1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra định kỳ môn Mạch điện 1 Ma de 101

3 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Định Kỳ Môn Mạch Điện 1
Người hướng dẫn Nguyễn Tiến Dũng, Trưởng Bộ Môn
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Mạch điện 1
Thể loại đề kiểm tra định kỳ
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 525,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn Mạch Điện 1 Khám Phá Cơ Sở Điện Tử và Mạch Điện Môn học Mạch Điện 1 là cánh cửa đầu tiên mở ra thế giới phức tạp của điện tử và mạch điện. Trong khóa học này, bạn sẽ bước vào hành trình khám phá cách hoạt động của các linh kiện cơ bản, cấu trúc mạch, và tìm hiểu cách xây dựng các mạch đơn giản. Đây là bước đầu tiên để hiểu rõ hơn về cách điện tử hoạt động và cách chúng tạo nên những thiết bị và hệ thống phức tạp trong cuộc sống hàng ngày.

Trang 1

Câu 1 Cho mạch điện như hình bên Với 𝑍̅𝑥= 2 + 𝑗 Biết f=50Hz, dòng điện ix(t):

A 2 sin (100πt-50.620) (A) B 2sin (100πt-10.620) (A)

C √2 sin (100πt-50.620) (A) D √2 sin (100πt-10.620) (A)

Câu 2 Khi phân tích mạch bằng phương pháp điện áp nút với mạch có n nhánh, m nút, số phương trình

độc lập cần thiết là:

Câu 3 Cho mạch điện như hình vẽ bên Mạch có số nhánh:

Câu 4 Giá trị tức thời của dòng điện, điện áp hình sin là:

A i(t) = Imsin(ωt + φi),,u(t) = Umsin(ωt + φu) B Im; Um

Câu 5 Định luật Kirchoff 2 là định luật về:

Câu 6 Cho mạch điện như hình vẽ Dòng điện 𝑖𝑥(𝑡) = 0.5𝑠𝑖𝑛200𝑡 Nguồn áp vs(t):

A 1,41sin(200t-450) V B 1,25sin(200t-100) V

C 2,82sin(200t-300) V D 2,32sin(200t-400) V

Câu 7 Cho mạch điện gồm các phần tử R,L,C mắc nối tiếp có XL=1Ω, XC=2Ω, R=1Ω Giá trị phức của tổng trở kháng trong mạch là :

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ

Tên học phần: Mạch điện 1

Mã đề thi : 101 Mã học phần : 036101 Số TC : 03

Họ và tên SV : Thời gian : 60 phút Hệ : Đại học

Mã sinh viên : Trưởng BM : Nguyễn Tiến Dũng

Chữ ký

:

Trang 2

A 1

2

j Z

  

(Ω) B Z 1 j

2

j Z

  

(Ω)

Câu 8 Mối quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên phần tử điện cảm:

A 𝑢(𝑡) = 𝐿𝑑𝑖(𝑡)

𝐿∫ 𝑖(𝑡)𝑑𝑡

Câu 9 Cho mạch điện như hình vẽ Giá trị hiệu dụng dòng ngắn mạch của mạch tương đương Norton nhìn

từ 2 điểm a,b về bên trái của phần mạch:

Câu 10 Cho mạch điện như hình vẽ Tổng trở Thevenin Z nhìn từ 2 điểm a,b về bên trái của phần mạch: 0

A Z0  5 j10( ) B Z0 15 j10( ) C Z0 15 j10( ) D Z0 10 j10( )

Câu 11 Công suất tác dụng của mạch điện là:

A UIcos(𝜑𝑢− 𝜑𝑖) B UI C 0.5 UIsin(𝜑𝑢− 𝜑𝑖) D UIsin(𝜑𝑢− 𝜑𝑖)

Câu 12 Cho phần mạch được cấp bởi điện áp và dòng điện: u(t)=165cos(10t+200) V, i(t)=20cos(10t+600)

A Công suất tác dụng của phần mạch:

Câu 13 Cho mạch điện như hình vẽ Dòng điện i1(t):

A 8,70 cos(1000t+70,260) V B 4,34 cos(1000t+25,320) V

C 6,15 cos(1000t+70,260) V D 5,27 cos(1000t-10,450) V

Câu 14 Khi phân tích mạch bằng phương pháp dòng vòng (dòng mắt lưới) với mạch có n nhánh, m số

vòng độc lập, số phương trình độc lập cần thiết là:

Câu 15 Cơ sở chính phân tích mạch điện bằng phương pháp điện thế nút là:

A Định luật Kirchhoff về dòng điện B Định lý Thevenine- Norton

C Nguyên lý xếp chồng D Định luật Kirchhoff về điện áp

Câu 16 Tần số của đại lượng hình sin là:

A Cả ba ý trên

Trang 3

B Tốc độ biến thiên của dòng điện hình sin

C Số chu kỳ mà đại lượng hình sin thực hiện được trong một đơn vị thời gian (1s)

D Khoảng thời gian ngắn nhất để đại lượng hình sin lặp lại trị số và chiều biến thiên cũ

Câu 17 Cho phần mạch như hình vẽ Tổng trở phức của phần mạch, biết f=2kHz:

A 0,026+j0.0041 Ω B 37,74-j5,96 Ω C 41,56+j4,72 Ω D 25,03-j3,25 Ω Câu 18 Chiều qui ước của điện áp là:

A Chiều từ nơi có điện thế thấp đến nơi có điện thế cao

B Chiều từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp

C Cả 3 ý trên đều sai

D Không cần quy ước chiều điện áp

Câu 19 Cho phần mạch như hình vẽ Tổng trở phức 𝑍̅𝑇 của mạch:

A 32,24-j2,26 Ω B 41,56+j4,72 Ω C 25,03-j3,25 Ω D 34,69-j6,93 Ω Câu 20 Tín hiệu điện xoay chiều điều hòa ( dòng điện, điện áp) có dạng:

A f(t) = Fmcos(ωt + Ψ); f(t) = Fmsin(ωt + Ψ) B f(t) = F√2 sin(ωt + Ψ)

C f(t) = Fmcos(ωt + Ψ) D Cả ba ý trên

- HẾT -

Ngày đăng: 15/08/2023, 16:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w