Hệ thống lấy thông tin từ bảng sản phẩm gồm: mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá bán từ bảng SANPHAM và lấy hình ảnh theo mã sản phẩm từ bảng HINHANH trong cơ sở dữ liệu để hiển thị ra danh s
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Nguyễn Khánh ThọNguyễn Thị Khánh Ly
Vũ Thị HuêPhạm Thị Hạnh
…
Hà Nội, Năm 2022
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong số đó, mặt hàng đồ chơi cho bé rất cần sử dụng nhiều đến trang
nhằm đưa đến một địa điểm lý tưởng trong việc mua sắm MyKingdom muốnxây dựng 1 hệ thống website bán hàng online để có thể dễ dàng tiếp cận vớikhách hàng hơn, thúc đẩy nhu cầu mua sách của khách hàng, từ đó tăng doanh
diện dễ dùng và đầy đủ các tính năng của 1 website thương mại điện tử Để cóđược kết quả tốt nhất chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Phạm ThịKim Phượng đã hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình làm bài tập lớn này.Xin chân thành cảm ơn cô!
Trang 3MỤC LỤC
Chương 1 Mô tả chức năng 14
1.1 Biểu đồ use case 14
1.1.1 Các use case phần front end 15
1.1.2 Các use case phần back end 16
1.2 Mô tả use case 16
1.2.1 Mô tả use case xem sản phẩm theo giới tính (Vũ Thị Huê) 16
1.2.2 Mô tả use case xem sản phẩm theo tuổi (Vũ Thị Huê) 17
1.2.3 Mô tả use case xem Lịch sử mua hàng (Vũ Thị Huê) 18
1.2.4 Mô tả use case xem danh sách yêu thích (Vũ Thị Huê) 19
1.2.5 Mô tả use case Xem giỏ hàng (Nguyễn Thị Khánh Ly) 19
1.2.6 Mô tả use case Đăng ký (Nguyễn Thị Khánh Ly) 20
1.2.7 Mô tả use case Đăng nhập (Nguyễn Thị Khánh Ly) 21
1.2.8 Mô tả use case Tìm kiếm sản phẩm (Nguyễn Thị Khánh Ly) 21
1.2.9 Mô tả use case Xem chi tiết sản phẩm (Nguyễn Thị Khánh Ly).22 1.2.10 Mô tả use case Xem hóa đơn (Nguyễn Thị Khánh Ly) 23
1.2.11 Mô tả use case xem Danh Sách sản phẩm theo thương hiệu (Phạm Thị Hạnh) 24
1.2.12 Mô tả use case xem danh sách sản phẩm theo khuyến mãi (Phạm Thị Hạnh) 25
1.2.13 Mô tả use case xem thể loại sản phẩm (Phạm Thị Hạnh) 25
1.2.14 Mô tả use case xem danh sách sản phẩm theo chiến dịch nổi bật (Phạm Thị Hạnh) 26
1.2.15 Mô tả use case xem cẩm nang (Phạm Thị Hạnh) 27
Trang 41.2.16 Mô tả use case Bảo trì bài viết (Nguyễn Khánh Thọ) 28
1.2.17 Mô tả use case Bảo trì tài khoản đăng nhập (Nguyễn Khánh Thọ) ……… 29
1.2.18 Mô tả use case Bảo trì hóa đơn (Nguyễn Khánh Thọ) 30
1.2.19 Mô tả use case Bảo trì Thể Loại Sản Phẩm (Nguyễn Khánh Thọ) ……… 31
1.2.20 Mô tả use case Bảo trì cẩm nang (Nguyễn Khánh Thọ) 33
1.2.21 Mô tả use case Bảo trì khuyến mại (Nguyễn Khánh Thọ) 34
1.2.22 Mô tả use case Bảo trì Tuổi (Nguyễn Việt Tiến) 36
1.2.23 Mô tả use case Bảo trì hình ảnh (Nguyễn Việt Tiến) 37
1.2.24 , Mô tả use case Bảo trì Sản phẩm (Nguyễn Việt Tiến) 38
1.2.25 Mô tả use case Bảo trì Giới tính (Nguyễn Việt Tiến) 40
1.2.26 Mô tả use case Bảo trì Chiến dịch nổi bật (Nguyễn Việt Tiến) 41
1.2.27 Mô tả use case Bảo trì Thương hiệu (Nguyễn Việt Tiến) 43
Chương 2 Phân tích use case 45
2.1 Phân tích các use case 45
2.1.1 Phân tích use case xem danh sách sản phẩm theo giới tính (Vũ Thị Huê) 45
2.1.1.1 Biểu đồ trình tự 45
2.1.1.2 Biểu đồ lớp phân tích 46
2.1.2 Phân tích use case xem danh sách sản phẩm theo tuổi (Vũ Thị Huê) ……… 46
2.1.2.1 Biểu đồ trình tự 46
2.1.2.2 Biểu đồ lớp phân tích 47
2.1.3 Phân tích use case xem lịch sử mua hàng (Vũ Thị Huê) 47
Trang 52.1.3.1 Biểu đồ trình tự 47
2.1.3.2 Biểu đồ lớp phân tích 48
2.1.4 Phân tích use case xem danh sách yêu thích (Vũ Thị Huê) 49
2.1.4.1 Biểu đồ trình tự 49
2.1.4.2 Biểu đồ lớp phân tích 50
2.1.5 Phân tích use case Đăng ký (Nguyễn Thị Khánh Ly) 51
2.1.5.1 Biểu đồ trình tự 51
2.1.5.2 Biểu đồ lớp phân tích 52
2.1.6 Phân tích use case Xem giỏ hàng (Nguyễn Thị Khánh Ly) 53
2.1.6.1 Biểu đồ trình tự 53
2.1.6.2 Biểu đồ lớp phân tích 54
2.1.7 Phân tích use case Đăng nhập (Nguyễn Thị Khánh Ly) 55
2.1.7.1 Biểu đồ trình tự 55
2.1.7.2 Biểu đồ lớp phân tích 56
2.1.8 Phân tích use case Tìm kiếm sản phẩm (Nguyễn Thị Khánh Ly) ……….57
2.1.8.1 Biểu đồ trình tự 57
2.1.8.2 Biểu đồ lớp phân tích 58
2.1.9 Phân tích use case Xem chi tiết sản phẩm (Nguyễn Thị Khánh Ly)……….59
2.1.9.1 Biểu đồ trình tự 59
2.1.9.2 Biểu đồ lớp phân tích 60
2.1.10 Phân tích use case Xem hóa đơn (Nguyễn Thị Khánh Ly) 61
2.1.10.1 Biểu đồ trình tự 61
2.1.10.2 Biểu đồ lớp phân tích 62
Trang 62.1.11 Phân tích use case Xem Sản Phẩm Theo Thương Hiệu (Phạm Thị
Hạnh)……….63
2.1.12 Phân tích use case Xem sản phẩm theo khuyến mãi (Phạm Thị Hạnh)……….64
2.1.13 Phân tích use case Xem thể loại sản phẩm (Phạm Thị Hạnh) 66
2.1.14 Phân tích use case Xem sản phẩm theo chiến dịch nổi bật Phạm Thị Hạnh) 67
2.1.15 Phân tích use case Xem sản phẩm theo cẩm nang (Phạm Thị Hạnh) 68 2.1.16 Phân tích use case Bảo trì bài viết 70
2.1.17 Phân tích use case Bảo trì tài khoản đăng nhập 72
2.1.18 Phân tích use case Bảo trì hóa đơn 74
2.1.19 Phân tích use case Bảo trì thể loại sản phẩm 76
2.1.20 Phân tích use case Bảo trì cẩm nang 78
2.1.21 Phân tích use case Bao trì khuyến mại 80
2.1.22 Phân tích use case Bảo trì Tuổi 82
2.1.23 Phân tích use case Bảo trì hình ảnh 84
2.1.24 Phân tích use case Bảo trì sản phẩm 86
2.1.25 Phân tích use case Bảo trì Giới tính 88
2.1.26 Phân tích use case Bảo trì Chiến dịch nổi bật 90
2.1.27 Phân tích use case Bảo trì thương hiệu 92
2.2 Các biểu đồ tổng hợp 94
2.2.1 Biểu đồ các lớp Entity của hệ thống 94
2.2.2 Biểu đồ các lớp phân tích của hệ thống 95
Chương 3 Thiết kế giao diện 97
Trang 73.1 Thiết kế giao diện cho các use case 97
3.1.1 Giao diện use case Xem sản phẩm theo giới tính (Vũ Thị Huê).97 3.1.2 Giao diện use case Xem sản phẩm theo tuổi (Vũ Thị Huê) 98
3.1.3 Giao diện use case Xem lịch sử mua hàng (Vũ Thị Huê) 99
3.1.4 Giao diện use case Xem danh sách yêu thích (Vũ Thị Huê) 100
3.1.5 Giao diện use case Xem giỏ hàng (Nguyễn Thị Khánh Ly) 102
3.1.6 Giao diện use case Đăng ký (Nguyễn Thị Khánh Ly) 104
3.1.7 Giao diện use case Đăng nhập (Nguyễn Thị Khánh Ly) 106
3.1.8 Giao diện use case Tìm kiếm sản phẩm (Nguyễn Thị Khánh Ly) ……… 108
3.1.9 Giao diện use case Xem chi tiết sản phẩm (Nguyễn Thị Khánh Ly)……… 109
3.1.10 Giao diện use case Xem hóa đơn (Nguyễn Thị Khánh Ly) 112
3.1.11 Giao diện use case Xem sản phẩm theo thương hiệu (Phạm Thị Hạnh)……… 114
3.1.12 Giao diện use case Xem sản phẩm theo khuyến mại (Phạm Thị Hạnh)……… 115
3.1.13 Giao diện use case Xem thể loại sản phẩm (Phạm Thị Hạnh) .117 3.1.14 Giao diện use case Xem sản phẩm theo chiến dịch nổi bật (Phạm Thị Hạnh) 118
3.1.15 Giao diện use case Xem cẩm nang (Phạm Thị Hạnh) 120
3.1.16 Giao diện use case Bảo trì Bài Viết (Nguyễn Khánh Thọ) 121
3.1.17 Giao diện use case Tài khoản Đăng nhập (Nguyễn Khánh Thọ) ……….124
3.1.18 Giao diện use case bảo trì hóa đơn (Nguyễn Khánh Thọ) 126
Trang 83.1.19 Giao diện use case bảo trì Thể loại Sản phẩm (Nguyễn Khánh
Thọ) ………128
3.1.20 Giao diện use case bảo trì Cẩm nang (Nguyễn Khánh Thọ) 131
3.1.21 Giao diện use case Bảo trì khuyến mãi (Nguyễn Khánh Thọ) 134
3.1.22 Giao diện use case Bảo trì Hình ảnh(Nguyễn Việt Tiến) 137
3.1.23 Giao diện use case Bảo trì Sản phẩm (Nguyễn Việt Tiến) 139
3.1.24 Giao diện use case Bảo trì giới tính (Nguyễn Việt Tiến) 142
3.1.25 Giao diện use case Bảo trì Chiến dịch nổi bật (Nguyễn Việt Tiến) ……….145
3.1.26 Giao diện use case Bảo trì Thương hiệu (Nguyễn Việt Tiến) 148
3.1.27 Giao diện use case Bảo trì Tuổi(Nguyễn Việt Tiến) 151
3.2 Các biểu đồ tổng hợp 154
3.2.1 Biểu đồ điều hướng màn hình của nhóm use case chính 154
3.2.2 Biểu đồ điều hướng màn hình của nhóm use case thứ cấp 155
Trang 9Chương 1 Mô tả chức năng
1.1Biểu đồ use case
Dang Nhap
Khach Hang
Bao Tri Gioi Tinh Bao Tri Chien Dich Bao Tri San Pham
Bao Tri Tai Khoan Bao Tri Thuong Hieu Bao Tri Do Tuoi Bao Tri Khuyen Mai Bao Tri Hoa Don Bao Tri Cam Nang Bao Tri The Loai SP Xem The Loai san Pham Xem Danh Sach Yeu Thich Xem Lich Su Mua Hang Dang Ky Xem Danh Sach SP Theo Tuoi
Xem Danh Sach SP Theo Gioi Tinh
Xem Danh Sach SP Theo Thuong Hieu
Xem Danh Sach San Pham Theo Khuyen Mai Xem Chi Tiet SP Xem Cam Nang
Xem Chien Dich Noi Bat Xem Gio Hang Xem Hoa Don
(from Admin)
Trang 101.1.1 Các use case phần front end
Trang 111.1.2 Các use case phần back end
1.2Mô tả use case
1.2.1 Mô tả use case xem sản phẩm theo giới tính (Vũ Thị Huê)
● Luồng cơ bản:
o Use case bắt đầu khi khách hàng click chuột vào “Giới tính” trên thanh menu chính Hệ thống sẽ lấy ra thông tin từ bảng GIOITINH gồm: mã giới tính, tên giới tính trong cơ sở dữ liệu và hiển thị lên màn hình
o Khách hàng kích vào “tên giới tính” Hệ thống lấy thông tin từ bảng sản phẩm gồm: mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá bán từ bảng
SANPHAM và lấy hình ảnh theo mã sản phẩm từ bảng HINHANH trong cơ
sở dữ liệu để hiển thị ra danh sách các sản phẩm theo giới tính lên màn hình.Use case kết thúc
● Dữ liệu liên quan:
Trang 121.2.2 Mô tả use case xem sản phẩm theo tuổi (Vũ Thị Huê)
● Luồng cơ bản:
• Use case bắt đầu khi khách hàng click chuột vào “Độ tuổi” trên thanhmenu chính Hệ thống sẽ lấy thông tin từ bảng TUOI gồm: mã tuổi, độ tuổi từ
cơ sở dữ liệu và hiển thị thông tin lên màn hình
• Khách hàng kích vào “độ tuổi” Hệ thống sẽ lấy thông tin chi tiết từbảng lấy thông tin từ bảng sản phẩm gồm: mã sản phẩm, tên sản phẩm, giábán từ bảng SANPHAM và lấy hình ảnh theo mã sản phẩm từ bảngHINHANH để hiển thị ra danh sách các sản phẩm theo độ tuổi đã chọn lênmàn hình Use case kết thúc
● Dữ liệu liên quan:
Trang 131.2.3 Mô tả use case xem Lịch sử mua hàng (Vũ Thị Huê)
● Luồng cơ bản:
o Use case bắt đầu khi khách hàng click vào mục “Lịch sử muahàng” trong mục “Tài khoản của tôi” Hệ thống sẽ hiển thị danh sách các giaodịch mua hàng
o Khách hàng kích chọn một hóa đơn Hệ thống lấy thông tin mãhóa đơn, hình thức giao hàng, ngày mua, tình trạng đơn hàng, ghi chú từ bảngHOADON lấy thông tin tên khách hàng, địa chỉ từ bảng KHACHHANG, lấythông tin: mã sản phẩm, tên sản phẩm từ bảng SANPHAM, lấy số lượng muavới giá tiền từ bảng HOADON_SANPHAM và lấy hình ảnh theo mã sảnphẩm từ bảng HINHANH để hiển thị thông tin lên trên màn hình Use casekết thúc
● Dữ liệu liên quan:
Trang 141.2.4 Mô tả use case xem danh sách yêu thích (Vũ Thị Huê)
● Dữ liệu liên quan:
1.2.5 Mô tả use case Xem giỏ hàng (Nguyễn Thị Khánh Ly)
Trang 15theo mã sản phẩm từ bảng HINHANH, sau đó hiện thị danh sách sản phẩm có trong giỏ hàng ra ngoài màn hình Use case kết thúc.
● Dữ liệu liên quan:
1.2.6 Mô tả use case Đăng ký (Nguyễn Thị Khánh Ly)
● Luồng cơ bản:
o Use case này bắt đầu khi khách hàng kích chọn “Đăng ký tài khoản” trong biểu trượng tài khoản trên thanh menu chính Hệ thống sẽ hiển thị bản đăng ký, khách hàng sẽ phải nhập: “Họ tên, giới tính, số điện thoại, ngày sinh, email, mật khẩu, xác nhận mật khẩu, địa chỉ” sau đó ấn nút “Đăng ký”
o Hệ thống kiểm tra thông tin khách hàng đã nhập, nếu số điện thoại và email từ bản đăng đăng kí khác với email từ bảng
TAIKHOANDANGNHAP và số điện thoại từ bảng KHACHHANG thì hệ thống sẽ gửi mã OTP về số điện thoại đăng kí
o Khách hàng nhập mã OTP và ấn “Xác nhận”
o Hệ thống sẽ tự động đăng nhập vào hệ thống Use case kết thúc
● Dữ liệu liên quan:
Trang 161.2.7 Mô tả use case Đăng nhập (Nguyễn Thị Khánh Ly)
● Luồng cơ bản:
o Use case này bắt đầu khi khách hàng kích chọn “Đăng nhập”trong biểu tượng “Tài khoản” trên menu chính và sẽ hiển thị màn hình đăngnhập Khách hàng nhập: “Email và mật khẩu” sau đó ấn nút “Đăng nhập”
o Hệ thống kiểm tra các dữ liệu đã nhập, nếu email và mật khẩugiống với email và mật khẩu lấy từ bảng TAIKHOANDANGNHAP thì hệthống sẽ đăng nhập vào và hiển thị menu chính Use case kết thúc
● Dữ liệu liên quan:
1.2.8 Mô tả use case Tìm kiếm sản phẩm (Nguyễn Thị Khánh Ly)
● Luồng cơ bản:
o Use case này bắt đầu khi khách hàng chọn thanh tìm kiếm trên menu chính, khách hàng nhập từ khóa của sản phẩm muốn xem lên thanh tìm kiếm, sau đó kích nút biểu tượng “Tìm kiếm”
o Hệ thống sẽ lấy thông tin từ bảng SANPHAM gồm: tên sản phẩm, giá bán, lấy hình ảnh từ bảng HINHANH và lấy phần trăm khuyến mãi theo sản phẩm từ bảng SANPHAM_KHUYENMAI Sau đó hiển thị lên màn hình Use case kết thúc.
● Dữ liệu liên quan:
Trang 171.2.9 Mô tả use case Xem chi tiết sản phẩm (Nguyễn Thị Khánh Ly)
● Luồng cơ bản:
o Use case này bắt đầu khi khách hàng kích chuột vào một sản phẩm
o Hệ thống sẽ lấy thông tin về các sản phẩm gồm mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá bán, số lượng còn, mô tả, thông tin sản phẩm, tên thương hiệu từbảng SANPHAM, lấy hình ảnh theo mã sản phẩm từ bảng HINHANH, lấy
ra tên thương hiệu từ bảng THUONGHIEU, lấy độ tuổi từ bảng TUOI và tên giới tính từ bảng GIOITINH, lấy ra phần trắm khuyến mại từ bảng SANPHAM_KHUYENMAI Sau đó hiển thị lên màn hình Use case kết thúc
● Dữ liệu liên quan:
Trang 18o Hệ thống sẽ lấy ra các thông tin về mã hóa đơn, ngày mua, tình trạng đơn hàng, phương thức thanh toán, hình thức vận chuyển, ghi chú trong bảng HOADON và lấy ra mã sản phẩm, tên sản phẩm bảng SANPHAM, lấy hình ảnh theo mã sản phẩm lấy từ bảng HINHANH và lấy ra số lượng và giá bán từ bảng
HOADON_SANPHAM Sau đó hiển thị lên màn hình Use case kết thúc
● Dữ liệu liên quan:
Trang 191.2.11 Mô tả use case xem Danh Sách sản phẩm theo thương hiệu (Phạm Thị Hạnh)
● Luồng cơ bản:
o Use case này bắt đầu khi khách hàng kích vào nút “Thương Hiệu” trên thanh menu chính Hệ thống sẽ lấy hình ảnh logo thương hiệu
từ bảng THUONGHIEU và hiển thị lên màn hình
o Khách hàng kích vào chọn 1 logo thương hiệu Hệ thống sẽ lấy dánh sách các sản phẩm thuộc thương hiệu đó lên màn hình gồm:
mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá bán từ bảng SANPHAM Use case kết thúc
● Dữ liệu liên quan:
Trang 201.2.12 Mô tả use case xem danh sách sản phẩm theo khuyến mãi (Phạm Thị Hạnh)
● Luồng cơ bản:
o Use case này bắt đầu khi khách hàng kích vào nút “Khuyến Mãi”trên thanh menu chính Hệ thống sẽ lấy thông tin chi tiết của khuyến mãi gồm: mã khuyến mãi, tên khuyến mãi từ bảng KHUYENMAI trong cơ sở dữ liệu và hiển thị lên màn hình
o Khách hàng kích chọn vào 1 “tên khuyến mãi” Hệ thống sẽ lấy
ra danh sách các sản phẩm của khuyến mãi đó gồm “mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá bán” từ bảng SANPHAM và lấy hình ảnh theo mã sản phẩm từ bảng HINHANH trong cơ sở dữ liệu và hiển thị lên màn hình Use case kết thúc
1.2.13 Mô tả use case xem thể loại sản phẩm (Phạm Thị Hạnh)
● Luồng cơ bản:
o Use case này bắt đầu khi khách hàng kích vào nút “Sản Phẩm” trên thanh menu chính Hệ thống sẽ lấy thông tin chi tiết của thể loại sản phẩm gồm: mã thể loại cha, tên thể loại cha từ bảng THELOAISP_CHAtrong
cơ sở dữ liệu và hiển thị lên màn hình
o Khách hàng kích chọn 1 thể loại cha Hệ thống sẽ lấy thông tin
và hiển thị danh sách con lên màn hình gồm: mã thể loại con, tên thể loại con
từ bảng THELOAISP CON Use case kết thúc._
Trang 21● Dữ liệu liên quan:
1.2.14 Mô tả use case xem danh sách sản phẩm theo chiến dịch nổi bật (Phạm Thị Hạnh)
● Luồng cơ bản:
o Use case này bắt đầu khi khách hàng di chuột đến “Chiến dịch nổi bật” trên thanh menu chính Hệ thống sẽ lấy thông tin của chiến dịch nổi bật gồm: mã chiến dịch, tên chiến dịch từ bảng CHIENDICHNOIBAT trong
cơ sở dữ liệu và hiển thị lên màn hình
o Khách hàng kích vào “tên chiến dịch” Hệ thống sẽ lấy ra danh sách các sản phẩm của chiến dịch nổi bật đó gồm “mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá bán” từ bảng SANPHAM và lấy hình ảnh theo mã sản phẩm từ bảng HINHANH trong cơ sở dữ liệu và hiện thị lên màn hình Use case kết thúc
● Dữ liệu liên quan:
Trang 221.2.15 Mô tả use case xem cẩm nang (Phạm Thị Hạnh)
● Luồng cơ bản:
o Use case này bắt đầu khi khách hàng kích vào nút “CẨM NANG” trên thanh menu chính Hệ thống sẽ lấy thông tin từ bảng CAMNANG gồm: mã cẩm nang, tên cẩm nang trong cơ sở
dữ liệu và hiện thị lên màn hình
o Khách hàng kích chọn vào 1 “tên cẩm nang” Hệ thống sẽ lấy thông tin chi tiết từ bảng BAIVIET gồm: mã bài viết, nội dung
và lấy hình ảnh theo mã bài viết từ bảng HINHANH trong cơ sở
dữ liệu và hiển thị lên màn hình Use case kết thúc
● Dữ liệu liên quan:
Trang 231.2.16 Mô tả use case Bảo trì bài viết (Nguyễn Khánh Thọ)
● Luồng cơ bản:
Use case này bắt đầu khi người quản trị kích vào nút “BTTT Bài viết”trên menu quản trị Hệ thống lấy thông tin chi tiết tên cẩm nang tử bảngCAMNANG, mã bài viết, tiêu đề bài viết, nội dung, ngày đăng bài từ bảngBAIVIET và hình ảnh của bài viết ở bảng HINHANH rồi hiển thị danh sáchcác thể loại lên màn hình
Người quản trị thực hiện các chức năng:
1) Tìm kiếm bài viết: Người quản trị click vào thanh tìm kiếm, nhập mãbài viết hoặc tiêu đề bài viết hoặc mã cẩm nang hoăc tên cẩm nanghoặc ngày đăng và click “Tìm” Hệ thống kiểm tra thông tin trongbảng BAIVIET và hiển thị kết quả ra màn hình
2) Thêm bài viết:
a Người quản trị kích vào nút “Thêm mới” trên cửa sổ danh sáchbài viết Hệ thống hiển thị màn hình yêu cầu nhập chọn tên cẩm nang, vànhập thông tin chi tiết của bài viết gồm tiêu đề bài viết, ngày đăng bài, nộidung và hình ảnh
b Sau khi nhập đủ thông tin, người quản trị kích vào nút “Tạo” Hệthống sẽ sinh một mã bài viết mới, tạo một bài viết trong bảng BAIVIET, tiếp
hệ thống sẽ sinh ra mã hình ảnh cho bài viết, tạo hình ảnh mới của bài viếttrong bảng HINHANH và hiển thị danh sách các bài viết sau khi CSDL đượccập nhật
3) Sửa bài viết:
a Người quản trị kích vào nút “Sửa” trên một dòng bài viết Hệthống sẽ lấy thông tin chi tiết cũ của bài viết gồm tên cẩm nang từ bảngCAMNANG, tiêu đề bài viết, ngày đăng bài, nội dung trong bảng BAIVIET
và hình ảnh của bài viết trong bảng HINHANH và hiển thị lên màn hình
b Người quản trị nhập thông tin mới cho bài viết và kích vào nút
“Cập nhật” Hệ thống cập nhật thông tin của bài viết được chọn trong bảng
Trang 24BAIVIET, bảng HINHANH và hiển thị lại danh sách thể loại sau khi CSDLđược cập nhật
4) Xóa bài viết
a Người quản trị kích vào nút “Xóa” trên một dòng bài viết Hệthống sẽ hiển thị một màn hình yêu cầu xác nhận xóa
b Người quản trị kích vào nút “Đồng ý” Hệ thống xóa thông tinbài viết được chọn khỏi bảng HINHANH và bảng BAIVIET rồi hiển thị lạidanh sách các bài viết sau khi CSDL được cập nhật
c Use case kết thúc
Dữ liệu liên quan:
1.2.17 Mô tả use case Bảo trì tài khoản đăng nhập (Nguyễn Khánh Thọ)
Luồng cơ bản:
Use case này bắt đầu khi người quản trị click chọn vào chức năng
“BTTT Tài khoản đăng nhập” Hệ thống hiển thị thông tin mã kháchhàng, email và mật khẩu từ bảng “TAIKHOANDANGNHAP” trênCSDL lên cửa sổ “Tài khoản đăng nhập”
Người quản trị thực hiện các chức năng:
Trang 251) Tìm kiếm tài khoản: Người quản trị click “Tìm kiếm tài khoản” Hệthống cho phép người quản trị nhập mã khách hàng hoặc email Hệ thốngkiểm tra trong bảng “TAIKHOANDANGNHAP”, nếu không tìm thấy mãkhách hàng hoặc email hệ thống hiển thị thông báo “tài khoản không tồn tạitrên hệ thống” ra màn hình Ngược lại nếu tìm thấy mã thì hiện lên màn hình.2) Xóa tài khoản: Người quản trị click vào nút “Xóa” nằm bên phải tàikhoản Hệ thống đưa ra thông báo yêu cầu người quản trị xác nhận xóa Nếungười quản trị bấm “Xác nhận”, hệ thống xóa tài khoản có mã khách hàng đókhỏi bảng “TAIKHOANDANGNHAP” và thông tin khách hàng có mã kháchhàng đó trong bảng “KHACHHANG” trên CSDL rồi đưa ra thông báo “Xóathành công” rồi hiển thị lại danh sách tài khoản sau khi xóa Nếu người quảntrị bấm “Hủy”, hệ thống hủy lệnh và hiển thị lại danh sách tài khoản ban đầu
3) Người quản trị đóng cửa sổ “Tài khoản đăng nhập” Use case kết thúc
Dữ liệu liên quan:
1.2.18 Mô tả use case Bảo trì hóa đơn (Nguyễn Khánh Thọ)
Luồng cơ bản:
Use case này bắt đầu khi người quản trị click chọn vào chức năng
“BTTT Hóa đơn” Hệ thống hiển thị thông tin mã hóa đơn, hình thứcgiao hàng, phương thức thanh toán, hình trạng đơn hàng, ngày mua,ghi chú, mã khách hàng từ bảng “HOADON” và thông tin mã sảnphẩm, số lượng và giá tiền từ bảng “HOADON_SANPHAM” trênCSDL lên cửa sổ “Hóa đơn”
Người quản trị thực hiện các chức năng:
Trang 261)Tìm kiếm hóa đơn: Người quản trị nhập mã hóa đơn vào thanh tìmkiếm rồi click “Tìm” Hệ thống cho phép người quản trị nhập mã hóa đơn Hệthống kiểm tra trong bảng “HOADON”, nếu không tìm thấy mã hóa đơn, hệthống thực hiện luồng rẽ nhánh 3.2.1 Ngược lại nếu tìm thấy mã thì tiếp tụcthực hiện.
2) Cập nhật hóa đơn: Người quản trị click vào “Cập nhật thông tin hóa đơn” Hệ thống cho phép người quản trị cập nhật trạng thái hóa đơn gồm có
“Chờ thanh toán”, “Chờ xác nhận”, “Đang xử lý”, “Hoàn tất”, “Đã hủy”,
“Đang vận chuyển” trong bảng “HOADON” Sau khi cập nhật hoàn thành hệthống hiển thị lại danh sách hóa đơn sau khi cập nhật
3) Người quản trị đóng cửa sổ “Hóa đơn” Use case kết thúc
Dữ liệu liên quan:
1.2.19 Mô tả use case Bảo trì Thể Loại Sản Phẩm (Nguyễn Khánh Thọ)
5) Use case này bắt đầu khi người quản trị kích vào nút “BTTT Thểloại” trên menu quản trị Hệ thống lấy thông tin chi tiết mã thể loạicha, tên thể loại cha từ bảng THELOAISP_CHA và mã thể loại con,tên thể loại con từ bảng THELOAISP_CON trong CSDL và hiển thịdanh sách các thể loại lên màn hình
6) Người quản trị thực hiện các chức năng:
1) Tìm kiếm thể loại: Người quản trị click vào thanh tìm kiếm, nhập
mã thể loại hoặc tên thể loại và click “Tìm” Hệ thống kiểm tra thông tintrong bảng “THELOAISP_CON” và bảng “THELOAISP_CHA” và hiển thịkết quả ra màn hình
2) Thêm thể loại:
Trang 27a) Người quản trị kích vào nút “Thêm mới” trên cửa sổ danh sáchthể loại Hệ thống hiển thị màn hình yêu cầu nhập thông tin chi tiết tên thểloại cha và các thể loại con của thể loại đó.
b) Sau khi nhập đủ thông tin, người quản trị kích vào nút “Tạo” Hệthống sẽ sinh một mã thể loại cha mới, tạo một thể loại trong bảngTHELOAISP_CHA, tiếp hệ thống sẽ sinh ra các mã thể loại con mới, tạo cácthể loại con tương ứng trong bảng THELOAISP_CON và hiển thị danh sáchcác thể loại sau khi CSDL được cập nhật
3) Sửa thể loại:
a) Người quản trị kích vào nút “Sửa” trên một dòng thể loại Hệthống sẽ lấy thông tin chi tiết cũ tên thể loại cha tử bảng THELOAI_CHA,các thể loại con của thể loại cha đó từ bảng THELOAISP_CON và hiển thịlên màn hình
b) Người quản trị nhập thông tin mới cho thể loại và kích vào nút
“Cập nhật” Hệ thống cập nhật thông tin của thể loại được chọn trong bảng
“THELOAISP_CON” và bảng “THELOAISP_CHA” và hiển thị lại danhsách thể loại sau khi CSDL được cập nhật
c) Use case kết thúc
Dữ liệu liên quan:
Trang 281.2.20 Mô tả use case Bảo trì cẩm nang (Nguyễn Khánh Thọ)
1) Use case này bắt đầu khi người quản trị kích vào nút “BTTTCẩm nang” trên menu quản trị Hệ thống lấy thông tin chi tiết gồm mã cẩmnang, tên cẩm nang, mô tả, ngày cập nhật từ bảng CAMNANG trong CSDL
và hiển thị danh sách các cẩm nang lên màn hình
2) Tìm kiếm cẩm nang: Người quản trị click vào thanh tìm kiếm,nhập mã cẩm nang hoặc tên cẩm nang Hệ thống kiểm tra trong bảng
“CAMNANG” và hiển thị kết quả ra màn hình
3) Thêm cẩm nang:
a Người quản trị kích vào nút “Thêm mới” trên cửa sổ danh sáchcẩm nang Hệ thống hiển thị màn hình yêu cầu nhập thông tin chi tiết cho cẩmnang
b Sau khi nhập đủ thông tin, người quản trị kích vào nút “Tạo” Hệthống sẽ sinh một mã cẩm nang mới, tạo một cẩm nang trong bảngCAMNANG và hiển thị lại danh sách các cẩm nang sau khi CSDL đc đượccập nhật
4) Sửa cẩm nang:
a Người quản trị kích vào nút “Sửa” trên một dòng cẩm nang Hệthống sẽ lấy thông tin chi tiết cũ của cẩm nang từ bảng CAMNANG và hiểnthị lên màn hình
b Người quản trị nhập thông tin mới cho cẩm nang và kích vào nút
“Cập nhật” Hệ thống sẽ sửa thông tin của cẩm nang được chọn trong bảngCAMNANG và hiển thị lại danh sách cẩm nang sau khi CSDL cập nhật 5) Xóa cẩm nang
a Người quản trị kích vào nút “Xóa” trên một dòng cẩm nang Hệthống sẽ hiển thị một màn hình yêu cầu xác nhận xóa
Trang 29b Người quản trị kích vào nút “Đồng ý” Hệ thống sẽ xóa cẩmnang được chọn khỏi bảng CAMNANG và hiển thị lại danh sách các cẩmnang sau khi CSDL cập nhật
c Use case kết thúc
Dữ liệu liên quan:
1.2.21 Mô tả use case Bảo trì khuyến mại (Nguyễn Khánh Thọ)
1) Use case này bắt đầu khi người quản trị kích vào nút “BTTTKhuyến mại” trên menu quản trị Hệ thống lấy thông tin chi tiết gồm mãkhuyến mại, tên khuyến mại, ngày bắt đầu, ngày kết thúc từ bảngKHUYENMAI trong CSDL và hiển thị danh sách các khuyến mại lên mànhình
2) Xem sản phẩm được khuyến mại:
a) Người quản trị click nút “Xem” bên phải khuyến mại muốn xem
Hệ thống lấy thông tin chi tiết gồm mã khuyến mại, tên khuyến mại, ngày bắtđầu, ngày kết thúc từ bảng KHUYENMAI và danh sách sản phẩm gồm mãsản phẩm, phần trăm khuyến mại trong bảng SANPHAM_KHUYENMAItrên CSDL lên màn hình
b) Người quản trị kích vào nút “Quay lại” hệ thống hiển thị lại danhsách khuyến mại
3) Tìm kiếm khuyến mại: Người quản trị nhập mã khuyến mại hoặctên khuyến mại vào thanh tìm kiếm rồi click “Tìm” Hệ thống kiểm tra thôngtin trong bảng KHUYENMAI và hiển thị kết quả ra màn hình
4) Thêm khuyến mại:
Trang 30a Người quản trị kích vào nút “Thêm mới” trên cửa sổ danh sáchkhuyến mại Hệ thống hiển thị màn hình yêu cầu nhập thông tin chi tiết gồm
mã khuyến mại, tên khuyến mại, ngày bắt đầu, ngày kết thúc của khuyến mại
và nhập mã sản phẩm, phần trăm khuyến mại vào danh sách các sản phẩmđược khuyến mại
b Sau khi nhập đủ thông tin, người quản trị kích vào nút “Tạo” Hệthống sẽ sinh một mã khuyến mại mới, tạo một khuyến mại trong bảngKHUYENMAI và bổ sung thông tin các sản phẩm được khuyến mại trongbảng SANPHAM_KHUYENMAI rồi hiển thị lại danh sách các khuyến mạisau khi CSDL đc được cập nhật
5) Sửa khuyến mại:
a Người quản trị kích vào nút “Sửa” trên một dòng khuyến mại
Hệ thống sẽ lấy thông tin chi tiết cũ của khuyến mại gồm mã khuyến mại, tênkhuyến mại, ngày bắt đầu, ngày kết thúc từ bảng KHUYENMAI và thông tindanh sách các sản phẩm được khuyến mại gồm mã sản phẩm, phần trămkhuyến mại từ bảng SANPHAM_KHUYENMAI
rồi hiển thị lên màn hình
b Người quản trị nhập thông tin mới cho khuyến mại và kích vàonút “Cập nhật” Hệ thống sẽ sửa lại thông tin của khuyến mại được chọntrong bảng KHUYENMAI và SANPHAM_KHUYENMAI và hiển thị lạidanh sách khuyến mại sau khi CSDL cập nhật
6) Xóa khuyến mại
a Người quản trị kích vào nút “Xóa” trên một dòng khuyến mại
Hệ thống sẽ hiển thị một màn hình yêu cầu xác nhận xóa
b Người quản trị kích vào nút “Đồng ý” Hệ thống sẽ xóa khuyếnmại được chọn khỏi bảng KHUYENMAI và SANPHAM_KHUYENMAI vàhiển thị lại danh sách các khuyến mại sau khi CSDL cập nhật
c Use case kết thúc
Dữ liệu liên quan:
Trang 31độ tuổi lên màn hình
2) Thêm độ tuổi:
a Người quản trị kích vào nút “Thêm mới” trên cửa sổ danh sách
độ tuổi Hệ thống hiển thị màn hình yêu cầu nhập thông tin chi tiết cho tuổigồm: Độ tuổi
b Người quản trị nhập thông tin của độ tuổi và kích vào nút “Tạo”
Hệ thống sẽ sinh một mã tuổi, tạo độ tuổi trong bảng TUOI và hiển thị lạidanh sách các độ tuổi sau khi được cập nhật
3) Sửa độ tuổi:
a Người quản trị kích vào nút “Sửa” trên một dòng độ tuổi Hệthống sẽ lấy thông tin cũ của độ tuổi được chọn gồm: Độ tuổi của bảng TUOI
và hiển thị lên màn hình
b Người quản trị nhập thông tin mới cho độ tuổi và kích vào nút
“Cập nhật” Hệ thống sẽ sửa thông tin của độ tuổi được chọn trong bảngTUOI và hiển thị lại danh sách tuổi sau khi cập nhật
4) Xóa độ tuổi
Trang 32a Người quản trị kích vào nút “Xóa” trên một dòng độ tuổi Hệthống sẽ hiển thị một màn hình yêu cầu xác nhận xóa.
b Người quản trị kích vào nút “Đồng ý” Hệ thống sẽ xóa độ tuổiđược chọn khỏi bảng TUOI và bảng TUOI_SANPHAM và hiển thị lại danhsách các độ tuổi sau khi cập nhật
c Use case kết thúc
Dữ liện liên quan:
1.2.23 Mô tả use case Bảo trì hình ảnh (Nguyễn Việt Tiến)
1) Use case này bắt đầu khi người quản trị kích vào nút “BTTTHình ảnh” trên thanh menu quản trị Hệ thống lấy thông tin chi tiết của cáchình ảnh gồm: mã hình ảnh, mã sản phẩm, mã bài viết, hình từ bảngHINHANH trong cơ sở dữ liệu và hiển thị danh sách các hình ảnh lên mànhình
2) Tìm kiếm hình ảnh: Người quản trị nhập mã hình ảnh hoặc mãsản phẩm hoặc mã bài viết vào thanh tìm kiếm rồi bấm “Tìm” Hệ thống sẽkiểm tra trong bảng “HINHANH” trong CSDL và hiển thị danh sách các cửahàng ra ngoài màn hình
3) Sửa hình ảnh:
a Người quản trị kích vào nút “Sửa” trên một dòng hình ảnh Hệthống sẽ lấy thông tin cũ của hình ảnh được chọn gồm: Mã hình ảnh, Mã sảnphẩm, Mã thể loại của bảng HINHANH và hiển thị lên màn hình
Trang 33b Người quản trị nhập thông tin mới cho hình ảnh, chọn mới vàkích vào nút “Cập nhật” Hệ thống sẽ kiểm tra mã sp hoặc mã bài viết nhậpvào có tồn tại trong bảng SANPHAM hay bảng BAIVIET hay ko rồi sửathông tin của hình ảnh được chọn trong bảng HINHANH và hiển thị danhsách hình ảnh đã cập nhật
c Use case kết thúc
7) Dữ liện liên quan:
1.2.24 , Mô tả use case Bảo trì Sản phẩm (Nguyễn Việt Tiến)
1) Use case này bắt đầu khi người quản trị kích vào nút “Sản Phẩm”trên thanh menu quản trị Hệ thống lấy thông tin chi tiết của các sản phẩmgồm: Mã sản phẩm, Tên sản phẩm, Giá bán, Mô tả, Số lượng bán, Số lượngcòn, Thông tin sản phẩm, từ bảng SANPHAM, thông tin tên thương hiệu từbảng THUONG HIEU, thông tin Tên thể loại con từ bảngTHELOAISP_CON, thông tin Tên thể loại cha từ bảng THELOAISP_CHA,hình ảnh trong bảng HINHANH, Độ tuổi trong bảng TUOI, Tên giới tínhtrong bảng GIOITINH trong CSDL rồi hiển thị danh sách các sản phẩm lênmàn hình
2) Tìm kiếm sản phẩm: Người quản trị nhập vào thanh tìm kiếm mãsản phẩm hoặc tên sản phẩm hoặc độ tuổi hoặc thương hiệu hoặc thể loại con,
Trang 34hoặc thể loại cha rồi click “Tìm” Hệ thống sẽ tìm kiếm trong bảngSANPHAM rồi hiển thị danh sách sản phẩm phù hợp ra màn hình.
3) Thêm sản phẩm:
a Người quản trị kích vào nút “Thêm mới” trên cửa sổ danh sáchsản phẩm Hệ thống hiển thị màn hình yêu cầu nhập thông tin chi tiết cho sảnphẩm gồm: Tên sản phẩm, Hình ảnh, Giá bán, Mô tả, Số lượng còn, Thông tinsản phẩm, Tên thương hiệu, Thể loại cha, Thể loại con, Độ tuổi, Giới tính
b Người quản trị nhập thông tin của sản phẩm và kích vào nút
“Tạo” Hệ thống sẽ sinh một mã sản phẩm mới, tạo thông tin sản phẩm mớitrong bảng SANPHAM, bảng HINHANH, bảng “TUOI_SANPHAM” rồihiển thị danh sách các sản phẩm đã được cập nhật
4) Sửa sản phẩm:
a Người quản trị kích vào nút “Sửa” trên một dòng sản phẩm Hệthống sẽ lấy thông tin cũ của sản phẩm được chọn gồm: Mã sản phẩm, Tênsản phẩm, Giá bán, Mô tả, Số lượng còn, Thông tin sản phẩm, từ bảngSANPHAM, thông tin tên thương hiệu từ bảng THUONG HIEU, thông tinTên thể loại con từ bảng THELOAISP_CON, thông tin Tên thể loại cha từbảng THELOAISP_CHA, hình ảnh trong bảng HINHANH, Độ tuổi trongbảng TUOI, Tên giới tính trong bảng GIOITINH trong CSDL và hiển thị lênmàn hình
b Người quản trị nhập thông tin mới cho sản phẩm mới và kích vàonút “Cập nhật” Hệ thống sẽ sửa thông tin của sản phẩm được chọn trongbảng SANPHAM, bảng HINHANH, bảng TUOI_SANPHAM và hiển thị lạidanh sách sản phẩm sau khi cập nhật
5) Xóa Sản phẩm
a Người quản trị kích vào nút “Xóa” trên một dòng sản phẩm Hệthống sẽ hiển thị một màn hình yêu cầu xác nhận xóa
Trang 35b Người quản trị kích vào nút “Đồng ý” Hệ thống sẽ xóa thông tincủa sản phẩm được chọn đó khỏi bảng SANPHAM, HINHANH,TUOI_SANPHAM và hiển thị lại danh sách các sản phẩm sau khi cập nhật
c Use case kết thúc
8) Dữ liện liên quan:
1.2.25 Mô tả use case Bảo trì Giới tính (Nguyễn Việt Tiến)
5) Use case này bắt đầu khi người quản trị kích vào nút “BTTTGiới Tính” trên thanh menu quản trị Hệ thống lấy thông tin chi tiết của cácgiới tính gồm: Mã giới tính, Tên giới tính từ bảng GIOITINH trong cơ sở dữliệu và hiển thị danh sách các giới tính lên màn hình
6) Thêm giới tính:
a Người quản trị kích vào nút “Thêm mới” trên cửa sổ danh sáchgiới tính Hệ thống hiển thị màn hình yêu cầu nhập thông tin chi tiết cho giớitính gồm: Tên giớ tính
Trang 36b Người quản trị nhập thông tin của giới tính và kích vào nút
“Tạo” Hệ thống sẽ sinh một mã giới tính, tạo giới tính trong bảng GIOITINH
và hiển thị danh sách các giới tính đã được cập nhật
7) Sửa giới tính:
a Người quản trị kích vào nút “Sửa” trên một dòng giới tính Hệthống sẽ lấy thông tin cũ của giới tính được chọn gồm: Tên giới tính của bảngGIOITINH và hiển thị lên màn hình
b Người quản trị nhập thông tin mới cho giới tính và kích vào nút
“Cập nhật” Hệ thống sẽ sửa thông tin của giới tính được chọn trong bảngGIOITINH và hiển thị lại danh sách giới tính sau khi cập nhật
c Use case kết thúc
Dữ liện liên quan:
1.2.26 Mô tả use case Bảo trì Chiến dịch nổi bật (Nguyễn Việt Tiến)
1) Use case này bắt đầu khi người quản trị kích vào nút “Chiến dịchnổi bật” trên thanh menu quản trị Hệ thống lấy thông tin chi tiết của các giớitính gồm: Mã chiến dịch, Tên chiến dịch từ bảng CHIENDICHNOIBAT trongCSDL và hiển thị danh sách các chiến dịch lên màn hình
Trang 372) Thêm chiến dịch:
a Người quản trị kích vào nút “Thêm mới” trên cửa sổ danh sáchchiến dịch Hệ thống hiển thị màn hình yêu cầu nhập thông tin chi tiết chochiến dịch gồm: Tên chiến dịch, Mã sản phẩm có trong chiến dịch
b Người quản trị nhập thông tin của giới tính và kích vào nút
“Tạo” Hệ thống sẽ sinh một mã chiến dịch, tạo chiến dịch trong bảngCHIENDICHNOIBAT và bảng CDNB_SanPham rồi hiển thị danh sách cácchiến dịch sau khi cập nhật
3) Xem chiến dịch:
a) Người quản trị kích vào nút “Xem” trên một dòng chiến dịch, hệthống sẽ lấy thông tin của chiến dịch gồm tên chiến dịch từ bảngCHIENDICHNOIBAT và danh sách sản phẩm trong chiến dịch đó từ bảngCDNB_SP hiển thị lên màn hình
b) Người quản trị kích vào nút “Quay lại” hệ thống hiển thị lại danhsách chiến dịch
4) Sửa chiến dịch:
a Người quản trị kích vào nút “Sửa” trên một dòng chiến dịch Hệthống sẽ lấy thông tin cũ của chiến dịch được chọn gồm: Tên chiến dịch củabảng CHIENDICHNOIBAT, danh sách mã sản phẩm từ bảngCDNB_SANPHAM và hiển thị lên màn hình
b Người quản trị nhập thông tin mới cho chiến dịch và kích vào nút
“Cập nhật” Hệ thống sẽ sửa thông tin của chiến dịch được chọn trong bảngCHIENDICHNOIBAT và bảng CDNB_SANPHAM rồi hiển thị danh sáchchiến dịch đã cập nhật
Trang 38CHIENDICHNOIBAT rồi hiển thị lại danh sách các chiến dịch sau khi cậpnhật
c Use case kết thúc
1.2.27 Mô tả use case Bảo trì Thương hiệu (Nguyễn Việt Tiến)
6) Use case này bắt đầu khi người quản trị kích vào nút “ThươngHiệu” trên thanh menu quản trị Hệ thống lấy thông tin chi tiết của các thươnghiệu gồm: Mã thương hiệu, Tên thương hiệu, Hình ảnh từ bảngTHUONGHIEU trong cơ sở dữ liệu và hiển thị danh sách các thương hiệu lênmàn hình
7) Tìm kiếm thương hiệu: Người quản trị nhập mã thương hiệuhoặc tên thương hiệu vào thanh tìm kiếm rồi click “Tìm” Hệ thống sẽ kiểmtra thông tin trong bảng THUONGHIEU rồi đưa ra thông tin của thương hiệutương ứng ra màn hình
8) Thêm thương hiệu:
a Người quản trị kích vào nút “Thêm mới” trên cửa sổ danh sáchthương hiệu Hệ thống hiển thị màn hình yêu cầu nhập thông tin chi tiết chochiến dịch gồm: Tên thương hiệu, Hình ảnh
b Người quản trị nhập thông tin của thương hiệu và kích vào nút
“Tạo” Hệ thống sẽ sinh một mã thương hiệu, tạo chiến dịch trong bảngTHUONGHIEU và hiển thị lại danh sách các thương hiệu sau khi cập nhật 9) Sửa thương hiệu:
Trang 39a Người quản trị kích vào nút “Sửa” trên một dòng thương hiệu.
Hệ thống sẽ lấy thông tin cũ của thương hiệu được chọn gồm: Tên thươnghiệu, Hình ảnh của bảng THUONGHIEU và hiển thị lên màn hình
b Người quản trị nhập thông tin mới cho thương hiệu và kích vàonút “Cập nhật” Hệ thống sẽ sửa thông tin của thương hiệu được chọn trongbảng THUONGHIEU và hiển thị lại danh sách thương hiệu sau khi cập nhật 10) Xóa thương hiệu
a Người quản trị kích vào nút “Xóa” trên một dòng thương hiệu
Hệ thống sẽ hiển thị một màn hình yêu cầu xác nhận xóa
b Người quản trị kích vào nút “Đồng ý” Hệ thống sẽ xóa thươnghiệu được chọn khỏi bảng THUONGHIEU và hiển thị lại danh sách cácthương hiệu sau khi cập nhật
c Use case kết thúc
Trang 40Chương 2 Phân tích use case
2.1 Phân tích các use case
2.1.1Phân tích use case xem danh sách sản phẩm theo giới tính (Vũ Thị Huê)
2.1.1.1 Biểu đồ trình tự
g
: Khach Hang : XemDanhSachSPTheoGioiTinhUI I r
: XemDanhSachSPTheoGioiTinhController
h : GioiTinh : SanPham m : HinhAnh h : IHeThongCSDL L
L : He Thong CSDL 1: click vao GioiTinh( )
2: Lay bang GioiTinh( )
3: Lay bang GioiTinh( )
4: Lay bang GioiTinh( ) 5: getGioiTinh( )
6: return ket qua
7: Hien thi thong tin GioiTinh()
8: Kich vao ten gioi tinh( )
9: Lay bang SanPham( )
10: Lay bang San Pham( )
11: Lay bang SanPham( ) 12: getSanPham( )
13: getHinhAnh( )
14: return ket qua
15: Hien thi danh sach SP theo gioi tinh( )