1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 1, thành phố hồ chí minh – áp dụng luật bảo vệ môi trường 2020 trong bối cảnh thích ứng an toàn với covid 19

85 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh – áp dụng luật bảo vệ môi trường 2020 trong bối cảnh thích ứng an toàn với Covid-19
Tác giả Huỳnh Thanh Duy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Kiều Lan Phương
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÊN ĐỀ TÀI: Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh – áp dụng luật bảo vệ môi trường 2020 trong bối cảnh thích ứng an

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HUỲNH THANH DUY

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - ÁP DỤNG LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 2020 TRONG BỐI CẢNH THÍCH

ỨNG AN TOÀN VỚI COVID-19

Ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Mã ngành: 8850101

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Kiều Lan Phương

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày tháng năm 2023

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 PGS.TS Lương Văn Việt - Chủ tịch Hội đồng

2 TS Đinh Thanh Sang - Phản biện 1

3 TS Nguyễn Thị Thanh Trúc - Phản biện 2

4 TS Nguyễn Thanh Phong - Ủy viên

5 TS Nguyễn Thị Ngọc - Thư ký

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG VIỆN TRƯỞNG

VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

PGS.TS Lương Văn Việt PGS.TS Lê Hùng Anh

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

I TÊN ĐỀ TÀI: Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh – áp dụng luật bảo vệ môi trường

2020 trong bối cảnh thích ứng an toàn với Covid-19

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Đánh giá đặc điểm nguồn phát sinh CTRSH tại Quận 1-Thành phố Hồ Chí Minh qua các giai đoạn trước và sau dịch thích ứng an toàn với Covid-19

- Đánh giá hệ thống quản lý CTRSH tại Quận 1- Thành phố Hồ Chí Minh qua các

giai đoạn trước và sau dịch thích ứng an toàn với Covid-19

- Đề xuất được biện pháp nâng cao năng lực quản lý CTRSH tại Quận 1-Thành phố

Hồ Chí Minh đáp ứng Luật bảo vệ môi trường 2020 hiện hành và thích ứng an toàn với COVID-19

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Theo Quyết định số 2142/QĐ-ĐHCN, ngày 07

tháng 9 năm 2022 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp, TP HCM

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: ngày 05 tháng 05 năm 2023

V NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS Nguyễn Kiều Lan Phương

Tp HCM, ngày 11 tháng 05 năm 2023

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

(Họ tên và chữ ký)

TS Nguyễn Kiều Lan Phương

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

(Họ tên và chữ ký)

TS Nguyễn Thị Thanh Trúc

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

& QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Trang 4

i

LỜI CẢM ƠN

Học viên xin trân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GVHD: TS Nguyễn Kiều Lan Phương về sự chỉ dẫn tận tình, hướng dẫn tận tâm để hoàn thành luận văn này Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy tại Trường Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh và các anh chị Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công Ích Quận 1 và

cô, chú tổ dân phố tại địa bàn Quận 1 đã tận tình hỗ trợ tài liệu, đóng góp ý kiến cũng như động viên tôi rất nhiều và nhiệt tình truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành chương trình cao học và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn đến gia đình đã tạo điều kiện tốt nhất để yên tâm học tập, hoàn thành nhiệm vụ và các bạn học viên đã chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm và giúp đỡ hết mình trong quá trình cá nhân tôi thực hiện luận văn

Trang 5

ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Nghiên cứu “Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh - áp dụng luật bảo vệ môi trường 2020 trong bối thích ứng an toàn với COVID-19” đã tiến hành đánh giá đặc điểm nguồn phát sinh, hệ thống quản lý CTRSH tại Quận 1- Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu, tổng số nguồn thải tại 10 phường thuộc địa bàn Quận 1 năm 2022 có 44.022 nguồn thải Trong đó, khu vực có số nguồn thải cao nhất tại phường Bến Nghé có 7.502 nguồn thải chiếm 17,04% là khu vực sầm uất nhiều hộ sản xuất kinh doanh nhất Quận 1 Khối lượng chất thải rắn phát sinh bình quân có sự biến động, qua các năm bị ảnh hưởng dịch Covid 19, giai đoạn cao điểm của dịch từ năm 2020

và 2021 khối lượng CTR giảm lần lượt 3,24% và 3,34% so với giai đoạn trước dịch Covid-19 và tăng 1,21% vào trạng thái “Bình thường mới” hậu Covid-19

Dù gặp nhiều khó khăn do tình hình dịch bệnh Covid-19 nhưng hệ thống quản lý CTRSH vẫn đảm bảo duy trì thực hiện mục tiêu kép, đảm bảo tiến độ và hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển của Quận và thực hiện theo Chỉ thị 19 Bên cạnh đó công tác phân loại CTRSH tại nguồn tại địa bàn không đồng bộ, tình trạng vứt rác bừa bãi diễn ra nhỏ lẻ tại khu vực chợ tạm, tự phát, dưới dạ cầu, tuyến đường ven kênh Khối lượng rác dọn quang, lưu củ lớn gây tổn thất chi phí quản lý

Thách thức hiện nay trong công tác quản lý CTRSH sau giai đoạn hậu Covid là việc đảm bảo việc tiếp nhận và xử lý tồn đọng rác y tế tại các điểm tiêm Cũng như đảm bảo an toàn trong hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý tuân thủ nghiêm ngặt các quy định phòng chống dịch Covid-19

Trang 6

iii

ABSTRACT

The study "Assessment of the current situation and proposes measures to manage domestic solid waste in District 1, Ho Chi Minh City - applying the environmental protection law 2020 in the context of safe adaptation to COVID-19" has been conducted Conducted assessment of generation characteristics, MSW management system in District 1, Ho Chi Minh City According to the research results, the total number of waste sources in 10 wards in District 1 in 2022 has 44,022 waste sources

In which, the area with the highest number of waste sources in Ben Nghe ward with 7,502 sources, accounting for 17.04%, is the busiest area with the most production and business households in District 1 The average volume of solid waste generated fluctuations, over the years affected by the Covid 19 epidemic, the peak period of the epidemic from 2020 and 2021, the volume of solid waste decreased by 3.24% and 3.34% respectively compared to the period before the Covid-19 epidemic and increased 1.21% enter the "new normal" post-Covid-19 state

Despite many difficulties due to the Covid-19 epidemic situation, the MSW management system still ensures to maintain the dual goals, ensure the progress and efficiency of the District's collection and transportation work and comply with the regulations Directive 19 Besides, the classification of solid waste at source in the area is not synchronized, the situation of indiscriminate littering takes place in small areas in temporary, spontaneous markets, under bridges, along canals The large volume of cleaning and storage waste causes loss of management costs

The current challenge in MSW management after the post-Covid period is to ensure the receipt and treatment of medical waste backlog at injection sites As well as ensuring safety in collection, transportation and handling activities in strict compliance with Covid-19 epidemic prevention and control regulations

Trang 7

iv

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đề tài luận văn là sản phẩm nghiên cứu, tìm hiểu của riêng cá nhân học viên Trong toàn bộ nội dung của luận văn, những điều được trình bày là của cá nhân học viên và được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu, có nguồn gốc rõ ràng và theo đúng quy định Các tài liệu, số liệu được trích dẫn được chú thích rõ ràng, đáng tin cậy, các tài liệu tham khảo được trích dẫn theo đúng quy định của mẫu từ Viện Đào tạo Quốc tế và Sau đại học Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM Học viên cam đoan không đạo văn dưới bất kỳ hình thức nào, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và học viên hoàn toàn chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung nghiên cứu

Học viên

Huỳnh Thanh Duy

Trang 8

v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ii

ABSTRACT iii

LỜI CAM ĐOAN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu tổng quát 3

2.3 Mục tiêu cụ thể 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

3.2 Phạm vi nghiên cứu 5

3.3 Giới hạn nghiên cứu 5

4 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn 5

4.1 Ý nghĩa khoa học 5

4.2 Ý nghĩa thực tiễn 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6

1.1 Tổng quan về chất thải rắn và chất thải rắn sinh hoạt 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2Nguồn gốc phát sinh 6

1.1.3 Phân loại CTR 6

1.1.4 Tính chất của CTRSH [7] 8

1.1.5 Tác động của CTRSH 9

1.2 Tổng quan về hệ thống quản lý kỹ thuật CTRSH 11

1.2.1 Hệ thống quản lý kỹ thuật CTRSH 11

1.2.2 Tổng quan trong nước và ngoài nước 13

1.2.3 Tổng quan nghiên cứu về nâng cao hiệu quả quản lý kỹ thuật CTR 18

1.2.4Điểm mới của Luật Bảo vệ môi trường 2020 liên quan đến quản CTRSH [2]

19

1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu [9] 20

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Nội dung nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

Trang 9

vi

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 27

2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát 27

2.2.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 29

2.2.4 Phương pháp tính toán hệ số phát thải và dự báo khối lượng CTR phát sinh

30

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Đánh giá đặc điểm nguồn phát sinh CTRSH 31

3.1.1 Đặc điểm nguồn phát sinh 31

3.1.2 Khối lượng CTRSH 34

3.1.3 Thành phần CTRSH 37

3.1.4 Lưu trữ tại nguồn 41

3.2 Đánh giá hệ thống quản lý CTRSH tại Quận 1 44

3.2.1 Hiện trạng thu gom và vận chuyển CTRSH 44

3.2.2 Hiện trạng thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với CTRSH 53

3.2.3 Đánh giá những tồn tại trong quản lý CTRSH 55

3.3 Đánh giá mô hình SWOT 58

3.4 Đề xuất được biện pháp nâng cao năng lực quản lý CTRSH tại Quận 1-Thành phố Hồ Chí Minh 61

3.4.1 Biện pháp kỹ thuật 61

3.4.2 Biện pháp kinh tế 65

3.4.3 Thực hiện phân loại CTR tại nguồn 66

3.4.4 Thực hiện tái chế - tái sử dụng CTR 69

3.4.5 Thể chế và chính sách 69

3.4.6 Biện pháp truyền thông 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Kiến nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 74

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 82

Trang 10

vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý CTR [7] 11

Hình 1.2 Bản đồ ranh giới Quận 1 [3] 21

Hình 3.1 Số nguồn thải tại các phường năm 2022 31

Hình 3.2 Tỷ lệ nguồn thải tại các phường năm 2022 32

Hình 3.3 Nguồn phát sinh năm 2022 33

Hình 3.4 Khối lượng CTRSH từ năm 2019-2022 34

Hình 3.5 Dự báo khối lượng phát sinh đến năm 2025 37

Hình 3.6 Thành phần CTRSH hộ gia đình Quận 1 38

Hình 3.7 Thành phần CTRSH ngoài hộ gia đình Quận 1 40

Hình 3.8 Tỷ lệ thiết bị lưu trữ được sử dụng 42

Hình 3.9 Thùng rác composite tại công viên Tao Đàn, Quận 1 42

Hình 3.10 Thùng đựng chất thải lây nhiễm 43

Hình 3.11 Tỷ lệ thu gom, vận chuyển của các đơn vị 45

Hình 3.12 Phương tiện vận chuyển công lập 46

Hình 3.13 Phương tiện vận chuyển RDL 46

Hình 3.14 Sơ đồ thu gom, vận chuyển đến khu xử lý tập trung 47

Hình 3.15 Quy trình tác nghiệp 48

Hình 3.16 Lộ trình 1 50

Hình 3.17 Lộ trình 2 50

Hình 3.18 Mức độ hài lòng của người dân về giá dịch vụ vận chuyển CTRSH 54

Hình 3.19 Phân tích đa biến các yếu tố tác động mực hài lòng của người dân 54

Hình 3.20 Hướng dẫn xử lý chất thải bệnh nhân mắc Covid-19 cách ly tại nhà [2]

64

Hình 3.21 Thùng phân loại rác tại nguồn 67

Hình 3.22 Các thùng chứa CTR có nguy cơ chứa SARS-CoV-2 68

Trang 11

viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 0.1 Đặc điểm nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt [4] 4

Bảng 1.1 Chỉ số quản lý chất thải rắn ở một số nước trên thế giới (năm 2002) 16

Bảng 1.2 Lộ trình về giá đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn ngân sách nhà nước [13] 23

Bảng 2.1 Tóm tắt nội dung và phương pháp nghiên cứu……… 26

Bảng 2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 27

Bảng 2.3 Phân bố mẫu khảo sát đối với hộ dân và ngoài hộ dân 29

Bảng 3.1 Nguồn phát sinh CTRSH năm 2019-2022……….32

Bảng 3.2 Khối lượng CTR và tỷ lệ gia tăng từ 2019 – 2022 trên địa bàn quận 1 34

Bảng 3.3 Hệ số phát sinh CTRSH của các chủ nguồn thải theo phường ở Quận 1 35

Bảng 3.4 Thành phần CTRSH hộ gia đình Quận 1 38

Bảng 3.5 Thành phần CTRSH ngoài hộ gia đình Quận 1 39

Bảng 3.6 Đơn vị thu gom, vận chuyển các nguồn thải tại Quận 1 44

Bảng 3.7 Giá đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt 53

Trang 12

ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ANOVA : Kiểm định ANOVA

Bộ TN&MT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

BVMT : Bảo vệ môi trường

CITENCO : Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Tp Hồ Chí Minh

COVID-19 : Bệnh vi-rút corona

CTCNC : Chất thải có nguy cơ chứa SARS-CoV-2

CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt

Field Capacity : Khả năng tích ẩm

KLHXL : Khu liên hợp xử lý

NĐ-CP : Nghị định chính phủ

QĐ-UBND : Quyết định Uỷ ban nhân dân

QLCTR : Quản lý chất thải rắn

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

TTTM : Trung tâm thương mại

UBND : Uỷ ban nhân dân

Urenco : Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Hà Nội

URENCO : Môi trường Đô thị Hà Nội

VSMT : Vệ sinh môi trường

Trang 13

Một trong những chất thải được tạo ra với khối lượng lớn từ con người là chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH), đặc biệt là tại các đô thị lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Theo báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2016-2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ TN&MT) năm 2020 về CTR thì trên phạm vi toàn quốc, CTR phát sinh với tốc độ tăng khoảng 10% - 16% mỗi năm và còn tiếp tục tăng mạnh trong thời gian tới cả về lượng và mức độ độc hại [1] Trong đó, lượng CTRSH phát sinh trong giai đoạn 2016 - 2020 tiếp tục gia tăng và có xu hướng tăng nhanh hơn so với giai đoạn 2011 - 2015 Từ năm 2016 đến 2020, tổng lượng CTRSH ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc là 35.624 tấn/ngày (năm 2019); tăng trung bình 10-16% mỗi năm Chỉ tính riêng tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, khối lượng CTRSH phát sinh là 12.000 tấn/ngày chiếm 33,6% tổng lượng CTRSH đô thị phát sinh trên cả nước [1] Theo tính toán mức gia tăng của giai đoạn

từ 2016 - 2020 đạt trung bình 10-16% mỗi năm

Trang 14

2

Công tác quản lý chất thải rắn được triển khai ở tất cả các cấp và đã xây dựng, đề xuất nhiều biện pháp, giải pháp nhằm ngăn ngừa ô nhiễm do chất thải rắn trong các ngành, lĩnh vực Một số hướng dẫn đã được ban hành nhưng cơ chế triển khai và văn bản hướng dẫn còn thiếu nên việc triển khai chưa hiệu quả, thiếu thực tế Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phát sinh chất thải rắn thông thường có trách nhiệm phân loại chất thải rắn thông thường tại nguồn để thuận tiện cho việc tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý Sau đó, chất thải rắn thông thường phải được thu gom, lưu trữ và vận chuyển đến các địa điểm được chỉ định bằng các thiết

bị chuyên dụng Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm tổ chức thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn thông thường trên địa bàn [2] Theo

Sở Tài nguyên và Môi trường (2020), công tác quản lý chất thải rắn đô thị chủ yếu vẫn do các công ty dịch vụ công ích hoặc dịch vụ công ích nhà nước thực hiện Đối với Thành phố Hồ Chí Minh, 40% tỷ lệ thu gom do nhóm công ty dịch vụ công ích nhà nước, 60% còn lại do hệ thống thu gom CTR dân lập và Hợp tác xã thực hiện Đối với hoạt động trung chuyển và vận chuyển do 3 đơn vị cùng thực hiện: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) nhà nước một thành viên Môi trường đô thị (53%), Công ty TNHH nhà nước một thành viên Dịch vụ Công ích một số quận huyện (30%), và Hợp tác xã công nông (17%) Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bố trí mặt bằng điểm tập kết, trạm trung chuyển đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường [2] Trên thực tế việc thu gom CTR được tập kết tại các trạm trung chuyển ở các Quận ngoại thành, còn lại sẽ tập kết trực tiếp trên xe tay đặt tại các tuyến đường Do đó, ảnh hưởng đến mục tiêu quan trọng là hoàn thiện, đồng bộ về mặt quản lý kỹ thuật (thu gom, vận chuyển CTRSH)

Đối với Quận 1 trước tình hình dịch bệnh COVID-19 hiện nay cũng là quận trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh với tốc độ đô thị hoá nhanh, tập trung chủ yếu các ngành kinh tế dịch vụ, du lịch, thương mại, đầu tư và xuất nhập khẩu Không những tốc độ phát sinh CTRSH nhanh, khối lượng CTRSH thu gom, vận chuyển trung bình lớn 216 tấn/ngày [3], mà còn về thành phần CTR phát sinh, loại hình

Trang 15

3

phát sinh cũng rất phức tạp, còn nhiều bất cập Do đó, công tác quản lý kỹ thuật cho CTRSH trên địa bàn còn gặp nhiều khó khăn như quá trình phân loại tại nguồn, quá trình thu gom, vận chuyển Bên cạnh đó, trên địa bàn cũng tồn tại các đơn vị thu gom (công lập và dân lập) càng gây phức tạp cho việc đồng bộ trong hệ thống quản

lý kỹ thuật CTR và gây xung đột về địa bàn thu gom, vận chuyển

Vì vậy, đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh - áp dụng luật bảo vệ môi trường 2020 trong bối thích ứng an toàn với COVID-19” sẽ giúp xác định được các đặc trưng cơ bản từng loại nguồn thải, cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ thu phí bảo vệ môi trường (BVMT), giải quyết xung đột của các bên thực hiện dịch vụ, phân loại thu gom xử

lý rác trong giai đoạn thích ứng an toàn với dịch bệnh COVID-19 Góp phần kiện toàn hệ thống quản lý kỹ thuật nói riêng, hệ thống quản lý CTR nói chung tại Quận

- Tìm hiểu, đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn Quận 1

- Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm soát nguồn thải, tồn trữ, thu gom, vận chuyển và xử lý theo phương thức tốt nhất Thỏa mãn các yếu tố về kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, giữ gìn cảnh quan đô thị

Trang 16

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm nguồn từ hộ gia đình và ngoài hộ gia đình theo Quyết định số 88/2008/QĐ-UBND 20/12/2008 của Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố

Hồ Chí Minh về thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường Chi tiết được trình bày trong Bảng 1 [13]

- Lực lượng thu gom và vận chuyển: lực lượng công lập và dân lập

Bảng 0.1 Đặc điểm nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt [4]

- Chợ, siêu thị, trung tâm thương mại;

- RSH từ các cơ sở sản xuất, trung tâm y tế, địa điểm vui chơi, công trình xây dựng…

Trang 17

5

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh.

3.3 Giới hạn nghiên cứu:

- Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá công đoạn tồn trữ tại nguồn, thu gom, vận chuyển và thu phí bảo vệ môi trường (BVMT) đối với CTRSH trên địa bàn Quận 1 – TP Hồ Chí Minh đáp ứng Luật bảo vệ môi trường 2020

- Đề tài không nhằm mục tiêu nghiên cứu phân loại CTR tại nguồn, theo đó, thành phần chất thải (bao gồm chất thải nguy hại) được xem xét, kế thừa từ các nghiên cứu có liên quan Để tính toán hệ số phát thải từ mỗi loại chủ nguồn thải, yếu tố khối lượng được tập trung nghiên cứu

- Đề tài chỉ tập trung vào đặc điểm chủ nguồn thải (loại, khối lượng phát sinh của từng chủ nguồn thải, phân bố, lưu trữ tại chủ nguồn thải)

- Rác từ các hộ gia đình bị nhiễm Covid được tính vào rác thải y tế nên người dân không phải chi trả chi phí xử lý rác sinh hoạt và không thuộc phạm vi của đề tài

4 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn

4.1 Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu góp phần kiện toàn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận 1 Cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn có nguy cơ chứa SARS-CoV-2

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Xác định được các đặc trưng cơ bản từng loại nguồn thải trên địa bàn nghiên cứu, giải quyết xung đột của các bên thực hiện dịch vụ thu gom chất thải rắn Góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng thu gom và vận chuyển chất thải, tăng cường công tác quản

lý chất thải, nâng cao nhận thức cộng đồng và giáo dục về quản lý chất thải

Trang 18

6

1.1 Tổng quan về chất thải rắn và chất thải rắn sinh hoạt

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh

Các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bao gồm [6]: từ khu dân cư, trung tâm thương mại, viện nghiên cứu, cơ quan, trường học và các công trình công cộng, dịch vụ đô thị, sân bay, từ nhà máy xử lý nước thải và cống thoát nước đô thị, khu công nghiệp, khu cách ly tập trung,…

1.1.3 Phân loại CTR

Theo Điều 75 Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020; Theo Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu (2007), có nhiều cách phân loại chất thải rắn thải ra từ các hoạt động khác nhau [5]:

a) Theo vị trí hình thành: CTR trong và ngoài nhà, trên đường phố, chợ, TTTM, TTYT…

b) Theo thành phần hóa học và vật lý: Phân biệt bằng chất hữu cơ, chất vô cơ, chất cháy được, chất không cháy được, kim loại, phi kim loại, da thuộc, vải vụn, cao su, chất dẻo

Trang 19

7

c) Theo bản chất nguồn tạo thành: CTR là chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, phát sinh tại các khu dân cư, cơ quan, trường học, trung tâm dịch vụ, thương mại

- Có thể phân biệt các loại CTRSH sau [7]:

+ CTR có khả năng tái sử dụng, tái chế

+ Rác thực phẩm rắn: Bao gồm các vật liệu dư thừa không ăn được được tạo ra trong quá trình chuẩn bị, đóng hộp, nấu nướng, v.v Đặc điểm quan trọng của loại rác thải này là khả năng phân hủy nhanh trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Quá trình phân hủy thường sinh ra mùi khó chịu

- Chất thải rắn công nghiệp: Là chất thải do hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu

thủ công nghiệp của con người thải ra Bao gồm các phế liệu từ quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ từ các nhà máy nhiệt điện; Chất thải từ nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất; Bao bì sản phẩm,

- Chất thải xây dựng: Là các loại chất thải như đất, đá, gạch, bê tông vỡ phát sinh

từ hoạt động phá dỡ, xây dựng Chất thải xây dựng bao gồm:

+ Phá dỡ vật liệu xây dựng trong công trình xây dựng

+ Đất đá do đào móng trong quá trình thi công

+ Kim loại, nhựa và các vật liệu khác

Trang 20

c) Theo mức độ nguy hại [7]

- Chất thải nguy hại: bao gồm các hóa chất có khả năng gây phản ứng độc hại, chất

thải sinh học dễ hỏng, chất thải dễ cháy, nổ hoặc phóng xạ, chất thải truyền nhiễm, lây nhiễm… có nguy cơ gây hại cho sức khỏe con người, động vật và thực vật Nguyên nhân phát sinh chất thải nguy hại chính là các hoạt động y tế, công - nông

nghiệp

- Chất thải y tế nguy hại: Là chất thải chứa tập hợp các chất có đặc tính gây hại trực

tiếp hoặc tương tác với các chất có hại cho môi trường hoặc sức khỏe cộng đồng Các hoạt động chuyên môn tại bệnh viện, phòng khám và phòng cấp cứu làm phát sinh chất thải y tế nguy hại phải tuân theo các quy định về xử lý chất thải y tế

- Chất thải không nguy hại: là chất thải không chứa các chất, hợp chất có đặc điểm

nguy hại tức thời hoặc không có tương tác giữa các thành phần

1.1.4 Tính chất của CTRSH [7]

Các tính chất vật lý quan trọng của chất thải rắn bao gồm mật độ, độ ẩm, kích thước hạt và phân bố kích thước hạt, khả năng giữ nước và độ xốp

a) Khối lượng riêng

Khối lượng riêng được định nghĩa là khối lượng vật chất trên một đơn vị thể tích, tính bằngkg/m3 Khối lượng riêng của chất thải rắn sinh hoạt sẽ thay đổi theo rác để tự nhiên không chứa trong thùng; rác chứa trong thùng và không nén; rác chứa trong thùng và nén Vì vậy, số liệu khối lượng riêng rác thải sinh hoạt chỉ có ý nghĩa khi được biểu thị cùng với phương pháp xác định

Trang 21

9

b) Độ ẩm

Độ ẩm của chất thải rắn thường được thể hiện theo hai cách: phần trăm trọng lượng ướt và phần trăm trọng lượng khô Phương pháp trọng lượng ướt phổ biến hơn trong quản lý chất thải

c) Kích thước và sự phân bố kích thước

Kích thước và sự phân bố kích thước hạt của các thành phần trong CTRSH đóng vai trò quan trọng trong quá trình tái chế, tái sử dụng CTR đặc biệt khi sử dụng các phương pháp cơ học như sàng quay và tách từ

d) Khả năng tích ẩm (Field Capacity)

Khả năng lưu trữ độ ẩm của chất thải rắn đề cập đến tổng lượng nước mà chất thải

có thể lưu trữ Đây là một thông số quan trọng trong việc xác định lượng nước rò rỉ được tạo ra bởi một bãi chôn lấp Độ ẩm vượt quá khả năng lưu trữ chất thải rắn có thể thoát vào lỗ rò rỉ Khả năng chứa ẩm sẽ thay đổi tùy thuộc vào điều kiện đầm nén và trạng thái phân hủy của chất thải Khả năng lưu trữ độ ẩm của chất thải rắn sinh hoạt trong khu dân cư và thương mại có thể đạt từ 50-60% khi không nén e) Độ thẩm thấu của rác nén

Độ dẫn nước của chất thải được nén là một thông số vật lý quan trọng kiểm soát sự chuyển động của chất lỏng và khí trong bãi chôn lấp Tính thấm thực sự chỉ phụ thuộc vào tính chất của chất thải rắn, bao gồm phân bố kích thước lỗ rỗng, diện tích

bề mặt và độ xốp Giá trị độ thẩm thấu đặc trưng đối với chất thải rắn nén chặt trong bãi chôn lấp thông thường là 10-11 đến 10-12 m2 theo phương thẳng đứng và khoảng

10-10 m2 theo phương ngang

1.1.5 Tác động của CTRSH

Với những tác động tiêu cực đến các thành phần môi trường, cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe con người và mỹ quan đô thị Do đó, cần nâng cao công tác quản lý CTRSH (rác thải sinh hoạt) tại các địa phương [7]

Trang 22

10

1.1.5.1 Tác động của CTRSH đến môi trường

a) Làm ô nhiễm môi trường đất

Chất hữu cơ trong môi trường đất cũng bị phân hủy tương đối nhanh trong điều kiện

kị khí và hiếu khí, và khi có độ ẩm thích hợp, qua hàng loạt sản phẩm trung gian cuối cùng tạo ra các khoáng chất đơn giản như nước và khí cacbonic Trong điều kiện kỵ khí, các sản phẩm cuối cùng chủ yếu là CH4, CO2, H2O gây độc hại cho môi trường đất

Việc xả quá nhiều rác thải sinh hoạt ra môi trường làm quá tải môi trường đất, không thu dọn, tiêu hủy hết rác thải sẽ gây ô nhiễm, kéo theo đó là ô nhiễm kim loại Nước ngầm, nước ngầm và nước mặt bị ô nhiễm trong đất

b) Làm ô nhiễm môi trường nước

Các loại chất thải rắn nếu là chất hữu cơ sẽ phân hủy nhanh trong môi trường nước Phần nổi phía trên trải qua quá trình khoáng hóa hữu cơ để tạo ra các sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng là khoáng chất và nước Phần ngập trong nước sẽ trải qua quá trình phân hủy kỵ khí, tạo ra các hợp chất trung gian và sau đó là các sản phẩm cuối cùng như CH4, H2S, CO2, H2O Tất cả các chất trung gian đều thối rữa và độc hại Ngoài ra, có rất nhiều vi khuẩn và vi rút có thể làm ô nhiễm nguồn nước

Chất thải rắn có khả năng phân hủy sinh học tạo ra các nguyên tố độc hại ngấm dần vào đất và chảy vào mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nguồn nước quan trọng này Nếu chất thải là kim loại, nó sẽ ăn mòn trong môi trường nước Quá trình oxy hóa hiếu khí và kỵ khí sau đó xảy ra, gây ô nhiễm môi trường nước Những chất thải độc hại như thủy ngân, chì hay chất phóng xạ lại càng nguy hiểm hơn

c) Làm ô nhiễm môi trường không khí

Các loại chất thải rắn đều có xu hướng bay hơi, có mùi gây ô nhiễm môi trường không khí Vẫn còn những chất thải khác có thể thăng hoa và thải vào không khí,

Trang 23

11

gây ô nhiễm trực tiếp Còn một loại rác thải khác sẽ trải qua quá trình chuyển hóa

do hoạt động của vi sinh vật gây ô nhiễm môi trường không khí ở điều kiện nhiệt độ

và độ ẩm thích hợp (35oC, 70-80%)

1.1.5.2 Tác động của CTRSH đến con người [7]

Chất thải rắn có hàm lượng hữu cơ cao tạo môi trường tốt cho các sinh vật gây bệnh như ruồi, muỗi, gián, chuột và là nơi truyền bệnh phát triển thành dịch, có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và môi trường sống Nhiều thành phần trong chất thải rắn như mực, bút, dầu máy có thể gây độc cho con người Do đó, mực viết có thể chứa kim loại nặng như chì và thủy ngân,

1.2 Tổng quan về hệ thống quản lý kỹ thuật CTRSH

Quản lý chất thải rắn là kiểm soát và quản lý tối ưu chất thải rắn từ các công đoạn quản lý nguồn, lưu trữ, thu gom, trung chuyển và vận chuyển để giải quyết các vấn

đề về sức khỏe cộng đồng, kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn, cảm quan và các vấn đề môi trường khác

1.2.1 Hệ thống quản lý kỹ thuật CTRSH

Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý CTR được trình bày trong Hình 1.1

Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý CTR [7]

Trang 24

12

- Nguồn phát sinh: Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị chính bao gồm: (1) từ khu dân cư (chất thải rắn sinh hoạt), (2) trung tâm thương mại, (3) văn phòng và trường học, trường học, công trình công cộng, (4) dịch vụ đô thị, sân bay, (5) Hoạt động công nghiệp, (6) Hoạt động xây dựng đô thị, (7) Trạm xử lý nước thải và cống thoát nước đô thị

- Lưu giữ tại nguồn: Chất thải rắn phát sinh được lưu giữ trong các loại thùng chứa khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm nguồn phát sinh chất thải, khối lượng rác cần lưu giữ, vị trí đặt thùng chứa, chu kỳ thu gom và phương tiện vận chuyển tại nguồn Nhìn chung, phương tiện thu gom rác thường được thiết kế và lựa chọn đáp ứng các tiêu chí sau: (1) chống được sự xâm nhập của động vật và côn trùng, (2) bền, chắc, đẹp và không bị hư hỏng do thời tiết, (3) dễ dàng vệ sinh nếu cần thiết

- Thu gom: CTR được thu gom tại các điểm quy định sẽ được thu gom và vận chuyển đến trạm trung chuyển/trạm xử lý hoặc chôn lấp Theo loại hình hoạt động,

hệ thống thu gom được phân thành: (1) hệ thống thu gom container di động: loại thông thường và loại trao đổi container và (2) hệ thống thu gom container cố định

- Trung chuyển và vận chuyển: Trạm trung chuyển được sử dụng để tối ưu hóa năng suất lao động của đội xe thu gom và phương tiện Trạm trung chuyển được sử dụng khi: (1) xảy ra tình trạng chôn lấp chất thải rắn trái phép do quãng đường vận chuyển xa, (2) vị trí đổ thải quá xa tuyến thu gom (thường trên 16 km), (3) sử dụng công suất nhỏ xe thu gom (thường dưới 15 m3), (4) khu dịch vụ là nơi dân cư thưa thớt, (5) sử dụng hệ thống thùng di động với các thùng tương đối nhỏ tương tự để thu gom rác từ khu thương mại Các hoạt động tại mỗi trạm trung chuyển bao gồm: (1) tiếp nhận xe thu gom rác, (2) xác định tải trọng rác đưa về trạm, (3) hướng dẫn

xe vào bãi đổ, (4) vận chuyển xe rác ra ngoài trạm thu gom, (5) xử lý chất thải (nếu

có yêu cầu), (6) chuyển chất thải vào hệ thống vận chuyển đến bãi chôn lấp Đối với mỗi trạm trung chuyển phải xem xét: (1) số lượng phương tiện cùng lúc vào trạm, (2) khối lượng và thành phần rác thu gom tại trạm, (3) bán kính kinh tế cho từng

Trang 25

nó sẽ được xử lý thông qua các phương pháp khác nhau như: (1) ủ phân, (2) đốt để thu hồi năng lượng hoặc (3) đổ vào bãi chôn lấp

- Bãi chôn lấp hợp vệ sinh: là phương pháp kiểm soát sự phân hủy chất rắn khi

chúng được chôn lấp và phủ một lớp bề mặt Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt được coi là bãi chôn lấp có kiểm soát nếu được thiết kế và vận hành theo cách giảm thiểu tác động đến sức khỏe cộng đồng và môi trường Các bãi chôn lấp có trật tự được thiết kế và vận hành với lớp phủ mặt đất, lớp phủ ban ngày, lớp phủ trung gian, hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác, hệ thống thu gom và xử lý khí thải, lớp phủ cuối cùng và bảo trì sau khi đóng cửa bãi chôn lấp

- Chôn lấp: Bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt được coi là bãi chôn lấp hợp vệ sinh nếu được thiết kế và vận hành theo cách giảm thiểu tác động đến sức khỏe cộng đồng và môi trường Việc thiết kế và vận hành một bãi chôn lấp hợp vệ sinh bao gồm lớp lót đáy, lớp che nắng và lớp giữa, hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác, hệ thống thu gom và xử lý khói, lớp phủ và bảo trì xử lý cuối cùng sau khi đóng cửa bãi chôn lấp Hiện trạng tái sinh, tái chế, xử lý và chôn lấp CTR không thuộc phạm vi của nghiên cứu này

1.2.2 Tổng quan trong nước và ngoài nước

1.2.2.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên thế giới

Trên thế giới, các nước phát triển đã có những mô hình phân loại và thu gom chất thải rắn rất hiệu quả [1]:

California: Các nhà quản lý cung cấp cho mỗi hộ gia đình một thùng rác khác nhau

Rác sau đó được thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế, rác được thu gom ba lần

Trang 26

14

một tuần với chi phí $16,39 mỗi tháng Nếu lượng rác tăng lên hoặc nếu xe chở rác

đi sâu vào 25 tòa nhà lớn, bạn sẽ phải trả khoản phí hàng tháng là $4,92 Bằng cách tính phí thu gom rác theo số lượng và kích thước của rác, có thể giảm đáng kể lượng rác phát sinh Tất cả chất thải rắn được gửi đến các bãi chôn lấp ở mức

$32,38/tấn Để giảm bớt gánh nặng thu gom rác, thành phố cho phép nhiều doanh nghiệp cùng xin thu gom, vận chuyển rác

Nhật Bản: Các hộ gia đình Nhật Bản chia rác thành ba loại khác nhau và đóng gói

trong ba túi có màu khác nhau theo quy tắc: rác hữu cơ, rác vô cơ, giấy, vải, thủy tinh và rác kim loại Rác hữu cơ được vận chuyển đến nhà máy xử lý rác để sản xuất phân vi sinh Các loại rác thải còn lại: giấy, vải, thủy tinh, kim loại… đều được tái chế Tại đây, rác được vận chuyển đến hầm ủ có mái che và đưa ra dòng nước Kết quả là các chất hữu cơ bị thổi bay rất dữ dội và bị phân hủy hoàn toàn Sau quá trình xử lý này, rác sẽ giống như những hạt cát mịn, ít gây ô nhiễm nước thải Chất thải không mùi được ép thành một tấm thảm xốp để thấm nước khi trời mưa

Hoa Kỳ: Các thành phố của Hoa Kỳ tạo ra 210 triệu tấn rác thải sinh hoạt mỗi năm

Trung bình, mỗi người Mỹ tạo ra 2,5 kg chất thải mỗi ngày Thành phần chất thải rắn ở Hoa Kỳ gần như phân bổ đồng đều, với nhiều chất vô cơ hơn là chất hữu cơ nhiều hơn ở các nước khác (lên tới 38% trong tất cả các loại giấy) Cũng dễ dàng giải thích nhịp điệu phát triển Phong tục của người Mỹ là thường xuyên sử dụng thực phẩm đóng hộp, thực phẩm nấu chín và nguyên liệu có nguồn gốc vô cơ Thành phần thực phẩm chỉ chiếm 10,4%, hàm lượng kim loại cũng là 7,7% cao Ngoài ra, Hoa Kỳ có tỷ lệ các loại rác thải đô thị có thể phân loại và xử lý được khá cao (loại cứng hoặc khó hòa tan như kim loại, thủy tinh, gốm, sứ chiếm tỷ lệ khoảng 20%)

Pháp: Quốc gia này yêu cầu phải chứa một số vật liệu, nguyên liệu thô hoặc nguồn

năng lượng nhất định để tạo điều kiện thu hồi các vật liệu cấu thành Do đó, quyết định được đưa ra là cấm xử lý các hỗn hợp phải được xử lý theo một cách nhất định Chính phủ có thể yêu cầu các nhà sản xuất và nhà nhập khẩu không sử dụng

Trang 27

15

vật liệu tái chế để bảo vệ môi trường hoặc giảm sự khan hiếm của một số vật liệu Tuy nhiên, việc tham vấn và đàm phán là cần thiết để đạt được sự đồng thuận cao giữa các tổ chức, đoàn thể trong việc áp dụng các yêu cầu này

Singapore: Đây là quốc gia đô thị hóa 100% và là thành phố sạch nhất thế giới Để

đạt được kết quả như vậy, Singapore đã đầu tư vào lĩnh vực thu gom, vận chuyển và

xử lý và đã thiết lập một hệ thống luật pháp mạnh mẽ làm tiền đề cho các quy trình quản lý chất thải rắn tốt hơn CTR được thu gom tại Singapore và phân loại thành túi nhựa, chất thải có thể tái chế được gửi đến các cơ sở tái chế và các loại chất thải khác được gửi đến các cơ sở khác để đốt Singapore có hai công ty lớn tham gia thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt và rác thải đô thị, cùng hơn 300 công ty tư nhân chuyên thu gom rác thải công nghiệp và thương mại Tất cả các công ty này đều có giấy phép hoạt động và chịu sự giám sát, kiểm soát trực tiếp của cơ quan quản lý Ngoài ra, các hộ gia đình và doanh nghiệp ở Singapore được khuyến khích thu gom rác thải sinh hoạt và vận chuyển đến các doanh nghiệp Ví dụ, các hộ gia đình thu gom chất thải rắn trực tiếp từ nhà của họ sẽ trả 17 đô la Singapore mỗi tháng, trong khi thu gom gián tiếp tại các khu dân cư chỉ tốn 7 đô la Singapore (Đô la Singapore) mỗi tháng

Khối lượng chất thải rắn nói chung và chất thải rắn đô thị nói riêng dự kiến sẽ tiếp tục tăng từ 640 triệu tấn năm 2007 lên 770,2 triệu tấn vào năm 2020 tại Hoa Kỳ, tăng 17% Đồng thời, chỉ có 18% khối lượng chất thải cần được đốt, 18% cần tái chế và phần còn lại được chôn lấp (tính đến năm 2007) Ngay cả ở các nước công nghiệp hóa, chỉ 1/5 lượng chất thải của họ được tái chế Và điều nhức nhối hơn là lượng chất thải rắn đang được xử lý, đốt và chôn lấp gây ô nhiễm môi trường và gây áp lực lên quỹ đất vốn đã hạn hẹp

Trang 28

16

Bảng 1.1 Chỉ số quản lý chất thải rắn ở một số nước trên thế giới (năm 2002) [8]

Tên nước Khối lượng CTR

(kg/người/năm)

Chôn lấp (%) (%) Đốt Ủ sinh học (%)

Thu hồi tái chế (%)

Kỳ là quốc gia sử dụng nhiều phương pháp thu gom và tái chế chất thải rắn nhất trên thế giới (15% lượng chất thải rắn phát sinh), tiếp theo là Hà Lan và Đức Mặt khác, ở Thụy Sĩ, phương pháp đốt được sử dụng chủ yếu (76%), và ở Nhật Bản, tỷ

lệ này là 72,8% Tây Ban Nha là quốc gia sử dụng nhiều phương pháp ủ sinh học nhất (20%) khi xử lý rác thải đô thị

Các phương pháp chôn lấp phổ biến nhất được sử dụng để xử lý chất thải rắn là ở Anh (83%), Tây Ban Nha (75%) và Đức (68,9%) Theo Hiệp hội chính quyền địa phương (LGA), người Anh tạo ra 27 triệu tấn chất thải rắn hỗn hợp không được tái chế mỗi năm Chia đều cho các hộ, mỗi hộ thải ra 0,5 tấn rác mỗi năm Con số này khiến nước Anh trở thành thùng rác của lục địa Các phương pháp đốt thông thường được sử dụng ở các nước phát triển vì nền kinh tế phải đủ mạnh để trợ cấp cho việc đốt rác thải đô thị như một lợi ích phúc lợi xã hội cho toàn dân Tuy nhiên, quá trình đốt rác thải đô thị còn chứa nhiều chất khác tạo ra khói độc và dễ sinh ra dioxin nếu việc xử lý khói không được kiểm soát chặt chẽ (phần xử lý khói là phần tốn kém nhất trong công nghệ đốt)

Trang 29

17

Như vậy, cùng với sự phát triển kinh tế ngày càng cao, lượng chất thải phát sinh trên toàn thế giới ngày càng tăng, đặc biệt là ở các nước phát triển Các quốc gia này đã thực hiện nhiều bước để hạn chế phát sinh chất thải rắn và thu hồi nguyên liệu thô, nhưng lượng chất thải rắn mà họ tạo ra cũng đang trở thành mối lo ngại đối với chính phủ và người dân của chúng ta

1.2.2.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn ở Việt Nam [1]

a) Đối với chất thải rắn sinh hoạt

Hà Nội: Theo tính toán của Công ty Nhà nước Một thành viên Môi trường Đô thị

Hà Nội (URENCO), Hà Nội phát sinh khoảng 3.000 tấn rác thải sinh hoạt mỗi ngày

và khoảng 1 triệu tấn rác thải sinh hoạt hàng năm Hiện nay, ngoài URENCO, còn nhiều tổ chức tham gia thu gom rác như Công ty cổ phần Thăng Long, Công ty cổ phần Tây Đô, Công ty cổ phần Xanh, Hợp tác xã Thành Công Lượng rác thải sinh hoạt gia tăng nhanh chóng Hiện tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt ở khu vực trung tâm thành phố đạt khoảng 95% nhưng tuyến ngoại thành chỉ đạt khoảng 60% Hiện 66% cộng đồng dân cư ở Hà Nội không có nơi chôn lấp, xử lý chất thải rắn Ở ngoại thành, 361/435 xã, thị trấn đã thành lập tổ thu gom rác thải Trong đó, 148 xã tổ chức đưa rác đi xử lý, tiêu hủy tại bãi rác tập trung của thành phố (34%)

Cần Thơ: ước tính mỗi ngày toàn thành phố phát sinh khoảng 650 tấn rác thải sinh

hoạt, mặc dù tỷ lệ thu gom còn thấp (năm 2008 khoảng 63%, đến năm 2009 tỷ lệ này có tăng nhẹ) Lượng rác thải còn lại được người dân đổ ra ao hồ, sông ngòi, kênh rạch… khả năng xử lý rác thải sinh hoạt của địa phương trung tâm thành phố nói chung là khá tốt Tuy nhiên, ở khu vực ngoại thành (Cờ Đỏ, Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh…) hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt chưa cao

Tại TP Hồ Chí Minh: Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng năm tại Thành

phố Hồ Chí Minh Hồ Chí Minh rất lớn Mỗi ngày trên địa bàn TP Thành phố Hồ Chí Minh xử lý khoảng 5.800-6.200 tấn rác sinh hoạt, 500-700 tấn rác công nghiệp, 150-200 tấn rác nguy hại và 9-12 tấn rác y tế Trong đó, chiếm tỷ lệ cao nhất là do

Trang 30

18

các nguồn rác thải sinh hoạt phát sinh, chủ yếu là hộ gia đình, trường học, chợ, nhà hàng, khách sạn

Tỉnh Đồng Nai: Hiện có 4/7 khu xử lý rác thải sinh hoạt cấp tỉnh đang hoạt động và

03 khu xử lý tập trung liên huyện, liên thành phố đang triển khai dự án đầu tư Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai, tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt tại Đồng Nai mới đạt 71%, còn 29% rác thải sinh hoạt thải ra môi trường không qua xử

lý Tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh khoảng 1.167 tấn/ngày, trong đó rác thải sinh hoạt ngoài khu công nghiệp là 1080 tấn và rác thải sinh hoạt trong khu công nghiệp là 87 tấn Do thiếu bãi chôn lấp, điểm trung chuyển rác nên công tác quản lý rác thải sinh hoạt gặp nhiều thách thức

Tỉnh Hưng Yên: Theo thống kê của ngành Môi trường Hưng Yên, trung bình mỗi

ngày một người dân thải ra 0,5kg chất thải rắn sinh hoạt Dân số toàn tỉnh hiện nay khoảng 1,2 triệu người, chất thải rắn sinh hoạt tràn ngập mỗi ngày Chúng tôi có

600 tấn rác Tính đến năm 2013, trên địa bàn tỉnh hiện có 2 bãi chôn lấp hợp vệ sinh (BCL) quy mô lớn tại TP Hưng Yên và Khu xử lý chất thải rắn Đại Đồng Các thôn xóm, cộng đồng dân cư còn có hệ thống các bãi rác nhỏ lẻ, hầu hết không đảm bảo

vệ sinh Tỷ lệ thu gom chất thải rắn tại các đô thị dao động từ 40-80%, riêng TP Hưng Yên đạt gần 100% Tỷ lệ thu gom ở khu vực nông thôn còn thấp, ở TP Hưng Yên từ 20-60% Tỷ lệ là 86% hàng trăm tấn rác thải sinh hoạt thải trực tiếp ra môi trường mỗi ngày

1.2.3 Tổng quan nghiên cứu về nâng cao hiệu quả quản lý kỹ thuật CTR

❖ Phân loại CTR tại nguồn [6]

Phân loại rác tại nguồn là quá trình tách riêng các loại rác thải theo đặc tính của chúng trước khi thải bỏ vào các thùng chứa rác khác nhau, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả cho các quá trình xử lý tiếp theo

Trang 31

19

Chất thải rắn có thành phần rất đa dạng: Giấy vụn, nhựa tổng hợp, thủy tinh, cao su, thức ăn thừa… có thành phần hóa học phức tạp chứa các chất vô cơ và hữu cơ khó phân hủy Phân loại CTR tạo điều kiện xử lý CTR

❖ Tính toán và dự báo khối lượng phát sinh

- Hệ số phát thải từng loại nguồn thải: phương pháp điều tra thống kê khối lượng cho từng loại nguồn thải thông qua phiếu khảo sát

- Dự báo khối lượng phát sinh từng loại nguồn thải

o Đối với hộ gia đình:

Khối lượng phát thải= Hệ số phát thải x mức tăng dân số x tỉ lệ thu gom

o Đối với ngoài hộ gia đình (nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3): Giả định rằng tốc độ phát thải bằng với tốc độ gia tăng dân số, khi đó:

Khối lượng phát thải cho từng loại nguồn thải= Hệ số phát thải thải từng loại nguồn thải x mức tăng dân số

1.2.4 Điểm mới của Luật Bảo vệ môi trường 2020 liên quan đến quản CTRSH [2]

Luật Bảo vệ môi trường 2020 đã có sự thay đổi căn bản và vượt bật trong quy định

về chi trả phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo hướng chuyển

từ tư duy nhà nước chi trả sang cho các chủ thể phát sinh tự chi trả

Luật BVMT 2020 đã thay đổi căn cứ xác định chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng cách căn cứ vào khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại để tính chi phí phải trả cho việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Luật đã quy định theo hướng ai xả nhiều chất thải rắn sinh hoạt hơn sẽ phải trả nhiều tiền hơn thay vì tính phí theo đầu người bình quân như hiện nay Cùng với đó người không thực hiện phân loại rác sinh hoạt sẽ phải trả chi phí cao hơn so người thực hiện phân loại Cơ chế thu phí này sẽ góp phần thúc đẩy người dân phân loại, giảm thiểu rác thải phát sinh tại nguồn

Trang 32

20

Luật cũng đưa ra các phương pháp quản lý mới thông qua quy định rác thải đô thị được phân loại phải được đặt trong các thùng chứa cụ thể Bao bì này là cơ sở để kiểm soát việc phân loại và phê duyệt giá bao bì để lập hóa đơn dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và cá nhân được tính trên cơ sở dựa trên trọng lượng hoặc thể tích của chất thải được phân loại Chất thải rắn tái sử dụng, chất thải rắn tái chế, chất thải nguy hại được phân loại riêng từ các hộ gia đình, cá nhân không phải trả tiền cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý

Hiện nay, thu phí rác thải sinh hoạt theo khối lượng là giải pháp hiện được nhiều quốc gia áp dụng và cho hiệu quả tích cực Tuy nhiên, để áp dụng ở địa bàn Quận 1 vẫn còn nhiều khó khăn, do phải có các điều kiện “cần và đủ” về hạ tầng kỹ thuật và

hạ tầng xã hội Hơn hết là ý thức của người dân còn hạn chế Lường trước những khó khăn này, trong quá trình xây dựng Luật, Bộ Tài nguyên – Môi trường đã đặt lộ trình từ nay đến 2025 là giai đoạn để tuyên truyền, nâng cao giáo dục, nhận thức cho người dân

1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu [9]

Quận 1 là quận trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh và nằm giữa sáu quận trung tâm thành phố Phía Bắc giáp quận Bình Thạnh – Phú Nhuận, phía Đông giáp sông Sài Gòn với Quận 2, phía Tây giáp đường Nguyễn Văn Cừ làm ranh giới với Quận

5 Phía nam giáp quận 4 và được bao bọc bởi kênh Bến Nghé

Quận 1 có diện tích 7,71 km2, chiếm 0,35% diện tích toàn thành phố (đứng thứ 5/12 quận), trong đó diện tích sông rạch chiếm 8,1%, diện tích nằm trong top đầu so với các khu vực khác

Trang 33

21

Hình 1.2 Bản đồ ranh giới Quận 1 [3]

Kể từ khi hình thành cho đến ngày nay, Quận 1 luôn giữ vững vị trí của mình trong trung tâm thành phố Trải qua hơn 300 năm xây dựng, chỉnh trang và phát triển, Quận 1 hiện là trung tâm hành chính, văn hóa, dịch vụ, thương mại, xuất nhập khẩu, đầu tư và công nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh

Theo Niên giám thống kê (2019), dân số Quận 1 là 194.632 người, mật độ dân số 26,543 người/km2 Cơ cấu ngành kinh tế chính của quận là thương mại - dịch vụ, chiếm tỷ trọng 78,17% trong tổng giá trị sản xuất và có tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2019 là 17,66%/năm; riêng năm 2020, tăng trưởng kinh tế chậm lại do ảnh hưởng dịch bệnh COVID-19, ước tính khu vực thương mại - dịch

vụ chỉ tăng 5% so với năm 2019 [10]

Quận 1 có hệ thống giao thông đường thủy thuận lợi cho việc mở rộng, thay thế và phát triển kinh tế - xã hội Quận 1 nằm bên bờ sông Sài Gòn và tiếp cận với ngã ba

Trang 34

22

đường thủy qua cảng Sài Gòn và cảng Cần Hới Hệ thống kênh Bến Nghé - Thị Nghè tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, hành khách từ trung tâm thành phố đi các nơi và ngược lại Dọc các bờ sông, kênh, rạch của huyện có các bến cảng nhỏ, cầu tàu, xưởng sửa chữa, xưởng đóng tàu, sà lan, tạo thành các yếu tố mở rộng thương mại, dịch vụ Quận 1 có mạng lưới đường giao thông vô cùng hoàn chỉnh, không chỉ đảm bảo sự thông thoáng về giao thông trong thành phố

mà còn kết nối với sân bay, nhà ga, cảng biển và các cửa ngõ thành phố Quốc gia

❖ Hệ thống quản lý kỹ thuật CTR trên địa bàn Quận 1

+ Lưu trữ tại nguồn

Tại hộ gia đình: Chất thải rắn đô thị được đựng trong các thùng nhựa, hầu hết có bọc ni-lông bên ngoài, thuận tiện cho việc thu gom Hiện nay, chất thải rắn sinh hoạt được thu gom hoàn toàn tại nguồn mà chưa áp dụng các biện pháp phân loại, còn chất thải rắn dạng rác thải đô thị, chất thải nguy hại và phế liệu chưa được phân loại, công việc sau này rất khó khăn

Khu vực công cộng: Chất thải rắn khu vực công cộng được thu gom trực tiếp vào thùng rác 120L và 240L đặt dọc các tuyến đường, cơ quan, trường học, bệnh viện Chất thải rắn trong các thùng này được công nhân thu gom trên đường phố trong quá trình thu gom Tuy nhiên, do ý thức người dân chưa cao nên diện tích xung quanh bể vệ sinh tương đối chật hẹp

+ Thu gom, vận chuyển: Do hai hệ thống đảm nhiệm là công lập và dân lập Do đó, làm nảy sinh xung đột giữa hai hệ thống trên địa bàn hoạt động

❖ Các giải pháp kiện toàn hệ thống quản lý CTR

CTRSH không chỉ là chất thải, nó còn là nguồn tài nguyên nếu biết sử dụng đúng phương pháp

+ Thực hiện phân loại CTR tại nguồn

+ Biện pháp kỹ thuật:

o Về công tác thu gom (tần suất, thiết bị)

o Về công tác vận chuyển (tối ưu hóa tuyến thu gom)

Trang 35

23

+ Biện pháp kinh tế (công tác thu phí dịch vụ)

+ Giải quyết xung đột giữa các đơn vị thực hiện dịch vụ

+ Biện pháp truyền thông

Về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo (Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND 22/10/2018 của Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh về Ban hành Quy định về giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 18/06/2021 của UBND thành phố Hồ Chí Minh sửa đổi một số quy định giá tối đa thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng ngân sách nhà nước

và giá tối đa xử lý chất thải rắn sinh hoạt sinh hoạt sử dụng vốn ngân sách nhà nước

và Ngân sách số 38/2018 /QĐ-UBND công bố kèm theo quyết định bổ sung 22/10/2018 UBND TP.HCM [11], [12]

Bảng 1.2 Lộ trình về giá đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử

dụng nguồn ngân sách nhà nước [13]

Nội dung Đơn vị tính

Lộ trình Năm

Trang 36

24

Công tác thu phí hiện nay vẫn dựa theo Quyết định số 88/2008/QĐ-UBND 20/12/2008 của Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh về thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường cho từng loại nguồn thải hiện đang được áp dụng [13] Tuy nhiên, việc đảm bảo tính đúng và tính đủ cho khối lượng CTRSH phát sinh cho từng loại nguồn thải thì chưa được đảm bảo Do

đó, nhu cầu về cơ sở dữ liệu phục vu tính phí như hệ số phát thải từng loại nguồn thảsi, số lượng, loại và đồng thời đề xuất thực hiện công tác thu phí theo Điều 25 (Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH) và Điều 26 (Giá dịch vụ xử lý CTRSH) của Nghị định 09/VBHN-BTNMT ngày 25/10/2019 về Quản lý chất thải

và phế liệu [14]

Trang 37

25

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: Đánh giá đặc điểm nguồn phát sinh CTRSH tại Quận 1-Thành phố Hồ

Chí Minh qua các giai đoạn trước và sau dịch thích ứng an toàn với COVID-19 + Đánh giá đặc điểm nguồn thải: loại nguồn thải, số lượng, phân bố, lưu trữ tại nguồn (cách thức, thiết bị lưu trữ và chuyển giao)

+ Tính toán hệ số phát thải tương ứng với từng loại nguồn thải

- Nội dung 2: Đánh giá hệ thống quản lý CTRSH tại Quận 1- Thành phố Hồ Chí Minh qua các giai đoạn trước và sau dịch thích ứng an toàn với COVID-19

+ Hiện trạng thu gom và vận chuyển CTRSH: đối tượng thực hiện công tác thu gom và vận chuyển (dân lập/công lập), nguồn lực (nhân sự; tài chính), kỹ thuật: tần suất, phương tiện và thiết bị, tuyến thu gom, vận chuyển, hiệu quả hoạt động (phân bố không gian phục vụ, công suất, tỷ lệ thu gom)

+ Hiện trạng thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với CTRSH: hiện trạng chi trả; sự tương thích với yêu cầu pháp luật hiện hành; mức độ tương thích với chất lượng dịch vụ; mong muốn của chủ nguồn thải về chất lượng dịch vụ và mức sẵn lòng trả

+ Đánh giá những tồn tại (xung đột) trong quản lý CTRSH giữa lực lượng dân lập

và công lập: Thu phí, tuyến thu gom vận chuyển, chính sách hỗ trợ, công tác tổ chức tuyên truyền

- Nội dung 3: Đề xuất được biện pháp nâng cao năng lực quản lý CTRSH tại Quận 1-Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng Luật bảo vệ môi trường 2020 hiện hành và thích ứng an toàn với COVID-19

Trang 38

26

+ Phân tích điểm mạnh, điểm yếu về quản lý CTRSH trên địa bàn Quận 1 trước, trong và thích ứng an toàn trước COVID-19

+ Biện pháp kỹ thuật (thu gom, công tác vận chuyển); Biện pháp kinh tế;

+ Thực hiện phân loại CTR tại nguồn;

+ Biện pháp truyền thông

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp chính được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài bao gồm: Phương pháp thu thập tài liệu; Phương pháp điều tra, khảo sát; Phương pháp thống

kê, xử lý số liệu; Phương pháp tính toán hệ số phát thải và dự báo khối lượng CTR phát sinh

Bảng 2.1 Tóm tắt nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung Phương pháp nghiên cứu Nội dung 1: Đánh giá đặc điểm nguồn phát

sinh CTRSH tại Quận 1-Thành phố Hồ Chí

Minh qua các giai đoạn trước và sau dịch

thích ứng an toàn với COVID-19 từ trước

2019, 2020 và 2021

Phương pháp điều tra khảo sát; Phương pháp thống kê, xử lý số liệu; Phương pháp tính toán hệ số phát thải và dự báo khối lượng CTR phát sinh

Nội dung 2: Đánh giá hệ thống quản lý

CTRSH tại Quận 1- Thành phố Hồ Chí Minh

qua các giai đoạn trước, trong và thích ứng an

toàn với COVID-19

Phương pháp thu thập tài liệu, Phương pháp điều tra khảo sát, Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

Nội dung 3: Đề xuất được biện pháp quản lý

CTRSH tại Quận 1-Thành phố Hồ Chí Minh

đáp ứng Luật bảo vệ môi trường 2020 hiện

hành và thích ứng an toàn với COVID-19

Phương pháp thu thập tài liệu

Trang 39

27

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Phương pháp thu thập tài liệu được sử dụng nhằm thu thập các thông tin, tài liệu nhằm tổng hợp các nội dung liên quan như Bảng sau:

Bảng 2.2 Phương pháp thu thập tài liệu

Mục đích Mô tả Tài liệu/số liệu Nguồn Nội dung 1: Đánh giá đặc điểm

nguồn phát sinh CTRSH tại

Báo cáo thống kê

Nội dung 2: Đánh giá hệ thống

quản lý CTRSH tại Quận 1-

Thành phố Hồ Chí Minh qua

các giai đoạn trước và sau dịch

thích ứng an toàn với

COVID-19

Phân bố không gian phục vụ của các đơn vị (công

lập và dân lập)

Bảng đồ số, bản đồ địa chính Quận

1

Phòng QLCTR (Sở TN&MT Tp HCM)

Nội dung 3: Đề xuất được biện

pháp quản lý CTRSH tại Quận

1-Thành phố Hồ Chí Minh đáp

ứng Luật bảo vệ môi trường

2020 hiện hành và thích ứng an

toàn với COVID-19

Đề xuất được biện pháp kỹ thuật, kinh tế, phân loại

CTR tại nguồn

bài nghiên cứu

Trang web chính thống

2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát

Trang 40

28

❖ Phương thức thực hiện

- Thông qua phiếu khảo sát với các nội dung chính như sau:

- Thông tin về chủ nguồn thải

- Thông tin về gia đình có bị nhiễm Covid

- Thiết bị lưu chứa, thiết bị thu gom, vận chuyển

- Khối lượng phát sinh của chủ nguồn thải hàng ngày

- Thông tin lực lượng thu gom, vận chuyển

- Tần suất thu gom

- Mức phí thu gom chất thải rắn sinh hoạt

- Đánh giá về mức phí dịch vụ hàng tháng

- Chất lượng dịch vụ và mức sẵn lòng trả cho công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt

❖ Mẫu phiếu khảo sát được trình bày ở Phụ lục 1

❖ Số lượng mẫu khảo sát:

Được tính theo quy mô dân số, công thức thức của Yamane [15]:

(công thức 2-1) Trong đó: n: Số hộ điều tra

N: Tổng số hộ

e: Độ tin cậy

Ngày đăng: 15/08/2023, 18:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Tài Nguyên và Môi trường. "Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia giai đoạn 2016-2020," 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia giai đoạn 2016-2020
Tác giả: Bộ Tài Nguyên và Môi trường
Năm: 2020
[2] B. C. K. Phúc. "Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 1 –Thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp cải thiện,"2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 1 –Thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp cải thiện
Tác giả: B. C. K. Phúc
Năm: 2011
[3] Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 1. "Báo cáo công tác xác minh danh sách chủ nguồn thải trên địa bàn Quận 1," 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác xác minh danh sách chủ nguồn thải trên địa bàn Quận 1
Tác giả: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 1
Năm: 2020
[4] Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. "Quyết định về việc quản lý Chất thải và phế liệu." Số 38/2015/NĐ - CP, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc quản lý Chất thải và phế liệu
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
[5] Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. "Luật Bảo vệ môi trường." Số 72/2020/QH14, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ môi trường
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2020
[6] T. T. M. D. Nguyễn Trung Việt. Tài liệu môi trường Quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Nhà xuất bản xây dựng, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu môi trường Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Tác giả: T. T. M. D. Nguyễn Trung Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2007
[7] Nguyễn Văn Phước. Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn. Nhà xuất bản xây dựng, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2008
[8] G. T. H. V. S. A. Tchobanogluos. "Intergrated Solid Waste Management." No.24, Engineering Principles and management issues, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intergrated Solid Waste Management
Tác giả: G. T. H. V. S. A. Tchobanogluos
Nhà XB: Engineering Principles and management issues
Năm: 1993
[9] Tổng Cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh. "Thông tin kinh tế xã hội tháng 12 năm 2016," 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin kinh tế xã hội tháng 12 năm 2016
Tác giả: Tổng Cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2016
[10] Tổng Cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh. "Niên giám thống kê – Dân số và lao động," 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê – Dân số và lao động
Tác giả: Tổng Cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2015
[11] Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. "Quyết định về Ban hành Quy định về giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải." Số 38/2018/QĐ-UBND 22/10/2018, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về Ban hành Quy định về giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải
Tác giả: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2018
[12] Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh."Quyết định của Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử." Số 20/2021/QĐ-UBND ngày 18/06/2021 , 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định của Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử
Tác giả: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2021
[13] Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. "Quyết định Về thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh." Số 88/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định Về thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
[14] Bộ Tài nguyên và Môi trường. "Nghị định về quản lý chất thải và phế liệu." Số: 09/VBHN-BTNMT, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định về quản lý chất thải và phế liệu
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2019
[15] Israel. G. D. “Determining sample size.” University of Florida Cooperative Extension Service: Institute of Food and Agriculture Sciences. Vol 6, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determining sample size
Tác giả: Israel, G. D
Nhà XB: University of Florida Cooperative Extension Service: Institute of Food and Agriculture Sciences
Năm: 1992

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý CTR được trình bày trong Hình 1.1 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 1, thành phố hồ chí minh – áp dụng luật bảo vệ môi trường 2020 trong bối cảnh thích ứng an toàn với covid 19
Sơ đồ t ổng quát hệ thống quản lý CTR được trình bày trong Hình 1.1 (Trang 23)
Hình 1.2 Bản đồ ranh giới Quận 1 [3] - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 1, thành phố hồ chí minh – áp dụng luật bảo vệ môi trường 2020 trong bối cảnh thích ứng an toàn với covid 19
Hình 1.2 Bản đồ ranh giới Quận 1 [3] (Trang 33)
Hình 3.1 Số nguồn thải tại các phường năm 2022 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 1, thành phố hồ chí minh – áp dụng luật bảo vệ môi trường 2020 trong bối cảnh thích ứng an toàn với covid 19
Hình 3.1 Số nguồn thải tại các phường năm 2022 (Trang 43)
Hình 3.2 Tỷ lệ nguồn thải tại các phường năm 2022 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 1, thành phố hồ chí minh – áp dụng luật bảo vệ môi trường 2020 trong bối cảnh thích ứng an toàn với covid 19
Hình 3.2 Tỷ lệ nguồn thải tại các phường năm 2022 (Trang 44)
Hình 3.3 Nguồn phát sinh năm 2022 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 1, thành phố hồ chí minh – áp dụng luật bảo vệ môi trường 2020 trong bối cảnh thích ứng an toàn với covid 19
Hình 3.3 Nguồn phát sinh năm 2022 (Trang 45)
Bảng 3.2 Khối lượng CTR và tỷ lệ gia tăng từ 2019 – 2022 trên địa bàn quận 1 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 1, thành phố hồ chí minh – áp dụng luật bảo vệ môi trường 2020 trong bối cảnh thích ứng an toàn với covid 19
Bảng 3.2 Khối lượng CTR và tỷ lệ gia tăng từ 2019 – 2022 trên địa bàn quận 1 (Trang 46)
Bảng 3.4 Thành phần CTRSH hộ gia đình Quận 1 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 1, thành phố hồ chí minh – áp dụng luật bảo vệ môi trường 2020 trong bối cảnh thích ứng an toàn với covid 19
Bảng 3.4 Thành phần CTRSH hộ gia đình Quận 1 (Trang 50)
Hình 3.7 Thành phần CTRSH ngoài hộ gia đình Quận 1 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 1, thành phố hồ chí minh – áp dụng luật bảo vệ môi trường 2020 trong bối cảnh thích ứng an toàn với covid 19
Hình 3.7 Thành phần CTRSH ngoài hộ gia đình Quận 1 (Trang 52)
Hình 3.9 Thùng rác composite tại công viên Tao Đàn, Quận 1 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 1, thành phố hồ chí minh – áp dụng luật bảo vệ môi trường 2020 trong bối cảnh thích ứng an toàn với covid 19
Hình 3.9 Thùng rác composite tại công viên Tao Đàn, Quận 1 (Trang 54)
Hình 3.10 Thùng đựng chất thải lây nhiễm - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 1, thành phố hồ chí minh – áp dụng luật bảo vệ môi trường 2020 trong bối cảnh thích ứng an toàn với covid 19
Hình 3.10 Thùng đựng chất thải lây nhiễm (Trang 55)
Hình 3.11 Tỷ lệ thu gom, vận chuyển của các đơn vị - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 1, thành phố hồ chí minh – áp dụng luật bảo vệ môi trường 2020 trong bối cảnh thích ứng an toàn với covid 19
Hình 3.11 Tỷ lệ thu gom, vận chuyển của các đơn vị (Trang 57)
Hình 3.15 Quy trình tác nghiệp - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 1, thành phố hồ chí minh – áp dụng luật bảo vệ môi trường 2020 trong bối cảnh thích ứng an toàn với covid 19
Hình 3.15 Quy trình tác nghiệp (Trang 60)
Hình 3.18 Mức độ hài lòng của người dân về giá dịch vụ vận chuyển CTRSH - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 1, thành phố hồ chí minh – áp dụng luật bảo vệ môi trường 2020 trong bối cảnh thích ứng an toàn với covid 19
Hình 3.18 Mức độ hài lòng của người dân về giá dịch vụ vận chuyển CTRSH (Trang 66)
Hình 3.20 Hướng dẫn xử lý chất thải bệnh nhân mắc Covid-19 cách ly tại nhà [2] - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 1, thành phố hồ chí minh – áp dụng luật bảo vệ môi trường 2020 trong bối cảnh thích ứng an toàn với covid 19
Hình 3.20 Hướng dẫn xử lý chất thải bệnh nhân mắc Covid-19 cách ly tại nhà [2] (Trang 76)
Hình 3.22 Các thùng chứa CTR có nguy cơ chứa SARS-CoV-2 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 1, thành phố hồ chí minh – áp dụng luật bảo vệ môi trường 2020 trong bối cảnh thích ứng an toàn với covid 19
Hình 3.22 Các thùng chứa CTR có nguy cơ chứa SARS-CoV-2 (Trang 80)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w