XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGÀNH NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 5 NĂM (2021 2025) MÔN KẾ HOẠCH HÓA PHÁT TRIỂN 1 NHÓM 3 – KINH TẾ PHÁT TRIỂN 61D TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN BỘ GIÁO DỤC VÀ[.]
Trang 1XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGÀNH NÔNG NGHIỆP
GIAI ĐOẠN 5 NĂM (2021-2025)
MÔN: KẾ HOẠCH HÓA PHÁT TRIỂN 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
MÔN KẾ HOẠCH HÓA PHÁT TRIỂN 1
Đề bài: Xây dựng kế hoạch phát triển ngành nông
Hà Nội, 2022
Trang 3THÀNH VIÊN
TRỊNH ĐỨC MẠNH
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS NGÔ QUỐC DŨNG
BÙI BÍCH VÂN
ĐỖ THỊ TUYẾT MAI
NGUYỄN THỊ NHUNG
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 2
PHẦN 1: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2016–2020 3
1 Bối cảnh thực hiện kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp 5 năm giai đoạn 2016–2020 3
1.1 Bối cảnh quốc tế 3
1.1.1 Bối cảnh chung 3
1.1.2 Bối cảnh nông nghiệp 4
1.2 Bối cảnh trong nước 5
1.2.1 Thuận lợi, cơ hội 5
1.2.2 Khó khăn, thách thức 8
2 Đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm 10
2.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu định hướng 10
2.2 Kết quả thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch 5 năm giai đoạn 2016–2020
12
2.2.1 Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, có giá trị gia tăng cao và hiệu quả 12
2.2.2 Kết quả thực hiện mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống của dân cư nông thôn” 22
2.2.3 Kết quả thực hiện mục tiêu: “Phát triển hạ tầng, nâng cao năng lực phòng chống và giảm nhẹ thiên tai; bảo vệ và sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường” 26
3 Đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội 35
3.1 Thành tựu cơ bản và nguyên nhân 35
3.1.1 Sản xuất nông nghiệp chuyển mạnh theo hướng chất lượng và giá trị gia tăng, nông nghiệp ứng dụng cao được quan tâm phát triển 35
3.1.2 Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng nông lâm thủy sản ra nước ngoài 36
3.1.3 Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới đạt được những kết quả rất tích cực góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người dân nông thôn 36
3.1.4 Phát triển ngành nông nghiệp, nông thôn theo hướng bền vững, các chỉ tiêu về môi trường được cải thiện qua từng năm 37
3.2 Hạn chế cơ bản và nguyên nhân 38
3.2.1 Đời sống người dân ở nông thôn còn gặp nhiều khó khăn 38
Trang 53.2.2 Hạn chế của công tác quản lý nhà nước 38
3.2.3 Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng chưa có bứt phá lớn 39
PHẦN 2: DỰ BÁO TÌNH HÌNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2021–2025 41
1 Dự báo và nhận định những xu hướng lớn có thể diễn ra trong giai đoạn 2021-2025 41
1.1 Bối cảnh thế giới 41
1.1.1 Bối cảnh, cục diện chung của thế giới 41
1.1.2 Bối cảnh ngành nông nghiệp thế giới 42
1.2 Bối cảnh trong nước 42
1.2.1 Bối cảnh kinh tế Việt Nam 42
1.2.2 Bối cảnh ngành nông nghiệp Việt Nam 43
2 Dự báo khả năng huy động nguồn lực tài chính giai đoạn X+5 44
2.1 Các nguồn lực huy động tương đối chắc chắn 44
2.2 Nguồn lực trong dân cư và doanh nghiệp 45
2.3 Dự kiến khả năng huy động nguồn lực tối đa 47
3 Đánh giá các điều kiện 47
PHẦN 3: MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2021–2025 48
1 Mục tiêu và chỉ tiêu định hướng phát triển KTXH năm 2021-2025 48
1.1 Mục tiêu định hướng 48
1.1.1 Mục tiêu tổng quát 48
1.1.2 Định hướng phát triển 48
1.2 Chỉ tiêu định hướng năm 2021-2025 48
2 Nhiệm vụ phát triển 49
2.1 Nhiệm vụ 1 49
2.1.1 Nhóm sản phẩm chủ lực quốc gia 49
2.1.2 Nhóm sản phẩm chủ lực cấp tỉnh 51
2.1.3 Nhóm sản phẩm đặc sản địa phương 51
2.2 Nhiệm vụ 2 52
2.3 Nhiệm vụ 3 53
2.4 Nhiệm vụ 4 54
2.5 Nhiệm vụ 5 56
Trang 62.6 Nhiệm vụ 6 57
2.7 Nhiệm vụ 7 58
2.8 Nhiệm vụ 8 60
2.9 Nhiệm vụ 9 63
2.10 Nhiệm vụ 10 64
2.11 Nhiệm vụ 11 67
2.12 Nhiệm vụ 12 68
2.13 Nhiệm vụ 13 70
3 Các chương trình hành động và dự án ưu tiên theo nhiệm vụ 71
3.1 Các chương trình hành động lớn 71
3.1.1 Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 71
3.1.2 Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2030 72
3.1.3 Chương trình xóa đói giảm nghèo 72
3.1.4 Chương trình bố trí dân cư 72
3.1.5 Chương trình đầu tư phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025 72
3.2 Các dự án đầu tư được ưu tiên 72
3.2.1 Tăng cường xúc tiến đầu tư vào phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong toàn bộ các khâu của chuỗi giá trị 72
3.2.2 Đầu tư thúc đẩy cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến, bảo quản đối với các ngành hàng nông sản chủ lực 73
3.2.3 Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp ngày càng hiện đại, đáp ứng yêu cầu của nền sản xuất nông nghiệp hiện đại, quy mô lớn 74
3.2.4 Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư vào phát triển hệ thống cung ứng và phân phối nông sản, xây dựng chợ đầu mối/ trung tâm cung ứng nông sản hiện đại 74 3.2.5 Phát triển dịch vụ du lịch gắn với nông nghiệp, nông thôn, du lịch cộng đồng gắn với các ngành nghề truyền thống và phát triển đặc sản của các địa phương 74
3.2.6 Khuyến khích các doanh nghiệp bảo hiểm tham gia vào bảo hiểm nông nghiệp nhằm giảm thiểu rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, hướng tới nền sản xuất bền vững 75
4 Tổ chức phân công thực hiện kế hoạch 75
4.1 Phân công trách nhiệm thực hiện KH 75
4.2 Tổ chức theo dõi đánh giá kế hoạch 75
4.2.1 Xây dựng khung theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển ngành .75
Trang 74.2.2 Xây dựng hệ thống thông tin theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch
ngành 76
4.2.3 Xây dựng và tiến hành các cuộc điều tra thống kê 76
4.2.4 Các thông tin phục vụ cho việc theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển ngành 76
4.2.5 Chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển ngành 77
4.2.6 Khen thưởng và xử lý vi phạm 77
4.3 Các điều kiện thực hiện kế hoạch và kiến nghị 78
4.3.1 Các điều kiện thực hiện kế hoạch 78
4.3.2 Kiến nghị 78
Trang 8DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng 1.1: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu tổng quát ngành 16
Bảng 1.2: Kết quả thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế ngành 18
Bảng 1.3:Kết quả mục tiêu phát triển trồng trọt đến năm 2020 19
Bảng 1.4: Kết quả mục tiêu phát triển chăn nuôi đến năm 2020 20
Bảng 1.5: Kết quả mục tiêu phát triển thủy sản đến năm 2020 22
Bảng 1.6: Kết quả mục tiêu phát triển lâm nghiệp đến năm 2020 24
Bảng 1.7: Kết quả thực hiện mục tiêu phát triển công nghệ chế biến NLTS, cơ giới hóa và công nghệ sau thu hoạch đến năm 2020 25
Bảng 1.8: Kết quả thực hiện mục tiêu phát triển thị trường, thúc đẩy tiêu thụ NLTS .26 Bảng 1.9: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu về PTNT và XĐGN đến 2020 28
Bảng 1.10: Kết quả huy động nguồn lực thực hiện Chương trình NTM giai đoạn 2016– 2020 29
Bảng 1.11: Các chỉ tiêu kế hoạch chính của mục tiêu 3 đến năm 2020 31
Bảng 1.12: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển thủy lợi 33
Bảng 1.13: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển thủy lợi 34
Bảng 1.14: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về phòng chống thiên tai 37
Bảng 1.15: Một số chỉ tiêu bảo vệ môi trường 38
Hình 2.1: Tổng hợp số lượng doanh nghiệp nông nghiệp giai đoạn 2016–2020 …… 48
Bảng 3.1: Bộ chỉ tiêu chủ yếu của ngành NN giai đoạn 2021-2025 53
Bảng 3.2: Chỉ tiêu việc thực hiện nhiệm vụ 2 57
Bảng 3.3: Chỉ tiêu việc thực hiện nhiệm vụ 3 58
Bảng 3.4: Chỉ tiêu việc thực hiện nhiệm vụ 4 60
Bảng 3.5: Chỉ tiêu việc thực hiện nhiệm vụ 5 61
Bảng 3.6: Chỉ tiêu việc thực hiện nhiệm vụ 6 62
Bảng 3.7: Chỉ tiêu việc thực hiện nhiệm vụ 7 63
Bảng 3.8: Chỉ tiêu việc thực hiện nhiệm vụ 8 66
Bảng 3.9: Chỉ tiêu việc thực hiện nhiệm vụ 9 69
Bảng 3.10: Chỉ tiêu việc thực hiện nhiệm vụ 10 69
Bảng 3.11: Chỉ tiêu việc thực hiện nhiệm vụ 11 72
Bảng 3.12: Chỉ tiêu việc thực hiện nhiệm vụ 12 74
Bảng 3.13: Chỉ tiêu kế hoạch phát triển ngành thuỷ sản 75
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
11 GAP Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt
Trang 10PHẦN 1: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2016–2020
1 Bối cảnh thực hiện kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp 5 năm giai đoạn 2016–2020
1.1 Bối cảnh quốc tế
1.1.1 Bối cảnh chung
1.1.1.1 Thuận lợi, cơ hội
Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục là xu hướng phát triển chung của thếgiới Toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế với những đặc điểm cơ bản như:đầu tư gia tăng; mở rộng thương mại quốc tế, tính cạnh tranh gay gắt và việc đổi mớicông nghệ diễn ra nhanh mạnh, phổ biến tạo ra sự thay đổi cơ cấu thị trường rộng lớn
và sâu sắc Vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là vấn đề to lớn, quan trọng cóquan hệ mật thiết với quá trình cải cách, mở cửa, công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hộinhập quốc tế
Quá trình hình thành các khu vực thương mại tự do theo hình thức mới đượcđẩy mạnh tại hầu khắp các khu vực trên thế giới, nhất là châu Á - Thái Bình Dương.Đông Á, tiếp tục là trung tâm phát triển năng động của kinh tế thế giới Khoa học côngnghệ phát triển nhanh, mạnh; phát triển bền vững, kinh tế xanh, kinh tế tri thức và kinh
tế kỹ thuật số, công nghệ thông tin đang trở thành những động lực mới cho tăngtrưởng đã tạo thuận lợi và cơ hội cho phát triển kinh tế của Việt Nam nói chung vànông nghiệp nói riêng
1.1.1.2 Khó khăn, thách thức
Toàn cầu hóa chuyển dần sang khu vực hóa thương mại với sự ra đời của nhiều
cơ chế ở cấp độ khu vực, sẽ có sự kết hợp giữa bảo hộ và khu vực hóa các chuỗi giátrị, thay đổi theo từng lĩnh vực Sự phân cực kinh tế sẽ làm gia tăng sự khác biệt vềchính trị, đơn cử như nhiều cơ chế hợp tác phát triển mới ở khu vực châu Á - TháiBình Dương được hình thành, đã và đang tác động sâu sắc tới trật tự kinh tế thế giới,cục diện quan hệ quốc tế và quan hệ các nước lớn Những liên kết kinh tế - thương mạitrở thành công cụ quan trọng trong cạnh tranh chiến lược ngày càng quyết liệt giữa cácnước lớn nhằm giành quyền dẫn dắt, tập hợp lực lượng ở các khu vực Nhiều nền kinh
tế đã tăng cường áp dụng các chính sách bảo hộ thương mại và tăng cường sản xuấtnội địa gây khó khăn trong việc xuất khẩu hàng hóa nông nghiệp, đặc biệt xu hướngbiệt lập và chủ nghĩa bảo hộ trong lĩnh vực kinh tế của chính quyền Mỹ của chínhquyền D.Trump
Dịch bệnh COVID-19 xuất hiện vào cuối năm 2019 đã tác động mạnh mẽ đếnnền kinh tế toàn cầu Ngày 8/6/2020, World Bank đã công bố Báo cáo triển vọng kinh
tế toàn cầu tháng 6/2020 Theo các báo cáo, nền kinh tế toàn cầu rơi vào suy giảm
Trang 11nghiêm trọng ở mức 5,2% trong năm 2020 do việc bùng nổ của dịch bệnh gây ra cùngvới các biện pháp đóng cửa nền kinh tế nhằm ngăn chặn sự lây lan của đại dịch Đây làcuộc suy thoái kinh tế tồi tệ nhất kể từ Chiến tranh Thế giới lần thứ II, với phần lớncác nền kinh tế đang phải trải qua sự sụt giảm sản lượng bình quân trên đầu người kể
từ năm 1870 WB dự báo, năm 2020 kinh tế Mỹ và Nhật Bản sẽ giảm 6,1%, các nềnkinh tế phát triển sẽ giảm 7%, các nền kinh tế đang phát triển và thị trường mới nổi sẽgiảm 2,5%; sản lượng khu vực đồng euro giảm 9,1%; thu nhập bình quân đầu người sẽgiảm 3,6%, khiến hàng triệu người rơi vào tình trạng nghèo đói trong năm 2020
IMF dự báo vào 4/6/2020, GDP toàn cầu trong năm 2020 sẽ suy giảm 4,9% Tổchức WTO cũng ước tính trong quý II/2020, khi dịch COVID-19 và các biện phápphong tỏa được áp đặt, thương mại toàn cầu dự báo bị sụt giảm khoảng 18,5% so vớicùng kỳ năm 2019, là mức giảm lớn nhất trong lịch sử Nền kinh tế thế giới suy giảm
sẽ tác động tiêu cực đến nền kinh tế toàn cầu nói chung và với ngành nông nghiệp nóiriêng
1.1.2 Bối cảnh nông nghiệp
1.1.2.1 Thuận lợi, cơ hội
Theo FAO và OECD tiêu dùng thực phẩm toàn cầu tăng mạnh do nhu cầu ngàycàng gia tăng Sản lượng ngũ cốc trên toàn thế giới trong năm 2017 đạt mức kỉ lục vớitổng sản lượng thu hoạch đạt 2,64 tỷ tấn, cao nhất trong lịch sử, phần lớn nhờ vào sảnlượng tăng đều tại các khu vực sản xuất lương thực hàng đầu như Trung Quốc, Mexico
và châu Âu Năm 2018-2020 giá lương thực toàn cầu duy trì ở mức ổn định
Bất chấp những tác động của COVID-19 đối với cả thị trường cung ứng và thịtrường châu Âu, châu Âu vẫn tiếp tục là thị trường chính cho thủy sản từ các nướcđang phát triển Tổng giá trị nhập khẩu thủy sản sang châu Âu năm 2020 là 54,8 tỷUSD Nhập khẩu thủy sản đã tăng lên kể từ năm 2015, đạt đỉnh 58,0 tỷ USD vào năm
2018, năm 2019, nhập khẩu giảm 4% Mặc dù xu hướng giảm này vẫn tiếp tục vàonăm 2020, nhưng mức giảm đã nhỏ hơn với nhập khẩu chỉ giảm 1% vào năm 2020.Nhập khẩu từ các nước đang phát triển đạt 14,4 tỷ USD vào năm 2020 Con số nàycũng đạt đỉnh vào năm 2018 (16,6 tỷ USD), giảm 6% vào năm 2019 và giảm thêm 8%vào năm 2020 Nhập khẩu từ các nước đang phát triển chiếm 73% tổng nhập khẩungoài châu Âu vào năm 2020, chỉ giảm nhẹ so với năm 2019 (74%) Điều này cho thấytầm quan trọng tương đối của nhập khẩu từ các nước đang phát triển đối với tổng nhậpkhẩu ở châu Âu
Quá trình đô thị hóa, thu nhập tăng lên đã kéo theo nhu cầu tiêu thụ các loạithực phẩm giàu dinh dưỡng, an toàn cho sức khỏe và thân thiện với môi trường Nhucầu tiêu dùng thịt toàn cầu tăng chủ yếu đến từ các nước đang phát triển Mức tiêudùng cá và các sản phẩm thủy sản bình quân trên đầu người tăng
1.1.2.2 Khó khăn thách thức
Tác động của đại dịch COVID-19 cũng khiến giá lương thực thế giới bị ảnhhưởng nghiêm trọng FAO dự báo giá lương thực thế giới trong tháng 5/2020 giảm
Trang 12tháng thứ tư liên tiếp khiến nhu cầu về nông sản trên toàn cầu giảm sút Chỉ số giálương thực trong tháng 5 ở mức trung bình 162,5 điểm, giảm 1,9% so với tháng 4 và làmức thấp nhất kể từ tháng 12/2018 Chỉ số giá các sản phẩm bơ sữa giảm 7,3%, ngũcốc giảm 1%, giá dầu thực vật giảm 2,8%, chỉ số giá thịt giảm 0,8%; riêng chỉ số giáđường tăng 7,4% do sản lượng thấp hơn dự báo ở một số quốc gia sản xuất lớn, đặcbiệt tại Ấn Độ và Thái Lan.
Virus gây bệnh dịch tả lợn châu Phi là loại virus gây bệnh sốt xuất huyết Lợnmột khi đã nhiễm virus này thì tỷ lệ tử vong là 100% Dịch bệnh gây ra lại gây thiệthại rất nặng nề đối với ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng.Theo thống kê của Tổ chức Thú y Thế giới (OIE), tính từ năm 2017 đến ngày18/2/2019, trên thế giới đã có 20 quốc gia báo cáo xuất hiện bệnh dịch tả lợn châu Phi,trong đó nơi chịu ảnh hưởng nặng nề nhất là Trung Quốc, cũng là nhà sản xuất và tiêuthụ thịt lợn lớn nhất của thế giới Điều này đã gây tác động tiêu cực đến giá thịt lợn thếgiới, đẩy giá thịt lên cao và đẩy nhiều người chăn nuôi vào tình cảnh khốn khó
Bước sang giai đoạn mới, tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa đang diễn tiếnrất nhanh Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng Cuộc Cách mạngcông nghiệp lần thứ tư diễn ra mạnh mẽ Thị trường tiêu dùng trong nước và thế giớithay đổi mạnh với những yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng ngày càng cao, những yêucầu mới trách nhiệm xã hội, môi trường, tiêu dùng xanh ngày càng phổ biến Theo đó,phát triển nông nghiệp sẽ có những yêu cầu, đòi hỏi khắt khe hơn theo hướng hiệu quả,bền vững về kinh tế - xã hội - môi trường.Chuyển tư duy sản xuất nông nghiệp sang tưduy kinh tế nông nghiệp, sản xuất sản phẩm có giá trị cao, đa dạng theo chuỗi giá trị,tích hợp các giá trị văn hóa xã hội và môi trường vào sản phẩm
Kinh tế và thương mại Thế giới suy thoái, giá sản phẩm nông lâm thủy sản suygiảm sẽ là thách thức đối với phát triển ngành nông nghiệp trong những giai đoạn tiếptheo
1.2 Bối cảnh trong nước
1.2.1 Thuận lợi, cơ hội
1.2.1.1 Kinh tế
Theo Bộ NN&PTNT, trong 5 năm qua, ngành NN&PTNT nỗ lực tổ chức lạisản xuất theo chuỗi và cơ cấu lại sản phẩm nông, lâm, thủy sản theo các trục sản phẩmchủ lực: sản phẩm chủ lực quốc gia, sản phẩm chủ lực cấp tỉnh và sản phẩm chủ lựcđịa phương Đồng thời, tập trung phát triển công nghiệp chế biến và thị trường tiêuthụ, nâng cao hiệu quả phòng chống dịch bệnh xuyên biên giới và hạn chế các tácđộng do thiên tai gây ra, đồng thời, tiếp tục thực hiện hiệu quả các cơ chế chính sách,thu hút đầu tư của các doanh nghiệp vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Việc tậptrung tái cấu trúc tổ chức tạo cơ hội để ngành nông nghiệp phát triển tập trung, đẩymạnh sản phẩm chủ lực, tạo đà xuất khẩu hàng hóa chất lượng cao
Về nông nghiệp, đã cơ cấu lại ngành, phát triển trên cơ sở phát huy lợi thế từngvùng miền, sản xuất hàng hóa chuyển dịch theo hướng hiện đại, công nghiệp chế biến
Trang 13nông lâm thủy sản phát triển nhanh, công nghệ cao được quan tâm áp dụng để giảmchi phí và nâng cao giá trị gia tăng Đồng thời, 5 năm qua ghi nhận thị trường nông sảnđược mở rộng ở cả trong nước và thị trường quốc tế, xuất khẩu nông sản của nước ta
đã đứng top cao trong khu vực Đông Nam Á và thứ hạng cao trên thế giới Nông sảncủa Việt Nam đã có mặt trên 190 quốc gia và vùng lãnh thổ Năm 2020, giá trị xuấtkhẩu nông lâm thủy sản đạt khoảng 41 tỷ USD Điều này tạo thuận lợi, tiền để đểngành nông nghiệp tiếp tục phát triển
Việc tham gia vào các Hiệp định thương mại tự do (FTAs) thế hệ mới đã vàđang tạo ra nhiều cơ hội cho nông sản Việt Nam tiến vào các thị trường tiềm năng EUhiện đang là đối tác thương mại lớn thứ ba của Việt Nam và là thị trường nhập khẩunông sản có tốc độ phát triển mạnh sau khi hiệp định EVFTA được đưa vào thực hiện.Việc ký và triển khai các FTA thế hệ mới sẽ làm cho môi trường đầu tư kinh doanhViệt Nam trở nên thuận lợi hơn, cạnh tranh ở tầm mức cao hơn trong khu vực Đồngthời, sẽ tiếp tục mở cửa thị trường nhập khẩu các nông sản hàng hoá mà Việt Namkhông có thế mạnh và tăng cường xuất khẩu các sản phẩm nông sản có lợi thế cạnhtranh Từ các hiệp định FTA mở ra không gian thương mại tự do rộng lớn giữa ViệtNam với 55 đối tác, bao gồm các thành viên nhóm G7 và 15 thành viên của G20 vàgần nhất là cộng đồng ASEAN
1.2.1.2 Chính trị
Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội dành sự quan tâm cao, chỉ đạo và hỗ trợkịp thời cho ngành Nhiều chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thônnhất là Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Nghị quyết số 26/NQ-TW củaHội nghị Trung ương lần thứ 7, khóa X và những giải pháp, chính sách cụ thể hóa nghịquyết đã và đang phát huy hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành theo hướng nâng cao giátrị gia tăng và phát triển bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nôngthôn mới và nhiều Chương trình, kế hoạch lớn ngành đang thực hiện đã thể hiện rõtính đúng đắn và sự cần thiết cũng như yêu cầu cần phải được tiếp tục thực hiện quyếtliệt hơn trong giai đoạn này để phục hồi tăng trưởng, phát triển bền vững, nâng caođiều kiện sống cho người dân nông thôn, góp phần ổn định kinh tế- xã hội chung của
cả nước
Sự chỉ đạo sát sao của Chính phủ, sự hỗ trợ tích cực của các Bộ, Ngành, sự phốihợp chỉ đạo chặt chẽ giữa Bộ và các địa phương và sự nỗ lực cộng đồng doanhnghiệp… đã thúc đẩy Ngành Nông nghiệp vượt qua khó khăn, tiếp tục phát triển
1.2.1.3 Xã hội
Nông dân đã phát huy vai trò chủ thể, tích cực thực hiện chuyển đổi cơ cấu sảnxuất, ứng dụng khoa học - công nghệ, tham gia chuỗi giá trị, nhất là trong xây dựngnông thôn mới Thu nhập của nông dân và người dân nông thôn ngày càng tăng, đờisống vật chất và tinh thần không ngừng được nâng cao Tỷ lệ hộ nghèo ở nông thôngiảm nhanh, từ mức 9,2% xuống 4,2%; trong Chương trình Mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới đã có 74,4% số xã đạt tiêu chí về “giảm tỷ lệ hộ nghèo”, tăng21% số xã so với năm 2015 Đời sống nông dân phát triển tạo đà thuận lợi cho việc gia
Trang 14tăng sản lượng nông nghiệp, nguồn cung trong sản xuất được nâng cao
Mạng lưới khuyến nông được duy trì, đẩy mạnh hoạt động tư vấn, hướng dẫn
kỹ thuật tuyển chọn và chăm sóc cây trồng, vật nuôi: Năm 2020, cả nước có 6.685 xã
có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chiếm 80,57% tổng số xã khu vựcnông thôn; 7.534 xã có cán bộ thú y, chiếm 90,80% Lực lượng cộng tác viên khuyếnnông, khuyến lâm, khuyến ngư và thú y của các thôn cũng khá đông đảo Điều nàygiúp ngành nông nghiệp phát triển theo định hướng bền vững, áp dụng được khoa học
và các kiến thức chuyên ngành đến bà con nông dân từ đó năng suất được nâng cao
Các địa phương đã khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu
tư phát triển công nghiệp chế biến, công nghệ bảo quản để gia tăng giá trị Nhờ đó,hiệu quả sản xuất nông nghiệp trên 1 đơn vị diện tích không ngừng tăng lên qua cácnăm, giá trị sản phẩm trên 1 ha đất trồng trọt tăng từ 82,6 triệu đồng/ha năm 2015 lên97,1 triệu đồng/ha năm 2019
1.2.1.4 Khoa học-Công nghệ
Cụ thể về nông nghiệp, KH&CN giúp các ngành địa phương chọn tạo, côngnhận chính thức 32 giống cây trồng, vật nuôi, 36 tiến bộ kỹ thuật, trong đó 2 giống lúađược sản xuất quy mô lớn; nghiên cứu thành công việc sinh sản nhân tạo tôm mũ ni,hải sâm vú, trai tai tượng - là các nguồn gen thủy sản có giá trị kinh tế cao… Cácchương trình, nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia được triển khai hiệu quả, góp phần duytrì xuất khẩu ở mức cao so với các năm trước những mặt hàng nông sản chủ lực trongđại dịch COVID-19 Khoa học-Công nghệ cũng góp phần hạn chế được những tácđộng của biến đổi khí hậu tạo điều kiệntiến hành hiện đại hóa nông nghiệp, nông thônkết hợp với quy hoạch tổng thể vùng sản xuất cũng những giải pháp nhằm phát triểnbền vững cho nền nông nghiệp
Phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để tạo bức phá vềnăng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh trong bối cảnh Cách mạng côngnghiệp lần thứ tư Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến nông sản ứng dụng, đổimới công nghệ Từ đây, phát triển, tổ chức lại thị trường tiêu thụ nông sản, kết nối vớimạng lưới tiêu thụ toàn cầu với mục tiêu chung là tiêu thụ kịp thời, hiệu quả nông sảncho nông dân Nâng cao vị thế và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam ởthị trường nội địa và quốc tế Tận dụng tốt cơ hội của việc tham gia các hiệp địnhthương mại tự do để mở rộng thị trường xuất khẩu nông sản
1.2.1.5 Môi trường
Công tác quản lý nhà nước về BVMT được chú trọng, đã chuyển dần từ cơ chế
bị động sang chủ động phòng ngừa kiểm soát, giám sát ô nhiễm Hệ thống văn bản quyphạm pháp luật về BVMT tiếp tục được hoàn thiện đã mang lại hiệu quả rõ rệt, sự cốmôi trường đã được kiểm soát, nhiều khu vực ô nhiễm tồn lưu được xử lý, đặc biệt làcác điểm ô nhiễm, sự cố môi trường được kiểm soát chặt chẽ, vận hành ổn định Môitrường đất, nước được cải thiện đáng kể đã tạo nhiều thuận lợi cho hoạt động trồngtrọt, chăn nuôi, đem lại năng suất và chất lượng sản phẩm cao
Trang 15Nhận thức của người dân về môi trường, đặc biệt là ý thức của cộng độngdoanh nghiệp trong chấp hành pháp luật BVMT đã được nâng lên một bước Điều nàygiúp việc phát triển nông nghiệp bền vững, nông nghiệp xanh được thực hiện hiệuquả
1.2.2 Khó khăn, thách thức
1.2.2.1 Kinh tế
Dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp ở trong nước đã làm đứt gãy cácchuỗi cung ứng - tiêu thụ nông sản, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuất, xuấtkhẩu nông sản của nước ta
Theo các cam kết kèm theo của EVFTA, yêu cầu về quy tắc nguồn gốc xuất xứcủa EU cũng rất chặt chẽ, phải đáp ứng được yêu cầu về giới hạn tỷ lệ % tối đa đượcphép của nguyên liệu nhập khẩu Các mặt hàng muốn được hưởng ưu đãi thuế quan thìnguyên liệu phải đáp ứng được hàm lượng nội khối nhất định (nguyên liệu có xuất xứtại EU hoặc Việt Nam) Đây là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam.Hơn nữa, các yêu cầu bắt buộc về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm của EU rấtkhắt khe và không dễ để đáp ứng Tại Việt Nam, phương thức nuôi trồng và thực tiễnsản xuất vẫn chưa phù hợp để đáp ứng được các biện pháp kiểm dịch nghiêm ngặt
Để đáp ứng được các tiêu chuẩn, tuân thủ các quy trình theo chuẩn quốc tế đòihỏi các doanh nghiệp phải điều chỉnh hoạt động sản xuất hoặc phương pháp sản xuất,
áp dụng công nghệ tiên tiến , dẫn tới chi phí tuân thủ bị gia tăng, tạo áp lực về tàichính cho các doanh nghiệp Việt Nam Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp xuất khẩu nôngsản đang phải đối mặt với tình trạng thiếu thông tin kịp thời, từ đó, thời gian các doanhnghiệp có được để đáp ứng các yêu cầu về các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch bị giảmđáng kể, dẫn đến tăng chi phí hoặc có thể hạn chế khả năng xuất khẩu
1.2.2.2 Chính trị
Ngành NN&PTNT vẫn còn tồn tại một số hạn chế như: việc hoàn thiện thể chế,đổi mới mô hình tăng trưởng chưa tạo được chuyển biến căn bản, nhiều địa phươngchưa quan tâm đến phát triển nông thôn mới, chất lượng quy hoạch chưa thực sự hợp
lý, thiếu sự liên kết, thống nhất giữa các loại quy hoạch, chưa gắn kết chặt chẽ vớinguồn lực thực hiện, do đó nguồn lực đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thônchưa đáp ứng được nhu cầu
Một số chỉ tiêu phát triển KT-XH trong Chiến lược phát triển KT-XH
2016-2020 và việc tạo nền tảng để đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiệnđại chưa đạt mục tiêu đề ra Công cuộc đổi mới và tình hình quốc tế tiếp tục đặt ranhiều vấn đề lý luận và thực tiễn cần phải tập trung giải quyết nhất là trong việc nhậnthức, giải quyết hiệu quả các mối quan hệ Các chính sách đôi khi thiếu đồng bộ, hiệuquả không cao sẽ hạn chế nhận thức về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thônlàm cho vai trò chủ thể của nông dân không được phát huy trong quá trình phát triểnnông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từ đó ảnh hưởng đến đời sống vật chất tinhthần của người nông dân
Trang 161.2.2.3 Xã hội
Lao động trong ngành nông nghiệp có xu hướng giảm rõ rệt Hiện nay cơ cấulao động hoạt động trong ngành này có xu hướng giảm do lao động chuyển sang hoạtđộng trong các ngành phi nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Lực lượng lao độngtrong ngành này chiếm 32,8% tổng số lao động cả nước năm 2020, giảm 10,8 điểmphần trăm so với năm 2015 Cơ cấu lao động giảm đồng nghĩa với việc hoạt động sảnxuất nông nghiệp cần phải áp dụng khoa học - kỹ thuật trong sản xuất để tăng năngsuất lao động Việc thiếu nguồn cung lao động khiến sản lượng nông nghiệp có nguy
cơ giảm trong những năm tới
Lao động nông nghiệp thiếu kiến thức khoa học, thiếu kiến thức quản trị đồngruộng, quản trị trang trại; lại thêm hệ thống thông tin thị trường chưa phát triển nênchưa giúp doanh nghiệp và nông dân có quyết định đúng để tăng hiệu quả sản xuấtkinh doanh và nâng cao thu nhập cho người nông dân Ngoài ra, lao động nông nghiệpvẫn còn dư thừa tương đối ở các vùng sâu vùng xa Trong khi đó, ở các vùng ven đô,
xu hướng đô thị hóa khiến một bộ phận nông dân mất cơ hội sản xuất nông nghiệptrong khi chưa chuẩn bị đầy đủ cho việc chuyển đổi ngành nghề, tạo sinh kế mới phinông nghiệp
1.2.2.4 Khoa học-Công nghệ
Nông nghiệp còn phát triển theo chiều rộng, chất lượng và hiệu quả chưa cao,việc ứng dụng công nghệ cao, công nghệ hiện đại vào sản xuất chế biến bảo quản nôngsản còn hạn chế; đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất còn chậm, liênkết trong trong sản xuất chế biến nông lâm thủy sản còn chưa được chú trọng, thu nhập
và đời sống của người dân nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa còn gặp nhiều khókhăn, chậm được cải thiện
Khoa học, công nghệ chưa thật sự trở thành động lực để nâng cao năng suất laođộng, năng lực cạnh tranh, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Trong nông nghiệp vẫnphát triển sản xuất theo chiều rộng, hàm lượng áp dụng khoa học công nghệ khá hạnchế Từ đó, khiến cho khu vực nông nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn trong áp dụng côngnghệ và nó cũng tương ứng với việc năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩmthiếu tính cạnh tranh, khả năng khắc phục tính bất ổn môi trường kém, hiện đại hóatrong nông nghiệp khó được thực hiện hiệu quả
1.2.2.5 Môi trường
Tình trạng ô nhiễm môi trường vẫn tiếp tục diễn biến phức tạp tại một số khuvực như: ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm không khí, vấn đề tồn lưu hóa chất bảo vệthực vật gây tác động tiêu cực đến môi trường đất Ngoài ra, ảnh hưởng của biến đổikhí hậu, thiên tai ngày càng khó lường cũng là thách thức không nhỏ đối với công tác
BVMT Biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở bờ sông,
bờ biển và dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi ngày càng diễn biến phức tạp, khó lường,nhất là dịch tả lợn châu Phi và đại dịch COVID-19 đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến sảnxuất nông nghiệp: giảm năng suất cây trồng, giảm sản lượng lương thực, ảnh hưởng
Trang 17nghiêm trọng tới chăn nuôi, làm thay đổi điều kiện sinh sống của các loài sinh vật, dẫnđến tình trạng biến mất của một số loài và ngược lại, xuất hiện nguy cơ gia tăng cácloại "thiên địch" BĐKH có thể tác động đến thời vụ, làm thay đổi cấu trúc mùa, quyhoạch vùng, kỹ thuật tưới tiêu, sâu bệnh, năng suất, sản lượng; làm suy thoái tàinguyên đất, đa dạng sinh học bị đe dọa, suy giảm về số lượng và chất lượng do ngậpnước và do khô hạn, tăng thêm nguy cơ diệt chủng của động, thực vật, làm biến mấtcác nguồn gen quý hiếm.
Nền nhiệt của Việt Nam đã tăng lên đáng kể; nguồn nước chịu ảnh hưởng dothay đổi lượng mưa; mực nước biển dâng dẫn đến thu hẹp diện tích sản xuất, đặc biệt
là vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long (Bộ Tài nguyên và Môitrường, 2016); xói lở và xâm nhập mặn diễn ra ngày càng phức tạp và có chiều hướnggia tăng (Nhóm Ngân hàng Thế giới, 2016) Những ảnh hưởng trên khiến cho việcphát triển nông nghiệp gặp bất lợi lớn, do đó cần có các chính sách phù hợp để thúcđẩy phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu
2 Đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm
2.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu định hướng
Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững,sản xuất hàng hóa lớn trên cơ sở phát huy các lợi thế so sánh và tổ chức lại sản xuất;
áp dụng khoa học công nghệ để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnhtranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài, đápứng nhu cầu đa dạng trong nước và xuất khẩu; nâng cao thu nhập và đời sống của dân
cư nông thôn; bảo vệ và sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên
và môi trường; hiện đại hóa hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, nâng cao năng lực phòngchống thiên tai ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu
Trang 18Bảng 1.1: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu tổng quát ngành
Chỉ tiêu Đơn vị Thực hiện
2015
Mục tiêu KH 2016- 2020
42
41,19 41,45 41,65 41,89 42,01 42 Đạt
Nguồn: TKTK & Báo cáo hàng năm Bộ NN&PT Nông thôn
Tốc độ tăng GDP NLTS hàng năm bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 2,54%,đạt mức bình quân theo kế hoạch đề ra là 2,5-3,0%, cao hơn so với mức 2,41% của
năm 2015 Tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản giai đoạn 5 năm 2016 - 2020
đạt khoảng 191,23 tỷ USD, trung bình đạt 41,2 tỷ USD/năm; năm 2020 ước tính đạt
41,2 tỷ USD, vượt mục tiêu đề ra (38 - 40 tỷ USD), cao hơn nhiều so với mức 30,4 tỷ
USD của năm 2015 Điều này cho thấy các bộ, ban ngành đã chủ động phối hợp tốt
với các địa phương, chỉ đạo chặt chẽ và thực hiện rất tốt các công tác nhằm đạt được
các mục tiêu đã đề ra
Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo nông thôn/năm chỉ đạt 0,95% năm 2020, trong khitheo kế hoạch bình quân từ 2016-2020 mức giảm tỷ lệ hộ nghèo nông thôn /năm giao
động từ 1,5-2%, không đạt kế hoạch đề ra
Trong năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo nông thôn ở Việt Nam giảm hơn một nửa sovới năm 2016, từ 12,7% năm 2016 giảm xuống còn 5,6% năm 2020 Nhìn chung, tỷ lệ
hộ nghèo đã được cải thiện đáng kể đặc biệt là ở khu vực nông thôn thực hiện Chương
trình nông thôn mới; trong đó, việc duy trì và thực thi các chính sách của Nhà nước
cũng góp phần không nhỏ trong công tác giảm nghèo ở vùng nông thôn nói riêng hay
cả nước nói chung Tuy chịu ảnh hưởng tiêu cực từ những tác động của dịch Covid-19,
năm 2020 Việt Nam vẫn có những thành tựu đáng nói trong công tác giảm nghèo khi
có 8/64 huyện nghèo thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn và 14/30 huyện nghèo
Trang 19hưởng cơ chế theo Nghị quyết 30a thoát khỏi tình trạng khó khăn; có 95/292 xã đặcbiệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo ra khỏi tình trạng khó khăn, hoànthành mục tiêu Chương trình 135 đề ra.
Tỷ lệ xã đạt 19 tiêu chí nông thôn mới bình quân đạt 62,4% vào năm 2020, vượtmức kế hoạch đề ra chỉ ở mức 50% Chương trình đã hoàn thành vượt 12,4% số xã đạtchuẩn nông thôn mới so với mục tiêu Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,đến hết năm 2020, cả nước có 5.506 xã (chiếm 62,4% tổng số xã) đạt chuẩn nông thônmới Bình quân mỗi xã đạt 16,38 tiêu chí (tăng 0,72 tiêu chí so với năm 2019) Hiện,
cả nước không còn xã nào đạt dưới 5 tiêu chí Thu nhập của người dân vùng nông thôn
đã tăng gấp 4 lần, từ 10 triệu đồng/người năm 2010 lên 43 triệu đồng/người năm 2020
Bộ mặt diện mạo nông thôn đã thay đổi nhanh chóng, đời sống của người dân được cảithiện căn bản
Tỷ lệ che phủ rừng duy trì khá ổn định ở mức 41-42% trong suốt giai đoạn2016-2020 nhờ việc triển khai thực hiện các công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môitrường, đạt được mục tiêu đã đề ra Đến ngày 31/12/2020, diện tích đất có rừng baogồm cả rừng trồng chưa khép tán là 14.677.215 ha; trong đó, diện tích rừng tự nhiên là10.279.185 ha và rừng trồng là 4.398.030 ha Diện tích đất có rừng đủ tiêu chuẩn đểtính tỷ lệ che phủ toàn quốc là 13.919.557 ha, tỷ lệ che phủ là 42,01%
2.2 Kết quả thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch 5 năm giai đoạn 2016–2020
2.2.1 Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, có giá trị gia tăng cao và hiệu quả
Trang 20Bảng 1.2: Kết quả thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế ngành
Chỉ số đánh
giá
Đơn vị tính
Thực hiện 2015
KH 2016–
51,7
38-40 32,18 36,53 40,02 41,3 41,2 41,2 Đạt
Nguồn: TKTK & Báo cáo hàng năm Bộ NN&PT Nông thôn
Năm 2020 là năm ghi nhận ngành NN&PTNT phải đối mặt với nhiều khó khăn,thách thức cùng lúc khi lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn xảy ra ở khắp cả 3 miền, đặc
biệt tại khu vực miền Trung và vùng Đồng bằng sông Cửu Long Đồng thời, dịch tả
lợn châu Phi vẫn là thách thức của ngành chăn nuôi khi chưa được khống chế hoàn
toàn, ảnh hưởng đến nguồn cung thịt lợn cho người tiêu dùng Đặc biệt, đại dịch
COVID-19 tác động đến tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội và ảnh hưởng
đến sản xuất của ngành nông nghiệp, kéo theo đó, nhiều mặt hàng nông sản bị giảm
sút về kim ngạch xuất khẩu, đặc biệt trong những tháng đầu năm Cùng với đó là việc
gia tăng việc áp dụng các biện pháp bảo hộ, hàng rào kỹ thuật của các quốc gia gây
khó khăn cho xuất khẩu nông sản của nước ta
Bộ trưởng cho rằng 2020 là năm vô cùng khó khăn, đòi hỏi sự cố gắng cao độ
để hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ mà Chính phủ đã đề ra cho ngành nông nghiệp
Trước bối cảnh đó, toàn ngành NN&PTNT xác định không chùn bước, không "đầu
hàng” trước thách thức mà cùng vượt khó, chung tay, sáng tạo để từng bước gỡ những
"nút thắt” Ở vấn đề này, có thể kể đến lĩnh vực xuất khẩu lâm sản, khi gặp khó khăn
nặng nề trong tháng 3-4/2020 do ảnh hưởng của dịch COVID-19, giãn cách xã hội,
dẫn đến nhiều đơn hàng từ các nước giảm dần hoặc bị gián đoạn, ảnh hưởng đến
doanh thu của doanh nghiệp Tuy nhiên, các doanh nghiệp đã "lội ngược dòng", sáng
Trang 21tạo, không gặp được trực tiếp thì thông qua các triển lãm online, hoặc bán hàng
online, Nhờ vậy, kết thúc năm 2020, kết quả xuất khẩu lâm sản đạt ở mức rất cao với
13,17 tỷ USD – cao nhất từ trước đến nay và tăng tới 16,4% so với năm 2019
2.2.1.1 Kết quả thực hiện kế hoạch “Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, có giá trị gia tăng cao và hiệu quả”
Thực hiện 2015
KH 2016–
Năm2020:
49,2
48,84 47,97 48,88 48,21 47,32 47,32 Không đạt
Nguồn: TKTK & Báo cáo hàng năm Bộ NN&PT Nông thôn
Giai đoạn 2013-2017 ngành trồng trọt gặp nhiều khó khăn, do biến đổi khí hậuthường xuyên gây nên những hiện tượng thời tiết cực đoan, bất thuận và biến động của
thị trường thế giới kèm theo sự giảm giá của nhiều mặt hàng chủ lực (cao su, cà phê,
hồ tiêu) Tuy nhiên, qua 5 năm triển khai thực hiện cơ cấu lại, Bộ và các địa phương
đã tiến hành rà soát quy hoạch, chú trọng chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng
nâng cao chất lượng và hiệu quả, thông qua việc giảm diện tích cây trồng hàng năm
không hiệu quả sang cây trồng khác cho giá trị kinh tế cao hơn, như chuyển đổi diện
tích trồng lúa bị hạn hán hoặc nhiễm mặn sang trồng cây ăn quả, loại bỏ những cây
trồng lâu năm đã già cỗi để tập trung vào cây cho năng suất cao; tăng cường áp dụng
khoa học công nghệ (KHCN) để tăng năng suất, chất lượng cây trồng, đẩy mạnh cơ
giới hóa để giảm chi phí, nâng cao thu nhập; tăng mạnh những mặt hàng là lợi thế và
còn tiềm năng về thị trường như trái cây nhiệt đới, rau, hoa, hạt điều Đối với một số
Trang 22mặt hàng chủ lực, sản lượng lớn, có nguy cơ vượt cung (như lúa gạo, cà phê, hạt tiêu,
sắn), chủ trương không tăng thêm diện tích mà chủ yếu tập trung cải tạo giống, thâm
canh và ứng dụng khoa học công nghệ, cơ giới hóa để tăng năng suất, chất lượng, giảm
chi phí và đảm bảo an toàn thực phẩm
Thực hiện 2015
KH 2016–
Năm2020:
6300 5,043 5,199 5,368 5.179
5,525 5,525 Không đạt
Nguồn: TKTK & Báo cáo hàng năm Bộ NN&PT Nông thôn
Chăn nuôi hướng đến sản xuất quy mô lớn, đẩy mạnh áp dụng công nghệ và kỹthuật tiên tiến Những đánh giá chung cho thấy, hoạt động chăn nuôi giai đoạn vừa qua
đã có những chuyển biến tích cực từ nông hộ quy mô nhỏ sang chăn nuôi gia trại,
trang trại, chăn nuôi hộ theo hình thức công nghiệp quy mô lớn, áp dụng kỹ thuật và
công nghệ tiên tiến; khuyến khích chăn nuôi theo hướng hữu cơ, xây dựng vùng chăn
nuôi an toàn để kiểm soát dịch bệnh; chế biến sâu và phát triển thị trường sản phẩm
chăn nuôi công nghiệp, đồng thời, chú trọng chất lượng, hiệu quả và giá trị gia tăng để
liên kết doanh nghiệp với các hộ chăn nuôi và tổ chức sản xuất nhằm tạo điều kiện tiêu
thụ sản phẩm đầu ra
Ước tính đến năm 2020, đàn bò đạt 6,21 triệu con, tăng 15,7% so với năm
2015, bình quân mỗi năm giai đoạn 2016-2020 tăng 3%; đàn trâu có xu hướng giảm do
hiệu quả kinh tế không cao và diện tích chăn thả bị thu hẹp, đạt 2,33 triệu con, giảm
188,6 nghìn con so với năm 2015, bình quân mỗi năm giảm 1,5% Đàn gia cầm cả
nước nhìn chung phát triển tốt, không có dịch bệnh lớn xảy ra Khi tình hình dịch bệnh
ở lợn diễn biến phức tạp, nhu cầu tiêu thụ thịt gia cầm và trứng tăng mạnh do người
dân đã chuyển sang sử dụng thịt gia cầm và các loại trứng nhiều hơn Người chăn nuôi
gia cầm cũng yên tâm mở rộng quy mô đàn Các yếu tố này đã khiến tổng đàn gia cầm
Trang 23và sản lượng thịt gia cầm, sản lượng trứng gia cầm có xu hướng tăng cao Ước tínhnăm 2020, tổng đàn gia cầm đạt gần 510 triệu con, tăng 49,2% so với năm 2015; bìnhquân mỗi năm tăng 8,3%.
Ở giai đoạn này, ngành chăn nuôi lợn đã phải đối mặt với cơn khủng hoảng lớnkhi dịch tả lợn châu Phi xuất hiện và lan rộng Sau khi ổ dịch đầu tiên được phát hiệntại miền Bắc từ tháng 2/2019, đến tháng 9/2019 dịch đã lan rộng khắp cả 63 tỉnh, thànhphố Tổng đàn lợn cả nước đã sụt giảm mạnh so với năm 2015, do đó sản lượng thịtlợn hơi xuất chuồng cũng giảm sâu Tổng đàn lợn của cả nước năm 2020 là 22,95 triệucon, giảm 17,3% so với năm 2015; bình quân mỗi năm giảm 3,7% Đây là nền tảngquan trọng để người chăn nuôi tái đàn, khôi phục đàn lợn như trước đây Tuy nhiên,những tháng đầu năm, công tác tái đàn còn chậm do giá con giống vẫn ở mức cao, các
hộ chăn nuôi không có đủ nguồn lực để đầu tư tái đàn sau thời gian dài bị thiệt hại vìdịch bệnh, việc tái đàn chủ yếu ở các cơ sở chăn nuôi lớn có đủ nguồn lực, chủ độngđược con giống Đây là nguyên nhân chính khiến việc tái đàn của người dân không thểnhanh như kỳ vọng
c, Thủy sản
Trang 24Bảng 1.5: Kết quả mục tiêu phát triển thủy sản đến năm 2020
Chỉ số đánh
giá
Đơn vị tính
Thực hiện 2015
KH 2016–
Năm2020:
7000
6.804 7.224 7.750 8.260 8.497 8.497 Đạt
Nguồn: TKTK & Báo cáo hàng năm Bộ NN&PT Nông thôn
Với mục tiêu phát triển thuỷ sản toàn diện cả về nuôi trồng, khai thác, chế biến
và dịch vụ hậu cần nghề cá, gia tăng giá trị và bền vững, trong 05 năm qua, bằng các
nguồn vốn vay và vốn tự có của Nhân dân, toàn tỉnh đã đầu tư nâng cao năng lực
ngành thuỷ sản; chú trọng phát huy tiềm năng, lợi thế, phát triển về nuôi trồng; nâng
cao năng lực, hiệu quả hoạt động đánh bắt xa bờ, do đó sản lượng thủy sản tăng cao,
góp phần quan trọng vào việc hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Nhìn chung, tốc độ tăng GTSX thuỷ sản có xu hướng tăng mạnh từ 2,91% (năm2016) lên 5,9% (năm 2017) và 6,5% (năm 2018) Tuy nhiên trong 2 năm trở lại đây,
tốc độ này có xu hướng giảm đi Trong giai đoạn 2016-2019, tốc độ tăng GTSX trung
bình đạt 5,4%, không đạt được mục tiêu kế hoạch đặt ra Do ảnh hưởng của dịch bệnh
Covid-19, cho nên năm 2020 giảm còn 3,2%, và điều này khiến cho tốc độ tăng GTSX
thuỷ sản không đáp ứng được chỉ tiêu đã đề ra của giai đoạn 2016-2020
Trang 25Về giá trị sản xuất thu được trên 1 ha mặt nước NTTS, có thể thấy giá trị nàytăng đều qua các năm trong giai đoạn 2016-2019 với giá trị trung bình đạt khoảng213,6 triệu đồng Giá trị năm 2016 tăng từ 187,1 triệu đồng lên 206,8 triệu đồng (năm2017) và 226,3 triệu đồng (năm 2018) tương ứng với tốc độ tăng 10,5% và 9,4% Tuynhiên, năm 2019 và năm 2020, tốc độ có xu hướng giảm khi chỉ đạt trung bình 3,4%.
Nhờ sự phát triển của dịch vụ logistics toàn cầu, các giải pháp xúc tiến thươngmại, hiệu quả thủy sản Việt Nam đã được xuất khẩu đến rất nhiều quốc gia trên thếgiới, đáng mừng là một số thị trường nhập khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam cũngchính là những thị trường khó tính như: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc Trong năm
2020, dịch bệnh Covid-19 bùng phát, nhiều quốc gia ban bố lệnh hạn chế di chuyển,ảnh hưởng tiêu cực đến kết nối dịch vụ logistics toàn cầu, khiến thương mại xuất khẩu
bị đứt gãy, gián đoạn, do vậy xuất khẩu thủy sản trong các tháng đầu năm bị sụt giảmđáng kể Tuy nhiên trong các tháng cuối năm, xuất khẩu thủy sản đã nhanh chóng vựcdậy và đạt được mức tăng trưởng dương Số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy,xuất khẩu thủy sản trong 2 quý cuối năm đã có sự tăng trưởng với mức tăng 4,3%trong quý III và 1,1% trong quý IV năm 2020
Bên cạnh những thuận lợi và thành quả đạt được, là một trong những ngànhchịu tác động trực tiếp của các yếu tố thời tiết, khí hậu, nguồn nước, ngành thủy sảnViệt Nam thường xuyên phải đối phó với các diễn biến bất thường khi Việt Nam làmột trong những quốc gia chịu tác động nặng nề nhất của biến đổi khí hậu Các yếu tốbất lợi như hạn mặn, hạn hán, chất lượng nước, dịch bệnh, th… đã khiến việc nuôitrồng thủy hải sản rơi vào tình trạng khó khăn, thua lỗ Thời tiết trên biển Đông vớinhững cơn bão và áp thấp nhiệt đới cũng gây nhiều khó khăn cho hoạt động khai thác
Bên cạnh việc nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động khai thác, đánh bắt xa bờ,lĩnh vực nuôi trồng thủy sản cũng được phát triển theo hướng ứng dụng công nghệcao, công nghệ sinh học, bền vững, an toàn dịch bệnh Nhiều hình thức nuôi đượcngười dân áp dụng như nuôi lồng bè trên sông, hồ chứa, kết hợp nuôi cá trong ruộnglúa đã tạo cho lĩnh vực nuôi trồng tăng quy mô về diện tích và sản lượng, sản phẩmnuôi trồng đa dạng, phong phú Năm 2020, diện tích nuôi trồng thủy sản có 7.169,2 ha,tốc độ tăng bình quân thời kỳ 2016 - 2020 là 6,8%; trong đó nuôi tôm 1.428,6 ha, nuôi
cá 5.601,2 ha Đối tượng nuôi đa dạng hơn, hình thức nuôi phong phú như nuôi thâmcanh, bán thâm canh, nuôi tự nhiên, nuôi lồng bè, nuôi trong ruộng lúa, kết hợp vớichăn nuôi thuỷ cầm
d, Lâm nghiệp
Trang 26Bảng 1.6: Kết quả mục tiêu phát triển lâm nghiệp đến năm 2020
Chỉ số đánh
giá vị tính Đơn
Thực hiện 2015
KH 2016–
4 Tỷ lệ che
Năm2020:
6 Diện tích
Nguồn: TKTK & Báo cáo hàng năm Bộ NN&PT Nông thôn
Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy tốc độ tăng GTSX Lâm nghiệp có xuhướng giảm dần theo từng năm trong cả giai đoạn, cao nhất vào năm 2016 với 6,17%
Đối với tỷ trọng GTSX lâm nghiệp trong GTSX NLTS, tỷ trọng ngành lâm nghiệp có
xu hướng tăng dần trong cả giai đoạn, đạt thấp nhất vào năm 2016 với 2,68% sau đó
tăng dần đến năm 2019 có mức tăng vượt bậc khi đạt 2,83%, rồi sau đó giảm nhẹ
xuống 2,78% vào năm 2019 Tuy nhiên có thể thấy GTSX lâm nghiệp vẫn giữ một
mức tỷ trọng thấp so với GTSX toàn ngành Nông, Lâm, Thủy Sản Tỉ lệ che phủ rừng
tăng dần qua từng năm nhưng vẫn thấp hơn so với mức KH 2016-2020, tuy nhiên đến
năm 2020 thì tỉ lệ che phủ rừng đã đạt 42%, đạt mục tiêu của Chương trình mục tiêu
phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 886/QĐ-TTg
Trang 27e, Công nghiệp chế biến, giảm tổn thất trong nông nghiệp
Bảng 1.7: Kết quả thực hiện mục tiêu phát triển công nghệ chế biến NLTS, cơ
giới hóa và công nghệ sau thu hoạch đến năm 2020
Chỉ số đánh
giá
Đơn vị tính
TH/
ƯTH KH 2011- 201
KH 2016–
2020
Kết quả thực hiện
TH KH 2016–
2000 1.33 650
965,49 966 1.334 1.334 Không đạt
Nguồn: TKTK & Báo cáo hàng năm Bộ NN&PT Nông thôn
Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của Việt Nam đang có xuhướng tăng trưởng mạnh, từng bước cung ứng nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao,
chiếm lĩnh thị trường nội địa và gia tăng xuất khẩu Hiện thực phẩm đang chiếm tỷ lệ
cao nhất trong cơ cấu chi tiêu hàng tháng của người tiêu dùng Việt Nam Tốc độ tăng
chỉ số sản xuất công nghiệp của ngành sản xuất, chế biến thực phẩm bình quân giai
đoạn 2016-2020 đạt 7%/năm, trong đó năm 2016 tăng 8,2%; năm 2017 tăng 6%; năm
2018 tăng 8,2%; năm 2019 tăng 7,9%; năm 2020 do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nên
chỉ tăng 4,5% Một số ngành sản xuất và chế biến sữa, đồ uống, dầu ăn, bánh kẹo được
dự báo có xu hướng tăng trưởng cao và trở thành các phân khúc thị trường chế biến
năng suất nhất của Việt Nam Đặc biệt, sau khi các Hiệp định thương mại tự do mà
Việt Nam ký kết đi vào hiệu lực, ngành sản xuất chế biến thực phẩm sẽ được mở ra
một thị trường tiêu dùng và đầu tư rộng lớn hơn Tính đến năm 2020, cả nước có trên
7.500 doanh nghiệp chế biến nông sản quy mô công nghiệp gắn với xuất khẩu, tổng
công suất đạt khoảng 120 triệu tấn nguyên liệu/năm (Theo Bộ Công Thương)
Kết quả thực hiện chỉ số Sản lượng muối không đạt được mục tiêu kế hoạch đã
đề ra Cụ thể, sản lượng muối giảm mạnh năm 2017 so với 2016 (1,33 triệu tấn) khi
chỉ đạt mức 650 nghìn tấn, giảm 51% so với năm 2016 Từ 2017 trở đi, sản lượng có
xu hướng tăng dần Năm 2018 sản lượng đạt gần 1 triệu tấn, tăng 64,2% so với năm
2017 và tiếp tục tăng khi đạt mức sản lượng cao nhất vào năm 2020 – 1,33 triệu tấn
Sản lượng muối trung bình của 5 năm đạt 1,049 triệu tấn thấp hơn so với chỉ tiêu đề ra
là 1,5 - 2 triệu tấn Có thể nói, con đường làm giàu từ “vàng trắng” của người diêm
dân vẫn còn khá bấp bênh khi đa phần diện tích làm muối trên cả nước được làm bằng
cách làm truyền thống mang đặc điểm manh mún, lạc hậu, sản lượng và chất lượng
thấp, không ổn định, phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu thời tiết, làm cho năng
Trang 28suất, chất lượng muối thấp Mặt khác, do việc sản xuất muối trên các cánh đồng muối
là chuyên canh, rất khó cải tạo để xen canh nên diêm dân sản xuất muối có thu nhậpkhông cao
2.2.1.2 Phát triển thị trường, thúc đẩy tiêu thụ hàng nông lâm thủy sản
Bảng 1.8: Kết quả thực hiện mục tiêu phát triển thị trường, thúc đẩy tiêu thụ
NLTS
Chỉ số
đánh giá
Đơn vị tính
Thực hiện 2015
KH 2016 – 2020
Kết quả thực hiện
THKH 2016–
Nguồn: TKTK & Báo cáo hàng năm Bộ NN&PT Nông thôn
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kết quả này là sự nỗ lực củangành trong năm 2019 - một năm nhiều khó khăn, thách thức bởi biến đổi khí hậu;khủng hoảng kinh tế toàn cầu; chiến tranh thương mại Trung Quốc-Mỹ và nhiều cuộcchiến thương mại khác leo thang; dịch tả lợn Châu Phi gây nhiều thiệt hại nặng nề…Trong năm 2019, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đẩy mạnh xúc tiếnthương mại, mở rộng dư địa xuất khẩu các sản phẩm nông, lâm, thủy sản ra thị trườngquốc tế, đặc biệt là sáng kiến “đặt hàng” các vị đại sứ, tham tán kinh tế của nướcngoài ở Việt Nam và của Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài đã mang lại nhiều kếtquả khả quan Nhiều khó khăn của một số thị trường truyền thống về xuất nhập khẩuhàng hóa như Trung Quốc, Mỹ, EU… đã được tháo gỡ khó khăn vướng mắc, đặc biệt,Việt Nam đã khơi thông được thị trường, chuyển hướng xuất khẩu chính ngạch sangthị trường Trung Quốc Tháng 10.2019, lô sữa đầu tiên của Việt Nam đã được xuấtkhẩu sang thị trường khổng lồ này
Cũng trong tháng 10.2019, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng đãđàm phán thành công với cơ quan có thẩm quyền của Hồng Kông (Trung Quốc) đểxuất khẩu thịt lợn mảnh đông lạnh, thịt gà chế biến và tổ yến sang Hồng Kông
Về thủy sản xuất khẩu, Hoa Kỳ đã chính thức công nhận Việt Nam tươngđương về kiểm soát an toàn thực phẩm với cá tra, mở ra triển vọng lớn để các doanh
Trang 29nghiệp tiếp tục xuất khẩu vào Mỹ Trung Quốc đã chấp thuận nhập khẩu 48 loài thủysản sống và 128 loại sản phẩm thủy sản sơ chế, chế biến được từ Việt Nam.
Với lợi thế trái cây vùng nhiệt đới, nhiều loại hoa quả có giá trị của Việt Namnhư thanh long, xoài, chôm chôm, vải… của đã được xuất khẩu sang các thị trườnglớn như Mỹ, Úc, Nhật Bản, Trung Quốc ; đồng thời thúc đẩy xuất khẩu thịt gà chếbiến đi Nhật Bản; xuất khẩu lợn sữa vào Malaysia, Hồng Kông; xuất khẩu mật ongsang EU, Hoa Kỳ
Đối với lĩnh vực lâm nghiệp, việc triển khai thực hiện Hiệp định VPA/FLEGT
và tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) đã mang lại nhiều cơ hội chongành chế biến, xuất khẩu gỗ; giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng 8,0%, vượt kế hoạch đề
ra (6,0%) Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ năm nay ghi nhận mứctăng kỷ lục – đạt trên 11 tỷ USD, vượt mục tiêu đề ra…
Tuy không đạt được các chỉ tiêu đã đề ra nhưng nhìn chung, tổng kim ngạchxuất khẩu nông lâm thủy sản cũng như từng ngành đều có sự tăng trưởng qua các năm
Do sự ảnh hưởng của dịch Covid-19 nền năm 2020 có xu hướng giảm nhẹ ở một sốngành, tuy nhiên các bộ, ban ngành đã chủ động phối hợp với các địa phương chỉ đạochặt chẽ mùa vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, bố trí cơ cấu giống phù hợpvới diễn biến thời tiết và tín hiệu của thị trường; tăng cường kiểm soát dịch bệnh, nhất
là trước tác động của đại dịch Covid-19 Cơ cấu sản xuất tiếp tục được điều chỉnh theohướng phát huy lợi thế của mỗi địa phương, vùng, miền và cả nước, gắn với nhu cầuthị trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, hội nhập quốc tế Cơ cấu ngành hàng, sảnphẩm có sự thay đổi rõ nét tiếp tục tăng tỷ trọng các ngành, sản phẩm có lợi thế và thịtrường như: thủy sản (tôm chân trắng); rau, quả; đồ gỗ và lâm đặc sản; tăng tỷ trọnghàng chất lượng cao trong tổng sản lượng sản xuất và hàng xuất khẩu Sản xuất nôngnghiệp sạch, ứng dụng công nghệ cao, an toàn thực phẩm được ưu tiên Mở rộng, pháttriển mạnh mẽ các vùng chuyên canh sản xuất, gắn với chế biến quy mô lớn, có truyxuất nguồn gốc, cấp mã số vùng trồng, chỉ dẫn địa lý Vì vậy, sản lượng các loạiNTLS vẫn đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Ngoài ra, để ứng biến với tình hình dịch bệnh, các bộ, ban ngành đã có cách xử
lý linh hoạt, thay đổi hình thức tuyên truyền, quảng bá sản phẩm trong lĩnh vực xuấtkhẩu truyền thống sang online, tận dụng các lợi thế trên thị trường thương mại điện tửcũng như thay đổi cơ cấu sản phẩm để thích ứng với nhu cầu thị trường
2.2.2 Kết quả thực hiện mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống của dân cư nông thôn”
Trang 30Bảng 1.9: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu về PTNT và XĐGN đến 2020
Chỉ số đánh
giá
Đơn vị tính
Thực hiện 2015
KH 2016–
Nguồn: TKTK & Báo cáo hàng năm Bộ NN&PT Nông thôn
Đến hết năm 2020, đã hoàn thành vượt 12,4% số xã đạt chuẩn NTM so với mụctiêu đặt ra là 50% Nhờ sự chỉ đạo quyết liệt, sự vào cuộc mạnh mẽ, đồng bộ của cả hệ
thống chính trị và sự tham gia tích cực của cộng đồng dân cư, Chương trình đã trở
thành một phong trào sôi nổi, rộng khắp trên cả nước Năm 2020, cả nước huy động
được khoảng 459.975 tỷ đồng từ các nguồn lực để đầu tư thực hiện Chương trình Đến
nay, cả nước có 5.506 xã (62%) đạt chuẩn nông thôn mới (tăng 8% so với cuối năm
2019); có 12 tỉnh, thành phố có 100% số xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn
mới ; bình quân cả nước đạt 16,38 tiêu chí/xã (tăng 0,72 tiêu chí so với năm 2019); có
173 đơn vị cấp huyện thuộc 50 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (tăng 61 đơn vị
cấp huyện so với cuối năm 2019); có 03 tỉnh (Nam Định, Đồng Nai và Hưng Yên) đã
được công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
Chỉ tiêu thu nhập bình quân người dân khu vực nông thôn đến năm 2020 đạtgần 3,5 triệu, tăng 1,6 lần so với đầu nhiệm kỳ Tuy nhiên vẫn chưa đạt chỉ tiêu đề ra
là 4,4 triệu Chính sách phát triển công nghiệp, dịch vụ nông thôn đã tạo việc làm,
chuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao thu nhập cho hộ dân nông thôn Tuy nhiên,
do gặp nhiều khó khăn thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, đặc biệt là đại dịch
Covid-19 vào năm 2020 nên chưa đạt chỉ tiêu đề ra là 4.,4 triệu đồng
Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo năm 2020 chỉ đạt 0,95%, không đạt được chỉ tiêu đề
ra là 1,5% Có thể nói Nhà nước đã nghiêm túc thực thi các chính sách giảm nghèo bền
vững (gồm các hợp phần Chương trình 135, Chương trình giảm nghèo theo Nghị quyết
số 30a/2008/NQ-CP), tiếp tục tổ chức thực hiện các tiểu dự án, dự án hỗ trợ phát triển
sản xuất để giảm nghèo năm 2020, xây dựng và nhân rộng các mô hình có hiệu quả;
tuyên truyền và nâng cao nhận thức giúp người dân có cơ hội thoát nghèo Tuy nhiên,
Trang 31do tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19, tình trạng giảm nghèo bị ảnh hưởngnghiêm trọng, đem lại kết quả không mong muốn trong giai đoạn này.
Kết quả thực hiện một số chương trình chính
2.2.2.1 Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
Bảng 1.10: Kết quả huy động nguồn lực thực hiện Chương trình NTM giai đoạn
Trang 32thành phố trực thuộc trung ương được công nhận đạt chuẩn/hoàn thành nhiệm vụ xâydựng Nông thôn mới.
Qua thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới,Chương trình đã đạt được những kết quả quan trọng Đến hết năm 2020, Chương trình
đã hoàn thành vượt 12,4% số xã đạt chuẩn nông thôn mới so với mục tiêu Đến tháng7/2021, cả nước có 64,6% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; có 194 đơn vị cấp huyện(chiếm 29%) thuộc 51 tỉnh, thành phố đạt chuẩn nông thôn mới; có 12 tỉnh, thành phố
đã có 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có 4 tỉnh đã được công nhận tỉnhhoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn năm 2020 đạt 41,7 triệuđồng/người/năm (gấp 1,7 lần so với năm 2015 và gấp 3,25 lần so với năm 2010); tỷ lệ
hộ nghèo đa chiều khu vực nông thôn năm 2020 còn khoảng 7,1%, giảm 4,7% so vớinăm 2016…
2.2.2.2 Các nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo và PTNT được giao
Ngày 2/2/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 1722/QĐ-TTg phêduyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 Sau
đó, Ban Chỉ đạo Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn2016-2020 đã được thành lập cả ở Trung ương và địa phương để chỉ đạo, đôn đốc,kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Chương trìnhMTQG về giảm nghèo bền vững (Chương trình 135, Chương trình giảm nghèo theoNghị quyết số 30a/2008/NQ-CP)
Các đánh giá, nghiên cứu cho thấy, thời gian qua công tác giảm nghèo của ViệtNam đã đạt được những thành tựu nhất định Tỷ lệ hộ nghèo giảm liên tục qua cácnăm trên phạm vi cả nước, các vùng miền
Theo Báo cáo của Ban Chỉ đạo Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèobền vững giai đoạn 2016- 2020, đến cuối năm 2019, tỷ lệ hộ nghèo cả nước còn3,75%; trong 4 năm, có 58% số hộ nghèo đã thoát nghèo Đến cuối năm 2020, tỷ lệ hộnghèo cả nước giảm còn khoảng 2,75% Như vậy sau 5 năm, tỷ lệ hộ nghèo bình quân
cả nước giảm khoảng 1,43%/năm, đạt chỉ tiêu Quốc hội giao Việt Nam trở thành quốcgia đầu tiên về đích trước Mục tiêu Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc về giảm nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm còn 27,85%, bình quân trong 4 nămgiảm 5,65%/năm, vượt chỉ tiêu Quốc hội giao giảm bình quân 4%/năm; ước cuối năm
2020, tỷ lệ hộ nghèo bình quân các huyện nghèo còn khoảng 24%
Đã có 8/64 huyện nghèo thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn và 14/30 huyệnnghèo hưởng cơ chế theo Nghị quyết 30a thoát khỏi tình trạng khó khăn Nhiều địaphương đã nỗ lực thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn, thoát nghèo như huyện TânSơn (Phú Thọ), huyện Ba Bể (Bắc Kạn), huyện Phù Yên và huyện Quỳnh Nhai (SơnLa), huyện Tân Uyên và huyện Than Uyên (Lai Châu), huyện Như Xuân (Thanh Hóa),huyện Sơn Hà (Quảng Ngãi) Đến cuối năm 2020, có 32 huyện nghèo thoát khỏi tìnhtrạng đặc biệt khó khăn Có 95/292 xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và
Trang 33hải đảo ra khỏi tình trạng khó khăn, đạt tỷ lệ 32,5% (vượt 2,5%) Có 1.298/3.973 thônđặc biệt khó khăn (chiếm tỷ lệ 32,67%), 125/2.193 xã đặc biệt khó khăn (chiếm tỷ lệ5,69%) hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 (thoát khỏi tình trạng khó khăn).
2.2.2.3 Chương trình bố trí dân cư
Tại Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012, TTCP đã phê duyệt Chươngtrình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự
do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020
Thực hiện Quyết định trên, đến cuối năm 2020, cả nước đã phê duyệt được 707
dự án, trong đó hoàn thành 411 dự án, đang triển khai 221 dự án, còn lại chưa có vốnđầu tư hoặc dự kiến sẽ mở mới Tổng số hộ đã được sắp xếp ổn định là 105.352 hộ, đạt65,85% so mục tiêu đề ra (160.000 hộ) Riêng việc bố trí dân cư ở vùng thiên tai, đãsắp xếp ổn định cho 70.912 hộ, đạt 77,67% so với mục tiêu của chương trình
Đồng thời, tiếp tục thực hiện các giải pháp ổn định đời sống, sản xuất sau táiđịnh cư các công trình thủy lợi, thủy điện; ổn định đời sống, sản xuất của người dâncác cụm, tuyến dân cư vượt lũ ĐBSCL; hạn chế dân di cư tự do trên địa bàn TâyNguyên; thực hiện các dự án bố trí dân cư biên giới Việt - Trung, Việt - Lào, Việt Nam
- Campuchia theo quy hoạch,
2.2.3 Kết quả thực hiện mục tiêu: “Phát triển hạ tầng, nâng cao năng lực
phòng chống và giảm nhẹ thiên tai; bảo vệ và sử dụng hiệu quả, bền vững các
nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường”
Bảng 1.11: Các chỉ tiêu kế hoạch chính của mục tiêu 3 đến năm 2020
Chỉ số đánh
giá
Đơn vị tính
Thực hiện 2015
KH 2016 – 2020
2016–
2020
Đánh giá
2016 2017 2018 2019 2020
1.Tỷ lệ che phủ
Năm2020:
Trang 34Tiêu chí số 2: Tỷ lệ dân NT được sử dụng nước hợp vệ sinh tăng dần qua từngnăm, nhưng kết quả thực hiện chưa đạt so với kế hoạch đặt ra
Tiêu chí số 3: Có thể nhận thấy, từ giai đoạn 2016 đến nay, công tác BVMT (cụthể là việc thực hiện Tiêu chí 17 về môi trường và an toàn thực phẩm trong xây dựngNTM) đã có bước khởi sắc một cách toàn diện Đến nay, đã có khoảng 42 tỉnh, thànhphố có kế hoạch xử lý rác thải tập trung ở nông thôn; có 22 địa phương đã phê duyệtchủ trương đầu tư các nhà máy xử lý chất thải rắn nông thôn quy mô liên huyện và cấptỉnh; có 3.210 xã và 19.500 thôn có hệ thống thoát nước thải sinh hoạt (chiếm 35,8%tổng số xã và 24,4% tổng số thôn) Tỷ lệ xã có thu gom rác thải sinh hoạt tăng từ44,1% năm 2011 lên 63,5% năm 2018; tỷ lệ thôn có thu gom rác thải sinh hoạt tăng từ25,8% lên 47,3%
Đặc biệt, Chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng NTM đã thực hiện lồngghép với các chương trình khác như Chương trình 135 để đạt được những kết quả nổibật trong vấn đề nước sạch sinh hoạt ở các vùng nông thôn, cụ thể tỷ lệ hộ có nguồnnước hợp vệ sinh ở nông thôn trên toàn quốc đạt 90,8%; trong đó, có 2 vùng đạt dưới90% là vùng Trung du và miền núi phía Bắc (đạt 81,3%) và Tây Nguyên (đạt 87,5%)
Đi cùng với đó, ngành Thủy lợi triển khai chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các địaphương về củng cố, hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng để đảm bảo hoàn thành, đạttiêu chí thủy lợi trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-
2020 Tính cuối năm 2020, cả nước đã có 91% số xã và 47% số huyện đạt tiêu chí thủylợi
2.2.3.1 Kế hoạch phát triển hạ tầng, nâng cao năng lực phòng chống và giảm nhẹ thiên tai
a, Phát triển thủy lợi
Trang 35Bảng 1.12: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển thủy lợi
Chỉ số đánh
giá
Đơn vị tính
Thực hiện 2015
KH 2016–
Nguồn: TKTK & Báo cáo hàng năm Bộ NN&PT Nông thôn
Trong 5 năm 2016 - 2020, các công trình thủy lợi đã tăng năng lực tưới thêmtrên 97 nghìn ha (năm 2015: 35 nghìn ha) và tiêu tăng thêm 127 nghìn ha đất nông
Trang 36nghiệp (năm 2015: 15 nghìn ha) Nhờ đẩy nhanh tiến độ đầu tư, sớm đưa các công
trình vào sử dụng, đến hết năm 2020, diện tích đảm bảo nước gieo cấy lúa đạt 7,5 triệu
ha, đáp ứng 98% diện tích gieo trồng, số lượng hồ chứa thủy lợi 6.750 hồ, với tổng
dung tích hồ chứa đạt 14,500 tỷ m3, tăng thêm khoảng 1,3 tỷ m3 so với năm 2015
Bộ đã tập trung chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương xây dựng và triển khai Đề
án nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi; tăng cường củng cố tổ chức
thủy nông cơ sở, quản lý khai thác các công trình thủy lợi có sự tham gia Rà soát đánh
giá lại nhiệm vụ của các hệ thống thủy lợi lớn trong toàn quốc, triển khai hiện đại hóa
thủy lợi các vùng miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long;
các địa phương tiếp tục sắp xếp, kiện toàn tổ chức khoảng 90 công ty TNHH một
thành viên quản lý khai thác công trình thủy lợi 35
Hướng dẫn thực hiện chính sách về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợitheo Luật Thủy lợi và Nghị định số 96/2018/NĐ-CP Hỗ trợ xây dựng mô hình thí
điểm củng cố tổ chức thủy lợi cơ sở gắn với phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng
theo Nghị định số 77/2018/NĐ-CP (đã có 17/63 tỉnh, thành phố ban hành Nghị quyết
của HĐND) Thực hiện nội dung cấp nước an toàn trong Chương trình quốc gia bảo
đảm cấp nước an toàn giai đoạn 2016 - 2025
Tuy thực thi nghiêm túc các chỉ đạo được ban hành nhưng phát triển thủy lợivẫn còn gặp nhiều khó khăn, thách thức khiến các chỉ tiêu vẫn chưa đạt được theo như
kế hoạch đã đề ra
b, Phát triển cơ sở hạ tầng thuỷ sản
Bảng 1.13: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển thủy lợi
Chỉ số đánh
giá
Đơn vị tính
Thực hiện 2015
KH 2016–
2020 (Tổng 5 năm)
Kết quả thực hiện
THKH 2016–
85,5 297 67,5 67,5 67,5 67,5 –
Nguồn: TKTK & Báo cáo hàng năm Bộ NN&PT Nông thôn
Trong giai đoạn 2016-2020: tổng nguồn vốn đã đầu tư cho cảng cá, khu neo đậutránh trú bão khoảng 5.500 tỷ đồng Trong đó, đầu tư cảng cá hơn 2.200 tỷ đồng, công
Trang 37suất cảng cá tăng thêm khoảng 352.000 tấn thủy sản/năm Đầu tư khu neo đậu tránhtrú bão hơn 1.800 tỷ đồng, tổng công suất neo đậu tăng thêm gần 25.000 tàu Tuynhiên, Tổng cục Thủy sản cho rằng quy mô, công suất các cảng cá, khu neo đậu tránhtrú bão cho tàu cá chưa đáp ứng yêu cầu theo quy hoạch chung, đặc biệt là Luật thủysản 2017.
Trong giai đoạn này, công suất cảng cá, bến cá duy trì tăng thêm 300 nghìn tàuthuyền/năm Công suất các khu neo đậu, tránh bão tăng thêm hàng năm cũng duy trì sốlượng 67,5 nghìn trong 4 năm 2016 - 2019 và ước tính giảm nhẹ xuống 60 nghìn tàuthuyền trong năm 2020 Nguyên nhân do ở nhiều địa phương chưa triển khai được dự
án xây dựng khu neo đậu, trú bão do thiếu hụt đầu tư (Quảng Ninh, Bà Rịa - VũngTàu) hoặc cắt giảm đầu tư công tại công trình mở rộng khu neo đậu tránh trú bão Qua
5 năm, tổng công suất cảng cá, bến cá tăng thêm toàn giai đoạn đạt 1.500 nghìn tàuthuyền, thấp hơn chỉ tiêu kế hoạch (1.535 nghìn) nhưng tổng công suất các khu neođậu, tránh trú bão tăng thêm vượt mục tiêu kế hoạch (330 nghìn tàu thuyền, cao hơn kếhoạch là 297 nghìn)
Hệ thống hạ tầng nghề cá, phục vụ cho cả hoạt động khai thác và nuôi trồngđược đầu tư, nâng cấp Các khu neo đậu tránh trú bão kết hợp dịch vụ hậu cần đã pháthuy hiệu quả, đảm bảo phát triển kinh tế với an sinh xã hội, bảo vệ tài sản, tính mạngcủa ngư dân Đến năm 2020, có khoảng 89 khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại 23tỉnh với sức chứa tối đa 42.464 tàu cá có công suất lớn nhất đến 1.000 CV; hiện có 83cảng cá được đầu tư nâng cấp, mở rộng và đang hoạt động tại địa bàn các tỉnh/thànhphố ven biển; tổng lượng hàng hóa qua cảng thiết kế/năm khoảng 1,8 triệu tấn và9.298 lượt tàu/năm
c, Phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp
Thời gian qua, nước ta đã có nhiều chính sách, chương trình, dự án đẩy mạnhkết cấu hạ tầng nông thôn nhất là nông thôn miền núi vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Kết cấu hạ tầng nông thôn tiếp tục đượcnâng cấp và hoàn thiện, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển, bộ mặt nông thôn cónhiều đổi mới
Về cơ bản, xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng là một trong những động lựcquan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đó cũng là yếu tố cơbản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh, mạnh và bền vững Xuất phát từthực tiễn tiến hành công nghiệp hoá trước đây và căn cứ vào thực trạng kinh tế củanước ta cũng như yêu cầu đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nướctrong thời kỳ mới, đòi hỏi phải không ngừng phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là kết cấu
hạ tầng ở nông thôn làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững, qua đóthực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường
Tính đến thời điểm hiện nay, ngoài chính sách ưu đãi về tín dụng đối với lĩnhvực nông nghiệp công nghệ cao, Chính phủ cũng đã có nhiều chính sách hỗ trợ đối vớicác doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phát triển hạ tầng ở các khu, vùng nôngnghiệp Bên cạnh đó, Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 từ nhiều năm trước cũng
Trang 38đã dành mức ưu đãi cao nhất cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuậtcác khu, vùng nông nghiệp Hay như việc ban hành Nghị định 116/2018/NĐ-CP thaythế Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệpnông thôn, Chính phủ đã chính thức mở nhiều điều kiện để các ngân hàng thương mạităng cường cho vay đối với các doanh nghiệp, dự án sản xuất nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao.
Theo giới chuyên gia, với tiềm lực tài chính mạnh, chỉ có các tập đoàn lớn mới
có thể tham gia góp vốn xây dựng hạ tầng các khu, vùng nông nghiệp Ngoài ra, khi có
sự hợp tác giữa địa phương và các doanh nghiệp lớn vào các dự án nông nghiệp côngnghệ cao thì các ngân hàng thương mại cũng sẽ mạnh dạn hơn trong việc tài trợ vốnvay không có tài sản thế chấp
d, Phát triển cơ sở hạ tầng lâm nghiệp
Đẩy mạnh đầu tư, hoàn thiện kết cấu hạ tầng lâm nghiệp đồng bộ, phát triển hệthống đường lâm nghiệp gắn kết vùng nguyên liệu quy mô, tập trung với nhà máy chếbiến; giảm chi phí vận chuyển, tăng giá trị sản phẩm gỗ Đẩy mạnh hiện đại hóa, cơgiới hóa, tự động hóa đồng bộ tại các vùng sản xuất lâm nghiệp hàng hóa tập trung
Đến năm 2030, tỷ lệ cơ giới hóa trong các khâu làm đất, giống, trồng cây, chămsóc, phòng trừ sâu bệnh, phòng chống cháy rừng, khai thác vận chuyển gỗ và lâm sảnđạt ít nhất 30% Phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trở thành ngànhkinh tế mũi nhọn trong sản xuất và xuất khẩu, phấn đấu để Việt Nam trở thành mộttrong những nước hàng đầu trên thế giới về sản xuất, chế biến, xuất khẩu sản phẩm gỗ
và lâm sản ngoài gỗ có thương hiệu, uy tín
Nhà nước hỗ trợ đầu tư, có chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng ít nhất 03khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại 03 miền Bắc, miền Trung và miền Nam,nhằm thúc đẩy phát triển ngành lâm nghiệp theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệcao trong chuỗi giá trị ngành lâm nghiệp
Hiện nay ngành Lâm nghiệp đang chỉ đạo xây dựng 3 loại rừng thành một hệthống thống nhất của cả nước
Hệ thống rừng đặc dụng đến nay đã xây dựng được 94 khu với diện tích đất có
rừng là 1,55 triệu ha chiếm 13,9% diện tích có rừng trong cả nước, trong đó có 12vườn quốc gia, 64 khu bảo tồn thiên nhiên, 18 khu văn hoá, lịch sử và môi trường.Rừng đặc dụng tổ chức theo hình thức các Ban quản lý và được đầu tư từ ngân sách
Hệ thống rừng phòng hộ đến nay đã quy hoạch được 6,0 triệu ha rừng phòng
hộ, trong đó rừng phòng hộ đầu nguồn chiếm 5,6 triệu ha, còn lại 0,4 triệu ha là phòng
hộ chống cát bay, chắn sóng biển và phòng hộ môi trường Rừng phòng hộ được tổchức theo hình thức các Ban quản lý và được đầu tư từ ngân sách nhà nước
Hệ thống rừng sản xuất hiện có diện tích 4,04 triệu ha (trong đó rừng tự nhiên
là 3,17 triệu ha, rừng trồng là 0,87 triệu ha) Rừng sản xuất được giao cho các doanhnghiệp, tổ chức, cá nhân để sản xuất kinh doanh Nhà nước có chính sách cho vay vốn
Trang 39ưu đãi và hỗ trợ tạo nguồn nhân lực, hướng dẫn ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và các
thông tin về thị trường…
Thực hiện 2015
KH
2016 – 2020
Nguồn: TKTK & Báo cáo hàng năm Bộ NN&PT Nông thôn
Công tác phòng chống thiên tai đã và đang được các bộ, ban ngành đặc biệt chútrọng trong đó có Bộ NN & PTNT Thực hiện nghiêm túc các chỉ thị của Nhà nước, bộ
đã chỉ đạo các cấp chính quyền địa phương thực hiện công tác rà soát theo yêu cầu tại
Điều 15 Luật Phòng, chống thiên tai Trong quá trình thực hiện các Nghị quyết, quy
định của Nhà nước, công tác phòng, chống thiên tai đã đạt được một số “điểm sáng”
sau: thực hiện Nghị quyết 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 về công PCTT, có 52/63 tỉnh,
thành phố và 18/22 Bộ, ngành xây dựng kế hoạch triển khai; 43/63 tỉnh, thành phố xây
dựng, phê duyệt kế hoạch PCTT, phương án ứng phó rủi ro thiên tai; 100% tỉnh, thành
phố triển khai Quỹ PCTT; thực hiện 21 nhiệm vụ về môi trường, trong đó có 3 nhiệm
vụ thuộc Chương trình mục tiêu ứng phó với BĐKH và tăng trưởng xanh;
Tuy đã chủ động trong công tác phòng, chống thiên tai, năm 2020 vẫn tiếp tụcghi nhận những diễn biến bất thường, phức tạp, cực đoan của thiên tai làm ảnh hưởng
nghiêm trọng đến đời sống, sản xuất, tài sản của nhân dân và sự phát triển bền vững
của đất nước, đặc biệt là tại các tỉnh miền trung liên tiếp xảy ra những cơn bão, áp thấp
nhiệt đới, kết hợp gió mùa tăng cường; gây mưa lớn, lũ lụt lịch sử Trước tình hình đó,
Bộ đã tham mưu Chính phủ chỉ đạo khắc phục hậu quả sau bão, lũ bằng các biện pháp
cụ thể, tham mưu Chính phủ hỗ trợ khẩn cấp 1.250 tỷ đồng cùng nhiều trang thiết bị,
nhu yếu phẩm cho các tỉnh kịp thời khôi phục đời sống, sản xuất ban đầu và để thúc
đẩy phục hồi nông nghiệp sau lũ cũng như vụ đông xuân tới Vận động các tổ chức
quốc tế hỗ trợ và cam kết hỗ trợ gần 20 triệu USD cho miền Trung
Tính chung cả năm 2020, thiên tai làm 357 người chết và mất tích, 876 người bịthương; 3.427 nhà sập, 333.084 nhà bị hư hại, tốc mái; 511.172 lượt nhà bị ngập;
198.374 ha lúa và hoa màu bị thiệt hại; 51.923 con gia súc, 4,11 triệu gia cầm chết,
cuốn trôi; 787 km đê kè, kênh mương bị sạt lở, hư hỏng; 272,5km bờ biển, sông, suối
bị sạt lở Tổng giá trị thiệt hại về tài sản ước tính khoảng 37.400 tỷ đồng (mưa lũ miền
Trung là 32.900 tỷ đồng)
Trang 402.2.3.2 Sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
Bảng 1.15: Một số chỉ tiêu bảo vệ môi trường
Chỉ số đánh
giá
Đơn vị tính
Thực hiện 2015
KH 2016–
Năm2020:
Tổng 5năm:
Nguồn: TKTK & Báo cáo hàng năm Bộ NN&PT Nông thôn
Để lý giải rõ hơn về vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên vàbảo vệ môi trường, ta đi phân tích một số điểm sau:
a, Quản lý, bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp
Tài nguyên đất vẫn luôn được Nhà nước quan tâm trong nhiều năm qua khi nó
là nhân tố quan trọng trong phát triển ngành nông nghiệp Do sử dụng đất không hợp
lý, cùng với quá trình thổ nhưỡng đặc trưng do tác động của các yếu tố tự nhiên đã làm
cho đất Việt Nam đang trong quá trình thoái hoá, tiềm năng đất đai đang giảm sút
Muốn sử dụng đất một cách hợp lý, bảo vệ và bồi dưỡng đất con đường tất yếu phải đi
là đầu tư theo chiều sâu, mà trước hết cần phải xác định đúng tiềm năng đất đai từ đó
là căn cứ cho việc xây dựng định hướng cũng như đưa ra các giải pháp nhằm sử dụng
hợp lý, hiệu quả, bền vững nguồn tài nguyên đất cho các mục đích sử dụng
Hiểu được điều này, chính quyền các cấp đã đưa ra các chỉ đạo hướng dẫn chocác địa phương, trong đó việc thực hiện Nghị định số 62/2019/NĐ-CP được chính
quyền đặc biệt quan tâm Bộ đã đẩy mạnh tuyên truyền cải tạo nâng cao chất lượng đất
đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước và các loại đất trồng lúa nước còn lại: tăng độ
dày của tầng canh tác; tôn cao đất trồng lúa trũng, thấp; tăng độ bằng phẳng mặt
ruộng; thau chua, rửa mặn đối với đất bị nhiễm phèn, mặn và các biện pháp cải tạo đất
khác; Đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông
thôn trên địa bàn xã, trong đó ưu tiên đầu tư hệ thống giao thông, thủy lợi trên đất