1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài phân tích cung cầu thị trường điện thoại di động ở việt nam

23 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Cung Cầu Thị Trường Điện Thoại Di Động Ở Việt Nam
Tác giả Phan Thảo My, Nguyễn Ngọc Lan, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Nguyễn Phương An, Nguyễn Huỳnh Minh Khôi
Người hướng dẫn Phạm Văn Đan Duy
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Chuyên ngành Kinh Tế Vi Mô
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáng chú ý hơn, theo khảo sát của Statista, Việt Nam có hơn 61,37 triệu người dùng điện thoại thông minh, tương đương tỷ lệ 64% dân số đang sở hữu smartphone nằm trong top 10 quốc gia có

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SÀI GÒN

!&!

TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ VI MÔ

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CUNG CẦU THỊ

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Mục tiêu đề tài 5

2.1 Mục tiêu chung 5

2.2 Mục tiêu cụ thể 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

1 Lý thuyết cung cầu 6

1.1 Cầu 6

1.1.1 Cầu thị trường 6

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu 7

1.1.3 Hàm cầu 8

1.2 Cung 9

1.2.1 Cung thị trường 9

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung 10

1.2.3 Hàm cung 11

2 Cơ chế hình thành giá cả thị trường cân bằ 12 ng 3 Ảnh hưởng của chính phủ đến cân bằng cung cầu 12

CHƯƠNG 2: Tình Hình Thực Hiện Cung Cầu Điện Thoạ Ở i Vi ệt Nam 13

1 Nhu cầu người tiêu dùng 13

2 Phân khúc thị trường nội địa 13

3 Thị ph ần smartphone tại Việt Nam 14

4 Các nhân tố ảnh hưởng tới smartphone 17

4.1 Thu Nhập 17

4.2 Sở thích 18

4.3 Số ợng người tiêu dùng 19 lư 5 Đánh giá thuận lợ – i kh ó khăn (thành công – hạn chế) đối với cung cầu điện thoại ở Việt Nam 20

5.1 Thuận Lợi 20

5.2 Khó khăn 20

CHƯƠNG 3: GI ẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 22

1 Thị ph ần Smartphone ở ệt Nam 22 Vi 2 Đề xuất giải pháp khắc phục để nâng cao hoạt động cung cầu điện thoạ ở ệt Nam i Vi 22

Tài Liệu Tham Khảo 23

Trang 3

DANH SÁCH NHI ỆM VỤ PHÂN CÔNG VÀ KẾT QU Ả ĐÁNH

GIÁ THÀNH VIÊN THEO NHÓM

HIỆN

THANG ĐIỂM 10

1

Nguyễn Thị

Phần mở đầu (Tổng hợp)

Hoàn

2 Nguyễn Ngọc Lan DH72202138 Thành viên Chương 1 Cơ sở lí luận Hoàn thành 100%

Chương 2.(1-3) Tình hình thực hiện C u đi n ầ ệthoại ở Việt Nam

Hoàn

Chương 2.(4-5) Tình hình thực hiện Cung đi n ệthoại ở Việt Nam

Trang 4

Thị trường smartphone trên th giới nói chung và th trường Việt Nam nói riêng ế ị hiện nay đang c nh tranh rạ ất quy t li t v i sế ệ ớ ự tham gia của nhiều hãng s n xuả ất điện thoại danh tiếng trên thế giới như Apple, Samsung, Oppo, Realme Xiaomi, Vivo , , Với m t sộ ố lượng kh ng lổ ồ smartphone tung ra th trường hàng năm ị

Ngành hàng điện tho i - ạ ngành hàng v n dĩ đưố ợc coi là “m vàng” cỏ ủa nhiều doanh nghi p phân phệ ối và bán lẻ hàng công nghệ Đáng chú ý hơn, theo khảo sát của Statista, Việt Nam có hơn 61,37 triệu người dùng điện thoại thông minh, tương đương

tỷ lệ 64% dân số đang sở hữu smartphone nằm trong top 10 quốc gia có lượng người dùng smartphone l n nhớ ất thế giới (tính đến ngày 2 6, dân s/ ố Việt Nam là 98,1 triệu người) T i khu vạ ực Đông Nam Á, Việt Nam xếp th 2 sau Indonesia.ứ Tỷ lệ này có phần gi ng vố ới số liệu được Appota công bố trong báo cáo “Th trưị ờng ng d ng di ứ ụđộng 2021” vào ngày 12 5 Theo Appota, Vi/ ệt Nam có khoảng 70% dân số sử dụng điện thoại thông minh, trong số này có 64% thuê bao đã kết n i 3G, 4G và 95% thi t ố ế

bị sử dụng internet Năm 2020, tỷ lệ sử dụng smartphone tại Vi t Nam đứệ ng thứ 9 với 63,1% Thực t cho thế ấy, trong xu thế hội nhập toàn c u, nh ng chiầ ữ ếc điện thoại thông minh ngày càng phổ biến r ng rãi bộ ởi những tính năng hi n đệ ại và sự hỗ trợ của công nghệ Đi n thoệ ại thông minh đã trở thành một công cụ đa năng, vượt kh i chỏ ức năng của một chiếc điện thoại bình thường, mà còn giúp con người mua sắm, thanh toán nhiều mặt hàng cần thiết, tra cứu thông tin, tìm đư ng, giúp ghi nhờ ớ, hỗ trợ học tập, và giúp cho con người tiếp c n tậ ốt hơn v i dớ ịch vụ chăm sóc s c khứ ỏe Tuy nhiên, năm 2020-2022 thị trường ngành công nghi p đi n thoệ ệ ại thông minh trên thế giới và trong nước có nhiều sáo tr n: Độ ạ ịch Covid-19 đã phá v nghiêm i d ỡ trọng sự cân bằng giữa cung và cầu trên thị trường đi n thoệ ại Vì Trung Quốc là trung tâm sản xuất toàn cầu của hầu hết các thi t bế ị và linh ki n này, lĩnh vệ ực sản xuất điện thoại đã bị ảnh hư ng bở ấ ợ ởt l i b i các lô hàng b trì hoãn và sị ự phát tri n y u kém cể ế ủa các sản phẩm thế hệ tiếp theo Sự thiếu hụt chip bán dẫn toàn cầu có thể ảnh hư ng ởđến ngành s n xuả ất điện thoại do cung cầu s không cân b ng và có thẽ ằ ể làm tăng giá bán trung bình của điện thoại thông minh trên toàn cầu Nhu c u cầ ủa người tiêu dùng đối v i điớ ện thoại thông minh, đặc biệt là phân khúc cao cấp đã ch ng kiứ ến sự sụt giảm do xu hướng cắt gi m chi tiêu xa xỉ của khách hàng và tập trung vào các m t ả ặhàng thiế ết yu do đại dịch

=> Vì vậy, với mong muốn tìm hi u mể ột cách sâu sắc hơn v cung ề - cầu và giá cả

th trưị ờng đi n thoệ ại ở Việt Nam trong những năm qua Để từ đó có th nhìn nh n ể ậmột cách rõ ràng hơn về những sự thay đ i cổ ủa điện thoại trong những năm qua và

Trang 5

tác động m nh mạ ẽ của nó đến n n kinh tề ế của chúng ta Từ đó phân tích nh ng điữ ểm mạnh và điểm yếu của ngành sản xuất điện thoại t i nưạ ớc ta đ có thể ể nâng cấp,cải tiến và phát huy nh ng ưu thữ ế để đưa s n xuả ất điện thoại ngày càng vững mạnh và

tiến xa ra thị trường quốc tế ,dần d n nó trầ ở thành m t biộ ểu tượng mang thương hi u ệđiện thoại Vi t Nam vang d i trên khệ ộ ắp Năm Châu Xuất phát từ thực tế đó mà chúng mình quyết định ch n đọ ề tài “Phân tích cung cầu thị trường đi n thoệ ại di động ở VIỆT NAM ”

2 Mục tiêu đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Làm sáng tỏ khái niệm cung cầu và ảnh hưởng của thị trường từ đó phân tích

sự thay đổi về cung – cầu điện thoại tại Việt Nam Tìm hiểu thị trường và giá cả điện thoại xuất khẩu của Việt Nam , nghiên cứu tình hình xuất khẩu điện thoại của nước ta sang thị trường các nước Xem xét thành tựu đạt được và những hạn chế còn tôn tại

để từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động cũng như nâng cao hiệu quả xuất khẩu điện thoại Việt Nam trong giai đoạn tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Thấy được sự thay đổi về lượng cung – cầu của điện thoại tại Việt Nam qua các năm

- Thấy được sự ảnh hưởng của thị trường , dịch bệnh và các yếu tố bên ngoài tác động lên

- Nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu điện thoại Việt Nam

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Lý thuyết cung cầu

1.1 Cầu

1.1.1 Cầu thị trường

Cầu thị trường của một lo i hàng hóa nào đó chạ ỉ số lượng mà nh ng ngưữ ời tiêu dùng s n ẵ sàng mua ở những mức giá khác nhau trong một th i kờ ỳ nhất định (trong điều ki n các y u t khác không đệ ế ố ổi)

Ví dụ: Năm 2020, khi mới phát hành giá iPhone 12 là 29 triệu đồng/cái thì hàng

ngày tại cửa hàng Điện Máy Xanh số điện thoại được bán ra đến 600 cái Nhưng năm

2021 iPhone 13 ra mắt, nên iPhone 11 chỉ còn 17 triệu đồng/cái thì số lượng đi n thoệ ại được bán ra tới 1000 cái m t ngày Như vộ ậy, v i m i mớ ỗ ức giá khác nhau, ngư i tiêu ờdùng sẽ có mong muốn và có kh năng mua đưả ợc lượng hàng hóa khác nhau

Điề u ki n xu ệ ất hiệ n c ầu: Nhu cầu dành cho hàng hóa + kh năng thanh toán ả hàng hóa đó

Lượng cầu: Là số lượng hàng hóa dịch vụ cụ thể tại một mức giá nhất định Khi giá thay đổi s làm thay đ i lưẽ ổ ợng c u, s di chuy n dầ ự ể ọc đường c u vầ ới m t hàng ộhóa

Ví dụ: Người dùng ph i trả ả từ 30 tri u đ ng/cái đệ ồ ể mua SamSung Galaxy S21 Ultra khi mới ra m t vào năm 2021 t i thắ ạ ị trường Việt Nam

Trang 7

Cầu: Không phải là số lượng cụ ể th mà chỉ khái niệm mô tả hành vi người tiêu dùng Khi các yếu t thay đ i, làm thayố ổ đổi trong cầu, làm đư ng c u dờ ầ ịch chuyển.

về một lo i hàng hóa điạ ển hình s tăng lên khi mức giá c a chính hàng hóa này hẽ ủ ạ xuống và ngược lại

Ví dụ: Lúc iPhone XR ra mắt năm 2018 có giá là 24 tri u đ ng/cái, sệ ồ ố lượng bán ra là

9 triệu/cái ở tuần đ u tiên Tuy nhiên khi iPhone 11 ra mầ ắt, giá iPhone XR gi m còn ả

19 tri u đ ng/cái lư ng bán ra đ n 26,9 tri u/cái ngay trong đ u năm 2019.ệ ồ ợ ế ệ ầ

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu

(1) Thu nhập của người tiêu dùng (I)

Khi thu nhập tăng lên, người tiêu dùng sẽ sẵn sàng chi tiêu nhi u hơn cho viề ệc mua hàng hóa và dịch vụ Thông thường họ có th mua s lượể ố ng hàng hóa và dịch vụ nhiều hơn so với trước các m c giá Nhưng đở ứ ối với hàng cấp th p, khi thu nh p ấ ậtăng thì lượng c u s n phầ ả ẩm sẽ giảm ở tấ ả các m c giá so vt c ứ ới trước

Ví dụ: Giả sử thu nhập của A tăng lên g p đôi, A mu n và có thấ ố ể mua s điện thoại ố tăng thêm 2 cái ở mọi mức giá Đường c u mầ ới của A nằm bên phải đường c u cũ ầNói cách khác đường c u cầ ủa A d ch chuyị ển sang phải Nếu thu nh p cậ ủa A giảm, cầu của A sẽ giảm, đường c u dầ ịch chuyển sang trái

Trang 8

(2) Sở thích và th hiếu của người tiêu dùng (Tax).ị

Sự thay đ i trong sổ ở thích, th hiếu ngưị ời tiêu dùng cũng tác động lên c u Sầ ở thích

và u có quan hcầ ệ thuận chiều

Ví dụ: Người dân Vi t Nam có xu hưệ ớng mu n số ở hữu iPhone khi vừa mới ra m t ắĐiều đó làm cho lư ng cợ ầu về iPhone tăng lên nhanh chóng Do v y làm cho lư ng ậ ợcầu tăng lên ở mọi mức giá

(3) Giá cả của các hàng hóa liên quan (Py)

o Hàng hóa thay thế: Là các hàng hóa tương tự và có thể thay thế cho nhau Khi giá của hàng hóa này tăng lên thì cầu v hàng hóa kia cũng tăng lên và ề ngược lại

Ví dụ:Giả sử khi giá iPhone tăng cao, người tiêu dùng thay vì mua iPhone sẽ chuyển sang mua SamSung Khi đó, lư ng cợ ầu về SamSung s tăng cao ẽ

o Hàng hóa bổ sung: Là các hàng hóa được sử dụng đ ng thồ ời Khi giá của hàng hóa này tăng lên thì c u v hàng hóa kia giầ ề ảm xuống và ngược lại, v i ớgiả định các y u tế ố khác là không đổi

Ví dụ:Điện thoại di động và thẻ nạp đi n thoệ ại là hai hàng hóa bổ sung cho nhau Khi giá đi n thoệ ại tăng cao khiến ít người có thể mua đư c thiết bị, nhu ợcầu n p thạ ẻ sẽ giảm theo Như vậ lượy, ng c u vầ ề ẻ nạth p đi n thoệ ại sẽ giảm xuống

o Hàng hóa độ ậ c l p: Là những hàng hóa không có quan h gì trong sử dụng

Ví dụ: Điện thoại và xe hơi……

(4) Qui mô tiêu thụ của th trường (N).ị

Nếu số lượng người mua trên thị trường tăng, c u đầ ối v i các m t ớ ặ hàng sẽ tăng Qui

mô thị trường và c u có mầ ối quan h thuận chiều.ệ

Ví dụ: Các nhà buôn sẽ hài lòng khi nhi u dòng đi n thoề ệ ại m i ra mớ ắt, mang đến cho

họ nhiều khách hàng, các đư ng c u sờ ầ ẽ dịch chuyển sang phải Ngược lại, m t nhà ộmáy lớn ở địa phương đóng cửa, ít công nhân và gia đình h còn lại trong vùng, sọ ẽ gây phi n mu n cho các nhà buôn vì c u hàng hóa giề ộ ầ ảm, các đường c u dầ ịch chuyển sang trái

(5) Sự dự đoán của người tiêu dùng v các s kiện tương lai s tác động đ n cề ự ẽ ế ầu

Ví dụ: Dự đoán giá tăng khuy n khích ngưế ời tiêu dùng mua nhiều hơn trong hi n tệ ại

Dự đoán có s thay đ i thu nhự ổ ập hay chính sách nào đó của chính ph , có th gây ra ủ ể những thay đổi trong cầu đối v i mớ ột số mặt hàng cụ thể

1.1.3 Hàm cầu

Hàm cầu là hình thức biểu thị mối liên h giữa biếệ n phụ thuộc là lượng cầu (QD) vào một số biến đ c lậộ p quy t định lư ng cế ợ ầu, ví d giá s n phụ ả ẩm (P), thu nhập (Y), giá các sản phẩm thay thế (Ps), giá các sản phẩm bổ sung (P) và quảng cáo (A),… Dạng t ng quát cổ ủa hàm cầu:

Q D = f( P, I, Tas, P R , N, P F ,…)

Trang 9

Ví dụ: Với mức giá 25 triệu đ ng/ cái iPhone 13, Điồ ện Máy Xanh s n sàng cung ng ẵ ứ

ra thị trường Sài Gòn 50 cái/ngày Khi hàng về Việt Nam bị đứt, giá thị trường lên tới

30 tri u/cái, lúc này nh n th y lệ ậ ấ ợi nhuận tăng, Đi n Máy Xanh mongệ muốn cung 150 cái/ngày nhưng th c tự ế họ chỉ có khả năng s n sàng cung ng 100 cái/ngày ra thẵ ứ ị trường Như v y, cung thậ ị trường đây là 100 cái/ngày khi giá là 30 tri u đ ng/cái ở ệ ồ

Ta thấy, với m i mỗ ức giá khác nhau, nhà kinh doanh sẽ và chỉ sẵn sàng cung ng ra ứ

th trưị ờng một lư ng hàng hóa khác nhau V i mức giá càng cao, nhà kinh doanh sẽ ợ ớsẵn sàng cung ng mứ ột lượng hàng hóa nhi u hơn so về ới mức giá thấp trước đó Điều ki n xuệ ất hiện cung: Kh năng bán + Mong mu n bán.ả ố

Trang 10

Lượng cung: Là một lượng hàng hóa và dịch v ngư i sụ ờ ản xuất muốn cung ng ứ ở các m c giá khác nhau.ứ

Khi giá thay đổi s làm thay đẽ ổi lượng cung, s di chuy n dự ể ọc đư ng c u đờ ầ ối v i 1 ớhàng hóa

Qui luật cung: Với điều ki n các y u t khác không đệ ế ố ổi, thông thường người sản xuất

sẽ cung ứng s lượng hàng hóa nhi u hơn ố ề ở các m c giá cao và hứ ọ ỉ ch cung ứng ít đơn vị hoặc không th cung ể ứng n u mế ức giá thấp Cung của các hàng hóa và d ch vị ụ

có mối quan hệ cùng chiều với giá cả, mối quan hệ này hình thành nên qui luật cung Qui luật cung được tóm t t như sau: ắ

P ↑ → Qs↑

P ↓$ → Qs↓

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung

(1) Giá các yếu tố sản xuất được sử dụng (Pi)

Khi giá các yếu tố sản xuất giảm sẽ làm chi phí sản xuất sản ph m gi m, sẩ ả ẽ khuy n ếkhích giảm các doanh nghiệp hi n hành mệ ở rộng s n xuả ất và các doanh nghiệp mới gia nh p thậ ị trường Do đó, lư ng cung đ u tăng lên ợ ề ở tấ ả t c các m c giá Nói cách ứkhác, cung thị trường tăng, đư ng cung s n phờ ả ẩm dịch chuyển sang phải

Ví dụ: Chi phí sản xuất điện thoại giảm, các doanh nghiệp sẽ cung ứng một lượng đi n ệthoại lớn hơn ở mọi mức giá thị trường so với trư c Đư ng cung m i của thị ớ ờ ớ trường nằm bên phải đường cung cũ Nói cách khác, đường cung của thị trường dịch chuyển

Trang 11

sang phải Ngược l i, nếu giá các y u tạ ế ố sản xuất tăng làm chi phí s n xu t s n phẩm ả ấ ảtăng, cung thị trường giảm, đường cung dịch chuyển sang trái.

(2) Trình độ công nghệ (Tec)

Sự thay đ i công nghổ ệ sản xuất s tác động lên cung.ẽ

Ví dụ: Sự tiến b công ngh trong ngành sảộ ệ n xu t điện tho đã làm tăng cung s n ấ ại ảphẩm, đường cung đi n thoệ ại dịch chuyển sang phải

(3) Các chính sách, qui định của chính phủ

Sự thay đ i trong chính sách thuổ ế, chính sách trợ cấp, các chính sách về xử lý ch t ấ

thải hay bảo vệ môi trường đều có thể tác động lên hành vi của nhà sản xuấ t

Ví dụ: Nếu người sản xuất ph i nả ộp 5000 đ ng thuồ ế trên m i đơn vỗ ị sản phẩm, họ sẽ muốn bán mức giá cao hơn trư c đúng bớ ằng kho n thuả ế ở tấ ả mứt c c sản lư ng đượ ợc cung ứng, hay nói cách khác họ chỉ muốn và có thể cung ứng một lượng nh hơn ỏ ở các m c giá so vứ ới trước Điều ngượ ạ ảc li x y ra khi nhà s n xu t nh n đượả ấ ậ c trợ cấp

từ chính phủ

(4) Quy mô sản xuất của ngành ( số lượng doanh nghiệp trong ngành – N ) s

Nếu quy mô s n xuả ất của ngành đư c mợ ở rộng, thể hiện s hãng s n xuố ả ất gia tăng, cung hàng hóa d ch vị ụ sẽ tăng

Ví dụ: Th trường đi n thoị ệ ại, nhiều công ty mới gia nhập thị trường Kết qu là ả đường cung d ch chuyị ển sang phải, các công ty s n sàng bán mứẵ c giá thấp hơn đối v i mớ ọi

số lượng

(5) Giá dự kiến trong tương lai của sản phẩm (PF)

Những dự đoán, d báo cự ủa người sản xuấ ề những di n bi n tht v ễ ế ị trường trong tương lai ảnh hư ng đ n ở ế cung hi n tệ ại Nếu các kỳ vọng thuận lợi đ i v i ngư i bán thì ố ớ ờ

lượng cung hi n tệ ại sẽ giảm và ngược lạ i

1.2.3 Hàm cung

Là hình thức biểu thị mối quan h giữệ a biến phụ thuộc là lượng cung (QS) và các yếu t quy đ nh lư ng cung (bi n đố ị ợ ế ộ ậc l p) như giá s n phẩm (P), giá các nhân tố ảđầu vào (Ps), trình độ công ngh (T) và các mụệ c tiêu c a doanh nghiệủ p (G).Dạng t ng quát cổ ủa hàm cung:

QS = f( P, Ps, T, G,…)

Trang 12

(Đồ ị th hàm cung)

Giá cân bằng là mức giá mà tại đó lượng s n phả ẩm mà người mua muốn mua đúng b ng lư ng s n phằ ợ ả ẩm mà người bán muốn bán

Khi mức giá trên thị trường l n hơn mớ ức giá cân bằng d n tẫ ới lượng cung l n hơn ớlượng c u (Qầ S > QD ) gây nên trạng thái dư thừa Người sản xuất muốn bán nhi u hơn ềcòn người tiêu dùng sẽ mua ít đi Do đó hàng hóa dư thừa nên giá hàng hóa quá xu

hướng giảm xuống

Khi mức giá thị trường nh hơn m c giá cân bằỏ ứ ng d n tẫ ới lượng c u l n hơn lư ng ầ ớ ợcung (QD > QS) gây nên sự thiếu hụt Ngư i tiêu dùng muờ ốn mua nhi u hơn còn ềngười sản xuất sẽ bán ít hơn Do đó hàng hóa khan hiếm nên giá của hàng hóa có xu hướng tăng lên

Bất cứ lúc nào giá cả thị trường cao hoặc thấp hơn giá cân b ng thì sằ ẽ xuất hiện s dư ự

thừa ho c thiặ ếu hụt trên thị trường và để khắc ph c hiụ ện tượng trên thì cả ngư i mua ờ

và người bán đều phải thay đ i hành vi cổ ủa mình để đạt được m c giá cân bứ ằng

Sự can thiệp trực tiếp của chính phủ: iá trG ần và giá sàn

- Giá trần (hay giá tối đa): Là mức giá t i đa được phép bán ra c a mố ủ ột hàng hóa, theo luật quy định, không được bán cao hơn giá trần

Ngày đăng: 15/08/2023, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w