1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần tập đoàn kỹ nghệ gỗ trường thành

127 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành
Tác giả Nguyễn Minh Thảo
Người hướng dẫn GS.TS Võ Thanh Thu
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do hình thành đề tài (12)
  • 2. Mu ̣c tiêu nghiên cứu (12)
  • 3. Đối tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu (13)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (13)
    • 4.1 Nguồn dữ liê ̣u (13)
    • 4.2 Phương pháp nghiên cứu (14)
  • 5. Kết cầu của luâ ̣n vă ̣n (14)
  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA (14)
    • 1.1 Khái niê ̣m về năng lực ca ̣nh tranh, lợi thế ca ̣nh tranh của doanh nghiê ̣p (15)
      • 1.1.1 Năng lực ca ̣nh tranh của doanh nghiê ̣p (15)
      • 1.1.2 Lơ ̣i thế ca ̣nh tranh (16)
    • 1.2 Vai trò nâng cao năng lực ca ̣nh tranh của doanh nghiê ̣p (16)
    • 1.3 Phân tích môi trường ca ̣nh tranh của doanh nghiê ̣p (17)
      • 1.3.1 Môi trường bên ngoài (17)
        • 1.3.1.1 Môi trường tổng quát (17)
        • 1.3.1.2 Môi trường ngành (19)
        • 1.3.1.3 Các nhân tố then chốt cho thành công trong một ngành (22)
      • 1.3.2 Môi trường bên trong (23)
        • 1.3.2.1 Năng lực tài chính (23)
        • 1.3.2.2 Cơ sở vâ ̣t chất ha ̣ tầng (24)
        • 1.3.2.4 Nguồn nhân lực (24)
        • 1.3.2.5 Chất lượng sa ̉ n phẩm & dịch vụ (24)
        • 1.3.2.6 Năng lực marketing (25)
        • 1.3.2.7 Năng lực quản trị (25)
        • 1.3.2.8 Năng lực giá (25)
        • 1.3.2.9 Văn hoá doanh nghiệp (25)
        • 1.3.2.10 Thương hiệu (26)
        • 1.3.2.11 Nghiên cứu và phát triển (26)
    • 1.4. Tiêu chí đánh giá năng lực ca ̣nh tranh của doanh nghiê ̣p (27)
      • 1.4.1 Mô hình chuỗi giá tri ̣ doanh nghiê ̣p của Micheal Porter (27)
        • 1.4.1.1 Các hoa ̣t đô ̣ng chủ yếu (28)
        • 1.4.1.2 Các hoa ̣t đô ̣ng hỗ trợ (28)
      • 1.4.2 Năng lực cốt lõi (30)
      • 1.4.3 Các phương pháp nghiên cứu và đánh giá năng lực cạnh tranh (31)
        • 1.4.3.1 Ma trâ ̣n đánh giá các yếu tố bên ngoài (31)
        • 1.4.3.2 Ma trâ ̣n đánh giá các yếu tố bên trong (32)
        • 1.4.3.3 Ma trâ ̣n hình ảnh ca ̣nh tranh (32)
  • CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH (35)
    • 2.1 Giới thiê ̣u về Công ty Cổ phần Tâ ̣p đoàn Kỹ Nghê ̣ Gỗ Trường Thành (35)
      • 2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Tâ ̣p đoàn Kỹ Nghê ̣ Gỗ Trường Thành (35)
      • 2.1.2 Li ̣ch sử hình thành và phát triển (35)
    • 2.2 Phân tích môi trường ca ̣nh tranh của Công ty Cổ phần Tâ ̣p đoàn Kỹ nghê ̣ Gỗ Trường Thành (37)
      • 2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài (37)
        • 2.2.1.1 Phân tích môi trường tổng quát (37)
        • 2.2.1.2 Phân tích môi trường ngành (42)
        • 2.2.1.4 Phân tích đối thủ ca ̣nh tranh (46)
      • 2.2.2 Phân tích môi trường bên trong (52)
        • 2.2.2.1 Năng lực tài chính (52)
        • 2.2.2.2 Cơ sở vâ ̣t chất ha ̣ tầng (54)
        • 2.2.2.3 Công nghê ̣ và kỹ thuâ ̣t (54)
        • 2.2.2.4 Nguồn nhân lực (55)
        • 2.2.2.5 Chất lươ ̣ng sản phẩm & di ̣ch vu ̣ (57)
        • 2.2.2.6 Năng lực Marketing (58)
        • 2.2.2.7 Năng lực quản tri ̣ (59)
        • 2.2.2.8 Năng lực giá (59)
        • 2.2.2.9 Văn hóa doanh nghiê ̣p (60)
        • 2.2.2.10 Thương hiê ̣u (60)
        • 2.2.2.11 Nghiên cứu và phát triển (60)
    • 2.3 Đánh giá năng lực ca ̣nh tranh của Công ty cổ phần tâ ̣p đoàn kỹ nghê ̣ gỗ Trường Thành (62)
      • 2.3.1 Phân tích chuỗi giá tri ̣ của Trường Thành (62)
        • 2.3.1.1 Hoa ̣t đô ̣ng chủ yếu (62)
        • 2.3.1.2 Hoa ̣t đô ̣ng hỗ trơ ̣ (67)
      • 2.3.2 Năng lực cốt lõi của Trường Thành (71)
    • 2.4 Kết luâ ̣n về thực tra ̣ng năng lực ca ̣nh tranh của Công ty Cổ phần Tâ ̣p đoàn Kỹ nghê ̣ Gỗ Trường Thành (72)
      • 2.4.1 Những thành công cần phát huy (72)
      • 2.4.2 Những mă ̣t ha ̣n chế về năng lực ca ̣nh tranh của công ty cần khắc phu ̣c (73)
  • CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NĂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH (77)
    • 3.1 Giải pháp nâng cao năng lực quản tri ̣ tài chính (77)
      • 3.1.1 Nô ̣i dung của giải pháp (77)
      • 3.1.3 Dự kiến kết quả khi áp du ̣ng giải pháp (79)
    • 3.2 Giải pháp về nâng cao năng lực marketing (79)
      • 3.2.1 Nô ̣i dung giải pháp (79)
      • 3.2.2 Điều kiê ̣n thực hiê ̣n giải pháp (80)
      • 3.2.3 Dự kiến kết quả khi áp du ̣ng giải pháp (84)
    • 3.3 Giải pháp về nâng cao năng lực làm chủ nguồn cung nguyên vâ ̣t liê ̣u (85)
      • 3.3.1 Nô ̣i dung giải pháp (85)
      • 3.3.2 Điều kiê ̣n thực hiê ̣n giải pháp (85)
      • 3.3.3 Dự kiến kết quả khi áp du ̣ng giải pháp (86)
    • 3.4 Các giải pháp về xây dựng, củng cố và phát triển năng lực nguồn nhân lực (86)
      • 3.4.1 Nô ̣i dung giải pháp (86)
      • 3.4.2 Điều kiê ̣n thực hiê ̣n giải pháp (87)
      • 3.4.3 Dự kiến kết quả khi áp du ̣ng giải pháp (89)
    • 3.5 Các giải pháp hướng đến tương lai (89)

Nội dung

Lý do hình thành đề tài

Nền kinh tế trong nước đang chịu sức ép về suy thoái và ngày càng gặp khó khăn do sự suy giảm tiêu dùng trong những năm qua, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của các doanh nghiệp Thêm vào đó, sự mở cửa của nền kinh tế toàn cầu đã thúc đẩy cạnh tranh không chỉ trong nước mà còn với các tập đoàn lớn nhất thế giới tại thị trường Việt Nam Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến gỗ, như Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành, đang phải đối mặt với cuộc cạnh tranh gay gắt từ các công ty trong và ngoài nước nhằm giành khách hàng, mở rộng thị trường và tối đa hóa lợi nhuận Tuy nhiên, trong những năm gần đây, Trường Thành đã xuất hiện dấu hiệu tăng trưởng âm và mất thị phần, thể hiện rõ các thách thức lớn trong giai đoạn hiện nay.

Trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2013, Công ty Trường Thạnh ghi nhận mức tăng trưởng âm lần lượt là -18.83% năm 2012 và -24.84% năm 2013, phản ánh tình hình kinh doanh gặp khó khăn Sự sụt giảm này dẫn đến mất khách hàng vào tay đối thủ cạnh tranh, gây ảnh hưởng tiêu cực đến thị phần và doanh thu của công ty (Nguồn: Báo cáo tài chính qua các năm của Công ty Trường Thạnh).

Nguyên nhân chính gây ra sự sụt giảm doanh thu không chỉ do suy thoái kinh tế mà còn có các yếu tố khác cần được xem xét Khi xác định rõ các nguyên nhân này, công ty có thể đề ra các giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh Việc này giúp khôi phục tốc độ tăng trưởng của công ty như thời kỳ trước năm 2011.

Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết đó, tác giả đã tập trung nghiên cứu đề tài “Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ Nghệ Gỗ” nhằm giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Trường Thành là yếu tố thiết yếu giúp hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vượt qua các điều kiện và nguồn lực hạn chế Đầu tư vào Trường Thành giúp doanh nghiệp đối mặt và vượt qua các nguy cơ, thách thức hiện tại Nhờ đó, công ty có thể phát triển bền vững và duy trì sự ổn định lâu dài trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Mu ̣c tiêu nghiên cứu

Mu ̣c tiêu tổng quát: tìm giải pháp nâng cao năng lực ca ̣nh tranh của Công ty Cổ phần

Tâ ̣p đoàn Kỹ Nghê ̣ Gỗ Trường Thành

- Phân tích thực tra ̣ng năng lực ca ̣nh tranh của Công ty Cổ phần Tâ ̣p đoàn Kỹ Nghê ̣ Gỗ Trường Thành

- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực ca ̣nh tranh của Công ty Cổ phần Tâ ̣p đoàn Kỹ Nghê ̣ Gỗ Trường Thành.

Đối tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu : năng lực ca ̣nh tranh của Công ty Cổ phần Tâ ̣p đoàn Kỹ

Nghê ̣ Gỗ Trường Thành

Nghiên cứu nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm tranh trí nội ngoại thất và các sản phẩm chế biến từ gỗ Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thạnh đặc biệt tập trung nghiên cứu về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành sản xuất đồ trang trí nội ngoại thất Mục tiêu của nghiên cứu là xác định vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực chế biến gỗ Thông qua đó, công ty mong muốn phát triển bền vững và mở rộng thị trường trong và ngoài nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liê ̣u

Luâ ̣n văn sử du ̣ng nguồn đa dữ liê ̣u

Phương pháp phỏng vấn tay đôi với chuyên gia đề tìm các yếu tố thành công trong mô ̣t ngành

Sử dụng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài và ma trận đánh giá các yếu tố bên trong giúp phân tích chính xác tác động và mức độ phản ứng của công ty đối với từng yếu tố Việc áp dụng phương pháp này hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá rõ ràng các cơ hội, thách thức cũng như điểm mạnh, điểm yếu nội bộ Nhờ đó, công ty có thể xây dựng chiến lược phù hợp để tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro từ các yếu tố bên ngoài Phân tích bằng ma trận giúp tăng cường khả năng thích ứng nhanh chóng và hiệu quả trong môi trường kinh doanh đa dạng.

Phương pháp ma trận hình ảnh cạnh tranh là công cụ hiệu quả để phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh của Trường Thành so với các đối thủ cạnh tranh Phương pháp này giúp xác định vị trí của Trường Thành trên thị trường, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh Việc sử dụng ma trận hình ảnh cạnh tranh giúp doanh nghiệp hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu của mình so với các đối thủ, qua đó tối ưu hóa các lợi thế cạnh tranh và khắc phục các hạn chế Đây là bước quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lược phát triển bền vững, nâng cao vị thế cạnh tranh của Trường Thành trên thị trường.

Tác giả lấy ý kiến chuyên gia thông qua phỏng vấn trực tiếp, email và thông qua bản câu hỏi khảo sát

Thực tế hoạt động kinh doanh của công ty được xây dựng dựa trên nguồn dữ liệu đáng tin cậy như các ấn phẩm báo chí, sách báo kinh tế, tài liệu về công ty, báo cáo thường niên, dữ liệu trên internet và các báo cáo chuyên sâu Những nguồn này giúp phân tích thực trạng doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả hoạt động và so sánh với đối thủ cạnh tranh một cách chính xác Việc khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau đảm bảo phân tích khách quan, toàn diện và cập nhật xu hướng thị trường mới nhất Đây là yếu tố then chốt để xây dựng chiến lược phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Luâ ̣n văn chủ yếu sử du ̣ng phương pháp nghiên cứu đi ̣nh tính dùng để tổng hợp, phân tích, diển giải và quy na ̣p.

Kết cầu của luâ ̣n vă ̣n

Kết cấu của luâ ̣n văn bao gồm những phần trình bày sau đây

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

Khái niê ̣m về năng lực ca ̣nh tranh, lợi thế ca ̣nh tranh của doanh nghiê ̣p

Năng lực cạnh tranh là một khái niệm đã được nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau nhưng chưa có định nghĩa chính thức được công nhận rộng rãi Đây là thuật ngữ quan trọng trong lĩnh vực kinh tế và quản trị doanh nghiệp, phản ánh khả năng của một cá nhân hoặc tổ chức trong việc duy trì vị trí trên thị trường Việc xác định chính xác năng lực cạnh tranh giúp các doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triển phù hợp và nâng cao khả năng cạnh tranh trong môi trường toàn cầu ngày càng khốc liệt Do đó, nghiên cứu và hiểu rõ về năng lực cạnh tranh là yếu tố then chốt để tăng trưởng bền vững và thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp.

Theo các công trình nghiên cứu của Mehra (1998), Ramasamy (1995), Buckley

Trong quan điểm của Schealbach (1989) và CEIM (Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là khả năng duy trì và mở rộng thị phần cũng như thu lợi nhuận Tuy nhiên, cách tiếp cận này còn hạn chế khi chưa bao quát đầy đủ các phương thức phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp một cách toàn diện.

Năng lực cạnh tranh theo Michael E Porter (1990) là khả năng sáng tạo ra các sản phẩm với quy trình công nghệ đặc thù để tạo ra giá trị gia tăng cao, phù hợp với nhu cầu khách hàng Đây còn là khả năng giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm tăng lợi nhuận Do đó, phát triển năng lực cạnh tranh giúp doanh nghiệp duy trì vị thế vững chắc trên thị trường và thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững.

Ngoài ra, một số tác giả trong nước cũng đã chia sẻ quan điểm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tôn Thất Nguyễn Thiêm nhấn mạnh rằng "năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chính là khả năng tác động đến các lực lượng cạnh tranh bằng các biện pháp sáng tạo, tạo ra các khác biệt rõ rệt so với các hãng cạnh tranh, như hệ thống phân phối dịch vụ, sản phẩm độc đáo, giá rẻ, giúp doanh nghiệp xác lập vị thế cạnh tranh trên thị trường" Vũ Trọng Lâm (2006) định nghĩa rằng "năng lực cạnh tranh là khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp", còn Trần Sửu (2006) cho rằng "năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững".

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện khả năng duy trì và tối đa hóa lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ và thu hút khách hàng Doanh nghiệp cần sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất để đạt được lợi ích kinh tế cao, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, thể hiện qua việc tận dụng tối đa các nguồn lực và năng lực cốt lõi để đem lại giá trị vượt trội cho khách hàng Khả năng này giúp doanh nghiệp nổi bật hơn các đối thủ cạnh tranh và duy trì vị thế trên thị trường.

1.1.2 Lơ ̣i thế ca ̣nh tranh

Theo Michael E Porter, lợi thế cạnh tranh được hình thành dựa trên giá trị mà doanh nghiệp tạo ra cho người mua, giá trị này phải vượt quá chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra Giá trị đề cập đến mức độ mà khách hàng sẵn lòng thanh toán cho sản phẩm hoặc dịch vụ, và sẽ tăng lên khi doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tương đương nhưng với chi phí thấp hơn hoặc khi cung cấp các sản phẩm, dịch vụ độc đáo, khác biệt, khiến khách hàng chấp nhận mức giá cao hơn bình thường.

Theo Michael E Porter, doanh nghiệp có thể sở hữu hai dạng lợi thế cạnh tranh chính là chi phí thấp hoặc khác biệt hóa Các lợi thế này kết hợp với phạm vi hoạt động của doanh nghiệp tạo ra ba chiến lược cạnh tranh tổng quát: chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa và chiến lược tập trung Trong đó, chiến lược tập trung bao gồm hai hình thức là tập trung vào chi phí thấp hoặc tập trung vào khác biệt hóa.

Vai trò nâng cao năng lực ca ̣nh tranh của doanh nghiê ̣p

Trong bối cảnh môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh khốc liệt, khả năng cạnh tranh là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển Doanh nghiệp cần không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách tận dụng điểm mạnh, cơ hội trong kinh doanh và hạn chế tối đa điểm yếu, rủi ro có thể gặp phải Việc xác định và phát huy các lợi thế cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp vượt qua các đối thủ trên thị trường, chiếm lĩnh thị phần và duy trì vị thế cạnh tranh lâu dài.

Nâng cao năng lực cạnh tranh giúp doanh nghiệp tạo ra điều kiện thuận lợi để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, đồng thời làm tăng sự tin tưởng của khách hàng vào chất lượng sản phẩm Việc cải thiện năng lực cạnh tranh còn giúp doanh nghiệp gia tăng thị phần, nâng cao uy tín thương hiệu, tăng doanh thu và lợi nhuận, từ đó hoàn thành tốt trách nhiệm với nhà nước.

Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là yếu tố then chốt để tồn tại và phát triển trong thị trường ngày càng cạnh tranh khốc liệt Doanh nghiệp cần tập trung vào việc cải thiện năng lực này để duy trì vị thế vững chắc và đủ sức đối mặt với các thách thức hiện nay.

Phân tích môi trường ca ̣nh tranh của doanh nghiê ̣p

1.3.1.1 Môi trườ ng tổng quát

Viê ̣c phân tích môi trường tổng quát giúp doanh nghiê ̣p biết được hiê ̣n ta ̣i doanh nghiê ̣p đang đối diê ̣n với những vấn đề gì?

Khi nghiên cứu tác động của môi trường vi mô tới hoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản lý đã rút ra ba kết luận quan trọng, giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng chính và hướng điều chỉnh phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Môi trường tác động theo nhiều xu hướng khác nhau đến các ngành công nghiệp, tạo ra ảnh hưởng đa dạng tùy từng lĩnh vực Các thay đổi môi trường có thể ảnh hưởng hoàn toàn khác nhau đối với từng doanh nghiệp, do đó mức độ tác động phụ thuộc nhiều vào vai trò và khả năng của từng công ty Không phải mọi biến đổi của môi trường đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, do đó, mức độ ảnh hưởng còn phụ thuộc vào cách doanh nghiệp thích ứng và quản lý các yếu tố môi trường thay đổi.

Nô ̣i dung các yếu tố môi trường vĩ mô bao gồm:

Các yếu tố kinh tế, bao gồm tăng trưởng kinh tế, tổng sản phẩm quốc nội, tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người, lãi suất và tỷ giá hối đoái, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Chính phủ thúc đẩy hoạt động đầu tư để thu hút vốn, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và tăng tiêu dùng của người dân Nhận xét, các yếu tố kinh tế tác động gián tiếp đến doanh nghiệp và được các nhà quản trị tham khảo khi xác lập mục tiêu, nghiên cứu thị trường hoặc dự báo nhu cầu.

Yếu tố chính tri ̣, pháp luâ ̣t

Các yếu tố chính phủ và chính trị ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh chính trị ổn định và hệ thống pháp luật rõ ràng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động lâu dài của doanh nghiệp Việc thi hành pháp luật nghiêm minh hay chưa, có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ cho môi trường kinh doanh Các yếu tố này tác động gián tiếp nhưng vô cùng lớn đến doanh nghiệp, do đó, doanh nghiệp cần luôn quan tâm đến các yếu tố chính trị và chính phủ khi tiến hành đầu tư dài hạn.

Yếu tố như hành vi, tôn giáo, trình độ nhận thức, dân số, tuổi tác phân bố đều ảnh hưởng đến chất lượng đời sống và thái độ mua sắm của khách hàng Những yếu tố này đều mang ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành hành vi tiêu dùng và quyết định mua hàng của khách hàng Từ đó, doanh nghiệp có thể điều chỉnh chiến lược phù hợp để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường.

Những yếu tố xã hội ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích, dự đoán để điều chỉnh chiến lược phù hợp Thay đổi hoặc tiến triển chậm của các yếu tố này có thể làm ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh, vì vậy việc nhận diện và thích nghi với các yếu tố xã hội là vô cùng cần thiết để duy trì tính cạnh tranh và phát triển bền vững.

Các yếu tố liên quan đến vị trí địa lý, môi trường thiên nhiên, điều kiện khí hậu, tài nguyên, khoáng sản và thổ nhưỡng ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường thiên nhiên tác động đến doanh nghiệp qua các vấn đề ô nhiễm, thiếu năng lượng và sự lãng phí tài nguyên, từ đó làm gia tăng nhu cầu về tài nguyên Yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, đòi hỏi nhà quản trị cần xem xét các yếu tố này để tận dụng lợi thế và giảm thiểu thiệt hại do tác động của khí hậu, thời tiết.

Yếu tố công nghê ̣ và kỹ thuâ ̣t

Các doanh nghiê ̣p phu ̣ thuô ̣c nhiều vào sự phát triển của công nghê ̣ và kỹ thuâ ̣t

Trong tương lai, các công nghệ tiên tiến sẽ xuất hiện, tạo ra những cơ hội mới nhưng cũng đi kèm với những nguy cơ đối với doanh nghiệp Công nghệ mới có thể khiến sản phẩm của doanh nghiệp trở nên lỗi thời một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Các doanh nghiệp lớn thường áp dụng thành tựu công nghệ mới sớm hơn so với các doanh nghiệp nhỏ hơn, nhờ vào lợi thế về vốn và kinh nghiệm.

Môi trường tổng quát bao gồm các yếu tố kinh tế, chính phủ, chính trị, xã hội, tự nhiên, công nghệ và kỹ thuật Khi hai hoặc nhiều yếu tố môi trường tác động cùng lúc, chúng có thể tạo ra ảnh hưởng tổng lực khác biệt so với tác động của từng yếu tố riêng lẻ Việc nghiên cứu kỹ lưỡng và thường xuyên đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động của mỗi doanh nghiệp.

1.3.1.2 Môi trườ ng ngành

Khi phân tích sự cạnh tranh ngành, theo Michael Porter, yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp chính là mức hấp dẫn của ngành đó Mức độ cạnh tranh và lợi nhuận tiềm năng phụ thuộc vào mức độ thu hút và tiềm năng sinh lời của ngành mà doanh nghiệp hoạt động Hiểu rõ về mức hấp dẫn của ngành giúp các doanh nghiệp đưa ra chiến lược cạnh tranh phù hợp, nâng cao khả năng duy trì lợi thế cạnh tranh.

(Nguồn: Micheal Porter, “Chiến lược cạnh tranh”, 1980)

Doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều áp lực từ các tổ chức cung ứng thiết bị, nguyên vật liệu, vốn, lương lao động, gây khó khăn trong hoạt động kinh doanh Để tránh phụ thuộc quá mức vào một nhà cung cấp, doanh nghiệp cần duy trì nhiều mối quan hệ để giảm thiểu rủi ro tăng giá hoặc giảm chất lượng Trong lĩnh vực vốn, hầu hết các doanh nghiệp đều phải vay để duy trì hoạt động, vì vậy việc nghiên cứu cơ cấu vốn hợp lý là rất quan trọng để tránh phụ thuộc quá nhiều vào một loại hình huy động vốn.

Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng, vì vậy, doanh nghiệp cần ngày càng nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng để duy trì cạnh tranh trên thị trường Việc đáp ứng chuỗi giá trị một cách tối ưu giúp doanh nghiệp thu hút và giữ chân khách hàng, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững Hiểu rõ nhu cầu khách hàng là yếu tố then chốt để xây dựng các chiến lược kinh doanh hiệu quả, nâng cao trải nghiệm khách hàng và nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

CẠNH TRANH TRONG NGÀNH Cuô ̣c ca ̣nh tranh giữa các đối thủ hiê ̣n tai

Nguy cơ đe do ̣a từ những người mời vào cuô ̣c

Quyền thương lượng của nhà cung ừng

Nguy cơ đe do ̣a từ các sản phẩm và di ̣ch vu ̣ thay thế

Quyền lực thượng lượng của người mua

Mô hình Năm Áp lực Cạnh tranh của Michael Porter giúp phân tích ảnh hưởng của khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế và rào cản gia nhập thị trường đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Khách hàng có thể gây áp lực bằng cách ép giá hoặc yêu cầu chất lượng dịch vụ cao hơn, khiến doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng hoặc điều chỉnh giá cả Doanh nghiệp không đáp ứng được những yêu cầu cao của khách hàng thường phải thương lượng hoặc tìm kiếm các khách hàng mới với ít cạnh tranh hơn Đối thủ cạnh tranh luôn là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng mở rộng và duy trì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Trong cạnh tranh ngành hiện tại, các doanh nghiệp đối đầu bằng các chiến thuật như giảm giá, khác biệt hóa để tạo lợi thế cạnh tranh Cạnh tranh trực tiếp giữa các đối thủ tạo ra áp lực lớn và thúc đẩy sự phát triển của ngành, hình thành một thị trường cạnh tranh khốc liệt Yếu tố như nhu cầu và tốc độ tăng trưởng của ngành càng cao, cạnh tranh càng gay gắt, đặc biệt khi số lượng đối thủ nhiều và thị trường ngày càng phát triển nhanh Cấu trúc ngành tập trung, với ít doanh nghiệp chi phối hoặc kiểm soát thị trường, làm tăng khả năng cạnh tranh trong ngành Các rào cản gia nhập như về công nghệ, vốn đầu tư, các mối liên kết với nhà cung cấp, khách hàng và chính phủ cũng làm hạn chế người chơi mới và duy trì sự cạnh tranh gay gắt Việc hiểu rõ đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác định các chiến lược phù hợp để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh Ngoài ra, các đối thủ tiềm năng trong ngành có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách khai thác nguồn lực và thị phần mới, là những yếu tố cần theo dõi để xác định các chiến lược phòng ngừa rủi ro trong cạnh tranh.

Các doanh nghiệp thường gặp phải đối thủ cạnh tranh tiềm năng mới, điều này không chỉ ảnh hưởng đến chiến lược mà còn đe dọa vị trí thị trường của họ Việc bảo vệ vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm duy trì các hàng rào pháp lý ngăn chặn sự xâm nhập từ bên ngoài, tạo ra lợi thế nhờ sản xuất quy mô lớn, đa dạng hóa sản phẩm và tận dụng các kênh phân phối vững vàng Những hàng rào này giúp doanh nghiệp kiểm soát thị phần, giảm thiểu rủi ro từ cạnh tranh mới, đồng thời mang lại lợi thế về chi phí và giá thành, mà các đối thủ cạnh tranh không dễ dàng sao chép hoặc vượt qua.

Tiêu chí đánh giá năng lực ca ̣nh tranh của doanh nghiê ̣p

Theo Michael Porter, chuỗi giá trị của doanh nghiệp chính là một chuỗi hoạt động chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra, qua đó tạo ra giá trị cho sản phẩm Khách hàng sẽ đánh giá và định giá giá trị các sản phẩm của doanh nghiệp dựa trên quan điểm của họ, sẵn sàng trả mức giá cao hơn nếu họ đánh giá cao dịch vụ và chất lượng, và ngược lại Do đó, hoạt động của doanh nghiệp nhằm tạo ra các hoạt động vận chuyển hóa nhằm tăng giá trị sản phẩm thông qua hai loại hoạt động chính: hoạt động gia tăng giá trị và nhóm hoạt động hỗ trợ.

Hình 1 2 Chuỗi giá tri ̣ của doanh nghiê ̣p

Nguồn: Nguyễn Hữu Lam và cộng sự, 2011

1.4.1.1 Cá c hoa ̣t đô ̣ng chủ yếu

Hoạt động liên quan trực tiếp đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp gồm các hoạt động đầu vào, quá trình sản xuất, hoạt động đầu ra, marketing và dịch vụ hậu mãi, đều ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Hoạt động đầu vào liên quan đến quản lý vật tư, tồn kho và kiểm soát chi phí nhập hàng, đảm bảo quá trình nhập khẩu diễn ra hiệu quả Quản lý vật tư chặt chẽ giúp tối ưu hóa tồn kho, giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu suất sản xuất Kiểm soát chi phí đầu vào là yếu tố then chốt để duy trì lợi nhuận và cạnh tranh trên thị trường Việc theo dõi và kiểm soát tồn kho giúp doanh nghiệp tránh tình trạng tồn kho quá nhiều hoặc thiếu hụt nguyên vật liệu Tối ưu hóa các yếu tố đầu vào góp phần nâng cao năng lực sản xuất và giảm thiểu rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.

Hoạt động sản xuất bao gồm tất cả các hoạt động nhằm chuyển các yếu tố đầu vào thành sản phẩm cuối cùng, bao gồm quá trình triển khai sản xuất, quản lý chất lượng, vận hành và bảo trì thiết bị nhằm đảm bảo hiệu quả và chất lượng của sản phẩm cuối cùng.

Hoạt động đầu ra của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động nhằm đưa sản phẩm đến tay khách hàng, như bảo quản, quản lý hàng hóa, phân phối và xử lý các đơn hàng These activities ensure efficient delivery and customer satisfaction Bảo quản và quản lý hàng hóa là bước quan trọng để duy trì chất lượng sản phẩm trong quá trình vận chuyển và lưu trữ Phân phối và xử lý đơn hàng giúp tối ưu hóa chu trình bán hàng, nâng cao trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy doanh số bán hàng.

Marketing xoay quanh bốn vấn đề chủ yếu: sản phẩm, giá cả, chiêu thị và kênh phân phối, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh Việc thực hiện không tốt các yếu tố này sẽ dẫn đến hiệu quả hoạt động của toàn bộ chiến dịch tiếp thị bị ảnh hưởng tiêu cực.

Dịch vụ hậu mãi đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh, ngày càng nhận được sự quan tâm từ các nhà quản trị Nó bao gồm các hoạt động như lắp đặt, sửa chữa, huấn luyện khách hàng, cũng như giải quyết các thắc mắc và khiếu nại của khách hàng.

1.4.1.2 Cá c hoa ̣t đô ̣ng hỗ trơ ̣

Hoạt động tác động gián tiếp đến sản phẩm thông qua việc cải thiện nguồn nhân lực, phát triển công nghệ, kiểm soát chi tiêu và xây dựng cấu trúc hạ tầng của công ty, từ đó giúp các hoạt động chính được thực hiện hiệu quả hơn.

Nhà quản trị các cấp và nhân viên thừa hành đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc tổ chức, là nguồn lực chủ chốt góp phần vào thành công của doanh nghiệp Việc phân tích năng lực của nhà quản trị nhằm xác định khả năng hiện tại và tiềm năng phát triển, từ đó đánh giá đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng chuyên môn, kỹ năng nhân sự và kỹ năng tư duy của từng cá nhân, giúp nâng cao hiệu quả thực hiện các chức năng quản trị Đối với nhân viên thừa hành, việc đánh giá do nhà quản trị thực hiện nhằm xác định trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và thành tích trong từng giai đoạn công tác, từ đó xây dựng các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao chất lượng nguồn lực của tổ chức Phát triển công nghệ là yếu tố then chốt giúp nâng cao hiệu quả quản lý và vận hành tổ chức, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững và cạnh tranh trên thị trường.

Công nghệ gắn liền với mọi hoạt động tạo giá trị trong doanh nghiệp, thúc đẩy đổi mới và nâng cao khả năng cạnh tranh qua đầu tư công nghệ – kỹ thuật và khai thác sử dụng thiết bị mới Hoạt động kiểm soát mua sắm chi tiêu đảm bảo các yếu tố đầu vào được sử dụng hiệu quả trong chuỗi giá trị, giúp nâng cao chất lượng đầu vào với chi phí thấp hơn Cấu trúc hạ tầng doanh nghiệp đóng vai trò hỗ trợ toàn bộ hoạt động trong chuỗi giá trị, bao gồm các hoạt động chính và hoạt động hỗ trợ như tài chính, kế toán, pháp luật, chính sách và hệ thống quản lý chung, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững.

Các hoạt động trong chuỗi giá trị liên quan mật thiết và hỗ trợ lẫn nhau, tùy theo chức năng kinh doanh của từng doanh nghiệp Mỗi hoạt động có mức độ quan trọng khác nhau, góp phần nâng cao giá trị chuỗi và mang lại lợi ích to lớn cho khách hàng Việc nâng cao hoạt động chuỗi giá trị giúp doanh nghiệp gia tăng giá trị cung cấp, từ đó tạo lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường.

Năng lực cốt lõi là khái niệm cốt lõi trong lý thuyết quản trị, được giới thiệu bởi các tác giả nổi tiếng như C.K Prahalad và Gary Hamel Hai tác giả này nhấn mạnh rằng năng lực lõi đóng vai trò là yếu tố trung tâm phản ánh năng lực cốt lõi của doanh nghiệp trong mọi hoạt động Năng lực lõi phải đáp ứng ba tiêu chí chính, giúp doanh nghiệp xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững.

- Thứ nhất, có thể khai thác cho thị trường

- Thứ hai, phải đem la ̣i giá tri ̣ lợi ích cho người tiêu dùng sau cùng

- Thứ ba, không dể cho đối thủ bắt chước

Năng lực lõi có nhiều dạng khác nhau, bao gồm lý thuyết kỹ thuật, quy trình đáng tin cậy hoặc mối quan hệ thân thiết với khách hàng và nhà cung ứng Theo tác giả Tôn Thất Nguyệt Thiêm trong tác phẩm "Thị trường, chiến lược, cơ cấu", năng lực lõi là tất cả kiến thức, công nghệ kỹ năng và kinh nghiệm cơ bản cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời mang lại những đặc thù riêng biệt giúp doanh nghiệp nổi bật trên thị trường.

Năng lực cốt lõi là nền tảng tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất và kinh doanh Nó bao gồm công nghệ tiên tiến, bí quyết kỹ thuật độc đáo, mối quan hệ thân thiết với khách hàng, hệ thống phân phối hiệu quả và thương hiệu mạnh mẽ Năng lực cốt lõi giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro trong quá trình xây dựng mục tiêu và chiến lược, góp phần quyết định thành công chung của doanh nghiệp.

Năng lực lõi là yếu tố cốt lõi quyết định sự khác biệt trong kinh doanh, giúp doanh nghiệp nổi bật so với đối thủ cạnh tranh Việc phát triển năng lực lõi và chuyên môn của doanh nghiệp mang lại giá trị gia tăng rõ rệt cho thị trường và khách hàng Nâng cao năng lực lõi là chiến lược giúp doanh nghiệp tạo lợi thế cạnh tranh bền vững Các chiến lược cạnh tranh được xây dựng dựa trên nền tảng năng lực lõi, giúp doanh nghiệp phù hợp và thích nghi với thị trường một cách hiệu quả.

1.4.3 Các phương pháp nghiên cứu và đánh giá năng lực cạnh tranh

Một số phương pháp cơ bản để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

- Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE - External Factor Evaluation Matrix)

- Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IEF – Interal Factor Evaluation Matrix)

- Phương pháp ma trận hình ảnh cạnh tranh

- Phương pháp mô hình kim cương của M E Porter

- Phương pháp ma trận SWOT

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH

Giới thiê ̣u về Công ty Cổ phần Tâ ̣p đoàn Kỹ Nghê ̣ Gỗ Trường Thành

Tên công ty tiếng viê ̣t: Công Ty Cổ Phần Tâ ̣p Đoàn Kỹ Nghê ̣ Gỗ Trường Thành

Tên công ty tiếng anh: Truong Thanh Furniture Corporation Đi ̣a chỉ: DT747, Phường Uyên Hưng, Thị xã Tân Uyên, Bình Dương

Website: http://www.truongthanh.com Sản phẩm chính: Nội – ngoại thất bằng gỗ, ván sàn gỗ, cửa gỗ, ván dăm, ván ép, ván lạng, rừng trồng

Số nhà máy: 8 nhà máy tại Phú Yên, Dak Lak, TPHCM và Bình Dương Công suất: 6.000 containers/ năm

2.1.2 Li ̣ch sử hình thành và phát triển

Năm 1993, công ty thành lập nhà máy đầu tiên tại Đắk Lắk với 30 công nhân, đánh dấu bước chân đầu tiên vào ngành chế biến gỗ Đến năm 2000, công ty mua lại nhà máy VINAPRIMART — doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đầu tiên của tỉnh Bình Dương — chuyên sản xuất đũa gỗ, và chuyển đổi hoạt động thành nhà máy chế biến ván sàn cùng đồ gia dụng nội và ngoại thất bằng gỗ cho thị trường xuất khẩu.

Năm 2002: Thành lập nhà máy thứ ba tại Thủ Đức, TPHCM để gia tăng công suất đáp ứng đơn hàng ngày mỗi nhiều

Năm 2003, công ty chuyển đổi từ hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần Chương trình ưu đãi đặc biệt được triển khai để thu hút và giữ chân nhân tài, trong đó một số cán bộ chủ chốt được mua cổ phần với giá bằng mệnh giá Điều này giúp củng cố đội ngũ nhân sự chủ chốt và thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

Năm 2006, sau gần 10 tháng nghiên cứu và đánh giá tiềm năng phát triển của Trường Thành, Quỹ Aureos Đông Nam Á (ASEAF) trở thành cổ đông nước ngoài đầu tiên của công ty vào ngày 31/12/2006, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của Trường Thành Ngoài ra, tập đoàn còn mở rộng hoạt động bằng việc xây dựng thêm một nhà máy mới tại Đắk Lắk.

Năm 2007, công ty mở rộng vốn điều lệ lên 150 tỷ đồng nhờ huy động thành công nguồn vốn từ cổ đông trong và ngoài nước Đồng thời, công ty ghi nhận thặng dư vốn trên 470 tỷ đồng, chứng tỏ khả năng huy động vốn hiệu quả và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Các cổ đông chiến lược và các cổ đông lớn bao gồm Aureos South East Asia Managers

Ltd, VOF Investment Limited, Công ty chứng khoán Bảo Việt, Tong Yang, KITMC và các quỹ đầu tư như Vietnam Emerging Equities Fund, Vietnam Holding, Vietnam Investment Fund đã đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam Đồng thời, Trường Thành đã thành lập các công ty trồng rừng tại Đắk Lắk và Phú Yên với quy mô lên đến 100.000ha, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững ngành nông nghiệp và lâm nghiệp Việt Nam.

Năm 2008: Tiếp tục thành lập 2 nhà máy tại Phú Yên và 1 nhà máy hiện đại nhất

Việt Nam tại Bình Dương ngày càng phát triển mạnh mẽ, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương Trường Thành là một trong 30 doanh nghiệp đầu tiên được Chính phủ chọn vào Chương trình Thương hiệu Quốc gia, thể hiện uy tín và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế.

Năm 2008: Ngày 1/2/2008, Công ty đã nhận được quyết định số 24/QĐ- SGDHCM của HOSE cho phép niêm yết chính thức 15.000.000 cổ phần Trườ ng Thành

Và ngày giao dịch chính thức đầu tiên của Trườ ng Thành trên HOSE là 18/2/2008 Đây là một cột mốc rất quan trọng của Trườ ng Thành

Năm 2010: Tiếp tục xây dựng nhà máy thứ 8, chuyên sản xuất ván lạng, ván ép và ván sàn kỹ thuật cao

Năm 2011: Tổng giá trị đầu tư dài hạn đến 31/12 là gần 519 tỷ đồng, Tập đoàn Trường Thành tiếp tục phát triển vững mạnh đến hôm nay

Năm 2015: Trường Thành có tổng cô ̣ng 38 đa ̣i lý phân phối và cửa hàng trên toàn quốc.

Phân tích môi trường ca ̣nh tranh của Công ty Cổ phần Tâ ̣p đoàn Kỹ nghê ̣ Gỗ Trường Thành

2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài 2.2.1.1 Phân tích môi trường tổng quát

- Sự ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người có ảnh hưởng lớn đến tiêu thụ các sản phẩm gỗ và liên quan đến gỗ Khi nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, thu nhập của người dân cao, đời sống vật chất được nâng cao, thì nhu cầu về nhà ở và đồ trang trí nội ngoại thất cũng tăng lên Ngược lại, trong thời kỳ suy thoái kinh tế, thu nhập giảm sút, người dân không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tối thiểu, dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến ngành chế biến đồ trang trí nội ngoại thất.

Kinh tế Việt Nam gần đây đối mặt với tình trạng tăng trưởng không ổn định Sau mức tăng trưởng cao 6,8% vào năm 2010, tốc độ tăng trưởng GDP chậm lại từ năm 2011 đến 2014, chủ yếu do chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước.

Việt Nam đang nỗ lực kiểm chế lạm phát nhằm giữ ổn định kinh tế và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận vốn vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Trong bối cảnh này, tỷ giá hối đoái cũng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của các doanh nghiệp xuất khẩu; từ năm 2011-2014, tỷ giá tăng 12,22%, tạo lợi thế cho doanh nghiệp xuất khẩu bằng cách hạ giá hàng hóa ra thị trường quốc tế, thúc đẩy doanh thu Tuy nhiên, điều này cũng làm tăng chi phí nguyên vật liệu nhập khẩu, khiến giá thành sản phẩm nội địa trở nên đắt đỏ hơn.

Lạm phát và lãi suất vay ở mức cao là những yếu tố vĩ mô ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Sau đỉnh điểm năm 2011 với tỷ lệ lạm phát 18,13%, chỉ số CPI đã giảm còn 5,98% vào năm 2014, chủ yếu do sức mua giảm mạnh Trong khi đó, lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam từ năm 2014 duy trì ổn định, giúp các doanh nghiệp cân nhắc chiến lược tài chính phù hợp hơn.

Dựa trên dữ liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tỷ giá hoái đoái hiện nay dao động trong khoảng 6,5% - 7% mỗi năm, thấp hơn nhiều so với mức cao nhất 15% năm 2011 Điều này khiến đa số doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay với mức lãi suất hợp lý và phù hợp với thực tế thị trường.

Dưới tác động của những tín hiệu tiêu cực từ nền kinh tế Việt Nam và dự báo duy trì khó khăn trong tương lai gần, công ty phải đối mặt với nguy cơ giảm sức mua của người tiêu dùng Tuy nhiên, khi giai đoạn bất ổn của kinh tế vĩ mô kết thúc và thu nhập người tiêu dùng được cải thiện, đây sẽ mở ra cơ hội để Trường Thành tận dụng sức mua của khách hàng và tăng trưởng tiêu thụ trên thị trường nội địa.

Bảng 2 1 Tốc đô ̣ tăng trưởng và la ̣m phát nền kinh tế Viê ̣t Nam 2009-2014

Tốc đô ̣ tăng trưởng kinh tế 5.32% 6.78% 5.89% 5.03% 5.42% 5.98%

Nguồn: Tổng cục thống kê Viêt Nam năm 2009- 2014

Hình 2 1 Tốc đô ̣ tăng trưởng kinh tế và la ̣m phát ở Viê ̣t Nam 2009-2014

Nguồn: Tổng cục thống kê Viêt Nam năm 2009 - 2014

- Sự ảnh hưởng của yếu tố chính tri ̣, pháp luâ ̣t

Ngành chế biến gỗ là một trong những lĩnh vực được Nhà nước ưu đãi đặc biệt theo các chính sách khuyến khích đầu tư Các quy định trong Luật khuyến khích đầu tư mang lại nhiều lợi thế cho doanh nghiệp hoạt động trong ngành gỗ, giúp thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh Chính sách ưu đãi này nhằm thúc đẩy ngành chế biến gỗ phát triển mạnh mẽ hơn, đồng thời góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước.

2 Tham khảo từ dữ liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2014

Trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế, các yếu tố như lạm phát, giá thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế nhập khẩu máy móc thiết bị đã ảnh hưởng tích cực đến đầu tư Tuy nhiên, ngành chế biến gỗ phải đối mặt với nhiều ràng buộc pháp lý liên quan đến trồng, bảo vệ và khai thác rừng, do rừng là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của quốc gia Chính sách phát triển bền vững và pháp luật nghiêm ngặt nhằm bảo vệ tài nguyên rừng đóng vai trò quan trọng trong sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

Các nước như Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản quy định chặt chẽ về khai thác rừng, ví dụ như Đạo luật Lacey của Mỹ và Hiệp định FLEGT được áp dụng trong cộng đồng chung Châu Âu để đạt được nguồn gốc gỗ hợp pháp trong sản phẩm Do đó, các công ty hoạt động trong ngành đòi hỏi phải đáp ứng các yêu cầu pháp luật này, và Trường Thành đã chú trọng xem đó như một chiến lược đầu tư lâu dài Từ năm 2004, việc thu mua của Công ty phải tuân thủ chính sách Gỗ nhằm đảm bảo truy tìm nguồn gốc hợp pháp và hướng tới phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Nhận xét: có thể thấy rằng với lợi thế to lớn về uy tín thương hiệu củ a Trường

Thành và thế mạnh trong lĩnh vực trồng, bảo vệ và khai thác rừng đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của các quốc gia Nhà nước đưa ra nhiều ưu đãi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành, đồng thời người tiêu dùng ngày càng yêu cầu cao hơn về quyền lợi và sự an toàn của sản phẩm Việc sử dụng các sản phẩm thân thiện môi trường đang trở thành xu hướng chính, khiến người tiêu dùng ưu tiên chọn các thương hiệu uy tín Đây chính là cơ hội lớn cho công ty khai thác mở rộng thị trường và phát triển bền vững.

- Sự ảnh hưởng của yếu tố xã hô ̣i

Việt Nam là một quốc gia có nền văn hóa Đông Á đặc trưng, giữ được bản sắc dân tộc trong quá trình hội nhập quốc tế Theo báo cáo “Niên giám thống kê 2014” của Tổng cục Thống kê, dân số Việt Nam hiện trên 90 triệu người, với tỷ lệ gia tăng dân số trung bình 1.08% mỗi năm Cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động chiếm đa số (68.6%), trong đó nhóm trẻ dưới 15 tuổi chiếm 24.2%, người trên 65 tuổi chiếm 7.2%, tạo nên “dân số vàng” rất phù hợp cho phát triển kinh tế Dân số thành thị hiện chiếm 33.1%, tăng so với năm 2013, trong khi nông thôn chiếm tới 66.9%, phản ánh xu hướng đô thị hóa nhanh chóng Dân số tăng nhanh trong giai đoạn 2009-2014 đã thúc đẩy nhu cầu xây dựng nhà ở, trang trí nội thất tăng cao, mở ra nhiều cơ hội phát triển cho ngành chế biến gỗ và nội thất Việt Nam, đặc biệt là tại Trường Thành.

Với cơ cấu “dân số vàng” và tốc độ tăng trưởng dân số thành thị, thị trường tuyển sinh tại Trường Thành có tiềm năng phát triển lớn Thị trường trong nước cũng đóng vai trò như một sự thay thế cho phần nào nhu cầu giảm sút của thị trường quốc tế do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính năm 2007.

Bảng 2 2 Tỷ lê ̣ dân số ở Viê ̣t Nam 2009-2014

Tỷ lê ̣ tăng dân số 1.06% 1.05% 1.08% 1.07% 1.08%

Tỷ lê ̣ dân số thành thi ̣ 29.7% 31.6% 31.8% 32.2% 33.1%

Nguồn: Tổng Cục Thống Kê 2009-2014

Hình 2 2 Tỷ lê ̣ tăng dân số ở Viê ̣t Nam giai đoa ̣n 2009-2014

Nguồn: Tổng Cục Thống Kê 2009-2014

- Sự ảnh hưởng của yếu tố tự nhiên

Các điều kiện tự nhiên như khí hậu, độ ẩm và không khí đất đai ảnh hưởng lớn đến hoạt động của nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là ngành chế biến gỗ Tại Việt Nam, vị trí địa lý và các yếu tố tự nhiên này đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất Hiểu rõ tác động của các điều kiện tự nhiên giúp doanh nghiệp tối ưu hóa sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Năm 2009-2014, Đông Nam Á đóng vai trò trung tâm chuyển tiếp giữa các đại lục Châu Á và hai đại dương Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, góp phần vào vị trí chiến lược của khu vực Khí hậu của Việt Nam theo đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt là mùa nắng và mùa mưa, phù hợp cho các hoạt động trồng rừng và phát triển các loại cây lâu năm Địa hình và đất đai Việt Nam phù hợp để trồng rừng, cây cao su đặc biệt tập trung tại Tây Nguyên, miền Trung và các tỉnh đồi núi phía bắc, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc nhập nguyên liệu đầu vào với chi phí hợp lý Tuy nhiên, Trường Thắng gặp nhiều thách thức từ các yếu tố tự nhiên như bảo quản nguồn nguyên liệu, bảo vệ sản phẩm khỏi mốc, và xử lý các loại gỗ bị hư hại do dự trữ lâu năm, đặt ra yêu cầu về quản lý và phát triển bền vững trong ngành gỗ.

Trường Thành về cơ bản phải đối mặt với những tác động tiêu cực của môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và phân phối Tuy nhiên, điều này có thể được khắc phục hiệu quả thông qua việc cải tiến công nghệ sản xuất và nâng cao các quy trình bảo quản, tồn kho.

- Sự ảnh hưởng của yếu tố công nghê ̣ kỹ thuâ ̣t

Đánh giá năng lực ca ̣nh tranh của Công ty cổ phần tâ ̣p đoàn kỹ nghê ̣ gỗ Trường Thành

2.3 Đánh giá năng lực ca ̣nh tranh của Công ty cổ phần tâ ̣p đoàn kỹ nghê ̣ gỗ Trường Thành

2.3.1 Phân tích chuỗi giá tri ̣ của Trường Thành

Theo Micheal E.Porter các hoa ̣t đô ̣ng trong chuỗi giá tri ̣ gồm có các hoa ̣t đô ̣ng chủ yếu và các hoa ̣t đô ̣ng hỗ trợ

2.3.1.1 Hoa ̣t đô ̣ng chủ yếu

Các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp gồm năm mảng chính: hậu cần đầu vào, vận hành, hậu cần đầu ra, tiếp thị và bán hàng, cùng dịch vụ khách hàng Quản lý hiệu quả các hoạt động này giúp nâng cao năng suất và tối ưu hóa lợi nhuận của doanh nghiệp Việc tập trung vào hậu cần đầu vào đảm bảo nguyên vật liệu luôn sẵn sàng, trong khi hoạt động vận hành giúp duy trì quá trình sản xuất liên tục Quản lý hậu cần đầu ra và bán hàng là yếu tố quyết định đến doanh thu, còn dịch vụ khách hàng góp phần xây dựng uy tín và giữ chân khách hàng lâu dài.

Chúng tôi sở hữu nhiều diện tích rừng lớn với chu kỳ khai thác lấy gỗ rõ ràng, đồng thời chuẩn bị mở rộng trồng rừng trong những năm tới Áp dụng phương pháp khai thác chế biến luân kỳ cùng với chiến lược kinh doanh bền vững để bảo vệ tài nguyên rừng Nhờ vào sự hỗ trợ kỹ thuật từ các đối tác danh tiếng và giàu kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực trồng rừng, chúng tôi đảm bảo quy trình đạt tiêu chuẩn cao Chính phủ đã tài trợ lên đến 50% cho dự án xây dựng vườn ươm, nuôi cấy mô và chọn lọc giống bằng công nghệ DNA (ADN), giúp nâng cao hiệu quả sản xuất Vườn ươm áp dụng công nghệ tưới ngầm tiên tiến và kỹ thuật sinh học thay thế phân bón, giảm chi phí và tiết kiệm tài nguyên Với nguồn nguyên liệu ổn định, số lượng lớn, giá cả hợp lý, chúng tôi cam kết đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế như FSC, C.o.C, luật Lacey Mỹ và Hiệp định FLEGT của Liên minh châu Âu.

Phần lớn nguyên liệu của công ty đều nhập khẩu, khiến công ty phụ thuộc nhiều vào giá nguyên liệu đầu vào và không chủ động được nguồn cung Điều này dẫn đến việc tồn kho bị động và công ty phải dự trữ nhiều nguyên vật liệu, chiếm gần 56% tổng tồn kho, gây ảnh hưởng đến quản lý tồn kho và chi phí vận hành Do đó, việc kiểm soát nguồn nguyên liệu nhập khẩu là yếu tố quan trọng để tối ưu hoá chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

An gần 13%, Đức Long Gia Lai lả 43%)

Trường Thành hiện sở hữu 8 nhà máy, gồm 2 nhà máy tại Phú Yên, 2 nhà máy tại EaH’ Leo – Đắk Lắk, 1 nhà máy tại Thủ Đức, và 3 nhà máy tại Tân Uyên – Bình Dương Trong đó, nhà máy tại Bình Dương được xem là một trong những nhà máy hiện đại nhất tại Việt Nam, với công suất sản xuất khoảng 6.000 container/năm (tương đương 54.000m³ tinh/năm), đóng góp doanh thu trên 3.000 tỷ đồng mỗi năm Tổng kho của Trường Thành tại Tân Uyên – Bình Dương có tổng đầu tư khoảng 90 tỷ đồng, đáp ứng khả năng sản xuất đơn hàng lớn nhờ quy mô rộng lớn, dự trữ nguyên liệu phong phú, và đầu tư mạnh vào máy móc, thiết bị hiện đại.

Ngoài ra, Trường Thành sở hữu nhiều máy móc chế biến gỗ hiện đại, đa năng, công suất cao nhập khẩu từ Ý, Đức, Nhật, giúp đáp ứng nhu cầu sản xuất lớn và nâng cao năng suất Việc trang bị thiết bị công nghệ cao này không chỉ giúp công ty duy trì cạnh tranh mà còn chuẩn bị sẵn sàng đối mặt với thách thức trong tương lai, khi lương công nhân dự kiến sẽ tăng gấp gần 3 lần so với hiện tại.

Chúng tôi có khả năng duy trì và phát triển hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm đạt chuẩn C.o.C, được đánh giá và chứng nhận định kỳ bởi tổ chức SGS để đảm bảo chất lượng và uy tín Ngoài ra, hệ thống quản lý chất lượng của chúng tôi vận hành một cách nhuần nhuyễn theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, cũng được đánh giá và chứng nhận định kỳ bởi tổ chức SGS, đảm bảo sự tin cậy và đáp ứng các yêu cầu cao nhất của khách hàng.

Mặc dù Trường Thạnh có cơ sở nhà máy chế biến hiện đại, nhưng vài năm trở lại đây, công ty chưa hoạt động được hết công suất của các nhà máy Hiện tại, chỉ khoảng 50% công suất của nhà máy được利用, dẫn đến lãng phí đáng kể nguồn lực và ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của công ty.

Sản phẩm của công ty được lưu trữ trong kho thành phẩm của Trường Thành trước khi phân phối đến các đại lý, cửa hàng, công ty thương mại xuất nhập khẩu, và siêu thị Các đơn đặt hàng sau khi tiếp nhận được xử lý bởi bộ phận xử lý đơn hàng, có trách nhiệm điều xe vận chuyển đến nhà phân phối, các cửa hàng, đại lý và cảng biển để xuất khẩu sản phẩm ra thị trường quốc tế.

 Hoa ̣t đô ̣ng tiếp thi ̣ và bán hàng

Trường Thành chuyên sản xuất các loại sản phẩm nội thất và ngoại thất từ gỗ, gồm đồ gỗ nội thất như bàn, ghế, tủ, giường, kệ, chủ yếu làm từ các loại gỗ như Cao su, Keo, Tràm, Teak, Oak, Ash, Beech, cùng với ván sợi MDF, ván dăm PB và ván ép dán veneer Ngoài ra, các sản phẩm gỗ ngoài thất như bàn, ghế, băng, ghế nằm, xe đẩy rượu cũng chủ yếu được làm từ gỗ Tràm, đảm bảo chất lượng và độ bền cao cho không gian sống và sân vườn.

Keo, Bạch đàn, Xoan đào, Dầu, Chò chỉ, Teak…

Ván sàn trong nhà chủ yếu gồm hai loại chính: ván sàn bằng gỗ thịt nguyên tấm và ván sàn bằng vật liệu kỹ thuật cao Các loại gỗ phổ biến sử dụng cho ván sàn như Gỗ Hương, Gỗ Gõ đỏ, Căm xe, Teak, Cherry, Oak, và Ash, mang lại vẻ đẹp tự nhiên, độ bền cao và phù hợp với nhiều phong cách nội thất Lựa chọn loại ván sàn phù hợp sẽ giúp tăng tính thẩm mỹ và giá trị cho không gian sống của bạn.

Nhâ ̣n xét: doanh thu chủ yếu của Trường Thành đến từ đồ nô ̣i thất, chiếm gần

Trong tổng doanh thu của Trường Thành, các sản phẩm nội thất chiếm tới 50%, thể hiện sức mạnh của phân khúc này trong nguồn thu của công ty Tuy nhiên, xu hướng chuyển dịch ngày càng rõ nét khi tỷ lệ doanh thu từ đồ nội thất giảm còn 49% vào năm 2014, trong khi đó, doanh thu từ đồ ngoại thất đã tăng từ 3.28% năm 2011 lên 26% vào năm 2014 Cụ thể, năm 2011, đồ nội thất chiếm 66.22%, đồ ngoại thất 3.28%, và các sản phẩm khác chiếm 30.49%; đến năm 2014, đồ nội thất giảm còn 49%, đồ ngoại thất tăng lên 26% và các sản phẩm khác chiếm 25%, cho thấy sự chuyển dịch rõ rệt trong chiến lược kinh doanh của công ty.

Nguồn: Báo cáo tài chính của Trường Thành năm 2014

Trường Thành duy trì hoạt động tham gia các hội chợ trong nước như Hội chợ Hàng Việt Nam Chất lượng cao, Lễ hội Mua sắm cuối năm và Vifa Home để quảng bá thương hiệu, thúc đẩy doanh thu nội địa Mặc dù đã nỗ lực trong hoạt động xúc tiến xuất khẩu, nhưng ngành hàng của Trường Thành vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục Các hoạt động quảng bá thương hiệu nhằm tăng cường nhận diện và mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước của doanh nghiệp.

Chưa xây dựng chiến lược xúc tiến bài bản, có hê ̣ thống

Các chính sách xúc tiến của Trường Thành tập trung vào việc chăm sóc khách hàng và thu thập phản hồi truyền thống để tạo nền tảng phát triển quan hệ lâu dài Trường Thành luôn lắng nghe ý kiến khách hàng để điều chỉnh chiến dịch phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng Việc tập trung vào phản hồi khách hàng giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ và xây dựng mối quan hệ tin cậy Các chiến lược này nhằm mục đích phát triển quan hệ bền vững và thúc đẩy sự hài lòng từ phía khách hàng truyền thống.

Công ty chủ yếu dựa vào phương pháp thu thập đơn hàng tự động từ khách hàng nước ngoài, thay vì chủ động tìm kiếm khách hàng mới Hoạt động chính của doanh nghiệp là sản xuất theo đơn hàng đã đặt, chủ yếu cho các khách hàng cũ Ngoài ra, một số khách hàng mới được giới thiệu thông qua các khách hàng cũ, thể hiện khả năng duy trì mối quan hệ lâu dài và tin cậy trong kinh doanh quốc tế.

Chưa có chính sách bảo vê ̣ thương hiê ̣u

Hình 2 5 Cơ cấu doanh thu của Trường Thành

Nội thất Ngoại thất Gổ, ván và sản phẩm khác

Thư liệu giới thiệu về Trường Thành và các sản phẩm của Trường Thành còn rất sơ sài, chỉ mô tả khái quát, không đủ thu hút sự chú ý của khách hàng Các nội dung hiện tại chưa thể gây ấn tượng mạnh hay tạo dấu ấn rõ nét về thương hiệu, dẫn đến việc khách hàng khó hình dung đầy đủ về các sản phẩm của Trường Thành Cần cải thiện nội dung để làm nổi bật các đặc điểm nổi bật và lợi ích của sản phẩm, từ đó thu hút và ghi nhớ tốt hơn trong tâm trí khách hàng.

Không có đủ nguồn lực tài chính để thực hiê ̣n quảng bá những sản phẩm mới cần tung ra thi ̣ trường

Nhâ ̣n xét: tuy đã có nhiều cố gắng nhưng viê ̣c quảng bá thương hiê ̣u vẫn còn nhiều ha ̣n chế công ty cần khắc phu ̣c

 Kênh phân phối Đối với thi ̣ trường xuất khẩu

Kết luâ ̣n về thực tra ̣ng năng lực ca ̣nh tranh của Công ty Cổ phần Tâ ̣p đoàn Kỹ nghê ̣ Gỗ Trường Thành

Kỹ nghê ̣ Gỗ Trường Thành 2.4.1 Những thành công cần phát huy

Qua phân tích, Trường Thành đã gặt hái nhiều thành công và sở hữu những thế mạnh nổi bật cần phát huy, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao vị thế và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Trườ ng Thành là một trong những công ty có nhà máy chế biến gỗ hiện đại nhất Việt Nam, góp phần thúc đẩy ngành chế biến gỗ phát triển bền vững Công ty tận dụng lợi thế này để mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Hệ thống thông tin của công ty đã được hiện đại hóa, giúp việc giám sát và quản lý quá trình sản xuất trở nên dễ dàng, hiệu quả hơn.

Trường Thành là công ty chế biến gỗ lâu đời, nổi bật trong ngành nhờ vào đội ngũ nhân viên và quản lý giàu kinh nghiệm, đảm bảo chất lượng sản phẩm và uy tín trên thị trường.

Việc cơ giới hóa các phân xưởng sản xuất của Trường Thành đã giúp công ty tiết kiệm chi phí nhân công và rút ngắn thời gian hoàn thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất và cạnh tranh trên thị trường.

Trường Thành đáp ứng được các điều kiê ̣n ca ̣nh tranh, các tiêu chí pháp luâ ̣t để vào thi ̣ trường Mỹ và Châu Âu, Nhâ ̣t Bản,

Ngoài ra, Trường Thành còn là đối tác của nhiều công ty bán lẽ và sĩ lớn trên thế giới

Trường Thành nổi tiếng với thương hiệu uy tín, mang đến các sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo tính xanh và an toàn cho môi trường Khi nhắc đến Trường Thành, người tiêu dùng nghĩ ngay đến các sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao về chất lượng và bảo vệ môi trường, góp phần xây dựng cuộc sống xanh bền vững Sản phẩm của Trường Thành không chỉ đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn mà còn cam kết về tính minh bạch và trách nhiệm với cộng đồng và môi trường.

Công ty có khả năng duy trì và phát triển tốt hệ thống truy tìm nguồn gốc sản phẩm

2.4.2 Những mă ̣t ha ̣n chế về năng lực ca ̣nh tranh của công ty cần khắc phu ̣c

Bên ca ̣nh những điểm ma ̣nh nêu trên, Trường Thành vẫn còn những tồn ta ̣i cần được khắc phu ̣c trong thời gian tới:

Tồn ta ̣i 1, khả năng tài chính của Trường Thành còn yếu:

Các chỉ số tài chính của Trường Thành so với đối thủ ca ̣nh tranh điều thấp hơn

Tồn kho tăng trong nhiều năm, dẫn đến năm 2013 chỉ số vòng quay tồn kho chỉ còn 0.84 nhỏ hơn 1.00

Theo bảng khảo sát đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ, khả năng tài chính của Trường Thành được các chuyên gia nhận định là điểm yếu lớn nhất của công ty, với điểm số chỉ 1.83, thấp hơn nhiều so với mức trung bình là 3.00 Trong bảng khảo sát ma trận hình ảnh cạnh tranh, khả năng tài chính của Trường Thành cũng được đánh giá là thấp nhất trong số ba công ty, cho thấy đây là lĩnh vực cần cải thiện đáng kể để nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường.

Kể từ năm 2012, khả năng tài chính của công ty suy yếu nghiêm trọng do hàng tồn kho vượt quá mức cần thiết và gây áp lực lớn đối với nguồn lực tài chính Công ty không thể bán tháo hàng tồn kho để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh vì phần lớn hàng tồn kho và tài sản đều đã thế chấp vay nợ, dẫn đến tình trạng thiếu thanh khoản Tình trạng này khiến khả năng thanh toán của công ty giảm dần qua các năm, đẩy công ty vào trạng thái mất khả năng thanh toán và gặp nhiều khó khăn về tài chính.

Các chỉ số về khả năng thanh toán, nợ/tổng tài sản cùa công ty điều tăng qua các năm

Tồn ta ̣i 2, năng lực marketing của Trường Thành còn yếu kém

Dự báo sai xu hướng và nhu cầu của thi ̣ trường

Doanh thu su ̣t giảm qua các năm

Hoạt động quảng bá thương hiệu chưa toàn diện, đặc biệt là tại thị trường xuất khẩu khách hàng chưa nhận diện được các sản phẩm của Trường Thành, gây ảnh hưởng đến khả năng mở rộng thị trường và tăng doanh số bán hàng.

Chưa chiếm lĩnh được thi ̣ trường

Các chuyên gia đánh giá thấp năng lực marketing của Trường Thành dựa trên bảng ma trận hình ảnh cạnh tranh, cho thấy Trường Thành có khả năng cạnh tranh kém nhất trong ba công ty.

Hiện tại, công ty chưa có hệ thống phân phối tại thị trường nước ngoài, gây khó khăn trong việc mở rộng kinh doanh quốc tế Trong khi đó, hệ thống phân phối trong nước chưa quá quát thị trường, dẫn đến việc chưa nắm bắt rõ nhu cầu của khách hàng Điều này ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng khách hàng một cách hiệu quả và cạnh tranh trên thị trường.

Không tiếp câ ̣n được khách hàng tiêu thu ̣ cuối cùng nên dẫn đến những dự báo nhu cầu khách hàng sai

Khả năng chiếm lĩnh thi ̣ trường còn yếu dẫn đến 80% thi ̣ trường trong nước thuô ̣c về các công ty nước ngoài

Thiếu hụt nguồn vốn khiến công ty gặp khó khăn trong việc cung cấp đủ tài chính cho các hoạt động quảng bá sản phẩm mới ra thị trường Điều này hạn chế khả năng tiếp cận khách hàng và làm giảm hiệu quả của các chiến dịch marketing, làm ảnh hưởng đến sự thành công của sản phẩm Vì vậy, việc đảm bảo nguồn tài chính ổn định là yếu tố then chốt để thúc đẩy hoạt động quảng bá và nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

Tồn ta ̣i 3, Trường Thành không làm chủ được nguồn cung nguyên vâ ̣t liê ̣u

Khoảng 70% nguồn nguyên vâ ̣t liê ̣u của Trường Thành là nhâ ̣p khẩu từ nước ngoài

Khi giá cả nguồn nguyên vâ ̣t liê ̣u thay đổi công ty không ki ̣p thích ứng

Theo khảo sát các yếu tố then chốt thành công trong ngành gỗ, việc làm chủ nguồn nguyên vật liệu được xem là yếu tố quyết định đến thành công, tuy nhiên, các chuyên gia nhận định rằng đa số các công ty chỉ phản ứng ở mức 2.55, thấp hơn mức trung bình, cho thấy còn nhiều cơ hội để nâng cao quản lý và khai thác nguồn nguyên liệu hiệu quả hơn.

Các quy định chặt chẽ của pháp luật về khai thác rừng thể hiện rõ ràng qua các tiêu chuẩn về chống phá rừng ở nhiều quốc gia Đối với các loại gỗ ôn đới như Oak, Ash, Beech, Bạch đàn và Teak đã được chứng nhận FSC, doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu đồ gỗ bắt buộc phải nhập khẩu các loại gỗ này, dẫn đến rủi ro về chi phí vận chuyển tăng cao khi cự ly vận chuyển xa Thời gian vận chuyển kéo dài ảnh hưởng tiêu cực đến ngân sách và yêu cầu vốn lưu động phải tăng lên để đảm bảo hoạt động liên tục.

Dự báo sai nhu cầu dẫn đến việc nhập sai nguồn nguyên vật liệu, gây ra tình trạng thiếu nguồn dự trữ cho sản xuất Khi cần sản xuất loại gỗ này, doanh nghiệp gặp khó khăn vì không còn nguồn cung, buộc phải nhập mới với chi phí cao hơn Việc dự đoán không chính xác về nhu cầu làm tăng rủi ro thiếu hụt nguyên vật liệu và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Chính xác trong dự báo cầu thị trường là yếu tố then chốt để kiểm soát chi phí và đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định cho sản xuất.

Tồn ta ̣i 4, sự thiếu ổn đi ̣nh trong lực lươ ̣ng lao đô ̣ng

Số lượng nhân công lao đô ̣ng, quản lý điều giảm so với năm 2013

Tâm lý công nhân mất ổn đi ̣nh do lo sợ mình bi ̣ sa thải

Năng suất lao đô ̣ng giảm, chi phí quản lý và bán hàng la ̣i tăng điều qua các năm

Các chuyên gia trong ngành đánh giá thấp nguồn nhân lực của Trường Thành, cho thấy một trong hai yếu tố môi trường nội tại của trường (cùng với khả năng tài chính) có điểm số rất thấp Cụ thể, điểm đánh giá về nguồn nhân lực của Trường Thành chỉ đạt 2.17 điểm, nằm dưới mức trung bình, phản ánh những hạn chế trong chất lượng và khả năng phát triển nguồn nhân lực của trường.

Công ty gă ̣p khó khăn trong tài chính, nên phải cắt giảm lực lượng lao đô ̣ng gây ra bất ổn trong tâm lý người lao đô ̣ng

GIẢI PHÁP NĂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH

Ngày đăng: 15/08/2023, 14:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Nguyễn Hữu Lam và cộng sự, 2011. Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh
Tác giả: Nguyễn Hữu Lam, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội
Năm: 2011
12. Nguyễn Tuấn Anh, 2009. Chiến lược cạnh tranh của Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam giai đoạn 2010 – 2020. Luận văn thạc sĩ.Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh của Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam giai đoạn 2010 – 2020
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh
Nhà XB: Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
13. Porter, M. E., 1980. Chiến lược cạnh tranh. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Nguyễn Ngọc Toàn, 2009. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh
Tác giả: Porter, M. E
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 1980
14. Porter, M. E., 1985. Lợi thế cạnh tranh. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Nguyễn Phúc Hoàng, 2008. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh
Tác giả: M. E. Porter
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 1985
15. Thời báo Kinh Tế Sài Gòn, “Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
16. Tôn Thất Nguyễn Thiêm, 2004. Thị trường chiến lược và cơ cấu. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường chiến lược và cơ cấu
Tác giả: Tôn Thất Nguyễn Thiêm
Nhà XB: Nhà xuất bản TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2004
17. Tổng cu ̣c Thống Kê Viê ̣t Nam, 2014. “Niên giám thống kê (Tóm tắt) 2014” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê (Tóm tắt) 2014
Tác giả: Tổng cu ̣c Thống Kê Viê ̣t Nam
Năm: 2014
18. Tổng cu ̣c Thống Kê Viê ̣t Nam, 2014. “Tăng trưởng kinh tế và lạm phát Viê ̣t Nam năm 2014”.Danh mu ̣c tài liê ̣u tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trưởng kinh tế và lạm phát Viê ̣t Nam năm 2014
Tác giả: Tổng cu ̣c Thống Kê Viê ̣t Nam
Năm: 2014
1. Gary Hamel & C.K. Prahalad, 1990, Harvard Business Review, The Core Competence of the Corporation, [e-journal]. Available at:<https://hbr.org/1990/05/the-core-competence-of-the-corporation >[Accessed 20 Agust 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Core Competence of the Corporation
Tác giả: Gary Hamel, C.K. Prahalad
Nhà XB: Harvard Business Review
Năm: 1990
2. World Bank, 2014. Global Economic Prospect, [pdf]. Avaliable at: <http://www.worldbank.org/content/dam/Worldbank/GEP/GEP2014b/GEP2014b.pdf> [Accessed 12 October 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Economic Prospect
Tác giả: World Bank
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm