BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCMKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TIỂU LUẬN MÔN: TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP CHỦ ĐỀ: TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG AGRIBANK SVTH: NHÓM
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TIỂU LUẬN MÔN: TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP CHỦ ĐỀ: TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG AGRIBANK
SVTH: NHÓM 9
TP.Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2022
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TIỂU LUẬN MÔN: TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP CHỦ ĐỀ: TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG AGRIBANK
SVTH: NHÓM 9
TP.Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2022
Trang 4BẢNG PHÂN CÔNG VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 9
STT HỌ & TÊN MSSV NỘI DUNG
THỰC HIỆN
ĐÁNH GIÁTHỰC HIỆN
1 Nguyễn Châu Long 2013202224
Phần 2 (mục 2.3,2.4, 2.5), thuyếttrình
100%
4 Mạch Trí Thiện 2013202443
Chỉnh sửa Word,Powerpoint,thuyết trình
100%
5 Lê Tường Trung 2013200438
Phần 2 (mục2.1,2.2), thuyếttrình
100%
Trang 5NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP.HCM, ngày tháng 11 năm 2022
Ký và ghi rõ họ tên
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học CôngNghiệp Thực Phẩm TP Hồ Chí Minh đã đưa môn học Tổ chức tiền lương trong doanhnghiệp vào chương trình giảng dạy Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đếngiảng viên bộ môn - Cô Nguyễn Thị Hậu đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quýbáu cho chúng em trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời gian tham gia lớphọc Tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp của cô, chúng em đã có thêm cho mìnhnhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ lànhững kiến thức quý báu, là hành trang để chúng em có thể vững bước sau này Bộmôn Tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp là môn học thú vị, vô cùng bổ ích và cótính thực tế cao Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn củasinh viên
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
NH Ngân hàng
HĐBT Hội đồng bộ trưởng
QĐ - NH Quyết định ngân hàng
UNDP Chương trình Phát triển Liên hợp quốc
QĐ – NHNN Quyết định ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
IPCAS Kế toán khách hàng
NĐ – CP Nghị định chính phủ
No & PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônBHBB Bảo hiểm bắt buộc
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN Bảo hiểm tai nạn
TNCN Thu nhập cá nhân
NHNN Ngân hàng nhà nước
DN Doanh nghiệp
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Lương tối thiểu vùng 10
Bảng 2: Bảng ví dụ minh họa hệ số lương và phụ cấp của phòng giao dịch 12
Bảng 3: Bảng hệ số lương kinh doanh chức vụ 13
Bảng 4: Bảng hệ số điều chỉnh lương kinh doanh 13
Bảng 5: Bảng lương giao dịch viên 16
Bảng 6: Bảng lương nhân viên tín dụng 18
Bảng 7: Bảng lương nhân viên pháp chế 20
Bảng 8: Bảng lương nhân viên IT 21
Bảng 9: Báo cáo quỷ tiền lương, thù lao, tiền lương của Agribank năm 2019 24
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Hình 1: Logo của Agribank 2
Sơ đồ 1: Mô hình quản lý của Agribank 6
Sơ đồ 2: Mô hình cơ cấu tổ chức của Agribank 7
Trang 9MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
1 Giới thiệu về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 2
1.1 Tổng quan về Ngân hàng Agribank Việt Nam 2
1.1.1 Giới thiệu chung về Agribank Việt Nam 2
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp 4
1.2 Thành tựu đạt được của toàn hệ thống 5
1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự cấp cao 6
1.3.1 Cơ cấu tổ chức 6
1.3.2 Nhân sự cấp cao 8
2 Tìm hiểu tiền lương của Agribank 9
2.1 Tiền lương tối thiểu 9
2.1.1 Lương tối thiểu theo vùng 9
2.2 Tiền lương cơ bản 11
2.2.1 Lương cơ bản của người lao động .11
2.2.2 Lương kinh doanh 12
2.3 Hình thức trả lương của Aribank 14
2.4 Cách tính lương nhân viên ngân hàng Aribank theo từng vị trí 14
2.4.1 Vị trí giao dịch viên 15
2.4.2 Vị trí nhân viên tín dụng 16
2.4.3 Vị trí nhân viên pháp chế 19
2.4.4 Vị trí công nghệ thông tin (Nhân viên IT) 20
2.5 Chế độ lương, thưởng cho từng vị trí được báo cáo minh bạch 24
3 Đánh giá 25
KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 10MỞ ĐẦU
Con người là trung tâm của mọi sự phát triển, vừa là động lực phát triển kinh tế
- xã hội, đồng thời mọi mục tiêu kinh tế - xã hội đều nhằm nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần, tạo điều kiện thuận lợi để con người phát triển toàn diện Khi xã hội pháttriển, lao động trở thành nhu cầu thiết yếu để tồn tại, thông qua lao động được trảlương - đây là nguồn thu nhập để họ tái sản xuất, tái sản xuất mở rộng sức lao động.Người lao động chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu dân số, để bảo vệ quyền lợi chính đángcủa người lao động, pháp luật lao động ra đời trong đó có chính sách tiền lương.Thông qua chính sách tiền lương, Nhà nước có thể tác động đến mọi thành phần kinh
tế Nó ảnh hưởng đến những người làm công ăn lương – những người có địa vị trong
xã hội; nó ảnh hưởng đến mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vì tiền lương làmột bộ phận cấu thành của chi phí sản xuất; nó tác động đến mối quan hệ tích lũy vàtiêu dùng vì khi thu nhập tăng lên thì xu hướng tích lũy nhiều hơn sẽ làm tăng đầu tưcho nền kinh tế phát triển; Nó cũng ảnh hưởng đến cơ cấu ngành của nền kinh tế Nhưvậy, chính sách tiền lương là động lực phát triển kinh tế - xã hội Việc thực hiện trảlương phù hợp với năng suất, chất lượng của cán bộ là việc từng bước hoàn thiệnchính sách tiền lương tại Agribank được xác định là nhiệm vụ vừa cấp bách và quantrọng Bên cạnh những kết quả đạt được trong việc cải cách và hoàn thiện chính sáchtiền lương của Ngân hàng trong thời gian qua vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục.Sau một thời gian nghiên cứu NH Agribank Nhóm chúng em quyết định chọn đề tài:
“Tổ chức tiền lương của ngân hàng Agribank” làm đề tài nghiên cứu cho tiểu luận củamình Mong rằng qua đề tài này chúng em sẽ rút ra được một số hữu ích cho việc tìmhiểu về chính sách tiền lương của Agribank
Trang 11NỘI DUNG
1 Giới thiệu về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam1.1 Tổng quan về Ngân hàng Agribank Việt Nam
1.1.1 Giới thiệu chung về Agribank Việt Nam
Tên đầy đủ: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank for Agriculture and Rural DevelopmentTên gọi tắt: Agribank
Trụ sở chính: Số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội.Loại hình kinh tế: Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.Ngành nghề chính: Hoạt động trung gian tiền tệ khác
Logo của Agribank là một hình vuông được chia làm ba phần với ý nghĩa đạidiện cho ba miền Bắc, Trung, Nam, ở giữa là hình chín hạt lúa uốn lượn thành hìnhchữ S đại diện cho hình dáng đất nước Việt Nam Hình vuông của logo còn là hình ảnh
Trang 12mô phỏng của chiếc bánh chưng trong truyền thuyết “Sự tích bánh Chưng, bánh Dày”thời vua Hùng giữ nước Logo được làm nổi bật bởi hình ảnh đường kẻ chéo môphỏng đồ thị tăng trưởng, phản ánh quan hệ gắn bó đồng hành giữa Agribank và kháchhàng Màu sắc chủ đạo của logo gồm bốn màu Màu đỏ đô dùng cho mảng giữa vàđường viền của hạt lúa tượng trưng cho màu của phù sa Màu xanh lá cây tượng trưngcho cây cối và sự phát triển sinh sôi nảy nở Màu trắng dùng cho hai dòng kẻ chéo làmàu của bầu trời, sông suối Màu vàng được dùng cho chín hạt lúa là màu của sự phồnthịnh và phát triển của đất nước, của khách hàng và của Agribank
+ Ý nghĩa slogan:
Với khẩu hiệu “Mang phồn thịnh đến khách hàng” – (Bring Prosperity toCustomers), mục tiêu kinh doanh của Agribank là hướng tới khách hàng Nỗ lực củatoàn thể cán bộ, viên chức Ngân hàng luôn đổi mới phương thức phục vụ, hướng đếnphát triển, hoàn thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tiện ích, hiện đại nhằmđem lại lợi ích tốt nhất, sự hài lòng cao nhất cho khách hàng và tối đa hóa lợi nhuậncho khách hàng và Ngân hàng Agribank thường xuyên ban hành các chính sách phùhợp, cải tiến mô hình, đơn giản hóa phương thức cho vay, hướng tới mục tiêu thànhcông trong sản xuất, kinh doanh Ngân hàng đã giúp mang đến sự ổn định nền kinh tếnông nghiệp, đồng thời giúp người dân nông thôn đảm bảo cuộc sống an sinh xã hội.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 26/03/1988, Ngân hàng thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT của Chủtịch Hội đồng Bộ trưởng với tên gọi là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam.Ngày 14/11/1990, đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam theo Quyếtđịnh số 400/CT của Thủ tướng Chính phủ
Năm 1995, Thành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo, nay là Ngân hàng Chínhsách xã hội, tách ra từ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
Ngày 15/11/1996, Ngân hàng đã đổi tên lần nữa thành Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam như hiện nay theo Quyết định số 280/QĐ-NH5.Năm 2003, Được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới.Triển khai hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) tại chinhánh của Agribank Năm 2005, Mở văn phòng đại diện nước ngoài đầu tiên tại
Trang 13Năm 2009, Vinh dự được Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộngsản Việt Nam tới thăm và làm việc Khai trương hệ thống IPCAS II, kết nối trực tuyếntoàn bộ 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn hệ thống.
Ngày 30/01/2011, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định số214/QĐ - NHNN phê duyệt việc chuyển đổi hình thức sở hữu của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
Năm 2013, Kỷ niệm 25 năm thành lập Được Nhà nước trao tặng Huân chươngLao động hạng Ba về thành tích xuất sắc phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nôngthôn và nông dân trong thời kỳ mới Năm 2014, Thay đổi hệ thống nhận diện thươnghiệu Năm 2015, Triển khai thành công Đề án Tái cơ cấu đã được Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam phê duyêt
Năm 2016, Tổng tài sản cán mốc trên một triệu tỷ đồng Năm đầu tiên thực hiện
Đề án chiến lược kinh doanh giai đoạn 2016 – 2020 và tầm nhìn năm 2030, Đề ánchiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ giai đoạn 2016 – 2020 Năm 2018, Kỷ niệm
30 năm thành lập, được trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhất Năm 2019, Lợinhuận đạt mức cao kỉ lục trong 31 năm hoạt động
Năm 2020, Hoàn thành thắng lợi Phương án Cơ cấu lại Agribank gắn và xử lý
nợ xấu giai đoạn 2016 – 2020 Quốc hội nhất trí chủ trương bổ sung vốn điều lệ choAgribank 3.500 tỷ đồng Năm 2021, Hoàn thành và phát triển “sứ mệnh kép” của ngânhàng thương mại Nhà nước hàng đầu Việt Nam, vừa phòng chống dịch Covid – 19,vừa phát triển kinh tế
1.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp
Tầm nhìn: Xây dựng Agribank hiện đại và hội nhập, tập trung đầu tư, ứng dụngcông nghệ hiện đại gắn với đổi mới mô hình tổ chức, hướng tới ngân hàng số, hoạt
Trang 141.2 Thành tựu đạt được của toàn hệ thống
Năm 1999, đạt Huân chương Lao động hạng Nhì Năm 2001, đạt Huân chươngLao động hạng Ba Năm 2003, được phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳđổi mới Năm 2005, đạt Huân chương Độc lập hạng Ba
Năm 2006, đạt giải thưởng Sao Vàng đất Việt Năm 2007, được Chương trìnhPhát triển Liên hợp quốc xếp hạng là Doanh nghiệp số 1 Việt Nam Năm 2008, đượctrao tặng Huân chương Độc lập hạng Nhì
Năm 2010, Top 10 trong 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam Năm 2012,Doanh nghiệp tiêu biểu ASEAN, Thương hiệu nổi tiếng ASEAN Năm 2013, đượctrao tặng Huân chương Lao động hạng Ba Năm 2018, được trao tặng Huân chươngLao động hạng Nhất Năm 2019, Top 10 NHTM Việt Nam uy tín
Năm 2020, đảm nhận vị trí Chủ tịch Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam nhiệm kỳ
2020 - 2024 Thương hiệu Quốc gia Việt Nam 2020, Top 10 doanh nghiệp lớn nhấtViệt Nam, Top 50 Doanh nghiệp xuất sắc nhất Việt Nam, Ngân hàng bán lẻ, Ngânhàng Việt Nam tiêu biểu về hỗ trợ đầu tư cho nông nghiệp công nghệ cao, Ngân hàngthực hiện trách nhiệm xã hội và chương trình Xanh của năm (giải nhì khu vực Châu áThái bình dương), Ngân hàng vì cộng đồng…
Năm 2021, Agribank tiếp tục được xếp hạng TOP10 VNR500 và giữ vị trí thứnhất trong hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam, Top 10 Ngân hàng thươngmại Việt Nam uy tín năm 2021 (Vietnam Report), Top 10 Thương hiệu mạnh ViệtNam lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng năm 2021 (Do Tạp chí Kinh tế Việt Nam –VnEconomy - Vietnam bình chọn), TOP10 Doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất năm 2020(Do Tổng cục Thuế công bố)
Năm 2022, Dịch vụ Ngân hàng Tài chính Agribank tự hào là sản phẩm đạtThương hiệu Quốc gia Việt Nam Trải qua mỗi thời kỳ phát triển với những tên gọigắn với sứ mệnh khác nhau, xuyên suốt 33 năm hình thành, xây dựng và phát triển,
Trang 15Agribank luôn khẳng định vị thế, vai trò của một trong những NHTM hàng đầu ViệtNam là NHTM duy nhất Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đóng vai trò chủ lựctrong hệ thống ngân hàng
1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự cấp cao
1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1: Mô hình quản lý của Agribank
Trang 16Sơ đồ 2: Mô hình cơ cấu tổ chức của Agribank
Trang 17
1.3.2 Nhân sự cấp cao
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Ông PHẠM ĐỨC ẤNChủ tịch Hội đồng thành viênSinh năm: 1970
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanhGiữ chức vụ Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng thànhviên Agribank từ 01/05/2020 Chủ tịch Hội đồng Hiệphội Ngân hàng Việt Nam nhiệm kỳ VII (2020 – 2024)
từ ngày 10/12/2020 Đại biểu Quốc hội khóa XV
BAN KIỂM SOÁT
Ông TRẦN TRỌNG DƯỠNGTrưởng Ban Kiểm soátSinh năm: 1964Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tếBắt đầu làm việc tại Agribank từ năm 1988 Giữ chức
vụ Trưởng Ban Kiểm soát từ ngày 10/08/2017
BAN ĐIỀU HÀNH
Ông PHẠM TOÀN VƯỢNGPhó Tổng Giám Đốc phụ trách Ban Điều HànhSinh năm: 1976
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kinh tếBắt đầu làm việc tại Agribank từ năm 1999 Giữ chức
vụ Phó Tổng Giám Đốc từ ngày 10/06/2015
Trang 18Bà NGUYỄN THỊ PHƯỢNGPhó Tổng Giám ĐốcSinh năm: 1968Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kinh tếBắt đầu làm việc tại Agribank từ năm 1992 Hiện tại,giữ chức vụ Phó Tổng Giám Đốc từ 06/06/2014
Ông PHÙNG VĂN HƯNG QUANG
Kế Toán TrưởngSinh năm: 1965Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kinh tếBắt đầu làm việc tại Agribank từ năm 1988 Giữchức vụ Kế toán trưởng từ ngày 01/10/2014
2 Tìm hiểu tiền lương của Agribank
2.1 Tiền lương tối thiểu
2.1.1 Lương tối thiểu theo vùng
Nghị định này quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ ápdụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
Đối tượng áp dụng gồm: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theoquy định của Bộ luật Lao động
Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động gồm: Doanh nghiệptheo quy định của Luật Doanh nghiệp; cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cánhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lươngtối thiểu quy định tại Nghị định này
Trang 19Sau 02 năm không tăng lương tối thiểu vùng do ảnh hưởng của đại dịch
Covid-19, cuối cùng Chính phủ cũng đã quyết định tăng lương tối thiểu vùng cho người laođộng trên cả nước
Cụ thể tại Nghị định 38/2022/NĐ - CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2022, mứclương tối thiểu vùng mới được quy định như sau:
Doanh nghiệp thuộc vùng Mức lương tối thiểu tháng Mức lương tối thiểu giờVùng I 4.680.000 đồng/tháng 22.500 đồng/giờ
Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần, theo ngày hoặctheo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếuquy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặcmức lương tối thiểu giờ