1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Triển khai can thiệp dược lâm sàng với sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật mạch máu tại khoa phẫu thuật lồng ngực, bệnh viện bạch mai khóa luận tốt nghiệp dược sĩ

140 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Triển khai can thiệp dược lâm sàng với sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật mạch máu tại khoa phẫu thuật lồng ngực, bệnh viện Bạch Mai
Tác giả Lê Thị Nguyệt Minh
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Hoàng Anh, ThS. DS. Nguyễn Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN (12)
    • 1.1. Tổng quan về nhiễm khuẩn vết mổ trong phẫu thuật mạch máu (12)
      • 1.1.1. Khái niệm nhiễm khuẩn vết mổ (12)
      • 1.1.2. Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ trong phẫu thuật mạch máu (12)
      • 1.1.3. Tác nhân gây nhiễm khuẩn vết mổ trong phẫu thuật mạch máu (13)
      • 1.1.4. Yếu tố nguy cơ gây nhiễm khuẩn vết mổ trong phẫu thuật mạch máu (14)
      • 1.1.5. Đánh giá nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ (18)
      • 1.1.6. Các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ (18)
    • 1.2. Tổng quan về sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật mạch máu (19)
      • 1.2.1. Khái niệm kháng sinh dự phòng (19)
      • 1.2.2. Hiệu quả của kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật mạch máu (19)
      • 1.2.3. Lựa chọn kháng sinh dự phòng (20)
      • 1.2.4. Thời điểm đưa liều kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật mạch máu (21)
      • 1.2.5. Thời gian sử dụng kháng sinh dự phòng (22)
      • 1.2.6. Thực trạng và thách thức sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật mạch máu (23)
    • 1.3. Triển khai chương trình quản lý kháng sinh tại các khoa lâm sàng hệ Ngoại . 15 1.4. Vài nét về Khoa Phẫu thuật Lồng ngực, Bệnh viện Bạch Mai (24)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (32)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu để xây dựng quy trình can thiệp dược lâm sàng với sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật mạch máu tại Khoa Phẫu thuật Lồng ngực, Bệnh viện Bạch Mai (32)
      • 2.1.2. Đối tượng nghiên cứu để phân tích hiệu quả can thiệp dược lâm sàng với sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật mạch máu tại Khoa Phẫu thuật Lồng ngực, Bệnh viện Bạch Mai (32)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 2.2.1. Phương pháp nghiên cứu để xây dựng quy trình can thiệp dược lâm sàng với sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật mạch máu tại Khoa Phẫu thuật Lồng ngực, Bệnh viện Bạch Mai (33)
    • 2.3. Đạo đức trong nghiên cứu (37)
    • 2.4. Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu (37)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (39)
    • 3.1. Kết quả xây dựng quy trình can thiệp dược lâm sàng với sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật mạch máu tại Khoa Phẫu thuật Lồng ngực, Bệnh viện Bạch Mai (39)
      • 3.1.1. Tổng quan tài liệu (39)
      • 3.1.2. Khảo sát đặc điểm sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật mạch máu tại Khoa Phẫu thuật Lồng ngực, Bệnh viện Bạch Mai (44)
      • 3.1.3. Quy trình can thiệp dược lâm sàng với sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật mạch máu tại Khoa Phẫu thuật Lồng ngực, Bệnh viện Bạch Mai (49)
    • 3.2. Kết quả phân tích hiệu quả can thiệp dược lâm sàng với sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật mạch máu tại Khoa Phẫu thuật Lồng ngực, Bệnh viện Bạch Mai (52)
      • 3.2.1. Kết quả triển khai can thiệp dược lâm sàng (52)
      • 3.2.2. Đánh giá hiệu quả can thiệp dược lâm sàng (54)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (62)
    • 4.1. Bàn luận về xây dựng quy trình can thiệp dược lâm sàng với sử dụng kháng (63)
    • 4.2. Bàn luận về phân tích hiệu quả can thiệp dược lâm sàng với sử dụng kháng (68)
    • 4.3. Một số ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu (71)
  • KẾT LUẬN (73)
  • PHỤ LỤC (87)

Nội dung

TỔNG QUAN

Tổng quan về nhiễm khuẩn vết mổ trong phẫu thuật mạch máu

1.1.1 Khái niệm nhiễm khuẩn vết mổ

Theo “Hướng dẫn giám sát nhiễm khuẩn vết mổ” của Bộ Y tế ban hành năm

Năm 2023, nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là các nhiễm khuẩn tại vị trí phẫu thuật xuất hiện trong vòng 30 hoặc 90 ngày sau mổ, trong đó thời gian 90 ngày áp dụng cho các loại phẫu thuật như vú, tim mạch, bắc cầu động mạch vành, mở hộp sọ, cột sống, kết xương, loại bỏ túi thoát vị, phục hồi thành bụng sau ống bẹn, thay khớp háng, thay khớp gối, đặt máy tạo nhịp, bắc cầu tĩnh mạch ngoại vi và shunt tâm thất NKVM được chia thành ba loại chính: NKVM nông (tổ chức da và dưới da), NKVM sâu (mô mềm sâu như cân, cơ), và nhiễm khuẩn vết mổ cơ quan hoặc khoang phẫu thuật Tiêu chuẩn chẩn đoán các loại NKVM được trình bày trong phụ lục hướng dẫn của tài liệu.

Hình 1.1 Phân loại nhiễm khuẩn vết mổ 1.1.2 Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ trong phẫu thuật mạch máu

Hiện nay, nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) vẫn là một trong những biến chứng ngoại khoa phổ biến nhất, gây nặng thêm tình trạng bệnh và kéo dài thời gian nằm viện điều trị NKVM chiếm tới 43% số ca nhiễm khuẩn bệnh viện và là một trong những loại nhiễm khuẩn thường gặp nhất trong các bệnh viện Tỷ lệ NKVM tại các nước thu nhập thấp và trung bình cao gấp 2 đến 3 lần so với các nước phát triển, phản ánh sự khác biệt về chất lượng chăm sóc y tế Biến chứng NKVM ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và kinh tế của bệnh nhân, đồng thời gây ra gánh nặng lớn cho hệ thống y tế.

Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là một trong những vấn đề lớn gây áp lực cho hệ thống y tế tại Việt Nam, với tỷ lệ mắc từ 5-10% trong số khoảng 2 triệu ca phẫu thuật hàng năm, trong đó hơn 90% là NKVM nông và sâu Nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai cho thấy tỷ lệ NKVM đạt 8,7% tổng số ca phẫu thuật, đứng thứ ba trong các loại nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế Đặc biệt, trong các phẫu thuật mạch máu, tỷ lệ NKVM dao động từ 4-30%, với tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật bắc cầu chi dưới và bắc cầu dưới bẹn khoảng 4,8-38,5% Tỷ lệ NKVM trên bệnh nhân phẫu thuật điều trị phình động mạch chủ bụng từ 1,1-6%, và nhiễm khuẩn liên quan đến mảnh ghép vật liệu nhân tạo chiếm tỷ lệ 1-6% Nhiễm khuẩn sâu thường dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như nhiễm khuẩn mảnh ghép, phải tái can thiệp hoặc dẫn tới tử vong, với tỷ lệ tử vong liên quan tới nhiễm khuẩn mảnh ghép vật liệu nhân tạo đạt khoảng 20-40%.

1.1.3 Tác nhân gây nhiễm khuẩn vết mổ trong phẫu thuật mạch máu

Trong phẫu thuật, tác nhân chính gây nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) chủ yếu có nguồn gốc nội sinh từ các vi sinh vật cư trú trên cơ thể bệnh nhân, như ở tế bào biểu bì da, niêm mạc hoặc trong các khoang và tạng rỗng như khoang miệng, đường tiêu hóa, đường tiết niệu sinh dục Ngoài ra, các tác nhân gây NKVM cũng có thể xâm nhập từ môi trường bên ngoài qua vết mổ trong quá trình phẫu thuật hoặc chăm sóc vết thương, xuất phát từ môi trường khu phẫu thuật, dụng cụ, vật liệu cầm máu, đồ vải phẫu thuật bị ô nhiễm, nhân viên y tế hoặc do không tuân thủ nguyên tắc vô khuẩn trong quá trình chăm sóc.

Theo hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật của Hiệp hội Dược sĩ trong hệ thống Y tế Hoa Kỳ (ASHP) năm 2013, các vi khuẩn thường gặp nhất trong nhiễm khuẩn viêm mô mềm (NKVM) là S aureus, S epidermidis và trực khuẩn Gram âm đường ruột, trong đó tỷ lệ NKVM do MRSA đang có xu hướng gia tăng Trong các nghiên cứu về phẫu thuật mạch máu, các tác nhân gây NKVM phổ biến gồm vi khuẩn Gram dương như S aureus, S epidermidis, tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA), tụ cầu không sinh coagulase, Enterococcus sp., Streptococcus sp., cùng các vi khuẩn gây bệnh bạch hầu; ít gặp hơn là các vi khuẩn Gram âm như E coli, Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumoniae, cùng các vi khuẩn kỵ khí và nấm.

Tại Việt Nam, tác nhân gây ra nhiễm khuẩn vết mổ thường khác biệt so với các nước trên thế giới, khi vi khuẩn Gram âm chiếm tỷ lệ cao nhất (khoảng 54% – 70%) trong các vi khuẩn phân lập từ vết mổ nhiễm khuẩn Nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2012 cho thấy tác nhân phổ biến là các vi khuẩn Gram âm, đặc biệt là các loại như E coli và Pseudomonas aeruginosa, đóng vai trò chính trong các ca nhiễm khuẩn vết mổ Việc xác định đúng các tác nhân gây bệnh là cực kỳ quan trọng trong chọn lựa kháng sinh phù hợp nhằm giảm thiểu tỷ lệ nhiễm khuẩn và nâng cao hiệu quả điều trị.

Acinetobacter baumannii (25,8%), Staphylococcus aureus (19,4%), Candida spp

1.1.4 Yếu tố nguy cơ gây nhiễm khuẩn vết mổ trong phẫu thuật mạch máu

Các yếu tố nguy cơ (YTNC) gây nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) được phân thành 4 nhóm chính: yếu tố người bệnh, yếu tố phẫu thuật, yếu tố môi trường và yếu tố vi sinh vật Việc xác định các YTNC này rất quan trọng để phân tích biến cố NKVM, từ đó xây dựng các biện pháp giám sát và phòng ngừa phù hợp Trong các hướng dẫn phòng ngừa NKVM của Bộ Y tế, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Hiệp hội Dược sĩ Y tế Hoa Kỳ (ASHP), các YTNC phổ biến nhất bao gồm: đang mắc nhiễm khuẩn, đái tháo đường, ức chế miễn dịch, béo phì hoặc suy dinh dưỡng, điểm ASA ≥ 3, hút thuốc, loại phẫu thuật nhiễm hoặc bẩn và thời gian thực hiện phẫu thuật.

Các yếu tố liên quan đến người bệnh đóng vai trò quan trọng trong nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) sau phẫu thuật tại bệnh viện Các yếu tố này bao gồm tuổi cao, béo phì, suy dinh dưỡng, kiểm soát bệnh đái tháo đường kém, thói quen hút thuốc lá và sử dụng thuốc ức chế miễn dịch Nhận diện các yếu tố nguy cơ này giúp nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giảm thiểu biến chứng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Đái tháo đường là một trong những yếu tố mắc kèm quan trọng nhất trong các hướng dẫn phòng ngừa nhiễm trùng vết mổ (NKVM), đặc biệt trong phẫu thuật mạch máu Nghiên cứu thuần tập hồi cứu trên 49.817 bệnh nhân phẫu thuật mạch máu cho thấy nguy cơ NKVM tăng rõ rệt ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc đái tháo đường đường uống hoặc insulin (p=0,0019 và p

Ngày đăng: 15/08/2023, 22:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2023), Quyết định 1526/QĐ-BYT về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn giám sát nhiễm khuẩn vết mổ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giám sát nhiễm khuẩn vết mổ
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2023
3. Bộ Y tế (2020), Quyết định 5631/QĐ-BYT về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2020
5. Bộ Y tế (2015), Quyết định 708/QĐ-BYT về việc ban hành tài liệu "Hướng dẫn sử dụng kháng sinh&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng kháng sinh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
8. Nguyễn Thị Thu Giang (2014), "Bước đầu đánh giá hiệu quả của kháng sinh dự phòng cefuroxim trong phẫu thuật cột sống tại khoa Ngoại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội", Y học TP. Hồ Chí Minh, 18(6), pp. 91-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu đánh giá hiệu quả của kháng sinh dự phòng cefuroxim trong phẫu thuật cột sống tại khoa Ngoại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Giang
Nhà XB: Y học TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2014
9. Võ Thị Hà, Võ Nguyễn Mỹ Ngân, et al. (2023), "Kết quả của can thiệp nhằm tối ưu sử dụng kháng sinh dự phòng tại khoa Ngoại Thần kinh - Bệnh viện Nguyễn Tri Phương", Y học Việt Nam, 2023(2), pp. 203-208 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả của can thiệp nhằm tối ưu sử dụng kháng sinh dự phòng tại khoa Ngoại Thần kinh - Bệnh viện Nguyễn Tri Phương
Tác giả: Võ Thị Hà, Võ Nguyễn Mỹ Ngân, et al
Nhà XB: Y học Việt Nam
Năm: 2023
10. Nguyễn Việt Hùng (2010), "Đặc điểm dịch tễ học nhiễm khuẩn vết mổ và tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân phẫu thuật tại một số bệnh viện tỉnh phía bắc - 2008", Y học thực hành, 105(2/2010), pp. 48-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dịch tễ học nhiễm khuẩn vết mổ và tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân phẫu thuật tại một số bệnh viện tỉnh phía bắc - 2008
Tác giả: Nguyễn Việt Hùng
Nhà XB: Y học thực hành
Năm: 2010
11. Nguyễn Việt Hưng, Đặng Thị Thanh Huyền, et al. (2023), "Triển khai chuyển đổi kháng sinh dự phòng từ đường tiêm sang đường uống trên bệnh nhân sau mổ lấy thai tại Bệnh viện đa khoa Đức Giang", Nghiên cứu Dược và Thông tin thuốc, 13(6), pp. 1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai chuyển đổi kháng sinh dự phòng từ đường tiêm sang đường uống trên bệnh nhân sau mổ lấy thai tại Bệnh viện đa khoa Đức Giang
Tác giả: Nguyễn Việt Hưng, Đặng Thị Thanh Huyền, et al
Nhà XB: Nghiên cứu Dược và Thông tin thuốc
Năm: 2023
12. Nguyễn Việt Hùng, Trương Anh Thư (2013), "Tỷ lệ, phân bố, các yếu tố liên quan và tác nhân gây nhiễm khuẩn Bệnh viện Bạch Mai năm 2012", Y học thực hành, 5, pp. 167-169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ, phân bố, các yếu tố liên quan và tác nhân gây nhiễm khuẩn Bệnh viện Bạch Mai năm 2012
Tác giả: Nguyễn Việt Hùng, Trương Anh Thư
Nhà XB: Y học thực hành
Năm: 2013
13. Vũ Hồng Khánh, Đào Xuân Thành, et al. (2022), "Hiệu quả phác đồ kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình sạch tại Khoa Chấn thương chỉnh hình và Y học thể thao, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội", Tạp chí Y Dược học, S44T3, pp. 12-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả phác đồ kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình sạch tại Khoa Chấn thương chỉnh hình và Y học thể thao, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Tác giả: Vũ Hồng Khánh, Đào Xuân Thành, et al
Nhà XB: Tạp chí Y Dược học
Năm: 2022
14. Hà Nguyễn Y Khuê (2019), "Đánh giá hiệu quả của việc chuyển đổi kháng sinh từ đường tiêm sang đường uống tại Bệnh viện Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh", Y học TP. Hồ Chí Minh, 23(2), pp. 170-177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả của việc chuyển đổi kháng sinh từ đường tiêm sang đường uống tại Bệnh viện Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Hà Nguyễn Y Khuê
Nhà XB: Y học TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2019
15. Đoàn Mai Phương, Nguyễn Việt Hùng (2009), "Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn gây nhiễm khuẩn vết mổ tại Bệnh viện Bạch Mai và một số bệnh viện tỉnh phía Bắc", Y học Lâm sàng, 42, pp. 64-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn gây nhiễm khuẩn vết mổ tại Bệnh viện Bạch Mai và một số bệnh viện tỉnh phía Bắc
Tác giả: Đoàn Mai Phương, Nguyễn Việt Hùng
Nhà XB: Y học Lâm sàng
Năm: 2009
16. Phạm Hồng Thắm (2017), "Đánh giá hiệu quả chuyển đổi đường dùng kháng sinh trên bệnh nhân tại khoa Chấn thương chỉnh hình", Y học TP. Hồ Chí Minh, 21(6), pp. 208-215 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả chuyển đổi đường dùng kháng sinh trên bệnh nhân tại khoa Chấn thương chỉnh hình
Tác giả: Phạm Hồng Thắm
Nhà XB: Y học TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2017
17. Nguyễn Thị Thu, Nguyễn Thanh Lương, et al. (2019), "Phân tích thực trạng và bước đầu đánh giá hiệu quả chương trình kháng sinh dự phòng tại khoa Phẫu thuật lồng ngực, Bệnh viện Bạch Mai", Y dược Lâm sàng 108, pp. 37-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng và bước đầu đánh giá hiệu quả chương trình kháng sinh dự phòng tại khoa Phẫu thuật lồng ngực, Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Nguyễn Thị Thu, Nguyễn Thanh Lương, et al
Nhà XB: Y dược Lâm sàng
Năm: 2019
18. Nguyễn Thị Thu, Từ Phạm Hiền Trang, et al. (2020), "Tuân thủ quy trình sử dụng kháng sinh dự phòng tại khoa Phẫu thuật lồng ngực", Y học Lâm sàng, 115(3/2020), pp. 29-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuân thủ quy trình sử dụng kháng sinh dự phòng tại khoa Phẫu thuật lồng ngực
Tác giả: Nguyễn Thị Thu, Từ Phạm Hiền Trang, et al
Nhà XB: Y học Lâm sàng
Năm: 2020
19. Huỳnh Thị Thu Thủy (2011), "Đánh giá hiệu quả chuyển đổi kháng sinh từ đường tiêm tĩnh mạch sang đường uống trên bệnh nhân sau mổ lấy thai tại Bệnh viện Từ Dũ, Tp. Hồ Chí Minh, báo cáo Đề tài khoa học, Bệnh viện Từ Dũ", pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả chuyển đổi kháng sinh từ đường tiêm tĩnh mạch sang đường uống trên bệnh nhân sau mổ lấy thai tại Bệnh viện Từ Dũ, Tp. Hồ Chí Minh, báo cáo Đề tài khoa học
Tác giả: Huỳnh Thị Thu Thủy
Nhà XB: Bệnh viện Từ Dũ
Năm: 2011
20. Từ Phạm Hiền Trang, Nguyễn Thị Thu, et al. (2020), "Phân tích hiệu quả chương trình kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật xâm lấn phổi tại khoa Phẫu thuật lồng ngực, Bệnh viện Bạch Mai", Y học Việt Nam, 496(11/2020), pp. 109-114.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả chương trình kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật xâm lấn phổi tại khoa Phẫu thuật lồng ngực, Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Từ Phạm Hiền Trang, Nguyễn Thị Thu, et al
Nhà XB: Y học Việt Nam
Năm: 2020
21. AlMushcab N., Connolly R., et al. (2019), "Risks for Surgical Site Infection after Infra-inguinal Bypass", Ir Med J, 112(8), pp. 988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risks for Surgical Site Infection after Infra-inguinal Bypass
Tác giả: AlMushcab N., Connolly R., et al
Nhà XB: Ir Med J
Năm: 2019
22. Alp E., Altun D., et al. (2014), "What really affects surgical site infection rates in general surgery in a developing country?", J Infect Public Health, 7(5), pp. 445-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: What really affects surgical site infection rates in general surgery in a developing country
Tác giả: Alp E., Altun D., et al
Nhà XB: J Infect Public Health
Năm: 2014
23. Anagnostopoulos A., Ledergerber B., et al. (2019), "Inadequate Perioperative Prophylaxis and Postsurgical Complications After Graft Implantation Are Important Risk Factors for Subsequent Vascular Graft Infections: Prospective Results From the Vascular Graft Infection Cohort Study", Clin Infect Dis, 69(4), pp. 621-630 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inadequate Perioperative Prophylaxis and Postsurgical Complications After Graft Implantation Are Important Risk Factors for Subsequent Vascular Graft Infections: Prospective Results From the Vascular Graft Infection Cohort Study
Tác giả: Anagnostopoulos A., Ledergerber B., et al
Nhà XB: Clin Infect Dis
Năm: 2019
24. Anderson D. J., Podgorny K., et al. (2014), "Strategies to prevent surgical site infections in acute care hospitals: 2014 update", Infect Control Hosp Epidemiol, 35(6), pp. 605-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategies to prevent surgical site infections in acute care hospitals: 2014 update
Tác giả: Anderson D. J., Podgorny K., et al
Nhà XB: Infect Control Hosp Epidemiol
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm