1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng dược động học quần thể trong tối ưu chế độ liều vancomycin trên bệnh nhân hồi sức tích cực tại bệnh viện hữu nghị việt đức khóa luận tốt nghiệp dược sĩ

88 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng Dược Động Học Quần Thể Trong Tối Ưu Chế Độ Liều Vancomycin Trên Bệnh Nhân Hồi Sức Tích Cực Tại Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Đức
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Hảo
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hoàng Anh, TS. Lưu Quang Thùy
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 3,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (11)
    • 1.1 Tổng quan về kháng sinh vancomycin (11)
      • 1.1.1 Đặc điểm dược động học (11)
      • 1.1.2 Đặc điểm dược lực học (11)
      • 1.1.3 Một số tác dụng không mong muốn của vancomycin (12)
      • 1.1.4 Vị trí của vancomycin trong điều trị nhiễm khuẩn ngoại khoa (13)
    • 1.2 Các thách thức trong sử dụng vancomycin trên bệnh nhân ICU (14)
      • 1.2.1 Ảnh hưởng của việc vi khuẩn giảm nhạy cảm với vancomycin (14)
      • 1.2.2 Thay đổi ở bệnh nhân nặng tại khoa ICU (15)
    • 1.3 Tối ưu chế độ liều vancomycin trên bệnh nhân nặng (17)
    • 1.4 Một số nghiên cứu thẩm định mô hình dược động học vancomycin (0)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (26)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (26)
      • 2.1.1. Xác định mô hình dược động học quần thể (popPK) phù hợp với dữ liệu nồng độ (26)
      • 2.1.2. Đánh giá khả năng đạt đích của các chế độ liều vancomycin cho đối tượng bệnh nhân Ngoại khoa người lớn, không phẫu thuật thần kinh thông qua mô phỏng PK/PD (27)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (27)
      • 2.2.1. Xác định mô hình dược động học quần thể (popPK) phù hợp với dữ liệu nồng độ (27)
      • 2.2.2. Đánh giá khả năng đạt đích của các chế độ liều vancomycin cho đối tượng bệnh nhân Ngoại khoa người lớn, không phẫu thuật thần kinh thông qua mô phỏng PK/PD (30)
    • 2.3. Chỉ tiêu nghiên cứu (30)
      • 2.3.1. Xác định mô hình dược động học quần thể (popPK) phù hợp với dữ liệu nồng độ (30)
      • 2.3.2. Đánh giá khả năng đạt đích của các mức liều vancomycin cho đối tượng bệnh nhân Ngoại khoa người lớn, không phẫu thuật thần kinh thông qua mô phỏng PK/PD (31)
    • 2.4 Phân tích và xử lý số liệu (0)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.1. Xác định mô hình dược động học quần thể (popPK) phù hợp với dữ liệu nồng độ (33)
      • 3.1.1. Tổng quan hệ thống các mô hình dược động học quần thể vancomycin trên bệnh nhân ICU trưởng thành (33)
      • 3.1.2. Đánh giá khả năng ước đoán của các mô hình dược động học quần thể (43)
    • 3.2. Đánh giá khả năng đạt đích của các chế độ liều vancomycin cho đối tượng bệnh nhân Ngoại khoa người lớn, không phẫu thuật thần kinh thông qua mô phỏng PK/PD (51)
      • 3.2.1. Mô phỏng khả năng đạt đích AUC 24h ≥ 400 mg.h/L (51)
      • 3.2.2. Mô phỏng khả năng đạt đích AUC 24h ≤ 600 mg.h/L (52)
      • 3.2.3. Chế độ liều khuyến cáo (53)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (56)
    • 4.1 Bàn luận về vấn đề và phương pháp nghiên cứu (56)
    • 4.2 Xác định mô hình dược động học quần thể (popPK) phù hợp với dữ liệu nồng độ (58)
      • 4.2.1. Tổng quan hệ thống các mô hình dược động học quần thể vancomycin (58)
      • 4.2.2. Đánh giá khả năng ước đoán của các mô hình popPK vancomycin trên bệnh nhân (60)
    • 4.3. Đánh giá khả năng đạt đích của các chế độ liều vancomycin cho đối tượng bệnh nhân Ngoại khoa người lớn, không phẫu thuật thần kinh thông qua mô phỏng PK/PD (61)
      • 4.3.1. Khả năng đạt đích liên quan đến hiệu quả AUC 24h ≥ 400 mg.h/L (62)
      • 4.3.2 Khả năng đạt đích liên quan đến độc tính AUC 24h ≤ 600 mg.h/L (62)
      • 4.3.3 Chế độ liều khuyến cáo trên từng nhóm bệnh nhân (63)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (68)
  • PHỤ LỤC (76)

Nội dung

TỔNG QUAN

Tổng quan về kháng sinh vancomycin

1.1.1 Đặc điểm dược động học

Vancomycin là một kháng sinh nhóm glycopeptid có trọng lượng phân tử khoảng 1450 kDa, khó thấm qua màng tế bào theo cơ chế khuếch tán thụ động Sinh khả dụng qua đường uống của vancomycin rất thấp, dưới 10%, do đó thuốc chủ yếu được sử dụng đường tĩnh mạch để đạt hiệu quả toàn thân Tuy nhiên, vancomycin chỉ được sử dụng bằng đường uống trong điều trị viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile gây ra.

Vancomycin có bản chất thân nước, phân bố rộng rãi trong các mô và dịch ngoại bào của cơ thể Tỷ lệ liên kết của vancomycin với protein khoảng 55%, chủ yếu với albumin và IgA, ảnh hưởng đến khả năng lưu giữ và phân bố của thuốc Khả năng thấm vào các mô cơ quan của vancomycin rất hạn chế; ví dụ, nồng độ trong dịch lót biểu mô phế nang chỉ bằng khoảng 25-50% so với huyết tương, và trong mô phổi khoảng 17-24% Đối với xương, nồng độ vancomycin đạt khoảng 4-51% so với huyết thanh, và tăng lên 20-30% khi bị viêm, cho thấy ảnh hưởng của tình trạng viêm đối với sự phân phối của thuốc.

Khả năng thấm vào dịch não tủy của vancomycin rất hạn chế (15-20 mg/L, trong đó C trough được xác định bằng đo nồng độ thuốc trong huyết thanh trước liều tiếp theo Nghiên cứu của Suzuki và cộng sự cho thấy cả C trough và AUC 24h/MIC có sự khác biệt có ý nghĩa giữa nhóm mắc độc tính thận và nhóm không mắc Hầu hết các bệnh nhân gặp độc tính thận có AUC 24h/MIC từ 600 mg.h/L trở lên.

Dưới mức AUC/MIC từ 400-600 mg.h/L và C trough > 20 mg/L so với nhóm bình thường có AUC/MIC từ 400-600 mg.h/L và C trough 10-20 mg/L, việc duy trì AUC 24h /MIC trong khoảng 400-600 mg.h/L với giả định MIC = 1 là cần thiết để giảm thiểu độc tính và tối đa hóa hiệu quả điều trị.

1.1.3 Một số tác dụng không mong muốn của vancomycin Độc tính trên thận của vancomycin được ghi nhận từ khi thuốc bắt đầu đưa vào sử dụng và được xác định khi có tăng creatinin huyết thanh (Scr) mức ≥ 0.5 mg/dL hoặc tăng 50% so với mức nền trong nhiều ngày liên tục hoặc giảm độ thanh thải creatinin ước tính 50% so với mức nền trong 2 ngày liên tục mà không có nguyên nhân nào khác [69] Cơ chế gây độc thận của vancomycin liên quan đến tích tụ thuốc trong tế

Các yếu tố làm tăng nguy cơ gặp tổn thương thận cấp bao gồm việc sử dụng liều cao thuốc, bệnh nhân có suy giảm chức năng thận hoặc bệnh nặng, và sử dụng đồng thời các thuốc gây độc cho thận như aminoglycosid, thuốc lợi tiểu quai, amphotericin B deoxycholat, thuốc cản quang đường tĩnh mạch và thuốc vận mạch Nghiên cứu của Hundeshagen cho thấy, việc kết hợp vancomycin với piperacillin/tazobactam làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận so với sử dụng vancomycin đơn độc hoặc kết hợp chỉ với piperacillin.

Phản ứng tiêm truyền do vancomycin, hay còn gọi là hội chứng người đỏ, là một phản ứng qua trung gian histamine xảy ra trong hoặc ngay sau khi truyền vancomycin, gây ra các triệu chứng như ngứa và phát ban đỏ trên mặt, cổ và phần thân trên Hội chứng này thường liên quan đến quá trình truyền nhanh (>10 mg/phút), thời gian truyền ngắn (5 mg/mL) Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng vancomycin kích thích giải phóng histamin qua việc kích hoạt tế bào mast và bạch cầu ưa kiềm, làm tăng nguy cơ phản ứng, đặc biệt khi truyền với liều lượng và tốc độ cao Để hạn chế các phản ứng này, khuyến cáo truyền vancomycin trong ít nhất 60 phút và giữ nồng độ dịch truyền không quá 5 mg/mL Trong trường hợp bệnh nhân cần truyền dịch với lượng lớn, có thể duy trì nồng độ tối đa 10 mg/mL trong ít nhất 100 phút để giảm thiểu các tác dụng phụ không mong muốn.

1.1.4 Vị trí của vancomycin trong điều trị nhiễm khuẩn ngoại khoa

Tỷ lệ nhiễm trùng tại đơn vị ICU là cao nhất trong bệnh viện, với nhiều loại vi khuẩn Gram (+) kháng thuốc như S aureus kháng methicillin (MRSA) và Enterococci kháng vancomycin (VRE) có thể tồn tại trong môi trường và gây ra các đợt nhiễm trùng tái phát trên bệnh nhân Tụ cầu vàng và cầu khuẩn ruột là căn nguyên thường gặp ở bệnh nhân hồi sức chấn thương.

Năm 2021, tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, tỷ lệ phân lập tụ cầu vàng tại Khoa Hồi sức tích cực 2 là 9,2%, còn tại Khoa Nội hồi sức thần kinh là 17,2%, trong đó tỷ lệ gặp MRSA lần lượt là 21,6% và 11,5% Đồng thời, tỷ lệ phân lập các chủng Enterococcus tại hai khoa này là 6,8% và 4,6%, phản ánh mức độ nhiễm khuẩn đa kháng thuốc trong các phòng khám.

Các thách thức trong sử dụng vancomycin trên bệnh nhân ICU

1.2.1 Ảnh hưởng của việc vi khuẩn giảm nhạy cảm với vancomycin

Việc sử dụng vancomycin để điều trị nhiễm khuẩn do MRSA ngày càng tăng đã góp phần thúc đẩy sự xuất hiện của các chủng MRSA giảm nhạy cảm với thuốc, đặc biệt qua hiện tượng MIC creep của vancomycin, khi MIC của S.aureus tăng lên theo thời gian Cơ chế đề kháng chính của S.aureus với vancomycin là sự dày lên của thành tế bào vi khuẩn, thông qua tăng cường tổng hợp D-alanyl-D-alanin, tạo ra đích giả cho vancomycin và làm giảm hiệu quả của thuốc Nồng độ MIC cao hơn ở bệnh nhân nhiễm S.aureus liên quan đến khả năng điều trị kém, tăng tỷ lệ tử vong, tái nhiễm và thời gian nằm viện kéo dài Các mức độ đề kháng của vancomycin dựa trên giá trị MIC được trình bày trong Bảng 1.2, trong đó tụ cầu giảm độ nhạy cảm lần đầu tiên được ghi nhận tại Nhật Bản năm 1997, còn các nghiên cứu hồi cứu cho thấy sự xuất hiện của S.aureus giảm nhạy cảm với vancomycin đã bắt đầu từ năm 1987 ở Mỹ Quần thể hVISA gồm chủng S.aureus chủ yếu nhạy cảm với vancomycin (MIC ≤ 2 µg/ml), bên cạnh đó còn có các chủng đề kháng mức VISA (MIC ≥ 4 µg/ml).

6 chưa có phương pháp chuẩn thường quy xác định hVISA và vẫn chưa có phác đồ điều trị tối ưu cho những chủng phát hiện được

Hiện tượng “MIC creep” đã được các tác giả ghi nhận tại Việt Nam, đặc biệt trong các nghiên cứu như của Đoàn Mai Phương năm 2008 về căn nguyên gây nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Bạch Mai, cho thấy tỷ lệ VRSA là 6,1% trong khi không ghi nhận trường hợp VISA Ngoài ra, khảo sát tại Bệnh viện Chợ Rẫy cùng năm còn phát hiện có 8% các chủng S.aureus phân lập giảm nhạy cảm với vancomycin, cho thấy xu hướng tăng MIC đối với kháng sinh này đang diễn ra tại Việt Nam.

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn của Viện Chuẩn thức Lâm sàng và Xét nghiệm Hoa Kỳ

(CLSI) về điểm nhạy cảm của vancomycin [29]

Yếu tố gây bệnh Viết tắt Tính nhạy MIC

S aureus nhạy cảm với vancomycin VSSA Nhạy cảm

Ngày đăng: 15/08/2023, 22:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Y tế (2020), "Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện", ban hành kèm theo Quyết định số 5631/QĐ-BYT, pp. 1-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2020
3. Trần Thị Minh Đức và cộng sự (2023), "Hiệu chỉnh liều vancomycin thông qua giám sát nồng độ thuốc với đích AUC dựa trên ước đoán Bayesian ở bệnh nhân hồi sức thần kinh: Kết quả bước đầu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức", Tạp chí dược học quân sụ, số 4, pp. 83-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu chỉnh liều vancomycin thông qua giám sát nồng độ thuốc với đích AUC dựa trên ước đoán Bayesian ở bệnh nhân hồi sức thần kinh: Kết quả bước đầu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Tác giả: Trần Thị Minh Đức, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí dược học quân sụ
Năm: 2023
4. Lê Thị Minh Hằng và cộng sự, (2022), "Phân tích đặc điểm sử dụng vancomycin trên bệnh nhân nặng điều trị hồi sức tích cực Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức", Tạp chí y học Việt Nam, số 2, pp. 62-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích đặc điểm sử dụng vancomycin trên bệnh nhân nặng điều trị hồi sức tích cực Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Tác giả: Lê Thị Minh Hằng và cộng sự
Năm: 2022
5. Lê Thị Minh Hằng và cộng sự (2023), "Hiệu chỉnh liều vancomycin thông qua giám sát nồng độ thuốc với đích AUC dựa trên ước đoán Bayesian ở bệnh nhân hồi sức ngoại khoa, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức", Tạp chí y học Việt Nam, 525, pp. 177-180 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu chỉnh liều vancomycin thông qua giám sát nồng độ thuốc với đích AUC dựa trên ước đoán Bayesian ở bệnh nhân hồi sức ngoại khoa, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
Tác giả: Lê Thị Minh Hằng và cộng sự
Năm: 2023
6. Lê Thị Minh Hằng (2022), "Triển khai quy trình giám sát nồng độ thuốc vancomycin trong máu trên bệnh nhân nặng điều trị tại Trung tâm gây mê &Hồi sức ngoại khoa, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức", Luận văn Thạc sỹ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai quy trình giám sát nồng độ thuốc vancomycin trong máu trên bệnh nhân nặng điều trị tại Trung tâm gây mê & Hồi sức ngoại khoa, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Tác giả: Lê Thị Minh Hằng
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2022
7. Trương Thanh Long (2022), "Phân tích dược động học quần thể của vancomycin sử dụng dữ liệu giám sát nồng độ thuốc trong máu tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn", Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ, Đại học Dược Hà Nội, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dược động học quần thể của vancomycin sử dụng dữ liệu giám sát nồng độ thuốc trong máu tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn
Tác giả: Trương Thanh Long
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2022
8. Trần Thanh Nga (2009), "Kết quả khảo sát nồng độ ức chế tối thiểu của vancomycin trên 100 chủng Staphylococcus aureus phân lập tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ thánh 5-8/2008", Tạp chí Nghiên cứu Dược và Thông tin thuốc, 13 (1), pp. 32-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát nồng độ ức chế tối thiểu của vancomycin trên 100 chủng Staphylococcus aureus phân lập tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ thánh 5-8/2008
Tác giả: Trần Thanh Nga
Năm: 2009
9. Đoàn Mai Phương (2010), "Đặc điểm của các tác nhân gây nhiễm trùng máu tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2008", Tạp chí y học lâm sàng, 48(32-37).Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm của các tác nhân gây nhiễm trùng máu tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2008
Tác giả: Đoàn Mai Phương
Nhà XB: Tạp chí y học lâm sàng
Năm: 2010
10. Aljutayli A., Marsot A., et al. (2020), "An Update on Population Pharmacokinetic Analyses of Vancomycin, Part I: In Adults", Clin Pharmacokinet, 59(6), pp. 671-698 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Update on Population Pharmacokinetic Analyses of Vancomycin, Part I: In Adults
Tác giả: Aljutayli A., Marsot A., et al
Năm: 2020
11. Alvarez-Arango.S, Ogunwole S. M., et al. (2021), "Vancomycin Infusion Reaction - Moving beyond "Red Man Syndrome"", N Engl J Med, 384(14), pp.1283-1286 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vancomycin Infusion Reaction - Moving beyond "Red Man Syndrome
Tác giả: Alvarez-Arango.S, Ogunwole S. M., et al
Năm: 2021
12. Bae S. H., Yim D. S., et al. (2019), "Application of Pharmacometrics in Pharmacotherapy: Open-Source Software for Vancomycin Therapeutic Drug Management", Pharmaceutics, 11(5), pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Application of Pharmacometrics in Pharmacotherapy: Open-Source Software for Vancomycin Therapeutic Drug Management
Tác giả: Bae S. H., Yim D. S., et al
Nhà XB: Pharmaceutics
Năm: 2019
13. Bamgbola O. (2016), "Review of vancomycin-induced renal toxicity: an update", Ther Adv Endocrinol Metab, 7(3), pp. 136-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Review of vancomycin-induced renal toxicity: an update
Tác giả: Bamgbola O
Năm: 2016
14. Bang J. Y., Kang H. I., et al. (2022), "Development of a new pharmacokinetic model for target-concentration controlled infusion of vancomycin in critically ill patients", Clin Exp Pharmacol Physiol, 49(2), pp. 202-211 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development of a new pharmacokinetic model for target-concentration controlled infusion of vancomycin in critically ill patients
Tác giả: Bang J. Y., Kang H. I., et al
Năm: 2022
16. Benenson S., Cohen M. J., et al. (2009), "Vancomycin-resistant enterococci in long-term care facilities", Infect Control Hosp Epidemiol, 30(8), pp. 786-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vancomycin-resistant enterococci in long-term care facilities
Tác giả: Benenson S., Cohen M. J., et al
Năm: 2009
17. Blot S. I., Pea F., et al. (2014), "The effect of pathophysiology on pharmacokinetics in the critically ill patient--concepts appraised by the example of antimicrobial agents", Adv Drug Deliv Rev, 77, pp. 3-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of pathophysiology on pharmacokinetics in the critically ill patient--concepts appraised by the example of antimicrobial agents
Tác giả: Blot S. I., Pea F., et al
Năm: 2014
18. Broeker A., Nardecchia M., et al. (2019), "Towards precision dosing of vancomycin: a systematic evaluation of pharmacometric models for Bayesian forecasting", Clin Microbiol Infect, 25(10), pp. 1286 e1-1286 e7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Towards precision dosing of vancomycin: a systematic evaluation of pharmacometric models for Bayesian forecasting
Tác giả: Broeker A., Nardecchia M., et al
Năm: 2019
19. Brunton Laurence L (2018), Goodman & Gilman's the pharmacological basic of therapeutics, McGraw-Hill Education New York, pp. 1059-1061 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Goodman & Gilman's the pharmacological basic of therapeutics
Tác giả: Brunton Laurence L
Năm: 2018
20. Casapao A. M., Lodise T. P., et al. (2015), "Association between vancomycin day 1 exposure profile and outcomes among patients with methicillin-resistant Staphylococcus aureus infective endocarditis", Antimicrob Agents Chemother, 59(6), pp. 2978-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Association between vancomycin day 1 exposure profile and outcomes among patients with methicillin-resistant Staphylococcus aureus infective endocarditis
Tác giả: Casapao A. M., Lodise T. P., et al
Năm: 2015
21. Centers for Disease Control, Prevention (1997), "Reduced susceptibility of Staphylococcus aureus to vancomycin--Japan, 1996", MMWR Morb Mortal Wkly Rep, 46(27), pp. 624-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reduced susceptibility of Staphylococcus aureus to vancomycin--Japan, 1996
Tác giả: Centers for Disease Control, Prevention
Năm: 1997
22. Chen Y., Liu L., et al. (2020), "Effect of augmented renal clearance on the therapeutic drug monitoring of vancomycin in patients after neurosurgery", J Int Med Res, 48(10), pp. 300060520949076 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of augmented renal clearance on the therapeutic drug monitoring of vancomycin in patients after neurosurgery
Tác giả: Chen Y., Liu L., et al
Năm: 2020

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Các thay đổi sinh lý ảnh hưởng đến dược động học của kháng sinh ở - Ứng dụng dược động học quần thể trong tối ưu chế độ liều vancomycin trên bệnh nhân hồi sức tích cực tại bệnh viện hữu nghị việt đức khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Hình 1.1 Các thay đổi sinh lý ảnh hưởng đến dược động học của kháng sinh ở (Trang 16)
Hình 1.2 Quá trình phát triển, thẩm định và áp dụng các - Ứng dụng dược động học quần thể trong tối ưu chế độ liều vancomycin trên bệnh nhân hồi sức tích cực tại bệnh viện hữu nghị việt đức khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Hình 1.2 Quá trình phát triển, thẩm định và áp dụng các (Trang 18)
Bảng 1.3 Một số nghiên cứu thẩm định mô hình dược động học vancomycin - Ứng dụng dược động học quần thể trong tối ưu chế độ liều vancomycin trên bệnh nhân hồi sức tích cực tại bệnh viện hữu nghị việt đức khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Bảng 1.3 Một số nghiên cứu thẩm định mô hình dược động học vancomycin (Trang 22)
Hình 2.1 Tóm tắt phương pháp tổng quan hệ thống sử dụng trong nghiên cứu - Ứng dụng dược động học quần thể trong tối ưu chế độ liều vancomycin trên bệnh nhân hồi sức tích cực tại bệnh viện hữu nghị việt đức khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Hình 2.1 Tóm tắt phương pháp tổng quan hệ thống sử dụng trong nghiên cứu (Trang 28)
Hình 2.2 Quy trình tiến hành thẩm định ngoại các mô hình popPK - Ứng dụng dược động học quần thể trong tối ưu chế độ liều vancomycin trên bệnh nhân hồi sức tích cực tại bệnh viện hữu nghị việt đức khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Hình 2.2 Quy trình tiến hành thẩm định ngoại các mô hình popPK (Trang 29)
Bảng 3.1 Đặc điểm quần thể bệnh nhân nghiên cứu - Ứng dụng dược động học quần thể trong tối ưu chế độ liều vancomycin trên bệnh nhân hồi sức tích cực tại bệnh viện hữu nghị việt đức khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Bảng 3.1 Đặc điểm quần thể bệnh nhân nghiên cứu (Trang 34)
Bảng 3.3 Kết quả xây dựng mô hình dược động học quần thể của các nghiên cứu  ST - Ứng dụng dược động học quần thể trong tối ưu chế độ liều vancomycin trên bệnh nhân hồi sức tích cực tại bệnh viện hữu nghị việt đức khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Bảng 3.3 Kết quả xây dựng mô hình dược động học quần thể của các nghiên cứu ST (Trang 38)
Hình và yếu tố ảnh hưởng - Ứng dụng dược động học quần thể trong tối ưu chế độ liều vancomycin trên bệnh nhân hồi sức tích cực tại bệnh viện hữu nghị việt đức khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Hình v à yếu tố ảnh hưởng (Trang 42)
Hình 3.3 Kết quả định lượng nồng độ vancomycin trong máu - Ứng dụng dược động học quần thể trong tối ưu chế độ liều vancomycin trên bệnh nhân hồi sức tích cực tại bệnh viện hữu nghị việt đức khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Hình 3.3 Kết quả định lượng nồng độ vancomycin trong máu (Trang 46)
Hình 3.4 Kết quả biểu diễn giá trị sai số tương đối (rBias) và 95% CI của các mô - Ứng dụng dược động học quần thể trong tối ưu chế độ liều vancomycin trên bệnh nhân hồi sức tích cực tại bệnh viện hữu nghị việt đức khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Hình 3.4 Kết quả biểu diễn giá trị sai số tương đối (rBias) và 95% CI của các mô (Trang 47)
Hình popPK theo các khả năng dự đoán. - Ứng dụng dược động học quần thể trong tối ưu chế độ liều vancomycin trên bệnh nhân hồi sức tích cực tại bệnh viện hữu nghị việt đức khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Hình pop PK theo các khả năng dự đoán (Trang 47)
Hình 3.7Biểu đồ pc-VPC - Ứng dụng dược động học quần thể trong tối ưu chế độ liều vancomycin trên bệnh nhân hồi sức tích cực tại bệnh viện hữu nghị việt đức khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Hình 3.7 Biểu đồ pc-VPC (Trang 50)
Hình 3.8 Khả năng đạt đích AUC24h ≥ 400 mg.h/L ở các mức liều khác nhau  Nhận xét: - Ứng dụng dược động học quần thể trong tối ưu chế độ liều vancomycin trên bệnh nhân hồi sức tích cực tại bệnh viện hữu nghị việt đức khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Hình 3.8 Khả năng đạt đích AUC24h ≥ 400 mg.h/L ở các mức liều khác nhau Nhận xét: (Trang 52)
Hình 3.9 Khả năng đạt đích AUC24h ≤ 600 mg.h/L ở các mức liều khác nhau  Nhận xét: - Ứng dụng dược động học quần thể trong tối ưu chế độ liều vancomycin trên bệnh nhân hồi sức tích cực tại bệnh viện hữu nghị việt đức khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Hình 3.9 Khả năng đạt đích AUC24h ≤ 600 mg.h/L ở các mức liều khác nhau Nhận xét: (Trang 53)
Hình 3.10 Chế độ liều khuyến cáo trên từng nhóm bệnh nhân - Ứng dụng dược động học quần thể trong tối ưu chế độ liều vancomycin trên bệnh nhân hồi sức tích cực tại bệnh viện hữu nghị việt đức khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Hình 3.10 Chế độ liều khuyến cáo trên từng nhóm bệnh nhân (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm