1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản Lý Của Chi Cục Thuế Thị Xã Nghi Sơn Tỉnh Thanh Hoá Về Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Các Doanh Nghiệp Logistics.docx

110 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Của Chi Cục Thuế Thị Xã Nghi Sơn Tỉnh Thanh Hoá Về Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Các Doanh Nghiệp Logistics
Tác giả Trịnh Khánh Huyền
Người hướng dẫn GS.TS. Đặng Đình Đào
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Logistics
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 2

Hà Nội - 2022

Trang 4

Tôi xin cam đoan: Luận văn “Quản lý của Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn

tỉnh Thanh Hoá về thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp Logistics” là

công trình nghiên cứu công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi được

thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Đặng Đình Đào Các số liệu sử

dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kếtquả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực,khách quan và phù hợp với thực tiễn Các kết quả này chưa từng công bố trong bất

kỳ nghiên cứu nào khác

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Tôi xin chịu trách nhiệm nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2022

Học viên

Trịnh Khánh Huyền

Trang 5

Trong quá trình hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ tậntình và sự cộng tác của các tập thể và cá nhân.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Quốcdân; Viện đào tạo sau đại học; các thầy, các cô giáo trong Viện Thương mại vàKinh tế Quốc tế, các thầy các cô tham gia giảng dạy đã tận tình giảng dạy truyền đạtkiến thức, tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiêncứu và hoàn thành luận văn này

Trân trọng cảm ơn GS.TS Đặng Đình Đào đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn,

hỗ trợ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Bên cạnh đó, tôi cũng bày tỏ sự cảm ơn đến các doanh nghiệp mà tôi đã cóđiều kiện gặp gỡ, khảo sát và các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan, đã đónggóp những thông tin vô cùng quý báu và những ý kiến xác đáng, để tôi có thể hoànthành nghiên cứu này

Trân trọng cảm ơn!

Học viên

Trịnh Khánh Huyền

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP LOGISTICS 5 1.1 Khái quát về doanh nghiệp logistics và thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp logistics 5

1.1.1 Khái quát về logistics và doanh nghiệp logistics 5

1.1.2 Thuế giá trị gia tăng và phương pháp xác định thuế giá trị gia tăng đối với ngành dịch vụ logistics 7

1.2 Quản lý của Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn về thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp Logistics 18

1.2.1 Khái niệm Quản lý thuế 18

1.2.2 Quy trình Quản lý Thuế 18

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế của Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn về thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp Logistics 30

1.3.1 Nhân tố khách quan 30

1.3.2 Nhân tố chủ quan 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP LOGISTICS TẠI ĐỊA BÀN THỊ XÃ NGHI SƠN TỈNH THANH HÓA 35

2.1 Đặc điểm phát triển hệ thống doanh nghiệp Logistics trên địa bàn Thị xã Nghi Sơn 35

Trang 7

2.1.2 Đặc điểm phát triển hệ thống doanh nghiệp Logistics tại địa bàn Thị xãNghi Sơn tỉnh Thanh Hóa 39

2.2 Phân tích thực trạng quản lý của Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn về thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp logistics 50

2.2.1 Giới thiệu chung về Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn 502.2.2.Thực trạng quản lý của Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn về thuế giá trị giatăng đối với các doanh nghiệp logistics 54

2.3 Đánh giá khái quát về quản lý thuế của Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn về thuế Giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp logistics 68

2.3.1 Kết quả trong quản lý thuế giá trị gia tăng của Chi cục Thuế Thị xã NghiSơn tỉnh Thanh Hóa về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp logistics 712.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân trong quản lý thuế giá trị gia tăng của Chicục Thuế Thị xã Nghi Sơn đối với các doanh nghiệp Logistics 73

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ CỦA CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ NGHI SƠN TỈNH THANH HÓA VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP LOGISTICS 80 3.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế xã hội của Thị

xã Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu tăng cường quản lý của Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn 80

3.1.1 Mục tiêu chung 803.1.2 Mục tiêu cụ thể: (Mục tiêu kinh tế) 80

3.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý của Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp logistics 80

3.2.1 Kiểm soát thuế GTGT gắn với cải cách hệ thống thuế và kiểm soát thuếnói chung 813.2.2 Kiểm soát thu thuế GTGT theo hướng thực hiện đồng bộ các khâu trongquản lý thu 81

Trang 8

3.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý của Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn về thuế

giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp logistics 83

3.3.1 Tăng cường kiểm soát thuế GTGT ở khâu đăng ký thuế 83

3.3.2 Tăng cường kiểm soát kê khai và quyết toán thuế GTGT 84

3.3.3 Hoàn thiện kiểm soát thuế GTGT ở khâu thanh kiểm tra thuế 84

3.3.4 Tăng cường về kiểm soát đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế 85

3.3.5 Hoàn thiện xử lý vi phạm về thuế GTGT 86

3.3.6 Kiện toàn bộ máy kiểm soát thuế GTGT 87

3.3.7 Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 89

Khi có các chính sách, nghị định, thông tư mới về GTGT, Chi cục cần tổ 3.3.8 Các giải pháp khác 89

3.4 Kiến nghị tạo lập môi trường và điều kiện hoàn thiện quản lý của Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp logistics .91 3.4.1 Kiến nghị với Cục thuế tỉnh Thanh Hóa và Ngành thuế 91

3.4.2 Kiến nghị với cấp ủy, chính quyền địa phương 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

BCTC Báo cáo tài chính

CNTT Công nghệ thông tin

ĐKKD Đăng ký kinh doanh

DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanhDNTN Doanh nghiệp tư nhân

ĐTNT Đối tượng nộp thuế

GTGT Giá trị gia tăng

SXKD Sản xuất kinh doanh

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

Trang 10

Bảng 2.1: Mô hình kiểm soát ngành dịch vụ Logistic 37Bảng 2.2 Thống kê số lượng doanh nghiệp Logistics đăng ký thuế tại Thị xã Nghi

Sơn giai đoạn 2016 – 2022 55Bảng 2.3 Thống kê tình hình nộp tờ khai thuế GTGT tại Thị xã Nghi Sơn giai đoạn

2019 - 2021 57Bảng 2.4 Số liệu thống kê chứng từ nộp thuế GTGT của DN Logistics tại Chi cục

Thuế Thị xã Nghi Sơn năm 2019-2021 60Bảng 2.5 Kết quả kiểm tra thuế GTGT với DN logistics tại Thị xã Nghi Sơn giai

đoạn 2019 - 2021 63Bảng 2.6.Tình hình nợ thuế GTGT từ 2019-2021 64Bảng 2.7 Kết quả xử lý vi phạm về thuế GTGT đối với DN Logistics 67Bảng 2.8 Đánh giá của các doanh nghiệp Chi cục Thuế thị xã Nghi Sơn tỉnh Thanh

Hóa đối với các công tác Quản lý nợ thuế 70

Trang 11

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn 53

Sơ đồ 2.2 Quy trình nộp thuế điện tử 61

Hình 1.2 Quy trình kiểm soát thuế GTGT 20

Hình 2.1 Quy trình kê khai thuế qua mạng 59

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế không chỉ là một khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của Nhànước đối với các tổ chức và các cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhànước vì lợi ích chung mà còn là hình ảnh rõ nét nhất về đường lối, chủ trương củaĐảng, Nhà nước trong việc định hướng phát triển cho từng ngành nghề, từng lĩnhvực kinh tế Với vai trò, đặc điểm quan trọng này, thuế nói chung và chính sách,biện pháp quản lý thuế nói riêng được nhà nước rất xem trọng và có nhiều chínhsách hỗ trợ, điều chỉnh kịp thời theo từng giai đoạn xã hội Thông qua các chínhsách thuế, Nhà nước khuyến khích hoặc hạn chế việc đầu tư, sản xuất và tiêu dùngđối với từng mặt hàng, ngành nghề, lĩnh vực trong từng giai đoạn nhất định Ngoài

ra, thuế còn được sử dụng như là công cụ góp phần mang lại công bằng xã hội, thuhẹp khoảng cách giàu, nghèo

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội hiện nay, vai trò của ngànhLogistic trong nền kinh tế quốc dân đang dần được định hình, chiếm vai trò vô cùngquan trọng Nếu như việc vận chuyển hàng hóa ngày trước còn thô sơ, hạn chế vớiđiều kiện, cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện thì nay, công cuộc vận chuyển hàng hóa từnơi sản xuất đến nơi tiêu dùng đã trở thành một ngành công nghiệp lớn mạnh, đápứng các nhu cầu cấp thiết của xã hội với tên gọi Logistics Nhận thức rõ vai trò vàtiềm năng của ngành Logistics trong các giai đoạn phát triển vừa qua cùng chủtrương phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, cho dù gặp phải nhiều vấn đề khókhăn vì sự đa dạng ngành nghề cũng như bao quát doanh nghiệp, hệ thống cơ quanthuế luôn cố gắng quản lý thuế chặt chẽ tránh thất thoát nguồn thu ngân sách nhànước

Thị xã Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa có cảng Nghi Sơn – tiến tới trở thành cảngloại I, nơi là nguồn tài nguyên hấp dẫn đối với các doanh nghiệp Logistics Vì vậy,Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa đã hưởng ứng và thực hiện tích cực,đạt được nhiều kết quả khả quan trong việc quản lý thuế đối với các doanh nghiệpLogistics Các thành tích này đã đóng góp tương đối vào nguồn thu tại Chi cục

Trang 13

Thuế Thị xã Nghi Sơn nói riêng và Cục Thuế tỉnh Thanh Hoá nói chung.

Xuất phát từ tình hình trên, tôi lựa chọn đề tài “Quản lý của Chi cục Thuế

Thị xã Nghi Sơn tỉnh Thanh Hoá về thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp Logistics” để thực hiện, nghiên cứu và hoàn thành luận văn nghiên cứu của

mình

2 Tình hình nghiên cứu

Trong thời gian vừa qua, ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiềubài viết của các nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnh quản lý thuế giá trị gia tăngđối với các doanh nghiệp logistics cả khía cạnh lý luận và thực tiễn như:

- Phan Xuân Quang (2008) đề tài Luận văn thạc sĩ, “Tăng cường kiểm soátthuế giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng”;

- Lê Thị Hồng Lũy (2012) đề tài Luận văn thạc sĩ, “Tăng cường kiểm soátthuế giá trị gia tăng tại cục thuế tỉnh Bình Định”;

- Đoàn Chánh Thi (2014) đề tài Luận văn thạc sĩ, “Quản lý thu thuế Giá trịgia tăng tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình”;

- Đặng Đình Đào (2011), “Logistics những vấn đề lý luận và thực tiễn ở ViệtNam”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội

Các công trình trên đã đưa ra được nhiều giải pháp để quản lý thuế giá trị giatăng trong các doanh nghiệp nói chung, giải quyết được cơ sở lý luận và vấn đề thựctiễn đặt ra, riêng công trình này tôi nghiên cứu trọng tâm ở việc quản lý thuế giá trịgia tăng đối với các doanh nghiệp logistics Vì vậy, luận văn này sẽ góp phần đánhgiá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo đảm thực hiện quản lý thuế giá trị giatăng đối với các doanh nghiệp logistics tại địa bàn Thị xã Nghi Sơn, tỉnh ThanhHóa

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá được thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý thuế giá trịgia tăng đối với các doanh nghiệp logistics của Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn tỉnhThanh Hóa

Trang 14

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ bản chất và phương pháp xác định thuế giá trị gia tăng của Chi cụcThuế địa phương đối với các doanh nghiệp logistics

- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế giá trị gia tăng đối vớicác doanh nghiệp logistics:

+ Quy mô, số lượng doanh nghiệp logistics

+ Hoạt động kinh doanh

+ Hệ thống doanh nghiệp và mạng lưới logistics ở địa phương

+ Chính sách, quy định của nhà nước về đặc thù ngành logistics

+ Yếu tố hội nhập với các doanh nghiệp cùng ngành ngoài nước

- Đánh giá thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệplogistics của Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa trong thời gian vừaqua

- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thuế giá trị gia tăngđối với các doanh nghiệp logistics của Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn tỉnh ThanhHóa thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý thuế giá trị gia tăng đối với cácdoanh nghiệp logistics của Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Đối với các doanh nghiệp logistics trên địa bàn Thị xã Nghi Sơn tỉnhThanh Hóa

- Thời gian: từ năm 2019 đến năm 2021

5 Phương pháp nghiên cứu

Học viên sử dụng phương pháp phương pháp duy vật biện chứng và duy vậtlịch sử, các phương pháp tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, so sánh… để phân tích, làmsáng tỏ các kết quả nghiên cứu từ các cơ quan, tổ chức, hiệp hội, báo đài

Bên cạnh đó học viên cũng sử dụng cả các phương pháp định tính vàphương pháp định lượng, kết hợp cả hai hình thức nghiên cứu tại bàn (thu thập vàphân tích dữ liệu thứ cấp) và tại hiện trường (thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp)

Trang 15

để giải quyết tốt các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra.

6 Dự kiến đóng góp luận văn

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển các doanh nghiệplogistics trên địa bàn

- Luận án phân tích và đánh giá đầy đủ, toàn diện thực trạng quản lí thuế trênđịa bàn;

- Luận án đưa ra phương hướng và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm pháttriển quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp logistics

7 Kết cấu luận văn

Ngoài các phần lời cam đoan, lời cảm ơn, danh mục viết tắt, danh mục bảngbiểu, tóm tắt luận văn, mục lục, lời mở đầu, kết luận, nguồn trích dẫn, luận vănđược kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thuế giá trị gia tăngcủa Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa đối với các doanh nghiệplogistics Chương 2: Thực trạng quản lý của Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn tỉnhThanh Hóa về thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp logistics

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế của Chi cục Thuế Thị xã NghiSơn tỉnh Thanh Hóa về thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp logistics

Trang 16

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ

QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC

DOANH NGHIỆP LOGISTICS

1.1 Khái quát về doanh nghiệp logistics và thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp logistics

1.1.1 Khái quát về logistics và doanh nghiệp logistics

1.1.1.1 Khái quát về logistics

Logistics là một thuật ngữ chuyên ngành gốc Hy Lạp, dịch sang tiếng Việt có

nghĩa là “hậu cần” Hiểu một cách đơn giản, logistics là chuỗi cung ứng bao gồm

tổng thể các hoạt động liên quan tới hàng hóa như: đóng gói, nhập kho, vận chuyển,lưu kho, bảo quản, làm thủ tục hải quan, thủ tục giấy tờ khác, ghi ký mã hiệu, tư vấncho khách hàng, giao hàng cùng các hoạt động khác có liên quan tới hàng hóa theothỏa thuận với khách hàng nhằm để hưởng một khoản thù lao nhất định

Theo Uỷ Ban quản lý Logistics định nghĩa: “Logistics là quá trình lập kếhoạch, chọn phương án tối ưu để thực hiện việc quản lý và kiểm soát việc di chuyển

và bảo quản có hiệu quả, tiết kiệm nhất về chi phí và ngắn nhất về thời gian đối vớinguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, cũng như các thông tin tương ứng

từ giai đoạn tiền sản xuất cho đến khi hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng

để đáp ứng yêu cầu của khách hàng”

Tại Điều 233 Luật Thương mại 2005 quy định: “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lô-gi- stíc.”

Như vậy ta có thể hiểu Logistics là một hoạt động thương mại Theo đó,

Trang 17

thương nhân đứng ra tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm: nhậnhàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan hoặc các thủ tục giấy tờkhác, trực tiếp hoặc gián tiếp tư vấn khách hàng, tham gia đóng gói bao bì, ghi ký

mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoảthuận với khách hàng để hưởng thù lao

1.1.1.2 Khái quát về doanh nghiệp logistics

Trên thế giới, nhiều học giả đã đưa ra các định nghĩa khác nhau về doanhnghiệp logistics Trong đó, định nghĩa tiêu biểu được nhiều học giả sử dụng tríchdẫn trong các công trình nghiên cứu là của Coyle và các tác giả (1996), theo đó:

doanh nghiệp logistics (LSP – Logistics Service Providers) là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, thực hiện một công đoạn hoặc toàn bộ chức năng logistics, bao gồm chuỗi dịch vụ về giao nhận hàng hóa như làm các thủ tục giấy

tờ, tổ chức vận tải, đóng gói bao bì, ghi nhãn hiệu, lưu kho, lưu bãi, phân phối hàng hóa tới các đại lý phân phối hoặc nơi tiêu thụ khác nhau, chuẩn bị hàng luôn luôn ở tình trạng sẵn sàng theo yêu cầu của khách hàng.

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 thì “doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” Quá trình kinh doanh thực hiện một cách

liên tục, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêuthụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích để sinh lợi

Luật Thương mại 2005 quy định dịch vụ logistics là hoạt động thương mại

Để cụ thể hóa Điều 233 của Luật Thương mại, Nghị định 140/2007/NĐ-CP ngày05/09/2007 của Chính phủ phân loại dịch vụ logistics thành dịch vụ chủ yếu, dịch

vụ liên quan đến vận tải và các dịch vụ liên quan khác Giữa các loại dịch vụ này cómối quan hệ qua lại với nhau và chúng đòi hỏi phải đặt vào trong một chuỗi dịch vụlogistics thống nhất để hình thành nên giá trị trong nền kinh tế thị trường Điều đóđặt ra yêu cầu phải xây dựng bộ tiêu chuẩn để đánh giá thống nhất chất lượng củadịch vụ này trong điều kiện của Việt Nam và quốc tế

Như vậy, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh các dịch vụ logistics theo quyđịnh của Luật Thương mại 2005 và Nghị định 140/2007/NĐ-CP được gọi là doanh

Trang 18

nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics (gọi tắt là doanh nghiệp logistics).

Từ các khái niệm về dịch vụ logistics, doanh nghiệp logistics tác giả đưa ra

định nghĩa doanh nghiệp logistics như sau: Doanh nghiệp logistics là tổ chức kinh

tế được thành lập hợp pháp, hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics, thực hiện mọi hoạt động đơn lẻ trong chuỗi các hoạt động logistics hoặc toàn bộ chức năng logistics, bao gồm chuỗi dịch vụ về giao nhận, phân phối hàng hóa tới các đại lý phân phối hoặc nơi tiêu thụ khác nhau, chuẩn bị hàng hóa luôn ở tình trạng sẵn sàng theo yêu cầu của khách hàng

Các đặc điểm cơ bản về doanh nghiệp logistics:

Thứ nhất, doanh nghiệp logistics là doanh nghiệp rất linh hoạt cả ở quy mô

lao động, quy mô tài chính và lĩnh vực hoạt động Quy mô doanh nghiệp có thể cohẹp hay mở rộng phù hợp với biến động của môi trường

Thứ hai, doanh nghiệp logistics không giới hạn điều kiện kinh doanh đối với

chủ doanh nghiệp Logistics ngành dịch vụ hậu cần với mức đóng góp vào GDP cao

so với bình quân chung các ngành Do vậy, ngày càng có nhiều doanh nghiệplogistics ra đời

Thứ ba, với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, nền kinh tế xã hội và

đời sống con người thay đổi rõ nét, môi trường kinh doanh biến động liên tục Sựphát triển của thương mại trong nước và ngoại thương chính là tiền đề kinh doanhlogistics phát triển Logistics phát triển song hành với sự gia tăng của lưu lượnghàng hóa, sự hình thành và phát triển của các khu công nghiệp và trung tâm thươngmại

1.1.2 Thuế giá trị gia tăng và phương pháp xác định thuế giá trị gia tăng đối với ngành dịch vụ logistics

1.1.2.1 Thuế giá trị gia tăng

Thuế là một phạm trù kinh tế, vừa là phạm trù lịch sử Vì vậy không thể đưa

ra một khái niệm nào thât đúng về thuế được Vì thế các nhà kinh tế học đã có quá

trình nghiên cứu sâu sắc ở nhiều khía cạnh khác nhau nhằm tìm khái niệm thuế theo

cách đánh giá của mình Các Mác viết "thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước,

là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay tài sản của người dân để dùng

Trang 19

vào việc chi tiêu của nhà nước" Bằng cách định nghĩa khác, các nhà nghiên cứu kinh tế cho rằng thuế là “một hình thức phân phải thu nhập tài chính của nhà nước

để thực hiện chức năng của mình, dựa vào quyền lực chính trị, tiến hành phản phối sản phẩm thặng dư của xã hội một cách cưỡng chế không hoàn lại" Ở khía cạnh

nghiên cứu thuế với tư cách là một nội dung điều chỉnh của luật pháp các chuyên

gia về luật thuế cũng đã nhận định "thuế là một trật tự đã được thiết lập hòa bình giêu chính phủ với cộng đồng trong sự tồn trong thực hiện nghĩa vụ thu, nộp vào nguyên sách”.

Mặc dù có nhiều cách định nghĩa về thuế như vậy nhưng chúng ta đều có thể

nhận thấy nét chung sau: thuế là khoản thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức hoặc cá nhân phải nộp cho nhà nước khi có đủ những điều kiện nhất định Với cách

nhìn nhận khách quan về thuế, có thể thấy bản chất của thuế là loại quan hệ phânphối gắn với nhà nước loại quan hệ giữa nhà nước với người nộp thuế Bản chấtnày không thay đổi trong những xã hội có chế độ kinh tế, chính trị khác nhau Bất

kể xã hội nào cũng thể hiện quan hệ thu và nộp như nhau

Một số loại thuế cơ bản hiện hành:

- Thuế giá trị gia tăng;

- Thuế thu nhập cá nhân;

- Thuế thu nhập Doanh nghiệp;

-Thuế Tiêu thụ đặc biệt;

- Thuế Xuất nhập khẩu;

- Thuế tài nguyên;

- Thuế sử dụng đất

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế tiêu dùng nhằm động viên một bộ phận thunhập của người chịu thuế đã sử dụng để mua hàng hoá, nhận dịch vụ

Điều 2 Văn bản hợp nhất Số: 01/VBHN-VPQH Luật thuế giá trị gia tăng quy

định: “Thuế giá trị gia tăng là thuế thu trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng" Như vậy, xét

về bản chất, thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu Các nhà sản xuất, kinh doanh

và cung cấp dịch vụ là người nộp thuế nhưng người tiêu dùng lại thực chất là người

Trang 20

chịu thuế thông qua giá cả hàng hoá dịch vụ Điều này giúp cho cơ quan quản lý,thu thuế giá trị gia tăng tránh được sự phản ánh gay gắt về thuế Bên cạnh đó, thuếgiá trị gia tăng cũng có thể ảnh hưởng tới sức mua của công chúng do phần thuế này

đã được cấu thành trong giá bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng.Những phân tích này cho thấy việc áp dụng thuế giá trị gia tăng tại một quốc giacần phải cân nhắc tỉnh phù hợp, những yếu tố ảnh hưởng của loại thuế này cho nềnkinh tế Thực hiện thuế giá trị gia tăng, có thể làm ảnh hưởng tới các văn để tiêudùng, mức độ lạm phát Thuế giá trị gia tăng có thể ảnh hưởng tới sức tiêu dùng củacông chúng Xuất phát từ chỗ thuế giá trị gia tăng cấu thành trong giá bán (giá thanhtoán), sức tiêu dùng của công chúng phụ thuộc vào quan hệ giữa thu nhập với giá cảhàng hoá dịch vụ Tỷ trọng giữa giá cả và thu nhập của người chịu thuế càng cao,càng làm giảm cơ hội tiêu dùng trong công chúng Phân tích yếu tố này giúp cho cơquan lập pháp tìm ra phương án tối ưu về cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trong nhữnggiai đoạn nhất định Nếu xét theo khía cạnh thuế với các chỉ số giá cả, đương nhiêncũng có mối liên quan nhất định Số tiền thuế giá trị gia tăng trong giá bán làm thayđổi chỉ số giá cả, lạm phát trong những giai đoạn có sự thay đổi về thuế Xác địnhmối liên quan giữa loại thuế này với chỉ số giá cả, lạm phát có ý nghĩa đối với nhàlập pháp khi quyết định chính sách thuế suất hợp lý trong những giai đoạn nhất định

để đảm bảo khi thực hiện thuế giá trị gia tăng không gây ra những xáo trộn lớntrong dân chúng Việc áp dụng thành công thuế giá trị gia tăng tại Pháp được đánhgiá là nhờ chính sách thuế suất hợp lý qua các giai đoạn cụ thể

Hiện nay Luật thuế GTGT đang được áp dụng đó là Luật Thuế GTGT năm

2008 sửa đổi bổ sung qua các năm 2013, 2014 và 2016

Đặc điểm của thuế GTGT:

Thuế giá trị gia tăng có nhiều điểm tương đồng với các loại thuế đánh vàohàng hoá dịch vụ khác (như thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩunhập khẩu) nhưng nó cũng có một số đặc điểm riêng của nó như sau:

Thứ nhất, thuế giá trị gia tăng có đối tượng chịu thuế rất rộng Mọi đối tượng

tồn tại trong xã hội, cho dù là tổ chức hay cá nhân, là người nghèo hay người có thu

Trang 21

nhập cao đều phải chi trả thu nhập của mình để thụ hưởng kết quả sản xuất kinhdoanh tạo ra cho nền kinh tế xã hội Điều này có nghĩa, mọi đối tượng trong xã hộiđều là chủ thể chịu thuế, chủ thể thực tế phải trả một phần thu nhập do hành vi tiêudùng.

Thứ hai, thuế giá trị gia tăng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng

hoá dịch vụ Việc đánh thuế chỉ trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đối vớitoàn bộ giá trị hàng hoá dịch vụ làm cho số thuế giá trị gia tăng áp dụng trong mỗikhẩu của quá trình lưu thông không gây ra những đột biến về giá cả cho người tiêudùng

Thứ ba, nếu dựa trên giá mua cuối cùng của hàng hoá dịch vụ, số thuế giá

trị gia tăng phải nộp không thay đổi phụ nước tạo cơ hội cho các thuộc vào cácgiai đoạn lưu thông khác nhau Đánh thuế ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất,lưu thông hàng hoá ở trong nước, khâu nhập khẩu và lưu thông hàng nhập khẩunhưng cơ sở xác định số thuế phải nộp chỉ là phần giá trị mới tăng thêm của khẩusau so với khâu trước nên nếu coi giá thanh toán tính đến khi người tiêu dùng thụhưởng hàng hóa dịch vụ đã xác định trước và không thay đổi, các phần giá trịhàng hoá dịch vụ có bị chia nhỏ và đánh thuế, tổng số thuế giá trị gia tăng phảinộp qua các khâu chính là số thuế cuối cùng tính trên tổng giá trị hàng hoá dịch vụ

mà người tiêu dùng phải gánh chịu

1.1.2.2 Thuế giá trị gia tăng trong thương mại và dịch vụ

Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của LuậtThuế giá trị gia tăng quy định về trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuếGTGT

Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướngdẫn thi hành Luật thuế GTGT và nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giátrị gia tăng

Tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của BộTài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT quy định về mức thuế suất 0%:

Trang 22

Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này …

c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành

lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa …

d) Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý, bao gồm: … Các dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm.

Tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của

Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT quy định điều kiện áp dụngthuế suất 0%: …

c) Đối với vận tải quốc tế:

- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.

- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng Đối với trường hợp vận chuyển hành khách

là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp”.

Tại Điều 11 quy định về thuế suất thuế GTGT 10%

– Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh

Trang 23

tại Việt Nam và có thu nhập tại Việt Nam:

+ Tại khoản 1 Điều 1 quy định về đối tượng áp dụng thông tư như sau: “Tổchức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sởthường trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tạiViệt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoàivới tổ chức, cá nhân Việt Nam

+ Tại Khoản 3 Điều 2 quy định đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu baogồm:

“3 Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp vàtiêu dùng ngoài Việt Nam.”

+ Tại Điểm a Khoản 2 Điều 12, Điểm a Khoản 2 Điều 13 quy định tỷ lệ (%)thuế GTGT trên doanh thu tính thuế đối với dịch vụ là 5%, tỷ lệ (%) thuế TNDNtrên doanh thu tính thuế đối với dịch vụ là 5%

+ Tại Điểm b2 Khoản 1 Điều quy định: “Trường hợp Nhà thầu nước ngoài

ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiệnnộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theophương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng mục đượcquy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam và danh sách các Nhà thầuphụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện phần công việc hoặc hạng mụctương ứng được liệt kê kèm theo Hợp đồng nhà thầu thì doanh thu tính thuế TNDNcủa Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ ViệtNam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty Logistics có sử dụng dịch vụvận chuyển hàng hóa bằng đường biển của các hãng tàu trong và ngoài nước và cóphát sinh khoản phụ phí giảm thải lưu huỳnh (sau đây gọi tắt là khoản phụ phí) phảinộp cho các hãng tàu thì CQT hướng dẫn xác định thuế GTGT đối với khoản phụphí này về nguyên tắc như sau:

– Trường hợp Công ty sử dụng dịch vụ của các hãng tàu nước ngoài:

+ Nếu khoản phụ phí này được xác định là khoản phụ thu theo giá dịch vụvận chuyển bằng đường biển của hãng tàu nước ngoài thì thuộc đối tượng không

Trang 24

phải kê khai tính nộp thuế GTGT.

+ Trường hợp khoản phụ phí này được xác định là khoản phụ thu khác ngoàigiá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển mà hãng tàu nước ngoài được hưởng từdịch vụ được thực hiện ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng nộp thuế nhàthầu (thuế GTGT, thuế TNDN) tại Việt Nam, trường hợp được hưởng từ dịch vụthực hiện tại Việt Nam thì thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu tại Việt Nam (nộpthuế GTGT theo tỷ lệ 5% trên doanh thu, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 5% trên doanhthu)

– Trường hợp Công ty sử dụng dịch vụ của các hãng tàu Việt Nam:

+ Nếu khoản phụ phí này được xác định là khoản phụ thu theo giá dịch vụvận chuyển bằng đường biển thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hoạtđộng vận tải quốc tế nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 9Thông tư số 219/2013/TT-BTC

+ Nếu khoản phụ phí này được xác định là khoản phụ thu ngoài giá dịch vụvận chuyển bằng đường biển, dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam thì áp dụng thuếsuất thuế GTGT 10% Việc xác định khoản phụ phí này là khoản phụ thu theo haynằm ngoài giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển không thuộc thẩm quyền xácđịnh của cơ quan thuế

1.1.2.3 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp được tính theo một trong hai phươngpháp: phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp trực tiếp

a Phương pháp khấu trừ thuế

- Đối tượng áp dụng: Các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kếtoán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng

từ bao gồm:

● Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch

vụ có giá trị từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh

● Cơ sở kinh doanh áp dụng đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấutrừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh

- Xác định số thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được

Trang 25

khấu trừTrong đó:

- Số thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụbán ra ghi trên hóa đơn GTGT

- Thuế GTGT đầu ra ghi trên hóa đơn GTGT bằng giá tính thuế của hànghóa, dịch vụ phải chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT của hàng hóa,dịch vụ đó

Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thìthuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo nguyên tắckhấu trừ thuế GTGT quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17 Thông tư219/2013/TT-BTC

Căn cứ tính thuế là Giá tính thuế và thuế suất Theo Luật thuế GTGT quyđịnh 3 mức thuế suất phổ thông là 0%, 5%, 10% và nhóm 28 mặt hàng, dịch vụkhông chịu thuế (Điều 4, Luật quản lý thuế số 13) Việc quy định các mức thuế suấtkhác nhau thể hiện chính sách điều tiết thu nhập và hướng dẫn tiêu dùng đối vớihàng hóa, dịch vụ Hàng hóa xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu (xuấtkhẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu và khu chế xuất) được áp dụng mức thuế suất0% nhằm thực hiện khuyến khích xuất khẩu Những hàng hóa, dịch vụ thiết yếu,phục vụ trực tiếp cho sản xuất và tiêu dùng được áp dụng mức thuế suất thấp là 5%như thuốc chữa bệnh…Các hàng hóa, dịch vụ khác không nằm trong mức thuế suất0% và 5% được áp dụng thuế suất phổ thông là 10%

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trongtháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó,không phân biệt hàng hóa, dịch vụ đó đã xuất dùng hay còn trong kho, Trường hợpkhông kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp saunhưng tối đa không quá 3 tháng kể từ thời điểm kê khai của tháng phát sinh Đối vớiTSCĐ mua vào sử dụng riêng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa , dịch vụ khôngchịu thuế GTGT, thì thuế GTGT của TSCĐ được tính ngay vào nguyên giá củaTSCĐ Còn đối với TSCĐ mua vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch

Trang 26

vụ chịu thuế GTGT thì thuế đầu vào của TSCĐ được khấu trừ như đối với hànghóa, vật tư khác Trường hợp không hạch toán riêng được thì được khấu trừ theotheo tỷ lệ % doanh số của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh sốbán ra trong kỳ.

Thuế GTGT đầu vào phải nộp = Doanh số hàng hóa chịu thuế/ Tổng doanh số bán

ra trong đầu kỳ x Thuế GTGT

Trang 27

b Phương pháp trực tiếp

- Đối tượng áp dụng:

● Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡngdoanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương phápkhấu trừ thuế quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Luật này (Luật số 31/2013/QH13)

● Hộ, cá nhân kinh doanh

● Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tạiViệt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ

kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa,dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khínộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay

● Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ thuế quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Luật này (Số 31/2013/QH13)

- Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu * Tỷ lệ %Căn cứ để tính thuế là Doanh thu tính thuế và Tỷ lệ % để tính GTGT

❖ Tỷ lệ % để tính GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt độngnhư sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầunguyên vật liệu: 3%

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%

❖ Doanh thu để tính thuế GTGT:

- Là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàngđối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thuthêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

- Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch

vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuấtkhẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này

Trang 28

Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuếGTGT theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo quy định.Trường hợp người nộp thuế không xác định được doanh thu theo từng nhóm ngànhnghề hoặc trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói bao gồm các hoạt động tại nhiều

tỷ lệ khác nhau mà không tách ra được thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ cao nhất của nhómngành nghề mà cơ sở sản xuất, kinh doanh

- Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT (Áp dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng vàng, bạc, đá quý)

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giátrị gia tăng nhân với thuế suất GTGT

GTGT của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàngbạc đá quý bán ra trừ giá thanh toán vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bao gồm cả tiền công chế tác, thuếGTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trịvàng bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán,chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng

Theo các quy định trên, thì những doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dướimức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng sẽ có 2 lựa chọn phương pháp tính thuế: Theophương pháp trực tiếp (mặc định) và phương pháp khấu trừ (phải thông báo đăng kývới cơ quan thuế)

Tùy vào tình hình, đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà có sự lựa chọn tối ưu.Những doanh nghiệp có số thuế GTGT mua vào gần tương ứng với số thuế GTGTbán ra, có nghĩa là chênh lệch giữa thuế GTGT bán ra và thuế GTGT mua vàokhông nhiều dẫn đến số thuế GTGT phải nộp là nhỏ hoặc không phải nộp thuếGTGT Những doanh nghiệp loại này thì nên chọn cách tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, thường là các doanh nghiệp sau:

- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, hoạt động xây dựng,lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất; vận tải quốc tế…áp dụng mức thuếsuất đầu ra là 0%; doanh nghiệp kinh doanh các hàng hóa dịch vụ không phải khai,

Trang 29

tính nộp thuế GTGT Các doanh nghiệp này, thì thuế GTGT đầu ra là bằng 0 nhưngthuế GTGT đầu vào thì được khấu trừ toàn bộ do đó không phát sinh số thuế GTGTphải nộp, nhưng lại được hoàn thuế đầu vào.

- Doanh nghiệp kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGTnhư: sản phẩm trồng trọt, giống vật nuôi, giống cây trồng, dịch vụ bảo hiểm, dịch

vụ cấp tín dụng, kinh doanh chứng khoán bao, dịch vụ y tế, dịch vụ bưu chính viễnthông công ích, dạy học, dạy nghề, không phát sinh số thuế GTGT phải nộp

- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hay các ngành nghềkhác mà có đầy đủ hóa đơn GTGT của hàng mua vào tương ứng với hàng bán rachịu thuế GTGT, và chênh lệch giữa giá bán ra và giá mua là nhỏ (tỷ lệ lợi nhuậnthấp) dẫn tới số thuế GTGT phải nộp là không đáng kể

Đối với những doanh nghiệp không có số thuế GTGT mua vào, hoặc thuếGTGT mua vào là quá nhỏ so với số thuế GTGT bán ra dẫn đến số thuế GTGT phảinộp là rất lớn nếu chọn theo phương pháp khấu trừ Những doanh nghiệp loại nàythì nên chọn cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Thường là các doanhnghiệp sau:

- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn thiết kế, lập dựtoán, tư vấn pháp lý, dịch vụ nhân sự, các dịch vụ khác mà chi phí chủ yếu là tiềnlương (nhân công/chất xám) hoặc chi phí không có hóa đơn GTGT

- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hay các ngành nghềkhác mà không có hóa đơn GTGT của hàng mua vào như mua bán sản phẩmnông/lâm/ngư nghiệp, đất đá cát sỏi thì số thuế GTGT đầu vào là hầu như không cóhoặc rất nhỏ so với thuế GTGT đầu ra Nếu chọn theo phương pháp khấu trừ thìthuế GTGT phải nộp là rất lớn Chính vì thế nộp theo phương pháp trực tiếp sẽ tối

ưu hơn vì số thuế GTGT phải nộp là nhỏ

Về phía cơ quan thuế, đối với mỗi phương pháp tính thuế sẽ có những đặcthù riêng do đó phương pháp quản lý cũng khác nhau

Trang 30

1.2 Quản lý của Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn về thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp Logistics

1.2.1 Khái niệm Quản lý thuế

Quản lý thuế là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong

cơ quan thuế; xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệutrong việc thực thi các chính sách thuế

Từ đó ta có thể hiểu quản lý thuế trong tiếng Anh là Tax management Quản

lý thuế là việc Nhà nước xác lập cơ chế, biện pháp để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của chủ thể nộp thuế, cơ quan thu thuế và các tổ chức cá nhân có liên quan trong quá trình thu, nộp thuế.

Theo Khoản 1 Điều 3 Luật quản lý Thuế 2019 quy định cụ thể như sau:

“Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế”.

Nguyên tắc quản lý thuế:

- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Nộp thuế theo quyđịnh của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổchức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế

- Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật quản lí thuế vàcác quy định khác của pháp luật có liên quan

- Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảmquyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế

1.2.2 Quy trình Quản lý Thuế

Nội dung quản lý Thuế GTGT đối với ngành Logistics bao gồm:

Trang 31

Hình 1.2 Quy trình kiểm soát thuế GTGT

Bước 1: Dựa trên những quy định của Luật thuế GTGT, Luật Quản lý thuế

và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan, các quy trình kiểm soát thuế do BộTài chính ban hành, cơ quan thuế tiến hành kiểm soát nội bộ và tiến hành kiểm tra,thanh tra thuế, kiểm tra nội bộ tại Chi cục Thuế

Bước 2: Cơ quan thuế cần tiến hành kiểm soát thuế khi có đơn thư khiếu nại,cấp trên yêu cầu và theo kế hoạch hàng năm, kiểm soát tất cả các bước từ hướngdẫn thực hiện, đến tiếp nhận hồ sơ, kê khai thuế, khi kiểm tra tại cơ quan thuế và cảtrụ sở người nộp thuế và kiểm soát số nợ thuế của doanh nghiệp Cơ quan thuế cầntiến hành kiểm tra thanh tra tất cả các thông tin thuế của doanh nghiệp từ trụ ởdoanh nghiệp và các bên liên quan để đảm bảo công tác kiểm soát thuế GTGT đạthiệu quả cao Bước này được diễn ra từ (1) đến (6)

(1): NNT gửi hồ sơ đăng ký thuế qua văn phòng một cửa của Sở Kế hoạch vàĐầu tư hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế để được cấp MST

(2): Hàng tháng, hàng quý, cơ quan chi trả thực hiện khấu trừ thuế GTGTcho NNT, kê khai hồ sơ nộp cho cơ quan thuế Các trường hợp khác, NNT kê khainộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế

(3): NNT nộp thuế tại ngân hàng cơ quan thuế ủy quyền

(4): Cuối kỳ, NNT thực hiện gửi hồ sơ quyết toán thuế GTGT

Trang 32

(5) (6): Nếu phát sinh số thuế GTGT được hoàn, cơ quan thuế thực hiện theoquy trình hoàn thuế cho NNT.

Bước 3: Dựa trên những thông tin thu thập được trong quá trình kiểm soát,thanh tra, kiểm tra thuế GTGT, cơ quan thuế tiến hành kết luận về quá trình thựchiện Luật Thuế, Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp luật liên quan, đồng thờiphải xử lý kịp thời những hành vi vi phạm liên quan Nếu xảy ra vi phạm, cơ quanthuế cần tiến hành giám sát và đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý vi phạm theođúng quy định hiện hành Sau khi kiểm tra, rà soát lại tất cả các bước trong quytrình kiểm soát thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn, nếu không cóthêm sai sót gì xảy ra thì tiến hành lưu trữ hồ sơ và báo cáo thuế đã được thực hiện.Bước 3 được thể hiện ở 7a, 7b, 7c và 8a,8b,8c

a, Quản lý việc đăng ký thuế:

Các đối tượng đăng ký và cấp mã số thuế được quy định tại các điều gồmĐiều 30 Luật Quản lý thuế 2019, Điều 6 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư105/2020/TT-BTC Theo đó, các đối tượng đăng ký thuế gồm:

- Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửaliên thông với hoạt động đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinhdoanh theo quy định pháp luật Trường hợp này, người nộp thuế bao gồm hầu hếtcác loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, (trừ trường hợp người nộpthuế thuộc đối tượng đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế)

- Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơquan thuế Người nộp thuế thuộc trường hợp là đối tượng khá đặc thù (về lĩnh vựckinh doanh hoặc cơ quan chủ quản, hoặc đặc thù về vốn, ) gồm 13 nhóm đối tượngđược quy định cụ thể tại Điều 4 Thông tư số 105/2020/TT-BTC Ví dụ về ngườinộp thuế thuộc đối tượng này như:

+) Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế (nhưng không phải là cá nhânkinh doanh Ví dụ: người lao động, )

+) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả cá nhân của các nước có chung đường biên giới đất

Trang 33

liền với việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới,chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu.

+) Các tổ chức kinh tế hoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, kế toán,kiểm toán, luật sư, công chứng hoặc các lĩnh vực chuyên ngành khác không phảiđăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của phápluật chuyên ngành

+) Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt độngsản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

+) Tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợnhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá, dịch vụ có thuế giátrị gia tăng ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; các cơ quanđại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại ViệtNam thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đối tượng hưởng ưuđãi miễn trừ ngoại giao; Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng,Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoàichỉ định quản lý chương trình, dự án ODA không hoàn lại

Đây là khâu đặc biệt quan trọng đối với công tác kiểm soát thuế Kiểm soáttốt mã số thuế của người nộp thuế sẽ đảm bảo và nâng cao hiệu quả của kiểm soátthuế bởi chúng ta chưa biết chính xác ai là những đối tượng phải nộp thuế trước khi

kê khai Do đó, cần giám sát để có thể xác định được đối tượng nào phải nộp thuế

và nộp thuế bao nhiêu CBT cần đảm bảo một NNT chỉ được cấp một MST duynhất, một doanh nghiệp chỉ có một MST chính

b, Kê khai thuế:

Là việc người nộp thuế trình bày các số liệu, hồ sơ liên quan đến nghĩa vụthuế của người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế

Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờkhai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệuquy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế trực tiếp

Trang 34

Đối với các doanh nghiệp Logistics theo quy định cần khai đầy đủ tờ khai lệphí môn bài, tờ khai thuế GTGT, tờ khai quyết toán thuế TNDN, tờ khai khấu trừthuế GTGT cho người lao động,….

Một là, tờ khai thuế GTGT:

Theo thông tư 80/2021/TT-BTC:

● Tờ khai 01/GTGT mới nhất được áp dụng cho doanh nghiệp kê khai thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ

● Tờ khai thuế GTGT mới nhất gửi đến cơ quan thuế được coi là hợp lệ khi được kê khai đúng quy định, Luật thuế, có ký tên/ký điện tử của người đại diện theo pháp luật

Từ kỳ thuế 2022, mẫu tờ khai 01/GTGT có nhiều sự thay đổi theo thông

tư 80/TT-BTC so với mẫu tờ khai cũ được ban hành trước đó, cụ thể với các chỉtiêu sau:

– Chỉ tiêu [01a] được thêm cho phù hợp với quy định khai riêng một số hoạtđộng theo NĐ 126/2020/NĐ-CP

– Chỉ tiêu [23a], [24a] được thêm để cung cấp thông tin về số thuế VAT đã nộp khi nhập khẩu và đối chiếu với dữ liệu hải quan, giúp CQT kiểm soát việc kê khai của NTT chính xác, kịp thời

– Chỉ tiêu [39a] được thêm với mục tiêu khai riêng thuế VAT trong các Trường hợp sau:

●Thuế GTGT được khấu trừ chưa đề nghị hoàn từ dự án đầu tư cho NNT khấu trừ tiếp khi dự án đầu tư đi vào hoạt động;

●Thuế GTGT được khấu trừ từ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phụ thuộc khi dừng hoạt động…

– Chỉ tiêu [39] “Thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác của hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng, bất động sản ngoại tỉnh” được loại bỏ theo quy định mới tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 80/2021/TT-BTC, với mục tiêu xử lý tình trạng chuyển thuế đã nộp thành số thuế còn được khấu trừ

Mẫu tờ khai thuế GTGT :

Trang 35

Hai là, các bước kê khai thuế GTGT :

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTKK

● NNT đăng nhập hệ thống HTKK bằng mã số thuế của doanh nghiệp

● Chọn mục thuế giá trị gia tăng rồi chọn “mẫu tờ khai thuế GTGT(01/GTGT)

Bước 2: Kê khai thông tin quản lý thuế, danh mục ngành nghề, kỳ thuếGTGT

NNT khai báo thông tin cơ quan quản lý thuế, loại hình kinh doanh củadoanh nghiệp, cụ thể:

Kỳ khai thuế theo tháng/năm

Danh mục ngành nghề

Phụ lục kê khai

Trong trường hợp DN chỉ hoạt động SXKD thường, không có hoạt độngkinh doanh cần phân bổ thuế GTGT, NNT chỉ cần chọn cơ quan quản lý thuế cấpcục và CQT nộp cấp huyện/thành phó/cục tuỳ DN như thông tin ban đầu

Lưu ý, theo thông tư 80/2021/TT-BTC, NNT cần lựa chọn danh mục ngànhnghề khi kê khai, một số ngành nghề sau được phân bổ thuế GTGT:

- Kinh doanh xổ số điện toán;

- Chuyển nhượng bất động sản;

- Xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân

Trang 36

và quy định của pháp luật chuyên ngành;

- Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sởgia công, lắp ráp), trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định số126/2020/NĐ-CP;

- Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh

(Điều 13, Thông tư số 80/2021/TT-BTC)

Với hoạt động kinh doanh thường thì không phải phân bổ thuế GTGT nếukhông thuộc các trường hợp của Thông tư số 80/2021/TT-BTC

Bước 3: Kê khai thuế trên “Tờ khai thuế GTGT”

Khi hệ thống HTKK hiển thị “TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Mẫu

số 01/GTGT), NNT sẽ nhập các số liệu vào các chỉ tiêu sau:

– Chỉ tiêu 21: Tích vào đây nên trong kỳ khai thuế không phát sinh hoá đơnđầu ra/vào

– Chỉ tiêu 22: NNT lấy số GTGT còn được khấu trừ của kỳ trước chuyểnsang, cần tương ứng số thuế ghi trên tờ khai thuế GTGT kỳ trước tại chỉ tiêu 43

– Chỉ tiêu 23: Là tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ đã mua vào trong kỳ kê khainhưng chưa có thuế

– Chỉ tiêu 24: Là tổng thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào

– Chỉ tiêu 25: Là tổng thuế thuế GTGT hàng hoá, dịch vụ đã mua vào khấutrừ

– Chỉ tiêu 26: Là tổng doanh thu của việc bán hàng hoá, dịch vụ không chịuthuế GTGT

– Chỉ tiêu 27, 28, 34, 35, 36, 39, 40, 41, 42, 43: Phần mềm sẽ tự động cậpnhật

– Chỉ tiêu 29: Tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ với mức thuế suất là0%

– Chỉ tiêu 30, 31: Tổng doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ với mức thuế suất là5% và tiền thuế GTGT

– Chỉ tiêu 32, 33: Tổng doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ với thuế suất 10% vàtiền thuế GTGT

Trang 37

– Chỉ tiêu 32a: Là tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai

– Bước 1: NNT đăng nhập vào trang website cổng thông tin của Tổng cụcThuế tại: https://thuedientu.gdt.gov.vn/

– Bước 2: Tải tờ khai thuế XML lên hệ thống

– Bước 3: Nhấn ký điện tử

– Bước 4: Nhấn nút Nộp tờ khai

– Bước 5: Chọn“Tra cứu” để kiểm tra xem báo cáo này đã được gửi haychưa

Ba là, kiểm soát kê khai thuế:

Kiểm soát việc hạch toán số tiền thuế phát sinh phải nộp, số tiền thuế đã nộp,

số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm của NNT

Bộ phận kế toán thu tiếp nhận thông tin từ Kho bạc Nhà nước truyền dữ liệu

về số thuế đã thu vào hệ thống cơ sở dữ liệu của NNT về tình hình thu, nộp thuế;đồng thời, lập Bảng kê chứng từ nộp NSNN chi tiết theo từng chứng từ NNT đã nộptrong ngày, chuyển cho CQT để làm chứng từ hạch toán kế toán quản lý thu thuế.Sau đó thực hiện nhận tệp dữ liệu và chuyển vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế; cử côngchức sang Kho bạc Nhà nước để nhận bảng kê chứng từ nộp ngân sách hoặc nhậnbảng kê chứng từ nộp ngân sách theo đường điện tử; đối chiếu số liệu thu thuế củaNNT giữa bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước và dữ liệu số thuế đã thu quađường truyền dữ liệu và hạch toán dữ liệu về số tiền thuế đã nộp vào Sổ theo dõi thunộp thuế và các Sổ theo dõi thuế có liên quan

Trường hợp NNT có phát sinh hoàn số tiền thuế nộp thừa, NNT gửi hồ sơđến cơ quan thuế bao gồm hồ sơ khai thuế, chứng từ khấu trừ, các giấy tờ liên

Trang 38

quan…Bộ phận hoàn thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, yêu cầu NNTgiải trình, bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

Hàng tháng, thực hiện rà soát, kiểm tra việc cập nhật, xử lý các HSKT,chứng từ thu nộp thuế, các quyết định, thông báo, biên bản, kết luận,… liên quanđến nghĩa vụ thuế của NNT để đảm bảo nghĩa vụ thuế phát sinh trong kỳ của đãhạch toán ghi chép đầy đủ vào Sổ theo dõi thu nộp thuế; kiểm tra, đối chiếu toàn bộ

dữ liệu phát sinh trên Sổ theo dõi thu nộp thuế theo từng NNT, tài khoản thu nộpthuế và từng sắc thuế Chậm nhất ngày 10 tháng sau, thực hiện chốt sổ và khoá Sổtheo dõi thu nộp thuế tháng trước Nếu ngày 10 trùng với ngày nghỉ, ngày lễ, tết thìngày khóa sổ là ngày làm việc tiếp theo Sau khi khoá sổ, mọi số liệu trên Sổ theodõi thu nộp thuế các tháng trước sẽ không được điều chỉnh, bổ sung mà hạch toánđiều chỉnh nghĩa vụ thuế của NNT vào Sổ theo dõi thu nộp thuế tại kỳ phát hiện saisót

Cơ quan thuế các cấp theo dõi thu thuế theo địa bàn, tổ chức trực thuộc quản lý

c, Hoàn thuế:

Hoàn thuế giá trị gia tăng được hiểu là một khoản thuế được Nhà nước trả lạicho người nộp thuế sau khi họ đã nộp vào ngân sách nhà nước Để được hoàn cần thuộc diện được hoàn thuế, đủ điều kiện hoàn, có đề nghị hoàn thuế

Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT:

Các cơ sở kinh doanh (CSKD), tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuếGTGT trên đây để được hoàn thuế phải đáp ứng đồng thời các điều kiện dưới đây:

- Là CSKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừ;

- Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu

tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền;

- Có con dấu theo đúng quy định của pháp luật;

- Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về

kế toán;

- Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của CSKD

Lưu ý: Các trường hợp CSKD đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế

Trang 39

GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuếđược khấu trừ của tháng tiếp sau.

Hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT gồm:

● Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điềuước quốc tế khác theo mẫu số 02/HT ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC cóxác nhận của cơ quan đề xuất ký kết Điều ước quốc tế

● Tài liệu liên quan đến hồ sơ hoàn thuế, bao gồm:

Bản sao Điều ước quốc tế;

Bản sao hợp đồng với bên Việt Nam có xác nhận của tổ chức, cá nhân nướcngoài hoặc đại diện được uỷ quyền;

Bản tóm tắt hợp đồng có xác nhận của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc đạidiện được uỷ quyền (trong đó có đầy đủ các nội dung sau: tên hợp đồng và tên các điềukhoản của hợp đồng, phạm vi công việc của hợp đồng, nghĩa vụ thuế tại hợp đồng);

Giấy ủy quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài ủy quyền chomột tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam thực hiện các thủ tục hoàn thuế theo Điều ướcquốc tế Trường hợp tổ chức, cá nhân lập giấy uỷ quyền để uỷ quyền cho đại diệnhợp pháp thực hiện thủ tục hoàn thuế vào tài khoản của đối tượng khác cần thựchiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự (nếu việc uỷ quyền được thực hiện ở nước ngoài)hoặc công chứng (nếu việc uỷ quyền được thực hiện tại Việt Nam);

Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu số 02-1/HT ban hành kèm Thông tư80/2021/TT-BTC

Trang 40

d, Thanh tra, kiểm tra:

Công tác kiểm tra HSKT tại trụ sở cơ quan thuế là việc đánh giá tính đầy

đủ, chính xác của các thông tin, tài liệu trong HSKT, sự tuân thủ pháp luật vềthuế của NNT

Nội dung kiểm soát thuế ở công tác kiểm tra tại trụ sở NNT: Kiểm soát từkhâu lập kế hoạch thanh tra, chuẩn bị kiểm tra, thực hiện kiểm tra…

- Lập kế hoạch và danh sách kiểm tra

- Thực hiện kiểm tra:

+ Kiểm tra tại cơ quan thuế: các cán bộ thuộc Đội kiểm tra thuế thực hiệnkiểm tra tất cả các loại hồ sơ khai thuế của những DN được phân công, rà soát cácchỉ tiêu trong tờ khai thuế, đối chiếu tờ khai của DN giữa các tháng, quý, năm, và sosánh giữa các DN có quy mô, kinh doanh ngành nghề, mặt hàng đăng ký kinhdoanh tương tự nhau, cùng với đối chiếu các thông tin và tài liệu thu thập từ cácnguồn khác, để nhận định được rằng hồ sơ khai thuế của những DN này đã đầy đủ,chính xác và hợp lý chưa, nếu phát hiện có dấu hiệu rủi ro trong việc gian lận thuế,

Ngày đăng: 15/08/2023, 15:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Quy trình kiểm soát thuế GTGT - Quản Lý Của Chi Cục Thuế Thị Xã Nghi Sơn Tỉnh Thanh Hoá Về Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Các Doanh Nghiệp Logistics.docx
Hình 1.2. Quy trình kiểm soát thuế GTGT (Trang 31)
Bảng 2.1: Mô hình kiểm soát ngành dịch vụ Logistic - Quản Lý Của Chi Cục Thuế Thị Xã Nghi Sơn Tỉnh Thanh Hoá Về Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Các Doanh Nghiệp Logistics.docx
Bảng 2.1 Mô hình kiểm soát ngành dịch vụ Logistic (Trang 49)
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn - Quản Lý Của Chi Cục Thuế Thị Xã Nghi Sơn Tỉnh Thanh Hoá Về Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Các Doanh Nghiệp Logistics.docx
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn (Trang 64)
Hình 2.1. Quy trình kê khai thuế qua mạng - Quản Lý Của Chi Cục Thuế Thị Xã Nghi Sơn Tỉnh Thanh Hoá Về Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Các Doanh Nghiệp Logistics.docx
Hình 2.1. Quy trình kê khai thuế qua mạng (Trang 70)
Bảng 2.3. Thống kê tình hình nộp tờ khai thuế GTGT tại Thị xã Nghi Sơn giai đoạn 2019 - 2021 - Quản Lý Của Chi Cục Thuế Thị Xã Nghi Sơn Tỉnh Thanh Hoá Về Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Các Doanh Nghiệp Logistics.docx
Bảng 2.3. Thống kê tình hình nộp tờ khai thuế GTGT tại Thị xã Nghi Sơn giai đoạn 2019 - 2021 (Trang 71)
Sơ đồ 2.2. Quy trình nộp thuế điện tử - Quản Lý Của Chi Cục Thuế Thị Xã Nghi Sơn Tỉnh Thanh Hoá Về Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Các Doanh Nghiệp Logistics.docx
Sơ đồ 2.2. Quy trình nộp thuế điện tử (Trang 72)
Bảng 2.4. Số liệu thống kê chứng từ nộp thuế GTGT của DN Logistics tại Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn năm 2019-2021 - Quản Lý Của Chi Cục Thuế Thị Xã Nghi Sơn Tỉnh Thanh Hoá Về Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Các Doanh Nghiệp Logistics.docx
Bảng 2.4. Số liệu thống kê chứng từ nộp thuế GTGT của DN Logistics tại Chi cục Thuế Thị xã Nghi Sơn năm 2019-2021 (Trang 74)
Bảng 2.5. Kết quả kiểm tra thuế GTGT với DN logistics tại Thị xã Nghi Sơn giai đoạn 2019 - 2021 - Quản Lý Của Chi Cục Thuế Thị Xã Nghi Sơn Tỉnh Thanh Hoá Về Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Các Doanh Nghiệp Logistics.docx
Bảng 2.5. Kết quả kiểm tra thuế GTGT với DN logistics tại Thị xã Nghi Sơn giai đoạn 2019 - 2021 (Trang 77)
Bảng 2.6.Tình hình nợ thuế GTGT từ 2019-2021 - Quản Lý Của Chi Cục Thuế Thị Xã Nghi Sơn Tỉnh Thanh Hoá Về Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Các Doanh Nghiệp Logistics.docx
Bảng 2.6. Tình hình nợ thuế GTGT từ 2019-2021 (Trang 78)
Bảng 2.8. Đánh giá của các doanh nghiệp Chi cục Thuế thị xã Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa đối với các công tác Quản lý nợ thuế. - Quản Lý Của Chi Cục Thuế Thị Xã Nghi Sơn Tỉnh Thanh Hoá Về Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Các Doanh Nghiệp Logistics.docx
Bảng 2.8. Đánh giá của các doanh nghiệp Chi cục Thuế thị xã Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa đối với các công tác Quản lý nợ thuế (Trang 84)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w