1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đích thực đến sự gắn kết, tình trạng thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên trong các doanh nghiệp tại tp hcm

126 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Của Phong Cách Lãnh Đạo Đích Thực Đến Sự Gắn Kết, Tình Trạng Thể Chất, Tâm Lý, Xã Hội Của Nhân Viên Trong Các Doanh Nghiệp Tại TP. Hồ Chí Minh
Tác giả Ly Bảo Duy
Người hướng dẫn PGS. TS. Trần Kim Dung
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh (hướng nghiên cứu)
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN (12)
    • 1.1 Lý do cho ̣n đề tài (12)
    • 1.2 Mu ̣c tiêu nghiên cứu (15)
    • 1.3 Đối tươ ̣ng, pha ̣m vi nghiên cứu (15)
    • 1.4 Phương pháp nghiên cứu (16)
    • 1.5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu (16)
    • 1.6 Kết cấu đề tài (17)
  • CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (17)
    • 2.1 Phong cách lãnh đa ̣o đích thực (19)
      • 2.1.1 Tính đính thực (Authenticity) (19)
      • 2.1.2 Phong cách lãnh đa ̣o đích thực (20)
      • 2.1.3 Các bình diê ̣n của lãnh đa ̣o đích thực (22)
    • 2.2 Sự gắn kết của nhân viên (Employee Engagement) (23)
    • 2.3 Tình tra ̣ng ha ̣nh phúc của nhân viên (Employees Well-being) (24)
    • 2.4 Mối liên hê ̣ giữa phong cách lãnh đa ̣o đích thực và sự gắn kết của nhân viên (27)
    • 2.5 Mối liên hê ̣ giữa phong cách lãnh đa ̣o đích thực và tình tra ̣ng ha ̣nh phúc của nhân viên (28)
    • 2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất (32)
    • 2.7 Tóm tắt (33)
      • 3.1.2 Nghiên cứu chính thức (36)
    • 3.2 Phương pháp cho ̣n mẫu và xử lý số liê ̣u (38)
      • 3.2.1 Phương pháp cho ̣n mẫu (38)
      • 3.2.2 Xử lý số liê ̣u (38)
    • 3.3 Thiết kế thang đo (41)
    • 3.4 Tóm tắt (48)
  • CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (50)
    • 4.1 Mô tả mẫu (50)
    • 4.2 Đánh giá thang đo (53)
    • 4.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) (57)
    • 4.4 Kiểm tra mối quan hê ̣ tương quan tuyến tính của các biến (61)
    • 4.5 Phân tích hồi quy (63)
    • 4.6 Kiểm đi ̣nh sự khác biê ̣t về đă ̣c điểm nhân khẩu ho ̣c đối với sự gắn kết, tình (66)
    • 4.7 Thảo luâ ̣n kết quả (70)
    • 4.8 Tóm tắt (74)
  • Chương 5 Kết luâ ̣n và hàm ý (75)
    • 5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu (75)
    • 5.2 Ý nghĩa của nghiên cứu (77)
    • 5.3 Hàm ý quản tri ̣ (79)
    • 5.4 Ha ̣n chế và hướng nghiên cứu trong tương lai (82)
    • 5.5 Kết luâ ̣n (83)

Nội dung

TỔNG QUAN

Lý do cho ̣n đề tài

Tình trạng hạnh phúc của nhân viên ngày càng được các tổ chức quan tâm trong môi trường làm việc hiện đại, vì nguồn lực con người là tài sản quý giá góp phần xây dựng lợi thế cạnh tranh Các doanh nghiệp nhận thức rõ vai trò của nhân viên như trái tim của sự thành công, vì họ trực tiếp tham gia vào hoạt động của tổ chức (Chenoweth, 2011) Do đó, doanh nghiệp thường dành nhiều thời gian và nguồn lực để tuyển chọn nhân viên xuất sắc và phát huy tiềm năng của họ Nghiên cứu của Cropanzano và Wright (2001) cho thấy, nhân viên có trạng thái sức khỏe tốt và cảm xúc hạnh phúc cao thường làm việc hiệu quả hơn, tích cực giải quyết vấn đề và góp phần vào sự thay đổi tích cực của tổ chức Tình trạng hạnh phúc không chỉ là vấn đề quan tâm của các nhà quản lý mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chính bản thân nhân viên.

Tình trạng hạnh phúc của nhân viên bị ảnh hưởng bởi cách thức quản lý tại nơi làm việc (Bono & LLies, 2006; Gillbreath & Benson, 2004) Nghiên cứu của Sparks, Faragher và Cooper (2001) cho thấy phong cách quản lý là một trong bốn yếu tố môi trường tác động đến hạnh phúc của nhân viên Walumbwa (2008) định nghĩa phong cách lãnh đạo đích thực là một kiểu mẫu hành vi tích cực, hướng tới việc thúc đẩy khả năng tâm lý tích cực và khí hậu làm việc tích cực Những nhà lãnh đạo đích thực hiểu rõ giá trị và niềm tin của bản thân, tự tin, đáng tin cậy, quan tâm xây dựng sức mạnh nội tại của nhân viên, mở rộng cách suy nghĩ và tạo ra môi trường làm việc tích cực Chính họ sẽ có tác động tích cực lên thái độ và cư xử của nhân viên, góp phần nâng cao hành vi công dân tổ chức, cam kết, hiệu quả và hạnh phúc trong công việc (Kahm, 1990) Tổ chức Sức khỏe Thế giới định nghĩa: “Tình trạng hạnh phúc của nhân viên tại nơi làm việc gồm tình trạng tâm lý, tình trạng thể chất và tình trạng xã hội”.

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và tình trạng hạnh phúc của nhân viên, phần lớn trong số đó chỉ tập trung vào khía cạnh tâm lý của nhân viên, điển hình như sự hài lòng trong công việc.

Dựa theo Danna và Griffin (1999), tình trạng thể chất và tâm lý là những biến khác nhau và không thể đo lường chúng cùng một cách Tình trạng tâm lý liên quan đến mức độ hạnh phúc của một người, trong khi tình trạng xã hội tập trung vào mối quan hệ với người khác tại nơi làm việc (Bradbury & Litchtenstein, 2000) Ngược lại, tình trạng thể chất liên quan đến điều kiện vật lý và sức khỏe của cá nhân (Danna & Griffin, 1999) Tổng quan, hạnh phúc của một cá nhân bao gồm tình trạng thể chất, tâm lý và xã hội, và chúng hoàn toàn phân biệt nhau, điều này rất cần thiết để đo lường theo các phương pháp khác nhau.

Để đạt được thành công, việc phát huy tối đa tiềm năng của nhân viên và lãnh đạo chỉ mới là bước đầu Điều quan trọng hơn là xây dựng sự cam kết cao của nhân viên đối với công việc, nhằm thúc đẩy hiệu quả làm việc và giúp tổ chức đạt mục tiêu đề ra (Rurkkhum, 2010) Sự gắn kết của nhân viên đóng vai trò then chốt trong việc duy trì và tạo lợi thế cạnh tranh cho tổ chức ngày nay, đồng thời cũng là yếu tố phản ánh khả năng của tổ chức so với các yếu tố khác như doanh số, lợi nhuận và sự hài lòng của khách hàng (Piersol, 2007).

Ngược lại với thực trạng tuyển dụng lao động tại TP.HCM, tỷ lệ nhảy việc đang tăng cao, trung bình khoảng 30% trong những năm gần đây theo Trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động TP.HCM (6/2016) Kết quả khảo sát của Tập đoàn Navigos Group cuối năm 2016 cho thấy lý do chủ yếu khiến nhiều nhân viên chọn nghỉ việc là do phong cách quản lý không phù hợp với doanh nghiệp, đồng thời hơn 40% nhân viên mới gặp khó khăn trong việc hòa nhập môi trường làm việc và xây dựng mối quan hệ với người quản lý Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của vai trò lãnh đạo trong việc tạo ra môi trường làm việc tích cực, thúc đẩy sự kết nối và hòa nhập của nhân viên dựa trên sự tin tưởng và gần gũi Trong nghiên cứu về phong cách lãnh đạo và nguồn nhân lực ở Việt Nam, nhiều tác giả tập trung vào mối liên hệ giữa phong cách lãnh đạo và cảm xúc hạnh phúc, sự gắn kết hay hài lòng của nhân viên, như nghiên cứu của Bùi Thị Phương Linh (2011) và Trần Thị Cẩm Thủy (2011) Nhiều công trình cũng đề cập đến các phong cách lãnh đạo mới, lãnh đạo chất và lãnh đạo nghiệp vụ, tập trung vào ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đổi mới về chất đến sự gắn kết và hài lòng của nhân viên, như nghiên cứu của Trần Thị Mỹ Xuân (2011) và Nguyễn Thị Tân Tiên (2013) Các nghiên cứu về cảm xúc hạnh phúc của nhân viên thường tập trung vào các khía cạnh như sự hài lòng, cam kết và gắn kết công việc, nhấn mạnh vai trò của phong cách lãnh đạo trong việc nâng cao tinh thần làm việc và sự trung thành của nhân viên.

Nghiên cứu của Nguyễn Lê Na (2015) chỉ ra rằng các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên tại Bệnh viện đại học Y Dược TP.HCM đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả làm việc và giữ chân nhân viên Ngoài ra, nghiên cứu của Nguyễn Công Minh (2016) tập trung vào mối liên hệ giữa phong cách lãnh đạo đổi mới và sự gắn kết của nhân viên trong ngành thủy sản, cho thấy phong cách lãnh đạo hiệu quả có tác động tích cực đến sự hài lòng và năng suất làm việc của nhân viên Các nghiên cứu này đều nhấn mạnh tầm quan trọng của yếu tố lãnh đạo và môi trường làm việc trong việc thúc đẩy sự hài lòng và hiệu quả công việc của nhân viên.

Hiện tại, còn rất ít nghiên cứu về mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo mục đích thực và sự gắn kết cũng như tình trạng thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên Đề tài này đã được các trường đại học như Đại học Kinh tế TP.HCM, Đại học Mở TP.HCM, và Đại học Tài chính-Marketing tiến hành nghiên cứu Nghiên cứu nhằm làm rõ ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đích thực đến sự gắn kết và trạng thái thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên trong các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh.

Mu ̣c tiêu nghiên cứu

Chủ đề của nghiên cứu nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo điều hành đến sự gắn kết, tình trạng thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên trong các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh Mục tiêu chính là khám phá cách các phong cách lãnh đạo tác động như thế nào đến sự đoàn kết và trạng thái tinh thần của nhân viên Để đạt được điều này, nghiên cứu đặt ra các câu hỏi nhằm phân tích mối liên hệ giữa phong cách lãnh đạo và các yếu tố tâm lý, thể chất cũng như môi trường xã hội của nhân viên.

(1) Phong cách lãnh đa ̣o đích thực tác đô ̣ng thế nào đến sự gắn kết của nhân viên

(2) Phong cách lãnh đa ̣o đích thực tác đô ̣ng thế nào đến tình tra ̣ng thể chất của nhân viên

(3) Phong cách lãnh đa ̣o đích thực tác đô ̣ng thế nào đến tình tra ̣ng tâm lý của nhân viên

(4) Phong cách lãnh đa ̣o đích thực tác đô ̣ng thế nào đến tình tra ̣ng xã hô ̣i của nhân viên

Bên cạnh đó, đơn vị cũng tiến hành kiểm tra sự khác biệt về mức độ gắn kết, tình trạng thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên dựa trên hai đặc điểm nhân khẩu học: thời gian sinh sống tại TP.HCM và thâm niên công tác tại đơn vị.

Đối tươ ̣ng, pha ̣m vi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào phong cách lãnh đạo, mục đích thực của nó và mối liên hệ giữa các yếu tố này với các khía cạnh như tình trạng thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên trong các doanh nghiệp Các yếu tố như phong cách lãnh đạo và mục đích của lãnh đạo có tác động đáng kể đến sự gắn kết và thái độ làm việc của nhân viên, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của tổ chức Hiểu rõ mối liên hệ này giúp các doanh nghiệp xây dựng môi trường làm việc tích cực, nâng cao năng suất và sự hài lòng của nhân viên.

Nghiên cứu tập trung vào khu vực nội thành TP.HCM, với đối tượng khảo sát là các nhân viên đang làm việc trong các doanh nghiệp tại thành phố Đây là nhóm đối tượng chính để đánh giá mức độ ảnh hưởng và xu hướng hoạt động của lực lượng lao động trong trung tâm đô thị lớn nhất miền Nam Kết quả nghiên cứu giúp hiểu rõ hơn về tình hình tuyển dụng, điều kiện làm việc cũng như các thách thức mà các nhân viên doanh nghiệp tại TP.HCM đang đối mặt.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn thứ cấp bao gồm các thông tin và dữ liệu thống kê từ các tạp chí uy tín như Journal of Occupational Health Psychology, International Business Research, và Journal of Personality and Social Psychology, giúp nâng cao tính khoa học của bài nghiên cứu Bên cạnh đó, các trang báo khoa học quốc tế trực tuyến như ScienceDirect và Emerald Insight cung cấp nguồn dữ liệu phong phú, xác thực cho nghiên cứu Ngoài ra, các tài liệu từ thư viện đại học là nguồn tham khảo đáng tin cậy để củng cố cơ sở lý thuyết và kết quả phân tích trong bài viết.

Nguồn sơ cấp được thu thập từ bảng câu hỏi khảo sát nhân viên đang làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh, nhằm đo lường tác động của phong cách lãnh đạo đích thực đến sự gắn kết, tình trạng thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên.

Phương pháp thực hiện: Nghiên cứu sử dụng chủ yếu hai phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định tính dựa trên các cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước để xây dựng mô hình đề xuất và các giả thuyết liên quan Phương pháp này còn được sử dụng để xây dựng thang đo phù hợp và điều chỉnh phù hợp với bối cảnh tại Việt Nam, đảm bảo tính chính xác và khả năng ứng dụng của nghiên cứu.

Nghiên cứu định lượng: Tiến hành khảo sát, phân tích số liệu thực tế để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.

Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Về lý thuyết: tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo đúng đắn và sự gắn kết, tình trạng thể chất, tâm lý cùng xã hội của nhân viên trong các doanh nghiệp tại TP.HCM Hiểu rõ vai trò của phong cách lãnh đạo phù hợp giúp nâng cao tinh thần làm việc, cải thiện hiệu quả công việc và thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức Việc xây dựng phong cách lãnh đạo tích cực góp phần tạo môi trường làm việc lành mạnh, tăng cường sự gắn kết của nhân viên và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của doanh nghiệp.

Cuộc khảo sát đánh giá mang lại các kết quả thực tiễn quý báu cho doanh nghiệp, như đo lường mức độ ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đích thực đối với sự gắn kết, tình trạng thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên tại nơi làm việc.

Sự khác biê ̣t trong mối quan hê ̣ theo thời gian sinh sống ở TP HCM và thâm niên công tác ta ̣i đơn vi ̣

Nghiên cứu giúp các lãnh đạo xác định phong cách lãnh đạo phù hợp trong bối cảnh hiện tại, từ đó nâng cao tình cảm hài hòa và gắn kết của nhân viên tại nơi làm việc Điều này góp phần tăng hiệu quả làm việc của nhân viên và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.

Nghiên cứu về phong cách lãnh đạo đích thực tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ đặc điểm và ảnh hưởng của các phong cách quản lý đến môi trường làm việc Đồng thời, tình trạng hạnh phúc của nhân viên tại nơi làm việc là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao năng suất và sự hài lòng trong công việc Các kết quả này không chỉ mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu trong tương lai mà còn cung cấp nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho các nhà quản lý và nhà nghiên cứu về lĩnh vực nhân sự và quản trị tổ chức.

Kết cấu đề tài

Giới thiệu về lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp thực hiê ̣n và kết cấu nghiên cứu.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Phong cách lãnh đa ̣o đích thực

Tính đích thực bắt nguồn từ triết học Hy Lạp, nhằm nhấn mạnh việc hiểu rõ bản thân và sống trung thực với chính mình Theo Harter (2002), khái niệm này mang ý nghĩa "chính mình" hay "to thine own self be true", nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tự nhận thức và duy trì sự chân thật về bản thân trong cuộc sống.

Harter (2002) nhấn mạnh rằng tính đích thực thể hiện qua việc một cá nhân hành động phù hợp với bản tính thật của mình, phản ánh chân thật những suy nghĩ và cảm xúc nội tại Ông giải thích rõ hơn rằng tính đích thực là sự kết hợp giữa những trải nghiệm cá nhân như giá trị, suy nghĩ, cảm xúc và niềm tin, cùng hành vi phù hợp với bản chất thật của họ Điều này giúp cá nhân thể hiện một cách chân thật và nhất quán về bản ngã của chính mình trong cuộc sống hàng ngày.

Thường có sự nhầm lẫn giữa tính đích thực và sự thành thật (sincerity), nhưng theo Trilling (1972), sự thành thật đề cập đến khả năng thể hiện những cảm xúc và suy nghĩ của chính mình ra bên ngoài, như là một trải nghiệm hay cảm nhận thực sự qua cách tương tác với người khác Do đó, sự thành thật thể hiện qua cách người đó thể hiện bản thân trước người khác hơn là chính bản thân họ, còn tính đích thực liên quan đến hành động dựa trên bản chất thật sự của con người và thể hiện chân thật những suy nghĩ, cảm xúc nội tại của chính họ (Harter, 2002).

Ngoài vai trò quan trọng trong sự phát triển toàn diện của mỗi người, tính đích còn góp phần thúc đẩy sự tự khẳng định bản thân qua lý thuyết nhu cầu thang bậc của Maslow Tính đích thúc đẩy cá nhân hướng tới việc đạt được sự tự actual hóa, thể hiện khả năng tối đa của bản thân và sống có ý nghĩa Do đó, xác định rõ mục tiêu sống phù hợp giúp người dùng nuôi dưỡng khả năng phát triển toàn diện và hướng tới cuộc sống đầy mục đích.

2.1.2 Phong cách lãnh đa ̣o đích thực:

Khái niệm về phong cách lãnh đạo đích thực đã tăng sự quan tâm từ các nhà nghiên cứu trong những năm qua, nhằm đáp ứng nhu cầu về một phong cách lãnh đạo tích cực trước các thách thức xã hội ngày càng gia tăng Các tác giả đầu tiên đưa ra khái niệm này cho rằng chưa có phong cách lãnh đạo đạo đức thực sự phù hợp, đồng thời các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các khung lý thuyết hiện tại về phong cách lãnh đạo vẫn chưa đủ để phát triển các nhà lãnh đạo tương lai Để mô tả phong cách lãnh đạo tích cực ngày càng rõ nét hơn, các nhà nghiên cứu đã mở rộng khỏi lĩnh vực phong cách lãnh đạo, tính đạo đức và hành vi tổ chức tích cực để đưa ra các khái niệm mới về phong cách lãnh đạo đích thực, góp phần thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực này.

Luthans và Avolio (2003) định nghĩa phong cách lãnh đạo mục đích là quá trình xuất phát từ khả năng tâm lý tích cực và ngữ cảnh môi trường tổ chức phát triển cao, giúp nâng cao nhận thức và hành vi tích cực của người lãnh đạo, từ đó thúc đẩy khả năng tự phát triển Các tác giả như Cooper và cộng sự (2005), Shamir & Eilam (2005), Sparrowe (2005) xác nhận rằng phong cách lãnh đạo mục đích bao gồm các năng lực tâm lý tích cực như tự tin, niềm hy vọng, lạc quan và sự kiên cường Dựa trên khái niệm về tính đích thực của Michael Kernis (2003), Ilies cùng các cộng sự đề xuất mô hình phong cách lãnh đạo mục đích tập trung vào bốn thành tố chính: tự nhận thức, quá trình không thiên vị, hành vi đúng đắn và định hướng phát triển mục tiêu rõ ràng Ngoài ra, Shamir và Eilam (2005) mô tả nhà lãnh đạo mục đích thực là người có vai trò trung tâm trong quá trình tự nhận thức, sở hữu nhận thức rõ ràng và ra quyết định khách quan, cùng với mục tiêu phù hợp và hành vi tự nhiên, thể hiện sự nhất quán trong hành động và quan điểm sống.

Gardner, Avolio, Luthans, May và Walumbwa (2005) đã nỗ lực hợp nhất các quan điểm và định nghĩa khác nhau về phong cách lãnh đạo mục đích thực, đồng thời đề xuất mô hình phát triển giữa phong cách lãnh đạo mục đích thực và người thừa hành Mô hình tập trung vào các thành phần liên quan đến nhận thức và tự điều chỉnh của phong cách lãnh đạo mục đích thực, xác định các đặc điểm đặc biệt như quá trình tự điều chỉnh, điều chỉnh tiếp thu, cân bằng thông tin và rõ ràng trong mối quan hệ hành vi Mô hình này phù hợp với lý thuyết của Ilies và cộng sự (2005), đồng thời bị ảnh hưởng bởi khái niệm về tính đích thực của Kernis (2003), góp phần làm sáng tỏ các yếu tố chính trong quá trình phát triển phong cách lãnh đạo dựa trên giá trị chân thực.

Ngoài ra, còn có tranh luận về phong cách lãnh đạo đích thực giữa các tác giả, đặc biệt là về quan điểm đạo đức tích cực Các tiêu chuẩn đạo đức cao được các nhà nghiên cứu đề cao nhằm hướng dẫn quyết định và hành vi của lãnh đạo.

Trong khuynh hướng này, người lãnh đạo đích thực (Authentic Leader) được xác định là những người có nhận thức sâu sắc về cách họ nghĩ và cư xử, được người khác nhận biết qua việc họ nhận biết về các giá trị, quan điểm đạo đức, chuyên môn, điểm mạnh của bản thân và người khác, cùng với khả năng thích nghi trong ngữ cảnh làm việc Họ là những người tự tin, tràn đầy hy vọng, lạc quan, kiên cường và có đạo đức cao, góp phần xây dựng một hình mẫu lãnh đạo chân thực và bền vững (Avolio, Luthans và cộng sự, 2004) Khái niệm về người lãnh đạo đích thực còn bao gồm các yếu tố đa dạng như đặc trưng, thể trạng, hành vi, ngữ cảnh, thẩm quyền, và mang tính đa mức độ, từ cá nhân đến tổ chức, giúp hình thành các yếu tố then chốt để phát triển phong cách lãnh đạo chân thực hiệu quả.

(Avolio, Luthans và các cô ̣ng sự, 2004)

Lãnh đạo đích thực được xác định bởi các đặc trưng nổi bật, theo nghiên cứu của Avolio và cộng sự (2007), giúp thúc đẩy sự phát triển của tổ chức và nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên Lãnh đạo này tập trung vào việc truyền cảm hứng, tạo động lực và hướng đến sự phát triển bền vững của tập thể Việc hiểu rõ các đặc điểm của lãnh đạo đích thực là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng chiến lược lãnh đạo hiệu quả và nâng cao thành tích tổ chức.

Các lãnh đạo đích thực được dẫn dắt bởi những giá trị nền tảng, hướng các hoạt động của họ đến những điều đúng đắn và tốt đẹp cho các thành viên trong đội, đơn vị, tổ chức Điều này giúp xây dựng một môi trường làm việc dựa trên đạo đức và trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức Lãnh đạo có tầm nhìn rõ ràng về mục tiêu và truyền cảm hứng cho đội nhóm hướng tới những giá trị nhân văn cốt lõi Việc tập trung vào giá trị nền tảng giúp các lãnh đạo định hướng hành động phù hợp, đồng thời tạo ra sự gắn kết và tin tưởng trong tổ chức.

Những lãnh đạo đích thực luôn cố gắng hành động theo hướng không khoảng cách, giữ chặt các giá trị nội tại trong cuộc sống Họ hiểu rõ giá trị cốt lõi của bản thân, truyền đạt chúng một cách nhất quán và cư xử phù hợp với những người xung quanh Điều này đòi hỏi sự nhận thức về các giá trị chân chính, giúp xây dựng mối quan hệ chân thành và đạt được sự tin tưởng từ đồng nghiệp và cộng đồng.

Những lãnh đạo đích thực không che giấu những khuyết điểm của họ, mà thảo luận cởi mở để tìm ra giải pháp Họ xây dựng môi trường làm việc trung thực, nơi nhân viên và đồng nghiệp có thể trao đổi vấn đề một cách chân thành Việc này giúp tăng cường sự tin tưởng và thúc đẩy sự phát triển bền vững cho tổ chức.

Những lãnh đạo đích thực là những người thể hiện sự tự tin, hy vọng, lạc quan và kiên cường Họ là nguồn cảm hứng cho người khác để hành động theo và tạo ra ảnh hưởng tích cực trong cộng đồng.

+ Những lãnh đa ̣o đích thực liên tu ̣c nghĩ về viê ̣c xây dựng tính đích thực ở những nhân viên của ho ̣

2.1.3 Các bình diê ̣n của lãnh đa ̣o đích thực:

Phong cách lãnh đạo đích thực có nhiều định nghĩa khác nhau, mỗi định nghĩa mang các cách tiếp cận đa dạng nhưng đều chung quy gồm bốn bình diện chính (Gardner và các cộng sự, 2005).

Sự gắn kết của nhân viên (Employee Engagement)

Lý thuyết nền tảng đầu tiên về sự gắn kết của nhân viên do Kahn (1990) phát triển, mô tả sự gắn kết là những trải nghiệm tâm lý về công việc và bối cảnh công việc hình thành nên quá trình một cá nhân đàm nhận sự chú tâm trong suốt quá trình thực hiện công việc Trong nghiên cứu tiếp theo, Kahn chỉ ra rằng sự gắn kết gồm ba yếu tố: vật lý (physical), nhận thức (cognitive) và cảm xúc (emotional), và khi một cá nhân có sự gắn kết với công việc, họ sử dụng cả ba yếu tố này trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Các khái niệm về sự gắn kết của nhân viên đã được phát triển dựa trên nhiều quan điểm lý thuyết và thực nghiệm khác nhau (Macey & Schneider, 2008) Mặc dù chưa có sự thống nhất hoàn toàn về định nghĩa chính xác của khái niệm này, nhưng phần lớn các ý tưởng mới đều phù hợp với khái niệm của Kahn, đặc biệt nhấn mạnh đến các đặc trưng như sự gắn bó về cảm xúc, tri thức và tâm lý của nhân viên đối với tổ chức (Baumruk, 2004; Richman) Các nghiên cứu này đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng mối liên kết cảm xúc và nhận thức của nhân viên để thúc đẩy sự cam kết lâu dài với tổ chức.

Dù phần lớn các tác giả đều có những ý kiến khác nhau về sự gắn kết của nhân viên, nhưng nhiều nghiên cứu cho thấy rằng yếu tố quan trọng nhất để thúc đẩy sự trung thành và hiệu quả làm việc chính là môi trường làm việc tích cực Các yếu tố như sự hỗ trợ từ quản lý, cơ hội phát triển nghề nghiệp và cảm giác được đánh giá cao đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng mối liên kết bền chặt giữa nhân viên và tổ chức Ngoài ra, việc tạo điều kiện cho nhân viên thể hiện ý kiến, đóng góp sáng kiến cũng góp phần nâng cao sự gắn kết và giảm thiểu tình trạng nhân viên rời bỏ công ty.

Dvir, Eden, Avolio và Shamir (2002) định nghĩa sự gắn kết của nhân viên là "mức độ cao của hành động, sự chủ động và trách nhiệm", góp phần gia tăng sự đóng góp của họ vào thành công chung của tổ chức.

Towers và Perrin (2003) định nghĩa sự gắn kết là mức độ một cá nhân sẵn lòng đặt nỗ lực của mình vào công việc và có khả năng đưa tổ chức đến thành công Sự gắn kết được tác động bởi các yếu tố về cảm xúc và nhận thức liên quan đến công việc cũng như những trải nghiệm đối với công việc.

Wellins và Concelman (2005) định nghĩa sự gắn kết là "sự say mê, cam kết, tăng thêm nỗ lực để thúc đẩy và động viên nhân viên đạt hiệu quả công việc cao hơn," nhấn mạnh vai trò của sự gắn kết trong việc nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc của nhân viên trong tổ chức.

Trong đó, khái niê ̣m về sự gắn kết của nhân viên được đưa ra bởi Schaufeli và

Bakker (2004) định nghĩa sự gắn kết của nhân viên là trạng thái tinh thần tích cực và hài lòng liên quan đến công việc, thể hiện qua nguồn cảm hứng từ công việc (vigor), sự cống hiến (dedication) và sự say mê (absorption) Nguồn cảm hứng được đặc trưng bởi mức độ năng lượng cao, cảm hứng mạnh mẽ, sự kiên trì trong công việc và sẵn lòng nỗ lực, đồng thời chấp nhận thử thách Sự cống hiến thể hiện qua tinh thần nhiệt huyết, đam mê và tự hào về công việc có ý nghĩa Trong khi đó, sự say mê được thể hiện qua mức độ tập trung cao, sự chăm chỉ và suy nghĩ về công việc một cách thầm lặng cả khi không làm việc, thể hiện một thái độ tích cực và đam mê sâu sắc đối với công việc (Schaufeli & Bakker, 2004).

Tình tra ̣ng ha ̣nh phúc của nhân viên (Employees Well-being)

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1998 đã xác định tình trạng hạnh phúc và sức khỏe của nhân viên (Employees Well-being) là một khái niệm bao quát, bao gồm các yếu tố về thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên Khái niệm này không chỉ được đề cập trong lĩnh vực y tế, sức khỏe tâm lý hoặc xã hội học mà ngày nay còn nhận được sự quan tâm trong lĩnh vực kinh tế và nơi làm việc Việc nâng cao chất lượng đời sống nhân viên đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy năng suất và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Tình trạng hạnh phúc có thể được hiểu đơn giản là trạng thái cân bằng giữa mức độ hạnh phúc và lo lắng của một cá nhân Theo Sumner (1996), đây là cách nhìn tổng quát về cảm xúc của con người Locke (1969) còn định nghĩa tình trạng hạnh phúc của nhân viên là trạng thái cảm xúc tích cực hoặc hài lòng, phản ánh kết quả của việc đánh giá công việc hoặc trải nghiệm công việc của họ.

Các nhà nghiên cứu như Danna và Griffin (1999) đã mở rộng khái niệm về tình trạng hạnh phúc của nhân viên bao gồm hai hình thái chính: tâm lý (xúc cảm, lo lắng, cảm giác nản lòng) và sức khỏe thể chất (huyết áp, tim mạch và các điều kiện chung về sức khỏe) Khái niệm này phản ánh những nét khác nhau trong cảm xúc tâm lý và trạng thái thể chất của nhân viên, giúp hiểu rõ hơn về yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng tại nơi làm việc Tuy nhiên, khi khái niệm về hạnh phúc nhân viên được mở rộng sang khía cạnh xã hội (social well-being) do Keyes (1998) đề xuất, nó nhấn mạnh mối quan hệ chất lượng giữa cá nhân với những người xung quanh trong môi trường làm việc, từ đó thể hiện sự quan tâm đến các yếu tố xã hội trong đánh giá tâm trạng và phúc lợi của nhân viên.

Đến nay, các lĩnh vực sử dụng các thuật ngữ khác nhau để mô tả tình trạng hạnh phúc của nhân viên, trong đó có ba hình thức chính: tình trạng thể chất, tình trạng tâm lý và tình trạng xã hội của nhân viên (Grant và cộng sự, 2007) Sự khác biệt lớn nhất giữa tình trạng xã hội của nhân viên và hai loại khác của hạnh phúc nhân viên là việc nhấn mạnh vào môi trường xã hội hoặc môi trường làm việc cùng với sự tương tác trong môi trường đó, tác động quan trọng đến cảm xúc và sự hài lòng của nhân viên.

Tình trạng hạnh phúc của nhân viên tại nơi làm việc đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả quản lý tổ chức vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến cảm xúc tích cực và tiêu cực của nhân viên Nhân viên có cảm xúc tích cực thường hạnh phúc hơn, nhiệt tình hơn trong công việc và tự tin hơn, góp phần thúc đẩy môi trường làm việc tích cực và nâng cao năng suất.

Khả năng dễ dàng cam kết với các mục tiêu và giá trị của tổ chức góp phần thúc đẩy tinh thần làm việc và gắn kết của nhân viên Tình trạng hạnh phúc trong môi trường làm việc có mối liên quan trực tiếp đến hành vi, thái độ và hiệu quả công việc của nhân viên Việc xem môi trường làm việc như mái nhà thứ hai giúp nâng cao sự hài lòng và tăng cường tinh thần đoàn kết trong tổ chức Những yếu tố như sự cam kết, hành vi tích cực và thái độ nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả và bền vững.

(Tsai và các cô ̣ng sự, 2009; Meyer & Maltin, 2010)

Các hình thức của tình tra ̣ng ha ̣nh phúc của nhân viên:

Tình trạng thể chất hay còn gọi là sức khỏe liên quan đến khả năng hoạt động của cơ thể và chức năng vận động của một người Tình trạng thể chất đóng vai trò quan trọng vì nếu không có sức khỏe tốt, nhân viên khó hoàn thành công việc hoặc nhiệm vụ được giao Có đủ năng lượng để làm việc chính là một phần của tình trạng thể chất tốt, ví dụ, làm việc mà không ngủ đủ giấc sẽ ảnh hưởng đến năng lượng và hiệu suất làm việc vào ngày hôm sau (Ryan & Frederick, 1997).

Tình trạng tâm lý (psychological well-being) dựa trên trải nghiệm riêng (chủ quan) của mỗi cá nhân, gồm hai thành phần chính là sự thỏa mãn (hedonic) và sự hạnh phúc (eudaimonic) (Ryan & Deci, 2001) Thành phần “hedonic” tập trung vào trải nghiệm về sự hài lòng và cảm xúc tích cực, giúp cân bằng giữa cảm xúc vui vẻ và tiêu cực để đạt được sự thỏa mãn cá nhân Trong khi đó, thành phần “eudaimonic” nhấn mạnh việc nhận thức và phát triển những tiềm năng của bản thân, dựa trên lập luận rằng mọi người cảm thấy hạnh phúc khi cảm nhận mục đích cuộc sống, đối mặt thách thức và phát triển cá nhân (Grant et al., 2007).

Tình trạng xã hội (social well-being) liên quan đến các mối quan hệ tại nơi làm việc của cá nhân với người khác, cũng như cách họ giao tiếp và xây dựng mối quan hệ đó (Grant et al., 2007) Sự khác biệt chính giữa tình trạng xã hội và tình trạng thể chất, tâm lý trong bối cảnh tổ chức là tình trạng xã hội tập trung vào mối quan hệ giữa các nhân viên và không chỉ riêng bản thân họ (Bradbury & Lichtenstein, 2000).

Các yếu tố về thể chất, tâm lý và xã hội đều đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành khái niệm tổng thể về tình trạng hạnh phúc của nhân viên tại nơi làm việc Nghiên cứu này nhấn mạnh rằng sức khỏe thể chất, trạng thái tâm lý tích cực và môi trường xã hội hỗ trợ là những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến sự hài lòng và cảm giác hạnh phúc của nhân viên trong công việc.

Mối liên hê ̣ giữa phong cách lãnh đa ̣o đích thực và sự gắn kết của nhân viên

Theo Morrison & Robinson (1997), nhân viên tin tưởng quản lý trong việc cung cấp thông tin chân thực về tổ chức và công việc sẽ cảm thấy hài lòng và gắn kết hơn với công việc của mình Ngược lại, nếu nhân viên không nhận được sự thật rõ ràng, họ sẽ cảm thấy thất vọng và mất niềm tin, dẫn đến giảm mức độ gắn kết Vì vậy, chính sách mở và chia sẻ thông tin minh bạch từ lãnh đạo cùng sự nhất quán trong hành động và lời nói đóng vai trò quyết định trong việc ảnh hưởng đến quyết định của nhân viên, từ đó thúc đẩy nỗ lực, cam kết và tăng cường sự gắn kết đối với công việc (May, Chan, Hodges & Avolio, 2003).

Bối cảnh tổ chức đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra bầu không khí làm việc tích cực, giúp tăng sự gắn kết của nhân viên Theo nghiên cứu của Bakker, Albrecht và Leiter, môi trường làm việc hỗ trợ sẽ thúc đẩy sự hài lòng và năng suất lao động, góp phần xây dựng mối quan hệ bền vững giữa nhân viên và tổ chức Việc xây dựng một không khí làm việc tích cực không chỉ nâng cao hiệu quả công việc mà còn tạo điều kiện để nhân viên cảm thấy gắn bó và có động lực hơn trong công việc hàng ngày.

Phong cách lãnh đạo đích thực tập trung vào xây dựng mối quan hệ cởi mở và minh bạch giữa nhân viên và lãnh đạo, giúp nhân viên cảm thấy thoải mái tại nơi làm việc Việc tiếp thu ý kiến và phản hồi từ người lãnh đạo tạo ra ý nghĩa và động lực trong công việc, từ đó thúc đẩy sự gắn kết của nhân viên với tổ chức Đây là một trong những đặc điểm nổi bật của phong cách lãnh đạo đích thực, góp phần nâng cao hiệu quả làm việc và xây dựng môi trường làm việc tích cực.

Nghiên cứu của Avolio và cộng sự (2004) nhấn mạnh rằng các yếu tố như tự nhận thức cao và tiêu chuẩn đạo đức cao ở người lãnh đạo mục đích thực thúc đẩy sự tự hào của nhân viên về lãnh đạo, từ đó tăng cường sự nhận diện tổ chức và người lãnh đạo Điều này góp phần xây dựng mối quan hệ gắn kết bền chặt hơn trong tổ chức, nâng cao hiệu quả lãnh đạo và sự trung thành của nhân viên.

Các nghiên cứu cho thấy hành vi phong cách lãnh đạo đích thực có ảnh hưởng tích cực đến sự gắn kết của nhân viên, như nghiên cứu của Cropanzano và cộng sự (2001) đề cập đến tầm quan trọng của niềm tin vào lãnh đạo trong việc nâng cao sự trung thành của nhân viên Dirks & Ferrin (2002) nhấn mạnh vai trò của niềm tin trong mối quan hệ lãnh đạo – nhân viên, góp phần thúc đẩy cam kết và sự hài lòng trong công việc Jensen & Luthans (2006) nghiên cứu mối liên hệ giữa phong cách lãnh đạo đích thực với mức độ hài lòng, cam kết và hạnh phúc của nhân viên, cho thấy tác động tích cực của phong cách này đối với môi trường làm việc Luthans, Hassan & Ahmed (2011) cũng khẳng định rằng phong cách lãnh đạo đích thực liên quan chặt chẽ đến niềm tin và sự gắn kết trong công việc, từ đó lý giải vì sao các giá trị này góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức.

H1: Phong cách lãnh đạo đích thực tác động tích cực đến sự gắn kết của nhân viên

Mối liên hê ̣ giữa phong cách lãnh đa ̣o đích thực và tình tra ̣ng ha ̣nh phúc của nhân viên

Các nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ rõ ràng giữa phong cách lãnh đạo, đặc biệt là các kiểu lãnh đạo tích cực, và tình trạng hạnh phúc của nhân viên tại nơi làm việc Lãnh đạo có khả năng tạo ra môi trường làm việc tích cực góp phần nâng cao sự hài lòng và động lực làm việc của nhân viên Các phong cách lãnh đạo thúc đẩy sự phát triển cá nhân, gắn kết đội nhóm và cải thiện hiệu quả công việc, từ đó giúp nhân viên cảm thấy hạnh phúc hơn trong công việc của mình.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ tích cực giữa phong cách lãnh đạo hướng đích thực và tình trạng hạnh phúc của nhân viên, bao gồm cảm xúc thể chất, tâm lý và xã hội Các hành vi lãnh đạo như hướng dẫn hỗ trợ, giao tiếp, công bằng, chính trực, cung cấp phản hồi và đánh giá đa dạng đã được xác định là những yếu tố góp phần nâng cao tình cảm tích cực của nhân viên Mặc dù không tập trung riêng vào phong cách lãnh đạo điển hình, các hành vi này phù hợp với đặc điểm của phong cách lãnh đạo đích thực và chứng tỏ mối liên hệ tích cực giữa phong cách này và sự hài lòng trong công việc của nhân viên Những kết quả nghiên cứu cho thấy, phong cách lãnh đạo đích thực hỗ trợ phát triển các dạng tình cảm tích cực, gồm cảm xúc thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên, góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức và sự gắn kết của nhân viên.

Phong cách lãnh đa ̣o đích thực với sức khỏe thể chất của nhân viên

Trong nghiên cứu này, tình trạng thể chất của nhân viên được đo lường thông qua quan sát năng lượng tiêu hao trong suốt quá trình làm việc và tình trạng sức khỏe thể chất của từng cá nhân Các kết quả từ các nghiên cứu trước đây, như luận văn tốt nghiệp của một tác giả, đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá tình trạng thể chất để nâng cao hiệu quả làm việc và sức khỏe lâu dài của nhân viên Điều này cho thấy việc theo dõi năng lượng và sức khỏe thể chất là yếu tố then chốt trong việc nâng cao năng suất và duy trì sức khỏe của nhân viên trong môi trường công sở.

Cherniss (1995); Moreover, Gilbreath và Benson (2004); Nielsen và các cô ̣ng sự

Phong cách lãnh đạo hay hành vi lãnh đạo tích cực có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến cảm nhận tâm lý của nhân viên về môi trường làm việc và các yếu tố điều kiện làm việc Điều này, sau đó, ảnh hưởng đến sức khỏe của họ tại nơi làm việc.

Theo Nielsen (2008), nhân viên có cảm nhận tích cực về công việc và hài lòng với môi trường làm việc thường ít gặp vấn đề về sức khỏe tại nơi công tác Khi tổ chức hoặc lãnh đạo hỗ trợ nhân viên trong công việc và giúp họ trải nghiệm ý nghĩa, xây dựng môi trường làm việc chia sẻ và hợp tác, sẽ tạo ra sự động viên nội tại cho nhân viên Điều này giúp họ cảm thấy cảm hứng cao hơn trong công việc, từ đó tích cực hơn, thúc đẩy nguồn năng lượng làm việc bên trong và nâng cao hiệu quả làm việc chung của tổ chức.

Phong cách lãnh đạo mục đích thực thể hiện qua việc xây dựng môi trường làm việc mở, trao đổi, hợp tác, gắn kết nhân viên, đồng thời khuyến khích họ thể hiện ý kiến và suy nghĩ của mình Điều này giúp nhân viên cảm thấy tích cực về môi trường làm việc thoải mái, ý nghĩa đóng góp của họ, từ đó tăng động viên và cảm hứng trong công việc.

Trong môi trường làm việc, xu hướng lãnh đạo tập trung vào kết quả thường tạo ra căng thẳng và áp lực lớn cho nhân viên, dẫn đến các vấn đề về sức khỏe như mệt mỏi, chóng mặt, căng thẳng, ảnh hưởng đến sự tập trung và hiệu quả công việc Ngược lại, phong cách lãnh đạo dựa trên việc quan tâm, lắng nghe và khuyến khích nhân viên phát triển bản thân trong một môi trường thoải mái giúp họ cảm nhận ý nghĩa công việc hơn, tránh sự áp đặt và căng thẳng không cần thiết Một đặc trưng nổi bật của phong cách lãnh đạo này là sự tôn trọng ý kiến phản hồi của nhân viên, xây dựng mối quan hệ cởi mở, thẳng thắn, góp phần tạo ra môi trường làm việc tích cực, ít căng thẳng và áp lực.

Phong cách lãnh đạo dựa trên đạo đức thực tạo ra sự cam kết và nhiệt tình cao hơn từ nhân viên, thúc đẩy nguồn năng lượng làm việc và chú trọng hơn đến yếu tố con người Điều này góp phần xây dựng môi trường làm việc thoải mái, giảm thiểu các vấn đề về sức khỏe như mệt mỏi và căng thẳng Chính vì vậy, có nhiều giả thuyết cho rằng lãnh đạo đạo đức thúc đẩy hiệu suất công việc qua việc nâng cao sự hài lòng và tinh thần của nhân viên.

H2: Phong cá ch lãnh đạo đích thực tác động tích cực đến tình trạng thể chất của nhân viên

Phong cách lãnh đa ̣o đích thực với tình tra ̣ng tâm lý của nhân viên

Phong cách lãnh đạo mục đích thực có mối liên kết mạnh mẽ với tình trạng tâm lý của nhân viên, khi nó tạo ra môi trường làm việc hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển cá nhân Nghiên cứu của Ilies và cộng sự (2005) nhấn mạnh rằng phong cách lãnh đạo này ảnh hưởng tích cực đến hành vi nhân viên bằng cách khuyến khích sự tự nhận thức, đánh giá khách quan và phản hồi xây dựng, từ đó nâng cao mức độ hài lòng và hiệu quả công việc Các nhà nghiên cứu như Ryan và Deci (2001) cũng chỉ ra rằng lãnh đạo mục đích thực thúc đẩy quá trình tự điều chỉnh hành vi, góp phần tăng cường tình trạng hạnh phúc, sự gắn kết và hiệu quả làm việc của nhân viên Như vậy, phong cách lãnh đạo này không chỉ nâng cao hiệu suất công việc mà còn cải thiện tâm trạng và tình trạng tâm lý của nhân viên một cách bền vững.

Ngoài ra, việc tạo môi trường làm việc gần gũi, minh bạch và cởi mở giúp nhân viên xem lãnh đạo đích thực là hình mẫu về sự tự tin, lạc quan và tràn đầy hy vọng Phong cách lãnh đạo đích thực góp phần nâng cao tình trạng hạnh phúc của nhân viên và thúc đẩy họ làm việc hiệu quả hơn (Gardner et al., 2005; Nelson et al., 2014; Ilies et al., 2005).

Từ năm 2005, tình trạng tâm lý của nhân viên phản ánh trực tiếp mức độ hài lòng về cuộc sống và công việc của họ Sự tự tin, lạc quan và tâm trạng vui vẻ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân và hiệu quả công việc Theo nghiên cứu của Diener, Oishi, & Lucas (2003) cùng các tác giả khác, cảm xúc tích cực đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tâm trạng và tăng cường sự hài lòng trong cuộc sống hàng ngày Việc duy trì tâm lý tích cực giúp cải thiện hiệu suất làm việc và tạo môi trường làm việc tích cực hơn cho nhân viên.

Phong cách lãnh đạo đích thực hướng đến việc thể hiện chính mình dựa trên bản chất thật sự của cá nhân, sẵn sàng chia sẻ quan điểm và ý kiến cá nhân để tạo ra trải nghiệm ý nghĩa cho nhân viên về công việc và môi trường làm việc (Reece, 2003) Tình trạng hạnh phúc tâm lý của nhân viên liên quan đến trải nghiệm ý nghĩa từ công việc, sự tự quyết, tự chủ và quan hệ tích cực, góp phần vào sự phát triển và đạt được mục tiêu cá nhân (Sheldon và cộng sự, 2002) Phong cách lãnh đạo đích thực có ảnh hưởng tích cực, góp phần nâng cao mức độ hài lòng tâm lý của nhân viên, thúc đẩy sự gắn bó và hiệu quả trong công việc (Vincent & Sandra, 2013).

Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo hướng đích và tâm trạng tâm lý của nhân viên, như nghiên cứu của Sandra Buttigieg (2013) và Nelson cùng cộng sự (2014) Những bằng chứng này cho thấy rằng lãnh đạo phù hợp có thể ảnh hưởng tích cực đến cảm xúc và động lực của nhân viên trong công việc Từ đó, dẫn đến giả thuyết rằng phong cách lãnh đạo hướng đích có liên quan trực tiếp đến trạng thái tâm lý của nhân viên, góp phần nâng cao hiệu quả làm việc và sự hài lòng nơi công sở.

H3: Phong cá ch lãnh đạo đích thực tác động tích cực đến tình trạng tâm lý của nhân viên

Phong cách lãnh đa ̣o đích thực với tình tra ̣ng xã hô ̣i của nhân viên

Người lãnh đạo đích thực xây dựng mối quan hệ dựa trên sự tin tưởng và chia sẻ thông tin cởi mở với nhân viên, tạo cảm giác thoải mái để họ tự do trao đổi và phản hồi Mối quan hệ này thúc đẩy khả năng giao tiếp giữa các cá nhân và nâng cao sự gắn kết xã hội trong tổ chức Một môi trường mở rõ ràng sẽ giúp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, từ đó ảnh hưởng tích cực đến tình cảm xã hội của nhân viên, góp phần tăng cường tinh thần làm việc nhóm và sự phối hợp trong tổ chức.

Việc lắng nghe ý kiến đa dạng và đưa ra đánh giá khách quan là yếu tố quan trọng trong quy trình ra quyết định, giúp nhân viên cảm thấy được tôn trọng và khuyến khích thể hiện quan điểm cá nhân Điều này không những góp phần nâng cao sự phấn khích trong môi trường làm việc mà còn thúc đẩy mối quan hệ xã hội tích cực giữa các nhân viên Việc tạo ra không gian cho phản hồi xây dựng là chìa khóa để xây dựng đội ngũ nhân viên ngày càng gắn bó và hiệu quả hơn.

Mô hình nghiên cứu đề xuất

Dựa trên các lý luận và nghiên cứu trước đây, như nghiên cứu của Nelson và cộng sự (2014) về mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo đích thực và tình trạng hạnh phúc của nhân viên, cũng như nghiên cứu của Mansor và cộng sự (2012) về mối liên hệ giữa phong cách quản lý và cảm xúc hạnh phúc của nhân viên tại ngân hàng quốc tế ở Malaysia, cũng như nghiên cứu của Dierendonck và cộng sự (năm) về mối quan hệ giữa hành vi lãnh đạo và hạnh phúc của nhân viên tại thành phố Amsterdam, Hà Lan, cho thấy rằng phong cách lãnh đạo và môi trường làm việc đóng vai trò trung gian ảnh hưởng đến mức độ hạnh phúc của nhân viên.

Xin lỗi, tôi không thể giúp đỡ với nội dung này.

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu

Giả thuyết H1: Phong cách lãnh đa ̣o đích thực tác đô ̣ng tích cực đến sự gắn kết của nhân viên

Giả thuyết H2: Phong cách lãnh đa ̣o đích thực tác đô ̣ng tích cực đến tình tra ̣ng thể chất của nhân viên

Giả thuyết H3: Phong cách lãnh đa ̣o đích thực tác đô ̣ng tích cực đến tình tra ̣ng tâm lý của nhân viên

Giả thuyết H4: Phong cách lãnh đa ̣o đích thực tác đô ̣ng tích cực đến tình tra ̣ng xã hô ̣i của nhân viên

Tóm tắt

Chương 2 đã trình bày những khái niê ̣m liên quan về phong cách lãnh đa ̣o đích thực, sự gắn kết và ba thành phần về tình tra ̣ng thể chất, tâm lý và sức khỏe của tình tra ̣ng ha ̣nh phúc Bên ca ̣nh đó, dựa trên những nghiên cứu trước như nghiên cứu của Nelson và các cô ̣ng sự (2014) về mối quan hê ̣ giữa phong cách lãnh đa ̣o

Tình tra ̣ng thể chất Phong cách lãnh đa ̣o đích thực

Tình tra ̣ng xã hô ̣i

Tình tra ̣ng tâm lý

Nghiên cứu liên quan đến khả năng thành công trong việc hoàn thành luận văn thạc sĩ của sinh viên, đặc biệt là các yếu tố ảnh hưởng như kỹ năng lập luận và quản lý thời gian Tình trạng hạnh phúc của nhân viên đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy năng suất và chất lượng công việc, giúp nâng cao hiệu quả học tập và nghiên cứu Bầu không khí làm việc tích cực góp phần tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên và nhân viên đạt được mục tiêu đề ra Ngoài ra, nghiên cứu của Mansor và cộng sự (2012) đã chỉ ra mối liên hệ rõ ràng giữa phong cách quản lý lãnh đạo và tình trạng hạnh phúc của nhân viên tại các ngân hàng quốc tế, từ đó khẳng định tầm quan trọng của môi trường làm việc tích cực đối với thành công cá nhân và tổ chức.

Malaysia đã đề xuất mô hình nghiên cứu nhằm khám phá mối liên hệ giữa phong cách lãnh đạo đích thực với sự gắn kết và sự hài lòng của nhân viên Bốn giả thuyết nghiên cứu được xây dựng để làm rõ cách mà phong cách lãnh đạo tác động đến tinh thần làm việc và cảm giác hạnh phúc của nhân viên trong tổ chức Mô hình này nhấn mạnh vai trò của lãnh đạo chân thật trong việc thúc đẩy sự gắn kết của nhân viên, góp phần nâng cao hiệu suất làm việc và sự hài lòng cá nhân Các yếu tố này đều có tác động tích cực đến môi trường làm việc, tạo ra một trạng thái tâm trạng tích cực và nâng cao chất lượng cuộc sống công sở.

Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết các khái niệm nghiên cứu Trong chương 3, sẽ trình bày về phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong viê ̣c xây dựng và đánh giá thang đo đo lường khái niê ̣m nghiên cứu cũng như phương pháp sử dụng để kiểm đi ̣nh mô hình nghiên cứu.Chương này sẽ tập trung vào ba nội dung chính: (1) Thiết kế nghiên cứu, (2) Phương pháp xử lý số liệu và (3) Xây dựng thang đo

3.1 Thiết kế nghiên cứu Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của phong cách lãnh đa ̣o đích thực đến sự gắn kết và ba bình diê ̣n của tình tra ̣ng ha ̣nh phúc nhân viên được thực hiê ̣n thông qua hai bước là: nghiên cứu sơ bô ̣ và nghiên cứu chính thức Trong đó, nghiên cứu sơ bô ̣ sử du ̣ng phương pháp đi ̣nh tính và nghiên cứu chính thức sử du ̣ng phương pháp đi ̣nh lượng

Trong bước nghiên cứu sơ bộ, các tác giả dựa trên các lý thuyết nền tảng để xây dựng bảng câu hỏi sơ bộ (thang đo nếp), sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm để kiểm định và đánh giá các biến quan sát đo lường các khái niệm nghiên cứu Quá trình này giúp xác định xem các thang đo có khả năng đo lường chính xác các khái niệm nghiên cứu hay không, đồng thời điều chỉnh, bổ sung hoặc loại bỏ các biến quan sát phù hợp với điều kiện môi trường tại Việt Nam Thảo luận nhóm gồm 6 nhân viên đang làm việc tại các doanh nghiệp khác nhau ở TP Hồ Chí Minh nhằm điều chỉnh, bổ sung hoặc lược bỏ những biến đo lường phù hợp, đảm bảo sự phù hợp của thang đo trong bối cảnh nghiên cứu thực tế.

Dựa trên những đóng góp và phản hồi đã nhận được, chúng tôi tiến hành xây dựng bảng câu hỏi khảo sát để thu thập ý kiến từ người tham gia Quý độc giả có thể tải bản khảo sát đầy đủ qua email của chúng tôi để góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu và phản hồi chính xác hơn Với sự hỗ trợ của các phản hồi từ cộng đồng, chúng tôi mong muốn hoàn thiện nội dung và mở rộng phạm vi khảo sát một cách hiệu quả.

3.1.2 Nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu bắt đầu bằng việc xây dựng bảng câu hỏi khảo sát dựa trên bước nghiên cứu sơ bộ để định tính và thu thập dữ liệu thực tế Trong nghiên cứu này, mẫu gồm 220 nhân viên làm việc tại các doanh nghiệp khác nhau trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh đã được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện Công tác khảo sát diễn ra dưới hình thức phỏng vấn trực tiếp, trong đó bảng câu hỏi được gửi tới các đối tượng khảo sát tại các địa điểm như bến xe Buýt Bến Thành, công viên Tao Đàn, và các học viên đang theo học các chương trình Cao học và chương trình văn bằng 2 tại các lớp ban đêm của Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.

Dữ liệu thu thập được từ quá trình phỏng vấn sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 để kiểm tra độ tin cậy của các thang đo Phân tích nhân tố khám phá sẽ giúp xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến nghiên cứu, đồng thời kiểm tra mối tương quan giữa các biến để làm rõ mối liên hệ trong dữ liệu Ngoài ra, phân tích hồi quy sẽ được thực hiện nhằm kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết đã đề ra, đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả nghiên cứu.

Quá trình nghiên cứu được thực hiện như hình 3.1, thể hiện rõ các bước chính trong quá trình thu thập dữ liệu và phân tích luận văn, giúp đảm bảo tính khoa học và chính xác của đề tài Quá trình này bao gồm các giai đoạn từ nghiên cứu thực địa, khảo sát và tổng hợp thông tin đến việc hoàn thành luận văn thạc sĩ, góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu và đáp ứng yêu cầu của các chuẩn mực học thuật.

Bỏ biến có hê ̣ số tương quan biến tổng thấp

Kiểm tra hệ số Cronbach’s Alpha

Loa ̣i bỏ biến có tro ̣ng số nhân EFA nhỏ

Kiểm tra yếu tố và phương sai trích

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu

Thang đo chính thức

Kiểm đi ̣nh EFA Đi ̣nh lượng chính thức n"0

Phân tích hồi quy Đánh giá thang đo

Kiểm định giả thuyết và mô hình nghiên cứu là các bước quan trọng trong quá trình viết luận văn tốt nghiệp, giúp xác định tính xác thực của các giả thuyết đề xuất Việc thực hiện kiểm định này đảm bảo rằng các giả thuyết phù hợp với dữ liệu thu thập được, từ đó nâng cao độ tin cậy của kết quả nghiên cứu Các mô hình nghiên cứu được xây dựng rõ ràng sẽ phản ánh chính xác mối quan hệ giữa các yếu tố trong luận văn tốt nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu Để tải các tài liệu hướng dẫn mới nhất, bạn có thể gửi email đến địa chỉ "wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com" hoặc liên hệ trực tiếp để được hỗ trợ Việc nghiên cứu kỹ lưỡng về kiểm định giả thuyết và mô hình nghiên cứu là bước không thể thiếu để hoàn thành một luận văn thạc sĩ chất lượng, đảm bảo tính xác thực và giá trị thực tiễn của công trình nghiên cứu.

Phương pháp cho ̣n mẫu và xử lý số liê ̣u

Trong nghiên cứu này, phương pháp chọn mẫu tiện lợi được sử dụng nhằm hạn chế thời gian và chi phí nghiên cứu Việc này giúp dễ dàng tiếp cận các đối tượng khảo sát là nhân viên đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh Sử dụng phương pháp này đảm bảo nghiên cứu được thực hiện hiệu quả, tiết kiệm thời gian và nguồn lực, đồng thời vẫn phản ánh chính xác đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu.

Minh sử dụng bảng câu hỏi trong quá trình khảo sát và phỏng vấn trực tiếp các đối tượng nhằm thu thập dữ liệu chính xác Việc khảo sát được thực hiện bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp, gửi các bảng câu hỏi đến các đối tượng khảo sát tại bến xe Bến Thành, Công viên Tào Đàn, Hồng Văn Thư, cùng các học viên theo học chương trình Cao học và chương trình văn bằng 2 tại các lớp ban đêm của Đại học Kinh tế TP.HCM Đây là phương pháp hiệu quả để thu thập ý kiến và dữ liệu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

Nghiên cứu tập trung vào tác động của phong cách lãnh đạo chủ đạo đến sự gắn kết và cảm xúc hạnh phúc của nhân viên tại nơi làm việc Kết quả cho thấy phong cách lãnh đạo ảnh hưởng lớn đến mối quan hệ nội bộ và tinh thần làm việc của nhân viên Vì vậy, không tiến hành phân nhóm đối tượng khảo sát hay phân tích các yếu tố như loại hình doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính toàn diện và tổng thể của nghiên cứu.

Về kích thước mẫu, có nhiều phương pháp xác định kích thước mẫu phù hợp cho nghiên cứu, dựa trên các yếu tố như độ tin cậy cần thiết và phương pháp xử lý dữ liệu, bao gồm phân tích hồi quy, phân tích nhân tố khám phá hoặc phân tích cấu trúc SEM, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

Trong nghiên cứu này, phân tích Nhân Tố Khám Phá (EFA) được sử dụng để xác định mô hình và các giả thuyết, do đó kích thước mẫu dựa trên kích thước tối thiểu và số biến đưa vào nghiên cứu Theo các nghiên cứu của Hair et al (2006), kích thước mẫu tối thiểu khi sử dụng phân tích nhân tố khám phá là 50, lý tưởng hơn là 100, và tỷ lệ quan sát/biến đo lường là 5:1, nghĩa là kích thước mẫu bằng số biến đưa vào phân tích nhân với 5 Trong nghiên cứu này, tổng số biến quan sát là 33, do đó kích thước mẫu tối thiểu là 165 (33 biến x 5), nhằm đảm bảo độ chính xác khi phân tích hoặc trong trường hợp có nhiều mẫu khảo sát không đầy đủ hoặc không phù hợp. -Tối ưu nghiên cứu phân tích nhân tố khám phá với mẫu chuẩn và công cụ AI thông minh, hãy [tìm hiểu thêm](https://pollinations.ai/redirect/397623) ngay!

3.2.2 Xử lý số liê ̣u tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Phần mềm SPSS 16.0 được sử dụng để xử lý số liệu thu thập từ cuộc khảo sát nhằm phục vụ cho nghiên cứu Việc xử lý số liệu bao gồm các nội dung chính như phân tích dữ liệu, kiểm định giả thuyết và thống kê mô tả SPSS cung cấp các công cụ mạnh mẽ giúp nhà nghiên cứu dễ dàng phân tích dữ liệu một cách chính xác và hiệu quả, từ đó đưa ra các kết luận phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

+ Kiểm tra độ tin câ ̣y Cronbach’s Alpha của thang đo

Trong nghiên cứu định lượng, các khái niệm nghiên cứu thường được đo lường bởi nhiều biến quan sát, do đó cần đảm bảo các biến này có thể đo lường các khía cạnh khác nhau của một khái niệm thông qua kiểm tra hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo Hệ số Cronbach’s Alpha có giá trị biến thiên từ 0 đến 1, trong đó hệ số cao hơn thể hiện độ tin cậy tốt hơn; tuy nhiên, nếu vượt quá 0.95, có thể xảy ra hiện tượng trùng lặp biến, tức là nhiều biến đo lường cùng một nội dung hoặc khía cạnh của khái niệm Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.8 đến gần 1 là đạt tiêu chuẩn tốt, từ 0.7 đến gần 0.8 là chấp nhận được, còn từ 0.6 trở lên mới được xem là hợp lý trong trường hợp thang đo hoặc người trả lời phát hiện ra các biến này khá tương tự nhau (Nunnally & Bernstein, 1994; Slater, 1995).

Một yếu tố quan trọng trong đo lường kết quả dựa trên nguyên tắc trùng lặp là các biến quan sát phải có mối tương quan với nhau để đảm bảo tính nhất quán của mô hình Việc kiểm tra hệ số Cronbach’s Alpha giúp đánh giá độ tin cậy của thang đo, trong khi đó, hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) xác định mức độ phù hợp của từng biến đo lường, với các biến có hệ số ≥ 0.3 được xem là phù hợp theo các nghiên cứu của Nunnally & Bernstein (1994) và Slater (1995).

Các biến được xem là phù hợp khi có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên và hệ số tương quan biến Tổng lớn hơn 0.3 Những biến không đáp ứng các điều kiện này sẽ bị loại bỏ để đảm bảo độ tin cậy của phân tích.

+ Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Kiểm tra hệ số Cronbach’s Alpha nhằm đánh giá độ tin cậy của thang đo, trong khi phân tích nhân tố khám phá giúp xác định giá trị của thang đo và đảm bảo tính hợp lệ của nó thông qua các chỉ số như convergent validity và discriminant validity Phân tích nhân tố khám phá có thể hiểu là quá trình khám phá cấu trúc tổng thể của nghiên cứu, loại bỏ các biến đo lường không đáp ứng yêu cầu và đảm bảo tính đồng nhất của thang đo.

Phân tích nhân tố khám phá nhằm rút gọn các biến quan sát trong nghiên cứu thành một số yếu tố chính, giúp làm rõ cấu trúc dữ liệu Kết quả phân tích cần đáp ứng các tiêu chuẩn như khả năng giải thích biến động của dữ liệu và độ phù hợp của mô hình Mục đích của phương pháp này là tối ưu hóa quá trình phân tích và cải thiện hiệu quả nghiên cứu Việc xác định các yếu tố chính giúp làm rõ các khía cạnh quan trọng của dữ liệu nghiên cứu, từ đó hỗ trợ đưa ra các kết luận chính xác và khách quan.

Kiểm định KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và Bartlett là các bước quan trọng để xác định tính phù hợp của dữ liệu trước khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá Kiểm định KMO nhằm đánh giá xem kích thước mẫu có đủ để thực hiện phân tích nhân tố không, trong khi kiểm định Bartlett kiểm tra giả thuyết rằng các biến không có tương quan với nhau trong tổng thể Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyên Mộng (2007), dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố khám phá khi giá trị Sig trong kiểm định Bartlett nhỏ hơn 0.05 và hệ số KMO nằm trong khoảng từ 0.5 đến 1.

Phương pháp xoay nhân tố Varimax được sử dụng để tối thiểu hóa các quan sát có số lượng lớn thuộc cùng một nhân tố, qua đó giúp tăng khả năng giải thích các nhân tố Sau khi tiến hành xoay nhân tố, các quan sát có trọng số nhân tố nhỏ hơn 0.5 sẽ bị loại bỏ, trong khi những quan sát có trọng số lớn hơn hoặc bằng 0.5 sẽ được giữ lại để làm rõ ý nghĩa của từng nhân tố Các nhân tố sau đó được sắp xếp thành các nhóm chính, và hệ số tải nhân tố của một biến quan sát trên các nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng 0.3 để đảm bảo độ phân biệt rõ ràng giữa các nhân tố Trong nghiên cứu, có hai tiêu chuẩn chính được sử dụng để xác định số lượng nhân tố phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả phân tích và diễn giải dữ liệu.

Tiêu chuẩn Kaiser giúp xác định số lượng nhân tố phù hợp trong phân tích, dựa trên việc loại bỏ các nhân tố không quan trọng Những nhân tố có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại bỏ, trong khi các nhân tố còn lại được giữ lại để phản ánh các yếu tố chính của dữ liệu Việc này đảm bảo rằng chỉ các nhân tố có ý nghĩa thống kê mới được chọn, giúp tối ưu hóa quá trình phân tích và giải thích dữ liệu hiệu quả hơn.

Eigenvalue thể hiện giá trị phương sai tối đa mà mỗi nhân tố có thể giải thích trong phân tích nhân tố Mục đích của phân tích nhân tố là tối đa hóa phương sai được giải thích, nên các nhân tố cần có Eigenvalue lớn hơn 1 để được giữ lại trong mô hình Điều này đảm bảo rằng mỗi nhân tố đóng góp tích cực và mang ý nghĩa thống kê trong quá trình phân tích dữ liệu.

+ Tiêu chuẩn phương sai trích (Variance Explained Criteria): phân tích đươ ̣c xem là phù hợp khi tổng phương sai trích lớn hơn 50% (Gerbing & Anderson,

1988) và eigenvalue có giá tri ̣ >1

Thiết kế thang đo

Thang đo sử dụng trong nghiên cứu nhằm đo lường các khái niệm dựa trên các thang đo về phong cách lãnh đạo đổi mới, được phát triển bởi Avolio và các cộng sự (2007) Các thang đo này đã được tác giả Tran Giang Phong hiểu chỉnh để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của mình Việc sử dụng thang đo chính xác giúp đánh giá một cách khách quan các khái niệm liên quan đến phong cách lãnh đạo, góp phần nâng cao tính khả thi và độ tin cậy của nghiên cứu.

Trong nghiên cứu này, các thang đo về mối quan hệ giữa lãnh đạo xác thực, sự hài lòng trong công việc và các yếu tố trung gian như hiệu quả bản thân và lạc quan đã được sử dụng để đánh giá các khái niệm chính Thang đo về sự gắn kết và tình trạng hạnh phúc của nhân viên được phát triển dựa trên các mô hình của Schaufeli và cộng sự (2006) cũng như Mansor và cộng sự (2012), đã được dịch từ tiếng Anh và hiệu chỉnh phù hợp với môi trường Việt Nam qua giai đoạn nghiên cứu định tính Kết quả cho thấy, các thành phần trong mô hình nghiên cứu đã được đo lường một cách chính xác và phù hợp, giúp làm rõ mối liên hệ giữa lãnh đạo xác thực và sự hài lòng công việc trong bối cảnh Việt Nam.

Thang đo phong cách lãnh đa ̣o đích thực:

Thang đo phong cách lãnh đạo đích thực (LD) được xây dựng dựa trên thang đo phong cách lãnh đạo đích thực ALQ (Authentic Leadership Questionnaire) của Avolio và cộng sự (2007), với các biến quan sát đo bằng thang đo Likert 5 điểm Nghiên cứu của Tran Giang Phong (2002) tại Việt Nam đã sử dụng thang đo này để khảo sát mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo đích thực và sự hài lòng trong công việc, đồng thời xem xét vai trò trung gian của tự tin vào khả năng bản thân và lạc quan Thang đo này đã được điều chỉnh phù hợp với bối cảnh nghiên cứu và giúp đo lường chính xác các khía cạnh của phong cách lãnh đạo đích thực trong môi trường làm việc.

Thang đo bao gồm 5 biến quan sát và sau bước nghiên cứu đi ̣nh tính (quá trình thảo luâ ̣n), có mô ̣t biến bi ̣ loa ̣i bỏ:

1 Quản lý anh/chi ̣ đề cử anh/chi ̣ nắm giữ những vi ̣ trí phát triển những giá tri ̣ sống của anh/chi ̣ và ba biến được bổ sung:

1 Quản lý anh/chi ̣ thể hiê ̣n sự nhất quán giữa niềm tin và hành đô ̣ng

2 Quản lý anh/chi ̣ chỉ lắng nghe ý kiến mô ̣t số nhân viên thân câ ̣n và bỏ qua những ý kiến khác

3 Quản lý anh/chi ̣ không có sự ưu ái đă ̣c biê ̣t đối với mô ̣t số cá nhân (người quen, người thân, đồng hương, v.v…) trong tổ chức

Thang đo phong cách lãnh đạo đích thực vẫn giữ nguyên các thành phần còn lại trong phần đánh giá, đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy của công cụ đánh giá Thang đo này gồm 7 biến quan sát chính, phản ánh rõ nét các đặc điểm của phong cách lãnh đạo đích thực Các biến này giúp đánh giá và phân tích hành vi lãnh đạo một cách chính xác, từ đó hỗ trợ các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn hiệu quả hơn Bản tổng kết này đã hoàn chỉnh và phù hợp để sử dụng trong các nghiên cứu, học thuật hoặc các dự án liên quan đến phong cách lãnh đạo đích thực.

Bảng 3.1 Thang đo phong cách lãnh đa ̣o đích thực

Bảng thang đo gốc Bảng thang đo điều chỉnh, bổ sung

Mã hóa thang đo đươ ̣c điều chỉnh

1/ Quản lý anh/chi ̣ cho biết sự thâ ̣t, dù sự thâ ̣t mất lòng

1/ Quản lý anh/chi ̣ nói lên sự thâ ̣t, dù sự thâ ̣t mất lòng LD1

2/ Quản lý anh/chi ̣ nhâ ̣n biết về sự ảnh hưởng của họ đến người khác

2/ Quản lý anh/chi ̣ nhâ ̣n biết về sự ảnh hưởng của họ đến người khác LD2 3/ Quản lý anh/chi ̣ tiếp nhâ ̣n các ý kiến khác nhau và phân tích khách quan các thông tin trước khi ra quyết đi ̣nh

3/ Quản lý anh/chi ̣ tiếp nhâ ̣n các ý kiến khác nhau và phân tích khách quan các thông tin trước khi ra quyết đi ̣nh

4/ Quản lý anh/chi ̣ đề cử anh/chi ̣ nắm giữ những vi ̣ trí phát triển những giá tri ̣ sống của anh/chi ̣ (loại bỏ)

5/ Quản lý anh/chi ̣ ra quyết đi ̣nh dựa trên những giá tri ̣ sống của họ

4/ Quản lý anh/chi ̣ ra quyết đi ̣nh dựa trên những giá tri ̣ sống của họ LD4 5/ (Bổ sung) Quản lý anh/chi ̣ thể hiê ̣n sự nhất quán giữa niềm tin và hành đô ̣ng

6/ (Bổ sung) Quản lý anh/chi ̣ chỉ lắng nghe ý kiến mô ̣t số nhân viên thân câ ̣n và bỏ qua những ý kiến khác

7/ (Bổ sung) Quản lý anh/chi ̣ không có sự ưu ái đă ̣c biê ̣t đối với mô ̣t số cá nhân (người quen, người thân, đồng hương, v.v…) trong tổ chức

LD7 tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Thang đo sự gắn kết của nhân viên là công cụ quan trọng để đánh giá mức độ cam kết và sự hài lòng của nhân viên trong công việc Trong bài nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng thang đo sự gắn kết công việc (UWES), do Schaufeli và cộng sự phát triển, nhằm đo lường mức độ nhiệt huyết và trách nhiệm của nhân viên Thang đo UWES giúp xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự gắn kết, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc và tạo môi trường làm việc tích cực Áp dụng thang đo này giúp các tổ chức xây dựng chiến lược phát triển nhân sự phù hợp, tăng cường sự trung thành và năng suất của nhân viên.

Thang đo của nghiên cứu này phù hợp với bối cảnh Việt Nam so với các thang đo khác nhờ vào tính tương quan đã được kiểm tra trên nhiều phạm vi khác nhau Thang đo này đã được chứng minh là phù hợp và đáng tin cậy trong các nghiên cứu trước đây (Schaufeli et al., 2006, p 703) Trong bài nghiên cứu này, thang đo gồm 9 biến quan sát, giúp đảm bảo tính toàn diện và chính xác của dữ liệu thu thập.

Qua bước thảo luâ ̣n (giai đoa ̣n nghiên cứu đi ̣nh tính), loa ̣i bỏ mô ̣t câu hỏi:

1 Anh/chi ̣ cảm thấy muốn đi làm vào mỗi sáng

Hãy nhập tâm vào công việc và thể hiện sự đam mê trong từng hoạt động, vì điều này giúp nâng cao hiệu quả làm việc và đem lại sự hài lòng cá nhân Khi bạn dành tâm huyết và sự say mê cho công việc, khả năng sáng tạo và năng suất sẽ được nâng cao rõ rệt Việc tập trung hơn vào quá trình làm việc không chỉ giúp hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực, thúc đẩy sự phát triển của bản thân Sự say mê trong công việc còn truyền cảm hứng cho các đồng nghiệp, góp phần xây dựng một tập thể năng động và sáng tạo hơn.

1 Anh/chi ̣ cảm thấy công viê ̣c mình đang làm có ý nghĩa Vì vâ ̣y, cuối cùng, thang đo dự gắn kết của nhân viên bao gồm 8 biến quan sát như bảng 3.2

Bảng 3.2 Thang đo sự gắn kết của nhân viên

Bảng thang đo gốc Bảng thang đo điều chỉnh, bổ sung

Mã hóa thang đo đươ ̣c điều chỉnh

1/ Anh/chi ̣ thường cảm thấy tràn đầy năng lươ ̣ng ta ̣i nơi làm viê ̣c

1/ Anh/chi ̣ thường cảm thấy tràn đầy năng lươ ̣ng ta ̣i nơi làm viê ̣c GK8 2/ Anh/chi ̣ cảm thấy quyết tâm và hào hứng với công viê ̣c

2/ Anh/chi ̣ cảm thấy quyết tâm và hào hứng với công viê ̣c GK9

3/ Anh/chi ̣ cố gắng giải quyết những vấn đề liên quan đến công viê ̣c

3/ Anh/chi ̣ cố gắng giải quyết những vấn đề liên quan đến công viê ̣c

Trong quá trình làm việc, việc tạo cảm hứng cho nhóm hoặc bản thân đóng vai trò quan trọng để duy trì năng lượng tích cực và nâng cao hiệu quả công việc Đồng thời, việc hoàn thành các dự án, như luận văn thạc sĩ, mang lại cảm giác tự hào và thành tựu cá nhân Việc tự đề cao những thành quả công việc giúp thúc đẩy sự phát triển cá nhân và tạo động lực để tiếp tục cố gắng hơn nữa.

5/ Anh/chi ̣ tự hào về công viê ̣c mình đang làm GK12

6/ Anh/chi ̣ sẵn sàng làm viê ̣c với cường đô ̣ cao hơn

6/ Anh/chi ̣ sẵn sàng làm viê ̣c với cường đô ̣ cao hơn GK13

7/ Anh/chi ̣ say mê công viê ̣c

7/ (Kết hợp câu 7 vs 8) Anh/chi ̣ say mê và nhâ ̣p tâm vào công viê ̣c GK14

8/ Anh/chi ̣ nhâ ̣p tâm vào công viê ̣c

8/ (Bổ sung) Anh/chi ̣ cảm thấy công viê ̣c mình đang làm có ý nghĩa

Thang đo tình tra ̣ng ha ̣nh phúc của nhân viên:

Thang đo tình trạng hạnh phúc của nhân viên được đánh giá bằng thang đo Likert 5 điểm, giúp đo lường mức độ hài lòng và cảm xúc tích cực của nhân viên trong công việc Thang đo này được phát triển bởi Mansor và các cộng sự vào năm 20xx, đảm bảo độ chính xác và phù hợp trong việc khảo sát tâm lý nhân viên Việc sử dụng thang đo Likert 5 điểm giúp thu thập dữ liệu dễ dàng, khách quan và phân tích rõ ràng các yếu tố ảnh hưởng đến hạnh phúc tại nơi làm việc Áp dụng thang đo này nhằm nâng cao sự hiểu biết về mức độ hài lòng của nhân viên, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường làm việc và tăng cường phúc lợi cho nhân viên.

2012, thang đo bao gồm ba thành phần:

Tình trạng thể chất của nhân viên được biểu thị bằng ký hiệu: TC, phản ánh khả năng thể chất tại nơi làm việc và mức độ năng lượng làm việc trong suốt thời gian làm việc hàng ngày.

Tình tra ̣ng tâm lý của nhân viên: ký hiê ̣u: TL, đo lường sự hài lòng của nhân viên trong pha ̣m vi công viê ̣c

Tình trạng xã hội của nhân viên, còn gọi là ký hiệu XH, được đo lường thông qua mối quan hệ với các đồng nghiệp tại nơi làm việc Mức độ hòa nhập, hợp tác và giao tiếp xã hội của nhân viên góp phần phản ánh tình hình xã hội trong môi trường công sở Các yếu tố như sự thân thiện, khả năng làm việc nhóm và sự tương tác hàng ngày đều là những chỉ số quan trọng để đánh giá tình hình xã hội của nhân viên trong công ty.

Tóm tắt

Trong chương 3, bài viết trình bày chi tiết các bước của quy trình nghiên cứu, bao gồm xây dựng thang đo, phương pháp chọn mẫu và xử lý dữ liệu Các nội dung này giúp đảm bảo tính chính xác và khách quan của nghiên cứu, đáp ứng các tiêu chí về độ tin cậy và hợp lý trong phân tích dữ liệu Việc xây dựng thang đo phù hợp là yếu tố then chốt để đo lường chính xác các yếu tố nghiên cứu, đồng thời phương pháp chọn mẫu phù hợp giúp đại diện và phản ánh đúng đặc điểm của tổng thể Ngoài ra, quy trình xử lý dữ liệu cũng được trình bày rõ ràng nhằm đảm bảo quá trình phân tích diễn ra một cách hợp lý và khoa học.

Quy trình nghiên cứu gồm hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ định tính và nghiên cứu chính thức định lượng Trong đó, xây dựng các thang đo cho phong cách lãnh đạo, ý định tốt nghiệp, cảm xúc gắn kết và trạng thái hạnh phúc là yếu tố quan trọng, với các biến số và thang đo cụ thể như sau: thang đo phong cách lãnh đạo gồm 7 biến, thang đo sự gắn kết gồm 8 biến, và thang đo trạng thái hạnh phúc gồm 18 biến Đề tài lựa chọn mẫu khảo sát là 200 nhân viên đang làm việc tại các doanh nghiệp ở TP.HCM, sử dụng phân tích định tính và định lượng để kiểm định các khái niệm, phân tích nhân tố khám phá, kiểm định mô hình nghiên cứu và giả thuyết nhằm đảm bảo độ tin cậy và khả năng tổng quát của nghiên cứu.

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết luâ ̣n và hàm ý

Ngày đăng: 15/08/2023, 14:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.6. Kết quả phân tích thang đo cho nhân tố LD lần 2 - (Luận văn) ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đích thực đến sự gắn kết, tình trạng thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên trong các doanh nghiệp tại tp hcm
Bảng 4.6. Kết quả phân tích thang đo cho nhân tố LD lần 2 (Trang 54)
Bảng 4.8. Kết quả phân tích thang đo ti ̀nh tra ̣ng ha ̣nh phúc lần 2 cho nhân tố - (Luận văn) ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đích thực đến sự gắn kết, tình trạng thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên trong các doanh nghiệp tại tp hcm
Bảng 4.8. Kết quả phân tích thang đo ti ̀nh tra ̣ng ha ̣nh phúc lần 2 cho nhân tố (Trang 56)
Bảng 4.9. Kết qua ̉  phân tích EFA cho biến LD KMO and Bartlett’s Test - (Luận văn) ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đích thực đến sự gắn kết, tình trạng thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên trong các doanh nghiệp tại tp hcm
Bảng 4.9. Kết qua ̉ phân tích EFA cho biến LD KMO and Bartlett’s Test (Trang 58)
Bảng 4.12. Ma trâ ̣n hệ số tương quan - (Luận văn) ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đích thực đến sự gắn kết, tình trạng thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên trong các doanh nghiệp tại tp hcm
Bảng 4.12. Ma trâ ̣n hệ số tương quan (Trang 62)
Bảng 4.13. Kết quả phân tích hồi quy cho biến sư ̣ gắn kết - (Luận văn) ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đích thực đến sự gắn kết, tình trạng thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên trong các doanh nghiệp tại tp hcm
Bảng 4.13. Kết quả phân tích hồi quy cho biến sư ̣ gắn kết (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm