GIỚI THIỆU
Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, vai trò của quản trị trong các hoạt động kinh tế xã hội đã trở thành yếu tố không thể phủ nhận Quản trị doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá thành công của công ty, giúp nâng cao khả năng tiếp cận vốn đầu tư và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh Quản trị doanh nghiệp tốt không chỉ mang lại lợi ích cao cho nhà đầu tư mà còn thúc đẩy lợi ích của các thành viên khác trong công ty, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Quản trị doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc tách biệt giữa quyền quản lý và quyền sở hữu, đòi hỏi cơ chế điều hành và kiểm soát hiệu quả để giúp nhà đầu tư cùng cổ đông giám sát hoạt động công ty nhằm tối đa hóa hiệu quả kinh doanh Theo Jensen và Meckling (1976), quản trị doanh nghiệp bao gồm các cơ chế nội bộ và bên ngoài nhằm giảm thiểu xung đột phát sinh từ sự tách biệt giữa quyền sở hữu và kiểm soát, đồng thời xử lý các vấn đề phát sinh trong mối quan hệ ủy quyền Các cơ chế này còn có chức năng ngăn chặn và hạn chế các nhà quản lý lạm dụng quyền hạn, sử dụng tài sản và cơ hội kinh doanh của công ty cho lợi ích cá nhân hoặc gây thất thoát tài sản của doanh nghiệp.
Trong thị trường vốn, tồn tại sự tách biệt rõ ràng giữa các cổ đông và quản lý doanh nghiệp, đồng thời xuất hiện các cổ đông kiểm soát và cổ đông thiểu số Điều này dẫn đến vấn đề về thông tin không đối xứng, khiến các bên không có cùng mức độ hiểu biết và tiếp cận thông tin về hoạt động doanh nghiệp Sự bất cân xứng về thông tin này ảnh hưởng lớn đến hiệu quả quản trị doanh nghiệp và quyết định đầu tư của các cổ đông.
Tình trạng này dẫn đến nhu cầu về kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của công ty để phục vụ nhƣ một cơ chế giám sát Theo đề nghị của Jensen và Meckling (1976), một kiểm toán bên ngoài cung cấp việc kiểm tra độc lập về thông tin tài chính, giúp củng cố niềm tin vào thông tin tài chính đƣợc cung cấp bởi ban quản lý Do đó, kiểm toán độc lập đƣợc coi là một trong những cơ chế quản trị công ty bên ngoài để tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg giảm thiểu các vấn đề về đại diện và giảm bớt sự bất đối xứng thông tin Đối với kiểm toán báo cáo tài chính đƣợc tiến hành bởi kiểm toán viên độc lập, chất lượng kiểm toán dường như là một yếu tố quan trọng để đảm bảo độ tin cậy của thông tin trên báo cáo tài chính, từ đó đánh giá đƣợc hệ thống quản trị doanh nghiệp Như lập luận của DeAngelo (1981), chất lượng kiểm toán ảnh hưởng đến khả năng của kiểm toán để phát hiện các sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính của công ty, bởi vì chất lượng kiểm toán là tương đối khó quan sát, có một số chỉ số được sử dụng để đo lường chất lượng kiểm toán bởi các nhà nghiên cứu, một trong số đó là kích thước hoặc danh tiếng của công ty kiểm toán, tương tự như Palmrose (1986); Beasley và Petroni (2001), nơi các công ty kiểm toán lớn hơn đƣợc cho là cung cấp chất lƣợng dịch vụ kiểm toán tốt hơn
Việc lựa chọn công ty kiểm toán phù hợp đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công ty kiểm toán đã được nghiên cứu nhiều tại các thị trường phát triển như Mỹ, Anh, Phần Lan, New Zealand, với các kết quả đáng chú ý từ các nghiên cứu của Beasley và Petroni (2001), Copley và Douthett (2002), Chaney et al (2004), Knechel et al (2008), Niskanen et al (2010, 2011b), và Firth (1999) Tuy nhiên, các nghiên cứu về vấn đề này trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển còn ít, mặc dù có một số nghiên cứu đáng chú ý như của Darmadi (2016) và Lin và Liu (2009) dựa trên dữ liệu của Indonesia và Trung Quốc Các nghiên cứu này tập trung khám phá các yếu tố như môi trường thể chế, cấu trúc quản trị doanh nghiệp, sở hữu cổ phần và đặc điểm công ty ảnh hưởng đến quá trình lựa chọn công ty kiểm toán.
Tuy nhiên, vẫn còn thiếu các nghiên cứu kiểm tra về ảnh hưởng của tập trung quyền sở hữu và kiểm soát gia đình đến quyết định lựa chọn công ty kiểm toán Luận văn này nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của sự tập trung sở hữu và kiểm soát gia đình đối với quyết định chọn công ty kiểm toán tại Việt Nam Bài nghiên cứu tập trung vào vấn đề tập trung quyền sở hữu, kiểm soát của gia đình, góp phần lấp đầy khoảng trống trong tài liệu nghiên cứu về lĩnh vực này Đồng thời, nghiên cứu còn bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam về tác động của quyền sở hữu gia đình đến quyết định lựa chọn công ty kiểm toán.
Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm phân tích mối quan hệ giữa tập trung quyền sở hữu và kiểm soát của gia đình với quyết định lựa chọn công ty kiểm toán tại các doanh nghiệp Việt Nam Bài viết góp phần mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn công ty kiểm toán trên thị trường Việt Nam, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển nhanh chóng Kết quả nghiên cứu cung cấp những hiểu biết sâu sắc về tác động của cấu trúc sở hữu và kiểm soát gia đình đối với quyết định hợp tác với các công ty kiểm toán chuyên nghiệp.
Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích ảnh hưởng của quyền sở hữu và kiểm soát của gia đình đối với quyết định lựa chọn công ty kiểm toán, đặc biệt trong bối cảnh thị trường vốn toàn cầu và tại Việt Nam Thứ nhất, nghiên cứu tập trung vào hai đặc điểm phổ biến liên quan đến quyền sở hữu là quyền sở hữu và quyền kiểm soát của gia đình trong các công ty Điều này giúp làm rõ tầm quan trọng của cấu trúc sở hữu gia đình đối với lựa chọn các dịch vụ kiểm toán phù hợp Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao hiểu biết về vai trò của đặc điểm quyền sở hữu gia đình trong quá trình ra quyết định kiểm toán, đồng thời hướng tới cung cấp các kiến thức hữu ích cho các nhà quản lý và nhà đầu tư trong việc ra quyết định chiến lược.
Các nghiên cứu về ảnh hưởng của sở hữu tập trung và kiểm soát gia đình đến lựa chọn công ty kiểm toán thường tập trung vào các nền kinh tế phát triển với môi trường pháp lý mạnh mẽ hơn, trong khi tại thị trường mới nổi như Việt Nam, hệ thống pháp lý yếu và các yêu cầu công khai hạn chế ảnh hưởng đến quyết định này Thị trường vốn Việt Nam, với mức độ bảo vệ nhà đầu tư còn thấp, khiến mối quan hệ giữa quyền sở hữu và kiểm soát gia đình với lựa chọn công ty kiểm toán có thể khác biệt so với các quốc gia phát triển Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi đặt ra là: tại Việt Nam, ảnh hưởng của sở hữu tập trung và kiểm soát gia đình đến việc lựa chọn công ty kiểm toán trong các công ty niêm yết có khác biệt so với các nền kinh tế phát triển hay không.
Lựa chọn công ty kiểm toán của các công ty niêm yết có ảnh hưởng lớn đến quản trị doanh nghiệp và minh bạch tài chính Mối liên hệ giữa việc này với vấn đề tập trung quyền sở hữu và kiểm soát của gia đình thể hiện rõ qua xu hướng các gia đình chủ yếu giữ quyền kiểm soát, dẫn đến ưu tiên lựa chọn công ty kiểm toán quen thuộc hoặc có tiếng nói trong nội bộ Điều này có thể ảnh hưởng đến tính khách quan và khả năng độc lập của kiểm toán, từ đó tác động đến niềm tin của nhà đầu tư và sự minh bạch trên thị trường chứng khoán Do đó, việc lựa chọn công ty kiểm toán phù hợp không chỉ liên quan đến yêu cầu về uy tín và chuyên môn mà còn phản ánh mối quan hệ quyền lực giữa gia đình sở hữu và các yếu tố quản trị công ty.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn kiểm toán tại các công ty Việt Nam có gì khác so với các công ty khác trên thế giới.
Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng dựa trên mô hình nghiên cứu đã được công bố toàn cầu về tập trung sở hữu và kiểm soát gia đình Dựa trên các kết quả nghiên cứu quốc tế này, tác giả xác định mô hình phù hợp và tiến hành kiểm định tại thị trường Việt Nam.
Luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán để kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu Phương pháp phân tích dữ liệu chính là hồi quy đa biến, đặc biệt là mô hình hồi quy logistic pooled (pooled logistic regression), phù hợp với các nghiên cứu trước đó trong lĩnh vực này.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp Việt Nam niêm yết trên sàn giao dịch Chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2015, với dữ liệu đầy đủ về báo cáo thường niên và báo cáo tài chính trong vòng 5 năm Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích ảnh hưởng của sở hữu tập trung đến quyết định lựa chọn công ty kiểm toán, đồng thời xem xét tác động của các công ty do gia đình kiểm soát đến quá trình kiểm toán Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ mối liên hệ giữa quyền sở hữu và chất lượng kiểm toán tại các doanh nghiệp Việt Nam thời kỳ này.
Kết quả và hạn chế của luận văn
Luận văn phân tích ảnh hưởng của sự tập trung sở hữu và kiểm soát gia đình đến quyết định lựa chọn công ty kiểm toán tại Việt Nam Kết quả cho thấy các công ty sở hữu tập trung ngày càng lớn thường ưu tiên hợp tác với các công ty kiểm toán thuộc nhóm Big 4 để đảm bảo uy tín và chất lượng dịch vụ Ngược lại, các công ty do gia đình kiểm soát có xu hướng lựa chọn các đơn vị kiểm toán có chất lượng thấp hơn, nhằm tiết kiệm chi phí hoặc tránh các ràng buộc chặt chẽ hơn từ các công ty kiểm toán lớn Những phát hiện này giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định kiểm toán của doanh nghiệp Việt Nam.
Luận văn vẫn còn một số hạn chế, bao gồm mẫu nghiên cứu chưa đủ lớn để đảm bảo tính đại diện và thời gian nghiên cứu còn chưa đủ dài, điều này ảnh hưởng đến khả năng tổng quát hóa kết quả nghiên cứu đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
Cách trình bày và kết cấu của luận văn
Luận văn được chia làm 5 chương chính, được trình bày theo bố cục chặt chẽ và xuyên suốt nhƣ sau:
Trong phần này, bài viết trình bày tổng quan các vấn đề chính của đề tài như lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, cũng như cấu trúc của luận văn Chương 2 tập trung khảo sát tổng quan các nghiên cứu trước đây liên quan, giúp làm rõ bối cảnh lý thuyết và các kết quả đã được công nhận trong lĩnh vực Điều này cung cấp nền tảng vững chắc để định hướng nghiên cứu và nâng cao giá trị khoa học của đề tài.
Trong phần này, luận văn tổng quan các nghiên cứu trước đây về ảnh hưởng của sở hữu tập trung và sự kiểm soát của gia đình đến quyết định lựa chọn công ty kiểm toán, giúp làm rõ các yếu tố ảnh hưởng chính và xu hướng nghiên cứu liên quan đến quản trị doanh nghiệp và kiểm toán.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Phần này trình bày chi tiết về cách thiết lập giả thuyết nghiên cứu, xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp và mô tả cơ sở dữ liệu sử dụng trong luận văn Đồng thời, đoạn văn còn hướng dẫn cách xác định các biến số liên quan để đảm bảo tính toàn diện của nghiên cứu, cũng như đề cập đến phương pháp phân tích dữ liệu nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Trong phần này, luận văn trình bày các kết quả phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả để tóm tắt các đặc điểm chính của dữ liệu, phân tích tương quan nhằm xác định mối liên hệ giữa các biến, và phân tích hồi quy để đánh giá tác động của các yếu tố độc lập đến biến phụ thuộc, giúp làm rõ các yếu tố ảnh hưởng trong nghiên cứu.
Bài viết tổng hợp kết quả nghiên cứu chính, đồng thời chỉ ra những hạn chế của đề tài để xác định các hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai Các phân tích này giúp nâng cao hiểu biết về đề tài và đề xuất các phương pháp tiếp cận mới để thúc đẩy nghiên cứu phát triển hơn nữa.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
Tổng quan các nghiên cứu trước đây
Trong bối cảnh có sự phân biệt rõ ràng giữa quyền sở hữu và quyền quản lý, cùng với sự tồn tại của các cổ đông kiểm soát và cổ đông thiểu số, thị trường vốn đối mặt với vấn đề thông tin bất cân xứng Chính điều này thúc đẩy nhu cầu về kiểm toán độc lập báo cáo tài chính như một cơ chế giám sát có hiệu quả, giúp cung cấp kiểm tra khách quan về thông tin tài chính do nhà quản lý trình bày Kiểm toán bên ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường niềm tin của công chúng vào thông tin tài chính của công ty công bố, đồng thời giảm thiểu rủi ro về vấn đề đại diện và thiếu minh bạch Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công ty kiểm toán bao gồm môi trường thể chế, cơ cấu quản trị doanh nghiệp, sở hữu cổ phần và đặc điểm của công ty, đặc biệt là vấn đề sở hữu Nhiều nghiên cứu như của Josephph Fan, Tjwong (2004), W Robert Knechel, Lasse Niemi và Stefan Sundgren (2008), Z Jun Lin, Ming Liu (2009), Omrane Guedhami, Jeffrey A Pittman, Walid Saffar (2009), Xianjie He, Oliver Rui, Liu Zheng, Hongjun Zhu (2014), Khan (2015), Salim Darmadi (2016), Gaetano Matonti, Jon Tucker, Aurelio Tommasetti (2016) đã đề cập đến các yếu tố này và ảnh hưởng của chúng đến quá trình lựa chọn công ty kiểm toán.
Nghiên cứu của Josephph Fan và Tjwong (2004) chỉ ra rằng tại các thị trường mới nổi, xung đột giữa cổ đông kiểm soát và cổ đông thiểu số gây ra vấn đề đại diện rất khó giảm thiểu, đặc biệt do quyền sở hữu tập trung của các công ty tại Đông Á Bài nghiên cứu tập trung vào việc kiểm tra liệu việc sử dụng kiểm toán viên độc lập bên ngoài có thể giảm thiểu các vấn đề đại diện này hay không, dựa trên dữ liệu từ hơn 40 nền kinh tế với 3.672 quan sát trong giai đoạn 1994-1996 Các yếu tố chính được phân tích bao gồm quyết định thuê các hãng kiểm toán Big 5 liên quan đến sở hữu tập trung và nhu cầu về vốn của công ty Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy logistic gộp để xác định mối quan hệ giữa việc lựa chọn công ty kiểm toán và các vấn đề sở hữu, qua đó đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này đến quyết định kiểm toán của doanh nghiệp.
Nghiên cứu xác định rằng, 5 công ty kiểm toán có chất lượng cao đều bị ảnh hưởng bởi ba biến chính trong mô hình phân tích: giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu, đòn bẩy tài chính và vòng quay tài sản Trong đó, mức sở hữu chiếm 30% được xem là mức sở hữu có quyền kiểm soát, ảnh hưởng đáng kể đến quyết định lựa chọn công ty kiểm toán Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn đối tác kiểm toán phù hợp nhằm tối ưu hóa giá trị doanh nghiệp.
Kết quả hồi quy cho thấy doanh nghiệp có quyền sở hữu tập trung cao có khả năng thuê kiểm toán viên Big 5 để nâng cao khả năng huy động vốn, đặc biệt trong các doanh nghiệp thường xuyên huy động vốn cổ phần Ngoài ra, các công ty lớn hơn, có lợi nhuận cao hơn, có xu hướng thuê kiểm toán Big 5 nhiều hơn Tuy nhiên, ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính không mang ý nghĩa thống kê đáng kể trong mô hình nghiên cứu này.
Nghiên cứu của W Robert Knechel, Lasse Niemi và Stefan Sundgren (2008) tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công ty kiểm toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Phần Lan, nơi các doanh nghiệp này có thể lựa chọn từ bốn loại công ty kiểm toán khác nhau: công ty kiểm toán quốc tế, quốc gia, địa phương hoặc chưa có chứng chỉ Nghiên cứu nhằm kiểm tra mối liên hệ giữa lựa chọn công ty kiểm toán và các yếu tố như mức độ phức tạp hoạt động của doanh nghiệp, nhu cầu tài chính bên ngoài, đòn bẩy tài chính và sử dụng vốn chủ sở hữu bên ngoài Phương pháp nghiên cứu sử dụng hồi quy logistic để phân tích ảnh hưởng của lựa chọn kiểm toán trong các trường hợp có chứng chỉ và không có chứng chỉ, bao gồm các nhóm như kiểm toán viên có chứng chỉ cấp quốc gia, Big 6, và các công ty ngoài Big 6 Mẫu nghiên cứu gồm 2,333 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Phần Lan báo cáo tài chính từ năm 1994 đến 1999 Kết quả nghiên cứu tập trung vào các yếu tố chủ yếu như quy mô công ty, tiền lương, đòn bẩy tài chính và mức độ phức tạp trong hoạt động doanh nghiệp, qua đó làm rõ các yếu tố ảnh hưởng quyết định chọn công ty kiểm toán phù hợp.
Nghiên cứu cho thấy mức độ phức tạp trong hoạt động của công ty ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn kiểm toán viên Các công ty nhỏ thường dựa vào các yếu tố phức tạp và hoạt động nội bộ của doanh nghiệp để xác định công ty kiểm toán phù hợp Trong khi đó, các công ty cỡ trung thường lựa chọn kiểm toán viên dựa trên nhu cầu vay nợ của doanh nghiệp Công ty lớn hơn còn bị ảnh hưởng bởi đòn bẩy tài chính, đặc biệt là nợ không có bảo đảm, trong quá trình ra quyết định chọn kiểm toán viên.
Nghiên cứu của Z Jun Lin và Ming Liu (2009) chỉ ra rằng việc thuê kiểm toán chất lượng cao tạo tín hiệu tích cực về quản trị doanh nghiệp, giúp giảm chi phí huy động vốn, trong khi thuê kiểm toán chất lượng thấp có thể che giấu thiếu minh bạch và tạo điều kiện cho lợi ích cá nhân Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn công ty kiểm toán của các doanh nghiệp Trung Quốc, dự đoán rằng tỷ lệ cổ phần của cổ đông lớn nhất càng cao thì khả năng thuê kiểm toán chất lượng cao càng thấp, và rằng các công ty do giám đốc điều hành kiêm nhiệm chủ tịch HĐQT ít có khả năng lựa chọn kiểm toán chất lượng cao Nghiên cứu dựa trên mẫu gồm 184 công ty IPO niêm yết tại Thượng Hải và Thâm Quyến từ 2001 đến 2004, sử dụng mô hình hồi quy logistic để phân tích các yếu tố nội bộ như tỷ lệ sở hữu, kích thước ban giám sát, và vai trò của CEO kiêm nhiệm chủ tịch HĐQT ảnh hưởng đến quyết định chọn công ty kiểm toán.
Kết quả hồi quy cho thấy rằng tỷ lệ sở hữu của cổ đông kiểm soát, kích thước ban giám sát và việc giám đốc điều hành kiêm nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị đều có ý nghĩa thống kê Cụ thể, các công ty có cổ đông kiểm soát nắm giữ tỷ lệ cổ phần lớn, ban giám sát có quy mô nhỏ và giám đốc điều hành kiêm nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị ít có khả năng thuê kiểm toán chất lượng cao Điều này cho thấy rằng doanh nghiệp có cơ chế quản lý nội bộ yếu thường lựa chọn các công ty kiểm toán có chất lượng thấp để duy trì sự mập mờ trong báo cáo tài chính của họ.
Nghiên cứu của Omrane Guedhami, Jeffrey A Pittman và Walid Saffar (2009) tập trung vào việc phân tích quá trình lựa chọn công ty kiểm toán dưới tác động của sở hữu nhà nước và sở hữu nước ngoài Có thể thấy, minh bạch kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao uy tín và độ tin cậy của báo cáo tài chính doanh nghiệp Nghiên cứu cung cấp bằng chứng xuyên quốc gia về tầm quan trọng của minh bạch này, đặc biệt trong việc xem xét liệu các công ty có tỷ lệ sở hữu tập trung có sẵn sàng chịu sự giám sát của các công ty kiểm toán chất lượng cao như Big 4 hay không Thông qua phân tích, nghiên cứu nhấn mạnh rằng các công ty có tính sở hữu tập trung cao thường có xu hướng lựa chọn các dịch vụ kiểm toán từ các công ty Big 4, nhằm nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính.
Nghiên cứu kiểm định mối quan hệ giữa khả năng lựa chọn công ty kiểm toán Big 4 và tỷ lệ sở hữu nhà nước cho thấy rằng tỷ lệ sở hữu nhà nước có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định của các doanh nghiệp trong việc chọn lựa các công ty kiểm toán Big 4 Kết quả này giúp làm rõ vai trò của yếu tố sở hữu nhà nước trong quá trình công bố audit và nâng cao tính minh bạch trong hoạt động kiểm toán Những phát hiện này cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản lý và nhà đầu tư khi xem xét lựa chọn đối tác kiểm toán phù hợp dựa trên mức độ sở hữu nhà nước của doanh nghiệp.
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 176 công ty tư nhân thuộc 21 nền kinh tế mới nổi và 11 quốc gia công nghiệp, tập trung vào đặc điểm sở hữu nước ngoài với các mức độ khác nhau Nghiên cứu giúp làm rõ ảnh hưởng của tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với hoạt động và hiệu suất của các công ty trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế Các kết quả cho thấy rằng mức độ sở hữu nước ngoài có tác động đáng kể đến chiến lược phát triển và cạnh tranh của doanh nghiệp tại các thị trường phù hợp Phân tích này cung cấp cái nhìn sâu sắc về xu hướng đầu tư nước ngoài và sự hội nhập kinh tế giữa các nền kinh tế đang phát triển và phát triển.
Từ năm 1980 đến 2002, các nghiên cứu đã sử dụng kiểm định mô hình hồi quy logistic để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến các kết quả liên quan đến sở hữu doanh nghiệp Phương pháp này tập trung vào ba nhóm biến chính: nhóm biến về sở hữu nhà nước, nhóm biến về sở hữu nước ngoài, cùng với các biến kiểm soát liên quan đến đặc điểm công ty và quốc gia Đây là những yếu tố then chốt giúp hiểu rõ tác động của quyền sở hữu đối với hiệu quả hoạt động và quản lý doanh nghiệp trong giai đoạn này.
Kết quả hồi quy cho thấy rằng khả năng các doanh nghiệp tư nhân lựa chọn công ty kiểm toán Big 4 giảm khi tỷ lệ sở hữu của nhà nước tăng, trong khi khả năng chọn Big 4 tăng đồng biến với tỷ lệ sở hữu của nhà nước nước ngoài Tuy nhiên, biến liên quan đến sở hữu nước ngoài không có ý nghĩa thống kê Nghiên cứu này cũng thừa nhận rằng các nhà đầu tư nước ngoài hợp lý có thể chọn đầu tư vào những công ty thuê kiểm toán chất lượng cao, và chủ sở hữu nước ngoài thường ưa chuộng thuê công ty kiểm toán Big Four do họ cho rằng cần có thông tin chính xác hơn để bảo vệ lợi ích của mình.
Nghiên cứu của Xianjie He, Oliver Rui, Liu Zheng, Hongjun Zhu (2014) tập trung vào tác động của sở hữu nước ngoài đối với lựa chọn công ty kiểm toán, đặc biệt trong các thị trường mới nổi với môi trường pháp lý yếu và quản trị doanh nghiệp kém Các nhà nghiên cứu nhận thấy do khó khăn và tốn kém trong tiếp cận vốn nước ngoài, các nhà đầu tư nước ngoài thường dựa vào việc lựa chọn kiểm toán viên chất lượng cao để đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính và giám sát các vấn đề về lợi ích cá nhân Nghiên cứu đã áp dụng mô hình hồi quy logistic trên mẫu các công ty từ năm 2014 để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn kiểm toán.
1992 đến 2006 tại thị trường chứng khoán Trung Quốc
Nghiên cứu chỉ ra rằng các công ty trải qua sự sụt giảm lớn hơn trong quyền sở hữu nước ngoài có nhiều khả năng chuyển sang thuê các kiểm toán viên không phải của Big 4 Kết quả này phù hợp với giả thuyết rằng đầu tư nước ngoài ảnh hưởng đến quyết định chọn công ty kiểm toán, khi sở hữu nước ngoài càng tăng thì khả năng thuê kiểm toán viên Big 4 càng cao Ngoài ra, nghiên cứu còn đề cập đến vai trò của sở hữu nước ngoài trong mối quan hệ nội sinh giữa nhà đầu tư và việc lựa chọn kiểm toán viên, nhằm thúc đẩy mở cửa thị trường chứng khoán. -Cần tối ưu SEO cho bài viết nghiên cứu về ảnh hưởng sở hữu nước ngoài đến lựa chọn kiểm toán viên? Hãy để chúng tôi giúp bạn!
Nghiên cứu của Arifur Khan, Mohammad Badrul Muttakin, Javed Siddiqui
Tổng quan thị trường kiểm toán độc lập tại Việt Nam
Hệ thống kiểm toán độc lập của Việt Nam ra đời muộn hơn nhiều so với các thị trường quốc tế, nơi kiểm toán độc lập đã có lịch sử hơn 100 năm Tại Việt Nam, kiểm toán độc lập chính thức bắt đầu từ năm 1991 với sự thành lập của Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) và Công ty Dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn tài chính (AASC).
Hoạt động kiểm toán độc lập ngày càng trở nên cần thiết để thúc đẩy công khai, minh bạch thông tin tài chính của doanh nghiệp Đây là công cụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và nhà đầu tư đảm bảo tính chính xác và khách quan của báo cáo tài chính Kiểm toán độc lập góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành kinh tế, tài chính của Nhà nước cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, hoạt động này còn hỗ trợ quá trình hội nhập tài chính quốc tế, thúc đẩy hợp tác và phát triển kinh tế trong khu vực và trên thế giới.
Trong vòng 25 năm qua, lĩnh vực kiểm toán độc lập Việt Nam đã khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường và trở thành thành phần không thể thiếu của hệ thống công cụ quản lý vĩ mô, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước Các công ty kiểm toán độc lập đóng vai trò trong việc hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến hệ thống kế toán và kiểm toán tại Việt Nam, giúp doanh nghiệp nâng cao minh bạch thông tin tài chính và chuẩn bị hội nhập các tổ chức kinh tế trong khu vực và thế giới Ngoài tổ chức VACPA, Việt Nam còn có các hiệp hội ngành nghề như Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA) thành lập từ năm 1994, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành kiểm toán, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
Các tổ chức uy tín trong lĩnh vực kế toán quốc tế gồm có Kế toán Công chứng Anh (ACCA), Hiệp hội Kế toán Công chứng Australia (CPA Australia), Viện Kế toán Công chứng Anh và xứ Wales (ICAEW) và Hiệp hội Kế toán Quản trị Công chứng Anh Quốc (CIMA) Những tổ chức này cung cấp các chứng chỉ chuyên nghiệp đáng tin cậy, giúp các chuyên gia kế toán nâng cao trình độ và mở rộng cơ hội nghề nghiệp toàn cầu Tham gia các tổ chức hàng đầu này không chỉ nâng cao kiến thức chuyên môn mà còn tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận các tiêu chuẩn quốc tế và mạng lưới kết nối rộng lớn trong ngành kế toán.
Về cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam, các quy định và văn bản pháp lý đã được ban hành đầy đủ và phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động kiểm toán.
Bộ Tài chính Việt Nam đã công bố tổng cộng 38 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (CMKiT VN), phù hợp với Chuẩn mực kiểm toán quốc tế từ năm 1999 đến 2006 Vào tháng 12/2012, Bộ đã ra mắt thêm 37 CMKiT mới do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam soạn thảo, dựa trên các chuẩn mực quốc tế cập nhật nhất và có hiệu lực thi hành từ năm 2014.
Luật Kiểm toán độc lập năm 2011 quy định rõ các nguyên tắc, điều kiện và phạm vi hoạt động của kiểm toán độc lập, nhằm đảm bảo tính minh bạch và khách quan trong quá trình kiểm toán Luật cũng xác định quyền và nghĩa vụ của kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, cùng với các đơn vị được kiểm toán Điều này giúp nâng cao năng lực và uy tín của ngành kiểm toán, góp phần thúc đẩy môi trường kinh doanh minh bạch và tin cậy trong nước.
Vào ngày 08 tháng 5 năm 2015, Bộ Tài chính ban hành Bộ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, quy định các nguyên tắc đạo đức cơ bản dành cho nghề kế toán và kiểm toán Các chuẩn mực này cung cấp một khung hướng dẫn để kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp xác định và đối mặt với các nguy cơ ảnh hưởng đến việc tuân thủ các nguyên tắc đạo đức cơ bản.
Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 183/2013/TT-BTC quy định về kiểm toán độc lập cho doanh nghiệp có lợi ích công chúng, trong đó nêu rõ các điều kiện nghiêm ngặt mà tổ chức kiểm toán phải đáp ứng để được phép thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng Theo đó, công ty kiểm toán muốn thực hiện kiểm toán cho các doanh nghiệp niêm yết cần đảm bảo các điều kiện như đảm bảo năng lực chuyên môn, tuân thủ tiêu chuẩn kiểm toán quốc tế và không có xung đột lợi ích Việc tuân thủ các quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch, chính xác và độ tin cậy của báo cáo tài chính, góp phần nâng cao uy tín và sự tin tưởng của công chúng đối với thị trường chứng khoán.
Có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán đƣợc Bộ Tài chính cấp còn hiệu lực;
Vốn điều lệ của doanh nghiệp phải từ 4 tỷ đồng trở lên và duy trì vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán không thấp hơn mức này Từ năm 2016, yêu cầu về vốn điều lệ đã tăng lên, với mức tối thiểu là 6 tỷ đồng để đáp ứng các quy định pháp luật mới.
Số lượng kiểm toán viên hành nghề phải từ 07 người trở lên, bao gồm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 của Thông tư này Từ năm 2016 trở đi, yêu cầu về số lượng kiểm toán viên hành nghề được nâng lên, với mức tối thiểu là 10 người để đảm bảo chất lượng và thực hiện các công tác kiểm toán hiệu quả hơn.
Thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu là 24 tháng, tính từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận danh sách đăng ký hành nghề kiểm toán lần đầu hoặc từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán lần đầu đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm toán.
Điều kiện hoạt động yêu cầu phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính cho tối thiểu 100 khách hàng trong vòng từ ngày 01/01 của năm nộp hồ sơ đến ngày tốt nghiệp Từ năm 2016, số lượng khách hàng tối thiểu này đã được nâng lên thành 250 khách hàng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu về quy mô hoạt động của tổ chức.
Các văn bản pháp luật như Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, cùng các Nghị định của Chính phủ về quy chế kiểm toán độc lập đã xây dựng nền tảng pháp lý vững chắc cho hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính Những quy định này thúc đẩy quá trình kiểm tra, giám sát tài chính và nâng cao độ tin cậy của nhà đầu tư cũng như cộng đồng xã hội về tính minh bạch của thị trường tài chính, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc dân.
Trong 25 năm qua, số lượng các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam đã tăng mạnh từ chỉ 2 công ty ban đầu lên 142 công ty tính đến tháng 7 năm 2016, thể hiện sự phát triển đáng kể của ngành kiểm toán Theo thống kê của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), ngành kiểm toán Việt Nam hiện có hơn 9.705 nhân viên, cung cấp 30 loại dịch vụ cho hơn 42.000 khách hàng, với doanh thu đạt 5.139 tỷ đồng, trung bình khoảng 435 triệu đồng/người/năm Bộ Tài chính đã cấp 3.837 chứng chỉ kiểm toán viên, trong đó khoảng 1.600 người có chứng chỉ quốc tế, phản ánh chất lượng và uy tín của ngành Ông Bùi Văn Mai cho biết, tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành kiểm toán độc lập đạt từ 20% đến 25% mỗi năm trên tất cả các chỉ tiêu, cho thấy sự lớn mạnh và tầm quan trọng của kiểm toán độc lập trong nền kinh tế thị trường Việt Nam.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mô hình nghiên cứu và các biến trong mô hình
3.1.1 Các giả thuyết nghiên cứu
Nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh mối liên hệ giữa tập trung sở hữu và lựa chọn công ty kiểm toán Trong các công ty có sở hữu tập trung, vấn đề đại diện có thể trở nên nghiêm trọng hơn hoặc giảm nhẹ tùy thuộc vào tình hình cụ thể Điều này cho thấy tầm ảnh hưởng của cơ cấu sở hữu đối với quyết định kiểm toán và quản lý doanh nghiệp.
Quyền kiểm soát của cổ đông có thể bị lợi dụng để chiếm dụng nguồn vốn công ty hoặc hành động vì lợi ích cá nhân, gây ra tình trạng báo cáo tài chính không rõ ràng kéo dài và tích lũy lợi ích cá nhân cho cổ đông kiểm soát Để giảm thiểu sự giám sát chặt chẽ và hạn chế hành vi trục lợi, các cổ đông kiểm soát có thể lựa chọn kiểm toán bởi các công ty kiểm toán có chất lượng thấp hơn, từ đó làm giảm khả năng bị phát hiện các hành vi sai trái trong báo cáo tài chính (Lin và Liu, 2009).
Các cổ đông kiểm soát có thể lo ngại về cơ chế giám sát, đặc biệt là khả năng bị hạn chế trong việc tham gia quản trị, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến lợi ích của họ.
Các công ty cần thuyết phục cổ đông thiểu số và nhà đầu tư tiềm năng về độ tin cậy của quản trị công ty và báo cáo tài chính để đảm bảo quyền lợi của họ được bảo vệ tốt hơn Điều này thường dẫn đến việc bổ nhiệm kiểm toán viên chất lượng cao nhằm kiểm tra và xác thực tính chính xác của các báo cáo tài chính, tăng cường niềm tin của các cổ đông và nhà đầu tư vào doanh nghiệp.
Các công ty có mức sở hữu tập trung cao thường có xu hướng thuê các công ty kiểm toán Big 4, nhằm nâng cao độ tin cậy và minh bạch của báo cáo tài chính Các công ty kiểm toán lớn này không những giúp đảm bảo tính chính xác của dữ liệu mà còn thúc đẩy sự tin tưởng của nhà đầu tư trên thị trường vốn Theo nghiên cứu của Fan và Wong (2005), việc hợp tác với Big 4 là một chiến lược hiệu quả để củng cố uy tín doanh nghiệp và thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư.
Với hai quan điểm nhƣ trên thì có rất nhiều bằng chứng về mối quan hệ giữa vấn đề sở hữu và lựa chọn công ty kiểm toán đã đƣợc cung cấp bởi các nghiên cứu thực nghiệm trước Theo một số nghiên cứu, mức độ tập trung quyền sở hữu có liên tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg quan ngƣợc chiều với khả năng của việc thuê công ty kiểm toán có chất lƣợng cao, nhƣ nghiên cứu bởi Gaetano Matonti et al (2016) Từ nền kinh tế đang phát triển, Lin và Liu (2009) chứng minh rằng các công ty Trung Quốc với sự tập trung quyền sở hữu lớn hơn ít có khả năng để thuê Big 10 thực hiện kiểm toán
Các môi trường thể chế và hệ thống bảo vệ nhà đầu tư trên thị trường vốn tại Việt Nam còn yếu hơn so với các thị trường phát triển, tạo điều kiện cho các cổ đông kiểm soát trong các công ty niêm yết có cơ hội duy trì lợi ích không rõ ràng Chất lượng kiểm toán thấp hơn có thể được lợi dụng để bảo vệ lợi ích cá nhân của các cổ đông kiểm soát Dựa trên dự đoán này và các nghiên cứu trước, giả thuyết đầu tiên đã được xây dựng liên quan đến ảnh hưởng của yếu tố môi trường thể chế đến hành vi của các cổ đông kiểm soát trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Giả thiết H1 Có một mối tương quan âm giữa việc tập trung quyền sở hữu và khả năng để thuê các công ty kiểm toán chất lượng cao
Nghiên cứu này tập trung vào tác động của quyền sở hữu và kiểm soát tập trung trong tay gia đình đối với cơ chế quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là khả năng lựa chọn kiểm toán viên bên ngoài có uy tín cao Các công ty do gia đình kiểm soát có xu hướng dễ bị tổn thương bởi các vấn đề đại diện hơn, do ảnh hưởng đến quyết định kiểm soát và việc bổ nhiệm thành viên gia đình vào hội đồng quản trị hoặc ban quản lý, tạo cơ hội cho gia đình khai thác lợi ích cá nhân và giảm tính minh bạch của công ty Khi kiểm soát nằm trong tay gia đình, họ có thể ngần ngại thúc đẩy giám sát bên ngoài, dẫn đến khả năng thuê kiểm toán chất lượng thấp để bảo vệ lợi ích riêng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến công tác quản trị doanh nghiệp.
Các nghiên cứu trước đây cho thấy các công ty do gia đình kiểm soát thường quan tâm đến vấn đề dài hạn và uy tín của doanh nghiệp hơn, dẫn đến việc cung cấp thông tin tài chính có chất lượng cao nhằm duy trì niềm tin của nhà đầu tư (Khan, 2015) Tuy nhiên, nghiên cứu của Salim Darmadi (2014) dựa trên mẫu các công ty ở Indonesia cũng chỉ ra rằng các công ty gia đình kiểm soát thường ít có khả năng thuê kiểm toán chất lượng cao, cho thấy mối liên hệ nghịch biến giữa kiểm soát gia đình và chất lượng kiểm toán Tại Bangladesh, kết quả tương tự cũng được báo cáo trong nghiên cứu của Khan (2015) Do đó, giả thuyết nghiên cứu thứ hai của bài viết phù hợp với các nghiên cứu trước đó đã thực hiện tại các thị trường khác, phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
Giả thiết H2: Có một mối tương quan âm giữa sự kiểm soát của gia đình và khả năng để thuê các công ty kiểm toán chất lượng cao
Nghiên cứu xem xét các đặc điểm của công ty ảnh hưởng đến quyết định chọn công ty kiểm toán Các công ty có quy mô lớn hơn thường ưu tiên hợp tác với kiểm toán viên chất lượng cao để duy trì danh tiếng trên thị trường Do đó, kích thước công ty đóng vai trò quan trọng trong quá trình lựa chọn công ty kiểm toán, góp phần nâng cao uy tín và độ tin cậy của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, các công ty như vậy dường như có nguồn lực tài chính tốt hơn để thuê kiểm toán chất lượng cao Các nghiên cứu trước đã chứng minh rằng quy mô doanh nghiệp cùng chiều trong các nhu cầu về kiểm toán viên chất lƣợng cao (Knechel et al 2008) Đối với đòn bẩy tài chính, các công ty có đòn bẩy cao hơn có xu hướng có vấn đề đại diện nặng hơn Knechel et al (2008) và với môi trường thể chế tương đối yếu, các công ty đó có thể ít có khả năng bổ nhiệm kiểm toán viên chất lƣợng cao Hơn nữa, các doanh nghiệp với hiệu suất hoạt động của công ty cao có xu tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg hướng thể hiện bằng trong việc thuê kiểm toán viên chất lượng cao (Lin và Liu,
Nghiên cứu này tập trung vào việc lựa chọn công ty kiểm toán có chất lượng cao và nhận thấy rằng các nghiên cứu trước đây đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để xác định một công ty kiểm toán đạt tiêu chuẩn chất lượng cao Theo nghiên cứu của Lin và Liu (2009), việc đánh giá chất lượng công ty kiểm toán dựa trên các tiêu chí như danh tiếng, chứng chỉ nghiệp vụ và thị phần Các yếu tố này giúp các nhà phân tích và doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn khi lựa chọn công ty kiểm toán phù hợp, đảm bảo độ tin cậy và chính xác trong các báo cáo tài chính Việc chọn đúng công ty kiểm toán chất lượng cao không những nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính mà còn góp phần thúc đẩy sự minh bạch và ổn định của doanh nghiệp trên thị trường.
Các công ty kiểm toán lớn nhất, theo Knechel et al (2008), được xếp dựa trên loại chứng chỉ của kiểm toán viên, tuy nhiên các nghiên cứu gần đây chủ yếu sử dụng các công ty kiểm toán Big 4 để xác định chất lượng dịch vụ kiểm toán (Guedhami et al., 2009; Salim Darmadi, 2014; Xianjie He et al., 2014) Do đó, luận văn chọn biến AUD dưới dạng biến nhị phân, trong đó giá trị bằng 1 nếu công ty được kiểm toán bởi một trong bốn công ty kiểm toán Big 4 (Price Waterhouse Coopers, Deloitte, Ernst & Young, KPMG) và bằng 0 nếu không Vì biến phụ thuộc là dạng nhị phân, nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy logistic phù hợp với các nghiên cứu trước đây (Gaetano Matonti et al., 2016; Lin và Liu, 2009; Guedhami et al.).
Trong nghiên cứu này, mô hình thực nghiệm tại Việt Nam dựa trên các mô hình nghiên cứu quốc tế về lựa chọn kiểm toán, đặc biệt liên quan đến sở hữu tập trung và kiểm soát gia đình trong các thị trường mới nổi Các biến chính gồm sở hữu tập trung (OWNCONC) và kiểm soát gia đình (FAMCON), được xem là các biến độc lập ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công ty kiểm toán (AUD) Ngoài ra, các yếu tố như quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, năng lực quản lý của giám đốc, lợi nhuận hay hiệu quả hoạt động cũng được đưa vào mô hình như các biến kiểm soát, vì chúng tác động đến quyết định kiểm toán nhưng trọng tâm của nghiên cứu vẫn là mối quan hệ giữa sở hữu tập trung, kiểm soát gia đình và lựa chọn công ty kiểm toán.
Phương trình hồi quy logistic được trình bày như sau:
AUD là sự lựa chọn kiểm toán công ty kiểm toán
OWNCONC là tập trung quyền sở hữu
FAMCON là sự hiện diện của gia đình kiểm soát
BOARD là giám đốc kiêm nhiệm
FSIZE là quy mô doanh nghiệp
LEVER là Đòn bẩy tài chính
TOBINQ là Hiệu suất hoạt động dựa trên thị trường
i, t : Mẫu công ty thứ i vào năm t
3.1.3 Đo lường các biến trong mô hình
Trong phần này, nghiên cứu sẽ trình bày cách đo lường các biến trong mô hình dựa trên kết quả của các nghiên cứu trước đây
Lựa chọn công ty kiểm toán (AUD) chất lượng cao phụ thuộc vào nhiều yếu tố và cách đo lường khác nhau Các nghiên cứu gần đây thường dựa vào các công ty kiểm toán Big 4 để xác định chất lượng dịch vụ, như đã được chứng minh qua các công trình của Guedhami et al (2009), Salim Darmadi (2014), Xianjie He et al (2014) Trong đó, Top 4 công ty kiểm toán thế giới bao gồm Price Waterhouse Coopers, Deloitte, Ernst & Young và KPMG được đánh giá là những hãng kiểm toán hàng đầu Tại Việt Nam, theo số liệu của VACPA đến năm 2015, Big 4 chiếm lĩnh thị trường kiểm toán độc lập với doanh thu dẫn đầu ngành.
Biến phụ thuộc (AUD) lựa chọn công ty kiểm toán là biến nhị phân, tức bằng
1 nếu công ty đƣợc kiểm toán bởi một trong bốn công ty kiểm toán Big 4 và bằng 0 nếu không phải kiểm toán bởi Big 4
Biến Tập trung quyền sở hữu (OWNCONC)
Mô tả cơ sở dữ liệu
Lựa chọn mẫu và dữ liệu
Luận văn sử dụng dữ liệu bảng gồm 415 quan sát hàng năm của 83 công ty phi tài chính niêm yết từ năm 2011 đến 2015 Dữ liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu Thông qua phân tích dữ liệu này, nghiên cứu có thể đánh giá chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty Đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của kết quả phân tích, dữ liệu bảng là công cụ quan trọng trong nghiên cứu này.
Dữ liệu các công ty trong nghiên cứu lấy từ danh sách các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh, với tổng số 308 công ty tính đến cuối năm 2015 Nghiên cứu áp dụng các tiêu chí loại bỏ những công ty không phù hợp để xác định mẫu khảo sát chính xác và đáng tin cậy.
Các công ty tài chính đã được loại bỏ khỏi mẫu nghiên cứu do đặc điểm về cấu trúc vốn, tính chất đòn bẩy cao và các yêu cầu về quản trị riêng biệt so với các công ty phi tài chính Theo Fama và French (1992), sự khác biệt này ảnh hưởng đến tính chính xác của phân tích và so sánh dữ liệu giữa các nhóm công ty Việc loại bỏ các công ty tài chính giúp đảm bảo tính nhất quán và phù hợp của mẫu nghiên cứu về đặc điểm tài chính và quản trị doanh nghiệp.
Các công ty có giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu âm hoặc thiếu dữ liệu đầy đủ đều bị loại khỏi mẫu nghiên cứu, theo Salim Darmadi (2016) Điều này nhằm đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của phân tích, giúp tập trung vào các doanh nghiệp phù hợp với tiêu chuẩn nghiên cứu.
(iii) Với phiên giao dịch đầu tiên được khai trương tại Sở GDCK Thành
Trong luận văn này, giai đoạn nghiên cứu được tập trung từ năm 2011 đến 2015 vì đây là khoảng thời gian gần nhất khi dữ liệu được thu thập và phân tích Các doanh nghiệp niêm yết mới sau 2011 cũng bị loại khỏi mẫu để đảm bảo độ ổn định và độ chính xác của dữ liệu nghiên cứu Việc chọn khoảng thời gian này giúp đảm bảo dữ liệu đủ dài, mẫu nghiên cứu cân đối, phù hợp để phân tích các xu hướng và đặc điểm của thị trường chứng khoán TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn khảo sát.
Trong ngành dữ liệu, luận văn tham khảo phương pháp phân ngành 4 cấp theo tiêu chuẩn ICB (Industry Classification Benchmark) Các cổ phiếu có mã ngành 8000 thuộc nhóm ngành Tài chính (Financials) sẽ được loại trừ khỏi mẫu phân tích để đảm bảo tính chính xác và rõ ràng của dữ liệu.
Sau khi loại bỏ các công ty không phù hợp dựa trên các tiêu chí đã đề ra, nghiên cứu đã thu được mẫu gồm 83 công ty với 5 quan sát mỗi công ty từ năm 2011 đến 2015, đại diện cho hầu hết các ngành nghề trừ ngành tài chính Đối với từng công ty trong mẫu, tác giả đã thu thập các dữ liệu liên quan cần thiết để phục vụ cho các phân tích nghiên cứu.
Dữ liệu kế toán hàng năm của các công ty, bao gồm bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh, được thu thập từ các báo cáo tài chính đã qua kiểm toán và công bố rộng rãi trên website của công ty cũng như website của Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM.
Dữ liệu công bố trong báo cáo thường niên phản ánh rõ ràng về mối quan hệ sở hữu của công ty, được thu thập trực tiếp qua các báo cáo thường niên, bảng cáo bạch và các tài liệu liên quan Các thông tin này được công bố rộng rãi trên website của công ty và website của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, đảm bảo tính minh bạch và dễ tiếp cận cho nhà đầu tư.
Dữ liệu thị trường được thu thập từ cơ sở dữ liệu của Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT, tập trung vào giá cổ phiếu để tính giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu, với giá đóng cửa sau khi điều chỉnh theo các sự kiện chia, tách cổ phiếu và trả cổ tức trong các ngày giao dịch không hưởng quyền Các dữ liệu này đã được so sánh với các nguồn đáng tin cậy khác như Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn SSI và Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt, cho thấy không có sự sai lệch giữa các nguồn dữ liệu.
Phương pháp phân tích
Thống kê mô tả là phương pháp thu thập, tóm tắt và trình bày dữ liệu nhằm phản ánh các đặc điểm quan trọng của đối tượng nghiên cứu một cách tổng quát Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), thống kê mô tả sử dụng các phép tính số học đơn giản và biểu đồ dễ hiểu để khám phá ý nghĩa của dữ liệu, giúp nhà nghiên cứu dễ dàng nhận diện các đặc điểm nổi bật của bộ dữ liệu.
Các đại lượng thống kê mô tả thường được dung là:
Sum: tổng cộng (cộng tất cả các giá trị trong tập dữ liệu quan sát)
Std Deviation: Độ lệch chuẩn
Minimun (min): Giá trị nhỏ nhất
Maximun (max): Giá trị lớn nhất
SE mean: Sai số chuẩn khi ƣớc lƣợng trị trung bình
Chúng ta bắt đầu với mô hình hồi quy xác suất tuyến tính đơn giản, trong đó xác suất xảy ra sự kiện, biểu thị bởi P_i, được giả định là tuyến tính theo các biến giải thích Mô hình này giúp dự đoán khả năng xảy ra của một sự kiện dựa trên các yếu tố đầu vào, mang lại cái nhìn rõ ràng về mối quan hệ tuyến tính giữa biến độc lập và xác suất xảy ra sự kiện Áp dụng mô hình này vừa đơn giản, vừa phù hợp cho các tình huống cần phân tích xác suất một cách dễ hiểu và dễ triển khai.
Mô hình hồi quy tuyến tính được trình bày dưới dạng P_i = P(yi=1) = β1 + β2 + β3 + + βk, trong đó các giá trị ước lượng thể hiện xác suất của yi bằng 1 đối với mỗi quan sát i Giá trị ước lượng này có thể được tính bằng phương pháp bình phương sai số bé nhất (OLS - Ordinary Least Squares), giúp xác định các tham số của mô hình một cách chính xác nhất Những giá trị ước lượng này phản ánh xác suất xảy ra của yi = 1, góp phần làm rõ mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc Hình 3.1 minh họa rõ nét các giá trị ước lượng này trong quá trình phân tích dữ liệu. -Tối ưu hóa phân tích hồi quy tuyến tính của bạn với công cụ hỗ trợ viết lại chuẩn SEO - nâng cao chất lượng bài viết ngay hôm nay!
Hình 3.1: Mô tả kết quả hồi quy với mô hình hồi quy xác suất tuyến tính
Khi biến phụ thuộc dạng nhị phân, các mô hình hồi quy truyền thống không còn phù hợp do vi phạm giả định về phân phối chuẩn của phần dư và phương sai không đổi, theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Hồng Ngọc (2008) Do đó, mô hình hồi quy xác suất tuyến tính đã được thay thế bằng mô hình nhị phân Logistic, sử dụng hàm số logit để chuyển đổi mô hình phù hợp với giá trị dự đoán nằm trong khoảng (0, 1) Mô hình logistic thể hiện mối quan hệ qua đường cong hình chữ S, giúp dự đoán xác suất các biến nhị phân một cách chính xác hơn so với mô hình tuyến tính truyền thống.
Hình 3.2: Mô tả kết quả hồi quy với mô hình hồi quy nhị phân
Mô hình hồi quy Logistic
Mô hình hồi quy Logistic sử dụng phân phối Logistic tích lũy để chuyển đổi các giá trị xác suất dự đoán, giúp chúng tuân theo dạng đồ thị hình chữ S đặc trưng của mô hình này Điều này đảm bảo rằng các xác suất dự đoán nằm trong khoảng từ 0 đến 1 một cách hợp lý và liên tục Mô hình Logistic phù hợp để phân tích các vấn đề liên quan đến biến nhị phân, mô tả mối liên hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập một cách chính xác Nhờ vào đặc điểm này, mô hình Logistic được ứng dụng rộng rãi trong dự đoán xác suất và phân loại dữ liệu trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Mô hình Logistic sử dụng biến số e là cơ số mũ tự nhiên, tương ứng với phân phối Logistic, với z là biểu thức liên quan Sau khi biến đổi lấy logarit, mô hình Logistic sẽ có dạng hàm rõ ràng Độ phù hợp của mô hình Logistic dựa trên chỉ tiêu Log Likelihood, không phải là tối thiểu hóa RSS hay R² như trong các mô hình hồi quy tuyến tính, vì vậy các tiêu chuẩn này không phù hợp đối với mô hình Logistic Thay vào đó, có hai phương pháp đo lường mức độ phù hợp của mô hình hồi quy với biến phụ thuộc bị giới hạn, nhằm đánh giá sức mạnh dự báo của mô hình Trong nghiên cứu, hệ số Pseudo-R² được sử dụng để đo lường mức độ giải thích hoặc dự báo của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc, dựa trên tỷ lệ Likelihood của mô hình chứa biến dự báo so với mô hình không dự báo, giúp đánh giá hiệu quả của mô hình Logistic một cách chính xác hơn.
Các giá trị Pseudo-R2 thể hiện mức độ cải thiện khả năng dự báo của mô hình khi thêm các biến độc lập so với mô hình chỉ gồm tung độ gốc Chúng đóng vai trò tương tự như R2 trong mô hình hồi quy tuyến tính, giúp đánh giá mức độ phù hợp của mô hình dự báo.
Hồi quy Logistic khác biệt cơ bản với hồi quy bội thông thường nằm ở chỗ biến phụ thuộc là dạng nhị phân, trong khi đó, hồi quy Logistic tối đa hóa khả năng xảy ra của hiện tượng với ƣớc lượng cực đại (Maximum Likelihood Estimation) Tuy nhiên, cả hai phương pháp này đều khá giống nhau trong việc kiểm định ý nghĩa của các hệ số hồi quy, giúp nhà nghiên cứu đánh giá tác động của các biến độc lập đến biến phụ thuộc một cách chính xác.
Trong luận văn này, vì biến phụ thuộc (AUD) là biến nhị phân, nên nghiên cứu sử dụng hồi quy logistic gộp để kiểm định các giả thuyết, phù hợp với các nghiên cứu trước đó Các biến giả theo năm và nhóm ngành được xây dựng nhằm kiểm soát sự khác biệt giữa các giai đoạn thời gian và đặc điểm của từng ngành nghề Thay vì sử dụng R² trong mô hình hồi quy tuyến tính, hồi quy logistic áp dụng hệ số Pseudo-R² (hay McFadden’s R²) để đánh giá khả năng dự báo của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc Ngoài ra, thống kê z với sai số chuẩn mạnh (robust standard errors) cũng được sử dụng để tăng độ chính xác của kết quả phân tích.
Trong bài, nghiên cứu lần lƣợt thực hiện các phép hồi quy sau đây:
Hồi quy trên toàn mẫu là phương pháp phân tích dữ liệu quan trọng giúp xác định mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc Việc nghiên cứu này hỗ trợ hiểu rõ hơn về xu hướng và yếu tố ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng Đặc biệt, các kết quả từ hồi quy cung cấp thông tin cần thiết để đưa ra các quyết định chính xác trong nghiên cứu hoặc dự báo tương lai Đồng thời, việc sử dụng các dữ liệu đầy đủ và chính xác giúp nâng cao độ tin cậy của mô hình và kết quả phân tích Trong quá trình thực hiện, cần đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc về phương pháp luận và tối ưu hóa mô hình để đạt được hiệu quả cao nhất.
(ii) hồi quy với biến tương tác
Robustness checks through regression analyses are essential to validate the stability and reliability of research findings These tests help ensure that the results are not driven by model specifications or outliers, thereby strengthening the overall credibility of the study Incorporating robustness checks is a standard practice in rigorous research to confirm the consistency of the observed relationships.