pp. 242-246 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antimicrobial activity of Phyllanthus amarus Schumach. & Thonn and inhibition of the NorA efflux pump of Staphylococcus aureus by Phyllanthin
Tác giả: Braga Ribeiro A. M., Sousa J. N., et al
Nhà XB: Microbial Pathogenesis
Năm: 2019
24. Burkill H.M (1985), Ipomoea nil (Linn.) Roth [family convolvulaceae], Useful Plants of West Tropical Africa, 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Useful Plants of West Tropical Africa
Tác giả: Burkill H.M
Năm: 1985
25. Chandra P., Yadav E., et al. (2015), "Protective effect of Lygodium flexuosum (family: Lygodiaceae) against excision, incision and dead space wounds models in experimental rats", Toxicology and Industrial Health, 31(3), pp. 274-280 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Protective effect of Lygodium flexuosum (family: Lygodiaceae) against excision, incision and dead space wounds models in experimental rats
Tác giả: Chandra P., Yadav E., et al
Nhà XB: Toxicology and Industrial Health
Năm: 2015
26. Chaudhry M. A., Alamgeer, et al. (2021), "Ipomoea hederacea Jacq.: A plant with promising antihypertensive and cardio-protective effects", Journal of Ethnopharmacology, 268, pp. 113584 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ipomoea hederacea Jacq.: A plant with promising antihypertensive and cardio-protective effects
Tác giả: Chaudhry M. A., Alamgeer, et al
Nhà XB: Journal of Ethnopharmacology
Năm: 2021
27. Chen Y. L., Chen C. Y., et al. (2023), "Anti-inflammatory and antiviral activities of flavone C-glycosides of Lophatherum gracile for COVID-19", Journal of Functional Foods, 101, pp. 105407 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anti-inflammatory and antiviral activities of flavone C-glycosides of Lophatherum gracile for COVID-19
Tác giả: Chen Y. L., Chen C. Y., et al
Nhà XB: Journal of Functional Foods
Năm: 2023
28. Chen Z. H., Zhang H., et al. (2015), "Norlignans from Pouzolzia zeylanica var. microphylla and their nitric oxide inhibitory activity", Journal of Asian Natural Products Research, 17(10), pp. 959-966 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Norlignans from Pouzolzia zeylanica var. microphylla and their nitric oxide inhibitory activity
Tác giả: Chen Z. H., Zhang H., et al
Nhà XB: Journal of Asian Natural Products Research
Năm: 2015
29. China Medical Science Press (2015), Pharmacopoeia of the people’s republic of China, China Medical Science Press, China Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmacopoeia of the people’s republic of China
Nhà XB: China Medical Science Press
Năm: 2015
30. Consul C., Beg M. A., Thakur S.C. (2022), "Terpenoids from Centella asiatica, a novel inhibitor against RNA-dependent-RNA polymerase activity of NSP12 of the SARS CoV-2 (COVID-19)", Indian Journal of Natural Products and Resources, 12(4), pp. 527-537 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Terpenoids from Centella asiatica, a novel inhibitor against RNA-dependent-RNA polymerase activity of NSP12 of the SARS CoV-2 (COVID-19)
Tác giả: Consul C., Beg M. A., Thakur S.C
Nhà XB: Indian Journal of Natural Products and Resources
Năm: 2022
31. Dang Q. L., Do T. T. H., Choi G. J., et al. (2022), "In vitro and in vivo antimicrobial activities of extracts and constituents derived from Desmodium styracifolium (Osb.) Merr. against various phytopathogenic fungi and bacteria", Industrial Crops and Products, 188, pp. 115521 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro and in vivo antimicrobial activities of extracts and constituents derived from Desmodium styracifolium (Osb.) Merr. against various phytopathogenic fungi and bacteria
Tác giả: Dang Q. L., Do T. T. H., Choi G. J., et al
Nhà XB: Industrial Crops and Products
Năm: 2022
32. Das B., Talekar Y. P., Apte K. G., et al. (2012), "A preliminary study of antiinflammatory activity and antioxidant property of Lygodium flexuosum, a climbing fern", International Journal of Pharmacy and Pharmaceutical Sciences, 4(4), pp. 358-361 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A preliminary study of antiinflammatory activity and antioxidant property of Lygodium flexuosum, a climbing fern
Tác giả: Das B., Talekar Y. P., Apte K. G., et al
Nhà XB: International Journal of Pharmacy and Pharmaceutical Sciences
Năm: 2012
33. David Hoffmann (2003), Medical Herbalism: The Science and Practice of Herbal Medicine, Healing Arts Press, pp. 506-508 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medical Herbalism: The Science and Practice of Herbal Medicine
Tác giả: David Hoffmann
Nhà XB: Healing Arts Press
Năm: 2003
34. Ding Z. T., Fang Y. S., Tai Z. G., et al. (2008), "Phenolic content and radical scavenging capacity of 31 species of ferns", Fitoterapia, 79(7), pp. 581-583 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phenolic content and radical scavenging capacity of 31 species of ferns
Tác giả: Ding Z. T., Fang Y. S., Tai Z. G., et al
Nhà XB: Fitoterapia
Năm: 2008
35. Dong C. X., Hayashi K., Lee J. B., et al. (2010), "Characterization of structures and antiviral effects of polysaccharides from Portulaca oleracea L", Chemical and Pharmaceutical Bulletin, 58(4), pp. 507-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characterization of structures and antiviral effects of polysaccharides from Portulaca oleracea L
Tác giả: Dong C. X., Hayashi K., Lee J. B., et al
Nhà XB: Chemical and Pharmaceutical Bulletin
Năm: 2010
36. Dubey S., Verma V. K., Sahu A. K. et al. (2010), "Evaluation of diuretic activity of aqueous and alcoholic rhizomes extracts of Costus speciosus Linn in wister Albino rats", International Journal of Research in Ayurveda andPharmacy, 1(2), pp. 648-652 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of diuretic activity of aqueous and alcoholic rhizomes extracts of Costus speciosus Linn in wister Albino rats
Tác giả: Dubey S., Verma V. K., Sahu A. K
Nhà XB: International Journal of Research in Ayurveda and Pharmacy
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm