1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn nghiệp vụ ngoại thương đề tài các loại container được sử dụng trong vận tải vàcác loại chứng từ

30 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Loại Container Được Sử Dụng Trong Vận Tải Và Các Loại Chứng Từ
Tác giả Đào Minh Tân, Lê Ngọc Dương
Người hướng dẫn Phan Thị Bích Hạnh
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nghiệp vụ ngoại thương
Thể loại Tiểu luận môn nghiệp vụ ngoại thương
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 4,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. Sơ lược về Container (0)
    • 1.1. Container (6)
      • 1.1.1. Khái ni ệm về Container (0)
      • 1.1.2. Đặc điểm (6)
      • 1.1.3. C u trúc Container .............................................................................................. 6 ấ 1.1.4. Phân lo ............................................................................................................ 7 ại: Chương 2. Các loại hàng hóa phù hợp với 7 lo ại container đườ ng biển theo tiêu chuẩn ISO 6346 (1995) (0)
    • 2.1. Các lo i hàng hóa phù h p v ạ ợ ới 7 loại Container đườ ng bi n .................................. 8 ể 1. Đối với container bách hóa (0)
      • 2.1.2. Đố ớ i v i container hàng r i .................................................................................. 8 ờ 2.1.3. Đối với container chuyên dụng (0)
      • 2.1.4. Đối với container bảo ôn (9)
      • 2.1.5. Đối với container hở mái (9)
      • 2.1.6. Đối với container mặ ằ t b ng (0)
      • 2.1.7. Đối với container bồn (10)
    • 2.2. Xác định và kiểm tra các loại, kiểu Cotainer khi sử dụng (0)
  • Chương 3. Một số chứ ng t liên quan giao nhận Container ....................................... 11 ừ 3.1. Sales Contract (0)
    • 3.1.1. Sales Contract là gì? (11)
    • 3.1.2. Hi u l c ............................................................................................................ 11 ệ ự 3.1.3. Phân lo ại hợp đồ ng ngo ại thương (0)
    • 3.1.4. N i Dung .......................................................................................................... 12 ộ 3.2. Invoices (0)
    • 3.2.1. Định nghĩa Invoice (14)
    • 3.2.2. Ch ức năng củ a Invoice (14)
    • 3.2.3. M t s ộ ố loạ i Invoice hi n nay ............................................................................ 15 ệ 3.2.4. Vai trò c a Invoice trong Logistics .................................................................. 17 ủ 3.2.5. N i dung c a Invoice........................................................................................ 17 ộủ 3.3. Packing list (0)
    • 3.3.1. Packing list là gì? (18)
    • 3.3.2. Ch ức năng củ a Packing list (18)
    • 3.3.3. Phân lo .......................................................................................................... 18 ại: 3.3.4. N i dung ........................................................................................................... 19 ộ 3.4. Certificate of Origin (C/O) (18)
    • 3.4.1. C/O là gì? (19)
    • 3.4.2. Ch ức năng (20)
    • 3.4.3. Phân lo .......................................................................................................... 20 ại: 3.4.4. N i dung C/O: .................................................................................................. 21 ộ 3.5. Bill of Lading (B/L) (20)
    • 3.5.1. B/L là gì? (22)
    • 3.5.2. Ch ức năng (22)
    • 3.5.3. Phân lo .......................................................................................................... 23 ại: 3.5.4. N i dung: .......................................................................................................... 24 ộ 3.6. Airwaybill (23)
    • 3.6.1. Airwaybill là gì? (25)
    • 3.6.2. Ch ức năng (25)
    • 3.6.3. Phân lo .......................................................................................................... 25 ại: 3.6.4. N i dung ........................................................................................................... 25 ộ 3.7. M ột số chứ ng t khác .............................................................................................. 26ừ 3.7.1. Gi y ch ng nh n s ấứậ ố lượ ng và ch ất lượ ng ......................................................... 26 3.7.2. Gi y ch ng nh n s n xu t ................................................................................ 27 ấứậảấ (25)

Nội dung

Sơ lược về Container

Container

Là một công cụ chứa hàng, khung chứa được làm bằng gỗ hoặc kim loại có kích thước tiêu chuẩn, giúp dễ dàng vận chuyển và xếp dỡ hàng hóa Thiết kế chuẩn hóa của khung chứa cho phép sử dụng nhiều lần, từ đó tối ưu hóa chi phí và tăng tính linh hoạt trong quá trình quản lý kho Với sức chứa lớn, khung chứa hàng góp phần nâng cao năng suất trong vận chuyển và lưu kho, đồng thời đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển.

Theo Tổ chức tiêu chu n qu c t ISO, container là m t công c v n tẩ ố ế ộ ụ ậ ải có các đặc điểm:

- Có hình dáng cố định và bền chắc để có thể sử dụng được nhiều l n ầ

- Có cấu tạo đặc biệt để thu n ti n cho viậ ệ ệc bốc d và chuy n t i hàng hóa ỡ ể ả

- Có trang thi t b riêng thu n ti n cho vi c x p hàng vào và d hàng ra kh i container, ế ị ậ ệ ệ ế ỡ ỏ sắp x p, b o qu n hàng hóa trong container ế ả ả

- Có dung tích bên trong không ít hơn 1m3

Container có nhiều loại khác nhau, mỗi loại có một hình dáng và cấu trúc đặc thù phù hợp với từng mục đích vận chuyển cụ thể Tuy nhiên, tất cả các loại container đều tuân theo các tiêu chuẩn nhất định nhằm đảm bảo tính thống nhất và khả năng thu nạp hiệu quả trong hoạt động vận tải đa phương thức Điều này giúp tối ưu hóa quá trình xếp dỡ, vận chuyển và lưu kho, đồng thời nâng cao hiệu quả và an toàn cho các hoạt động logistics.

Container b ng g , b ng thép, b ng nhôm, b ng nhằ ỗ ằ ằ ằ ựa, bằng chất dẻo

- Container kín, có cửa ở hai đầu

- Container kín, có cửa ở hai bên (Side-open container)

- Container thành cao (High Cube)

- Container hở trên (Open Top Container): có cửa ở một đầu và trên hở

- Container khung (Flat Rack Container): loại container này không có mái, không có thành, không có cửa, dùng để chở các hàng hóa nặng, cồng kềnh…

- Container mặt phẳng (Flatbed Container): dùng để chở ô tô, hàng quá dài…

- Container có lỗ thông hơi (Vented container)

- Container có hệ thống thông gió (Vented container)

- Container cách nhiệt (Thermal Insulated Container)

- Container có máy lạnh (Refrigerated Container)

- Container bồn (Tank Container): Dùng để vận chuyển chất lỏng

Chủ y u s d ng các lo i container b ng thép ho c bế ử ụ ạ ằ ặ ằng nhôm có kích thước khác nhau

Chương 2 Các loại hàng hóa phù hợp v i 7 loớ ại container đường biển theo tiêu chu n ISO 6346 (1995): ẩ

2.1 Các loại hàng hóa phù hợp với 7 loại Container đường bi n ể

2.1.1 Đối với container bách hóa

Container khô là loại container tiêu chuẩn dùng để vận chuyển hàng hóa dạng khô, còn gọi là cont khô Các loại container phổ biến gồm container 20 feet (20’DC), container 40 feet (40’DC) và container 40 feet cao (40’HC) Đây là loại container được sử dụng nhiều nhất trong vận chuyển hàng hóa qua đường biển, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa khô một cách hiệu quả và an toàn.

- 20′ DC: Phù h p cho các loợ ại hàng hóa đóng kiện, thùng gi y, hòm, hàng rấ ời, đồ đạc…

Container 40′ DC là loại container phổ biến nhất về kích thước dùng để đóng hàng và vận chuyển hàng hóa Loại container này phù hợp cho các mặt hàng đóng kiện, thùng giấy, hòm, hàng rời, đồ đạc, giúp tối ưu hóa quá trình vận chuyển và lưu trữ hàng hóa.

- 40′ HC: Giống container hàng khô khác nóp phù h p cho các loợ ại hàng hóa đóng kiện, thùng gi y, hòm, hàng rấ ời, đồ đạc… nhưng khối lượng lớn hơn 11%.

Container hàng rời hiện nay được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu chuyên chở các loại hàng rời khô như lúa, gạo, ngũ cốc, mì, xi măng hoặc các loại quặng sắt, khoáng sản Điểm nổi bật của loại container này chính là thiết kế phần cửa trên lớn hơn, cho phép đưa hàng từ trên xuống dễ dàng hơn Ngoài ra, container còn có thể xếp dỡ hàng hóa trực tiếp qua cửa dưới đáy hoặc bên hông, giúp quá trình vận chuyển nhanh chóng và hiệu quả hơn.

2.1.3 Đối với container chuyên dụng

Container chuyên dụng là loại container được thiết kế đặc biệt để phục vụ vận chuyển các loại hàng hóa đa dạng, mang tính riêng biệt theo mục đích sử dụng Các loại container này tuân theo tiêu chuẩn ISO nhưng cũng có những dạng chế riêng phù hợp với mục đích đặc thù như vận chuyển ô tô, súc vật sống hoặc các hàng hóa cần đặc tính đặc biệt khác Việc sử dụng container chuyên dụng giúp đảm bảo an toàn, hiệu quả trong quá trình vận chuyển đa dạng các loại hàng hóa khác nhau.

Container ch ô tô là dạng kết cấu gồm khung liên kết vững chắc, không có vách ngăn, với mái che bọc, chuyên dùng để chở ô tô và có thể trang bị bên trong 1 hoặc 2 tầng tùy theo chiều cao của xe Hiện nay, việc vận chuyển ô tô trong container bách hóa vẫn khá phổ biến.

Container chứ súc vỡẳt được thiết kế đặc biệt để chở gia súc một cách an toàn và tiện lợi Vách ngăn của container có cấu tạo chắc chắn, với phần trước gắn cửa lưới nhỏ giúp thông hơi, đảm bảo không khí luôn lưu thông cho gia súc Phần dưới của vách ngăn được trang bị lỗ thoát, thuận tiện cho việc vệ sinh và làm sạch sau mỗi chuyến vận chuyển, nâng cao hiệu quả và an toàn trong hoạt động chở gia súc.

Trong thị trường container bảo ôn hiện nay, người ta phân loại dựa trên đặc điểm của container để ảnh hưởng đến hàng hóa bên trong, gồm có ba loại chính Thứ nhất, container bảo ôn loại tiêu chuẩn giúp duy trì nhiệt độ ổn định cho các mặt hàng dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ Thứ hai, container cách nhiệt cao cấp phù hợp cho các mặt hàng yêu cầu kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt như thực phẩm và dược phẩm Cuối cùng, container bảo ôn tái sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế và thân thiện với môi trường, phù hợp cho các vận chuyển dài hạn và số lượng lớn.

Container lạnh, còn gọi là refrigerated hoặc reefer container, là loại container chuyên dụng để vận chuyển thực phẩm tươi sống cần bảo quản ở nhiệt độ cao như cá, tôm, thịt Hệ thống máy lạnh được lắp đặt bên trong container để duy trì nhiệt độ phù hợp, nhằm đảm bảo chất lượng hàng hóa trong suỗi trình vận chuyển Ngoài ra, còn có một số loại container lạnh sử dụng hệ thống máy lạnh lắp đặt bên ngoài, dẫn hơi vào bên trong qua ống dẫn khí để kiểm soát nhiệt độ hiệu quả.

Container cách nhiệt (insulated container) là loại container được thiết kế đặc biệt để vận chuyển hàng hóa như rau quả, dược phẩm với khả năng giữ nhiệt tối ưu Nhờ kết cấu cách nhiệt bên ngoài, container giúp duy trì nhiệt độ bên trong ổn định, ngăn chặn tăng nhiệt đột ngột Thường thì, để giữ cho hàng hóa luôn mát mẻ, người ta sử dụng đá lạnh làm phương pháp làm mát chính.

Container thông gió là loại container được thiết kế với hệ thống thoát khí qua các lỗ trên vách, giúp khí trong container được lưu thông dễ dàng Loại container này thường được sử dụng để vận chuyển hàng hóa thực phẩm vì hệ thống thông gió giúp duy trì chất lượng, ngăn ngừa thối rữa, hư hỏng và tích tụ khí độc bên trong.

Container h mái (Open Top) không có vách ngăn trên để thuận tiện cho việc đóng và rút hàng từ mái container Sau khi hàng đã được xếp lên, mái sẽ được phủ kín bằng vải bạt để bảo vệ hàng hóa Container hở mái thường được sử dụng trong vận chuyển hàng máy móc, hàng có thể dài hoặc cao, phù hợp với các loại hàng hóa cần chất lên hoặc tháo xuống dễ dàng qua mái container.

2.1.6 Đối với container m t bặ ằng

Container m t bặ ng là phương tiện vận chuyển chuyên dụng để chứa các loại hàng hóa có kích thước và trọng lượng lớn như máy móc thi công, máy móc y tế, máy tiện, cùng với các lô hàng sắt, thép cây và thép cuộn Đây giúp đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển, tiết kiệm không gian và dễ dàng xếp dỡ, phù hợp cho các doanh nghiệp logistics và xuất nhập khẩu.

Container bồn là khung chứa kín, thường được làm bằng thép, có gắn một bồn chứa Chúng được sử dụng để vận chuyển các hàng hóa như rượu, hóa chất, thực phẩm, xăng và các chất lỏng khác Hàng hóa được đổ vào bồn qua miệng hố ga (manhole) trên mái container, sau đó có thể được rút ra qua van xả (outlet valve) nhờ trọng lực hoặc bằng bơm để thuận tiện trong quá trình vận chuyển và bốc xếp.

Trên th c t , tùy theo mứ ế ục đích sử ụng, ngườ d i ta còn phân lo i container theo kích ạ thước (20'; 40' ), theo vật liệu ch tạo (nhôm, thép ) ế

Một số chứ ng t liên quan giao nhận Container 11 ừ 3.1 Sales Contract

Sales Contract là gì?

Sales Contract là hợp đồng được ký kết dựa trên thỏa thuận giữa hai bên, thể hiện cam kết mua bán hàng hóa Một bên là khách hàng hoặc doanh nghiệp trong nước, còn bên kia là doanh nghiệp hoặc tổ chức ở nước ngoài, có phạm vi hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam Thông qua hợp đồng, bên xuất khẩu hoặc chính là bên bán hàng có nhiệm vụ chuyển giao hàng hóa và quyền sở hữu cho bên nhập khẩu, bên mua Bên nhập khẩu có trách nhiệm nhận hàng và thanh toán tiền hàng theo thoả thuận, đảm bảo quá trình mua bán diễn ra thuận lợi và minh bạch.

Khi bạn quyết định mua bất kỳ mặt hàng nào từ nước ngoài và ký kết hợp đồng Sales Contract (hợp đồng mua bán quốc tế), bạn cần đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Điều này bao gồm việc hiểu rõ các điều khoản trong hợp đồng, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên, cũng như tuân thủ các quy định pháp lý liên quan đến thương mại quốc tế Việc tuân thủ các điều kiện này giúp đảm bảo quá trình mua bán diễn ra suôn sẻ, hạn chế rủi ro pháp lý và thúc đẩy thành công trong hoạt động xuất nhập khẩu.

Cả bên mua và bên bán hàng hóa đều có đủ tư cách pháp lý và chịu trách nhiệm về hành vi của mình Các doanh nghiệp tham gia mua bán xuất nhập khẩu tại Hải Phòng cần có đăng ký kinh doanh hợp lệ và đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu tại cơ quan Hải quan Điều này đảm bảo quá trình thương mại diễn ra đúng quy định pháp luật và thuận lợi trong hoạt động xuất nhập khẩu.

Trong hợp đồng mua bán, hàng hóa phải phù hợp với quy định của pháp luật, được phép mua bán và sử dụng Hàng hóa được phép xuất nhập khẩu là những mặt hàng đã đăng ký, xin hạn ngạch và được cấp giấy phép theo quy định của pháp luật Điều này đảm bảo quá trình thương mại diễn ra hợp pháp, an toàn và đúng quy định của nhà nước.

3.1.3 Phân loại hợp đồng ngoại thương

Phân loại hợp đồng ngoại thương theo 3 tiêu chí sau:

3.1.3.1 Theo th i gian th c hiờ ự ện hợp đồng

Hợp đồng nhãn hiệu thường được ký kết trong một khoảng thời gian cố định, đảm bảo quyền lợi của các bên trong phạm vi thỏa thuận Sau mỗi giai đoạn thực hiện, cả hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình một cách đầy đủ và chính xác Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro và duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài giữa các bên liên quan.

Hợp đồng dài hạn thường được thực hiện trong khoảng thời gian kéo dài, trong đó quá trình giao hàng diễn ra nhiều lần để đáp ứng nhu cầu liên tục của khách hàng Loại hợp đồng này phù hợp với các doanh nghiệp mong muốn duy trì mối quan hệ lâu dài và ổn định, đảm bảo nguồn cung hàng hóa ổn định và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thương mại quốc tế Việc thực hiện giao hàng nhiều lần theo hợp đồng dài hạn giúp tăng tính linh hoạt, đáp ứng kịp thời các yêu cầu thay đổi của thị trường và khách hàng.

3.1.3.2 Phân loại theo n i dung kinh doanh cộ ủa hợp đồng

Hợp đồng xuất khẩu là hợp đồng bán hàng cho khách hàng nước ngoài, trong đó công ty cam kết chuyển giao hàng hóa ra thị trường quốc tế Đây cũng là thỏa thuận chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho người mua nước ngoài, đảm bảo quá trình vận chuyển và giao hàng diễn ra thuận lợi.

Hợp đồng nhập khẩu là loại hợp đồng mua hàng từ nước ngoài nhằm đưa hàng hóa vào thị trường trong nước để phục vụ tiêu dùng nội địa hoặc hỗ trợ các ngành sản xuất, chế biến trong nước Đây là hợp đồng quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế, giúp tăng cường nguồn cung hàng hóa và thúc đẩy sự phát triển kinh tế nội địa.

Hợp đồng tái xuất khẩu là hợp đồng xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu từ nước ngoài trước đó mà không qua chế biến hay sản xuất trong nước Đây là loại hợp đồng quan trọng trong thương mại quốc tế, giúp doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu các sản phẩm đã tồn kho hoặc không cần gia công thêm Việc ký kết hợp đồng tái xuất khẩu đảm bảo quy trình thương mại minh bạch và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan.

Hợp đồng tái nhập khẩu là loại hợp đồng mua hàng hóa do nước mình sản xuất đã bán ra nước ngoài và chưa qua chế biến ở nước ngoài Loại hợp đồng này giúp doanh nghiệp tận dụng các lợi thế về giá cả và chất lượng sản phẩm, đồng thời mở rộng thị trường xuất khẩu quốc tế Việc ký kết hợp đồng tái nhập khẩu phù hợp với các quy định của pháp luật thương mại quốc tế và giúp thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hiệu quả Đây là hình thức hợp đồng quan trọng trong chiến lược kinh doanh xuất khẩu, góp phần tăng doanh thu và nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường toàn cầu.

Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu là loại hợp đồng quy định một bên trong nước nhập nguyên liệu, vật tư từ phía đối tác nước ngoài để gia công hoặc chế biến thành các sản phẩm phù hợp, nhằm xuất khẩu sang thị trường quốc tế Đây là hợp đồng không nhằm tiêu thụ trong nước mà tập trung vào việc sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng theo yêu cầu của khách hàng nước ngoài.

3.1.3.3 Phân loại theo hình thức hợp đồng

Có 3 lo i hạ ợp đồng như: hợp đồng văn bản, hợp đồng mi ng và hệ ợp đồng theo hình thức m c nhiên Tuy nhiên, hình thặ ức văn bản vẫn được ưa chuộng vì có nhiều ưu điểm:

An toàn, toàn diện, rõ ràng hơn

- Tiêu đề hợp đồng: thường là “contract”, “Sale contract”

- Số và kí hi u hệ ợp đồng

- Thời gian kí kết hợp đồng

- Phần thông tin và ch ủthể ợp đồ h ng

- Tên đơn vị: nêu cả tên đầy đủ và tên viết tắt (nếu có)

- Các số máy: Fax, điện thoại, email

- Số tài khoản và tên ngân hàng

- Người đại diện kí hợp đồng: Cần nêu rõ tên và chức v cụ ủa người đại diện họ

3.1.4.2 Nội dung của hợp đồng

- Commodity: Ph n mô t hàng hóa ầ ả

- Price: ghi rõ đơn giá theo điều kiện thương mại lựa chọn và tổng số tiền thanh toán của hợp đồng

- Quality: Mô tả chất lượng hàng hóa

- Quantity: Số lượng hoặc trọng lượng hàng hóa tùy theo đơn vị tính toán

- Packing and Marking: quy cách đóng gói bao bì và nhãn hiệu hàng hóa

* Article 2: Delivery: thời hạn và địa điểm giao hàng

- Delivery time: thời gian giao hàng

- Port of loading: C ng x p hàng ả ế

- Port of destination/Port of discharge: C ng d hàng ả ỡ

- Partial shipment: Giao hàng t ng ph n ừ ầ

* Article 3: Payment: Phương thức thanh toán quốc tế ựa chọ l n

* Artucle 4: Document: Các ch ng t c n thi t ứ ừ ầ ế

* Article 5: Warranty: Nêu nội dung b o hành hàng hóa ả

* Article 6: Other terms and conditions: Ghi những quy định khác ngoài những điều khoản đã kể trên.

3.1.4.3 Phần cuối của hợp đồng

Chữ kí, tên, ch c vứ ụ người đại diện mỗi bên

Invoice là một chứng từ thương mại vô cùng quan trọng trong hoạt động mua bán hàng hóa, đặc biệt trong xuất nhập khẩu Nó thể hiện rõ đơn giá các sản phẩm, dịch vụ, số lượng, ngày tháng, nơi phát hành, thông tin người bán và người mua, cùng tổng số tiền phải thanh toán Invoice do người bán lập ra và có thể xem như hồ sơ pháp lý nếu đầy đủ các thông tin cần thiết kèm các điều khoản thanh toán rõ ràng Do đó, invoice đóng vai trò quan trọng trong việc xác thực giao dịch và đảm bảo quyền lợi các bên liên quan.

Lợi ích quan trọng nhất của Invoice là khả năng lưu giữ hồ sơ hợp pháp về việc bán hàng, giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát lịch sử giao dịch Việc lưu trữ hồ sơ này cho phép xác định rõ thời điểm hàng hóa được bán, ai đã mua và ai đã bán, từ đó nâng cao tính minh bạch và quản lý tài chính chính xác Đặc biệt, hồ sơ invoice còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc kiểm tra, theo dõi quá trình bán hàng và đảm bảo tuân thủ quy định pháp lý.

Invoice là một công cụ quan trọng giúp theo dõi thanh toán, thể hiện rõ các khoản tiền đã thanh toán và còn nợ của người bán cũng như người mua Việc sử dụng invoice giúp đảm bảo quá trình giao dịch diễn ra minh bạch, có khả năng quản lý các khoản chi phí và kiểm soát dòng tiền hiệu quả Do đó, invoice đóng vai trò thiết yếu trong quản lý tài chính và nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp.

Định nghĩa Invoice

Invoice là một loại chứng từ thương mại vô cùng quan trọng trong hoạt động mua bán hàng hóa, đặc biệt trong xuất nhập khẩu, giúp xác định rõ đơn giá, số lượng, dịch vụ, ngày tháng, nơi phát hành, người bán và người mua, cùng tổng số tiền phải thanh toán Đây là bằng chứng pháp lý khi chứa đầy đủ các thông tin cần thiết và các điều khoản thanh toán rõ ràng Invoice giúp các bên kiểm soát rõ ràng các khoản nợ và thanh toán, đồng thời đáp ứng yêu cầu pháp lý và thủ tục hải quan trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa.

Ch ức năng củ a Invoice

Lợi ích quan trọng nhất của Invoice là khả năng lưu giữ hồ sơ hợp pháp về việc bán hàng, giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi khi nào một mặt hàng được bán, ai đã mua và ai là người bán Việc lưu trữ hồ sơ này giúp đảm bảo tính minh bạch, hỗ trợ quản lý doanh thu và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh Sử dụng invoice đều đặn còn giúp doanh nghiệp dễ dàng truy xuất, đối chiếu thông tin khi cần thiết, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu các rủi ro pháp lý.

Invoice giúp cả người bán và người mua dễ dàng theo dõi các khoản thanh toán, số tiền đã thanh toán và còn nợ phù hợp Việc quản lý thanh toán qua invoice đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình giao dịch, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Một hóa đơn hợp lệ được pháp luật bảo vệ, xác nhận sự thỏa thuận giữa người mua và người bán về một mức giá cố định Điều này giúp bảo vệ người bán khỏi các tranh chấp hoặc kiện tụng liên quan đến gian lận hoặc giả mạo Hóa đơn hợp pháp không chỉ thể hiện rõ thông tin về giao dịch mà còn đảm bảo quyền lợi của cả hai bên theo quy định của pháp luật.

Khai thuế đơn giản bắt đầu từ việc ghi chép và lưu giữ tất cả các hóa đơn bán hàng một cách rõ ràng và tổ chức Việc này giúp doanh nghiệp dễ dàng tổng hợp dữ liệu thu nhập và có thể chuẩn bị báo cáo thuế chính xác, đồng thời đảm bảo rằng công ty đã nộp đúng và đủ các khoản thuế theo quy định của pháp luật Việc lưu trữ hồ sơ hợp lý không chỉ hỗ trợ quá trình khai thuế nhanh chóng mà còn giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vì thiếu hồ sơ.

Phân tích invoice giúp doanh nghiệp thu thập thông tin từ các hình thức mua hàng của khách hàng, từ đó xác định xu hướng và sản phẩm phản ánh sự biến đổi trong thị trường Việc này hỗ trợ phát triển chiến lược tiếp thị hiệu quả, nhờ vào việc nhận diện thời gian mua hàng cao điểm và các điểm nhấn quan trọng trong quá trình mua sắm của khách hàng.

3.2.3 Một số loại Invoice hiện nay

3.2.3.1 Proforma Invoice – Hoá đơn chiếu lệ

Proforma Invoice (PI) là hóa đơn dự kiến được người bán lập và gửi cho bên mua trước khi giao hàng, nhằm xác nhận các cam kết, điều kiện và thỏa thuận đã thống nhất giữa hai bên Đây được xem như một bản dự thảo hoặc bản nháp của hợp đồng mua bán, giúp hai bên thống nhất các điều khoản trước khi thực hiện giao dịch chính thức Khi bên mua xác nhận và đồng ý với PI, nó sẽ hoạt động như một hợp đồng mua bán hàng hóa chính thức Các hóa đơn này giúp giảm thiểu rủi ro về thanh toán, lỗi sai sót và các vấn đề phát sinh sau này trong quá trình giao dịch.

3.2.3.2 Commercial Invoice – Hoá đơn thương mại

Commercial invoice (hóa đơn thương mại) là loại hóa đơn cấp cao hơn hóa đơn thông thường, được sử dụng để ghi chép chi tiết quá trình giao dịch ngoại thương giữa bên xuất khẩu (nhà cung cấp) và bên nhập khẩu (khách hàng) Hóa đơn này có nội dung rõ ràng, đầy đủ hơn và còn đóng vai trò như một chứng từ thanh toán, thể hiện tính chất thương mại của giao dịch Nội dung của commercial invoice gồm phương thức vận chuyển hàng hóa, các yếu tố chính trong thanh toán, khai báo hải quan, tính thuế nhập khẩu, phương thức thanh toán, thời hạn, tên hàng hóa và các thông tin liên quan khác, nhằm đảm bảo quá trình xuất nhập hàng diễn ra suôn sẻ theo quy định thương mại quốc tế.

3.2.3.3 Provisional Invoice - Hóa đơn ạ t m th i ờ

Hóa đơn tạm thời là loại hóa đơn tạm thay thế cho hóa đơn chính thức, được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau như khi người bán muốn thu tiền ngay sau khi hoàn thành giao hàng, hoặc khi đơn hàng phát sinh nhiều lần và hai bên muốn thực hiện thanh toán theo từng đợt Ngoài ra, hóa đơn tạm thời còn được sử dụng khi hai bên ký hợp đồng theo giá tạm thời, còn giá chính thức sẽ được xác định dựa trên giá thị trường cuối cùng.

3.2.3.4 Final Invoice - Hóa đơn chính thức

Final Invoice (Hóa đơn cuối cùng) là hóa đơn chính thức xác định tổng giá trị đơn hàng mà người mua phải thanh toán cho người bán Đây là căn cứ để thực hiện thanh toán cuối cùng, kết thúc quá trình giao dịch giữa hai bên Hóa đơn này đóng vai trò quan trọng trong việc xác nhận số tiền thanh toán cuối cùng và hoàn tất thủ tục mua bán.

3.2.3.5 Certified Invoice - Hóa đơn xác nhận

Hóa đơn chứng nhận (Certificate Invoice) là loại hóa đơn được sử dụng để xác nhận xuất xứ hàng hóa bởi phòng Thương mại và Công nghiệp Chức năng chính của nó là xác nhận nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa, đồng thời còn được xem như một chứng từ hợp pháp có thể thay thế hóa đơn trong các giao dịch thương mại.

3.2.3.6 Neutral Invoice - Hóa đơn trung gian

Trong trường hợp người bán giao dịch qua trung gian hoặc tạm nhập tái xuất, họ không đứng tên trên giấy tờ hoặc hóa đơn, thay vào đó sử dụng một hóa đơn trung gian do người khác ký xác nhận Tuy nhiên, người ký tên trên hóa đơn này không phải là người bán hàng thực tế trực tiếp cung cấp dịch vụ hoặc sản phẩm cho khách hàng Việc này có thể gây hiểu lầm về danh tính và trách nhiệm của người bán, đặc biệt trong các hoạt động thương mại phân phối qua trung gian Do đó, cần đảm bảo tính minh bạch trong giấy tờ và tránh các hành vi gian lận hoặc gian dối trong quá trình giao dịch.

3.2.3.7 Consular Invoice - Hóa đơn lãnh sự

Consular Invoice là hóa đơn xác nhận do lãnh sự quán của nước người mua cấp, chứng minh hàng hóa đã được xuất khẩu từ nước bán Hóa đơn lãnh sự có vai trò quan trọng trong việc thay thế giấy chứng nhận xuất xứ, giúp thủ tục hải quan diễn ra thuận lợi và nhanh chóng Đây là một loại giấy tờ cần thiết để chứng minh nguồn gốc hàng hóa và tuân thủ quy định thương mại quốc tế.

3.2.3.8 Customs Invoice - Hóa đơn hải quan

Hóa đơn hải quan là tài liệu quan trọng dùng để xác định trị giá hàng hóa dựa trên giá tính thuế của hải quan Nó còn dùng để tính toán các khoản phí khác liên quan đến thủ tục hải quan Hóa đơn này chủ yếu được sử dụng trong quá trình tính thuế và có chức năng yêu cầu thanh toán tiền, do đó không được phép lưu thông trên thị trường.

3.2.4 Vai trò của Invoice trong Logistics

Hóa đơn thương mại (Invoice) là loại hoá đơn hợp lệ, chứa đầy đủ thông tin về ngày giao hàng, hàng hoá, các bên liên quan và có chữ ký, đóng dấu rõ ràng Invoice có chức năng thông báo và yêu cầu người mua thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên.

Khai báo hải quan là một bước quan trọng trong quá trình nhập khẩu hàng hóa, đảm bảo quy trình diễn ra thuận lợi và hợp pháp Khi khai báo, việc xuất trình hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) là cần thiết để bên hải quan xác định giá trị đơn hàng, từ đó tính thuế nhập khẩu và các khoản phí liên quan Hóa đơn thương mại còn cung cấp các thông tin quan trọng giúp quá trình khai báo điện tử trở nên nhanh chóng và chính xác hơn, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động nhập khẩu hàng hóa.

Packing list là gì?

Phiếu đóng gói là bảng kê danh mục hàng hóa phù hợp với nội dung của hợp đồng, giúp xác định rõ các yếu tố quan trọng như cách đóng gói, trọng lượng và kích thước Khác với hóa đơn, bảng kê không yêu cầu thông tin về thanh toán, đơn giá hoặc trị giá hàng hóa, chỉ tập trung vào mô tả chi tiết về phương thức đóng gói và đặc điểm kích thước trọng lượng của từng mặt hàng Việc lập phiếu đóng gói đúng quy cách là bước quan trọng trong quá trình xuất nhập khẩu nhằm đảm bảo hàng hoá được kiểm tra, quản lý chính xác và thuận tiện cho việc vận chuyển.

Ch ức năng củ a Packing list

- Cần bao nhiêu chỗ để x p d ế ỡ

- Phải bố trí phương tiện v n t i bậ ả ộ như thế nào, ch ng h n dùng xe lo i m y t n, kích ẳ ạ ạ ấ ấ thước thùng bao nhiêu m i phù h p ớ ợ

- Có th x p d hàng b ng công nhân, hay ph i dùng thi t b ể ế ỡ ằ ả ế ị chuyên dùng như xe nâng, cẩu…

- Sẽ ph i tìm m t hàng cả ặ ụ thể nào đó ở đâu (pallet nào) khi hàng phải kiểm hóa, trong quá trình làm th tủ ục hải quan.

Phân lo 18 ại: 3.3.4 N i dung 19 ộ 3.4 Certificate of Origin (C/O)

Packing list thường có 3 loại:

3.3.3.1 Detailed Packing list – Phiếu đóng gói chi tiết Đố ới v i phiếu đóng gói Detailed Packing list sẽ có nội dung rất chi tiết của từng lô hàng Và có th kiể ểm tra chính xác được s hàng th c t khi d xu ng và nh p vào kho ố ự ế ỡ ố ậ Cho nên đây là mẫu phiếu được người mua và người bán sử dụng trực tiếp

3.3.3.2 Neutrai Packing list – Phiếu đóng gói trung lập

Trong trường hợp người mua không muốn để tên người bán trong quá trình xuất nhập khẩu, họ có thể sử dụng mẫu phiếu Neutral Packing Phiếu này không đề cập đến tên của bên bán hàng, giúp đảm bảo sự riêng tư và an toàn trong giao dịch quốc tế Việc sử dụng mẫu phiếu Neutral Packing là giải pháp hiệu quả để tránh tiết lộ thông tin cá nhân của người bán khi cần thiết.

3.3.3.3 Packing and Weight List – Phiếu đóng gói, bảng kê trọng lượng Đây là mẫu phiếu đóng gói, kèm theo cả b ng kê chi ti t v ả ế ềtrọng lượng của hàng hóa

Vì vậy mẫu Packing and Weight List cũng được rất nhiều các doanh nghi p s d ng ệ ử ụ

Trong một Packing list s bao g m các nẽ ồ ội dung cơ bản như sau:

- Tiêu đề gồm có: Logo, tên, địa chỉ ố điệ, s n thoại, Fax của doanh nghi p ệ

- Thông tin của người bán hàng: Tên, địa chỉ, s ố điện tho i, Fax ạ

- Số và ngày xu t Packing list ấ

- Thông tin của bên mua: Tên, địa chỉ, số điện thoại, Fax

- Số lượng và số thứ ự t container

- Ref no: S ố đơn hàng khi hàng đến

- Port of loading: C ng bả ốc hàng

- Port of Destination: C ng d hàng xuả ỡ ống

- Vessel name: Tên và số chuyến tàu

- ETD: Ngày dự ki n tàu s rế ẽ ời cảng

- Product: Tên hàng, ký hi u, s ki n, th tích hàng ệ ố ệ ể

- Packing: Số lượng thùng được đóng gói

- NWT: Trọng lượng của hàng

- GWT: Tổng trọng lượng của hàng, thùng, dây, hộp chứa,

- Xác nhận của bên bán: Ký tên, đóng dấu

- Tên của người ki m tra k ể ỹthuật và đóng gói

C/O là gì?

Chứng nhận xuất xứ (C/O) là tài liệu xác nhận hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc từ quốc gia nào, do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp phép C/O đảm bảo rằng hàng hóa tuân thủ các quy định của nước xuất khẩu cũng như các quy định của quốc gia nhập khẩu, góp phần thúc đẩy quá trình vận chuyển và thương mại quốc tế Việc cấp C/O phải đúng theo quy trình và quy định của các cơ quan chức năng hai bên, nhằm đảm bảo quyền lợi và giảm thiểu rủi ro trong giao dịch quốc tế.

Chứng nhận xuất xứ hàng hóa, hay còn gọi là C/O (Certificate of Origin), là một loại giấy tờ quan trọng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu giúp xác định nguồn gốc của hàng hóa Giấy chứng nhận này cung cấp thông tin về địa phương hoặc quốc gia nơi hàng hóa được sản xuất, đảm bảo minh bạch trong quá trình thương mại quốc tế Việc có C/O giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ các quy định xuất khẩu và nhập khẩu, đồng thời tạo thuận lợi trong quá trình thông quan hàng hóa.

Ch ức năng

C/O giúp người nhập khẩu được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu, giảm thiểu chi phí và tiết kiệm tiền thuế Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp lợi dụng giấy C/O để trục lợi, sử dụng các thủ đoạn bất hợp pháp nhằm hưởng lợi về thuế nhập khẩu, đặc biệt trong các trường hợp buôn bán ba bên Việc có C/O là yếu tố quan trọng giúp hàng hóa có thể hưởng các ưu đãi thuế, góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế.

Đối với người xuất khẩu khẩu, C/O không mang lại lợi ích về thuế cho người xuất khẩu Chỉ một số ít chính phủ các nước yêu cầu C/O cho hàng xuất khẩu, nhằm mục đích thống kê số lượng hàng hóa xuất khẩu Trong trường hợp bán hàng theo kiểu DDP, vai trò của C/O không còn phù hợp và mang ý nghĩa hạn chế trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu.

Trong vai trò của Nhà nước, C/O hỗ trợ chính phủ trong việc thực thi các chính sách như kiểm soát giá, duy trì hệ thống hải quan và tránh gian lận thương mại Ngoài ra, C/O còn góp phần vào việc thúc đẩy hoạt động mua sắm công theo quy định của pháp luật quốc gia và luật pháp quốc tế.

Phân lo 20 ại: 3.4.4 N i dung C/O: 21 ộ 3.5 Bill of Lading (B/L)

- C/O form A: hàng xu t khấ ẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan phổ c p GSP ậ

- C/O form D: hàng xu t khấ ẩu sang các nước ASEAN thu c diộ ện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định CEPT

- C/O form E: hàng xu t kh u sang Trung Quấ ẩ ốc và các nước ASEAN thu c diộ ện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Trung Quốc

- C/O form S: hàng xu t kh u sang Lào thu c diấ ẩ ộ ện hưởng ưu đãi thuế quan theo hi p ệ định Việt Nam – Lào

C/O form AK là giấy chứng nhận nguồn gốc hàng hóa áp dụng cho hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc và các nước ASEAN để hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Hàn Quốc Trong khi đó, C/O form GSTP dành cho hàng xuất khẩu sang các quốc gia tham gia hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu GSTP, giúp Việt Nam được hưởng các ưu đãi thuế quan theo quy định của hệ thống này Các hình thức C/O này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mua bán quốc tế và mở rộng thị trường xuất khẩu.

- C/O form B: hàng xu t kh u sang t t cấ ẩ ấ ả các nước, cấp theo quy định xu t x không ấ ứ ưu đãi

C/O form ICO là mẫu giấy chứng nhận xuất khẩu cà phê theo quy định của Tổ chức Cà phê Thế giới (ICO), giúp xác nhận nguồn gốc và chất lượng sản phẩm Mẫu C/O này được sử dụng trong quá trình xuất khẩu cà phê từ Việt Nam đi các quốc gia khác, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế Việc có C/O form ICO giúp nâng cao uy tín và mở rộng thị trường tiêu thụ cà phê Việt Nam trên toàn cầu.

C/O form AANZ là mẫu tờ khai hàng hóa theo biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam nhằm thực hiện Hiệp định Khu vực Thương mại tự do ASEAN-Úc-New Zealand Mẫu đơn này giúp xác nhận nguồn gốc hàng hóa, đảm bảo các lợi ích về thuế và ưu đãi áp dụng theo cam kết trong khuôn khổ hiệp định Việc sử dụng C/O form AANZ là bước quan trọng để doanh nghiệp hưởng mức thuế ưu đãi thấp khi nhập khẩu hàng từ các quốc gia thành viên ASEAN, Úc và New Zealand.

- C/O form VJ: hàng xu t theo bi u thuấ ể ế nhập khẩu ưu đãi đặc bi t c a Việ ủ ệt Nam để thực hiện Hiệp định đối tác kinh tếViệt Nam –Nhật Bản.

C/O form AJ là mẫu giấy chứng nhận hàng xuất khẩu theo biểu thuế ếnhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam, nhằm thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản This form giúp xác nhận nguồn gốc hàng hóa xuất khẩu, hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định, thúc đẩy giao thương giữa Việt Nam và Nhật Bản C/O form AJ là chứng từ quan trọng trong xuất nhập khẩu, đảm bảo hàng hóa nhận ưu đãi thuế quan và tuân thủ quy định của hai nước.

- C/O form AI: hàng xu t kh u theo Bi u thu ấ ẩ ể ếnhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Vi t Nam ệ để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hoá ASEAN-Ấn Độ

- C/O form Textile (g i t t là form T) c p cho hàng d t may xu t kh u sang EU theo ọ ắ ấ ệ ấ ẩ hiệp định dệt may Việt Nam-E U.

- C/O form Mexico: (thường g i là anexo III) c p cho hàng d t may, giày dép xu t kh u ọ ấ ệ ấ ẩ sang Mexico theo quy định c a Mexico ủ

- C/O form Venezuela: c p cho hàng xu t khấ ấ ẩu sang Venezuela theo quy định của Venezuela

- C/O form Peru: cấp cho hàng giày dép xu t khấ ẩu sang Peru theo quy định c a Peru ủ

- C/O form DA59: cấp cho một ố hàng hóa đi Nam Phi.

- Loại mẫu C/O: nh m th hiằ ể ện C/O được cấp theo một Qui tắc xuấ ứ c t x ụthể tương ứng

- Tên, địa chỉ người xuất khẩu, nhập kh u ẩ

- Tiêu chí v v n t i (tên ề ậ ả phương tiện v n t i, cậ ả ảng, địa điểm x p hàng/ d hàng, v n tế ỡ ậ ải đơn…)

- Tiêu chí về hàng hoá (tên hàng, bao bì, nhãn mác đóng gói hàng hoá, trọng lượng, s ố

- Tiêu chí về xuất xứ hàng hoá (tiêu chí xác định xuất xứ, nước xuất xứ hàng hoá)

- Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước cấp xuất khẩu.

B/L là gì?

Bill of lading (B/L) là vận đơn đường biển, chứng từ quan trọng thể hiện việc vận chuyển hàng hóa theo hợp đồng giữa người mua và người bán Được lập, ký và giao bởi người vận chuyển hoặc đại diện của họ, B/L xác nhận quyền sở hữu và trách nhiệm vận chuyển hàng hóa Đây là giấy tờ cần thiết để chủ hàng có thể nhận hàng tại nơi đến và làm căn cứ pháp lý trong quá trình giao dịch quốc tế.

Ch ức năng

Vận đơn là giấy chứng nhận dùng để chuyển giao cho người gửi hàng sau khi hàng hóa đã được xếp lên tàu, đảm bảo quyền sở hữu và đi kèm với quá trình vận chuyển hàng hóa bằng đường biển Chức năng chính của vận đơn đường biển bao gồm xác nhận hàng hóa đã được gửi, cung cấp các thông tin cần thiết cho quá trình vận chuyển, và là chứng cứ pháp lý thể hiện quyền sở hữu hàng hóa trong quá trình lưu kho hoặc chuyển nhượng Ngoài ra, vận đơn còn phục vụ như chứng từ quan trọng trong thủ tục hải quan và các giao dịch liên quan đến vận chuyển hàng hóa quốc tế.

- Dùng làm biên nh n hàng hóa ậ

- Một trong nh ng ch ng tữ ứ ừ đi kèm của hợp đồng v n t i, ch ng minh vi c th c hi n ậ ả ứ ệ ự ệ hợp đồng

- Chứng từ thể ệ hi n quy n s h u lô hàng c a ai ề ở ữ ủ

* Phân bi ệ t B/L Original, Surrendered, Seawaybill

- Là biên lai nhận hàng

- Do hãng tàu hay Forwarder c p ấ

- Phải trình B/L gốc để nhận hàng

- Trình Telex Release để nhận hàng

- Trình giấy gi i thiớ ệu để nhận hàng

Phân lo 23 ại: 3.5.4 N i dung: 24 ộ 3.6 Airwaybill

3.5.3.1 Căn cứ phê chú trên đơn

- Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L): Là vận đơn cho thấy hàng hóa đang trong tình trạng tốt khi được v n chuy n ậ ể

- Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L hay dirty B/L): Cho biết hàng hóa đã có những thiệt hại trước khi v n chuy n (hàng có mùi hôi, bao bậ ể ì bị ẩm ướt….)

3.5.3.2 Căn cứ vào tình tr ng bạ ốc dở hàng hóa

Vận đơn đã bốc hàng lên tàu thể hiện rằng hàng hóa đã được chuyển qua lan can tàu và nằm trong khoang tàu Khi đó, vận đơn sẽ được ghi chú rõ ràng là "shipped on board" hoặc "on board," xác nhận rằng hàng đã chính thức lên tàu và sẵn sàng cho chuyến vận chuyển Đây là một bước quan trọng trong quá trình vận chuyển hàng hóa quốc tế, đảm bảo quyền sở hữu và trách nhiệm của người gửi hàng đã được xác nhận trên vận đơn.

- Vận đơn nhận hàng để chở: Thể hiện ngườ ậi v n chuyển đã nhận hàng và cam kết đưa hàng đến cảng đích.

3.5.3.3 Căn cứ tính s h u cở ữ ủa vận đơn

- Vận đơn đích danh (Straight B/L): Thể ện tên, đị hi a chỉ người nhận hàng và người chuyên chở chỉ giao hàng cho người có tên trên vận đơn đó.

- Vận đơn theo lệnh (To order B/L): Là vận đơn được ký hậu m t sau cở ặ ủ ờ va t ận đơn

Để đặt hàng theo chỉ định của người nhận, hàng hóa sẽ được giao theo tên của người đó, công ty hoặc tổ chức được ghi trong cột “Consignee” hoặc “To order of” của vận đơn Người nhận hàng cần ký hậu vào mặt sau của vận đơn và ghi rõ tên của mình để xác nhận việc nhận hàng Điều này đảm bảo quá trình giao hàng đúng theo yêu cầu và quy định của hợp đồng.

- Vận đơn vô danh (To bearer B/L): Là vận đơn không ghi tên người nhận hàng, bất cứ ai cầm vận đơn này đều là chủ hàng

3.5.3.4 Căn cứ vào tính pháp lý của vận đơn

- Vận đơn gốc (Original B/L): Là vận đơn được ký bằng tay, có thể giao dịch, chuyển nhượng được

- Vận đơn bản sao (Copy B/L): Là bản sao của vận đơn gốc, không có chữ ký tay, thường có dấu “copy” và không giao dịch được.

3.5.3.5 Căn cứ vào hành trình chuyên ch vở ận đơn

- Vận đơn đi thẳng (Direct B/L): Là v n ậ đơn được cấp trong trường hợp hàng hóa được vận chuy n t cể ừ ảng đi đến cảng đích mà không phải chuyể ải n t

- Vận đơn chở suốt (Through B/L): Được sử dụng trong trường hợp hàng hóa phải chuyển t i qua m t con tàu trung gian ả ộ

Vận đơn đa phương thức (Intermodal B/L hay Combined B/L) là loại vận đơn được phát hành cho vận chuyển hàng hóa theo phương thức "door to door", giúp đảm bảo quá trình vận chuyển liên tục và tiện lợi Loại vận đơn này cho phép hàng hóa được vận chuyển bằng nhiều phương tiện khác nhau như tàu biển, container, xe tải, và đường bộ, tối ưu hóa hiệu quả vận chuyển và giảm thiểu rủi ro mất mát Vận đơn đa phương thức thường được sử dụng trong các hoạt động logistics phức tạp để đảm bảo tính liên kết chặt chẽ giữa các phương thức vận tải, từ điểm gửi đến điểm nhận hàng cuối cùng.

- Shipper/Consignor/Sender: Người gửi hàng, thường là bên bán

- Shipping Company: Công ty vận tải biển

- Consignee: Người có quyền nhận hàng hóa

- B/L No: Đượcviế ắt t t Bill of lading No, còn gọi là s vố ận đơn.

- Booking No: Số chỗ lô hàng trên tàu

- Export Reference: Giấy phép xu t kh u ấ ẩ

- Forwarding Agent: Đại lý forwader

- Notify Party: Bên nhận thông báo

- For Dilivery Apply To: Nơi lấy D/O đầu nhập

- Vessel And Voyage No: Tên con tàu và số hiệu con tàu

- Port Of Lading: C ng bả ốc hàng lên tàu.

- Port Of Discharge: Cảng d hàng ở

Airwaybill là gì?

Vận đơn hàng không, còn gọi là Airway, là loại chứng từ do các đơn vị vận chuyển hàng không phát hành để xác nhận đã nhận lô hàng Đây là một loại chứng từ quan trọng trong giao dịch hàng hóa bằng đường hàng không, thể hiện rõ thông tin về lô hàng và các điều kiện vận chuyển Vận đơn hàng không giúp đảm bảo tính minh bạch, an toàn và thuận tiện trong quá trình vận chuyển hàng hóa bằng máy bay.

Ch ức năng

Có 2 chức năng rất quan tr ng c a vọ ủ ận đơn hàng không như sau:

- Biên lai đã giao hàng cho đơn vị chuyên chở

- Bằng ch ng c ứ ụthể ợp đồ h ng v n chuy n giậ ể ữa hai bên

Phân lo 25 ại: 3.6.4 N i dung 25 ộ 3.7 M ột số chứ ng t khác 26ừ 3.7.1 Gi y ch ng nh n s ấứậ ố lượ ng và ch ất lượ ng 26 3.7.2 Gi y ch ng nh n s n xu t 27 ấứậảấ

- MAWB vi t t t tế ắ ừ Master Air Waybill: đây là vận đơn chủ do hãng v n t i (hàng ậ ả không) cung cấp cho các đơn vị Logistics/FWD (Forwarder).

- HAWB viết t t tắ ừ House Air Waybill: đây là vận đơn lẻ do các Logistics/FWD c p ấ

Trên mặt trước c a m u vủ ẫ ận đơn hàng không (airway bill) AWB có những n i dung ộ chi tiết như sau:

- AWB number: S c a vố ủ ận đơn.

- Airport of departure: Tên sân bay xuất phát

- Issuing carrier’s name and address: Tên cũng như địa chỉ của người phát hành ra vận đơn

- Accounting information: Thông tin thanh toán

- Charges codes: Mã thanh toán

- Declare value for carriage: Giá trị kê khai khi v n chuy n ậ ể

3.7.1 Giấy ch ng nhứ ận số lượng và chất lượng

Hình 3 Giấy ch ng nh n S ứ ậ ố lượng và Chất lượng

3.7.2 Giấy ch ng nhứ ận sản xu t ấ

Hình 5 Giấy Ch ng nh n S n xu t ứ ậ ả ấ

Hình 6 Tờ Khai hải quan

Container đã thúc đẩy sự thay đổi căn bản trong tổ chức vận tải biển, nhấn mạnh sự mở rộng của hàng hóa chuyên chở trong container, xà lan và đầu kéo chuyên dụng, tạo ra phương thức sản xuất hiện đại, toàn cầu hóa và tập trung hóa, thống nhất các hình thức vận tải trên quy mô quốc gia và quốc tế Chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế, trong đó lĩnh vực vận tải container đã có bước phát triển vượt bậc, với các chuyến tàu container ra vào các cảng lớn ngày càng nhiều và giá cước giảm chỉ còn 15-18% so với cách đây tám năm, khi chuyến tàu container đầu tiên chỉ có vài chục TEU với giá 1.200 USD/TEU.

Ngày đăng: 15/08/2023, 15:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. C u trúc Container  ấ - Tiểu luận môn nghiệp vụ ngoại thương đề tài các loại container được sử dụng trong vận tải vàcác loại chứng từ
Hình 1. C u trúc Container ấ (Trang 6)
Hình 2.  7 bước kiể m tra Container - Tiểu luận môn nghiệp vụ ngoại thương đề tài các loại container được sử dụng trong vận tải vàcác loại chứng từ
Hình 2. 7 bước kiể m tra Container (Trang 10)
Hình 3. Sales Contract - Tiểu luận môn nghiệp vụ ngoại thương đề tài các loại container được sử dụng trong vận tải vàcác loại chứng từ
Hình 3. Sales Contract (Trang 14)
Hình 3. Giấy ch ng nh n S   ứ ậ ố lượng và Ch ất lượ ng - Tiểu luận môn nghiệp vụ ngoại thương đề tài các loại container được sử dụng trong vận tải vàcác loại chứng từ
Hình 3. Giấy ch ng nh n S ứ ậ ố lượng và Ch ất lượ ng (Trang 26)
Hình 5. Giấy Ch ng nh n S n xu t  ứ ậ ả ấ - Tiểu luận môn nghiệp vụ ngoại thương đề tài các loại container được sử dụng trong vận tải vàcác loại chứng từ
Hình 5. Giấy Ch ng nh n S n xu t ứ ậ ả ấ (Trang 27)
Hình 6. Tờ Khai hải quan - Tiểu luận môn nghiệp vụ ngoại thương đề tài các loại container được sử dụng trong vận tải vàcác loại chứng từ
Hình 6. Tờ Khai hải quan (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w