Năm 2021, Dược sĩ Trần Thị Ngân đã thành công trong nghiên cứu xây dựng công thức và quy trình bào chế màng dán niêm mạc miệng triamcinolon acetonid 0,025 mg quy mô 30 sản phẩm/mẻ.. Với
Trang 1QUY MÔ 100 SẢN PHẨM/MẺ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2023
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Mai Anh, người đã
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình nghiên cứu
để em hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thày cô Trường Đại học Dược
Hà Nội đã tâm huyết truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong quá trình 5 năm học tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thày cô giáo, các anh chị kỹ thuật viên Bộ môn Bào Chế đã quan tâm, giúp đỡ để em hoàn thành tốt các nội dung nghiên cứu trong khóa luận
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới bố mẹ, gia đình và bạn bè, những người luôn bên cạnh, yêu thương, ủng hộ em, để em yên tâm vững bước trong cuộc sống Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức của bản thân còn hạn chế nên khó lòng tránh khỏi thiếu sót trong khóa luận Em rất mong nhận được ý kiến góp ý của quý thày cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2023
Sinh viên
Trần Thị Tâm
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2
1.1 Tổng quan về triamcinolon acetonid 2
1.1.1 Công thức hóa học 2
1.1.2 Tính chất lý hóa và độ ổn định 2
1.1.3 Dược động học 2
1.1.4 Tác dụng dược lý 3
1.1.5 Một số chế phẩm chứa triamcinolon acetonid dùng tại chỗ 3
1.2 Màng dán niêm mạc miệng 3
1.2.1 Khái niệm 3
1.2.2 Thành phần của màng dán niêm mạc miệng 4
1.2.3 Phương pháp bào chế màng dán niêm mạc miệng 5
1.2.4 Ưu, nhược điểm của màng dán niêm mạc miệng 5
1.2.5 Một số nghiên cứu bào chế màng dán niêm mạc miệng 6
1.3 Nâng cấp quy mô và thẩm định quy trình sản xuất 8
1.3.1 Nâng cấp quy mô 8
1.3.2 Thẩm định quy trình sản xuất 10
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị nghiên cứu 15
Trang 52.1.1 Nguyên vật liệu 15
2.1.2 Thiết bị, dụng cụ 15
2.2 Nội dung nghiên cứu 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 16
2.3.1 Phương pháp bào chế màng dán niêm mạc miệng 16
2.3.2 Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng màng dán niêm mạc miệng 16
2.3.3 Đánh giá mức độ kết dính của màng dán niêm mạc miệng 20
2.3.4 Xác định dung môi tồn dư trong chế phẩm bằng GC-MS 21
2.4 Phương pháp xử lý số liệu 22
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 23
3.1 Kết quả nghiên cứu bào chế màng dán niêm mạc miệng triamcinolon acetonid 0,025 mg quy mô 30 sản phẩm/mẻ 23
3.1.1 Công thức pha dịch đổ màng trên khuôn tròn đường kính 6,5 cm 23
3.1.2 Trình tự bào chế màng dán niêm mạc miệng 23
3.1.3 Đánh giá hiệu quả 23
3.2 Nghiên cứu nâng cấp quy mô bào chế màng dán niêm mạc miệng triamcinolon acetonid 0,025 mg quy mô 100 sản phẩm/mẻ 23
3.2.1 Khảo sát lựa chọn hình dạng khuôn đổ màng 23
3.2.2 Khảo sát thêm một số thành phần để hoàn thiện công thức 25
3.2.3 Khảo sát lựa chọn các thông số kỹ thuật 26
3.2.4 Bào chế màng dán niêm mạc miệng triamcinolon acetonid 0,025 mg quy mô 100 sản phẩm/mẻ 29
3.3 Thẩm định quy trình bào chế màng dán niêm mạc miệng triamcinolon acetonid 0,025 mg 31
3.3.1 Đánh giá nguy cơ gây mất ổn định trong quy trình bào chế 31
3.3.2 Lựa chọn các thông số cần thẩm định 33
3.3.3 Kế hoạch lấy mẫu 33
Trang 63.3.4 Kết quả thẩm định trên 3 mẻ nghiên cứu 33
3.4 Đánh giá mức độ kết dính của màng dán niêm mạc miệng 36
3.5 Kết quả xác định dung môi tồn dư trong chế phẩm bằng GC-MS 37
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
phổ) GMP Good Manufacturing Practice (Thực hành sản xuất tốt)
GPDC Giải phóng dược chất
HPLC High Performance Liquid Chromatography (Sắc kí lỏng hiệu năng
cao) HPMC Hydroxypropyl methyl cellulose
NaCMC Natri carboxymethyl cellulose
SD Standard deviation (Độ lệch chuẩn)
TCA Triamcinolon acetonid
TEC Triethyl citrat
TKHH Tinh khiết hóa học
USP United States Pharmacopeia (Dược điển Mỹ)
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Một số chế phẩm thị trường chứa triamcinolon acetonid dùng tại chỗ 3
Bảng 1.2 Phân loại cỡ mẻ trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm 8
Bảng 2.1 Nguyên liệu dùng trong nghiên cứu 15
Bảng 2.2 Thiết bị và dụng cụ sử dụng trong nghiên cứu 15
Bảng 2.3 Thành phần màng dán niêm mạc miệng và vai trò từng thành phần 16
Bảng 3.1 Công thức pha chế dịch đổ màng được tính theo tỷ lệ phù hợp với diện tích 24
Bảng 3.2 Tỷ lệ diện tích màng so với khuôn ở các hàm lượng aspartam khác nhau 25
Bảng 3.3 Tỷ lệ diện tích màng so với khuôn ở các hàm lượng menthol khác nhau 25
Bảng 3.4 Đặc tính của màng dán khi giảm lượng dung môi trong QTBC 26
Bảng 3.5 Kết quả khảo sát tốc độ khuấy và thời gian khuấy để hoà tan TCA 26
Bảng 3.6 Kết quả khảo sát tốc độ khuấy và thời gian khuấy để hoà tan Eudragit RL100 27
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát thời gian khuấy để hoà tan HPMC K100M 27
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của áp suất trong quá trình sấy đến đặc tính màng dán niêm mạc miệng 27
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của chế độ sấy đến đặc tính màng dán niêm mạc miệng 28
Bảng 3.10 Công thức bào chế màng dán niêm mạc miệng TCA 0,025 mg quy mô 100 sản phẩm/mẻ 29
Bảng 3.11 Đánh giá nguy cơ ảnh hưởng đến độ ổn định của quy trình bào chế 32
Bảng 3.12 Các thông số cần thẩm định trong quy trình bào chế 33
Bảng 3.13 Kế hoạch lấy mẫu 33
Bảng 3.14 Kết quả thẩm định quá trình pha chế dịch và sấy tạo màng 33
Bảng 3.15 Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu của màng dán niêm mạc miệng 34
Bảng 3.16 Kết quả đánh giá đồng đều hàm lượng dược chất trong màng dán niêm mạc miệng 35
Bảng 3.17 Kết quả GPDC của màng dán niêm mạc miệng TCA 0,025 mg 36
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Cấu trúc hóa học của triamcinolon acetonid 2
Hình 2.1 Bộ dụng cụ đánh giá độ bền kéo của màng dán niêm mạc miệng 18
Hình 2.2 Thiết kế đánh giá mức độ kết dính của màng dán niêm mạc miệng 21
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình bào chế màng dán niêm mạc TCA 31
Hình 3.2 Hình ảnh màng dán bám dính trên niêm mạc má lợn 35
Hình 3.3 Đồ thị GPDC của màng màng dán niêm mạc miệng TCA 0,025 mg 36
Hình 3.4 Công bóc tách màng dán niêm mạc ra khỏi niêm mạc má lợn sau 5 phút, 10 phút, 15 phút và 20 phút 37
Hình 3.5 Đồ thị sắc ký khí dung dịch chế phẩm 38
Hình 3.6 Đồ thị sắc ký khí dung dịch dicloromethan 38
Hình 3.7 Đồ thị sắc ký khí dung dịch ethanol 38
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Triamcinolon acetonid là một corticosteroid tổng hợp có tác dụng chống viêm từ trung bình đến mạnh, thường được sử dụng trong điều trị viêm loét niêm mạc miệng, viêm nướu và các tình trạng viêm khác [46] Đối với các bệnh lý này, triamcinolon acetonid tác dụng tại chỗ được ưu tiên lựa chọn do tác động trực tiếp lên niêm mạc bị tổn thương, giúp chống viêm, giảm đau hiệu quả, đồng thời hạn chế tác dụng phụ toàn thân của corticoid
Hiện nay, trên thị trường Việt Nam, triamcinolon acetonid được lưu hành chủ yếu ở dạng kem, gel, thuốc mỡ,… chúng dễ dàng bị rửa trôi do ảnh hưởng của nước bọt và cử động của miệng So với các dạng bào chế này, màng dán niêm mạc miệng được đánh giá là có ưu điểm vượt trội nhờ khả năng bám dính tốt, kiểm soát được liều dùng và bảo vệ bề mặt vết thương, giúp tăng hiệu quả điều trị bệnh [38]
Năm 2021, Dược sĩ Trần Thị Ngân đã thành công trong nghiên cứu xây dựng công thức và quy trình bào chế màng dán niêm mạc miệng triamcinolon acetonid 0,025 mg quy mô 30 sản phẩm/mẻ Với mục tiêu phát triển nghiên cứu và hướng tới
sản xuất, đề tài "Nghiên cứu bào chế màng dán niêm mạc miệng triamcinolon
acetonid 0,025 mg quy mô 100 sản phẩm/mẻ" được thực hiên với các mục tiêu sau:
- Bào chế được màng dán niêm mạc miệng triamcinolon acetonid 0,025 mg quy
mô 100 sản phẩm/mẻ
- Thẩm định quy trình bào chế màng dán niêm mạc miệng triamcinolon acetonid 0,025 mg trên 3 mẻ nghiên cứu
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về triamcinolon acetonid
1.1.1 Công thức hóa học
Hình 1.1 Cấu trúc hóa học của triamcinolon acetonid
- Tên IUPAC: 9-fluoro-11β,21-dihydroxy-16α,17-(1-methylethyliden-dioxy) pregna- 1,4-dien- 3,20-dion
- Công thức phân tử: C24H31FO6
- Phân tử khối: 434,5 g/mol [1]
1.1.2 Tính chất lý hóa và độ ổn định
1.1.1.1 Tính chất lý hóa
- Cảm quan: Bột kết tinh trắng hay gần như trắng, đa hình
- Độ tan: không tan trong nước (độ tan trong nước lần lượt là 0,021 mg/ml, 0,0255 mg/ml, 0,0336 mg/ml ở 28oC, 37oC, 50oC); tan trong ethanol, dicloromethan, methanol, aceton; tan tốt trong glycerin và propylen glycol [41]
- Phản ứng thủy phân: Sự phân hủy của triamcinolon tuân theo định luật giả bậc nhất và thấp nhất ở pH~3,4 Quá trình phân hủy tăng khi pH của dung dịch lớn hơn 5,5 và giảm khi pH lớn hơn 7,0 [14]
1.1.3 Dược động học
- Hấp thu: triamcinolon acetonid được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, đường tiêm
hoặc dùng ngoài, đặc biệt khi băng kín hay da bị tổn thương; khi xông, phun sương qua mũi miệng, thuốc có thể được hấp thu tốt, gây tác dụng toàn thân [2] Mức độ hấp thu qua niêm mạc miệng được xác định bởi nhiều yếu tố bao gồm tính toàn vẹn của hàng rào niêm mạc, thời gian điều trị, tình trạng viêm và các bệnh lý mắc kèm
Trang 12- Phân bố: triamcinolon acetonid được phân bố rộng rãi trong cơ thể Nó có khả
năng đi qua các mô và niêm mạc để xâm nhập vào miệng, da, khớp, phổi và các cơ quan khác Thuốc qua được hàng rào nhau thai và tiết vào sữa một lượng nhỏ
- Chuyển hóa và thải trừ: triamcinolon acetonid được chuyển hóa chủ yếu ở gan,
một phần ở thận và thải trừ qua nước tiểu Thời gian bán hủy của thuốc là 2 - 5 giờ [2]
1.1.4 Tác dụng dược lý
- Triamcinolon là corticosteroid tổng hợp, được dùng dưới dạng alcol hoặc este dùng để uống, tiêm bắp hoặc tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi ngoài để điều trị các rối loạn cần dùng corticoid như: chống viêm, ức chế miễn dịch, chống dị ứng
- Không dùng đơn độc để điều trị suy thượng thận do thuốc gần như không có tác dụng của các corticoid điều hòa chất khoáng Tác dụng giữ muối và nước yếu nhưng tác dụng khác của glucocorticoid mạnh và kéo dài hơn prednisolon
- Khi dùng đường toàn thân với liều cao, triamcinolon có tác dụng ức chế tuyến yên bài tiết ACTH làm vỏ thượng thận ngừng tiết corticosteroid gây suy vỏ thượng thận thứ phát Thời gian tác dụng chống viêm tương đương thời gian ức chế trục HPA (dưới đồi - tuyến yên - thượng thận) [2]
1.1.5 Một số chế phẩm chứa triamcinolon acetonid dùng tại chỗ
Bảng 1.1 Một số chế phẩm thị trường chứa triamcinolon acetonid dùng tại chỗ
Dạng bào chế Biệt dược Hàm lượng Nhà sản xuất
(Malaysia)
Patana (Việt Nam) Kem, thuốc
mỡ
Aristocort 0,02%; 0,1%;
0,5%
Bausch Health (Canada)
1.2 Màng dán niêm mạc miệng
1.2.1 Khái niệm
Màng dán niêm mạc miệng là một dạng thuốc kết dính vào niêm mạc miệng, có thành phần cơ bản là các polyme kết dính sinh học, khi thấm ướt bởi nước bọt sẽ trương nở, bám dính và hòa tan để giải phóng dược chất, gây ra tác dụng tại chỗ hoặc toàn thân [28], [36]
Trang 13Theo cách thức giải phóng dược chất, màng dán niêm mạc miệng được chia thành 3 nhóm:
- Màng dán không chứa dược chất: gồm một lớp mỏng phủ lên niêm mạc để bảo
vệ
- Màng dán giải phóng dược chất kéo dài: hệ vận chuyển thuốc dưới dạng màng mỏng, giải phóng thuốc trong thời gian dài để duy trì nồng độ thuốc hằng định trong máu hoặc mô đích
- Màng dán giải phóng dược chất nhanh: gồm một lớp mỏng dễ bị hòa tan khi tiếp xúc với chất lỏng
1.2.2 Thành phần của màng dán niêm mạc miệng
- Dược chất: rất đa dạng, bao gồm thuốc tác dụng tại chỗ như TCA, metronidazol,
diclofenac,… thuốc tác dụng toàn thân như nitroglycerin, domperidon, propanolon,… thuốc có nguồn gốc protein, peptit dễ bị thủy phân trong môi trường acid dịch vị [28] Tỷ lệ dược chất có thể lên tới 5-30% ở dạng hòa tan hoặc phân tán, có thể kết hợp dược chất ở dạng vi hạt hoặc nano [23]
- Polyme: chiếm tỉ lệ cao trong công thức màng dán niêm mạc, sự hydrat hóa và
trương nở polyme đóng vai trò kết dính và kiểm soát giải phóng thuốc [17] Có thể sử dụng đơn lẻ hoặc phối hợp các polyme với nhau trong bào chế màng dán
niêm mạc miệng:
+ Theo mức độ ion hóa: polyme anion hóa (polycarbophil, alginat, carboxylmethylcellulose, cabopol,…), polymer cation hóa (chitosan), polyme không ion hóa (HPMC, HPC, MC, PVP, HEC,…)
natri-+ Theo độ tan: polyme tan trong nước (HEC, HPC, HPMC,…) và polyme không tan trong nước (EC, PC,…)
+ Theo nguồn gốc: polyme tự nhiên/ bán tổng hợp (agarose, chitosan, gelatin, các loại gôm, ) và polyme tổng hợp (dẫn chất cellulose, poly (acrylic acid), )
+ Polyme đã được thiol hóa hay còn gọi là thiome Nhóm này ít bị ảnh hưởng bởi chất nhày do có thể tạo liên kết thiol (-SH) cộng hóa trị với chất nhày; do đó có sự kết dính giống như tự nhiên của glycoprotein chất nhày được tiết ra như chitosan cystein, acid chitosan thioglycolic, poly (acid acrylic) cystein [28], [40]
- Chất hóa dẻo: có thể chiếm 20% so với polyme, chất hóa dẻo tương tác với
polyme tạo màng, làm giảm nhiệt độ chuyển hóa thủy tinh của polyme, giúp màng mềm dẻo và giảm sự nứt vỡ khi dung môi bay hơi Chất hóa dẻo phải tương hợp với polyme và dược chất, thường dùng là: PEG 400, PG, glycerin, triacetin citrat, triethyl citrat, dầu thầu dầu, diethyl phthalat, dibutyl phthalat
Trang 14Độ nhớt của chất hóa dẻo cũng rất quan trọng, nó làm thay đổi độ nhớt của polyme, tính thấm, độ dính và độ hòa tan của màng [24]
- Dung môi: thường sử dụng các dung môi hữu cơ như ethanol, isopropanol,
dicloromethan… nhằm mục đích rút ngắn thời gian tạo màng, giảm co nhăn và đứt gãy màng sau khi bay hơi dung môi, có thể phối hợp các dung môi với
nhau theo tỷ lệ thích hợp
- Thành phần khác: chất tăng thấm, chất điều hương, chất điều vị [24]
1.2.3 Phương pháp bào chế màng dán niêm mạc miệng
Có nhiều phương pháp được sử dụng để bào chế màng dán niêm mạc miệng như phương pháp bay hơi dung môi, phương pháp đùn (đùn nóng và đùn nguội), phương pháp in 3D, in phun mực,… trong đó, phương pháp bay hơi dung môi được sử dụng rộng rãi hơn cả [17], [23]
Phương pháp bay hơi dung môi có thể áp dụng cho cả những dược chất kém bền với nhiệt, nhờ sử dụng nhiệt độ thấp để bay hơi dung môi hữu cơ Quá trình này tạo ra một màng dán có đặc tính vật lý tốt, linh hoạt và dẻo dai Ngoài ra, phương pháp này cũng đơn giản và có chi phí thấp [42]
Trong phương pháp bay hơi dung môi, dung môi dễ bay hơi được sử dụng để hòa tan hoặc phân tán các thành phần như polyme tạo màng, dược chất và các tá dược khác như chất hóa dẻo, chất tăng thấm và chất bảo quản, tạo thành một dung dịch đồng nhất hoặc hỗn dịch Các dung môi thường được sử dụng bao gồm nước, ethanol, aceton, dicloromethan, Dịch thể tạo thành sau đó được đổ lên khuôn có thể được làm bằng thủy tinh, polytetrafluoroethylen (PTFE) hoặc polycarbonat (PC) để làm bay hơi dung môi Màng dán tạo thành sau đó được cắt thành kích thước phù hợp để chứa liều dùng mong muốn [17], [42]
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là sử dụng các dung môi hữu cơ độc hại, dễ gây cháy nổ và có nguy cơ tồn dư dung môi trong sản phẩm
1.2.4 Ưu, nhược điểm của màng dán niêm mạc miệng
1.2.4.1 Ưu điểm
- Tránh được chuyển hóa bước một qua gan nên làm tăng sinh khả dụng của thuốc
- Tránh được sự phân hủy của một số thuốc trong môi trường acid dạ dày [36]
- Dùng được cho bệnh nhân hôn mê, không nuốt được
- Màng dán giúp bảo vệ bề mặt vết thương và giải phóng thuốc từ từ do đó giúp giảm đau và tăng hiệu quả điều trị bệnh
- Có thể bào chế cho nhiều mục đích tác dụng tại chỗ, tác dụng toàn thân hoặc tác dụng kéo dài
Trang 15- Dễ dàng áp dụng và loại bỏ nếu có phản ứng không phù hợp
- Tuân thủ điều trị tăng do thời gian bám dính kéo dài, số lần dùng thuốc giảm, bệnh nhân có thể tự sử dụng được [25], [36]
1.2.4.2 Nhược điểm
- Không phù hợp với các dược chất có vị đắng hoặc gây kích ứng niêm mạc miệng
- Chỉ thích hợp với các thuốc có liều dùng nhỏ
- Một phần thuốc bị hòa tan và nuốt xuống đường tiêu hóa làm giảm sinh khả dụng và gây ra tác dụng toàn thân [36]
1.2.5 Một số nghiên cứu bào chế màng dán niêm mạc miệng
1.2.5.1 Nghiên cứu trong nước
Phan Trọng Thanh (2017) đã nghiên cứu bào chế màng dán niêm mạc miệng
giải phóng kéo dài chứa dược chất propranolol bằng phương pháp bay hơi dung môi Tác giả đã khảo sát sự ảnh hưởng của loại và lượng của các polyme HPMC (E6, E15, K4M, K15M), chất hóa dẻo là PG và glycerin Các chỉ tiêu hình thức, thời gian bám
dính in-vitro, khả năng giải phóng dược chất qua niêm mạc má lợn được đánh giá
Nghiên cứu đã bào chế được màng dán niêm mạc miệng propranolol 5 mg giải phóng
6 giờ có 2 lớp, lớp dược chất sử dụng polymer là HPMC E15, tỉ lệ HPMC/propranolol
là 3:1; tỉ lệ chất hóa dẻo PG/HPMC là 30% và lớp EC với tỉ lệ DEP/EC là 40% [7]
Chu Phương Hồng (2019) đã tiến hành nghiên cứu bào chế miếng dán niêm
mạc miệng verapamil bằng phương pháp bay hơi dung môi Nghiên cứu tiến hành khảo sát ảnh hưởng của loại các polyme HPMC (E5, E15, K4M, K15M), tỷ lệ của HPMC với dược chất, lượng PVP K-30 và lượng chất hóa dẻo (PG, PEG 400) Kết quả thu được màng dán niêm mạc miệng gồm một lớp màng dược chất chứa 40 mg verapamil, 40 mg HPMC E15, 10 mg PVP K30, 12 mg PG và một lớp màng nền EC
có khả năng giải phóng kéo dài 6 giờ Các chỉ tiêu về hình thức, hàm lượng và đồng đều hàm lượng đạt, thời gian bám dính kéo dài trên 6 giờ [4]
Lê Hải Phong (2020) thực hiện nghiên cứu bào chế màng dán niêm mạc miệng 2
lớp chứa 0,025 mg triamcinolon acetonid bằng phương pháp bốc hơi dung môi Mỗi màng dán hình tròn đường kính 1 cm gồm: lớp màng đế gồm Eudragit RL100 (12,45 mg), triethyl citrat (1,25 mg) trong 0,13 ml dung môi ethanol và lớp màng chứa dược chất triamcinolon acetonid (0,05 mg), HPMC E4M (5,31 mg), natri carboxylmethyl cellulose (1,77 mg), PEG 400 (2,12 mg) sử dụng 0,45 ml hỗn hợp dung môi ethanol - nước tỷ lệ 1:1 Màng nghiên cứu được đánh giá các chỉ tiêu kích thước, pH bề mặt, độ bền cơ học, thời gian bám dính in vitro, độ đồng đều khối lượng, hàm lượng và khả năng giải phóng dược chất qua màng cellulose acetat (kích thước lỗ xốp 0,45 μm) Kết
Trang 16quả màng bào chế được có thời gian bám dính trên 6 giờ, tỷ lệ giải phóng dược chất sau 6 giờ đạt 88%, lượng thuốc giải phóng qua màng đế sau 6 giờ nhỏ hơn 5%, các chỉ tiêu còn lại phù hợp với đặc điểm sử dụng màng mỏng [6]
Trần Thị Ngân (2021) đã bào chế được màng một lớp dán niêm mạc miệng
triamcinolon acetonid 0,025 mg bằng phương pháp bốc hơi dung môi, quy mô 10 sản phẩm/mẻ Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát công thức, lựa chọn loại polyme, dung môi, chất hóa dẻo và khối lượng từng loại Màng được đánh giá các chỉ tiêu: cảm quan, độ dày, độ bền cơ học, pH, hàm lượng dược chất, thời gian bám dính, khả năng
giải phóng dược chất in-vitro Kết quả cho thấy màng có thành phần: triamcinolon
acetonid (1,06 mg), HPMC K100M (0,25 g), Eudragit RL100 (0,15 g), glycerin (0,24 g) trong 20 ml hỗn hợp dung môi ethanol-dicloromethan tỷ lệ 1:3, dịch thể tạo thành được đổ ra khuôn có đường kính 6,5 cm, rồi đem bốc hơi dung môi ở nhiệt độ 30ºC trong tủ sấy chân không Màng tạo thành có bề mặt nhẵn, trong, mềm dẻo, độ bền cơ học tốt, thời gian bám dính trên niêm mạc diều gà 7-8 giờ, tỷ lệ giải phóng dược chất sau 7 giờ đạt trên 80% [5]
1.2.5.2 Nghiên cứu quốc tế
Najafi R B và cộng sự (2013) đã nghiên cứu bào chế màng dán niêm mạc
miệng chứa triamcinolon acetonid bằng phương pháp bốc hơi dung môi Lớp màng chứa dược chất sử dụng các polyme kết dính cổ điển là chitosan, HPMC K4M, HPMC K15M, Eudragit RL100 và chất hóa dẻo là glycerin và propylen glycol Lớp màng đế
là ethyl cellulose Màng tạo thành được đáng giá các thông số về độ dày, độ đồng đều khối lượng và hàm lượng, khả năng trương nở, thời gian bám dính và khả năng năng
giải phóng dược chất in-vitro Kết quả nhận thấy màng có chứa chitosan có độ linh
hoạt và khả năng bám dính tốt nhất nhưng hầu hết chúng đều bị co lại, HPMC K15M
và Eudragit RL100 ít làm co màng hơn Tỷ lệ giải phóng dược chất như nhau ở công thức có propylen glycol và glycerin [26]
Chandra S và cộng sự (2013) đã nghiên cứu bào chế màng dán niêm mạc
miệng verapamil hydroclorid bằng phương pháp bay hơi dung môi Nghiên cứu sử dụng HPMC K15M làm polyme cơ bản, thay đổi lượng HPMC KI5M và kết hợp với các loại polyme: NaCMC, Eudragit RL100, carbopol; chất hóa dẻo là PG và chất làm tăng thấm là dimethylsulfoxid Màng được đánh giá các chỉ tiêu: độ dày, độ bền cơ học, pH bề mặt, thời gian bám dính, mức độ trương nở và khả năng giải phỏng dược chất Kết quả cho thấy khả năng giải phóng được chất chịu ảnh hưởng bởi sự có mặt của các polyme, và giảm dần như sau: NaCMC > Eudragit RL100 > HPMC K15M> Carbopol 934P, công thức màng sử dụng HPMC K15M/NaCMC tỷ lệ 2:1 tạo ra màng
có khả năng giải phóng dược chất qua niêm mạc má lợn cao nhất [12]
Trang 17Anil A và công sự (2018) đã tiến hành nghiên cứu bào chế màng dán niêm mạc
miệng chứa ramipril bằng phương pháp bay hơi dung môi Tá dược được khảo sát gồm các polyme HPMC, polyvinyl alcohol, natri alginat dùng phối hợp hoặc đơn độc, chất hóa dẻo là PEG, màng dán được sấy ở nhiệt độ 40 – 60°C trên đĩa petri có diện tích là 41,83 cm Các chỉ tiêu được đánh giá là: hình thức, độ bền, pH bề mặt, độ trương nở, độ dày và khả năng giải phóng dược chất Kết quả cho thấy miếng dán gồm dược chất ramipril 52 mg, kết hợp các polyme PVA: natri alginat: HPMC tỷ lệ 125:50:125 (mg), chất hóa dẻo PEG 0,2 ml và dung một là nước 10 ml cho khả năng thấm thuốc qua niêm mạc má lợn tốt nhất sau 6 giờ [10]
Srisuntorn P và cộng sự (2018) đã nghiên cứu bào chế miếng dán triamcinolon
acetonid 0,1% bằng phương pháp bốc hơi dung môi: HPMC được hòa tan trong 60 ml nước cất thành các nồng độ 1, 2 và 3% (khối lượng/thể tích), glycerin (0,1%) được thêm vào để làm chất hóa dẻo, TCA 0,1% được hòa tan trong nước cất và ethanol (65:35) Dung dịch sau đó được đổ vào petri thủy tinh sạch, khô và sấy khô bằng tủ sấy trong 1 ngày ở 25ºC Màng được đánh giá về độ hòa tan, độ hấp thụ nước, thời
gian bám dính niêm mạc và giải phóng dược chất in-vitro, chế phẩm đối chiếu là
Traful Direct (Nhật Bản) Kết quả cho thấy các miếng dán bào chế được với nồng độ HPMC 1, 2, 3% có tỷ lệ hòa tan thấp hơn, khả năng hấp thụ nước cao hơn đáng kể, do
đó tồn tại trong khoang miệng trong thời gian dài hơn so với chế phẩm thương mại Không có sự khác biệt đáng kể về độ bám dính và lượng thuốc giải phóng giữa các miếng dán được phát triển với sản phẩm thương mại Nhóm HPMC 3% có tỷ lệ dược chất giải phóng cao hơn đáng kể so với HPMC nồng độ 1 % và 2% [43]
1.3 Nâng cấp quy mô và thẩm định quy trình sản xuất
1.3.1 Nâng cấp quy mô
1.3.1.1 Khái niệm, phân loại
Nâng cấp quy mô sản xuất (scale up) trong công nghiệp dược phẩm thường được xem là quá trình tăng cỡ mẻ Nâng quy mô một quy trình sản xuất dược phẩm là việc
áp dụng cùng một quy trình cho các quy mô sản xuất từ nhỏ đến lớn Đôi khi nâng quy
mô chỉ đơn giản là tăng sản lượng bằng cách tăng tốc độ thiết bị [3]
Bảng 1.2 Phân loại cỡ mẻ trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm
Giai đoạn Nghiên cứu và phát
triển sản phẩm
Phát triển quy trình hoặc tối ưu hóa
Sản xuất thực tế
Quy mô Rất nhỏ, khoảng 1% cỡ
mẻ sản xuất
10% cỡ mẻ sản xuất hoặc 10000 sản phẩm (lấy giá trị lớn hơn)
Sản xuất thương mại
Trang 18Mục đích Nghiên cứu, xây dựng
công thức và quy trình sản xuất; xác định và đánh giá các chỉ tiêu chất lượng quan trọng
từ đó chọn ra quy trình sản xuất thích hợp
Mô phỏng gần với quy trình sản xuất; dùng nghiên cứu độ ổn định;
hỗ trợ đánh giá tiền lâm sàng và lâm sàng hoặc làm mẫu quảng cáo
Đưa sản phẩm ra thị trường
- Để chuyển kết quả từ quy mô phòng thí nghiệm sang quy mô sản xuất cần thiết phải đánh giá sản phẩm và quy trình ở quy mô trung gian, thường là quy mô pilot [13] Đây là quy mô sản xuất thử mô phỏng theo quy trình trong sản xuất và hỗ trợ sản xuất ở các tiêu chí sau: cung cấp công thức sản xuất hoàn chỉnh; đánh giá nguyên liệu và thiết bị trong quá trình sản xuất; xác định các yếu tố quan trọng của quy trình; hướng dẫn kiểm soát sản phẩm và quá trình; thẩm định quy trình
1.3.1.2 Các bước trong quá trình nâng quy mô
Nâng quy mô sản xuất có thể coi là kỹ thuật thiết kế nguyên mẫu sử dụng dữ liệu
từ mô hình pilot và phòng thí nghiệm, gồm các bước sau:
- Xác định tính kinh tế của sản phẩm dựa vào quy mô thương mại dự kiến và mức độ cạnh tranh, dự kiến chi phí sản xuất
- Tiến hành các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và kế hoạch nâng quy mô cùng lúc
- Xác định các bước kiểm soát quan trọng trong quá trình
- Tiến hành các nghiên cứu sơ bộ với quy mô lớn hơn quy mô thí nghiệm, với các thiết bị dự kiến sử dụng trong các bước kiểm soát quan trọng
- Thiết kế và xây dựng xưởng pilot, bao gồm kiểm soát môi trường và dự kiến quy trình, hệ thống vệ sinh, hệ thống đóng gói và xử lý chất thải, đáp ứng các yêu cầu của cơ quan chức năng
- Đánh giá kết quả thử nghiệm quy mô pilot (sản phẩm và quy trình, bao gồm
cả tính kinh tế) để đưa ra các sửa đổi và quyết định xem liệu quá trình có nên được phát triển thành quy mô công nghiệp hay không [11]
Mỗi dạng bào chế có cách thức, thủ tục, trình tự tiến hành nâng cấp quy mô khác nhau Trong phạm vị nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu tập trung vào quy trình bào chế dung dịch để tạo ra màng dán niêm mạc miệng
1.3.1.3 Nâng quy mô bào chế dung dịch
- Các dung dịch thông thường khi nâng quy mô khá đơn giản, chỉ yêu cầu các thùng chứa đủ kích thước và phù hợp với quá trình khuấy trộn, phần lớn có khả năng gia nhiệt hoặc làm lạnh để thực hiện việc hòa tan nhanh các thành phần
Trang 19- Chất liệu làm thùng chứa phải phù hợp, thông thường hay sử dụng là:
+ Thép không gỉ: loại 308 và 316 (loại 316 hay được dùng do ít đặc tính tương tác tự nhiên), dùng để chế tạo thùng pha chế, thùng rót, máy nghiền cao tốc, buồng lọc Thép không gỉ có thể tương tác với một số dung dịch có tính acid nên phải được cho tiếp xúc trước với acid acetic hoặc acid nitric để loại kiềm bề mặt
+ Thủy tinh hoặc Teflon: Dù là các bề mặt trơ nhưng có nhược điểm dễ nứt, vỡ, bong tróc có thể nhiễm vào sản phẩm cuối cùng
- Một số phương pháp nâng quy mô quá trình trộn chất lỏng: phương pháp tương quan hình học [21], phương pháp dựa vào số vô hướng, phương pháp nâng quy mô tốc độ khuấy theo hàm số mũ, phương pháp truyền nhiệt [3]
1.3.1.4 Phối hợp chất rắn vào dung dịch
Quá trình phối hợp chất rắn vào dung dịch phụ thuộc vào đặc tính của chất rắn đó (độ tan, tốc độ hòa tan, khả năng thấm môi trường) Với các vật liệu có xu hướng vón hoặc khó phân tán có thể cần thêm hệ thống phun bột hoặc làm ẩm và tạo bột nhão với dung môi trước rồi mới phân tán vào môi trường phân tán nhờ cánh khuấy tốc độ cao Cần đảm bảo dược chất được hòa tan hoàn toàn và đồng nhất giữa các mẻ Trường hợp dược chất dễ thấm ướt và ít có xu hướng bị kết tập, có thể phối hợp dược chất vào thời điểm thuận tiện trong quy trình Đối với các dược chất khó tan, cần làm nhỏ tiểu phân đến kích thước thích hợp, sử dụng thêm chất diện hoạt hoặc hỗn hợp dung môi để làm tăng độ tan của chúng
Đối với quy mô phòng thí nghiệm, quá trình phối hợp chất rắn vào dung dịch thường chỉ đơn thuần là rắc nguyên liệu vào dòng xoáy chất lòng, nhưng khi nâng quy
mô có thể cần hệ thống phối hợp nguyên liệu kèm rung lắc
Lựa chọn thiết bị (máy khuấy, kiểu khuấy, tốc độ khuấy,…) phải phù hợp với kích
cỡ mẻ mẻ, độ nhớt tối đa của sản phẩm trong quá trình bào chế Trộn tốc độ quá cao có thể tạo ra nhiều bọt khí làm ảnh hưởng đến độ ổn định hóa học và vật lý của sản phẩm [19]
1.3.2 Thẩm định quy trình sản xuất
1.3.2.1 Khái niệm về thẩm định
- Theo FDA (2008), thẩm định quy trình sản xuất là việc tổng hợp và đánh giá các dữ liệu từ khâu thiết kế trong suốt quá trình sản xuất, trong đó thiết lập các bằng chứng khoa học chứng minh một quy trình có khả năng luôn cung cấp sản phẩm đạt chất lượng
- Thẩm định nhằm mục đích:
+ Đảm bảo chắc chắn rằng một quá trình sản xuất sẽ tạo ra các sản phẩm luôn đảm bảo theo yêu cầu
Trang 20+ Đảm bảo tính ổn định của quá trình sản xuất và thành phẩm
+ Sản phẩm tạo ra hoàn chỉnh cả về mặt kỹ thuật cũng như phương diện kinh
tế cao hơn
+ Giảm thiểu sự cố trong quá trình hoạt động sản xuất
+ Giảm thiểu hao hụt trong sản xuất do sản phẩm bị loại bỏ ít hơn
+ Tạo điều kiện kiểm tra và bảo trì hệ thống tốt hơn
+ Cho phép tất cả các nhân viên có thể kiểm soát và cải tiến quá trình [8]
1.3.2.2 Tài liệu thẩm định
Kế hoạch thẩm định gốc
Kế hoạch thẩm định gốc phản ánh các yếu tố cơ bản của chương trình thẩm định Các nội dung liên quan đến thẩm định phải được mô tả rõ ràng chi tiết Trong kế hoạch thẩm định gốc phải trình bày toàn bộ các hoạt động thẩm định và ít nhất phải chứa các thông tin như sau:
- Chính sách thẩm định
- Cơ cấu tổ chức của các hoạt động thẩm định
- Tóm tắt về điều kiện nhà xưởng, các hệ thống, các thiết bị máy móc và các quy trình cần được thẩm định
- Các biểu mẫu hồ sơ tài liệu (biểu mẫu về đề cương và báo cáo thẩm định)
- Kế hoạch và lịch trình thực hiện
- Kiểm soát thay đổi
- Tham chiếu đối với các tài liệu hiện có
Đề cương thẩm định
Đề cương thẩm định là một kế hoạch bằng văn bản được xây dựng để hướng dẫn
cụ thể cách tiến hành thẩm định Đề cương thẩm định phải được phê duyệt trước khi thẩm định Nội dung của đề cương thẩm định bao gồm:
- Mô tả quy trình sản xuất và các thử nghiệm
- Chi tiết về thiết bị và/hoặc các phương tiện cần dùng cùng với tình trạng hiệu chuẩn
- Các thông số (biến số) cần được theo dõi
- Các mẫu cần lấy: ở đâu, khi nào, bằng cách nào, bao nhiêu (cỡ mẫu)
- Các đặc điểm, chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm cần theo dõi
- Các phương pháp thử nghiệm và giới hạn chấp nhận
Trang 21+ Thẩm định tiên lượng: được thực hiện trước khi một sản phẩm được sản xuất thường quy để bán Dữ liệu thu được từ các lô nghiên cứu xác định các thuộc tính chất lượng, thông số kỹ thuật quan trọng, giới hạn chấp nhận và các phép thử trong quá trình + Thẩm định đồng thời: được coi là một phần của thẩm định tiên lượng, được tiến hành với mục đích đưa các sản phẩm đang trong quá trình nghiên cứu thẩm định ra thị trường Thẩm định đồng thời được áp dụng cho các trường hợp: các loại thuốc vốn có tuổi thọ ngắn nhưng việc sử dụng là cần thiết vì các lý do y tế; số lượng các lô mẻ sản xuất không đủ để hoàn thành việc thẩm định tiên lượng; sản phẩm đã được thẩm định quy trình sản xuất nhưng có thay đổi kích thước, hình dáng sản phẩm, giữ nguyên tỷ lệ thành phần tá dược [27]
+ Thẩm định hồi cứu: đối với những sản phẩm lâu đời có quy trình sản xuất ổn định,
có đủ tài liệu và hồ sơ về đặc điểm các giai đoạn trọng yếu, phương pháp sản xuất không thay đổi trong thời gian thẩm định
+ Thẩm định lại: được tiến hành theo kế hoạch định kỳ hoặc khi có sự thay đổi nhỏ đột xuất đầu vào, chất lượng bao bì, thông số thiết bị hoặc thiết bị
1.3.2.4 Các bước tiến hành thẩm định
a Giai đoạn phát triển công thức
Giai đoạn phát triển công thức cung cấp những thông tin cơ bản của hoạt chất, công thức bào chế, những ảnh hưởng của nguyên liệu lên các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm Thông tin thu được từ giai đoạn này có thể bao gồm: đặc tính lý hóa dược chất (trạng thái kết tinh, độ tan trong nước và các môi trường pH, kích thước tiểu phân
và phân bố kích thước, tỷ trọng, độ ổn định, nhiệt độ nóng chảy); tính tương hợp giữa dược chất và tá dược; đặc tính lý hoá mong muốn của sản phẩm và/hoặc các chỉ tiêu
Trang 22chất lượng; phương pháp đánh giá độ hòa tan và sinh khả dụng; công thức tối ưu; phát triển quy trình vệ sinh và phương pháp kiểm nghiệm
b Giai đoạn phát triển quy trình
Hoạt động phát triển quy trình thường bắt đầu sau khi hoàn thiện phát triển công thức Chương trình phát triển quy trình phải đáp ứng các mục tiêu sau:
- Quy trình phù hợp nhằm sản xuất các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm; giảm thiểu giá thành; đáp ứng yêu cầu cGMP
- Xác định các thông số quan trọng của quy trình có thể ảnh hưởng đến đặc tính của sản phẩm
- Mô tả các chỉ tiêu chất lượng của bán thành phẩm và phương pháp thử
- Mô tả được các yêu cầu về các thiết bị (yêu cầu chung/cụ thể) [30]
c Giai đoạn nâng quy mô
Nghiên cứu nâng quy mô
Nghiên cứu nâng quy mô bắt đầu khi sản phẩm ở giai đoạn nghiên cứu phát triển quy trình đáp ứng được các yêu cầu chất lượng Vì lý do kinh tế, trong những mẻ nâng quy mô đầu tiên, người ta có thể sử dụng toàn bộ tá dược thay cho hoạt chất Trong quá trình sản xuất thử ở quy mô lớn, cần tuân theo các quy định của cGMP để sản phẩm thu được có thể được sử dụng với mục đích thương mại
Thẩm định thử nghiệm
Khi các nghiên cứu nâng quy mô được hoàn thành, cần tiến hành ở quy mô thử nghiệm một vài mẻ để khẳng định toàn bộ quy trình
Tiến hành thẩm định quy trình
Những nội dung cơ bản trong đề cương gồm:
- Những quy định về an toàn và môi trường
- Trang thiết bị và nguyên liệu (tiêu chuẩn, giới hạn chấp nhận, phương pháp phân tích, đóng gói và bảo quản)
- Biểu đồ tiến trình
- Thông số quan trọng và phương pháp kiểm soát
- Trách nhiệm của mỗi nhóm tham gia
- Thẩm định quy trình vệ sinh
- Công thức mẻ và hồ sơ mẻ
- Kiểm nghiệm bán thành phẩm và thành phẩm; tham khảo phương pháp thử
- Lấy mẫu thẩm định và kiểm nghiệm: bán thành phẩm và thành phẩm
- Xác định tiêu chuẩn thẩm định: giới hạn dưới và giới hạn trên; các thay đổi có thể chấp nhận; kế hoạch lấy mẫu vệ sinh (địa điểm, loại, và số lượng mẫu)
Trang 23Các sản phẩm được sản xuất ra khi thẩm định, do đạt tất cả các yêu cầu của cGMP nên có thể dùng làm sản phẩm thương mại [16]
1.3.2.5 Hồ sơ thẩm định
Trong mỗi giai đoạn phát triển và thẩm định quy trình sản xuất, một số lượng lớn các tài liệu được tạo ra và lưu giữ trong tập hồ sơ sản phẩm Các mục thông thường được bao gồm trong tài liệu sản phẩm chủ yếu là:
- Hồ sơ mẻ
- Công thức
- Sơ đồ quy trình
- Hồ sơ hướng dẫn sản xuất
- Hồ sơ hướng dẫn đóng gói
Trang 24CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị nghiên cứu
2.1.1 Nguyên vật liệu
Bảng 2.1 Nguyên liệu dùng trong nghiên cứu
2 Hydroxylpropyl methyl cellulose K100M Mỹ USP 41
8 Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC Shimazu Mỹ
9 Thiết bị đo độ bền kéo Texture Analyzer CT3 1500 Mỹ
13 Dụng cụ bào chế và phân tích khác
Trang 252.2 Nội dung nghiên cứu
1 Nghiên cứu bào chế màng dán niêm mạc miệng triamcinolon acetonid 0,025
mg quy mô 100 sản phẩm/mẻ
Khảo sát lựa chọn hình dạng khuôn đổ màng
Khảo sát thêm một số thành phần để hoàn thiện công thức bào chế
Khảo sát lựa chọn các thông số kỹ thuật trong quy trình bào chế
2 Thẩm định quy trình bào chế màng dán niêm mạc miệng triamcinolon acetonid 0,025 mg trên 3 mẻ nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp bào chế màng dán niêm mạc miệng
Màng dán niêm mạc miệng triamcinolon acetonid được bào chế bằng phương pháp bốc hơi dung môi
Bảng 2.3 Thành phần màng dán niêm mạc miệng và vai trò từng thành phần
Triamcinolon acetonid (TCA) Dược chất
Dicloromethan* (DCM) Dung môi hòa tan các thành phần Ethanol 96%* (EtOH) Dung môi hòa tan các thành phần Quy trình bào chế:
- Hòa tan dược chất vào hỗn hợp dung môi DCM và EtOH tỷ lệ 3:1 trên máy khuấy từ đến khi tan hoàn toàn
- Thêm Eudragit RL100 vào dung dịch, khuấy trên máy khuấy từ đến khi tan hoàn toàn
- Rắc từ từ HPMC K100M vào dung dịch, khuấy trên máy khuấy từ đến khi tan hoàn toàn
- Thêm glycerin, khuấy trên máy khuấy từ đến khi thu được dịch thể đồng nhất
- Đổ dịch thể ra khuôn
- Bốc hơi dung môi trong tủ sấy
- Tháo màng ra khỏi khuôn và cắt màng thành từng sản phẩm hình tròn đường kính 1 cm
- Đóng gói màng trong bao bì PVC và túi thiếc cho các thử nghiệm sau
2.3.2 Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng màng dán niêm mạc miệng
2.3.2.1 Định lượng dược chất trong màng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Trang 26Áp dụng phương pháp HPLC đã được nhóm nghiên cứu xây dựng và thẩm định
để xác định hàm lượng dược chất có trong màng dán niêm mạc miệng triamcinolon acetonid
- Chuẩn bị các dung dịch:
Dung môi hoà tan mẫu: methanol, nước
Dung môi pha loãng: methanol - nước (63 : 37)
Pha động: methanol - nước (63 : 37)
Detector UV-Vis phát hiện ở 240nm [5]
- Dung dịch chuẩn: cân chính xác khoảng 10,0 mg triamcinolon acetonid chuẩn vào
bình định mức 10 ml, hòa tan trong dung môi pha loãng vừa đủ, lắc đều Hút chính xác 1,0 ml dung dịch trên vào bình định mức 20 ml, bổ sung vừa đủ thể tích bằng dung môi pha loãng, lắc đều (dung dịch A) Hút chính xác 1,0 ml dung dịch A vào bình định mức 20 ml, bổ sung dung môi pha loãng vừa đủ, lắc đều, thu được dung dịch chuẩn có nồng độ 2,5 μg/ml Lọc qua màng lọc PTFE kích thước lỗ lọc 0,22
µm
- Dung dịch thử: lấy 5 màng hình tròn đường kính 1 cm, cho vào bình định mức 50
ml Thêm 15 ml nước, khuấy từ trong 30 phút Thêm 30 ml methanol khuấy từ trong
2 giờ, định mức vừa đủ bằng methanol, lắc kỹ Lọc dịch qua màng lọc PTFE kích thước lỗ lọc 0,22 µm
- Tiến hành chạy sắc ký dung dịch thử và dung dịch chuẩn, ghi lại sắc ký đồ
- Tính kết quả:
𝐻𝐿𝑇𝐶𝐴 = 𝑆𝑡 × 𝑚𝑐× 𝐻𝐿𝑐× 𝑑𝑡
𝑆𝑐× 𝑑𝐶 × 5 × 𝑚𝑛ℎã𝑛Trong đó:
HLTCA :Hàm lượng triamcinolon acetonid so với nhãn (%)
mc: khối lượng chất chuẩn (mg)
Sc, St: là diện tích pic của dung dịch dung dịch chuẩn, dung dịch thử (µAU.s)
dc, dt: là hệ số pha loãng của dung dịch chuẩn, dung dịch thử (4000 lần và 50 lần)
HLc là hàm lượng triamcinolon acetonid chuẩn (%)
mnhãn là hàm lượng dược chất trong 1 màng dán (0,025 mg)
Trang 27- Yêu cầu: Hàm lượng triamcinolon acetonid so với hàm lượng khi trên nhãn đạt 90,0-110,0%
2.3.2.6 Độ bền kéo
Xác định độ bền kéo bằng thiết bị Texture Analyzer CT3 (hình 2.1): tế bào tải
100 g, tốc độ kéo 5 mm/s, khoảng cách giữa kẹp động và kẹp tĩnh là 10 mm Màng dán được cắt thành hình chữ nhật có kích thước 0,5 x 3 cm Độ bền kéo được xác định bởi 2 thông số là lực kéo rách và độ kéo dãn:
Lực kéo rách = lực kéo để màng bị đứt
Độ kéo dãn (%) = độ dài màng tới khi đứt × 100/độ dài ban đầu [20], [29]
Hình 2.1 Bộ dụng cụ đánh giá độ bền kéo của màng dán niêm mạc miệng
2.3.2.7 Thời gian bám dính in-vitro