1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyễn thị trang nghiên cứu bào chế cốm pha hỗn dịch uống azithromycin khóa luận tốt nghiệp dược sĩ

53 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyễn Thị Trang Nghiên cứu Bào chế Cốm Pha Hỗn Dịch Uống Azithromycin Khóa Luận Tốt Nghiệp Dược Sĩ
Tác giả Nguyễn Thị Trang
Người hướng dẫn TS. Trần Ngọc Bảo
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (11)
    • 1.1. TỔNG QUAN VỀ AZITHROMYCIN (11)
      • 1.1.1. Công thức hóa học (11)
      • 1.1.2. Tính chất lý hóa (11)
      • 1.1.3. Đặc tính dược động học (11)
    • 1.2. TỔNG QUAN VỀ THUỐC CỐM PHA HỖN DỊCH (12)
      • 1.2.1. Định nghĩa (12)
      • 1.2.2. Ưu, nhược điểm của thuốc cốm (13)
      • 1.2.3. Một số yêu cầu khi nghiên cứu phát triển thuốc cốm pha hỗn dịch (14)
      • 1.2.4. Phương pháp sản xuất thuốc cốm (16)
      • 1.2.5. Tá dược thường được sử dụng (18)
      • 1.2.6. Một số chế phẩm chứa AZI pha hỗn dịch uống trên thị trường (20)
      • 1.2.7. Một số nghiên cứu về bào chế cốm/vi hạt chứa AZI pha hỗn dịch dùng đường uống (21)
  • CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (23)
    • 2.1. NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ (23)
      • 2.1.1. Nguyên liệu (23)
      • 2.1.2. Thiết bị (23)
      • 2.1.3. Chế phẩm đối chiếu (24)
    • 2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (24)
    • 2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (24)
      • 2.3.1. Phương pháp bào chế (24)
      • 2.3.2. Phương pháp đánh giá (26)
      • 2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu (30)
  • CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (31)
    • 3.1. THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG AZI BẰNG HPLC (31)
    • 3.2. ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC TÍNH CỦA CPĐC (31)
    • 3.3. KHẢO SÁT SƠ BỘ MỘT SỐ YẾU TỐ THUỘC CÔNG THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP BÀO CHẾ ĐẾN ĐỘ HÒA TAN HỖN DỊCH (33)
      • 3.3.1. Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ chất tăng độ nhớt A (33)
      • 3.3.2. Khảo sát ảnh hưởng của pH (35)
      • 3.3.3. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ tá dược dính (36)
      • 3.3.4. Khảo sát ảnh hưởng của phương pháp bào chế (38)
    • 3.4. THIẾT KẾ VÀ TỐI ƯU HÓA CÔNG THỨC BẰNG PHẦN MỀM (40)
      • 3.4.1. Thiết kế thí nghiệm và xử lý kết quả (40)
      • 3.4.2. Đánh giá ảnh hưởng của các biến đầu vào đến biến đầu ra (44)
      • 3.4.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng các mặt đáp (44)
      • 3.4.4. Lựa chọn công thức tối ưu (47)
    • 3.5. KẾT QUẢ SO SÁNH ĐỘ HÒA TAN CỦA CT TỐI ƯU VÀ CPĐC TẠI CÁC pH (47)
    • 3.6. ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CHO CỐM PHA HỖN DỊCH AZI (48)

Nội dung

TỔNG QUAN

TỔNG QUAN VỀ AZITHROMYCIN

Hình 1.1 Công thức cấu tạo của Azithromycin

- Tên khoa học: (2R,3S,4R,5R,8R,10R,11R,12S,13S,14R)-13-[(2,6-dideoxy-3-C- methyl-3-O-methyl-α-L-ribo-hexopyranosyl)oxy]-2-ethyl-3,4,10-trihydroxy- 3,5,6,8,10,12,14-heptamethyl-11-[[3,4,6-trideoxy-3-(dimethylamino)-β-D-xylo- hexopyranosyl]oxy]-1-oxa-6-azacyclopentadecan-15-on [3]

- Khối lượng phân tử: 749,0 g/mol [3]

- Azithromycin ở dạng khan hoặc ngậm 1 hoặc 2 phân tử nước

 Cảm quan: Bột trắng hoặc gần như trắng, không mùi, vị rất đắng

 Tính tan: Thực tế không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ như ethanol tuyệt đối, methanol, aceton, methylen clorid, dễ tan trong acid loãng

 Góc quay cực riêng: Từ - 45° đến - 49° (dung dịch 20 mg/ml ethanol)

 Có tính base yếu: pH 9 – 11 [3], với độ hòa tan cao là 440 mg/ml ở pH 2,9; 310 mg/ml ở pH 6,4; 5 mg/ml ở pH 7,4 và 0,005 mg/ml ở pH 10,3 [15]

 Tạo phản ứng màu với HCl, H2SO4

 Azithromycin bị thủy phân trong môi trường acid, cắt liên kết ether với đường cladinose trung tính [19]

1.1.3 Đặc tính dược động học

Azithromycin có một đặc điểm là nồng độ thuốc trong huyết tương thấp nhưng nồng độ trong mô lại cao và tồn tại lâu

Sau khi uống, AZI được hấp thu nhanh nhưng không đạt hiệu quả tối đa, với sinh khả dụng tuyệt đối từ 34% đến 42% đối với liều đơn từ 500 mg đến 1,2 g, bao gồm dạng viên nén, nang, và hỗn dịch.

Phân bố : AZI đặc trưng bởi sự di chuyển nhanh chóng và rộng rãi của thuốc từ huyết thanh vào các khoang nội bào

- AZI tập trung ở mức độ cao trong thực bào Nồng độ cao được tìm thấy trong các mô phổi, sinh dục và bạch huyết [30]

- Tác dụng kháng khuẩn của AZI liên quan đến pH (chỉ có AZI không ion hóa mới có hoạt tính kháng khuẩn) [5]

- AZI qua nhau thai và phân bố vào sữa, chỉ có nồng độ rất thấp trong dịch não tủy khi màng não không bị viêm

Chuyển hóa : AZI chuyển hóa chủ yếu qua gan thành chất chuyển hóa không có hoạt tính [16]

Azithromycin (AZI) thải trừ theo nhiều pha, bắt đầu với quá trình phân bổ nhanh vào các mô sau đó là đào thải chậm Phần lớn AZI được đào thải qua mật, trong khi chỉ khoảng 6% được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không thay đổi Thời gian bán thải pha cuối của AZI dao động từ 11 đến 68 giờ, phản ánh khả năng duy trì nồng độ thuốc trong cơ thể lâu dài.

TỔNG QUAN VỀ THUỐC CỐM PHA HỖN DỊCH

1.2.1 Định nghĩa Định nghĩa về thuốc cốm theo Dược điển Việt Nam V: “Thuốc cốm hay thuốc hạt là dạng thuốc rắn có dạng hạt nhỏ xốp hay sợi ngắn xốp, thường dùng để uống với một ít nước hay một chất lỏng thích hợp, hoặc pha thành dung dịch, hỗn dịch hay siro, Thuốc cốm chứa một hoặc nhiều dược chất, ngoài ra có thêm các tá dược như tá dược độn, tá dược dính, tá dược điều hương, tá dược màu…” [4] Định nghĩa Siro thuốc theo Dược điển Việt Nam V: “Siro thuốc là chế phẩm thuốc lỏng hay hỗn dịch dùng đường uống, có vị ngọt, chứa nồng độ cao đường trắng (Sucrose) hay chất tạo ngọt khác và dược chất hoặc các dịch chiết từ dược liệu Siro cũng bao gồm những chế phẩm được hòa tan hay tạo thành hỗn dịch bằng nước ngay trước khi sử dụng tùy theo tính chất của dược chất (siro khô).” [4]

Hầu hết các loại thuốc kháng sinh, đặc biệt là những thuốc không ổn định về mặt vật lý và hóa học, cùng các thuốc dành cho trẻ em đều có sẵn ở dạng siro khô để đảm bảo tính ổn định và dễ sử dụng Các chế phẩm phổ biến như Amoxicillin trihydrate, Erythromycin ethylsuccinate, Dicloxacillin natri, Azithromycin dihydrate thường được sản xuất ở dạng hỗn hợp bột khô hoặc cốm, giúp dễ dàng phân tán hoặc hòa tan trong nước trước khi dùng, qua đó nâng cao hiệu quả điều trị và độ an toàn cho người dùng [23].

1.2.2 Ưu, nhược điểm của thuốc cốm

 Ưu - nhược điểm của thuốc cốm so với thuốc bột

Thuốc cốm được tạo hạt từ bột thuốc giúp ngăn chặn sự phân tách của các thành phần hỗn hợp bột, chủ yếu do sự khác biệt về kích thước và tỷ trọng của từng thành phần Một hạt lý tưởng sẽ chứa tất cả các thành phần với tỷ lệ chính xác và có phân bố kích thước đều đặn, điều này giúp hạn chế sự phân tách hạt và giảm thiểu biến đổi hàm lượng thuốc khi phân liều.

Thuốc cốm có độ trơn chảy tốt hơn thuốc bột, giúp việc phân liều, đóng gói, vận chuyển và bảo quản dễ dàng hơn Hạt cốm được tạo thành từ bột thuốc có kích thước, hình dạng, và tỷ trọng đồng đều, góp phần cải thiện tính chất dòng chảy của hạt, nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo quản thuốc.

Thuốc cốm có bề mặt tiếp xúc với môi trường xung quanh nhỏ hơn, giúp giảm khả năng hút ẩm và tiếp xúc với không khí, ánh sáng, vi sinh vật, từ đó tăng cường sự ổn định của thuốc.

Thuốc cốm không thể được xác nhận có độ ổn định cao hơn thuốc bột, vì phương pháp bào chế cốm bằng tạo hạt ướt khiến dược chất tiếp xúc với nhiệt độ và độ ẩm, điều kiện có thể gây phân hủy dược chất kém bền với nhiệt và ẩm.

 Quy trình sản xuất thuốc cốm thường phức tạp, cần nhiều thiết bị hơn và mất thời gian hơn quy trình sản xuất thuốc bột

 Ưu - nhược điểm của thuốc cốm pha hỗn dịch với thuốc hỗn dịch lỏng

Thuốc cốm ở dạng rắn khi bảo quản có độ bền và ổn định hóa học cao hơn so với thuốc lỏng, đặc biệt phù hợp với các dược chất nhạy cảm như dễ phân hủy, oxy hóa hoặc biến chất Thuốc bột hoặc cốm chứa kháng sinh sau khi pha thành hỗn dịch thường duy trì tính ổn định trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 tuần, đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn cho người dùng.

Việc phân liều bao gói mang lại sự tiện lợi và chính xác trong quá trình phân chia liều lượng, giúp đảm bảo đồng đều và chính xác trong từng phần Trong khi đó, pha chế hỗn dịch lỏng với số lượng lớn gặp khó khăn trong việc duy trì độ đồng đều của hàm lượng, do bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như nhiệt độ, tốc độ lắng, tính chất dòng chảy, độ nhớt, khả năng rót và quá trình tái phân tán hay keo tụ.

 Thuốc cốm pha hỗn dịch dễ dàng bảo quản và vận chuyển hơn so với hỗn dịch lỏng

Thuốc cốm hoặc bột pha hỗn dịch cần được phân tán chính xác theo hướng dẫn của nhà sản xuất để đảm bảo hiệu quả điều trị Việc thêm dung môi không đúng liều, đặc biệt với các chế phẩm đa liều như kháng sinh, có thể ảnh hưởng đến liều lượng sử dụng và làm giảm hiệu quả của liệu trình điều trị.

1.2.3 Một số yêu cầu khi nghiên cứu phát triển thuốc cốm pha hỗn dịch

Nghiên cứu này nhằm phát triển một chế phẩm đa liều, tận dụng ưu điểm của dạng bào chế thuốc cốm pha hỗn dịch như độ ổn định, dễ vận chuyển, bảo quản và phân liều Tuy nhiên, thuốc cần được hòa tan thành hỗn dịch và chia liều trước khi sử dụng, dẫn đến những thách thức trong việc phát triển dạng thuốc này Do đó, cần cân nhắc đến các vấn đề tiềm ẩn liên quan đến việc sản xuất và sử dụng thuốc dạng hỗn dịch để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả.

 Mức độ phân tán đồng đều của các dược chất rắn không tan

Chất lượng lý tưởng của hỗn dịch thuốc đảm bảo luôn duy trì trạng thái phân tán đồng đều trong môi trường phân tán Tuy nhiên, trong thực tế, việc duy trì sự phân tán đều này gặp khó khăn do môi trường phân tán là chất lỏng, dẫn đến tình trạng rắn không phân tán đều, kết tủa, sa lắng và tạo cặn, làm giảm tính đồng nhất của hỗn dịch.

Chỉ tiêu chất lượng thuốc được xác định bằng cách lắc chai thuốc, phân chia thành từng liều, sau đó định lượng dược chất bằng các phương pháp thích hợp hoặc ly tâm lấy cặn để làm khô và cân Yêu cầu quan trọng là lượng chất rắn trong mỗi liều đã phân chia phải chênh lệch trong phạm vi giới hạn cho phép để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Chế phẩm đa liều như cốm pha hỗn dịch AZI cho phép đánh giá khả năng phân liều đồng đều một cách gián tiếp qua hàm lượng dược chất giải phóng trong từng đơn vị liều sau 30 phút Việc kiểm tra này đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả của sản phẩm, đồng thời tuân thủ các tiêu chuẩn về kiểm nghiệm chất lượng thuốc Phương pháp đánh giá dựa trên lượng dược chất giải phóng tại mốc thời gian 30 phút giúp xác định độ đồng đều của các liều trong chế phẩm đa liều, tăng cường độ tin cậy của quá trình sản xuất.

 Khả năng tái phân tán của hỗn dịch thuốc

Dược điển Việt Nam V yêu cầu thuốc hỗn dịch phải đảm bảo rằng khi để yên, các chất rắn phân tán có thể tách riêng nhưng phải trở lại trạng thái phân tán đồng nhất trong chất dẫn khi lắc nhẹ trong 1–2 phút và giữ nguyên trong trạng thái đó trong vài phút, đủ để phân liều Đánh giá khả năng sa lắng của hỗn dịch dựa trên vận tốc lắng cặn bằng cách lắc đều hỗn dịch, lấy một thể tích xác định vào ống đong và đọc thể tích lớp cặn sa lắng sau mỗi khoảng thời gian Nhiều tài liệu thống nhất tiêu chuẩn chất lượng hỗn dịch tốt khi sau 24 giờ, lớp cặn chiếm không quá 85% thể tích so với thể tích biểu kiến của chất rắn trong lượng hỗn dịch, đồng thời dễ dàng trở lại trạng thái phân tán đồng đều khi trộn hoặc lắc.

 Điều chỉnh liều lượng thuốc và thể tích dung môi dùng để phân tán

Nhiệt độ, thời gian lắc và cách lắc thuốc đều ảnh hưởng đến thể tích của hỗn dịch phân tán Vì vậy, việc điều chỉnh liều lượng thuốc phù hợp là vô cùng quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị.

NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ

Bảng 2.1 Nguyên vật liệu sử dụng trong nghiên cứu

STT Nguyên vật liệu Nguồn gốc Tiêu chuẩn

3 Natri phosphat tribasic dodecahydrat Trung Quốc TCCS

4 Chất tăng độ nhớt A Trung Quốc TCCS

6 Bột hương cam Việt Nam TCCS

8 Natri dihydrogen phosphat dihydrat Trung Quốc TKHH

9 Dinatri hydrogen phosphat dodecahydrat Trung Quốc TKHH

10 Acetonitril dùng cho HPLC Mỹ Dùng cho HPLC

11 Methanol dùng cho HPLC Mỹ Dùng cho HPLC

12 Acid phosphoric đặc Đức Dùng cho HPLC

13 Dikali hydrogen phosphat trihydrat Đức Dùng cho HPLC

14 Natri hydroxyd Trung Quốc TKHH

15 Nước tinh khiết Việt Nam DĐVN V

* Hàm lượng AZI trong nguyên liệu là 94.1%

Bảng 2.2 Thiết bị sử dụng trong nghiên cứu

STT Tên thiết bị Xuất xứ

1 Máy trộn, tạo hạt mini Caleva Anh

2 Máy thử hòa tan Pharmatest PT-DT 85 Đức

3 Máy gõ xác định khối lượng riêng biểu kiến ERWEKA Đức

4 Máy HPLC Aligent 1260 Infinity Mỹ

5 Cân hàm ẩm SHS inside P1064122 Nhật Bản

6 Cân kỹ thuật Ohaus Item PA4102 Mỹ

7 Cân phân tích Sartorius TE214S Đức

8 Máy đo pH Mettler Toledo Thụy Sĩ

9 Máy đo độ nhớt Brookfield (LV DV–II+Pro) Viscometer Mỹ

10 Máy siêu âm WiseClean WUC–A06H Hàn Quốc

11 Máy khuấy từ IKA RH Mỹ

12 Bộ rây các cỡ Trung Quốc

13 Bình định mức, pipet các loại Đức

Chế phẩm đối chiếu được chọn là Zitromax® - Bột pha hỗn dịch uống 200 mg/5 ml được sản xuất bởi HAUPT PHARMA LATINA S.R.L (Pfizer Italia); số lô B02902; hạn dùng: 21/02/2023

Thành phần trong công thức bột pha hỗn dịch uống 200 mg/5 ml: Azithromycin dihydrat (209,64 mg/5 ml), sucrose (1,94 g trong mỗi lượng thuốc tương ứng với liều

Sản phẩm chứa thành phần chính gồm 100 mg natri phosphat tribasic, hydroxypropyl cellulose (HPC Klucel EF), chất tăng độ nhớt, cùng các hương liệu nhân tạo như hương vị anh đào, vani và chuối Những thành phần này giúp đảm bảo chất lượng và mang lại trải nghiệm mùi vị hấp dẫn, phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu 1: “Bào chế được cốm pha hỗn dịch uống Azithromycin 200 mg/5 ml.”, cần tiến hành các nội dung:

- Xây dựng đường chuẩn để định lượng AZI trong mẫu nghiên cứu, đánh giá một số đặc tính của CPĐC

- Khảo sát sơ bộ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc công thức đến một số chỉ tiêu chất lượng của cốm và hỗn dịch sau khi pha

Trong quá trình nghiên cứu, việc thiết kế và tối ưu hóa công thức cốm pha hỗn dịch Azithromycin bằng phần mềm Design Expert đóng vai trò quan trọng để đạt được mục tiêu đề ra Mục tiêu nghiên cứu là đề xuất tiêu chuẩn chất lượng cho cốm, trong đó cần tiến hành bào chế công thức cốm được lựa chọn, sau đó đánh giá và xác định các chỉ tiêu chất lượng của cốm và hỗn dịch sau khi pha Việc sử dụng phần mềm Design Expert giúp tối ưu hóa công thức và đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả của sản phẩm cuối cùng.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thành phần công thức bào chế cốm bằng phương pháp tạo hạt ướt được liệt kê trong bảng:

Bảng 2.3 Thành phần công thức bào chế cốm AZI bằng phương pháp tạo hạt ướt

STT Thành phần Khối lượng (mg)_1 lọ

1 Azithromycin dihydrat ~ 800 mg (tương đương ~ 750 mg AZI khan)

2 Sucrose Tùy chỉnh đảm bảo khối lượng

3 Natri phosphat tribasic dodecahydrat Khảo sát (thay đổi chất điều chỉnh pH)

4 Chất tăng độ nhớt A Khảo sát (tỷ lệ, tạo hạt trong/ngoài)

5 Hydroxypropyl cellulose Khảo sát (nồng độ HPC)

6 Bột hương cam Cố định

7 Aerosil Khảo sát (tỷ lệ)

Thuốc cốm pha hỗn dịch AZI được bào chế bằng phương pháp xát hạt ướt, quy trình cụ thể như sau:

- Chuẩn bị nguyên liệu: Nghiền nhỏ sucrose, trinatriphosphat, cân và rây các tá dược qua rõy 250 àm Dược chất cõn cuối cựng

Pha tá dược dính được thực hiện bằng cách phân tán HPC trong 50% thể tích nước nóng ở nhiệt độ trên 60°C Quá trình này diễn ra trong khoảng 10 phút, sau đó thêm phần nước nguội còn lại và tiếp tục khuấy đến khi dung dịch trở nên trong suốt, đảm bảo sự đồng nhất và hiệu quả của hỗn hợp.

- Trộn bột: Trộn các thành phần theo nguyên tắc đồng lượng trong cối, sau đó trộn tiếp hỗn hợp bột trong máy trộn mini

- Nhào ẩm: Thêm từ từ tá dược dính đã pha vào hỗn hợp bột trong máy Nhào trong khoảng từ 5 – 10 phút

- Xỏt hạt: Xỏt hạt qua rõy 850 àm

- Sấy cốm: Sấy cốm ở 40°C trong vũng 15 phỳt, sau đú sửa hạt qua rõy 500 àm Tiếp tục sấy cốm ở 40°C/24 giờ

- Trộn cốm với tá dược trơn và bột hương cam, chất tăng độ nhớt A (nếu có) trong túi nilon

- Bảo quản cốm thu được trong túi nilon 2 lớp và để trong bình hút ẩm đến khi sử dụng

Hình 2.1 Sơ đồ quy trình bào chế cốm AZI bằng phương pháp tạo hạt ướt

2.3.2.1 Phương pháp đánh giá một số đặc tính của cốm AZI pha hỗn dịch

 Phương pháp định lượng AZI trong cốm pha hỗn dịch

 Định lượng AZI bằng phương pháp HPLC

Mẫu chuẩn định lượng bắt đầu bằng việc cân chính xác khoảng 100 mg azithromycin nguyên liệu, sau đó cho vào bình định mức 25 ml Tiếp theo, thêm khoảng 20 ml methanol (MeOH) vào bình và lắc đều để thuỷ phân hòa tan hoàn toàn Sau đó, bổ sung MeOH vừa đủ để đạt mức định mức mong muốn, đảm bảo chuẩn bị mẫu chính xác và phù hợp cho quá trình phân tích.

Chuẩn bị 1 ml dung dịch chuẩn rồi cho vào bình định mức 10 ml, sau đó thêm pha động đến mức quy định, lắc đều và lọc qua màng lọc 0,45 μm để đảm bảo độ tinh khiết Dung dịch chuẩn có nồng độ khoảng 0,4 mg/ml, phù hợp cho các phân tích chính xác.

Mẫu thử được chuẩn bị bằng cách cân chính xác khoảng 100 mg Azi vào bình định mức 25 ml, sau đó thêm khoảng 20 ml methanol (MeOH) và lắc siêu âm trong vòng 15 phút để hòa tan đều Tiếp theo, bổ sung MeOH vừa đủ để đạt thể tích quy định, rồi ly tâm và hút 1 ml dung dịch vào bình định mức 10 ml, thêm pha động phù hợp để chuẩn bị mẫu phân tích Dung dịch sau đó được lọc qua màng lọc 0,45 µm để loại bỏ tạp chất trước khi tiến hành phân tích sắc ký Các điều kiện sắc ký cần tuân thủ theo quy trình chuẩn để đảm bảo độ chính xác và tin cậy của kết quả phân tích.

- Cột C18 (kớch thước cột 4,6 x 150 mm) kớch thước hạt nhồi 5 àm

Nghiền, rây, cân nguyên liệu

Trộn bột kép (đồng lượng) Nhào ẩm

Trộn hoàn tất Đóng gói, bảo quản

AZI nguyên liệu, chất tăng độ nhớt A,

Dung dịch HPC trong nước

Aerosil, bột hương cam qua rõy 180 àm

- Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 210 nm

Dung dịch Acetonitril (Pha động: dung dịch A với tỷ lệ 80:20 v/v) được chuẩn bị bằng cách hòa tan 0,52 g K2HPO4 khan trong 300 ml nước cất, thực hiện hòa tan hai lần và lọc qua màng lọc 0,45 µm để đảm bảo độ sạch Dung dịch A có độ pH khoảng 9,2, phù hợp cho các ứng dụng trong phòng thí nghiệm và quy trình phân tích hóa học.

- Tốc độ dòng: 1,5 ml/phút

- Thời gian tiêm mẫu 5 phút Thời gian lưu AZI khoảng 3,4 phút

Để xác định hàm lượng AZI trong cốm, tiến hành sắc ký đối với dung dịch thử và dung dịch chuẩn Sau khi thu được Spic, thay giá trị vào công thức tính hàm lượng AZI để có kết quả chính xác Quá trình này giúp đảm bảo độ chính xác trong đo lường và tuân thủ các yêu cầu về chất lượng sản phẩm.

Trong phân tích hàm lượng AZI, công thức tính là D c × S c × m t × 100 (%), trong đó HL thể hiện hàm lượng AZI trong cốm (%) và S t, S c lần lượt là diện tích pic của mẫu thử và mẫu chuẩn, giúp xác định chính xác nồng độ của hoạt chất Khối lượng AZI trong mẫu chuẩn được ký hiệu là m c và được tính toán dựa trên hàm lượng P% của AZI trong nguyên liệu, trong khi m t là khối lượng cốm dùng để định lượng (mg) Độ pha loãng của mẫu chuẩn và mẫu thử được thể hiện bằng D c và D t, ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả phân tích.

 Tính chất: Đánh giá bằng cảm quan

Độ ẩm của thuốc cốm được xác định bằng phương pháp mất khối lượng do làm khô trên cân xác định độ ẩm nhanh OHAUS, sử dụng lượng cốm khoảng 0,5 đến 1 gram Quá trình sấy diễn ra ở nhiệt độ từ 105 đến 110°C với thời gian tự động, đảm bảo độ ẩm của thuốc không vượt quá 5% Phương pháp này giúp kiểm tra chất lượng và độ ổn định của cốm thuốc một cách chính xác và nhanh chóng.

 Độ trơn chảy: Chỉ số Carr (CI) biểu thị cho khả năng trơn chảy của cốm được tính bằng công thức:

V thô × 100 (%) Trong đó: Vthô là thể tích cốm trước gõ, Vgõ là thể tích cốm sau gõ

Bảng 2.4 Tương quan giữa chỉ số Carr và độ trơn chảy [1]

Chỉ số Carr (%) Phân loại độ trơn chảy

2.3.2.2 Phương pháp đánh giá một số đặc tính của hỗn dịch AZI sau khi pha

 Phương pháp xác định hàm lượng AZI trong hỗn dịch sau phân tán

Hàm lượng AZI trong mỗi 5 ml hỗn dịch được định lượng bằng phương pháp HPLC với các bước tiến hành như sau:

Dung dịch mẫu thử được chuẩn bị với nồng độ khoảng 0,4 mg/ml bằng cách cân khoảng 750 mg cốm AZI vào lọ, sau đó thêm 9 ml nước cất, lắc đều trong 5 phút để đồng nhất Tiếp theo, hút 5 ml hỗn dịch bằng xilanh, chuyển vào bình định mức 50 ml rồi thêm khoảng 30 ml MeOH, lắc siêu âm trong 15 phút Sau đó, bổ sung MeOH vừa đủ, lắc đều, ly tâm và pha loãng dung dịch gấp 10 lần bằng pha động trước khi lọc qua màng lọc 0,45 µm để chuẩn bị phân tích.

Mẫu chuẩn và điều kiện sắc ký như mô tả ở mục 2.3.2.1

Yêu cầu hàm lượng theo tiêu chuẩn dược điển USP 44 và DĐVN V: Không ít hơn 90% và không nhiều hơn 110% so với lượng AZI ghi trên nhãn

Công thức tính % hàm lượng AZI trong mỗi 5ml hỗn dịch so với hàm lượng AZI ghi trên nhãn:

Hàm lượng AZI trong mẫu thử được tính bằng công thức D c × S c × H × 100 (%), trong đó HL thể hiện lượng AZI trong 5 ml hỗn dịch so với thông tin trên nhãn Diện tích pic của mẫu thử và mẫu chuẩn lần lượt là St và Sc, giúp xác định mức độ tương quan trong phân tích Khối lượng AZI nguyên liệu trong mẫu chuẩn được xác định qua mc (mg), từ đó tính hàm lượng AZI trong mẫu nguyên liệu P% Độ pha loãng của mẫu chuẩn và mẫu thử được ký hiệu là Dc và Dt, đều ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả phân tích H lượng AZI trong 5 ml hỗn dịch trên nhãn đóng vai trò quan trọng trong xác định chính xác hàm lượng thuốc trong mẫu thử.

 Phương pháp đánh giá độ hòa tan của hỗn dịch AZI sau khi phân tán

Phương pháp đánh giá độ hòa tan của hỗn dịch AZI sau khi phân tán được thực hiện trên thiết bị thử hòa tan kiểu cánh khuấy, đảm bảo độ chính xác và lặp lại Các thông số kỹ thuật gồm tốc độ vòng quay cánh khuấy, nhiệt độ thử nghiệm và thời gian hòa tan được điều chỉnh phù hợp để mô phỏng điều kiện thực tế Quá trình thử hòa tan giúp xác định tốc độ hòa tan và diễn biến phân tán của AZI trong hỗn dịch, từ đó đánh giá độ đồng đều và khả năng phân tán của thuốc Kết quả thu được sẽ hỗ trợ trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả của sản phẩm cuối cùng.

- Tốc độ khuấy: 75 vòng/phút

- Môi trường thử hòa tan: Dung dịch pH 6,8

- Thể tích môi trường: 900 ml

Thời điểm lấy mẫu được thực hiện tại các mốc 5 phút, 10 phút, 15 phút và 30 phút để đảm bảo kiểm tra đúng thời gian phản ứng Chuẩn bị mẫu bao gồm cân chính xác khoảng 750 mg cốm chứa AZI, sau đó thêm vào lọ và pha loãng với khoảng 9 ml nước, lắc đều trong 5 phút để tạo dung dịch đồng nhất Tiếp theo, hút 5 ml hỗn dịch bằng xilanh, thả vào môi trường thử hòa tan, rồi tráng xilanh bằng 10 ml môi trường thử hòa tan để đảm bảo lượng mẫu đầy đủ Mẫu thử sau khi hòa tan sẽ được chạy ngay trên máy HPLC, và quá trình này bắt đầu ngay sau khi tráng xilanh Quá trình phân tích mẫu sẽ được thực hiện sau khi lọc qua màng lọc 0,45 μm để loại bỏ các tạp chất không mong muốn, nhằm đảm bảo kết quả chính xác và đáng tin cậy trong đo lường hàm lượng AZI.

Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn: Hòa tan một lượng chính xác khoảng 50 mg AZI với

Đầu tiên, pha loãng 20 ml MeOH vào bình định mức 25 ml, lắc đều để hòa tan, sau đó bổ sung MeOH vừa đủ để tạo dung dịch chuẩn gốc có nồng độ 2 mg/ml Tiếp theo, pha loãng dung dịch chuẩn gốc bằng môi trường đệm thử để thu được các dung dịch chuẩn có nồng độ lần lượt là 0,04; 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 mg/ml, sau đó lọc qua màng lọc 0,45 μm để loại bỏ tạp chất Tiến hành sắc ký mẫu thử hòa tan, chạy song song với các dung dịch chuẩn theo thứ tự tăng dần nồng độ, và lập đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa Spic và nồng độ để xác định độ chính xác Sau khi thu được giá trị Spic từ mẫu thử, thay vào phương trình đường chuẩn để tính toán nồng độ chính xác của dung dịch thử, đảm bảo quy trình phân tích đúng chuẩn và tin cậy.

Yêu cầu ĐHT theo tiêu chuẩn dược điển USP 44: Không ít hơn 75% (Q) lượng AZI, so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 phút

Tỷ lệ AZI hòa tan tại các thời điểm được tính theo công thức:

Trong công thức tính nồng độ AZI trong dung dịch, Ci thể hiện nồng độ AZI tại thời điểm thứ i (μg/ml), Ci-1 là nồng độ tại thời điểm trước đó (μg/ml) Thể tích dung dịch hòa tan (V) là 900 ml, còn thể tích mẫu lấy ra tại mỗi thời điểm (V0) là 5 ml Khối lượng AZI trong 5 ml hỗn dịch (H) được tính bằng công thức 1000 × H (μg/ml), giúp xác định lượng thuốc AZI có trong mẫu theo từng thời điểm.

Phương pháp đánh giá mức độ tương quan giữa đồ thị giải phóng của mẫu cốm thử nghiệm và CPĐC dựa trên hệ số tương đồng f2 là tiêu chuẩn do FDA đề xuất để xác định sự giống nhau của hai đường cong hòa tan Giá trị f2 được tính bằng công thức: f2 = 50 × log {[1 + 1/n × ∑(Rt − Tt)²]} để đánh giá mức độ phù hợp của kết quả thử nghiệm hòa tan, giúp xác định xem mẫu cốm thử nghiệm có tương đồng với CPĐC hay không.

THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG AZI BẰNG HPLC

Tiến hành chạy sắc ký dãy dung dịch AZI chuẩn có nồng độ trong khoảng 40 – 400 àg/ml được mụ tả ở mục 2.3.2.2 Kết quả được trỡnh bày trong bảng sau:

Bảng 3.1 Sự phụ thuộc tuyến tính giữa diện tích pic và nồng độ AZI trong các môi trường pH 4,5 Nồng độ AZI (àg/ml) 40,2 100,4 200,8 301,2 401,6

Diện tích pic (mAU.s) 70,9 195,4 403,0 617,6 814,2 pH 6,8 Nồng độ AZI (àg/ml) 40,4 101,0 202,0 303,0 404,0

Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa diện tích pic và nồng độ AZI trong môi trường pH 4,5; 6,8

Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong khoảng nồng độ từ 40-400 µg/ml, có mối quan hệ tuyến tính chặt chẽ giữa nồng độ AZI tại các mức pH khác nhau và diện tích pic, với hệ số tương quan R²=0,9998 Điều này cho thấy khoảng tuyến tính này phù hợp để xác định chính xác nồng độ AZI trong quá trình hòa tan, giúp đảm bảo độ chính xác và tin cậy trong quá trình phân tích.

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC TÍNH CỦA CPĐC

Zitromax® chứa các thành phần chính bao gồm Azithromycin dihydrat, giúp điều trị nhiễm trùng hiệu quả; sucrose và các hương vị nhân tạo như cherry, vani, chuối nhằm tạo vị dễ chịu cho người dùng; cùng với các thành phần phụ như natri phosphat tribasic, hydroxypropyl cellulose và chất tăng độ nhớt A, góp phần ổn định và duy trì độ đồng nhất của thuốc Các thành phần trong công thức của Zitromax® đều đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tác dụng điều trị, hương vị dễ uống và độ an toàn của sản phẩm.

Bảng 3.2 Thành phần trong công thức CPĐC và vai trò

STT Thành phần Dự đoán vai trò

2 Sucrose Chất tạo ngọt, chất gây phân tán, chất pha loãng

3 Natri phosphat tribasic khan Chất điều chỉnh pH y 4,5 = 2,0663x - 11,311 R² = 0,9998 y 6,8 = 2,0285x - 9,6073 R² = 0,9998

Nồng độ (àg/ml pH 4,5 pH 6,8

4 Hydroxypropyl cellulose Tá dược dính tạo hạt

5 Chất tăng độ nhớt A Chất gây phân tán

Hương vị anh đào nhân tạo, hương vị vani nhân tạo và hương vị chuối nhân tạo Chất điều hương, điều vị

Tổng khối lượng bột 1 lọ (g) 16,76

Bảng 3.3 Kết quả đánh giá một số đặc tính của Zitromax®

STT Đặc tính Kết quả đánh giá

1 Hình thức cảm quan Bột có màu trắng, kích thước đồng đều, có mùi thơm, vị ngọt khi uống

4 Thể tích hỗn dịch thu được

5 Lượng AZI trong mỗi lọ (mg) 751,05 ± 6,29

6 Hàm lượng AZI so với lượng ghi trên nhãn (%) 94,1 ± 1,53% (đạt tiêu chuẩn DĐVN V)

7 pH hỗn dịch 9,78 (đạt tiêu chuẩn USP 44)

8 Độ nhớt hỗn dịch (cP) Độ nhớt hỗn dịch sau 24h

Nhận xét: Bột Zitromax® có màu trắng, bột mịn, phân bố kích thước đồng đều Bột có độ trơn chảy tốt

Chế phẩm Zithromax® có hàm lượng ghi trên nhãn là 200 mg/5 ml, trong đó mỗi lọ phân tán tối thiểu 15 ml Thực tế, thể tích sau phân tán của Zithromax® dao động từ 19 đến 21 ml, đảm bảo liều lượng phù hợp Để đạt hàm lượng 200 mg/5 ml trong hỗn dịch, mỗi lọ Zithromax® chứa khoảng 750 mg AZI, lớn hơn hàm lượng của 3 liều 600 mg khoảng 25%, giúp đảm bảo đúng liều lượng khi sử dụng.

Hỗn dịch sau khi pha có thể bảo quản và sử dụng trong vòng 5 ngày, tuy nhiên sau thời gian này, độ nhớt của hỗn dịch tăng lên do gôm có đủ thời gian để trương nở hoàn toàn, làm thể tích hỗn dịch giảm pH của hỗn dịch đạt chỉ tiêu USP 44 trong khoảng từ 9 đến 11, đảm bảo sự ổn định của AZI Độ hòa tan của hỗn dịch Zitromax® tại môi trường pH 6,8 được thực hiện theo quy trình mô tả trong mục 2.3.2.2, với kết quả thử độ hòa tan được trình bày rõ trong bảng và hình ảnh kèm theo.

Bảng 3.4 Độ hòa tan của Zitromax® trong môi trường pH 6,8 (TB ± SD, n=3) (%)

Hình 3.2 Độ hòa tan của Zitromax® trong môi trường pH 6,8

Nhận xét: Kết quả cho thấy độ hòa tan của hỗn dịch Zitromax® thời điểm 5 phút là

≤ 70%, sau 15 phút là ≥ 85%; tại thời điểm 30 phút ≥ 90%, đạt tiêu chuẩn dược điển USP 44.

KHẢO SÁT SƠ BỘ MỘT SỐ YẾU TỐ THUỘC CÔNG THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP BÀO CHẾ ĐẾN ĐỘ HÒA TAN HỖN DỊCH

Hỗn dịch Zitromax® trong những thời điểm đầu (5, 10 phút) có xu hướng chậm giải phóng, ảnh hưởng đến quá trình phân tán và độ hòa tan của thuốc Do đó, nghiên cứu này tập trung khảo sát các yếu tố liên quan đến công thức và kỹ thuật bào chế nhằm nâng cao hiệu quả phân tán và tối ưu hóa khả năng hòa tan của hỗn dịch sau khi phân tán.

Dựa trên kết quả phân tích định lượng hàm lượng AZI trong mẫu cốm CPĐC, công thức sản xuất được điều chỉnh với tỷ lệ AZI nguyên liệu khoảng 4,8% Mỗi lọ cốm sau khi phân tán sẽ chứa khoảng 750 mg AZI, đảm bảo hàm lượng phù hợp và hiệu quả sử dụng.

3.3.1 Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ chất tăng độ nhớt A

Bảng 3.5 Các công thức khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ chất tăng độ nhớt A

Cân lượng cốm tương ứng với 750 mg AZI vào lọ, khoảng 16,6 g cốm, sau đó được phân tán với 9 ml nước để chuẩn bị mẫu thử Quy trình hòa tan và định lượng mẫu thực hiện theo hướng dẫn trong mục 2.3.2.3, đảm bảo độ chính xác cao trong phân tích và kết quả đo lường.

Kết quả độ hòa tan và độ nhớt của hỗn dịch AZI được trình bày ở bảng và hình dưới đây

Bảng 3.6 Độ nhớt của các mẫu F1.0, F1.1, F1.2 sau khi pha

Bảng 3.7 Độ hòa tan của các mẫu F1.0, F1.1, F1.2 ở pH 6,8 (TB ± SD, n=3) (%)

AZI thể hiện khả năng hòa tan tốt trong môi trường pH 6,8, đặc biệt khi điều chỉnh tỷ lệ chất tăng độ nhớt A lên 0,51%, giúp giảm đáng kể tỷ lệ azithromycin hòa tan trong 5 phút đầu, gần bằng so với công thức chuẩn Sự phân tán cốm trong nước tạo thành lớp gel trương nở có độ bền cao, làm hàng rào ngăn cản quá trình thấm của dung môi và khuếch tán của hoạt chất ra ngoài, góp phần kiểm soát sự giải phóng dược chất hiệu quả.

Mặc dù công thức F1.2 có độ hòa tan gần giống với CPĐC nhất, nhưng kết quả cho thấy RSD tại các thời điểm đầu vượt quá 10%, nguyên nhân là do tỷ lệ chất tăng độ nhớt cao khiến các hạt trộn đều thành khối Khi các hạt cốm tiếp xúc với môi trường nước, chúng trương nở tạo lớp áo liên tục quanh các tiểu phân dược chất bên trong, đồng thời các dược chất bên ngoài cũng được thấm ướt và phân tán ra môi trường xung quanh Trong quá trình phân liều, phần hỗn dịch đầu tiên chứa nhiều lượng chất A trương nở hơn được hút ra trước, làm cho liều đầu có tốc độ hòa tan chậm hơn so với các liều sau Quan sát cho thấy lượng chất A kết bông tại đáy cốc thử hòa tan ở liều đầu nhiều hơn so với các liều tiếp theo, phản ánh sự khác biệt trong quá trình hòa tan do sự trương nở của các hạt cốm ban đầu.

Công thức F1.2 có độ nhớt đo được là 0,51%, cao gấp hơn 3 lần so với của CPĐC, nhờ vào tỷ lệ chất tăng độ nhớt A Việc tăng độ nhớt này giúp cải thiện sự ổn định vật lý của hỗn dịch, nhưng cũng làm tăng khả năng bám dính lên thành bao bì, dụng cụ đo liều và khoang miệng người sử dụng Điều này giải thích tại sao tỷ lệ AZI hòa tan vào cuối quá trình giảm dần khi tỷ lệ chất tăng độ nhớt A tăng lên.

Chất tăng độ nhớt A đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến độ hòa tan và độ ổn định của hỗn dịch AZI Việc chọn công thức có tỷ lệ tá dược cao nhất chưa rõ ràng là tối ưu, do đó, bước tiếp theo sẽ tập trung khảo sát ảnh hưởng của pH trên công thức F1.1 để xác định điều kiện tối ưu cho quá trình sản xuất.

3.3.2 Khảo sát ảnh hưởng của pH Để khảo sát ảnh hưởng của pH đến độ hòa tan của hỗn dịch, sẽ lựa chọn các muối khác nhau với cùng tỷ lệ mol

Bảng 3.8 Các công thức khảo sát ảnh hưởng của pH

Bảng 3.9 Kết quả đo pH hỗn dịch sau phân tán của các công thức F1.2, F2.0, F2.1

Bảng 3.10 Độ hòa tan của các mẫu F1.2, F2.0, F2.1 ở pH 6,8 (TB ± SD, n=3) (%)

Hình 3.4 cho thấy độ hòa tan của các mẫu F1.2, F2.0, F2.1 và Zitromax ở pH 6,8, với kết quả cho thấy khi thay đổi pH bằng các chất điều chỉnh pH khác nhau, độ hòa tan của hỗn dịch cốm của ba công thức khá tương đồng Đặc biệt, tỷ lệ AZI hòa tan ngay từ 5 phút đầu tiên đã vượt quá 80%, cho thấy khả năng hòa tan nhanh và hiệu quả của các công thức này trong điều kiện pH phù hợp.

Giải thích: AZI trong phân tử chứa hai amin bậc 3, giá trị pKa là 8,8 Độ hòa tan của

AZI.2H2O tăng theo cấp số nhân khi giảm pH ở nhiệt độ phòng, cho thấy sự hòa tan của AZI phụ thuộc vào môi trường pH Độ hòa tan của AZI trong đệm phosphat 0,1 M ở pH 8,0 đạt 8 mg/ml, phản ánh khả năng hòa tan cao của thuốc AZI được xem là thuốc có độ hòa tan cao, khi mức liều một lần của dược chất này hoàn toàn hòa tan trong thể tích dưới 250 ml nước có pH từ 1,0 đến 7,5 ở nhiệt độ 37°C, phù hợp với tiêu chuẩn về độ tan của các dược chất cao.

Khi pH giảm, độ hòa tan của AZI tăng rõ rệt, giúp cải thiện hiệu quả pha chế Theo tiêu chuẩn USP 44, chỉ tiêu pH của bột pha hỗn dịch AZI sau khi pha phải nằm trong khoảng từ 9 đến 11 để đảm bảo chất lượng Do đó, việc lựa chọn loại muối và tỷ lệ muối phù hợp trong công thức F1.2 là yếu tố quan trọng để duy trì pH đạt tiêu chuẩn và tối ưu hóa độ hòa tan của AZI.

Mặt khác độ ổn định của AZI phụ thuộc nhiều vào pH, với 10% phân hủy thành des- cladinose-azithromycin (DCA) xảy ra trong khoảng 8 phút ở pH 1,2 và trong khoảng

Trong nghiên cứu, mẫu cốm được đánh giá độ hòa tan tại pH 6,8 trong môi trường đệm phosphat, nhằm xác định khả năng giải phóng hoạt chất Do thời gian ổn định ở pH 4,2 là 175 giờ, nên không tiến hành thử nghiệm hòa tan trong môi trường pH 1,2 Nếu mẫu cốm đạt tiêu chuẩn về độ hòa tan tại pH 6,8, bước tiếp theo sẽ là đánh giá độ hòa tan trong môi trường đệm acetat pH 4,5 để đảm bảo hiệu quả giải phóng thuốc trong điều kiện pH tương tự trong cơ thể.

3.3.3 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ tá dược dính

Bảng 3.11 Các công thức khảo sát ảnh hưởng của nồng độ tá dược dính

Lượng tá dược dính trong công thức sẽ được pha với nước để có nồng độ 5%, 10%, 15%

Kết quả thử độ hòa tan của 3 công thức trên được trình bày trong bảng và hình dưới đây:

Bảng 3.12 Độ hòa tan của các mẫu F3.0, F1.0, F3.1 ở pH 6,8 (TB ± SD, n=3) (%)

Khi tăng nồng độ tá dược dính HPC, không có sự kiểm soát rõ ràng về tốc độ hòa tan của dược chất trong 5 phút đầu Ở nồng độ HPC 15%, dung dịch tá dược trở nên đặc hơn, làm cho khối bột sau nhào ẩm dính hơn và khó xát hạt qua rây hơn Cốm thu được có phân bố kích thước hạt rộng hơn và kích thước lớn hơn so với các mẫu ban đầu.

Khi nồng độ dung dịch chất kết dính tăng, dung dịch trở nên nhớt hơn và sức căng bề mặt tăng lên, dẫn đến góc tiếp xúc của giọt chất lỏng với tiểu phân rắn càng lớn Điều này làm giảm khả năng lây lan và thấm ướt của dung dịch tá dược dính lên bề mặt các tiểu phân rắn, ảnh hưởng đến quá trình hình thành hạt và gây ra sự không đều về kích thước cũng như độ cứng của các hạt đã tạo thành.

Tỷ lệ giải phóng dược chất giảm khi nồng độ và độ nhớt của dung dịch HPC tăng, với nồng độ từ 15-35% (v/v) có thể được sử dụng để tạo hạt trong viên nén giải phóng kéo dài Tuy nhiên, các công thức điều chỉnh nồng độ HPC này không kiểm soát hiệu quả sự giải phóng dược chất ban đầu, có thể do quá trình phân tán thuốc trong nước trước khi phân liều Lắc đều thuốc trong khoảng 5 phút giúp HPC thấm ướt và hòa tan đủ, từ đó tăng khả năng kiểm soát sự giải phóng dược chất ban đầu của dạng thuốc.

THIẾT KẾ VÀ TỐI ƯU HÓA CÔNG THỨC BẰNG PHẦN MỀM

3.4.1 Thiết kế thí nghiệm và xử lý kết quả

Trong quá trình chọn thông số đầu vào, cần xác định tỷ lệ chất tăng độ nhớt A trong hạt, thường dao động từ 0 đến 0,34%, nhằm tối ưu hóa khả năng kết dính và độ nhớt của sản phẩm Ngoài ra, tỷ lệ chất tăng độ nhớt A ngoài hạt cũng rất quan trọng, thay đổi từ 0 đến 0,34%, để cải thiện tính chất cơ học và độ bám dính của lớp phủ Thêm vào đó, việc điều chỉnh tỷ lệ Aerosil trong phạm vi từ 0 đến 1,4% giúp kiểm soát độ mịn, đồng đều và nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất.

- Lựa chọn thông số đầu ra:

Thể tích phân tán là thể tích hỗn dịch thu được sau khi phân tán cốm với nước, đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo liều lượng thuốc chính xác Các khảo sát sơ bộ sử dụng 16-17 g cốm (tương đương khoảng 750 mg AZI) pha trong 9 ml nước cho thấy thể tích hỗn dịch có sự dao động lớn, có thể lên đến 22 ml, vượt xa thể tích cần thiết cho 3 liều là 15 ml (600 mg AZI) Điều này ảnh hưởng đến hàm lượng thuốc trong mỗi 5 ml hỗn dịch và có thể khiến cốm không đạt chỉ tiêu đề ra Do đó, nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thể tích phân tán giúp lựa chọn công thức phù hợp, đồng thời tối ưu lượng nguyên liệu, cốm, và thể tích nước để giảm thiểu lãng phí và đảm bảo chất lượng thuốc.

Khối lượng cốm 1 lọ 13,2 g Thể tích nước phân tán 8 ml Lượng AZI.2H2O 650 mg

Độ nhớt của môi trường phân tán đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát quá trình khuếch tán và lắng đọng của các hạt, nhằm tăng cường độ ổn định vật lý của hỗn dịch Mặc dù việc tăng độ nhớt giúp cải thiện sự ổn định, nhưng nếu quá nhớt, nó có thể gây khó khăn trong quá trình sử dụng như bám dính trên bao bì và dụng cụ đo liều, đồng thời làm giảm lượng thuốc lấy ra được Do đó, việc lựa chọn công thức có độ nhớt phù hợp là rất cần thiết, trong đó các chất tăng độ nhớt và aerosil đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh độ nhớt của hỗn dịch.

 Tỷ lệ AZI hòa tan 5 phút đầu: CPĐC có sự kiểm soát tốc độ hòa tan thuốc thời điểm đầu (< 70%) với SD thấp

Độ lệch chuẩn (SD) của tỷ lệ AZI hòa tan trong 5 phút đầu tiên càng thấp thể hiện sự đồng nhất trong kết quả thử nghiệm Khảo sát sơ bộ cho thấy, SD của tỷ lệ hòa tan thuốc trong 5 phút đầu của mỗi 5 ml hỗn dịch hút từ cùng một lọ có xu hướng tăng khi tăng tỷ lệ chất tăng độ nhớt trong công thức, làm giảm độ chính xác của quá trình hòa tan.

Theo tiêu chuẩn dược điển USP 44, tỷ lệ AZI hòa tan sau 30 phút phải đạt ít nhất 75% lượng AZI so với ghi trên nhãn, đảm bảo hiệu quả điều trị đúng theo yêu cầu của ĐHT.

Bảng 3.16 Các biến độc lập và biến phụ thuộc

Tên biến Mức của biến độc lập

Biến độc lập X1=Tỷ lệ chất A trong hạt (%) 0 0,17 0,34

X2=Tỷ lệ chất A ngoài hạt (%) 0 0,17 0,34 X3=Tỷ lệ Aerosil (%) 0 0,7 1,4

Biến phụ thuộc Y1=Thể tích phân tán

Y2=Độ nhớt Y3=% AZI hòa tan 5 phút Y4=SD của % AZI hòa tan 5 phút Y5=% AZI hòa tan 30 phút

Sử dụng phần mềm Design Expert 11 để thiết kế thí nghiệm, tiến hành bào chế các công thức và đánh giá các chỉ tiêu của cốm và hỗn dịch Các bước này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm Kết quả đánh giá đã được trình bày rõ ràng trong bảng số liệu, cung cấp dữ liệu chính xác để phân tích và đưa ra các quyết định phù hợp cho quá trình phát triển sản phẩm.

Bảng 3.17 Thiết kế thí nghiệm và đánh giá một số đặc tính của hỗn dịch

Biến đầu vào Biến đầu ra Chất

Bảng 3.18 Kết quả đo chỉ số nén của các công thức cốm từ T1 – T18 (TB ± SD, n=3)

Công thức D thô (g/ml) D gõ (g/ml) CI (%)

Chỉ số nén của các công thức bào chế đạt từ 15 đến 21%, cho thấy khả năng trơn chảy của cốm chỉ ở mức khá Để nâng cao hiệu quả sản phẩm, cần áp dụng các biện pháp tăng khả năng trơn chảy của cốm, góp phần đảm bảo quá trình đóng gói và sử dụng thuận tiện hơn.

Bảng 3.19 Tỷ lệ phân tách pha và khả năng tái phân tán (số lần đảo đầu xilanh

180° để hỗn dịch đồng nhất trở lại)

Nhận xét: Khi tỷ lệ chất tăng độ nhớt A trong công thức càng nhỏ (≤ 0,17%) thì tỷ lệ

Khi F càng lớn, các công thức có tỷ lệ chất A giảm thì số lần đảo xyclinh để thu được hỗn dịch đồng nhất cũng giảm Nguyên nhân chính là do hỗn dịch pha từ các công thức có tỷ lệ chất A thấp hơn, dẫn đến quá trình pha trộn diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn Điều này giúp tiết kiệm thời gian đảo xyclinh và nâng cao mức độ đồng đều của hỗn dịch, tối ưu hóa quy trình sản xuất.

35 thức này có độ nhớt thấp nên ít bám dính và dễ dàng di chuyển trong xilanh hơn là hỗn dịch có độ nhớt cao

3.4.2 Đánh giá ảnh hưởng của các biến đầu vào đến biến đầu ra

Bảng 3.20 Các tham số thống kê trong mô hình hồi quy của các biến đầu ra

R 2 R 2 hiệu chỉnh p hồi quy p lack of fit Độ nhớt 0,9798 0,9570 0,9 và giá trị p (phì quy) < 0,05, cho thấy mô hình phù hợp và đáng tin cậy trong việc mô tả mối quan hệ giữa các biến đầu vào và hai biến đầu ra này Giá trị p của kiểm tra "lack of fit" lớn hơn 0,05 xác nhận không có đủ bằng chứng cho sự không tương quan giữa các biến, đảm bảo độ tin cậy 95% Các biến số có ảnh hưởng đáng kể về mặt thống kê đến độ nhớt và V phân tán được xác định dựa trên giá trị p, trong đó các biến có p < 0,05 là những yếu tố ảnh hưởng quan trọng với độ tin cậy 95% Kết quả hệ số tương quan và giá trị p của các biến số trong mô hình được trình bày trong bảng, giúp xác định những yếu tố chính tác động đến các biến đầu ra.

Bảng 3.21 Hệ số tương quan và trị số xác suất p của các biến số đầu vào trong mô hình hồi quy của độ nhớt và V phân tán

Biến đầu ra Độ nhớt V phân tán

3.4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng các mặt đáp

Trong bài viết này, chúng tôi thực hiện phân tích ảnh hưởng của các biến đầu vào đến các biến đầu ra như độ nhớt, V phân tán, % AZI hòa tan sau 5 phút và 30 phút Các đồ thị mặt đáp thể hiện rõ mối quan hệ của từng cặp biến đầu vào, trong đó một biến được thay đổi và biến còn lại được cố định ở giá trị trung tâm theo công thức chuẩn Phân tích này giúp xác định mức độ tác động của từng yếu tố đến kết quả cuối cùng, từ đó tối ưu hóa quá trình công nghệ một cách hiệu quả.

 Ảnh hưởng của các biến đầu vào đến độ nhớt

Hình 3.7 trình bày ảnh hưởng của các biến đầu vào đến độ nhớt của hỗn hợp Khi giữ cố định chất tăng độ nhớt A trong hạt, tăng tỷ lệ chất A ngoài hạt làm tăng độ nhớt của hỗn hợp, trong khi tỷ lệ aerosil gần như không ảnh hưởng đến độ nhớt Aerosil hiệu quả trong việc nâng cao độ nhớt của môi trường phân tán trong khoảng pH từ 0 đến 7,5, đồng thời đóng vai trò như chất gây phân tán khi được dùng trong hỗn hợp Tuy nhiên, khi pH vượt quá 7,5, tính năng tăng độ nhớt của aerosil bắt đầu giảm đi rõ rệt.

Khi cố định tỷ lệ chất tăng độ nhớt A ngoài hạt, việc tăng tỷ lệ chất A trong hạt từ 0 đến 0,2% thúc đẩy sự gia tăng độ nhớt của hỗn dịch Tuy nhiên, khi tỷ lệ này vượt quá 0,34%, độ nhớt của hỗn dịch lại giảm dần, phản ánh sự thay đổi trong quá trình tạo hạt Sự gia tăng tỷ lệ chất tăng độ nhớt có thể dẫn đến sự hình thành các hạt lớn hơn và chắc chắn hơn, làm giảm khả năng thấm ướt và trương nở của các hạt nội inside bên trong, gây ra sự chậm trễ trong quá trình biến đổi của hỗn dịch.

 Ảnh hưởng của các biến đầu vào đến V phân tán

Hình 3.8 mô tả ảnh hưởng của các biến đầu vào lên biến V phân tán, cho thấy các yếu tố như tỷ lệ chất tăng độ nhớt A ngoài hạt, aerosil và bình phương tỷ lệ chất A ngoài hạt có tác động đáng kể đến thể tích phân tán với mức độ tin cậy 90% Phân tích dựa trên bảng hệ số tương quan và trị số xác suất p cho thấy rằng các yếu tố này ảnh hưởng rõ ràng đến biến đầu ra khi các biến này được giữ cố định Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát các thông số này để tối ưu hóa quá trình phân tán trong nghiên cứu.

A ngoài hạt, tăng tỷ lệ chất A trong hạt từ 0 đến khoảng 0,2% thể tích hỗn dịch thu được

Aerosil=0,7% Chất A ngoài hạt=0,17% Chất A trong hạt=0,17%

Aerosil=0,7% Chất A ngoài hạt=0,17% Chất A trong hạt=0,17%

Khi tỷ lệ chất tăng độ nhớt A trong hạt tăng dần đến 0,34%, thể tích phân tán giảm dần, cho thấy sự giảm của V phân tán khi tăng tỷ lệ chất A ngoài hạt Sự trộn chất tăng độ nhớt A ở ngoài hạt làm tăng khả năng thấm ướt và trương nở tạo gel, làm cho môi trường phân tán trở nên đặc hơn và nhớt hơn, ảnh hưởng đến khả năng hòa tan của các tá dược khác trong hạt, đặc biệt là sucrose Khi đường không được hòa tan hoàn toàn, nó có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến V phân tán Khi tỷ lệ chất A ngoài hạt giảm, hạt sẽ hòa tan đường đồng thời thấm ướt và trương nở gôm, khiến V phân tán phụ thuộc nhiều vào khả năng hòa tan và trương nở này hơn Tăng chất A trong hạt lên đến giới hạn khoảng 0,2% giúp đạt được độ nhớt tối đa do chất A trương nở và hòa tan tốt nhất, giữ cho V phân tán đạt đỉnh Tuy nhiên, sau đó, việc tăng thêm chất A làm giảm V phân tán do khả năng thấm ướt, trương nở và hòa tan đường bị hạn chế bởi kích thước lớn hơn và độ bền của hạt.

Khi tỷ lệ chất A trong hạt đạt mức cao nhất, việc tăng tỷ lệ aerosil khiến thể tích phân tán có xu hướng giảm rõ rệt, đặc biệt khi tỷ lệ chất A ngoài hạt cũng bị giảm Nguyên nhân chính là aerosil có khả năng hấp thụ một lượng lớn nước mà không chuyển đổi thành dạng lỏng, ảnh hưởng đến quá trình phân tán và cấu trúc của vật liệu.

 Ảnh hưởng của các biến đầu vào đến tỷ lệ AZI hòa tan 5 phút và 30 phút

Hình 3.9 Mặt đáp biểu diễn ảnh hưởng của các biến đầu vào đến tỷ lệ AZI hòa tan thời điểm 5 phút và 30 phút

Aerosil=0,7% Chất A ngoài hạt=0,17% Chất A trong hạt=0,17%

Aerosil=0,7% Chất A ngoài hạt=0,17% Chất A trong hạt=0,17%

Phân tích: Khi cố định chất tăng độ nhớt A ngoài hạt, sự gia tăng aerosil từ 0% đến

KẾT QUẢ SO SÁNH ĐỘ HÒA TAN CỦA CT TỐI ƯU VÀ CPĐC TẠI CÁC pH

Trong nghiên cứu này, công thức tối ưu đã được chọn để so sánh độ hòa tan của hỗn dịch AZI sau phân tán tại các mức pH 4,5 và pH 6,8, nhằm đánh giá hiệu quả của chế phẩm so với sản phẩm đối chiếu trên thị trường Kết quả thử hòa tan cốm đã được trình bày rõ ràng trong bảng, cho thấy sự khác biệt về khả năng hòa tan của các dạng chế phẩm tại các môi trường pH khác nhau, từ đó xác định được công thức tối ưu phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc.

Bảng 3.23 Độ hòa tan của công thức cuối cùng và CPĐC ở các pH khác nhau (TB ± SD, n=3) (%)

Bảng 3.24 Kết quả định lượng hàm lượng AZI mỗi 5ml hỗn dịch (TB ± SD, n=3)

Công thức CT tối ưu Zitromax

Lượng AZI mỗi 5ml hỗn dịch (mg) 195,6 ± 6,2 188,2 ± 1,5

Hình 3.10 thể hiện sự so sánh độ hòa tan của công thức tối ưu và CPĐC tại các mức pH khác nhau, trong đó đồ thị đánh giá độ hòa tan của hỗn dịch AZI tại pH 4,5 cho thấy sự tương đồng rõ rệt giữa hai công thức Tại pH 6,8, hơn 75% AZI đã được giải phóng sau 30 phút, đáp ứng tiêu chuẩn dược điển USP 44 Đối với các dạng bào chế giải phóng tức thời, việc so sánh tỷ lệ dược chất hòa tan sau 15 phút là cần thiết để xác định xem dược chất có hòa tan hoàn toàn trước khi làm rỗng dạ dày hay không Khi tỷ lệ hòa tan đạt trên 85% tại phút thứ 15, có thể coi hai đồ thị hòa tan là tương đồng mà không cần tính toán hệ số f2.

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CHO CỐM PHA HỖN DỊCH AZI

Dựa trên phương pháp đã mô tả ở mục 2.3.2, bài viết đánh giá và đề xuất một số chỉ tiêu chất lượng của công thức tối ưu Các kết quả đánh giá được trình bày rõ ràng trong bảng, giúp xác định các tiêu chí quan trọng để tối ưu hóa công thức Những chỉ tiêu này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và chất lượng của sản phẩm, đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn đề ra Kết quả này cung cấp cơ sở khoa học để lựa chọn công thức tối ưu dựa trên các chỉ tiêu đã xác định, đem lại lợi ích cho quá trình sản xuất và nghiên cứu.

CT tối ưu pH 4,5 Zitromax pH 4,5

CT tối ưu pH 6,8Zitromax pH 6,8

Bảng 3.25 Kết quả đánh giá và đề xuất một số chỉ tiêu chất lượng của mẫu

STT Chỉ tiêu Đề xuất Kết quả

1 Hình thức cảm quan Màu trắng hoặc gần như trắng

Màu trắng hoặc gần như trắng

3 Độ trơn chảy (chỉ số

4 Hàm lượng dược chất trong cốm (%) 4,8 – 5,0 4,93 ± 0,03 (n = 3)

5 Hàm lượng dược chất mỗi 5ml hỗn dịch

90 – 110% so với lượng ghi trên nhãn

97,8% ± 3,1% so với hàm lượng ghi trên nhãn

6 Thể tích phân tán (ml) 16 – 17 16

7 Độ nhớt hỗn dịch (cP) 1500 – 2000 1790

9 Độ hòa tan pH 4.5 5 phút ≥ 70%

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

Sau quá trình nghiên cứu, đề tài đã thành công trong việc bào chế cốm pha hỗn dịch uống chứa Azithromycin 200 mg/5 ml, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và hiệu quả điều trị Công thức tối ưu của sản phẩm đã được xác định nhờ phần mềm Design Expert, giúp lựa chọn các thành phần phù hợp để đảm bảo độ ổn định và sinh khả dụng cao Quá trình nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa tỷ lệ các thành phần nhằm nâng cao hiệu quả điều trị, đồng thời đảm bảo tính an toàn cho người sử dụng Sản phẩm cốm pha hỗn dịch Azithromycin này hứa hẹn mang lại giải pháp thuận tiện và hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Bảng 3.26 Công thức cốm pha hỗn dịch AZI tối ưu

STT Thành phần Tỷ lệ (%)

Tổng khối lượng cốm 1 lọ 13,2 (g)

Trong nghiên cứu, thể tích nước phân tán 8 ml là một trong những chỉ tiêu quan trọng được đánh giá để đảm bảo chất lượng sản phẩm Ngoài ra, đề tài còn đề xuất các tiêu chuẩn về hình thức cảm quan, độ ẩm, độ trơn chảy, hàm lượng dược chất, độ nhớt của hỗn dịch, pH, và độ hòa tan nhằm nâng cao chất lượng cốm nghiên cứu Các chỉ tiêu này giúp đảm bảo tính ổn định, hiệu quả và an toàn của sản phẩm cuối cùng.

2 Đề xuất Để nghiên cứu hoàn thiện hơn và các kết quả có ý nghĩa thực tiễn hơn nên tiếp tục tiến hành:

- Nghiên cứu nâng cấp quy mô bào chế cốm pha hỗn dịch uống AZI

- Nghiên cứu đánh giá độ ổn định của sản phẩm

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng Việt

1 Bộ môn Bào chế (2021), Bào chế và Sinh dược học Tập 2, Trường Đại học Dược

2 Bộ môn Bào chế (2020), Bào chế và Sinh dược học Tập 1, Trường Đại học Dược

3 Bộ Y tế (2018), Dược điển Việt Nam V tập 1, Nhà xuất bản Y học, tr 126

4 Bộ Y tế (2018), Dược điển Việt Nam V tập 2, Nhà xuất bản Y học, PL-14, PL-11

5 Bộ Y tế (2018), Dược thư quốc gia Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, tr 228

6 Cục quản lý Dược (2019, 07/05/2023), "Ngân hàng dữ liệu ngành Dược",

Retrieved, from https://drugbank.vn/thuoc/Zitromax&VN-21930-19

7 Agrawal Rajesh, Naveen Yadav (2011), "Pharmaceutical processing–A review on wet granulation technology", International journal of pharmaceutical frontier research, 1(1), pp 65-83

8 Arora K, Vats V, et al (2022), "A Review on Pharmaceutical Suspension and Its

Advancement", Ann Clin Case Rep, 2321, pp 1-7

9 ASEAN (2015), "Asean guideline for the conduct of bioequivalence study", pp

10 Bakheit A H., Al-Hadiya B M., et al (2014), "Azithromycin", Profiles Drug

Subst Excip Relat Methodol, 39, pp 1-40

11 Ballow C H., Amsden G W (1992), "Azithromycin: the first azalide antibiotic",

12 Bardeskar Casilda, Geeverghese Rachel (2014), "Reconstitutable oral suspensions (dry syrups): An overview", World Journal of Pharmaceutical Research, 4(3), pp 462-484

13 Bhavana Choudhary* Dr Rajesh Asija, Mr.Anil Kumar Goyal, Mr.Jitendra

Kumar (2013), "A review on taste masking pediatric dry syrup", International Journal of Universal Pharmacy and Bio Sciences 2, pp 554

14 Costa Paulo, Lobo Jose Manuel Sousa (2001), "Modeling and comparison of dissolution profiles", European journal of pharmaceutical sciences, 13(2), pp

15 Curatolo William (2011), "Interdisciplinary science and the design of a single- dose antibiotic therapy", Pharmaceutical research, 28(9), pp 2059-2071

16 Drew R H., Gallis H A (1992), "Azithromycin-spectrum of activity, pharmacokinetics, and clinical applications", Pharmacotherapy, 12(3), pp 161-

17 Dung Pham-Thi-Phuong, Thanh-Dat Trinh, et al (2023), "Development of taste masking microcapsules containing azithromycin by fluid bed coating for powder for suspension and in vivo evaluation", Journal of Microencapsulation, (just- accepted), pp 1-35

18 Dürig Thomas, Karan Kapish (2019), "Binders in wet granulation", Handbook of pharmaceutical wet granulation, Elsevier, pp 317-349

19 Fiese E F., Steffen S H (1990), "Comparison of the acid stability of azithromycin and erythromycin A", J Antimicrob Chemother, 25 Suppl A, pp 39-

20 Jaber Saba H, Salih Zainab T, et al (2012), "Formulation of Azithromycin

Suspension as an oral dosage form", Iraqi Journal of Pharmaceutical 21(1), pp 61-69

21 Jannat Esratun, Al Arif Abdullah, et al (2016), "Granulation techniques & its updated modules", The Pharma Innovation, 5(10, Part B), pp 134

22 Luangpirom Natthakeeraya, Dechabumphen Nimit, et al (2001), "Contact angle of surfactant solutions on precipitated surfactant surfaces", Journal of Surfactants Detergents, 4(4), pp 367-373

23 Michael E Aulton Kevin M G Taylor (2018), Aulton’s Pharmaceutics The

Design and Manufacture of Medicines, pp 436-437, 477-478, 482

24 Moreton R Christian (2010), "Commonly used excipients in pharmaceutical suspensions", Pharmaceutical suspensions: From formulation development to manufacturing, pp 67-102

25 Nutan Mohammad TH, Reddy Indra K (2010), "General principles of suspensions", Pharmaceutical suspensions: from formulation development to Manufacturing, pp 39-65

26 Ola M., Bhaskar R., et al (2018), "Dry syrup: An overview", Indian Journal of

Pharmaceutical and Biological Research, 6, pp 30-38

27 Parikh Dilip M (2005), "Handbook of pharmaceutical granulation technology",

Drugs the pharmaceutical sciences, 81, pp 183

28 Paul J Sheskey Walter G Cook and Colin G Cable (2017), Handbook of

Pharmaceutical Excipients, Pharmaceutical Press, pp 255-258, 457, 820.

Ngày đăng: 15/08/2023, 22:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Lợi ích và hạn chế của phương pháp tạo hạt ướt và tạo hạt khô - Nguyễn thị trang nghiên cứu bào chế cốm pha hỗn dịch uống azithromycin khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Bảng 1.2. Lợi ích và hạn chế của phương pháp tạo hạt ướt và tạo hạt khô (Trang 17)
Bảng 2.3. Thành phần công thức bào chế cốm AZI bằng phương pháp tạo hạt ướt - Nguyễn thị trang nghiên cứu bào chế cốm pha hỗn dịch uống azithromycin khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Bảng 2.3. Thành phần công thức bào chế cốm AZI bằng phương pháp tạo hạt ướt (Trang 24)
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình bào chế cốm AZI bằng phương pháp tạo hạt ướt - Nguyễn thị trang nghiên cứu bào chế cốm pha hỗn dịch uống azithromycin khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình bào chế cốm AZI bằng phương pháp tạo hạt ướt (Trang 26)
Bảng 3.1. Sự phụ thuộc tuyến tính giữa diện tích pic và nồng độ AZI trong các môi - Nguyễn thị trang nghiên cứu bào chế cốm pha hỗn dịch uống azithromycin khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Bảng 3.1. Sự phụ thuộc tuyến tính giữa diện tích pic và nồng độ AZI trong các môi (Trang 31)
Bảng 3.3. Kết quả đánh giá một số đặc tính của Zitromax® - Nguyễn thị trang nghiên cứu bào chế cốm pha hỗn dịch uống azithromycin khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Bảng 3.3. Kết quả đánh giá một số đặc tính của Zitromax® (Trang 32)
Hình 3.2. Độ hòa tan của Zitromax® trong môi trường pH 6,8 - Nguyễn thị trang nghiên cứu bào chế cốm pha hỗn dịch uống azithromycin khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Hình 3.2. Độ hòa tan của Zitromax® trong môi trường pH 6,8 (Trang 33)
Bảng 3.6. Độ nhớt của các mẫu F1.0, F1.1, F1.2 sau khi pha - Nguyễn thị trang nghiên cứu bào chế cốm pha hỗn dịch uống azithromycin khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Bảng 3.6. Độ nhớt của các mẫu F1.0, F1.1, F1.2 sau khi pha (Trang 34)
Bảng 3.8. Các công thức khảo sát ảnh hưởng của pH - Nguyễn thị trang nghiên cứu bào chế cốm pha hỗn dịch uống azithromycin khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Bảng 3.8. Các công thức khảo sát ảnh hưởng của pH (Trang 35)
Hình 3.4. Độ hòa tan của các mẫu F1.2, F2.0, F2.1 và Zitromax ở pH 6,8  Nhận xét: Khi thay đổi pH bằng cách thay đổi chất điều chỉnh pH khác nhau, độ hòa - Nguyễn thị trang nghiên cứu bào chế cốm pha hỗn dịch uống azithromycin khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Hình 3.4. Độ hòa tan của các mẫu F1.2, F2.0, F2.1 và Zitromax ở pH 6,8 Nhận xét: Khi thay đổi pH bằng cách thay đổi chất điều chỉnh pH khác nhau, độ hòa (Trang 36)
Hình 3.5. Độ hòa tan của các mẫu F3.0, F1.0, F3.1 và Zitromax ở pH 6,8  Nhận xét: Khi tăng nồng độ tá dược dính HPC, không thấy có sự kiểm soát tốc độ - Nguyễn thị trang nghiên cứu bào chế cốm pha hỗn dịch uống azithromycin khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Hình 3.5. Độ hòa tan của các mẫu F3.0, F1.0, F3.1 và Zitromax ở pH 6,8 Nhận xét: Khi tăng nồng độ tá dược dính HPC, không thấy có sự kiểm soát tốc độ (Trang 37)
Hình 3.6. Độ hòa tan của các mẫu F4.0, F4.1, F4.2 và Zitromax ở pH 6,8  Bảng 3.15. Độ nhớt của các mẫu F4.0, F4.1, F4.2 sau khi phân tán - Nguyễn thị trang nghiên cứu bào chế cốm pha hỗn dịch uống azithromycin khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Hình 3.6. Độ hòa tan của các mẫu F4.0, F4.1, F4.2 và Zitromax ở pH 6,8 Bảng 3.15. Độ nhớt của các mẫu F4.0, F4.1, F4.2 sau khi phân tán (Trang 39)
Bảng 3.16. Các biến độc lập và biến phụ thuộc - Nguyễn thị trang nghiên cứu bào chế cốm pha hỗn dịch uống azithromycin khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Bảng 3.16. Các biến độc lập và biến phụ thuộc (Trang 41)
Bảng 3.19. Tỷ lệ phân tách pha và khả năng tái phân tán (số lần đảo đầu xilanh - Nguyễn thị trang nghiên cứu bào chế cốm pha hỗn dịch uống azithromycin khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Bảng 3.19. Tỷ lệ phân tách pha và khả năng tái phân tán (số lần đảo đầu xilanh (Trang 43)
Hình 3.9. Mặt đáp biểu diễn ảnh hưởng của các biến đầu vào đến tỷ lệ AZI hòa tan - Nguyễn thị trang nghiên cứu bào chế cốm pha hỗn dịch uống azithromycin khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Hình 3.9. Mặt đáp biểu diễn ảnh hưởng của các biến đầu vào đến tỷ lệ AZI hòa tan (Trang 46)
Bảng 3.26. Công thức cốm pha hỗn dịch AZI tối ưu - Nguyễn thị trang nghiên cứu bào chế cốm pha hỗn dịch uống azithromycin khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Bảng 3.26. Công thức cốm pha hỗn dịch AZI tối ưu (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm