TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các bệnh viện công lập tuyến Quận trực thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh.. ii TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC
Trang 1TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: Kế toán
Mã ngành: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Võ Văn Nhị
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 11 tháng 03 năm 2023
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 TS Huỳnh Tấn Dũng - Chủ tịch Hội đồng
2 TS Phạm Quốc Thuần - Phản biện 1
3 TS Nguyễn Thị Thu Hoàn - Phản biện 2
4 PGS TS Đặng Văn Cường - Ủy viên
5 TS Nguyễn Ngọc Khánh Dung - Thư ký
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: NGUYỄN NGỌC HỒNG ANH MSHV: 18000251
Ngày, tháng, năm sinh: 02/02/1986 Nơi sinh: TP HCM
I TÊN ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các bệnh viện công lập tuyến Quận trực thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
• Nhận dạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các bệnh viện công lập tuyến Quận trực thuộc Sở Y tế TP.HCM
• Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán tại các bệnh viện công lập tuyến Quận trực thuộc Sở Y tế TP.HCM
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: (Ghi theo trong Quyết định giao đề tài)
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20 …
Trang 4i
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập dưới mái trường Đại Học Công nghiệp TP HCM, tác giả đã nhận được sự tận tâm giúp đỡ và giảng dạy của Ban giám hiệu nhà trường và tập thể Quý Thầy Cô Khoa Kế toán với những kiến thức bổ ích của chuyên ngành Tác giả xin ghi nhớ và trân trọng
Để hoàn thành nghiên cứu này, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của Thầy PGS.TS Võ Văn Nhị Sự tận tình giảng dạy của Thầy đã cho tác giả nhiều kiến thức rất bổ ích để tác giả hoàn thiện bài báo cáo này Tác giả chân thành cám ơn Thầy
Để có được nghiên cứu hoàn chỉnh này thì sự đóng góp phần lớn là nhờ sự giúp đỡ, cung cấp các số liệu, kiến thức thực tế và tạo điều kiện cho tác giả của:
• Ban giám đốc các BV khảo sát
• Các Cô, Chú, Anh, Chị ở phòng ban đã tạo thuận lợi cho tác giả cơ hội tiếp xúc, cọ sát với thực tế để tác giả có thể trau dồi thêm được những kiến thức bổ tích cũng như tích lũy kinh nghiệm cho bản thân, hiểu rõ hơn về những kiến thức đã được học Tác giả xin trân trọng cám ơn tất cả những sự giúp đỡ cho quá trình khảo sát để hoàn thành nghiên cứu
Tác giả xin chúc sức khỏe Quý Thầy Cô Trường Đại Học Công nghiệp TP HCM, Ban giám đốc các BV và toàn thể Anh Chị ở các phòng ban sức khỏe, hạnh phúc Trân trọng!
Trang 5ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tác giả luận văn lựa chọn nghiên cứu với chủ đề: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các bệnh viện công lập tuyến Quận trực thuộc Sở
Y tế Thành phố Hồ Chí Minh” Nghiên cứu trả lời 2 câu hỏi sau:
Thứ nhất: Chất lượng thông tin kế toán tại các bệnh viện công lập tuyến Quận trực thuộc Sở Y tế TP HCM bị tác động bởi những nhân tố nào?
Thứ hai: Những nhân tố này có ảnh hưởng thế nào đến chất lượng thông tin kế toán tại các bệnh viện công lập tuyến Quận trực thuộc Sở Y tế TP HCM?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng: Giúp đo lường chất lượng thông tin kế toán và các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán, đánh giá tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán thông qua các phép kiểm định thích hợp,
đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán bằng mô hình hồi quy
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 yếu tố mà tác giả đã nêu gồm: Môi trường chính trị (β=0.360) có ảnhi hưởngi nhiềui nhấti đếni chấti lượngi thôngi tini kếi toán,i tiếpi theoi lài môii trườngi kinhi tế (β=0.306) có tác động lớn thứ hai, kế tiếp là nhân tố môi trường pháp
lý (β=0.352), nhân tố môi trường văn hóa (β=0.132) và môi trường giáo dục (β=0.095) là hai nhân tố ít có tác động nhất đến chất lượng thông tin kế toán tại các BVCL tuyến Quận trực thuộc SYT Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 6iii
ABSTRACT
The author of the thesis selected the research with the topic: "Study on the factors affecting the quality of accounting information at District-level public hospitals under the Department of Health of Ho Chi Minh City" The study answers the following two questions:
First: What factors affect the quality of accounting information at District public hospitals under the City Health Department Ho Chi Minh City?
Second: How do these factors affect the quality of accounting information at District public hospitals under the City Health Department? Ho Chi Minh City?
The study used a combination of two methods:
Qualitative research: Used to determine the factors affecting the quality of accounting information, build and complete the scale of the quality of accounting information and the scale of factors affecting the quality of information accountant
Quantitative research part: Helps to measure the quality of accounting information and the factors affecting the quality of accounting information, testing the impact of factors on the quality of accounting information through tests appropriate, measure the impact of factors on the quality of accounting information by regression model The research results show that all 5 factors proposed by the author include: political environment (β=0.360) has the greatest impact on the quality of accounting information, followed by the economic environment (β=0.306) has the second largest impact, followed by the legal environment factors (β=0.352), cultural environmental factors (β=0.132) and environmental factors educational institutions (β=0.095) are the two factors that have the least influence on the quality accounting information at District public hospitals under the Department of Health of Ho Chi Minh City
Trang 7iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Học viên
Nguyễn Ngọc Hồng Anh
Trang 8
v
MỤC LỤC
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6
1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài 6
1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 9
1.3 Nhận xét các nghiên cứu trước và xác định khe hổng nghiên cứu 12
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 16
2.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp y tế công lập 16
2.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp y tế công lập 16
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện công lập 16
2.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp y tế 17
2.2 Pháp luật và cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị HCSN 18
2.2.1 Luật ngân sách 18
2.2.2 Luật kế toán 19
2.2.3 Cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị HCSN 20
2.3 Đặc tính CL TTKT trình bày trên BCTC 21
2.3.1 Chất lượng thông tin 21
2.3.2 Chất lượng thông tin kế toán 22
Trang 9vi
2.4 Tổng kết các lý thuyết có liên quan 28
2.5 Các lý thuyết nền liên quan 28
2.5.1 Lý thuyết về thông tin hữu ích 28
2.5.2 Kinh tế học thể chế 29
2.5.3 Lý thuyết hợp pháp 29
2.6 Đánh giá khái quát về các nhân tố ảnh hưởng đến CL TTKT tại các BV tuyến Quận trực thuộc SYT TP.HCM 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 36
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1 Quy trình nghiên cứu 37
3.2 Phương pháp nghiên cứu 38
3.3 Thang đo nháp 38
3.4 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu 40
3.4.1 Mô hình nghiên cứu 40
3.4.2 Căn cứ đưa ra mô hình nghiên cứu 40
3.4.3 Giả thuyết nghiên cứu 41
3.5 Thang đo chính thức của các biến 42
3.6 Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu 47
3.6.1 Mẫu nghiên cứu 47
3.6.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 54
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 55
4.1 Thông tin mẫu nghiên cứu 55
Trang 10vii
4.2 Thực trạng chất lượng thông tin kế toán tại các BVCL tuyến Quận trực thuộc
SYT Thành phố Hồ Chí Minh 55
4.2.1 Nhân tố Môi trường pháp lý 55
4.2.2 Nhân tố môi trường chính trị 57
4.2.3 Nhân tố môi trường kinh tế 59
4.2.4 Nhân tố môi trường giáo dục 61
4.2.5 Nhân tố môi trường văn hóa 63
4.2.6 Nhân tố chất lượng thông tin kế toán 65
4.3 Kiểm định mô hình nghiên cứu 67
4.3.1 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha nhân tố Môi trường pháp lý 67
4.3.2 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha nhân tố Môi trường chính trị 68
4.3.3 Hệ số tin Cronbach’s Alpha nhân tố Môi trường kinh tế 69
4.3.4 Hệ số tin Cronbach’s Alpha nhân tố Môi trường giáo dục 70
4.3.5 Hệ số tin Cronbach’s Alpha nhân tố Môi trường văn hóa 71
4.3.6 Hệ số tin Cronbach’s Alpha đặc tính chất lượng thông tin kế toán 72
4.3.7 Phân tích nhân tố khám phá EFA 73
4.3.8 Phân tích nhân tố khám phá EFA 74
4.3.9 Kết luận phân tích nhân tố khám phá mô hình đo lường 77
4.3.10Phân tích tương quan 78
4.3.11Kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu 80
4.3.12Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình 80
4.3.13Kiểm định sự phù hợp của mô hình 82
4.3.14Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy 83
4.3.15Kiểm định giả thuyết của mô hình 84
4.3.16Phương trình hồi quy tuyến tính bội 85
4.3.17Kiểm đinh giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi 86
4.3.18Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn 87
Trang 11viii
4.3.19Kiểm tra các giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (Hiện
tượng đa cộng tuyến) 88
4.4 Bàn luận kết quả nghiên cứu 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 90
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
5.1 Kết luận 91
5.2 Kiến nghị 94
5.2.1 Hoàn thiện nhân tố môi trường chính trị 94
5.2.2 Hoàn thiện nhân tố môi trường pháp lý 95
5.2.3 Hoàn thiện nhân tố môi trường kinh tế 96
5.2.4 Hoàn thiện nhân tố môi trường giáo dục 97
5.2.5 Hoàn thiện nhân tố môi trường văn hóa 98
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 99
5.3.1 Hạn chế của luận văn 99
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 104
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 130
Trang 12ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu của Erizamsha Hassan, Zawiyah M Yusof,
Kamsuriah Ahmad (2018) 8
Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Nga (2014) 9
Hình 1.3 Mô hình nghiên cứu của Phan Minh Nguyệt (2014) 10
Hình 1.4 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hiền (2014) 11
Hình 1.5 Mô hình nghiên cứu của Trần Thị Tùng (2016) 11
Hình 1.6 Mô hình nghiên cứu của Trần Quỳnh Hương, Ngô Thị Hồng Diên (2021) 12
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 37
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 40
Hình 4.1 “Thống kê kết quả khảo sát các biến MTPL1,2,3,4 55
Hình 4.2 Thống kê kết quả khảo sát các biến MTCT1,2,3,4 57
Hình 4.3 Thống kê kết quả khảo sát các biến MTKT1,2,3,4 59
Hình 4.4 Thống kê kết quả khảo sát các biến GD1,2,3 61
Hình 4.5 Thống kê kết quả khảo sát các biến MTVH1,2,3,4 63
Hình 4.6 Thống kê kết quả khảo sát các biến CL1,2,3,4 65
Hình 4.7 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy 86
Hình 4.8 Đồ thị P-P Plot của phần dư đã chuẩn hóa 87
Hình 4.9 Đồ thị Histogram của phần dư đã chuẩn hóa 87
Trang 13x
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT tại các
BVCL tuyến Quận trực thuộc SYT TP HCM 31
Bảng 3.1 Căn cứ xây dựng thang đo cho các nhân tố ảnh hưởng đến CL TTKT tại các BVCL tuyến Quận trực thuộc SYT TP.HCM 38
Bảng 3.2 Bảng mã hóa các thang đo 43
Bảng 4.1 Thống kê kết quả khảo sát các biến MTPL1,2,3,4 56
Bảng 4.2 Thống kê kết quả khảo sát các biến MTCT1,2,3,4 58
Bảng 4.3 Thống kê kết quả khảo sát các biến MTKT1,2,3,4 60
Bảng 4.4 Thống kê kết quả khảo sát các biến MTGD1,2,3 62
Bảng 4.5 Thống kê kết quả khảo sát các biến MTVH1,2,3,4 64
Bảng 4.6 Thống kê kết quả khảo sát các biến CL1,2,3,4 66
Bảng 4.7 Cronbach Alpha của thang đo Môi trường pháp lý 67
Bảng 4.8 Cronbach Alpha của thang đo Môi trường chính trị 68
Bảng 4.9 Cronbach Alpha của thang đo Môi trường kinh tế 69
Bảng 4.10 Cronbach Alpha của thang đo Môi trường giáo dục 70
Bảng 4.11 Cronbach Alpha của thang đo Môi trường văn hóa 71
Bảng 4.12 Cronbach Alpha của thang đo chất lượng thông tin kế toán 72
Bảng 4.13 Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần 74
Bảng 4.14 Bảng phương sai trích 74
Bảng 4.15 Bảng ma trận xoay 76
Trang 14xi
Bảng 4.16 Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 79
Bảng 4.17 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội 80
Bảng 4.18 Kiểm định tính phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội 82
Bảng 4.19 Bảng kết quả các trọng số hồi quy 83
Bảng 4.20 Kết quả kiểm định giả thuyết của mô hình 84
Bảng 4.21 Bảng kiểm định giả định phương sai cả sai số 86
Bảng 5.1 Thứ tự các nhân tố ảnh hưởng đến CL TTKT tại các BVCL tuyến Quận trực thuộc SYT TP HCM 93
Trang 16Tuy nhiên, theo báo Nhân Dân, việc triển khai Luật khám bệnh, chữa bệnh (sửa đổi) năm 2009 trong hơn 11 năm qua vẫn gặp phải nhiều vấn đề khó giải quyết bởi vì thiếu
cơ sở pháp lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ghi nhận rằng đến ngày 31/07/2022, chỉ
có gần 87,6% dân số tham gia bảo hiểm y tế
Về mặt cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP
đã đạt được một số kết quả tích cực Các đơn vị sự nghiệp công lập đã được tăng quyền tự chủ trong việc sử dụng tài sản, nguồn lực tài chính và nhân lực để cung ứng dịch vụ công, tạo điều kiện sử dụng các thế mạnh về tài sản, nguồn lực tài chính, nhân lực để cung cấp dịch vụ công theo cơ chế thị trường Tuy nhiên, thách thức đặt ra là việc các bệnh viện công ở TP HCM phải tự chủ tài chính từ ngày 01/10/2017 Điều này đòi hỏi các bệnh viện phải đảm bảo nhiệm vụ khám chữa bệnh cho người dân đồng thời đảm bảo đời sống cho nhân viên y tế
Thành phố Hồ Chí Minh là một địa điểm đáng sống của Việt Nam, với vai trò quan trọng là trung tâm văn hóa, chính trị và y tế của miền Nam Nơi đây thu hút đầu tư từ trong và ngoài nước, với sự phát triển vượt bậc trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho người dân
Đời sống của người dân tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng được nâng cao, và họ quan tâm đến việc chăm sóc sức khỏe của mình, đặc biệt là trong bối cảnh đại dịch COVID-19 đã kéo dài gần 3 năm Tuy nhiên, vấn đề dịch bệnh vẫn đang là mối lo
Trang 17Việc xây dựng thêm các bệnh viện cấp quận huyện với quy mô và chất lượng tốt hơn
sẽ giúp giảm tải áp lực cho các bệnh viện cấp trung và đảm bảo sự phát triển kinh tế của Thành phố “Để đạt được điều này, Ban Giám đốc cần có sự tham mưu của các phòng ban trong toàn bộ hệ thống sức khỏe, đặc biệt là phòng Tài chính kế toán Các kế toán trong các đơn vị tự chủ tài chính, đặc biệt là trong lĩnh vực y tế, phải đảm bảo quảni lýi hệi thốngi thôngi tini vềi tìnhi hìnhi hoạti động tài chính và đánh giá hiệu quả
sử dụng nguồn vốn Việc nắm vững mọi thông tin về hoạt động kinh tế của đơn vị là rất quan trọng để đưa ra quyết định quản lý tài chính và sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả và bền vững
Tuy nhiên, như bất kỳ lĩnh vực nào khác, ngành y tế cũng gặp phải những vấn đề riêng Một số vấn nạn trong lĩnh vực này bao gồm việc lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại bệnh viện Bạch Mai, vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng ở bệnh viện Mắt TP HCM, vi phạm quy định của Nhà nước về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng tại Công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long, và vụ Việt Á
Mặc dù đã có một số cải tiến trong hệ thống quản lý tài chính và sử dụng nguồn vốn trong các đơn vị tự chủ tài chính, nhưng vẫn cần thêm nhiều thông tin hữu ích để giúp nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác và hiệu quả hơn Trong bối cảnh này, các kế toán phải hiểu và hoàn thiện các quy trình kiểm toán tài chính để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính của đơn vị, từ đó giúp cho nhà quản lý có thể đưa ra quyết định đúng đắn và hiệu quả.Xuất phát từ yêu cầu đó, luận văn về
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG
Trang 183
TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP TUYẾN QUẬN TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH được lựa chọn để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế
toán tại các bệnh viện công lập tuyến Quận trực thuộc Sở Y tế TP HCM
• Câu hỏi thứ hai: Những nhân tố này có ảnh hưởng thế nào đến chất lượng thông tin
kế toán tại các bệnh viện công lập tuyến Quận trực thuộc Sở Y tế TP HCM?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Trong luận văn này, đối tượng nghiên cứu là các nhân tố
ảnh hưởng đến CL TTKT tại các BVCL tuyến Quận trực thuộc SYT Thành phố Hồ Chí Minh
• Đối tượng khảo sát: Các Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên, Nhân viên
kế toán làm việc tại các BVCL tuyến Quận trực thuộc SYT TP HCM
• Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tìm hiểu và xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến CL TTKT và mức độ tác động của các nhân tố này đến CL TTKT tại các BVCL tuyến Quận trực thuộc SYT TP.HCM
Trang 194
• Phạm vi thời gian: Khảo sát được tiến hành từ tháng 05 năm 2022 đến tháng 07
năm 2022 để thu về dữ liệu nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp cả nghiên cứu định tính và định lượng
Phương pháp định tính: Nhằm giải quyết mục tiêu là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến CL TTKT tại các BVCL tuyến Quận trực thuộc SYT TP.HCM trên cơ sở tổng hợp các lý thuyết và kế thừa các nghiên cứu trước có liên quan cùng với phỏng vấn chuyên gia, tác giả phác thảo mô hình và thang đo chính thức đưa vào nghiên cứu Phương pháp định lượng: Nhằm giải quyết mục tiêu là đo lường mức độ ảnh hường của từng nhân tố đến CL TTKT tại các BVCL tuyến Quận trực thuộc SYT TP.HCM, tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để tiến hành khảo sát thực tế thông qua bảng câu hỏi khảo và chọn mẫu bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện Phần mềm SPSS 22.0 sẽ xử lý dữ liệu thu thập được từ việc khảo sát đưa vào phân tích và kiểm định
5 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Thông qua kết quả nghiên cứu, luận văn sẽ góp phần hữu ích cho các BVCL tuyến Quận trực thuộc SYT TP HCM trong việc nhận diện và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng đến CL TTKT Từ đó việc cải thiện CL TTKT tại đơn vị sẽ được điều chỉnh thích hợp và hiệu quả đến các nhân tố trọng yếu
Ý nghĩa thực tiễn: Như đã đề cập, hiện nay trêni thếi giớii cói rấti nhiềui bàii nghiêni cứui
về CL TTKT, tuy nhiên chủ yếu đề cập đến doanh nghiệp còn các khu vực công rất hạn chế đặc biệt là trong lĩnh vực y tế Kết quả của nghiên cứu này sẽ góp phần cung cấp thêm kiến thức về CL TTKT trong khu vực đơn vị công nói chung và BVCL
tuyến Quận trực thuộc SYT TP HCM nói riêng
6 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và phụ lục, luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Trang 205
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kiến nghị và kết luận
Trang 216
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Nộii dungi chínhi củai chươngi lài trìnhi bàyi tổngi quani cáci nghiêni cứui cói liêni quani đếni CLi TTKT,i cáci môi hìnhi nghiêni cứui vài cáci nhâni tối táci độngi đếni CLi TTKT.i Chươngi nàyi
sẽi cungi cấpi nhữngi lýi luậni cầni thiếti vài tạoi nềni tảngi đểi đềi tàii cói nguồni kếi thừai vềi cơi sởi
lýi thuyết,i cáci phươngi phápi vài kếti quải nghiêni cứu.i Hơni thếi nữa,i tổngi quani lạii cáci nghiêni cứui còni giúpi táci giải hìnhi thànhi vài pháti triểni cáci hướngi nghiêni cứu,i từi đói xáci địnhi khei trốngi nghiêni cứui vài đưai rai địnhi hướngi choi nghiêni cứui này
1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Cáci nghiêni cứui vềi kếi toáni trongi khui vựci côngi đãi tìmi hiểui cáci nhâni tối ảnhi hưởngi đếni việci thựci hiệni kếi toáni dồni tíchi ởi cáci nướci pháti triểni vài đangi pháti triển.i Nghiêni cứui củai Oudai (2008)i tậpi trungi vàoi cáci yếui tối cảni trởi việci thựci hiệni kếi toáni dồni tích,i baoi gồmi cáci yếui tối phápi lý,i chuẩni mựci kếi toáni chưai đầyi đủ,i cáci vấni đềi kếi toán,i yếui tối chínhi trị,i truyềni thông,i nguyêni tắci kếi toáni dồni tíchi trongi khui vựci công,i sựi thôngi dụng,i hướngi dẫni kếi toáni dồni tích,i cáci đặci điểmi vềi nhâni sự,i tổi chức,i tàii chínhi vài yếui
tối lạmi phát.i Trongi khii đó,i nghiêni cứui củai Phetphrairini Uppingi vài Judyi Olivei (2011)i tìmi hiểui vềi cáci nhâni tối táci độngi vàoi sựi thayi đổii kếi toáni trongi khui vựci công,i baoi gồmi cáci nhâni tối hỗi trợ,i cảni trở,i ápi lựci bêni trongi vài ápi lựci bêni ngoài.i Cải haii nghiêni cứui đềui nhằmi mụci đíchi giúpi cảii thiệni quảni lýi kếi toáni trongi khui vựci côngi vài đưai rai cáci giảii phápi thíchi hợpi đểi giảii quyếti cáci vấni đềi liêni quan
Nghiên cứu của Phetphrairin Upping và Judy Olive (2011): Nghiêni cứui nàyi kếi thừai cáci nghiêni cứui trướci vềi môi hìnhi chuyểni đổii kếi toáni ởi khui vựci côngi tạii cáci nướci đangi pháti triểni vài cáci trườngi côngi lậpi tạii Tháii Lani đượci táci giải chọni đưai vàoi kiểmi chứng.i Cói 4i nhâni tối chínhi táci độngi vàoi sựi thayi dổii kếi toáni mài táci giải tìmi ra:i (1)i sựi táci độngi củai cáci nhâni tối hỗi trợi choi sựi thayi đổi,i (2)i cáci nhâni tối táci độngi cảni trởi sựi thayi đổi,i (3)i cáci ápi lựci bêni trongi sựi thayi đổi,i (4)i cáci ápi lựci bêni ngoàii choi sựi thayi đổi
Nghiên cứu của Harun Harun và Haryono Kamase (2012): tập trung vào việc
phân tích các trở ngại chính trong quá trình cải cách hệ thống kế toán ở các nước đang
Trang 227
phát triển, dựa trên nghiên cứu được thực hiện tại Malaysia - một quốc gia đang phát triển ở khu vực Đông Nam Á Các tác giả nhận thấy rằng năng lực thể chế yếu kém trong khu vực công là một trong những trở ngại chính đối với việc cải cách hệ thống
kế toán
Cụ thể, năng lực thể chế trong khu vực công được tác giả định nghĩa là khả năng của các tổ chức trong việc xác định các vấn đề, phát triển và đánh giá các giải pháp thay thế chính sách và thực hiện các chương trình của chính phủ Tuy nhiên, năng lực thể chế yếu kém dẫn đến tình trạng quan liêu ở các nước đang phát triển, và sự kém hiệu quả dẫn đến thiếu minh bạch thông tin Tham nhũng cũng là một trong những yếu tố gây cản trở việc cung cấp thông tin kế toán minh bạch và làm chậm quá trình đổi mới
hệ thống kế toán khu vực công
Ngoàii ra,i hạni chếi vềi khải năngi thami giai củai côngi chúngi vàoi chínhi sáchi khui vựci côngi
vài việci sửi dụngi thôngi tini BCTCi cũngi ảnhi hưởngi đếni việci cungi cấpi thôngi tini kếi toáni minhi bạch.i Đểi giảii quyếti cáci vấni đềi này,i Bội Tàii chínhi Malaysiai đưai rai 4i lýi doi choi quyếti địnhi cảii cáchi kếi toáni Malaysiai theoi cơi sởi dồni tích,i baoi gồmi việci thiếui hụti nguồni nhâni lựci cói chuyêni môni cao,i đặci biệti lài trongi lĩnhi vựci kếi toán,i quái queni thuộci vớii hệi thốngi kếi toáni cũi củai cáci quani chứci cấpi caoi trongi Chínhi phủ,i thiếui sựi hỗi trợi củai chínhi trị,i vài khôngi cói chuẩni mựci kếi toáni hoặci chuẩni mựci BCTCi ởi khui vựci côngi cói thểi đượci sửi dụngi nhưi mộti côngi cụi duyi nhấti đểi hạchi toáni cáci giaoi dịch
Nghiên cứu của Critina Silvia Nistora và cộng sự (2013): Nghiêni cứui nàyi đượci thựci hiệni ởi Romania,i dựai trêni nềni tảngi nghiêni cứui củai Zhangi (2005)i vài sửi dụngi phươngi phápi địnhi lượng.i Táci giải choi rằngi sựi pháti triểni kếi toáni khui vựci côngi chịui ảnhi hưởngi từi 6i nhâni tố:i (1)i Môii trườngi chínhi trị,i (2)i Môii trườngi phápi lý,i (3)i Môii trườngi kinhi tế,i (4)i Môii trườngi giáoi dục,i (5)i Môii trườngi văni hóai xãi hội,i (6)i Môii trườngi nghềi nghiệp.i Hơni thếi nữa,i táci giải còni khẳngi địnhi 6i nhâni tối nàyi khôngi chỉi ảnhi hưởngi đếni việci pháti triểni kếi toáni khui vựci côngi ởi Romaniai mài còni ảnhi hưởngi đếni cáci nướci đãi vài đangi pháti triểni kháci trêni thếi giới
Trang 238
Nghiên cứu của Hongjiang Xu (2015): Nghiên cứu này nhận định hệ thống TTKT
là một trong những hệ thống quan trọng nhất trong bất kỳ tổ chức nào Thông qua việc tổng hợp tài liệu và tóm tắt các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài nghiên cứu, tác giả xác định được 3 yếu tố quan trọng nhất tác động đến CL TTKT gồm: cam kết quản lý, bản chất của HTTTKT (như sự phù hợp của hệ thống) và kiểm soát chất lượng dữ liệu đầu vào
Nghiên cứu của Erizamsha Hassan, Zawiyah M Yusof, Kamsuriah Ahmad (2018): Trongi nghiêni cứui này,i nhómi cáci táci giải nhậni địnhi thôngi tini luôni lài phầni thiếti yếui vài cốti lõii nhấti trongi bấti kỳi tổi chứci nào.i Nghiêni cứui nàyi xáci địnhi cáci yếui tối ảnhi hưởngi đếni CLi thôngi tini trongi cáci tổi chứci côngi cộngi ởi Malaysiai vài mứci đội cáci yếui tối nàyi ảnhi hưởngi đếni CLi thôngi tini trongi cáci dịchi vụi côngi cộngi củai Malaysia.i Cói 13i giải thuyếti đượci xâyi dựngi đểi xemi xéti mốii quani hệi giữai cáci yếui tối ảnhi hưởngi đếni CLi thôngi tin.i Dữi liệui đượci thui thậpi bằngi bảngi câui hỏii saui đói đượci phâni tíchi bằngi phươngi phápi PLS-SEM.i Kếti quải nghiêni cứui choi thấyi cói 10i nhâni tối ảnhi hưởngi đếni
CLi thôngi tin.i Từi kếti quải nghiêni cứu,i cáci táci giải đềi xuấti rằngi lãnhi đạoi tổi chứci nêni ưui tiêni 10i yếui tối đãi đượci chứngi minhi lài cói ảnhi hưởngi đếni CLi thôngi tini đểi quảni lýi CLi thôngi tin,i từi đói nângi caoi hiệui quải cungi cấpi dịchi vụi công
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu của Erizamsha Hassan, Zawiyah M Yusof,
Kamsuriah Ahmad (2018)
CL thông tin trong các dịch vụ công cộng của Malaysia
Sự tham gia của nhân viên
Cải tiến liên tục Làm việc theo
nhóm
Tập trung vào khách hàng
Đổi mới
Quản lý nhà cung cấp thông tin
Trang 249
Cáci vấni đềi liêni quani đếni sựi pháti triểni củai hệi thốngi kếi toáni nhằmi tạoi rai hệi thốngi thôngi tini đầui rai cói tínhi hữui íchi cao,i đápi ứngi nhui cầui củai ngườii sửi dụngi vài đượci sựi thừai nhậni rộngi rãii củai cáci quốci gia,i tổi chứci kinhi tếi trêni thếi giớii đượci giảii quyếti thôngi quai nghiêni cứui củai Critinai Silviai Nistorai vài cộngi sựi (2013) Vì thế, CL thông tin trên BCTC cũng sẽ bị chi phối bởi những nhân tố trên Vẫn dựa trên nền tảng là các nhân
tố mà Critina Silvia Nistora và cộng sự đã xác định, tác giả kết hợp với việc khảo sát, thăm dò ý kiến của các chuyên gia để xác định và bổ sung thêm những nhân tố tác động đến CL TTKT tại các đơn vị SNYT công lập trên địa bàn TP.HCM
1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
Bài báo khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Thị Hồng Nga (2014): Bài báo này nêu tiêu
chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến CL TTKT từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao CL TTKT tạii cáci doanhi nghiệpi Việti Nam.i Phươngi phápi nghiêni cứu được sử dụng là chọn ngẫu nhiên 155 đối tượng khảo sát là Kế toán trưởng, Kế toán viên, Giám đốc, Phó giám đốc ở 52 doanh nghiệp thông qua phiếu khảo sát trực tiếp Sau khi sàng lọc, 150 phiếu hợp lệ (đạt 96.77%) được đưa vào phân tích qua phần mềm SPSS Tác giả thu được kết quả từ việc phân tích, nghiên cứu, chạy mô hình hồi quy là có 2 nhân tố ảnh hưởng đáng kể đến CL TTKT của các doanh nghiệp
ở Việt Nam là nhân sự kế toán cùng với các nhà quản lý và hệ thống văn bản pháp quy, quản lý giám sát của nhà nước
Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Nga (2014)
Nghiên cứu của Phan Minh Nguyệt (2014): Nghiêni cứui nàyi nhằmi mụci tiêui lài xáci địnhi vài đoi lườngi mứci đội ảnhi hưởngi củai cáci nhâni tối ảnhi hưởngi đếni CLi TTKTi trìnhi
CL TTKT của các doanh nghiệp ở Việt Nam
Nhân sự kế toán cùng với các nhà quản lý
Hệ thống văn bản pháp quy, quản lý giám sát của nhà nước
Trang 2510
bàyi trêni BCTCi củai cáci doanhi nghiệpi niêmi yếti ởi Việti Nam.i Nghiêni cứui đượci thựci hiệni trêni 145i mẫui lài nhữngi nhómi ngườii liêni quani đếni việci lậpi vài sửi dụngi TTKTi trìnhi bàyi trêni BCTCi baoi gồm:i 42i Nhâni viêni kếi toán,i 17i Kiểmi toáni viên,i 23i Nhài đầui tưi kinhi doanhi chứngi khoán,i 13i Nhâni viêni tưi vấni đầui tưi tàii chính,i 39i Nhâni viêni tàii chínhi tíni dụngi củai ngâni hàng,i 11i Cái nhâni hoạti độngi liêni quani lĩnhi vựci tàii chính.i Quai nghiêni cứui địnhi tính,i môi hìnhi đượci đưai vàoi nghiêni cứui gồmi 7i biếni độci lậpi vớii 31i biếni quani sát.i Thôngi quai cáci bướci nhưi lài kiểmi địnhi thangi đoi bằngi hệi sối Cronbachi Alpha,i phâni tíchi nhâni tối khámi phái EFA,i phâni tíchi tươngi quan,i xâyi dựngi môi hìnhi hồii quyi vài kiểmi địnhi cáci giải thuyếti thìi môi hìnhi hồii quyi tuyếni tínhi đạti chấti lượngi tốti vớii 5i biếni độci lậpi vớii 17i biếni quani sát
Hình 1.3 Mô hình nghiên cứu của Phan Minh Nguyệt (2014)
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hiền (2014): Kế thừa và vận dụng nghiên cứu
của Choi và Mueller (1984) vào trong luận án tiến sĩ kinh tế, tác giả đã đề cập đến các nhân tố tác động đến CL TTKT trên BCTC khu vực công cần được kiểm định Bằng việc kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, tác giả khảo sát 311 đối tượng
là các chuyên gia, chuyên viên, kiểm toán viên đang làm công việc kế toán ở khu vực công tại nhiều đơn vị khác nhau trong cả nước Sau quá trình nghiên cứu định tính có
6 nhân tố tác động đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính khu vực công với
25 biến quan sát Kiểm định thang đo, tác giả loại 3 biến quan sát và tiếp tục loại thêm
CL TTKT trình bày trên BCTC của các doanh nghiệp niêm yết
Rủi ro kiểm toán
BCTC của các
công ty kiểm toán
đối với các doanh
nghiệp niêm yết
Nhà quản trị doanh nghiệp
Việc lập và trình bày BCTC
Chi phí và lợi ích khi lập BCTC
Thuế
Trang 2611
1 biến quan sát dựa vào bảng ma trận xoay Kết quả thu về là có 6 nhân tố tác động đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính khu vực công với 21 biến quan sát Qua đó tác giả cũng xây dựng các giải pháp nền dựa trên nghiên cứu xác định các nhân tố tác động đến việc cải cách kế toán khu vực công sang cở sở dồn tích
Hình 1.4 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hiền (2014)
Nghiên cứu của Trần Thị Tùng (2015): Nghiên cứu đề cập đến các nhân tố tác động
đến CL TTKT tại các đơn vị SNGD công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương Mẫu hợp
lệ đưa vào khảo sát bao gồm 138 đối tượng là các giảng viên, nhân viên kế toán công tác tại 3 trường đại học và 3 trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương Sau khi đưa vào kiểm định và khảo sát, có 5 nhân tố tác động đến CL TTKT và 19 biến quan sát Từ các kết quả trên tác giả đã đề xuất một số giải pháp để nâng cao CL TTKT tại các đơn vị SNGD công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Hình 1.5 Mô hình nghiên cứu của Trần Thị Tùng (2016)
Cải cách kế toán khu vực công ở Việt Nam
Môi trường pháp lý
Môi trường văn hóa
Môi trường giáo dục Môi trường quốc tế
Môi trường kinh tế
Môi trường chính trị
CL TTKT tại các đơn vị SNGD công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Môi trường
pháp lý
Môi trường văn hóa
Môi trường giáo dục Môi trường quốc tế
Môi trường kinh tế
Môi trường chính trị
Trang 2712
Nghiên cứu của Trần Quỳnh Hương, Ngô Thị Hồng Diên (2021): Nghiên cứu đi
vào xác định và đo lường mức độ tác động các nhân tố đến CL TTKT của các công
ty dịch vụ công ích tại Việt Nam Nghiên cứu định tính nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng, dựa trên kết quả định tính, tác giả tiến hành khảo sát 206 đối tượng là nhân viên kế toán có kinh nghiệm 1 năm trở lên, các nhà quản trị và các đối tượng khác có liên quan đang công tác tại các công ty dịch vụ công ích, với độ tuổi từ 23 trở lên Sau 2 chạy kiểm định, kết quả thu được là 5 nhân tố ảnh hưởng và 31 biến quan sát Từ những kết quả thu được, tác giả đã đề xuất một số kiến nghị nahwfm góp phần nâng cao CL TTKT tại các công ty dịch vụ công ích ở Việt Nam
Hình 1.6 Mô hình nghiên cứu của Trần Quỳnh Hương, Ngô Thị Hồng Diên (2021)
1.3 Nhận xét các nghiên cứu trước và xác định khe hổng nghiên cứu
Nghiêni cứui củai táci giải Phani Minhi Nguyệti đãi xâyi dựngi đượci môi hìnhi đánhi giái CLi TTKTi trìnhi bàyi trêni BCTCi củai cáci côngi tyi niêmi yếti giúpi choi cáci côngi tyi niêmi yếti nhìni nhậni đượci tầmi quani trọngi củai TTKTi trìnhi bàyi trêni BCTC,i choi thấyi đượci cáci nhâni tối ảnhi hưởngi đếni CLi TTKT.i Tuyi nộii dungi vài kếti quải nghiêni cứui khôngi liêni quani trựci tiếpi đếni luậni văni mài táci giải đangi trìnhi bàyi nhưngi đâyi cũngi lài tiềni đề,i lài cơi
sởi đểi táci giải lựai chọni vài xáci địnhi cáci nhâni tối ảnhi hưởngi đếni CLi TTKTi tạii cáci BVCLi tuyếni Quậni trựci thuộci SYTi TP.HCM
CL TTKT tại các công
ty dịch vụ công ích ở Việt Nam
Trình độ lao
động
Công bố thông tin
Công nghệ thông tin
Môi trường pháp lý
Kiểm soát nội bộ
Trang 2813
Các vấn đề liên quan đến sự phát triển của hệ thống kế toán nhằm tạo ra hệ thống thông tin đầu ra có tính hữu ích cao, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng và được sự thừa nhận rộng rãi của các quốc gia, tổ chức kinh tế trên thế giới được giải quyết thông qua các nghiên cứu của Critina Silvia Nistora và cộng sự (2013) Vì thế, CL thông tin trên BCTC cũng sẽ bị chi phối bởi những nhân tố trên
Côngi trìnhi nghiêni cứui củai nghiêni cứui củai Critinai Silviai Nistorai vài cộngi sựi (2013)i đãi chỉi rai cáci nhâni tối MTPL,i MTCT,i MTKT,i MTVH,i MTGD,i MTNNi nhưngi chủi yếui giảii quyếti đếni cáci vấni đềi liêni quani đếni sựi pháti triểni củai hệi thốngi kếi toán,i chưai xáci địnhi trongi mộti phạmi vii cụi thể.i Táci giải Nguyễni Thịi Thui Hiềni (2014)i đãi vậni dụngi kếti quải nghiêni cứui củai Critinai Silviai Nistorai vài cộngi sựi vàoi môii trườngi kếi toáni khui vựci côngi tạii Việti Nami vài đạti đượci nhữngi kếti quải nhấti địnhi trongi việci tìmi kiếmi vài xáci địnhi cáci nhâni tối táci độngi đếni CLi TTKT trên BCTC khu vực công tại Việt Nam Tiếp nối những công trình trên, Trần Thị Tùng (2015) vận dụng vào nghiên cứu các nhân
tố ảnh hưởng đến CL TTKT tại các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh Bình Dương, qua nghiên cứu đã xác định được 5 nhân tố trên đều ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập (bậc cao đẳng, đại học) trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Các nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan đã phần nào cho thấy tầm quan trọng của chất lượng thông tin kế toán trên BCTC trong việc hỗ trợ ra quyết định và quản trị công ty của nhà quản lý Từ đó cho thấy nhu cầu cần thiết phải nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT hiện nay Kết quả tổng kết các nghiên cứu phát hiện ra được các nhân tố có ảnh hưởng đến chất lượng TTKT như là: nhân sự, cam kết quản lý, hệ thống thông tin, chất lượng dữ liệu, văn hóa tổ chức và cơ cấu, quyết định của nhà quản lý, cơ chế quản lý bên trong và bên ngoài, các quy định về BCTC, hệ thống pháp luật
Hầu hết các luận văn cũng đã có những nghiên cứu nhất định về chất lượng thông tin
kế toán trên BCTC khu vực công Các nghiên cứu nước ngoài và trong nước đã nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh
Trang 3015
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trongi chươngi 1,i táci giải giớii thiệui mộti cáchi tổngi quáti cáci nghiêni cứui trêni thếi giớii
vài tạii Việti Nami cói liêni quani đếni đềi tài.i Từi đó,i làmi cơi sởi đểi táci giải xáci địnhi vấni đềi nghiêni cứui vài địnhi hướngi nghiêni cứui củai luậni văn.i Kếti quải tổngi kếti nghiêni cứui cũngi
hỗi trợi choi táci giải trongi việci xâyi dựngi nêni cáci giải thuyếti nghiêni cứu,i cũngi nhưi đánhi giái đượci cáci phươngi phápi nghiêni cứui đãi sửi dụng.i Saui đó,i dựai trêni cơi sởi nhữngi nghiêni cứui đãi tổngi kết,i táci giải tiếni hànhi đánhi giái cáci nghiêni cứui vài xáci địnhi vấni đềi nghiêni cứui cũngi nhưi địnhi hướngi nghiêni cứui choi luậni văn.i Ngoàii ra,i chươngi nàyi cũngi trìnhi bàyi điểmi kháci biệti củai đềi tàii vớii cáci nghiêni cứui trướci đây
Trang 31
16
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp y tế công lập
2.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp y tế công lập
Theoi Điềui 2,i Nghịi địnhi 85/2012/NĐ-CPi thìi đơni vịi SNYTi côngi lậpi lài tổi chứci doi
cơi quani nhài nướci cói thẩmi quyềni thànhi lậpi vài quảni lýi theoi quyi địnhi củai phápi luật,i
cói tưi cáchi phápi nhân,i coni dấu,i tàii khoảni vài tổi chứci bội máyi kếi toáni theoi quyi địnhi củai phápi luậti vềi kếi toáni đểi thựci hiệni nhiệmi vụi cungi cấpi dịchi vụi côngi hoặci phụci
vụi quảni lýi nhài nướci trongi cáci lĩnhi vựci chuyêni môni yi tếi như:i Yi tếi dựi phòng;i khámi bệnh,i chữai bệnh;i điềui dưỡngi vài phụci hồii chứci năng;i giámi địnhi yi khoa,i phápi y,i phápi yi tâmi thần;i yi dượci cổi truyền;i kiểmi nghiệmi dược,i mỹi phẩm,i trangi thiếti bịi yi tế;i ani toàni vệi sinhi thựci phẩm;i dâni sối -i kếi hoạchi hóai giai đình;i sứci khỏei sinhi sản;i truyềni thốngi giáoi dụci sứci khỏei (saui đâyi gọii tắti lài đơni vịi SNYT)
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện công lập
Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh: BV là nơi tiếp nhận tất cả các trường hợp bệnh nhân đến cấp cứu, khám bệnh, điều trị nội trú và ngoại trú BV chịu trách nhiệm điều trị tất
cả các bệnh lý thông thường và cấp cứu ngoại khoa Tổ chức mổ tất cả các nhóm bệnh
đã được Sở y tế phê duyệt theo phân tuyến kỹ thuật Tổ chức giám định khám, giám định pháp y khi có yêu cầu của hội đồng giám định y khoa thành phố hoặc cơ quan pháp luật Tổ chức chuyển người bệnh lên tuyến trên khi vượt quá khả năng chuyên môn của đơn vị và theo quy định của sở y tế Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của Nhà nước
Công tác đào tạo cán bộ y tế: BV là cơ sở thực hành của các trường ngành y tế Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng liên tục các kiến thức y tế cho cán bộ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng quản lý chăm sóc sức khoẻ
Nghiên cứu khoa học về y học: BV là nơi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng, những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe
Trang 32Quản lý kinh tế trong BV: thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách của BV, từng bước tổ chức hạch toán chi phí về khám bệnh, chữa bệnh
Có kế hoạch sử dụng hiệu quả các nguồn vốn Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch
vụ y tế Mạnh dạn đầu tư bằng nguồn vốn huy động
Hợp tác quốc tế: tham gia các chương trình hợp tác với các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài theo đúng quy định của Nhà nước
2.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp y tế
Theo Điều 3, NĐ 85/2012/NĐ-CP quy định đơn vị SNYT được đăng ký và phân loại theo 4 nhóm:
Nhóm 1: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí đầu tư phát triển
Nhóm 2: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên
Nhóm 3: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên
Nhóm 4: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao do NSNN bảo đảm toàn bộ Việc đăng ký, phân loại các đơn vị sự nghiệp y tế được ổn định trong thời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp Trường hợp đơn vị có biến động về nguồn thu hoặc nhiệm vụ chi làm thay đổi cơ bản mức tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên thì được xem xét điều chỉnh việc phân loại trước thời hạn
Trang 33Nghị định 60/2003/NĐ-CP ban hành ngày 6/6/2003 và thông tư 59/2003/TTBTC ngày 23/6/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước về lập dự toán, chấp hành chế độ kế toán, kiểm toán và quyết toán Ngân sách Nhà nước Các quy định trong Luật ngân sách và các thông tư hướng dẫn tác động đến công tác
kế toán thu chi ngân sách như sau:
- Chứng từ thu, chi ngân sách nhà nước được lập, sử dụng và quản lý theo quy định của Bộ tài chính
- Các khoản thu chi ngân sách nhà nước phải được hạch toán kế toán, quyết toán chính xác và theo đúng chế độ
- Kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước được thực hiện đúng theo chế độ kế toán của Nhà nước và Luật ngân sách nhà nước
- Dự toán, quyết toán và kết quả kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước của ngân sách các cấp đối với những đơn vị dự toán ngân sách và những đơn vị được ngân sách nhà nước cấp vốn phải công bố công khai
- Các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ thu, chi ngân sách nhà nước phải thực hiện hạch toán kế toán, báo cáo và quyết toán theo đúng chế độ kế toán của Nhà nước
- Cuối năm ngân sách, Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn việc thực hiện kế toán và lập báo cáo quyết toán ngân sách theo đúng những nội dung quy định trong dự toán năm được giao và theo Luật ngân sách nhà nước
Trang 34để thực hiện phải hạch toán vào ngân sách năm sau
- Cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện công tác kiểm toán để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước các cấp và cơ quan, đơn
vị có liên quan theo quy định của pháp luật
Như vậy, với mục đích quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước, đảm bảo đúng luật tài chính và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả ngân sách và tài sản của nhà nước, Luật ngân sách đã đưa ra các quy định cụ thể việc thu chi ngân sách, lập dự toán ngân sách từng cấp và công khai số liệu dự toán quyết toán của đơn vị và kiểm tra, thanh tra, kiểm toán về quyết toán ngân sách nhà nước và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước các cấp trong lĩnh vực ngân sách nhà nước
2.2.2 Luật kế toán
Luật kế toán của Quốc hội số 03/2003/QH11 ban hành ngày 17/06/2003 quy định chi tiết về chế độ kế toán, tổ chức bộ máy nhà nước, người làm kế toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán Nhằm thống nhất quản lý kế toán, coi kế toán là công cụ quản lý, kiểm soát kịp thời và có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, xã hội, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch nhằm đáp ứng nhu cầu chỉ đạo, quản lý điều hành của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức cá nhân
Căn cứ các quy định trong Luật kế toán, ngày 31/05/2004 Chính phủ ban hành nghị định 128/2004/NĐ-CP "quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước
Trang 3520
Kế toán hành chính sự nghiệp tuân thủ theo các quy định của Luật kế toán và nghị định 128 như chứng từ kế toán, chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán, chế độ kế toán và hệ thống sổ sách kế toán, v.v
Trên cơ sở các quy định của Luật kế toán và Nghị định 128/2004/NĐ-CP, Bộ tài chính ban hành quyết định 19/2006/QĐ-BTC năm 2006 quy định chế độ kế toán đối với tổ chức hành chính sự nghiệp
2.2.3 Cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị HCSN
Cơ chế tài chính đang áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp hiện nay gồm: Đơn vị sự nghiệp: Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính của các đơn vị sự nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 hướng dẫn Nghị định 43
Cơ chế tự chủ áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp nhằm giao quyền tự chủ cho đơn vị
sự nghiệp trong việc tổ chức hoạt động, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng biên chế và nguồn tài chính để thực hiện nhiệm vụ được giao Phát huy được tính năng động sáng tạo và tự chủ cho đơn vị sự nghiệp
Cơ quan nhà nước: Nghị định 1 30/2 005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính của các cơ quan nhà nước và thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 hướng dẫn Nghị định 130 Cơ chế tài chính áp dụng đối với đơn vị hành chính nhà nước nhằm tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước quản lý việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính một cách hiệu quả nhất nhằm thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ Thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính
Trang 3621
2.3 Đặc tính CL TTKT trình bày trên BCTC
2.3.1 Chất lượng thông tin
Thôngi tini lài nhữngi gìi coni ngườii thui nhậni đượci từi dữi liệui (cói thểi lài nhữngi sựi kiện,i nhữngi coni số)i vài xửi lýi dữi liệui nhằmi tạoi rai sựi hiểui biết,i tạoi rai cáci trii thứci vài nhữngi nhậni thứci tốti hơni vềi tựi nhiêni vài xãi hội.i Nóii cáchi khác,i thôngi tini lài nhữngi dữi liệui sẽi đượci xửi lý,i đốii chiếui vài trởi nêni hữui íchi đốii vớii ngườii sửi dụngi đểi phụci vụi choi việci rai quyếti địnhi (Wangi andi Strong,i 1996)
Theo Oxford Advanced Learning’s Dictionary, 8th Edition thì khái niệm CL được hiểu là: “CL là những tiêu chuẩn (đặc tính) về một cái gì đó khi nó được dùng để so sánh với những thứ khác giống như nó, để biết được nó tốt hay xấu”
Theo tiêu chuẩn số 8402-86, Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO và tiêu chuẩn số TCVN 5814-94 Tiêu chuẩn Việt Nam thì “CL là tập hợp các đặc tính của một thực thể, đối tượng; tạo cho chúng khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn” Theo ISO 9000:2005 thì “CL là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu”
CL thông tin là thước đo giá trị mà các thông tin cung cấp cho người sử dụng thông tin đó CL thường bị coi là chủ quan và CL thông tin sau đó có thể khác nhau giữa người sử dụng và giữa các ứng dụng của thông tin Do vậy, có rất nhiều quan điểm
và tiêu chuẩn khác nhau về CL thông tin, chẳng hạn theo nghiên cứu của Wang and Strong (1996) thì CL thông tin là thông tin đảm bảo theo bốn tiêu chuẩn: (1) Bản chất bên trong của thông tin (Intrisic IQ) gồm bốn đặc tính cơ bản nhất của chất lượng thông tin như: tính chính xác, tính đầy đủ, tính khách quan và sự tin cậy của nguồn
dữ liệu tạo ra thông tin; (2) Có thể truy cập được của thông tin (Accessibility IQ) nhấn mạnh tới tính có thể dễ truy cập được thông tin và bảo mật được thông tin đó; (3) Bối cảnh của thông tin (Contextual IQ) bao gồm tính thích hợp, kịp thời, đầy đủ
và giá trị tăng thêm của thông tin; (4) Biểu hiện của thông tin (Representational IQ) bao gồm tính có thể giải thích được, dễ hiểu, rõ ràng, súc tích, nhất quán và tính so sánh được đối với người sử dụng thông tin
Trang 3722
Theoi Shanksi vài Corbitti (1999)i thìi CLi thôngi tini phâni làmi 4i cấpi đội theoi kýi hiệui học:i (1)i Vềi mặti cúi phápi (Syntactic)i thìi thôngi tini đượci trìnhi bàyi đúngi vớii mụci đíchi sửi dụng;i (2)i Vềi mặti cúi phápi (Semantic)i thìi thôngi tini đượci trìnhi bàyi hoàni chỉnhi vài chínhi xác;i (3)i Tínhi thựci dụngi (Pragmatic)i thìi thôngi tini trìnhi bàyi dễi hiểui vài thiếti thựci đốii vớii ngườii sửi dụng;i (4)i Tínhi xãi hộii (Social)i thìi thôngi tini trìnhi bàyi phảii đemi lạii nhiềui lợii íchi đốii vớii ngườii sửi dụng.i Kếti quải củai nghiêni cứui nàyi cũngi đãi chỉi rõi nhữngi đặci tínhi củai thôngi tini baoi gồm:i tínhi hoàni chỉnh,i chuẩni xác,i hữui ích,i nhanhi chóng,i đơni giảni vài cói thểi truyi xuấti đượci
Theoi Eppleri vài Muenzenmayeri (2002)i thìi CLi thôngi tini đượci chiai làmi haii loạii chấti lượngi cơi bảni là:i (1)i CLi vềi nộii dungi (contenti quality)i baoi gồmi nhữngi thôngi tini cói liêni quani (Revelanti Information)i vài nhữngi thôngi tini hữui íchi (Soundi Information)i phụci vụi cáci mụci đíchi thựci hiện;i (2)i CLi vềi xửi lýi thôngi tini (Mediai quality)i baoi gồmi quái trìnhi truyềni tảii thôngi tini tốii ưui (Optimizedi Process)i vài cơi sởi hại tầngi đảmi bảoi choi quái trìnhi truyềni tảii thôngi tini (Reliablei Infrastructure).i Đồngi thời,i kếti quải phâni tíchi cũngi choi thấyi nhữngi đặci tínhi CLi thôngi tini baoi gồmi sựi đầyi đủi vài chii tiết,i súci tích,i côi đọngi vài ngắni gọni
2.3.2 Chất lượng thông tin kế toán
Thông tin kế toán có bản chất là thông tin do đó khái niệm CL TTKT cũng được hình thành và phát triển trên cơ sở của chất lượng thông tin Hiện nay có nhiều quan điểm
và tiêu chuẩn chất lượng thông tin kế toán Tuy nhiên, tác giả sẽ chọn bộ tiêu chuẩn
CL TTKT theo những quan điểm hay khuôn mẫu 5 mục tiêu, thay vì 4 mục tiêu như Eppler và Witting đã miêu tả (Eppler and Witting, 2000), đó là (1) cung cấp một bộ các tiêu chuẩn chất lượng thông tin ngắn gọn, đơn giản và có thể hiểu được; (2) cung cấp một giải thích về mối liên hệ giữa những tiêu chuẩn để giúp đánh giá và giải quyết vấn đề chất lượng thông tin; (3) cung cấp nền tảng cho công tác đánh giá và cải tiến CL thông tin; (4) phải cung cấp cho giới nghiên cứu một bản đồ có tính logic
để hiểu được (hay hệ thống hoá và giải thích được một cách logic) những cách tiếp cận khác nhau, các lý thuyết khác nhau và những vấn đề liên quan tới CL thông tin;
Trang 38Để có một cái nhìn tổng thể và lựa chọn được tiêu chuẩn chất lượng thông tin kế toán cho bài nghiên cứu, tác giả đưa ra những nhóm quan điểm chính
2.3.2.1 Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IASB
Theo quan điểm của IASB, các đặc tính CL của thông tin trên BCTC gồm: Có thể hiểu được, đáng tin cậy và có thể so sánh được IASB cũng đưa ra các hạn chế của
CL thông tin là cân đối giữa lợi ích – chi phí; sự kịp thời và sự cân đối giữa các đặc điểm CL
- Có thể hiểu được: Người sử dụng phải hiểu được BCTC thì thông tin mới hữu ích
Người sử dụng BCTC được giả thuyết là có một kiến thức nhất định về kinh tế, kinh doanh và kế toán cũng như phải có thiện chí và nỗ lực đọc BCTC Tuy nhiên, thông tin về một vấn đề phức tạp nhưng cần thiết cho việc ra quyếtđịnh thì không được loại trừ ra khỏi BCTC dù nó khó hiểu đối với một số đối tượng sử dụng BCTC
- Thích hợp: Thông tin được coi là thích hợp khi nó giúp người đọc đánh giá quá khứ,
hiện tại (tính xác nhận), tương lai (tính dự đoán) hoặc xác nhận hay điều chỉnh các đánh giá trước đây Tính thích hợp chịu ảnh hưởng của nội dung và tính trọng yếu thông tin
- Đáng tin cậy: Đáng tin cậy là đặc điểm CL yêu cầu:
✓ Phản ánh trung thực các sự kiện hay nghiệp vụ cần trình bày
Trang 3924
✓ Thông tin cần xem trọng nội dung hơn là hình thức, nghĩa là phải trình bày phù hợp với bản chất kinh tế chứ không chỉ căn cứ vào hình thức pháp lý
✓ Thông tin phải trung lập, khách quan
✓ Thận trọng Khi thực hiện một sự xét đoán hay ước tính trong điều kiện chưa rõ ràng phải đảm bảo sao cho tài sản và thu nhập không bị thổi phồng, nợ phải trả không
bị giấu bớt
✓ Thông tin phải đầy đủ trong phạm vi của trọng yếu và chi phí Một sự bỏ sót có thể làm thông tin bị hiểu lầm hay sai lệch và do đó sẽ ảnh hưởng đến tính đáng tin cậy
- Có thể so sánh được: Muốn thông tin so sánh được cần sử dụng nhất quán phương
pháp và thủ tục kế toán qua các kỳ Việc thuyết minh là cần thiết trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi chính sách kế toán hoặc theo yêu cầu của chuẩn mực IASB cũng đưa ra các hạn chế liên quan đến các đặc tính CL thông tin, bao gồm:
- Sự kịp thời: Thông tin được báo cáo chậm trễ sẽ mất đi tính thích hợp nhưng ngược
lại việc cung cấp thông tin đáng tin cậy phải có thời gian Vì vậy cần phải cân đối giữa yêu cầu kịp thời và tính đáng tin cậy của thông tin
- Cân đối giữa lợi ích và chi phí: Lợi ích mang lại từ thông tin cần cân đối với chi phí
để cung cấp chúng
- Cân đối giữa các đặc điểm CL
2.3.2.2 Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ FASB
Theo quan điểm của FASB, CL của thông tin trên BCTC được chia làm 02 nhóm đặc tính bao gồm: (1) Đặc tính cơ bản gồm thích hợp và đáng tin cậy; (2) nhóm các đặc tính thứ yếu là nhất quán và có thể so sánh được FASB cũng đưa ra các hạn chế của
CL thông tin là vấn đề về cân nhắc chi phí – hiệu quả, trọng yếu và thận trọng
- Thích hợp: Thông tin kế toán thích hợp là thông tin giúp người ra quyết định (người
sử dụng) có thể thay đổi quyết định của mình Nó phải bao gồm:
✓ Có giá trị dự đoán hay đánh giá: Thông qua việc dự đoán hay đánh giá lại các dự đoán trong quá khứ, người ra quyết định có thể thay đổi các tiên đoán trước đó và do
đó có thể thay đổi quyết định của mình
Trang 4025
✓ Kịp thời: Kịp thời là một đặc tính hỗ trợ cho tính thích hợp của thông tin Kịp thời được hiểu là thông tin phải sẵn sàng cho người ra quyết định trước khi thông tin này
bị mất khả năng ảnh hưởng đến việc ra quyết định
- Đáng tin cậy: Thông tin kế toán đáng tin cậy là thông tin trình bày trung thực, không
có sai sót hoặc thiên lệch và trong phạm vi có khả năng kiểm chứng
✓Trình bày trung thực: Việc đánh giá để tạo thông tin và việc diễn đạt thông tin kế toán phải phù hợp với nghiệp vụ hoặc sự kiện muốn trình bày
✓ Có thể kiểm chứng: Có thể kiểm chứng là khả năng đồng thuận giữa những người đánh giá có đủ năng lực và độc lập để đảm bảo thông tin tài chính phù hợp với nghiệp
vụ hoặc sự kiện muốn trình bày hoặc phương pháp đánh giá tạo thông tin không sai sót hoặc thiên lệch
✓ Trung lập hay khách quan: Yêu cầu thông tin phải khách quan, không được thiên lệch để tạo ra một kết quả đã định trước hay chịu ảnh hưởng của một tác động cá biệt nào đó nhằm tô vẽ hình ảnh thông tin để tác động lên quyết định theo một hướng đặc biệt nào đó
- Khả năng so sánh được và nhất quán
✓ So sánh được: So sánh được là yêu cầu thông tin giúp người sử dụng có thể nhận thấy sự khác biệt và tương tự giữa hai hiện tượng kinh tế Các hiện tượng giống nhau phải được phản ánh giống nhau; các hiện tượng khác nhau phải được phản ánh khác nhau
✓ Nhất quán: đòi hỏi sự thống nhất giữa các kỳ báo cáo thông qua việc không thay đổi thủ tục và chính sách kế toán Khi cần áp dụng phương pháp kế toán mới, để đảm bảo khả năng so sánh được thì thông tin cần có thêm phần thuyết minh giải trình thích hợp
Các đặc điểm CL trong nhiều tình huống không thể thực hiện đầy đủ
FASB đưa ra các hạn chế liên quan tới chất lượng thông tin, bao gồm:
- Quan hệ chi phí – lợi ích: Lợi ích có được từ việc sử dụng thông tin cần được xem
xét trong mối quan hệ với chi phí để cung cấp thông tin đó Quan hệ lợi ích và chi phí
là giới hạn có ảnh hưởng rộng tới CL thông tin