1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê việt nam sang thị trường mỹ giai đoạn 2014 2020

176 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường Mỹ giai đoạn 2014-2020
Tác giả Chung Thụy Bảo Quỳnh
Người hướng dẫn TSKH. Ngô Công Thành
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 3,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đẩy mạnh xuất khẩu có thể hiểu một cách khái quát là áp dụng các biện pháp nhằm phát triển, tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu gắn liền với việc duy trì được thị trường và đồng thời thích n

Trang 1

N 2014-2020

p n - ăm 2014 tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 2



p n - ăm 2014

Trang 3

L



ô x n c m đo n luận văn t c sĩ “ ả p áp đẩy m nh xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị tr ờng Mỹ đo n 2014-2020” l kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc của tôi, có sự ớng dẫn khoa học

từ TSKH Ngô Công Thành Các s liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn n

là trung thực v c từn đ ợc ai công b trong bất kỳ công trình nào

Thành ph H Chí Minh, năm 2014

Tác giả

Chung Thụy Bảo Quỳnh

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 4

TRANG PHỤ BÌA

LỜ Đ

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VI T TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂ ĐỒ Ở ĐẦ C VỀ Y M

1

1 1 Ở Ậ ĐẨY M Ấ Ẩ 1

1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 1

1.1.2 á n ệm về đẩ m n xuất k ẩu 1

1.1.3 Vai trò củ đẩy m nh xuất khẩu đ vớ nền kinh tế Việt Nam 2

1 1 4 ác t u c đo l ờn , đán á đẩy m nh xuất khẩu 3

1.1.4.1 Sản phẩm, mặt hàng xuất khẩu 4

1.1.4.2 T c độ tăn tr ởng xuất khẩu 4

1.1.4.3 Chất l ợng sản phẩm xuất khẩu 5

1.1.4.4 ự tăn về t ị p ần tr n t ị tr ờn 5

1.1.5 Các nhân t tác độn đến đẩy m nh xuất khẩu bền vững 6

1.1.5.1 Các nhân t chủ quan 6

1.1.5.2 Các nhân t khách quan 7

1 2 Í ĐẶC THÙ TRONG VIỆC ĐẨY M NH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ R ỜNG MỸ 9

1.2.1 T n qu n về t ị tr ờn Mỹ 9

1.2.2 T ng quan về t ị tr ờn c p ỹ 10

1.2.2.1 Lịch sử cà phê Mỹ 10

Trang 5

1.2.2.2 Sản xuất, nhập khẩu và xu ớng tiêu dùng cà phê t i thị tr ờng

Mỹ 11

1.2.2.3 Đ i thủ c nh tranh của cà phê Việt Nam trên thị tr ờng Mỹ 14

1.2.2.4 T chức phân ph i sản phẩm cà phê t i thị tr ờng Mỹ 15

1.2.2.5 Các rào cản t n m đ i với sản phẩm cà phê nhập khẩu vào thị tr ờng Mỹ 16

1.3 KINH NGHIỆM CỦA BRAZIL TRONG VIỆC ĐẨY M NH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ SANG THỊ R ỜNG MỸ 19

1.3.1 Lý do nghiên cứu kinh nghiệm xuất khẩu cà phê của Brazil sang

thị tr ờng Mỹ 19

1.3.2 Những kinh nghiệm thành công rút ra từ ho t động xuất khẩu cà phê của Brazil sang thị tr ờng Mỹ 19

1.3.2.1 Kinh nghiệm về sự hỗ trợ tài chính, công nghệ của Chính phủ đ i với cà phê xuất khẩu sang thị tr ờng Mỹ 19

1.3.2.2 Kinh nghiệm xử lý khi gặp biến động về giá đ i với cà phê xuất khẩu sang thị tr ờng Mỹ 20

2

21

2 1 Ấ Ẩ IỆT NAM Đ N 2011 – 2013 21

2.1.1 Tình hình sản xuất 21

2.1.2 Tình hình xuất khẩu cà phê 22

2.1.2.1 Sản l ợng và kim ng ch xuất khẩu 22

2.1.2.2 Giá cà phê xuất khẩu 25

2.1.2.3 cấu cà phê xuất khẩu 28

2.1.2.4 Thị tr ờng xuất khẩu c ủ lực của cà phê Việt Nam 30

2.2 Ự R ẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆ Ị TR Ờ Ỹ Đ N 2011 – 2013 32

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 6

2.2.3 Thị phần của cà phê Việt Nam trên thị tr ờng Mỹ 38

2.2.4 Các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị tr ờng Mỹ 40

2.2.4.1 Hình thức sở hữu 41

2.2.4.2 Quy mô doanh nghiệp 42

2.2.4.3 Quy mô về v n của doanh nghiệp 43

2.2.4.4 Doanh thu bình quân hàng năm của doanh nghiệp 43

2.2.5 n t ức xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị tr ờng Mỹ 45

2.3 CÁC NHÂN TỐ ĐỘ Đ N VIỆC ĐẨY M NH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ R ỜNG MỸ 46

2.3.1 Kết quả khảo sát các nhân t tác độn đến việc đẩy m nh xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị tr ờng Mỹ 47

2.3.1.1 Chất l ợng sản phẩm 47

2.3.1.2 Áp lực thiếu v n cho nhu cầu sản xuất kinh doanh xuất khẩu sang thị tr ờng Mỹ 48

2.3.1.3 Áp lực thiếu l o động đ ợc qu đ o t o bài bản 49

2.3.1.4 Năn lực c nh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu cà phê 50

2.3.1.5 Các trở ng i từ mô tr ờn tron n ớc 56

2.3.1.6 Các trở ng i từ thị tr ờng Mỹ 57

2.3.2 Kết luận về các nhân t tác động đến việc đẩy m nh xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị tr ờng Mỹ 58

2.4 PHÂN TÍCH SWOT HO ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ R ỜNG MỸ 60

2.4.1 Đ ểm m nh (Strengths) 60

2.4 2 Đ ểm yếu (Weaknesses) 61

2.4 3 ội (Opportunities) 62

2.4.4 Thách thức (Threats) 62

Trang 7

2.5 Ậ Ậ TÌNH HÌNH Ấ Ẩ

Ệ G THỊ R ỜNG Ỹ R NHỮ 63

2.5 1 n côn 63

2.5 2 n c ế 64

3:

SANG N 2014-2020 66

3.1 MỤC TIÊU - Đ ỂM - Ở Đ XUẤT GIẢI PHÁP 66

3.1.1 Mục tiêu các giải pháp 66

3 1 2 u n đ ểm đề xuất giải pháp 66

3 1 3 sở đề xuất giải pháp 67

3 1 3 1 sở từ thực tr ng xuất khẩu cà phê sang thị tr ờng Mỹ 67

3.1.3.2 sở mang yếu t qu c tế 67

3.1.3.3 sở từ kết quả dự báo nhu cầu nhập khẩu cà phê Việt Nam của Mỹ đo n 2014-2020 68

3.2 NHÓM GIẢI PHÁP Ớ Đ N KHÂU SẢN XUẤT VÀ CH BI N CÀ PHÊ 71

3.2.1 Giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng cà phê thu ho ch, giảm cà phê thải lo i sang thị tr ờng Mỹ 72

3.2.2 Giải pháp nhằm nâng cao sản l ợng cà phê để đáp ứng sự tăn về nhu cầu cà phê của thị tr ờng Mỹ 73

3.2.3 Giải pháp nhằm nâng cao công nghệ tron k âu s c ế phân lo i và chế biến cà phê sang thị tr ờng Mỹ 73

3.3 NHÓM GIẢ Ớ Đ N CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CÀ PHÊ SANG THỊ R ỜNG MỸ 74

3.3.1 Giải pháp giúp doanh nghiệp chủ độn tăn tr ởng kim ng ch xuất khẩu cà phê sang thị tr ờng Mỹ 74

3.3.2 Giải pháp nâng cao sự liên kết, hợp tác của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê sang thị tr ờng Mỹ 75

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 8

3.3.4 Giải pháp nâng cao khả năn c nh tranh cho các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê sang thị tr ờng Mỹ 77 3.4 NHÓM KI N NGHỊ VỚ ỚC 78 3.4.1 Kiến nghị về việc xây dựng chiến l ợc xuất k ẩu c p s n thị

tr ờng ỹ một các ền vữn 78 3.4.2 Kiến nghị về việc hình thành một T chức đ ều p ngành hàng

cà phê v ệp ộ các n xuất k ẩu c p s n t ị tr ờn ỹ 78 3.4.3 Kiến nghị về việc hình thành một quỹ hỗ trợ phát triển cà phê xuất k ẩu s n t ị tr ờn ỹ 79 3.4.4 Kiến nghị về việc giải quyết k ó k ăn tron o n thuế VAT cho doanh nghiệp 80 3.4.5 Kiến nghị về việc liên kết, nhận chuyển giao công nghệ từ các n ớc xuất k ẩu c p s n ỹ n r l, olom , n on s 80 LỜI K T

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 9

CNC: Ủy ban Cà phê qu c gia Brazil CP: C phần

CPR (Cedula Produto Rural): tên một lo i trái phiếu

n trìn nân c o ất l ợng Cà phê DN: Doanh nghiệp

FDA: Cục Quản lý Thực phẩm v ợc phẩm (Food and Drug Administration) FD&C Act: Thực phẩm, ợc phẩm và Mỹ phẩm toàn liên bang (Federal Food, Drug, and Cosmetic Act)

GAP: Thực hành nông nghiệp t t (Good Agricultural Practices) GDP: T ng sản phẩm qu c nội (Gross Domestic Product) GMP: Thực hành sản xuất t t (Good Manufacturing Practices) GSP: Chế độ u đ độ thuế quan ph cập (Generalized System of Preferences) HTS: Biểu thuế nhập khẩu (Harmonized Tariff Schedule)

HTX: Hợp tác xã ICM: Quản lý cây tr ng t ng hợp (Integrated Crop Management) ICO: T chức Cà phê Qu c tế (International Coffee Organization) IMF: Quỹ Tiền tệ Qu c tế (International Monetary Fund)

IPM: Quản lý dịch h i t ng hợp (Integrated Pests Management) ISF: Kê khai an ninh dành cho nhà nhập khẩu (Importer Security Filing) KNXK: Kim ng ch xuất khẩu

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 10

Non-MFN: Phi T i huệ qu c (Non- Most Favoured Nation) NCAUSA: Hiệp hội cà phê qu c gia Mỹ (National Coffee Association USA) SCAA: Hiệp Hội Cà phê Đặc sản của Mỹ (Specialty Coffee Association of America)

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam TNHH: Trách Nhiệm Hữu H n TPP: Hiệp địn đ tác xu n á ìn n USDA: Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ (US Department of Agriculture) VICOFA: Hiệp Hội Cà Phê - Ca Cao Việt Nam

VN: Việt Nam XK: Xuất khẩu XNK: Xuất nhập khẩu WTO: T chức n m i Thế giới (World Trade Organization)

Trang 11

DANH M C CÁC B NG



Bảng 1.1 Diện tích, sản l ợng cà phê sản xuất ở bang Hawaii và Puerto Rico

đo n 2008 – 2011 11

Bảng 1.2 Sản l ợng cà phê tiêu thụ nộ địa củ n ời dân Mỹ 13

ản 2 1 ện t c , năn suất, sản l ợn c p đo n 2011 – 2013 21

ản 2 2 Diện tích tr ng cà phê Việt Nam, tính theo vùng 21

Bảng 2.3 Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt m đo n 2011 – 2013 22

Bảng 2.4 T c độ tăn tr ởng xuất khẩu cà phê của Việt m đo n

2011 – 2013 23

Bảng 2.5 Tỷ lệ kim ng ch xuất khẩu cà phê trên t ng kim ng ch xuất khẩu của cả n ớc đo n 2011 – 2013 23

Bảng 2.6 Giá cà phê xuất khẩu (FOB- ) ìn quân t án đo n

2011 – 2013 25

Bảng 2.7 Giá cà phê nhân xô t i Đắk ắk ìn quân t án đo n 2011 – 2013 .27

Bảng 2.8 cấu cà phê xuất khẩu mùa vụ 2010/11, 2011/12, 2012/13 28

Bảng 2.9 Thị tr ờng xuất khẩu chủ lực của cà phê Việt m đo n

2011 – 2013 30

Bảng 2.10 Tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị tr ờng Mỹ đo n 2011 – 2013 32

Bảng 2.11 T c độ tăn tr ởng xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị tr ờng Mỹ g đo n 2011 – 2013 32

Bảng 2.12 Tỷ lệ kim ng ch xuất khẩu cà phê sang Mỹ trên t ng kim ng ch xuất khẩu c p đo n 2011 – 2013 33

Bảng 2.13 cấu cà phê Việt Nam xuất khẩu sang thị tr ờng Mỹ mùa vụ 2010/11, 2011/12, 2012/13 34

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 12

Bảng 2.16 Quy mô doanh nghiệp 42

Bảng 2.17 Quy mô về v n của doanh nghiệp 43

Bảng 2.18 o n t u ìn quân n năm củ o n n ệp 43

Bảng 2.19 n t ức xuất k ẩu c p s n t ị tr ờn ỹ 45

ản 2.20 p lực t ếu v n c o n u cầu sản xuất k n o n 48

ản 2.21 p lực t ếu l o độn đ ợc qu đ o t o ản 49

ản 2.22 n ệu o n n ệp 50

ản 2.23 ến l ợc k n o n 51

ản 2.24 ức độ đ n ý về độ n củ c ến l ợc k n o n 52

ản 2.25 ần trăm mức độ đ n ý về độ n củ c ến l ợc k n o n 52

ản 2.26 n p áp t ếp cận k ác n 53

ản 2.27 ả năn ự đoán n u cầu t u ùn 54

ản 2 28 Yếu t t ế m n c n tr n 55

ản 2.29 rở n từ mô tr ờn tron n ớc 56

ản 2 30 rở n từ t ị tr ờn ỹ 57

Bảng 3.1 Kết quả hệ s h i quy 68

Bảng 3.2 Trị giá nhập khẩu cà phê Việt Nam của Mỹ ớc tính cho giai đo n 2014 – 2020 70

Trang 13

DANH M C CÁC BIỂU Ồ



Biểu đ 1.1 Sản l ợng nhập khẩu cà phê của Mỹ đo n 2010 – 2013 12

Biểu đ 1.2 Trị giá nhập khẩu cà phê của Mỹ từ các thị tr ờn c n năm 2013 14

Biểu đ 2.1 Diện tích tr ng cà phê Việt Nam, tính theo vùng 22

Biểu đ 2.2 Sản l ợng và kim ng ch xuất khẩu cà phê Việt m đo n 2011 – 2013 23

Biểu đ 2.3 Giá cà phê xuất khẩu (FOB- ) ìn quân t án đo n 2011 – 2013 26

Biểu đ 2.4 Giá cà phê nhân xô t i Đắk ắk bình quân tháng đo n 2011 – 2013 27

Biểu đ 2.5 cấu cà phê xuất khẩu mùa vụ 2010/11, 2011/12, 2012/13 29

Biểu đ 2.6 Thị tr ờng xuất khẩu chủ lực của cà phê Việt Nam đo n 2011 – 2013 31

Biểu đ 2.7 Sản l ợng và kim ng ch xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị tr ờng Mỹ đo n 2011 – 2013 33

Biểu đ 2.8 cấu cà phê Việt Nam xuất khẩu sang thị tr ờng Mỹ mùa vụ 2010/11, 2011/12, 2012/13 37

Biểu đ 2.9 cấu cà phê Việt Nam xuất khẩu sang thị tr ờng Mỹ mùa vụ 2012/13 38

Biểu đ 2.10 Thị phần của cà phê Việt Nam trên thị tr ờng Mỹ năm 2013 39

Biểu đ 2.11 Hình thức sở hữu 41

Biểu đ 2.12 Quy mô doanh nghiệp 42

Biểu đ 2.13 Quy mô về v n của doanh nghiệp 43

Biểu đ 2 14 o n t u ìn quân n năm của doanh nghiệp 44

Biểu đ 2.15 Phần trăm o n t u từ cà phê xuất khẩu sang thị tr ờng Mỹ 44

Biểu đ 2.16 n t ức xuất khẩu cà phê sang thị tr ờng Mỹ 46

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 14

Biểu đ 2.19 p lực t ếu l o độn đ ợc qu đ o t o ản 49

Biểu đ 2.20 n ệu doanh nghiệp 50

Biểu đ 2.21 Chiến l ợc kinh doanh 53

Biểu đ 2.22 n p áp t ếp cận khách hàng 54

Biểu đ 2.23 Yếu t thế m nh c nh tranh 55

Biểu đ 2.24 rở n từ mô tr ờn tron n ớc 57

Biểu đ 2.25 rở n từ t ị tr ờn ỹ 58

Trang 15

p vẫn l một tron các mặt n xuất k ẩu c ủ lực củ ệt m o

s l ệu củ c ức p u c tế ), ệt m l n ớc xuất khẩu cà phê đứn t ứ ai trên thế giới sau Brazil

Cà phê Việt m đ ợc xuất khẩu trên 80 qu c gia, tron đó t ị tr ờng Mỹ,

n có n u cầu tiêu dùng và nhập khẩu cà phê lớn nhất thế giới, luôn chiếm mức nhập khẩu lớn v cũn l t ị tr ờng chiến l ợc cho ngành sản xuất và xuất khẩu cà phê Việt Nam Tuy nhiên, năm 2013, kim ng ch xuất khẩu cà phê chỉ đ t khoảng 2.7 tỷ USD, sụt giảm đến 25.90% và riêng về kim ng ch xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị tr ờng Mỹ sụt giảm lớn đến 34.29% so vớ năm 2012 do suy thoái kinh tế cùng những t đ i bất lợi của thời tiết làm giảm sức tiêu thụ của thị tr ờng…,

đ ều này cho thấy tầm quan trọn n ết để củng c , mở rộng xuất khẩu cà phê sang thị tr ờng Mỹ là một việc làm hết sức cấp thiết đ i với ngành sản xuất, xuất khẩu cà phê Việt Nam uất p át từ t ực tế tr n, tác ả đ c ọn đề t “ ả p áp

đẩ m n xuất k ẩu c p ệt m s n t ị tr ờn ỹ đo n 2014-2020” l m

đề t n n cứu vọng với những giả p áp đề xuất sẽ giúp cho ngành cà phê Việt m tăn c ờng khả năn c nh tranh qua chiến l ợc củng c và phát triển thị

tr ờng trọn đ ểm n t ị tr ờng Mỹ, góp phần l m đẩy m nh kim ng ch xuất khẩu

cà phê Việt Nam sang thị tr ờng này, đón óp đán kể vào sự phát triển củ đất

Trang 16

ập trun n n cứu o t độn xuất k ẩu c p ệt m s n t ị tr ờn ỹ

3.2 :

 Không gian o đ ều k ện n n cứu, v ệc k ảo sát đ ợc t ực ện với

đ s các doanh nghiệp ở m ền m ệt m và một s doanh nghiệp ở khu vực Tây Nguyên u n n, các o n n ệp xuất khẩu cà phê sang

Mỹ n đầu chủ yếu tập trung ở khu vực miền Nam và Tây Nguyên o

Tác giả đ t u t ập s liệu thứ cấp từ các ngu n đán tin cậ n ng cục Th ng

kê Việt Nam; Bộ Công n , Bộ Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn, Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ, Cục th ng kê Hoa Kỳ, c ức C p Qu c tế ICO… s u

đó sử dụn các p n p áp t ng kê kinh tế dựa trên s liệu củ 3 năm từ 2011 –

2013 và th ng kê mô tả dựa trên khảo sát 53 doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị tr ờng Mỹ để phân tích, đán á t ực tr ng xuất khẩu c p Việt Nam sang thị tr ờng này

 n p áp c u n : Tác giả có tr o đ v x n t vấn của các chuyên gia trong ngành cà phê để phân tích các nhân t tác động cũn n l m c sở cho việc đề xuất những giả p áp để đẩy m nh xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị tr ờng Mỹ

2 l ng:

Tác giả đ sử dụng s liệu s cấp đ ợc thực hiện thông qua việc khảo sát 53 doanh nghiệp xuất khẩu cà phê sang thị tr ờng Mỹ và dùng phần mềm SPSS 20.0

Trang 17

đán á v đ r các n ân t tác độn đến việc đẩy m nh xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị tr ờng Mỹ

Sử dụng p n p áp p ân t c mô ìn các n ân t bên ngoài v p n

p áp đ ờn xu ớn để dự báo nhu cầu nhập khẩu cà phê Việt Nam của Mỹ giai

Trang 18

Minh

ữn t l ệu n cun cấp c o tác ả n ữn nền tản về tìn ìn xuất

k ẩu, n ữn rủ ro, lợ t ế c n tr n củ c p ệt m cũn n các ả p áp

t n quát để đẩ m n xuất k ẩu c p ệt m nó c un u n n, c có

t l ệu n o phân tích r n t các nhân t tác độn cũn n ự báo nhu cầu nhập khẩu c p Việt Nam của ỹ để từ đó đ r các ả p áp cụ t ể

 Đ r ự áo nhu cầu nhập khẩu cà phê Việt Nam của Mỹ

 Đề xuất các ả p áp cấp bách, cần thiết để đẩ m n xuất k ẩu c p ệt

m s n t ị tr ờn ỹ đo n 2014-2020

5.3 H n chế của luậ ă :

 Nghiên cứu chọn mẫu t o p ng pháp thuận tiện, một trong những

p n p áp c ọn mẫu phi xác suất n n t n đ i diện còn thấp Nghiên cứu tiếp theo nên chọn mẫu t o p n p áp p ân tầng, một trong nhữn p n p áp xác suất thì hiệu quả th ng kê sẽ c o n

 Do vấn đề về kinh phí và thời gian nên tác giả sử dụng sai s e = 10% khi tính toán kích cỡ mẫu khảo sát Đ ều đó c o t ấy khả năn t ng quát củ đề tài nghiên cứu c c o n cứu tiếp theo cần có cỡ mẫu lớn n

 Nghiên cứu chỉ thực hiện th ng kê mô tả, c t ực hiện các kiểm định

th ng kê Nghiên cứu tiếp theo nên thực hiện các kiểm định này

Trang 20

Xuất khẩu là bán hàng hóa/dịch vụ ra nước ngoài

Trong kinh tế, xuất khẩu là hàng hóa được vận chuyển từ nước này sang nước khác một cách hợp pháp, thường sử dụng trong thương mại Hàng hóa hay dịch vụ xuất khẩu được cung cấp cho người tiêu dùng nước ngoài bởi người sản xuất trong nước

Hoạt động xuất khẩu thường được thực hiện theo điều kiện cụ thể được thống nhất giữa các bên Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Theo điều 28, Luật Thương Mại, xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật

để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nhanh, bền vững, tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu để hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Hàng loạt các công văn được ban hành về việc đẩy mạnh xuất khẩu như:

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 21

2

 Công văn số 2358/BTC-XNK của Bộ Công Thương, ngày 25/10/2007 thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, về việc triển khai các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập siêu

 Công văn số 6267/TCHQ-GSQL của Tổng Cục Hải Quan, ngày 08/11/2007, về việc triển khai các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập siêu

 Công văn số 610/TTg-KTTH của Thủ Tướng Chính Phủ, ngày 25/04/2008, về việc triển khai các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu

 Công văn số 2600/TTg-KTTH của Thủ Tướng Chính Phủ, ngày 30/12/2009, về việc đẩy mạnh xuất khẩu kiểm soát nhập siêu

 … Như vậy, “đẩy mạnh xuất khẩu” là một chủ trương kinh tế lớn của Đảng và Nhà nước ta

Theo từ điển Tiếng Việt, “đẩy mạnh” có nghĩa là thúc đẩy cho phát triển nhanh, mạnh lên Đẩy mạnh xuất khẩu có thể hiểu một cách khái quát là áp dụng các biện pháp nhằm phát triển, tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu gắn liền với việc duy trì được thị trường và đồng thời thích nghi với việc bảo vệ thị trường của nước nhập khẩu “Đẩy mạnh xuất khẩu” mang tính chủ động, cấp thiết

1.1.3 Vai trò của y m nh xu t kh ối ới i h Vi Na :

Đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược trong việc phát triển kinh tế và thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vai trò của xuất khẩu thể hiện trên các mặt sau:

 Đẩy mạnh xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu để phục vụ cho tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Công nghiệp hóa theo những bước đi thích hợp là con đường tất yếu để khắc phục tình trạng đói nghèo và chậm phát triển của nước ta Để công nghiệp hoá đất nước trong một thời gian ngắn chúng ta cần phải

có một số vốn lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị và công nghệ tiên tiến Nguồn vốn của nhập khẩu có thể thu được từ ba nguồn chính: viện trợ, đi vay và xuất khẩu

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 22

Trong đó, xuất khẩu là nguồn vốn chủ yếu để nhập khẩu vì các nguồn từ đi vay, viện trợ sớm hay muộn cũng phải trả lại

 Đẩy mạnh xuất khẩu có tác động tích cực để giải quyết việc làm và cải thiện chất lượng cuộc sống Xuất khẩu thu hút lao động  tạo ra thêm nhiều việc làm trong nền kinh tế Xuất khẩu làm tăng GDP  làm tăng tiêu thụ trong nước  thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

 Đẩy mạnh xuất khẩu góp phần giảm nhập siêu, cải thiện cán cân thanh toán

và cán cân thương mại quốc tế

 Đẩy mạnh xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế do sử dụng hiệu quả những lợi thế so sánh tương đối và tuyệt đối nhất của quốc gia Thật vậy, muốn sản phẩm xuất khẩu có chỗ đứng trên thị trường, mỗi quốc gia lựa chọn các sản phẩm mà mình có lợi thế (như về tài nguyên, lao động, vốn, công nghệ ) xuất khẩu sang các thị trường thế giới để cạnh tranh với các sản phẩm của các quốc gia khác

 Đẩy mạnh xuất khẩu góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề khác có liên quan Chẳng hạn khi đầu tư sản xuất mặt hàng cà phê có hàm lượng chế biến cao thì thúc đẩy ngành chế tạo máy…

 Đẩy mạnh xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế quốc tế giữa các quốc gia nhờ vào những mặt hàng xuất khẩu

 Đẩy mạnh xuất khẩu tạo điều kiện để mở rộng khả năng cung cấp, thị trường tiêu thụ, nâng cao năng lực đầu ra Thông qua cạnh tranh trong xuất khẩu, các công

ty phải liên tục cải thiện sản xuất, tìm cách kinh doanh hiệu quả, giảm chi phí và tăng năng suất

1.1.4 C c iê chí o lườ g, h gi y m nh xu t kh u:

Để đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm ra thị trường thế giới một cách bền vững theo tác giả cần thỏa m n 2 điều kiện:

* Sản phẩm xuất khẩu phải mang lợi thế của quốc gia xuất khẩu

* Quốc gia xuất khẩu cần chủ động thực hiện các biện pháp để đẩy mạnh xuất khẩu ra thị trường thế giới

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 23

và duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, giữ vững trong thời gian dài Điều này góp phần nâng cao được hiệu quả kinh tế, cũng như nâng cao được khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu, hạn chế được rủi ro khi thị trường thế giới biến động bất lợi Từ đó mới kích thích được các khu vực kinh tế bỏ vốn đầu tư cho xuất khẩu lâu dài và ổn định Ngược lại, nếu đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng không có lợi thế xuất khẩu thì phải bỏ ra các khoản đầu tư và chi phí nhiều hơn, đồng thời sẽ gặp nhiều rủi ro hơn trong hoạt động xuất khẩu, dẫn tới việc khó cạnh tranh trên thị trường quốc tế

Chính vì vậy, để đẩy mạnh xuất khẩu bền vững cần phải dựa vào lợi thế của quốc gia, mà lợi thế đó có thể được thể hiện bằng lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh

và thậm chí cả lợi thế cạnh tranh thông qua các hệ số RCA, thông qua các yếu tố cạnh tranh của quốc gia đó so với các đối thủ cạnh tranh…

1.1.4.2 Tốc ộ g ƣở g h :

Tiêu chí thứ hai để đánh giá đẩy mạnh xuất khẩu là tốc độ tăng trưởng xuất khẩu Việc áp dụng đồng thời các biện pháp để chủ động tăng trưởng cuối cùng phải đạt được mục đích đó là sự gia tăng về khối lượng xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu Bằng cách thông qua việc mở rộng quy mô sản xuất; đầu tư trang thiết bị, công nghệ, máy móc hiện đại; đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu, rà soát lại diện hàng hóa xuất khẩu, đặc biệt ưu tiên cho nhóm hàng hóa có ưu thế xuất khẩu và có

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 24

được lợi thế của quốc gia; đa dạng hóa các phương thức xuất khẩu; đa dạng hóa kênh phân phối… để từ đó tìm ra các biện pháp hỗ trợ nhằm đạt mục đích về tăng trưởng xuất khẩu

Tuy nhiên, nếu chỉ chạy theo doanh số xuất khẩu thì sẽ dễ dẫn đến việc bị nước nhập khẩu áp dụng các biện pháp tự vệ; do đó việc kiểm soát về tốc độ tăng trưởng xuất khẩu, tức là kiểm soát về khối lượng xuất khẩu là một việc hết sức quan trọng

1.1.4.3 Ch lƣợng s n ph m xu t kh u:

Tiêu chí để đánh giá đẩy mạnh xuất khẩu không chỉ có sự gia tăng về số lượng xuất khẩu mà còn cần phải kể đến chất lượng của sản phẩm xuất khẩu Một khi chất lượng của sản phẩm xuất khẩu tốt, được đặt trong mối tương quan hợp lý với giá cả, mẫu mã… thì hàng hóa sẽ dễ dàng thâm nhập vào thị trường cũng như góp phần đẩy mạnh xuất khẩu Việc nâng cao chất lượng sản phẩm là một yếu tố rất quan trọng để sản phẩm đó có thể cạnh tranh với các sản phẩm của các quốc gia khác

1.1.4.4 Sự gia g h h ê h ƣờ g:

Tiêu chí để đánh giá đẩy mạnh xuất khẩu còn phải đề cập đến việc duy trì được thị trường và thị phần không ngừng gia tăng trên thị trường Thật vậy, khi sản phẩm xuất khẩu ngày càng chiếm được nhiều thị phần trên thị trường của quốc gia nhập khẩu thì sẽ ngày càng có lợi thế để thống lĩnh thị trường Việc gia tăng thị phần là cần thiết để khẳng định được chỗ đứng của sản phẩm cũng như góp phần đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm đó thông qua việc hiểu rõ về thị trường và nhu cầu về sản phẩm trên thị trường, đáp ứng được các yêu cầu của quốc gia nhập khẩu, tức vượt qua được những rào cản thương mại, mà chủ yếu là các rào cản phi thuế quan

để tạo nên lợi thế cho sản phẩm tồn tại được trên thị trường Thêm vào đó, cũng cần phải thông qua việc xây dựng được thương hiệu cho sản phẩm, xúc tiến, quảng bá sản phẩm, phát triển chuỗi cung ứng, kênh phân phối sao cho phù hợp, có hiệu quả nhất

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 25

 : Các nhân tố thuộc nhóm sản xuất bao gồm chất lượng sản phẩm, quy mô sản xuất

và sự đa dạng về chủng loại sản phẩm Tuy nhiên trên hết sản phẩm phải gắng với lợi thế của quốc gia

- Chất lượng sản phẩm: Để đẩy mạnh xuất khẩu thì phải tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo với tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm của nước nhập khẩu bởi đây là yếu tố quan trọng để có thể cạnh tranh với các sản phẩm của các quốc gia khác Chất lượng sản phẩm cần đặt trong mối tương quan với giá cả, mẫu mã…

- Quy mô sản xuất: Quy mô sản xuất là khả năng sản xuất ra số lượng hàng hóa trong giới hạn khả năng về vốn, nhân lực và công nghệ Để đáp ứng được nhu cầu của thị trường thì việc mở rộng quy mô sản xuất là cần thiết để làm gia tăng sản lượng sản xuất

- Cải tiến mẫu m , đa dạng hóa sản phẩm: Đa dạng hóa sản phẩm nhằm tạo ra nhiều loại sản phẩm, phong phú về chủng loại, mẫu m để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Do vậy, đầu tư có hiệu quả nhất là đào tạo và phát triển đội ngũ thiết

kế kết hợp với công tác điều tra, nghiên cứu thị trường, xác định xu hướng tiêu dùng để tạo ra được sản phẩm làm hài lòng khách hàng

 : Các nhân tố thuộc nhóm doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu bao gồm nguồn lực về vốn và lao động của doanh nghiệp, phương thức xuất khẩu, khả năng xây dựng kênh phân phối, khả năng vượt qua rào cản thương mại và phòng vệ thương mại của nước nhập khẩu

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 26

- Nguồn lực về vốn và lao động của doanh nghiệp: Vốn và lao động là hai nguồn lực chính của doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu muốn đẩy mạnh xuất khẩu cần phải có kế hoạch phát triển nguồn vốn và lao động

- Phương thức xuất khẩu: Việc đa dạng hóa phương thức xuất khẩu sẽ giúp cho doanh nghiệp xuất khẩu có nhiều hướng tiếp cận hơn với thị trường mục tiêu qua đó góp phần đẩy mạnh xuất khẩu

- Đa dạng hóa kênh phân phối: Việc xây dựng, thiết kế kênh phân phối phù hợp và tối ưu cho sản phẩm đến được thị trường tiêu thụ một cách dễ dàng, thuận tiện sẽ góp phần duy trì thị phần và mở rộng ra các thị trường mục tiêu khác

- Khả năng vượt qua rào cản thương mại và phòng vệ thương mại của nước nhập khẩu: doanh nghiệp xuất khẩu cần nghiên cứu kỹ để chủ động vượt qua được những rào cản thương mại và các biện pháp phòng vệ thương mại của nước nhập khẩu cũng như hiểu rõ về thị trường và nhu cầu về sản phẩm trên thị trường là hết sức cần thiết để xác định được những thuận lợi, khó khăn và đưa ra những quyết định đúng đắn

 : Các nhân tố từ sự điều phối của nhà nước bao gồm hệ thống luật lệ, các quy định về thuế, các chiến lược cấp quốc gia nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường mục tiêu

1.1.5.2 Các nhân tố khách quan:

Các nhân tố thuộc môi trường khách quan bao gồm đối thủ cạnh tranh và các rào cản thương mại, sự phòng vệ thương mại của nước nhập khẩu

 : Đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường mục tiêu Do đó để đẩy mạnh xuất khẩu cần biết được chiến lược phát triển của các đối thủ cạnh tranh như: chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược chiêu thị… Để đưa ra được hướng phát triển và cách thức bảo

vệ thị phần trên thị trường mục tiêu

 :

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 27

8

Để bảo hộ sản xuất hàng hóa cùng loại trong nước của những quốc gia có nhu cầu nhập khẩu, các nước nhập khẩu áp dụng nhiều rào cản thương mại, trong đó cần kể đến:

- Hàng rào thuế quan:

Đây là một loại thuế đánh vào hàng mậu dịch, phi mậu dịch khi hàng hóa đi qua khu vực hải quan của một nước Cùng với tiến trình toàn cầu hóa về kinh tế như hiện nay, các quốc gia có xu hướng giảm dần và tiến tới xóa bỏ hàng rào thuế quan

để thúc đẩy hoạt động thương mại thế giới

- Hàng rào phi thuế quan:

Theo WTO, “Hàng rào phi thuế quan là những biện pháp phi thuế quan mang tính cản trở đối với thương mại mà không dựa trên cơ sở pháp lí, khoa học hoặc bình đẳng” Như thế, hàng rào phi thuế quan ra đời nhằm bảo hộ cho nền sản xuất nội địa của nước nhập khẩu Về hình thức, hàng rào phi thuế quan rất đa dạng, phong phú như: Các biện pháp hạn chế định lượng, các biện pháp tài chính, tiền tệ, các rào cản kỹ thuật, các biện pháp quản lý hành chính, các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời…

 : Đây là các biện pháp mà chính phủ của một quốc gia sử dụng nhằm bảo vệ sản xuất

nội địa trước sự cạnh tranh của hàng nhập khẩu

- Biện pháp chống bán phá giá: là biện pháp phòng vệ chống lại hiện tượng hàng hóa nước ngoài bán phá giá gây thiệt hại cho sản xuất nội địa ở nước nhập khẩu Đây là biện pháp mà quốc gia nhập khẩu áp dụng để trừng phạt đối với việc bán phá giá ở một mặt hàng nào đó

- Biện pháp chống trợ cấp xuất khẩu: là biện pháp phòng vệ chống lại hàng nhập khẩu được chính phủ các nước xuất khẩu trợ cấp nên có thuận lợi hơn trong cạnh tranh, gây thiệt hại cho sản xuất nội địa ở nước nhập khẩu Biện pháp chống trợ cấp xuất khẩu được áp dụng để loại bỏ tác động tiêu cực gây ra cho ngành sản xuất hàng hóa trong nước xuất phát từ các chính sách trợ cấp của chính phủ nước xuất khẩu

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 28

- Biện pháp tự vệ: là biện pháp phòng vệ để tạm thời hạn chế nhập khẩu đối với một hoặc một số loại hàng hóa khi việc nhập khẩu chúng tăng đột biến gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất tương tự trên thị trường nội địa của nước nhập

khẩu

1.2 TÍNH ĐẶC THÙ TRONG VI C ĐẨY MẠNH XU T KHẨU CÀ PHÊ

VI T NAM SANG TH TRƯỜNG M : 1.2.1 T g a h ườ g M :

Hiệp Chủng Quốc Hoa K tính đến 07/2013 có 312.85 triệu dân, đứng thứ 3 trên thế giới về đông dân Nước Mỹ có diện tích: 9,826,675 km2; đứng thứ 4 trên thế giới sau Nga, Canada và Trung Quốc Nước Mỹ là một thị trường rộng lớn gồm

3 bộ phận lãnh thổ Bộ phận lớn nhất gồm 48 bang, nằm giữa lục địa Bắc Mỹ: Bắc giáp Canada, Nam giáp Mexico và Vịnh Mexico, Tây giáp Thái Bình Dương và Đông giáp Đại Tây Dương Bộ phận thứ hai là bang Alaska nằm ở Tây Bắc lục địa Bắc Mỹ: Đông giáp Canada, Bắc giáp biển Beaufort và Nam giáp biển Bering Bộ phận thứ ba là quần đảo Hawaii (bang Hawaii) nằm giữa Thái Bình Dương cách thành phố San Francisco khoảng 3,900 km Mỹ là một nước công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới, riêng kim ngạch xuất nhập khẩu của Mỹ chiếm khoảng 25% kim ngạch xuất nhập khẩu của thế giới Mỹ là một trong những nước giàu có nhất về tài nguyên khoáng sản và là một trong những nước có nền kinh tế hùng mạnh nhất thế giới.

Tổng GDP năm 2012 của Mỹ: 15,470tỷ USD, tăng nh so với các năm trước

đó khi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng (năm 2010: 14,779 tỷ USD và năm 2011:

15,052 tỷ USD) GDP tính trên đầu người của Mỹ: năm 2010: 47,716 USD/người;

năm 2011: 48,253 USD/người và năm 2012: 49,240 USD/người Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Mỹ trong những năm gần đây lần lượt là: 2.5% (năm 2010);

1.8% (năm 2011) và 2.7% (năm 2012) (Theo Quỹ Ti n t Qu c tế IMF)

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 29

10

1.2.2 T ng quan v th ƣờ g c hê : 1.2.2.1 L ch sử cà phê M :

Có thể nói lịch sử cà phê Mỹ được bắt nguồn từ thương hiệu cà phê Starbucks với ông chủ Howard Schultz đ có công mang văn hóa cà phê từ Italy du nhập vào Mỹ Trong một chuyến đi nghỉ tình cờ tại châu Âu, đến Ý, ông lần đầu tiên được thưởng thức những chén cà phê Espresso thơm đặc và những ly cà phê Capuchino sóng sánh bọt sữa Đi đâu ông cũng thấy có các quán bar cà phê Và ở quán cà phê nào ông cũng thấy người dân đủ mọi tầng lớp khoan khoái thưởng thức

vị đắng của từng giọt cà phê Chính trong những giây phút đó, một ý tưởng đ lóe lên trong đầu ông Tại sao không? Tại sao ta lại không làm được như người Ý? Làm như thế Schultz sẽ vừa bán được nhiều cà phê hạt nhưng đồng thời vừa phát triển được thương hiệu, khuyến khích tiêu thụ cà phê Ý tưởng phải tự mở các quán cà phê đ theo đuổi ông từ đó Quyết tâm nhưng rất bài bản, Howard Schultz lập hẳn một kế hoạch kinh doanh Sau vài tháng chuẩn bị, năm 1984, quán cà phê Starbucks đầu tiên được mở tại Seattle Sự hưởng ứng của những người dân Seattle đ làm ông thêm phần tự tin và quyết tâm với ý tưởng mở quán cà phê Không phải là một

số người mà là rất nhiều người đ phản đối kịch liệt ý tưởng táo bạo của Schultz

Người dân Mỹ cho đến lúc đó chưa hề có thói quen uống và uống nhiều cà phê như Châu Âu Tại sao không? Howard Schultz đ tự hỏi mình như vậy Đúng là người

Mỹ đ rất quen với các đồ ăn uống nhanh Fast food và Soft drinks như Mc Donald

và Coca Cola Nhưng ông lại không nghĩ rằng người Mỹ chỉ muốn có như vậy Ông tin và quyết tâm rằng Starbucks có thể đem lại một thói quen, thậm chí cả một văn hóa thưởng thức cà phê cho người dân Mỹ Với những chiến lược marketing độc đáo, chỉ trong ít năm, Howard Schultz đ tạo ra một thị trường cà phê khổng lồ tại nước Mỹ và độc chiếm luôn thị trường này bằng thương hiệu Starbucks

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 30

1.2.2.2 S n xu t, nhập kh u và x hướng tiêu dùng cà phê t i th ường

M :

Mỹ là nước tiêu thụ và nhập khẩu cà phê lớn nhất thế giới Bang Hawaii của

Mỹ sản xuất cà phê với số lượng khá nhỏ nhưng có danh tiếng là cà phê ngon của thế giới Cà phê được trồng trên lãnh thổ Puerto Rico cũng được đánh giá cao

49 bang khác của Mỹ không phù hợp để trồng cà phê

Bảng 1.1 thể hiện rõ lượng sản xuất cà phê của Mỹ giai đoạn 2008 – 2011

Bảng 1.1 Diện tích, sản lượng cà phê sản xuất ở bang Hawaii và Puerto Rico

giai đoạn 2008 – 2011

(Mẫu)

S lượng trên mẫu (Pounds)

S lượng (1,000 pounds) HAWAII

Mỹ trở thành nhà nhập khẩu cà phê lớn nhất thế giới

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 31

12

Biểu đồ 1.1 Sản lượng nhập khẩu cà phê của Mỹ giai đoạn 2010 – 2013

Nguồn: USDA (Bộ Nông Nghiệp Hoa K )

Qua biểu đồ, ta có thể thấy sản lượng cà phê nhập khẩu của Mỹ tăng từ 1,391.1 nghìn tấn (năm 2010) lên 1,496.1 nghìn tấn (năm 2011), với mức tăng 105 nghìn tấn, tương đương tăng 7.5% Tuy nhiên đến năm 2012 sản lượng cà phê nhập khẩu của Mỹ đ bị sụt giảm 4.7 nghìn tấn còn 1,491.4 nghìn tấn, tương đương giảm 0.3% Sở dĩ có sự sụt giảm này là do cà phê phải gánh chịu những biến động thất thường của thời tiết, sâu bệnh… Đến năm 2013, sản lượng này đ được cải thiện ở mức 1,542.5 nghìn tấn, tăng 51.1 nghìn tấn, tương đương tăng 3.4% Nhìn chung, nhu cầu nhập khẩu cà phê của thị trường Mỹ vẫn giữ ở mức cao

Nhu cầu và tập quán tiêu dùng của người dân Mỹ rất phong phú bởi đây là quốc gia với đa chủng tộc và đa văn hóa Số dân nhập cư vào Mỹ hiện nay mỗi năm lên tới trên 1 triệu người trong đó phần đông là những người lao động chân tay, có thu nhập thấp Do vậy, yếu tố thu nhập và dân số này dẫn đến thị trường có nhu cầu

cả về hàng cao cấp đắt tiền lẫn hàng bình dân giá rẻ Người Mỹ có lối sống nhanh, không quá lễ nghi, chỉ chú trọng vào kết quả đạt được “Thời gian đối với người Mỹ

là tiền bạc”, do đó, cà phê hòa tan là một thức uống rất tiện lợi, nhanh chóng, phù hợp với đặc điểm của nền văn hóa Mỹ Thêm vào đó, người Mỹ không thích uống nước có cồn vào khoảng thời gian đang làm việc, nên cà phê là một thức uống thay thế rất phù hợp Vào mỗi buổi sáng, người Mỹ thường có thói quen sử dụng bữa ăn sáng cùng với nước lọc, nước trái cây hay cà phê Thông qua thói quen này, chúng

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 32

ta có thể nhận ra rằng cà phê chính là một sản phẩm rất được ưa chuộng và có xu hướng tiêu dùng ngày càng nhiều tại Mỹ

Theo hiệp hội cà phê Mỹ, cuộc khảo sát mới đây vào năm 2013 về xu hướng uống cà phê của người dân Mỹ, có đến khoảng 83% người dân Mỹ có thói quen uống cà phê, 3/4 trong số những người tham gia khảo sát uống cà phê ít nhất một cốc vào mỗi tuần, lượng tiêu thụ cà phê vẫn duy trì ở mức cao và ổn định 63%

người dân uống cà phê mỗi ngày

Bảng 1.2 Sản lượng cà phê tiêu thụ nội địa của người dân Mỹ

Thị trường Mỹ rất ưa chuộng cà phê Catimor thuộc họ Arabica, 70% lượng

cà phê tiêu thụ tại Mỹ là loại Arabica nhập từ Colombia, Brazil, còn lại là Robusta nhập từ Việt Nam và Indonesia Tuy nhiên, người Mỹ dường như đang thay đổi thói quen dùng cà phê, đôi khi họ chọn cách ít tốn kém hơn như dùng cà phê của các

h ng tư nhân, nhà bán lẻ như Costco, Wal Mart, Carrefour, hoặc hàng tuần đi đến quán cà phê ít lại Họ cũng sử dụng ngày càng nhiều cà phê Robusta Tổng tiêu thụ Robusta ở Mỹ đ tăng 7% trong năm 2012, sau khi tăng 3.9% trong năm 2011 và 3.6% năm 2010, theo thống kê của hãng nghiên cứu thị trường StudyLogic Trong khi đó, nhu cầu các sản phẩm từ Arabica chỉ tăng 1.9% trong năm 2012, sau khi tăng 4.1% năm 2011 và 5.4% năm 2010 Sự chuyển dịch tiêu dùng này là cơ hội góp phần làm tăng sản lượng cà phê Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Mỹ trong những năm tới khi Việt Nam chủ yếu sản xuất và xuất khẩu cà phê Robusta

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 33

14

1.2.2.3 Đối thủ c nh tranh của cà phê Vi t Nam trên th ƣờng M :

Với nhu cầu tiêu thụ rộng lớn trên thị trường, Mỹ nhập khẩu cà phê từ rất nhiều nước trên thế giới

Biểu đồ 1.2 Trị giá nhập khẩu cà phê của Mỹ từ các thị trường chính năm 2013

Nguồn: USDA (Bộ Nông Nghiệp Hoa K )

Thị trường Mỹ ưa thích cà phê Arabica, trong khi Việt Nam lại xuất khẩu chủ yếu là cà phê Robusta Nhưng kẻ thống lĩnh thị trường cà phê Mỹ là những nước xuất khẩu chủ yếu cà phê Arabica: Brazil và Colombia với trị giá nhập khẩu

cà phê của Mỹ từ hai thị trường này trong năm 2013 lần lượt là 1,193.9 triệu USD

và 1,017.5 triệu USD Ngoài ra, cũng cần kể đến Mexico, Guatemala, Canada, Indonesia… những quốc gia chiếm trị giá nhập khẩu cà phê lớn trên thị trường Mỹ

Trong những đối thủ cạnh tranh trên thì Brazil là đối thủ lớn đáng gờm

Brazil được xem là một trong những nước sản xuất và xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới hiện nay nhờ Brazil có giống cà phê Arabica, là loại được trồng chủ yếu ở Brazil, có độ cafein ở mức thấp, nhưng có mùi thơm đặc trưng và chất lượng cao

Do đó, dù giá của cà phê Arabica cao hơn hẳn các loại cà phê khác nhưng hiện nay

nó vẫn được tiêu thụ với số lượng nhiều trên thế giới

Việt Nam là nhà xuất khẩu hàng đầu về cà phê Robusta sang thị trường Mỹ

Nói riêng về thị trường cà phê Robusta tại Mỹ thì sau đối thủ chính Brazil, cũng cần

Trang 34

kể đến đối thủ Indonesia, một quốc gia cùng nằm trong khu vực Đông Nam Á, trồng nhiều Robusta như Việt Nam, và ngành cà phê Indonesia có cơ cấu và đặc điểm khá tương đồng với Việt Nam

1.2.2.4 T chức phân phối s n ph m cà phê t i th ƣờng M :

Cà phê là một trong những đồ uống được tiêu thụ rộng rãi nhất trên toàn thế giới và ở Mỹ Thị trường được phân chia thành những người trồng, nhà rang xay và các nhà bán lẻ

Ở cấp độ bán lẻ, Nescafé đ được biết đến là thương hiệu cà phê có giá trị nhất trên toàn thế giới với giá trị khoảng 5.3 tỷ Đô la Mỹ trong năm 2011 Thương hiệu cà phê chính đối với phân khúc cà phê tại nhà bao gồm Folgers và Maxwell, dựa trên doanh số bán hàng Folgers thuộc sở hữu của JM Schmucker và chiếm 852,400,000 Đô la Mỹ trong năm 2012

Có khoảng 1,200 nhà rang xay tại Mỹ hiện nay Nhà rang xay lớn thường có một sự pha trộn công thức riêng và bán cho các nhà bán lẻ lớn - Big Three (Kraft, công ty sở hữu Maxwell House và Sanka, thuộc sở hữu của Philip Morris, Procter &

Gamble, công ty sở hữu Folgers và Millstone và Nestle) duy trì trên 60% tổng khối lượng cà phê Hầu hết các nhà rang xay mua cà phê từ các nhà nhập khẩu trong nhỏ, mua thường xuyên Rang xay có tỷ suất lợi nhuận cao nhất trong chuỗi giá trị, do đó làm cho họ một mắt xích quan trọng trong chuỗi hàng hóa

Các nhà bán lẻ thường mua cà phê đóng gói từ nhà rang xay, mặc dù một số lượng ngày càng tăng của các nhà bán lẻ cũng là rang hạt cà phê của mình để bán

Trong những năm gần đây, các quán cà phê mới đ được mở tại một tốc độ bùng

nổ, làm tăng lợi nhuận cho nhà rang xay cà phê đặc biệt và các nhà bán lẻ Hiệp hội

Cà phê đặc biệt của Mỹ ước tính có 10,000 quán cà phê và 2,500 cửa hàng chuyên bán cà phê Chuỗi đại diện cho khoảng 30% của tất cả các cửa hàng bán lẻ cà phê

Tuy nhiên, các siêu thị và các chuỗi bán lẻ truyền thống vẫn là kênh chính cho cả cà phê đặc sản và cà phê không đặc biệt, và họ nắm giữ khoảng 60% thị phần của tổng doanh số bán cà phê

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 35

16

1.2.2.5 Các rào c hươ g i ối với s n ph c hê hậ h vào

th ường M :

 Rào cản thuế quan:

Từ sau khi Hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa K (BTA) được ký kết vào năm 2001 có hiệu lực và Việt Nam được công nhận là thành viên chính thức của WTO vào năm 2007, nền kinh tế Việt Nam – Hoa K đ có những bước tiến đáng kể, ngay lập tức và vô điều kiện, Mỹ và Việt Nam dành cho nhau quy chế Tối huệ quốc trong quan hệ thương mại Theo biểu thuế nhập khẩu (HTS) của Hoa K , mức thuế tối huệ quốc (MFN) được ghi trong cột “General” của cột 1; mức thuế đặc biệt áp dụng trong những chương trình ưu đ i về thuế, ví dụ như chế độ ưu đ i thuế quan phổ cập (Generalized System of Preferences – GSP) được ghi ở cột “Special”

của cột 1 và mức thuế phi tối huệ quốc (Non-MFN) được ghi trong cột 2 của biểu thuế HTS Như vậy, cà phê nhân được hưởng mức thuế nhập khẩu bằng 0, tuy nhiên, Việt Nam không nằm trong số những nước được ưu tiên về thuế quan đối với các chế phẩm có thành phần cơ bản là cà phê (tham khảo phụ lục 7.)

 Rào cản phi thuế quan:

+ Kê khai hải quan tự động (Automatic Manifest System - AMS):

Hệ thống AMS là một phần của hệ thống thương mại tự động thiết kế bởi hải quan Mỹ để kiểm soát hàng hóa nhập khẩu Thông tin của lô hàng nhập khẩu vào

Mỹ phải được kê khai cho hải quan Mỹ 48 tiếng trước khi tàu ở cảng chuyển tải khởi hành đến Mỹ Thủ tục này được áp dụng từ đầu năm 2003 và nhà xuất khẩu có trách nhiệm kê khai thông tin này ngay tại cảng xếp hàng ban đầu

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 36

+ Kê khai an ninh dành cho nhà nhập khẩu (Importer Security Filing - ISF):

Ngoài việc phải kê khai thông tin hải quan Mỹ tự động, tháng 1-2010 Hải quan Mỹ và Cơ quan bảo vệ biên giới Mỹ chính thức áp dụng thêm thủ tục kê khai

an ninh dành cho nhà nhập khẩu (ISF) Ngoài các thông tin giống như khai AMS, thủ tục khai ISF yêu cầu nhà nhập khẩu ở Mỹ phải cung cấp thêm thông tin khác như nhà sản xuất, thông tin của nhà nhập khẩu, mã số hàng hóa và nhà vận tải đóng hàng vào container Thông tin này cũng được yêu cầu phải được kê khai cho hải quan Mỹ 48 tiếng trước khi tàu ở cảng chuyển tải khởi hành đến Mỹ Thường việc

kê khai ISF sẽ cùng lúc với việc khai AMS

+ Soi container (X-ray):

Ngoài việc phải kê khai thông tin AMS và ISF, hải quan Mỹ còn áp dụng biện pháp soi container đối với những container nào có sự nghi ngờ về an ninh, hoặc đơn giản là kiểm tra ngẫu nhiên Việc soi container này có thể diễn ra ở cảng chuyển tải hoặc ở cảng đích ở Mỹ Điều này sẽ làm tăng chi phí và thời gian cho việc thông quan hàng hóa xuất sang thị trường Mỹ (Hoàng Nghĩa, 2010)

Chính vì những thủ tục an ninh rắc rối trên đ làm gia tăng sức ép đối với các nhà xuất khẩu cà phê sang Mỹ, đồng thời cũng sẽ gây trở ngại ít nhiều cho hoạt động

xuất khẩu cà phê sang thị trường này

 Q y ịnh v nguồn g c xu t xứ: Luật hải quan Mỹ quy định mọi hàng hóa nhập khẩu vào Mỹ phải ghi xuất xứ bằng tiếng Anh Ngoài việc đòi hỏi nhà xuất khẩu phải có giấy chứng nhận về quá trình chấp hành qui định hải quan và tờ khai

về các nơi cung cấp cà phê, nhà xuất khẩu còn phải cung cấp thông tin nhằm bảo đảm có thể dễ dàng tìm ra xuất xứ của từng lô cà phê

 Q y ịnh v ký mã hi u và nhãn mác: Mỹ cũng quy định rất chặt chẽ về quy cách đóng gói, nh n mác cho cà phê xuất khẩu sang thị trường Mỹ, ký mã hiệu và nhãn hiệu phải rõ ràng, tránh nhầm lẫn Về nguyên tắc, tất cả các sản phẩm phải được kiểm tra và dán nh n đáp ứng các quy định và điều luật tương thích Theo Đạo luật về Thực phẩm, Dược phẩm và Mỹ phẩm toàn liên bang (FD&C Act), mỗi nhãn hiệu phải chứa đựng các thông tin cụ thể, dễ nhận biết mà các khách hàng bình

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 37

18

thường cũng có thể đọc và hiểu theo những điều kiện thông thường khi mua và sử dụng Nhãn hiệu bằng tiếng Anh, chứa đựng các thông tin về thành phần, dinh dưỡng, cách sử dụng, giá trị chuẩn khi sử dụng hàng ngày, nước xuất xứ, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu…

 Q y ịnh v an toàn th c ph m:

Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) đ phối hợp với Hiệp hội

cà phê Quốc gia của Mỹ thiết lập các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm cho cà phê nhằm bảo đảm sức khỏe cho người sử dụng Để đạt tiêu chuẩn này, cà phê phải đáp ứng được ba tiêu chí sau đây:

(1) Không có tồn dư các loại thuốc trừ sâu không được phép sử dụng

(2) Không có hoặc có hạn chế dấu hiệu bị côn trùng hại trên đồng ruộng

(3) Không có tất cả các loại hóa chất và nguồn lây nhiễm, bao gồm cả nấm mốc và côn trùng sống

Liên quan đến độc tố nấm mốc trong cà phê, Chương trình nâng cao Chất lượng Cà phê (CQIP) của Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO) đ ra Nghị quyết số 407 (hiệu lực thi hành từ 01/10/2002), trong đó các tiêu chuẩn tối thiểu cho cà phê xuất khẩu đ được thiết lập dựa trên độ ẩm hạt và số lỗi do cà phê có độ ẩm cao rất dễ phát sinh ra nấm mốc Sau đó Hội đồng cà phê Quốc tế đ ra Nghị quyết số 420 thay thế cho Nghị quyết số 407 và có hiệu lực thi hành từ 01/06/2004 Nghị quyết

số 420 vẫn duy trì mục tiêu của Nghị quyết số 407 nhưng biện pháp và cách thức thực hiện linh động hơn, vì vậy được nhiều quốc gia thành viên ICO chấp nhận hơn

Ngoài ra, tiêu chuẩn cà phê Việt Nam TCVN 4193:2005 dành cho cà phê xuất khẩu cũng đ được ban hành và áp dụng Tiêu chuẩn này phù hợp với các tiêu chí đánh giá chất lượng cà phê hiện nay của thế giới và được Tổ chức Cà phê Thế giới (ICO) xem như một tiêu chuẩn chung để kiểm định chất lượng cà phê đang giao dịch trên thị trường thế giới Theo đó, chúng ta không còn đánh giá chất lượng

cà phê theo tỷ lệ đen vỡ như trước đây mà đ đánh giá chất lượng cà phê dựa trên số lỗi

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 38

1.3 KINH NGHI M CỦA BRAZIL TRONG VI C ĐẨY MẠNH XU T KHẨU CÀ PHÊ SANG TH TRƯỜNG M :

1.3.1 Lý do nghiên cứu kinh nghi m xu t kh u cà phê của Brazil sang th ường M :

Việt Nam là nước sản xuất cà phê lớn nhất Đông Nam Á và là nước sản xuất

cà phê lớn thứ nhì trên thế giới, chỉ sau Brazil Do đó, việc nghiên cứu kinh nghiệm xuất khẩu cà phê của Brazil – quốc gia sản xuất cà phê lớn nhất thế giới, đồng thời cũng là quốc gia xuất khẩu cà phê nhiều nhất sang thị trường Mỹ là cần thiết Với lịch sử trồng trọt, chế biến, tiêu thụ cà phê lâu đời từ thế kỷ 17 cho đến tận ngày nay, Brazil chiếm khoảng một phần ba sản lượng cà phê thế giới, sản phẩm cà phê của quốc gia này được đánh giá rất chất lượng, có uy tín trên thị trường

1.3.2 Những kinh nghi m thành công rút ra từ ho ộng xu t kh u cà phê của Brazil sang th ường M :

1.3.2.1 Kinh nghi m v sự hỗ trợ tài chính, công ngh của Chính phủ

ối với cà phê xu t kh u sang th ường M :

Năm 1994, Brazil cho ra đời trái phiếu Cedula Produto Rural (CPR) – đây là một loại trái phiếu được người sản xuất (nông dân và hợp tác xã) phát hành dựa vào sản lượng thu hoạch trong tương lai Cho đến năm 2010, trong các nguồn tài trợ cho người sản xuất nông nghiệp thì tín dụng ngân hàng chiếm 30%, nguồn quỹ riêng của họ chiếm 30% và CPR chiếm 40% (www.vicofa.org.vn)

Mô hình CPR liên quan đến một cơ quan Nhà nước (sở giao dịch hàng hóa), các ngân hàng thương mại, trong đó có một ngân hàng chính đóng vai trò nhà tạo lập thị trường, các tổ chức đầu tư tư nhân và sở giao dịch k hạn trong nước Đây là một mô hình thú vị cho Việt Nam học theo nhằm tăng khả năng cung cấp tín dụng cho xuất khẩu cà phê Để có thể thực hiện thành công mô hình này, đòi hỏi sự tham gia và tin tưởng lẫn nhau hoàn toàn của các bên có liên quan, đặc biệt là sự tham gia của nhà nước…

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 39

Như trong niên vụ 2012/13, khi giá cà phê Arabica k hạn trên sàn New York giảm 33%, một phần do sản lượng cà phê của Brazil đạt mức kỷ lục hơn 50 triệu bao (1 bao bằng 60 kgs) Cuối tháng 4/2013, Chính phủ Brazil đ thông qua gói tín dụng trị giá 900 triệu real (tương đương 477.5 triệu USD) cho nông dân vay nhằm tạm trữ cà phê trong vụ tới Gói tín dụng trên được lấy từ quỹ dự phòng cà phêcó tên Funcafe

Đồng thời trong tháng 5/2013, Chính phủ Brazil đ thông qua việc điều chỉnh giá tối thiểu cho cà phê Arabica và cà phê Robusta để đảm bảo thu nhập cho người nông dân Giá tối thiểu của mỗi bao (1 bao bằng 60 kgs, hay 132 pound) đối với cà phê Arabica là 261 real (130 USD) và cho cà phê Robusta là 156 real (77.5 USD) Mức giá tối thiểu mới làm tăng giá của Arabica lên 30% và Robusta lên

15% Sau khi bộ Nông nghiệp Brazil cho biết sẽ công bố mức giá tối thiểu mới, giá

cà phê Arabica trên sàn ICE ở New York, k hạn giao tháng Bảy 2013 đ bật tăng mạnh tới 3.53 %, lên mức 139.45 cent/lb

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 40

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG U T HẨU C PH VI T N

SANG TH TRƯỜNG

2 1 H I QU T CHUNG VỀ T NH H NH U T HẨU C PH VI T NAM GI I ĐOẠN 2011 – 2013:

2.1.1 Tình hình s n xu t:

* Di í , ă t, s l ợng cà phê:

Mặc dù theo quyết định số 1987/QĐ/BNN-TT ngày 21 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT, tiếp tục khuyến nghị duy trì diện tích cà phê của cả nước là 500,000 ha do sức cạnh tranh về giá của cà phê so với các loại cây trồng khác không cao trong 3 năm trở lại đây nhưng theo số liệu ước tính của Bộ NN & PTNT, diện tích trồng cà phê nước ta năm 2013 vào khoảng 630,000 ha, tăng 1.26% so với năm 2012 (622,168 ha) Điều này cho thấy, diện tích gieo trồng cà phê vẫn tiếp tục được mở rộng nhất là tại các khu vực chính như Đắk Lắk, Lâm Đồng và Đắk Nông

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê giai đoạn 2011 – 2013

* Di n tích trồng cà phê Vi t Nam, tính theo vùng:

Bảng 2.2 Diện tích trồng cà phê Việt Nam, tính theo vùng

Khu vực N 2012 (ha) N 2020 (dự báo) (ha)

Ngày đăng: 15/08/2023, 14:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm