Mỗi yếu tốtrong môi trường lại có một tầm ảnh hưởng nhất định đến việc ra cácquyết định Marketing của doanh nghiệp Xét về môi trường vĩ mô 1.Yếu tố dân số: -Yếu tố dân số thường được th
Trang 1ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ Ở VIỆT NAM
4 Đoàn Thị Kiều Oanh
Trang 211 Vongvanxay Thailadda
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HIÊN NAY.
Môi trường kinh doanh là một trong những đối tượng nghiên cứu hàngđầu của Marketing Đây là công việc đầu tiên, cần thiết và quan trọng đốivới tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường mở cửa như ngàynay Đây không những là mục tiêu động lực thúc đẩy doanh nghịêp pháttriển mà còn là thước đo kết quả và đánh giá hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Các nhà Marketing phải căn cứ vào thông tin thị trường
mà mình phân tích để xây dựng chiến lược đúng hướng và hiệu quả Môitrường kinh doanh bao gồm cả môi trường vi mô và vĩ mô Mỗi yếu tốtrong môi trường lại có một tầm ảnh hưởng nhất định đến việc ra cácquyết định Marketing của doanh nghiệp
Xét về môi trường vĩ mô
1.Yếu tố dân số:
-Yếu tố dân số thường được thể hiền qua một số chỉ tiêu như:
+Tổng số dân số, tỉ lệ phát triển của dân số ở từng vùng thị trường hay ởtừng quốc gia Chỉ tiêu này phản ánh quy mô tăng trưởng và sự phát triểncủa tăng trưởng Thông qua nó, chúng ta có thể đánh giá được nền kinh tếđang tăng trưởng hay suy thoái
+Cơ cấu dân số theo tuổi, nghề nghiệp, giới tính Đây là chỉ tiêu căn cứ
để xác định xem thị trường mục tiêu là đơn điệu hay đa dạng
Trang 3+Cơ cấu & quy mô gia đình: cho phép xác định cơ cấu hàng hóa sẽ cungứng.
+Sự thay đổi dân số theo khu vực địa lý & theo thời gian: giúp cho côngtác dự báo sự thay đổi của quy mô, dung lượng thị trường
Như vậy, nghiên cứu yếu tố dân số cho biết quy mô tổng cầu, kết cấu &
sự phát triển của cầu, từ đó, nhà Marketing sẽ có cơ sở để dự đoán kết cấucung và sự phát triển của cung
+ Hệ thống luật, văn bản pháp luật, đặc biệt là pháp luật về kinh tế
+ Các chính sách cơ bản của nền kinh tế: chính sách tiền tệ, tài chính,xuất nhập khẩu hay tiêu dùng
+ Cơ chế điều hành chính phủ của một quốc gia
Trang 4Đây là một yếu tố vĩ mô đặc biệt quan trọng cho doanh nghiệp biết loạisản phẩm được phép kinh doanh, định rõ phương hướng hoạt độngMarketing cũng như nghĩa vụ & quyền lợi của doanh nghiệp đối với nhànước Yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện đúng theo phápluật, đồng thời biết khai thác & tận dụng khe hở pháp luật trong quá trìnhhoạt động của mình.
4.Yếu tố văn hóa-xã hội:
Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán đặc biệt là phong tục tập quánthương mại và tín ngưỡng của dân cư ở từng vùng thị trường
Văn hóa-xã hội có tác động sâu sắc đến tâm lý, tình cảm & nguyên tắcsống của dân cư, hình thành nên thói quen, đặc điểm, sở thích của ngườitiêu dùng ở từng vùng thị trường Do vậy, Marketing nên nghiên cứu yếu
tố văn hóa để: Lựa chọn cách thức giao tiếp trong kinh doanh cho phùhợp từng vùng thị trường Lựa chọn sản phẩm kinh doanh phù hợp Giúpnhà Marketing nắm được cách thức tác động đến từng đối tượng kháchhàng ở từng vùng thị trường cho phù hợp
5.Yếu tố công nghệ:
+ Trình độ phát triển khoa học công nghệ của doanh nghiệp, của ngành
mà mình kinh doanh cả trong và ngoài nước
+ Sự đầu tư của doanh nghiệp, nhà nước về việc áp dụng phát triển khoahọc công nghệ
+ Hệ thống tổ chức các cơ quan khoa học công nghệ ở từng vùng thịtrường
Đây là nhân tố thường xuyên thay đổi & thay đổi rất nhanh, nó vừa là cơhội, vừa là thách thức đối với doanh nghiệp Nó giúp nhà Marketing lựachọn công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, đồng thời
có hướng đào tạo người lao động cho phù hợp với trình độ công nghệtrong & ngoài nước
6.Yếu tố địa lý:
Một số chỉ tiêu đánh giá:
+ Tình trạng thời tiết khí hậu ở từng vùng thị trường
+ Nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều kiện & trữ lượng khai thác
Trang 5+ Vấn đề ô nhiễm môi trường
Nghiên cứu nhân tố này sẽ giúp nhà Marketing kịp thời có biện pháp khaithác những tác động tốt & hạn chế những tác động xấu của yếu tố địa lýđến doanh nghiệp
Sáu yếu tố của môi trường khách quan, nằm ngoài tầm kiểm soát củadoanh nghiệp Đây cũng là những nhân tố thường xuyên thay đổi NhàMarketing phải là người chủ động nghiên cứu các nhân tố đó để điềuchỉnh chiến lược Marketing cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường
Một số đánh giá về môi trường kinh doanh ở Việt Nam hiện nay:
1. Yếu tố dân số:
Có nhận định cho rằng Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng đốivới các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng do đặc điểm dân số trẻ: vớidân số 85 triệu dân năm 2007 trong đó 2/3 dân số có độ tuổi dưới 30
Biểu đồ cơ cấu dân số
Mặc dù là quốc gia có có quy mô dân số rất lớn, dân số Việt Nam vẫnđang tăng nhanh, bình quân vẫn ở mức trên 1 triệu người/năm, nghĩa là
Trang 6phân bố không đều và mô hình di dân thay đổi Sức ép từ nhu cầu việclàm đã dẫn đến tình trạng các luồng di dân tự do và theo dự án khôngngừng tăng lên Hướng di dân cũng thay đổi đáng kể, từ di dân Bắc-Namsang nông thôn-đô thị và trong nước ra nước ngoài Đây đang là cơ hộisong cũng thực sự là một thách thức đối với các doanh nghiệp khi lựachọn Việt Nam là thị trường mục tiêu cho mình.
2 Yếu tố kinh tế:
Việt Nam là quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao và ổnđịnh, đặc biệt trong một vài năm trở lại đây Thu hút vốn đầu tư nướcngoài vào Việt Nam luôn đạt mức cao FDI đăng ký vào Việt Nam trongnửa đầu năm 2008 đạt kỷ lục 31 tỉ USD
Tốc độ tăng trưởng GDP thống kê qua các năm và ước tính cho 2008
Ông Ashok Sud, Tổng giám đốc Standard Chartered tại Việt Nam nóirằng dù Standard Chartered đã điều chỉnh giảm dự báo về tốc độ tăngtrưởng GDP của Việt Nam từ 7% xuống còn 6,7% trong năm 2008,nhưng với tỷ lệ này Việt Nam sẽ vẫn nằm trong số những nước có mứctăng trưởng cao trong khu vực. (tốc độ tăng trưởng của chúng ta năm
Trang 72008 là 6,5%, một con số ấn tượng trong bối cảnh kinh tế suy thoái năm như hiện nay).
Thu nhập bình quân đầu người cũng tăng lên nhanh chóng GDP bìnhquân đầu người của Việt Nam theo PPP năm 2005 là 2.142 USD Tuyvẫn thuộc nhóm nước có thu nhập thấp trên thế giới, Việt Nam có tiềmnăng phát triển kinh tế rất cao
So sánh thu nhập bình quân đầu người năm 2005 của một số nền kinh tế (Nguồn: WorldBank)
Tuy nhiên, tăng trưởng của Việt Nam đang đứng trước ảnh hưởng to lớn
từ lạm phát Riêng trong năm 2008, tình hình lạm phát đã biến động rấtphức tạp Lạm phát trong 8 tháng đầu năm đã đạt 24% theo số liệu củatổng cục thống kê Tình hình này làm ảnh hưởng rất lớn đến đời sốngkinh tế-xã hội của cả nước
Trang 8Chúng ta có thể nhận thấy rõ điều này trong biến động lãi suất ngân hàngtrong thời gian vừa qua.
Lãi suất ngân hàng diễn biến phức tạp trong thời gian qua đã gây khókhăn cho không ít các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa vànhỏ do không tiếp cận được vốn vay ngân hàng Đây cũng đang là vấn đề
mà chính phủ hết sức chú trọng giải quyết Bằng các công cụ tiền tệ,Ngân hàng nhà nước đã dần ổn định lãi suất thị trường, ổn định tâm lýcho các nhà đầu tư cũng như cho doanh nghiệp
Trang 93 Yếu tố chính trị-pháp luật:
Theo đánh giá của WB, Việt Nam có vị trí khá cao và lợi thế quan trọng
về ổn định chính trị, song chúng ta còn ở vị thế rất yếu trong các tiêu chíkhác, đặc biệt là các tiêu chí “ chất lượng chính sách” và “kiểm soát thamnhũng.”
Lược đồ: Việt Nam trong so sánh với các nước về trên các tiêu chí về thiết chế vĩ mô
Nguồn: Ngân hàng thế giới.
Những cải cách lớn nhất về môi trường kinh doanh ở Việt Nam là nhữngcải cách liên quan đến thủ tục đăng ký kinh doanh (ĐKKD), ban hànhLuật phá sản mới và áp dụng các biện pháp đẩy mạnh việc thực thi hợpđồng, giảm chi phí đăng ký và chuyển nhượng bất động sản cho doanh
Cơ quan chính trị Chất lượng chính sách Hiệu lực chính quyền Kiểm soát tham nhũng
Trang 10nghiệp Điều này góp phần tạo sân chơi lành mạnh và bình đẳng, thúc đẩytăng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài
Tuy nhiên thực trạng còn tồn tại gây rất nhiều phiền toái cho doanhnghiệp đó là vẫn là vấn đề luật và thủ tục hành chính quá rườm rà Tínhđến tháng 1 năm 2005 một nhà đầu tư vẫn mất 50 ngày và qua 11 thủ tục
để thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam Trong khi thủ tục này ở Canada nước cải cách nhất - là 3 ngày/2 thủ tục
Hệ thống chính sách thuế của Việt Nam hiện đang quá phức tạp vớinhiều mức thuế suất khác nhau, làm tốn nhiều thời gian của doanhnghiệp Theo thống kê của WB, một doanh nghiệp mỗi năm phải mất1.000 giờ để có thể đảm bảo tuân thủ được các thủ tục, quy định về thuếcủa Nhà nước.Nếu so với các nước trong khu vực, thuế suất của ViệtNam không phải ở mức cao nhất (31,5% so với thu nhập của DN), nhưng
hệ thống thuế lại quá phức tạp Theo số liệu điều tra của WB và IFC, mộtdoanh nghiệp tại Việt Nam phải nộp tới 44 khoản thuế khác nhau, trongkhi ở Hồng Kông, họ chỉ phải thanh toán làm 8 lần trong 1 năm
Một khó khăn đối với các cơ quan đăng ký kinh doanh của Việt Nam làchưa quản lý được tên doanh nghiệp một cách đồng bộ và hiệu quả vàhậu quả là đã xảy ra nhiều tranh chấp về tên doanh nghiệp
4 Yếu tố văn hóa-xã hội:
Việt Nam là một trong những quốc gia có truyền thống văn hóa &phong tục tập quán rất lâu đời Những điều này có phần nào ảnh hưởngđến phong tục tập quán thương mại Tuy nhiên, phong tục này cũng đãphần nào thay đổi trước quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta
Trang 11Nếu trước đây chúng ta vẫn lạc quan vào nguồn nhân lực dồi dào và giá
rẻ thì bây giờ, trước đòi hỏi của quá trình hội nhập, nó đã không còn làthế mạnh của nước ta bởi theo thống kê, trình độ học vấn của dân số nước
ta còn rất thấp Lao động Việt Nam có 4,5% mù chữ, 47% chỉ có trình độtiểu học, 30% tốt nghiệp THCS và 18,5% tốt nghiệp THPT, 79% laođộng từ 15 tuổi trở lên không có trình độ chuyên môn kỹ thuật, khu vựcnông thôn lên tới 87% (số liệu 2003) Trong khi nền kinh tế đang đòi hỏinguồn nhân lực chất lượng cao
Trang 12Tỷ lệ đầu tư cho đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp Việt Namkhoảng 0,2- 0,3% doanh thu.
Đây là một tỷ lệ quá thấp so với các nước trong khu vực như Ấn Độ là5%, Hàn Quốc là 10% Tỷ lệ đổi mới máy móc thiết bị của Việt Namhàng năm cũng chỉ đạt 8-10%, trong khi ở các nước trong khu vực thì tỷ
lệ tương ứng là 15-20%
Tất nhiên đi đôi với việc không chú trọng đổi mới công nghệ, các doanhnghiệp Việt Nam đang thực sự yếu thế, nhất là trong thời đại mở cửa nhưhiện nay, các doanh nghiệp nước ngoài với lợi thế công nghệ hiện đại sẽ
có thế mạnh rất lớn trong cạnh tranh Nguyên nhân của tình trạng nàyđược cho là do chính sách khoa học công nghệ của Nhà nước chưa cụ thể
và để tạo ra động lực thúc đẩy tư duy sáng tạo; Bảo vệ quyền sở hữu trítuệ ở trong nước còn yếu dù đã có Luật Chuyển giao công nghệ và Luật
Sở hữu trí tuệ; Thị trường để trao đổi tư duy sáng tạo và khoa học côngnghệ chưa phát triển
6 Yếu tố địa lý:
Nước ta đã từng là một nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.Tuy nhiên do không có chính sách khai thác hợp lý, nguồn tài nguyên củachúng ta ngày càng cạn kiệt, đi đôi với nó là vấn đề ô nhiễm môi trườngngày càng trầm trọng mà chúng ta vẫn chưa có một biện pháp đủ mạnh đểngăn chặn Đây là biểu đồ về mức độ khí thải cho phép của các tiêuchuẩn Euro Hiện nay Việt Nam mới chỉ đang áp dụng tiêu chuẩn Euro 1,
dự định áp dụng Euro 2 vào năm 2010, trong khi hầu hết các nước ĐôngNam Á đã áp dụng tiêu chuẩn Euro 2
Khí hậu của Việt Nam tương đối thuận lợi cho việc phát triển kinh tế.Nhưng do hậu quả của ô nhiễm môi trường trong nước cũng như trên thế
Trang 13giới mà việc hàng năm, nước biển dâng lên gây thiệt hại rất nhiều đến đờisống người dân và nền kinh tế Theo thống kê năm 2007 của WB, ViệtNam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ việc thayđổi khí hậu
Các yếu tố môi trường vĩ mô tồn tại khách quan, nằm ngoài sự kiểm soátcủa doanh nghiệp do đó bộ phận marketing của doanh nghiệp phải chủđộng nghiên cứu sự thay đổi của nó để điều chỉnh hoạt động cho phùhợp
PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT
Dệt may được coi là một trong những ngành trọng điểm của nền côngnghiệp Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, ngành dệt may Việt Nam hiện nay đang được xem là ngành sảnxuất mũi nhọn và có tiềm lực phát triển khá mạnh.Mục tiêu phát triểnngành dệt may để trở thành một trong những ngành công nghiệp trọngđiểm, mũi nhọn về xuất khẩu; thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu tiêu dùngtrong nước; tạo ra nhiều việc làm cho xã hội và nâng cao khả năng cạnhtranh; hội nhập vững chắc kinh tế khu vực và thế giới sẽ gặp rất nhiềukhó khăn trong thời gian tới nếu không kịp thời giải quyết những tháchthức hiện nay
Tổng công ty may Việt Tiến được thành lập từ năm 1976, với tiềnthân là một nhà máy nhỏ mang tên “ Thái Bình Dương kỹ nghệ công ty”,thiết bị cũ kỹ lạc hậu, lúc đầu chỉ có hơn 100 lao động, chủ yếu là maygia công xuất khẩu Sau hơn 30 năm xây dựng và phát triển dưới sự nỗlực phấn đấu không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên (CBCNV)
Trang 1418 đơn vị thành viên và công ty liên kết, với tổng số CBCNV là 21.600người Thương hiệu và sản phẩm: Thương hiệu Viettien® Thời trangnam công sở chính thống gồm cho các sản phẩm: Áo sơ mi quần tây,quần kaki, veston, Cravatte, đối tượng chính sử dụng là nam giới tuổi từ
18 đến 55 tuổi
1 Điểm mạnh (S)
1.1 Lực lượng công nhân tại công ty được đào tạo lâu năm nên tay
nghề của họ cao, năng suất lao động cao so với ngành.(S1)
Do có lợi thế về nguồn lao động trong nước rất dồi dào, cần cù, cẩn thận,chi phí thuê nhân công lại không cao cộng với việc chú trọng đào tạo taynghề cho công nhân đã tạo nên một lợi thế cho Việt Tiến
Xuất phát từ nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng cho việc tăngcường khả năng cạnh tranh trong kinh doanh.công ty luôn luôn quan tâmđến công tác này ,luôn dựa vào công thức phổ biến sau:
Nhu cầu đào tạo = kết quả công việc mong đợi + kết quả công việc hiệntại
Nguồn lao động của ngành may luôn luôn bị biến động do cạnh tranhgay gắt nên việc duy trì xưởng đào tạo và đào tạo lại tay nghề cho côngnhân theo từng chuyên đề,từng loại mặt hàng là việc hết sức bức thiết đểlàm nguồn bổ sung thường xuyên liên tục giúp cho Việt Tiến phát triểnnhư ngày nay, tạo công ty có thể thực hiện các hợp đồng có đơn hàng lớn,chất lượng cao, giá cả phù hợp
1.2 Năng lực sản xuất(S2)
Trang 15Năm bí quyết để Việt Tiến đứng vững trên thương trường là: tạo nguồnnhân lực, đổi mới thiết bị và công nghệ, tiết giảm chi phí, đầu tư mở rộngnăng lực sản xuất, xây dựng tính văn hóa doanh nghiệp Đây cũng là đơn
vị nhiều năm liền dẫn đầu ngành may VN cả về tăng trưởng, doanh thu,xuất khẩu và lợi nhuận Trong 3 yếu tố: vốn, con người, thiết bị và côngnghệ, thì “yếu tố con người là số 1, cực kỳ quan trọng” Vì vậy, việc xâydựng một nguồn nhân lực năng động trong các lĩnh vực quản lý và đàotạo đội ngũ công nhân lành nghề luôn được công ty quan tâm hàng đầu
Sự kết hợp nguồn nhân lực với sự đổi mới công nghệ đã làm năng lực sảnxuất trở thành một mặt mạnh của công ty
Áo jacket,áo khoác,bộ thể
Sản phẩm/năm
Sản phẩm/nămSản phẩm/nămSản phẩm/nămSản phẩm/nămSản phẩm/nămSản phẩm/năm
1.3 Hệ thống đại lý rộng khắp(S3)
Công ty đã xúc tiến đầu tư, lựa chọn kênh phân phối một cách hợp lý,
để đưa các sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng trong nước mộtcách nhanh nhất, phù hợp với thị hiếu, thu nhập, môi trường và khí hậucủa nước ta.Công ty đã lựa chọn một chuỗi các cửa hàng phân phối sảnphẩm rộng khắp cả nước, với 3 kênh tiêu thụ gồm: xây dựng các cửahàng độc lập, mở rộng hệ thống đại lý hiện nay và đưa các sản phẩm củamình vào các hệ thống siêu thị, thương xá Tax, Trung tâm Thời trang ZenPlaza… Hiện nay, Việt Tiến có 450 cửa hàng ở khắp 64 tỉnh thành, 100cửa hàng ở các trung tâm siêu thị lớn như Saigon Co.op, Pakson, v.v…
Trang 16Từ năm 2002 đến 2010, Công ty đã và sẽ đầu tư 100 tỷ đồng cho hệthống này vững mạnh Thị trường xuất khẩu của Việt Tiến ngày càngđược mở rộng với 60 khách hàng ở 100 quốc gia và vùng lãnh thổ.
1.4 Sản phẩm có uy tín lâu năm(S4)
Được thành lập năm 1976, quá trình hình thành và phát triển lâu dài cácsản phẩm của công ty với uy tín lâu đời được tín nhiệm cao trên thươngtrường chính đã làm tạo cho Việt Tiến ngày càng khẳng định vị thế củamình trên thị trường dệt may không chỉ trong nước mà cả nước ngoài.Thương hiệu May Việt Tiến thể hiện đầy đủ tiêu chí về chính sách pháttriển, chính sách con người, văn hoá doanh nghiệp, công nghệ chất lượng
và sự tin cậy, truyền thống, quan hệ xã hội…mà Công ty đã dày côngsáng tạo và đã giữ vững sự tín nhiệm qua nhiều năm
2 Điểm yếu (W)
2.1 Mẫu mã đơn điệu(W1)
Trong những năm gần đây,sản phẩm dệt may đã dần được đa dạng hoávới các mặt hàng được sản xuất với công nghệ cao,với sự đóng góp đáng
kể của công ty Việt Tiến.Và mặc dù đã có thế đứng nhất định nhưng ViệtTiến vẫn chưa đẩy lùi được hàng ngoại nhập Trên thị trường vẫn chànngập các mặt hàng may mặc của các nước khác,chủ yếu là Trung Quốcvới mẫu mã đa dạng và giả tương đối rẻ Tỷ lệ hàng Trung Quốc chiếmphần lớn thị trường hàng may sẵn của Việt Nam Do mẫu mã, thiết kế vẫncòn đơn điệu, chưa tạo được dấu ấn riêng, độc đáo, nên thời trang, đặcbiệt là cho giới trẻ không sánh được với hàng Thái Lan, Trung Quốc, HànQuốc Tổng công ty May Việt Tiến đầu tư hàng ngàn tỷ đồng để xâydựng 5 thương hiệu: Việt Tiến, T- up, San Sciaro, Manhattan, Vee Sendycho thị trường nội địa, nhưng doanh thu cũng chỉ chiếm 25%
Trang 172.1 Chưa có định hướng tiêu dùng(W3)
Cái tồn tại, điểm yếu của Việt Tiến và thời trang Việt Nam nói chung
là mới chỉ có thiết kế ra một số sản phẩm quần áo tiêu thụ trên thị trường,còn tính định hướng cho người tiêu dùng sẽ phải sử dụng chất liệu vải gì,thời trang gì trong tương lai thì còn bất cập Thời trang Việt Nam luôn đisau phần lớn các nước trong khu vực, chưa nói là các nước trên thế giới
2.3 Chỉ chú trọng đến xuất khẩu(W4)
Chỉ chú trọng đến hàng xuất khẩu mà quên đi việc xây dựng thươnghiệu thời trang nội địa Chính vì thế, khi khủng khoảng kinh tế, khó khăntrong xuất khẩu, Việt Tiến quay trở lại với thị trượng nội địa, tháng10/2008, hệ thống phân phối trên toàn quốc của Tổng Công ty Cổ phầnMay Việt Tiến đã ráo riết tiến hành các hoạt động maketting để tung rathị trường nhãn hiệu Smart Casual - thời trang công sở dành cho trungniên Đây là một trong những chiến lược chinh phục thị trường nội địacủa Việt Tiến, một trong những doanh nghiệp dẫn đầu trong đoàn tàu dệtmay Việt Nam về chiếm lĩnh thị trường trong nước với các thương hiệuViệt Tiến, Vee Sendy, TT-up Tuy nhiên việc quay trở lại với thị trườngnội địa khi xuất khẩu gặp khó khăn này, cũng sẽ gặp rất nhiều trở ngại,bởi phải đối mặt với cuộc đổ bộ của các thương hiêụ thời trang quốc tế
Để tiếp tục khai thác sân nhà, Việt Tiến đã mời 40 nhà tạo mẫu thiết
kế, giới thiệu thêm những nhãn hiệu thời trang cao cấp theo phân khúc thịtrường rõ rệt như Fan-Fciar theo dòng sản phẩm thời trang công sở nam,Manhattan dòng sản phẩm công sở dành cho giới trẻ
Mặc dù trên thương trường quốc tế, luôn khẳng định thế mạnh nhưngthực chất mới chỉ dừng ở khâu gia công Trong khi công nghệ thời trang
Trang 18xuất - phân phối Thiết kế ít nhiều được chú trọng, sản xuất dựa theo côngnghệ hiện đại trong việc sản xuất xuất khẩu; còn nguyên vật liệu, bánhàng, xây dựng thương hiệu vẫn là điểm yếu của Việt Tiến cũng như cácdoanh nghiệp dệt may Việt Nam nói chung.
2.4 Chưa chú trọng đến quảng cáo sản phẩm (W5)
Có thể nói ngành dệt may Việt Nam nói chung và Việt Tiến nói riêngvẫn chưa có các biện pháp quảng cáo thương hiệu sản phẩm trên cácphương tiện truyền thông đại chúng, Các doanh nghiệp tư nhân hầu hếtđều nhận ra sức mạnh của quảng cáo trong việc quảng bá hình ảnh và tiêuthụ sản phẩm, nhưng đều gặp khó khăn về kinh phí Còn đa phần cácdoanh nghiệp lớn có thể thu xếp được kinh phí nhưng lại không quảngcáo do chưa nhận thức được tầm quan trọng của nó Hầu hết các doanhnghiệp phía Bắc vẫn coi tiền chi cho quảng cáo là một chi phí chứ khôngphải là tiền đầu tư
3 Cơ hội (O)
3.1 Nhu cầu may mặc của người dân ngày càng tăng (O1)
Mỗi năm thị trường Việt Nam nhập khẩu trên 400 triệu mét vải chonhu cầu xuất khẩu và tiêu thụ trong nước Theo số liệu của Hiệp hội Dệtmay Việt Nam, riêng 10 tháng đầu năm 2008, Việt Nam nhập khẩu 1,5 tỷUSD vải, tăng 43,57% so với cùng kỳ năm ngoái Đặc biệt nhu cầu muasắm nội địa đối với mặt hàng vải vóc, quần áo của dân cư trong nhữngnăm gần đây đang tăng mạnh Nhiều nhà sản xuất ước lượng, nhu cầutiêu dùng vải của mỗi người dân Việt Nam trung bình là9-10m/người/năm Nhiều công ty dệt may trước kia chỉ chú trọng vàoxuất khẩu thì giờ đây đã tập trung nhiều vào thị trường trong nước và thuđược nhiều thành công