1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) ứng dụng mô hình quyền chọn thực trong đánh giá hiệu quả kinh tế các dự án thăm dò và khai thác dầu khí tại việt nam , luận văn thạc sĩ

90 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng Mô hình Quyền Chọn Thực Trong Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Các Dự Án Thăm Dò Và Khai Thác Dầu Khí Tại Việt Nam
Tác giả Trần Thị Kim Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Liên Hoa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Kinh Tế Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Đánh giá tính kinh tế c ủa dự án đầu tư – phương pháp DCF (11)
  • 1.2 M ột số phương pháp hoàn thiện phương pháp DCF (16)
    • 1.2.1 Phân tích độ nhạy (16)
    • 1.2.2 Mô ph ỏng Monte Carlo (17)
    • 1.2.3 Sơ đồ cây quyết định (17)
    • 1.2.4 Định giá quyền chọn thực (20)
  • 1.3 Quy ền chọn thực (20)
    • 1.3.1 Quyền chọn (20)
    • 1.3.2 Quy ền chọn thực (20)
    • 1.3.3 Các lo ại quyền chọn thực (22)
    • 1.3.4 So sánh quy ền chọn thực và quyền chọn tài chính (22)
    • 1.3.5 Quy ền chọn thực và DCF (24)
    • 1.3.6 Ứng dụng thực tiễn (25)
  • 1.4 Định giá quyền chọn thực - Mô hình Nh ị phân trong đánh giá dự án đầu tư (29)
    • 1.4.1 Mô hình định giá quyền chọn thực (29)
    • 1.4.2 Mô hình Nh ị phân - các bước thực hiện (33)
  • CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÍNH KINH TẾ DỰ ÁN DẦU KHÍ HIỆN (39)
    • 2.1. Đặc điểm chung của ngành thăm dò khai thác Dầu khí (39)
    • 2.2. Đặc điểm của dự án dầu khí (40)
      • 2.2.1. Các hình th ức Hợp đồng dầu khí (40)
        • 2.2.1.1. H ợp đồng liên doanh – (JV) (41)
        • 2.2.1.2. Hợp đồng phân chia sản phẩm – (PSC) (41)
        • 2.2.1.3. H ợp đồng điều hành chung – (JOC) (42)
        • 2.2.1.4. H ợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) (42)
      • 2.2.2. Quy trình thăm dò khai thác dầu khí (43)
        • 2.2.2.1. Giai đoạn tìm kiếm thăm dò (43)
        • 2.2.2.2. Giai đoạn phát triển mỏ (44)
        • 2.2.2.3. Giai đoạn khai thác (44)
        • 2.2.2.4. Giai đoạn hủy mỏ (45)
      • 2.2.3. Các y ếu tố ảnh hưởng đến dự án dầu khí (46)
    • 2.3. Phương pháp đánh giá kinh tế dự án dầu khí hiện nay (48)
      • 2.3.1. Các giả định (48)
      • 2.3.2. Phương pháp đánh giá dự án (52)
        • 2.3.2.1. Xác định dòng tiền (52)
        • 2.3.2.2. Các ch ỉ tiêu đánh giá dự án (57)
        • 2.3.2.3. Phân tích độ nhạy (59)
      • 2.3.3. Đánh giá về phương pháp đánh giá tính kinh tế hiện nay (59)
  • CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN THỰC (64)
    • 3.1 Quy ền chọn thực trong các giai đoạn phát triển của dự án d ầu khí (64)
    • 3.2 Ứng dụng mô hình (68)
      • 3.2.1 Các gi ả định (68)
      • 3.2.2 Ứng dụng mô hình (68)
    • 3.3 Ưu nhược điểm của mô hình (76)
    • 3.4 Gi ải pháp hỗ trợ (77)

Nội dung

Đánh giá tính kinh tế c ủa dự án đầu tư – phương pháp DCF

Đầu tư vào một dự án đồng nghĩa với việc hy sinh giá trị hiện tại để chấp nhận rủi ro và khả năng sinh lợi không chắc chắn trong tương lai Việc này đòi hỏi nhà đầu tư phải đánh đổi giữa lợi ích hiện tại và tiềm năng phát triển dài hạn của dự án Hiểu rõ về rủi ro và tiềm năng sinh lời là yếu tố then chốt để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp và tối ưu hóa lợi nhuận.

Phương pháp DCF dựa trên nguyên tắc rằng giá trị của dự án phụ thuộc vào các dòng thu nhập kỳ vọng trong tương lai và mức độ rủi ro liên quan Theo phương pháp này, giá trị dự án được ước tính bằng cách chiết khấu các dòng tiền dự kiến bằng một lãi suất phù hợp, phản ánh yếu tố rủi ro Mô hình DCF thể hiện quá trình hiện tại hóa các dòng tiền dự kiến của dự án, giúp xác định giá trị hợp lý dựa trên dự đoán thu nhập trong tương lai.

Nhà đầu tư cần xem xét và đánh giá kỹ lưỡng tính kinh tế của dự án trước khi ra quyết định đầu tư Phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) là công cụ phổ biến và truyền thống trong phân tích giá trị kinh tế của dự án, giúp đánh giá chính xác hiệu quả tài chính dự án dựa trên dòng tiền dự kiến trong tương lai.

Dự báo dòng tiền hoạt động thuần sau thuế dự án:

NCF i = R i – O i – T Tính giá trị hiện tại của dòng tiền hoạt động thuần sau thuế i n n r

PV : Giá trị hiện tại của dòng tiền hoạt động thuần sau thuế

Trần Ngọc Thơ là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp hiện đại, mang đến những phương pháp quản lý tài chính tối ưu và hiệu quả cho doanh nghiệp Với kiến thức sâu rộng và nhiều năm kinh nghiệm, ông giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực tài chính, thúc đẩy sự phát triển bền vững Những chiến lược tài chính của ông được cập nhật liên tục để phù hợp với xu hướng thị trường mới nhất, đảm bảo mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng Ngoài ra, Trần Ngọc Thơ còn chia sẻ các kiến thức về quản trị tài chính doanh nghiệp qua các bài viết và hội thảo chuyên sâu, góp phần nâng cao nhận thức về quản lý tài chính trong cộng đồng doanh nghiệp hiện nay.

NCFi r : Tỷ suất chiết khấu thích hợp với dòng tiền hoạt động thuần sau thuế

: (Net Cash flow) thu nhập hoạt động thuần sau thuế của dự án ở kỳ thứ i

: Chi phí hoạt động ở kỳ thứ I (không bao gồm khấu hao) i

Các tiêu chu ẩn sử dụng trong đánh giá tính kinh tế của dự án:

: Các loại thuế ở kỳ thứ i

Giá trị hiện tại thuần (NPV) phản ánh giá trị của các dòng tiền dự kiến trong tương lai được quy về giá trị hiện tại, sau đó trừ đi vốn đầu tư ban đầu của dự án NPV giúp các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sinh lợi của dự án, từ đó đưa ra quyết định đầu tư chính xác Chỉ số NPV cao đồng nghĩa với khả năng sinh lợi tốt hơn, góp phần tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro tài chính.

Chi phí đầu tư ban đầu của dự án được ký hiệu là I Đối với một dự án độc lập về mặt kinh tế so với các dự án khác, quyết định chấp nhận hay từ chối dự án dựa trên giá trị hiện tại thuần (NPV) NPV là tiêu chí quan trọng giúp xác định khả năng sinh lời của dự án, qua đó đánh giá xem dự án có nên thực hiện hay không.

NPV > 0 : chấp nhận dự án

NPV < 0 : từ bỏ dự án NPV = 0 : tùy quan điểm của nhà đầu tư

Trong trường hợp nhà đầu tư phải lựa chọn giữa các dự án loại trừ lẫn nhau, dự án có NPV cao nhất và lớn hơn sẽ được ưu tiên chấp nhận Tiêu chuẩn này giúp xác định dự án mang lại lợi nhuận tối đa, đảm bảo tối ưu hóa giá trị cho nhà đầu tư Một ưu điểm nổi bật của phương pháp này là dễ áp dụng và rõ ràng trong việc so sánh các dự án khác nhau, từ đó đưa ra quyết định đầu tư chính xác và hiệu quả.

- Ghi nhận tiền tệ có giá trị theo thời gian

Dựa trên hai yếu tố chính là dòng tiền dự kiến và chi phí cơ hội của đồng vốn, chúng ta có thể đánh giá chính xác hơn về hiệu quả đầu tư so với việc dựa vào lợi nhuận kế toán Điều này giúp đưa ra quyết định đầu tư tối ưu hơn, bởi vì dòng tiền dự kiến phản ánh dòng tiền thực tế, còn chi phí cơ hội thể hiện giá trị mất đi khi lựa chọn một phương án thay thế Sử dụng dữ liệu này mang lại các lợi ích rõ ràng hơn trong phân tích tài chính, giúp nhà đầu tư và doanh nghiệp đưa ra các quyết định bền vững dựa trên các yếu tố thực tế, đáng tin cậy hơn so với lợi nhuận kế toán.

Các giá trị hiện tại đều được đo lường dựa trên một đồng ngày hôm nay, điều này giúp NPV có đặc tính cộng dồn vượt trội so với các tiêu chuẩn khác Trong quản lý tài chính, phương pháp này cho phép tổng hợp các dòng tiền trong tương lai một cách chính xác hơn, từ đó đánh giá giá trị dự án hay khoản đầu tư một cách rõ ràng và minh bạch hơn Do đó, NPV được xem là chỉ số thiết yếu trong quyết định đầu tư, mang lại nhận diện rõ ràng về lợi nhuận trong tương lai.

Phương pháp này gặp hạn chế trong việc không đưa ra kết quả chính xác khi các lựa chọn không đồng nhất về mặt thời gian hoặc xếp hạng ưu tiên Đặc biệt, khi nguồn vốn của doanh nghiệp bị giới hạn, việc ưu tiên các dự án hoặc mục tiêu trở nên khó khăn và gây khó khăn cho quá trình ra quyết định Do đó, cần xem xét các phương pháp phù hợp để tối ưu hóa nguồn lực và đạt hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.

Tỷ suất thu nhập nội bộ (IRR) là chỉ số đo lường tỷ suất sinh lợi của dự án, thể hiện lãi suất chiết khấu tại đó giá trị hiện tại ròng (NPV) bằng không Nhà đầu tư sẽ chấp nhận dự án nếu IRR lớn hơn chi phí sử dụng vốn (r) và từ chối nếu IRR nhỏ hơn r Đối với các dự án loại trừ lẫn nhau, lựa chọn tối ưu sẽ là dự án có IRR cao nhất và vượt qua mức chi phí vốn (r), nhằm đảm bảo lợi nhuận tối đa.

Nhiều doanh nghiệp ưu tiên sử dụng tiêu chuẩn IRR vì hiểu rõ tầm quan trọng của việc xác định khoảng chênh lệch giữa tỷ suất lợi nhuận nội bộ của dự án và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp Tiêu chuẩn IRR giúp đánh giá chính xác khả năng dự án có thể bù đắp chi phí vốn và đối mặt với rủi ro, đảm bảo quyết định đầu tư an toàn và hiệu quả hơn.

IRR thường không hiệu quả bằng NPV trong việc đánh giá dự án, đặc biệt khi tính toán và chiết khấu hạn chế của IRR được xem là ưu điểm nhưng cũng chính là nhược điểm của nó Việc sử dụng một tỉ lệ chiết khấu cố định giúp đơn giản hóa quá trình tính toán, tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, điều này có thể gây ra những sai lệch lớn Khi nhà đầu tư đánh giá hai dự án cùng sử dụng tỉ lệ chiết khấu, dòng tiền tương lai, mức độ rủi ro và thời gian thực hiện tương tự, IRR có thể cho kết quả chính xác Tuy nhiên, tỉ lệ chiết khấu lại là một yếu tố biến đổi theo thời gian, chẳng hạn như thay đổi từ 1% đến 20% trong 20 năm, dẫn đến IRR không phù hợp với các dự án dài hạn nếu không điều chỉnh kịp thời Nếu không tính đến sự biến động của tỉ lệ chiết khấu, phương pháp IRR sẽ trở nên không chính xác và khó áp dụng cho các dự án dài hạn.

Các dự án có dòng tiền đan xen giữa dương và âm thường không phù hợp với việc sử dụng IRR để đánh giá, vì việc áp dụng một tỷ lệ IRR duy nhất sẽ không phản ánh chính xác giá trị dự án Ví dụ, một dự án yêu cầu khoản chi ban đầu -50,000 USD trong năm đầu tiên, sau đó tạo ra 115,000 USD trong năm tiếp theo và cần chi phí đầu tư thêm -66,000 USD trong năm thứ ba để điều chỉnh hoạt động marketing Trong trường hợp này, việc sử dụng một tỷ lệ IRR duy nhất không phù hợp, đặc biệt khi thị trường thay đổi mạnh qua các năm, và dự án cần ít nhất hai tỷ lệ hoàn vốn nội bộ IRR để đánh giá hiệu quả đúng đắn.

Một hạn chế chính của phương pháp IRR là yêu cầu xác định chính xác tỷ lệ chiết khấu phù hợp để đánh giá dự án Để xác định tính khả thi của dự án qua IRR, cần so sánh IRR với tỷ lệ chiết khấu, khi IRR cao hơn sẽ cho thấy dự án có khả năng sinh lợi Tuy nhiên, nếu không biết hoặc không thể áp dụng tỷ lệ chiết khấu cho dự án vì một lý do nào đó, thì phương pháp IRR sẽ mất hiệu quả và không còn phù hợp để đánh giá.

Chỉ số sinh lợi (PI): là giá trị hiện tại của dòng tiền của dự án so với đầu tư ban đầu

PI = PV Đối với các dự án đầu tư độc lập, nhà đầu tư sẽ chấp nhận dự án nếu PI lớn hơn

M ột số phương pháp hoàn thiện phương pháp DCF

Phân tích độ nhạy

Dự đoán dòng tiền trong tương lai của dự án thường dựa trên các thông số đầu vào giả định, nhưng những thông số này mang tính không chắc chắn và có thể ảnh hưởng lớn đến kết quả đánh giá Nếu không phân tích đúng mức ảnh hưởng của các yếu tố này, nhà đầu tư có thể đưa ra quyết định không hợp lý do nhìn nhận sai về tình hình kinh tế của dự án Phân tích độ nhạy giúp xác định cách thay đổi của giả định hoặc biến đầu vào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế, đặc biệt là giá trị hiện tại ròng (NPV) Phương pháp này thể hiện rõ các biến then chốt ảnh hưởng đến kết quả tính toán, qua đó giúp nhà đầu tư đánh giá rủi ro và mức độ bất ổn của các yếu tố đầu vào Được thực hiện bằng cách thay đổi từng yếu tố đầu vào một cách có hệ thống và đo lường mức độ ảnh hưởng của nó qua biến động của NPV, phân tích độ nhạy là công cụ quan trọng trong quản lý rủi ro dự án đầu tư.

Phương pháp này chỉ đánh giá mức độ ảnh hưởng của các biến riêng lẻ đối với kết quả, nhưng không phản ánh đầy đủ những bất ổn liên quan đến các biến đó.

Mô ph ỏng Monte Carlo

Dự đoán dòng tiền trong tương lai liên quan đến việc sử dụng các phương pháp như mô hình hồi quy toán học, phân tích chuỗi thời gian, cùng với kinh nghiệm và cảm nhận của nhà quản trị Các yếu tố đầu vào chính của mô hình dự án dầu khí bao gồm sản lượng dầu khí, giá cả thị trường, chi phí đầu tư và chi phí khai thác Phương pháp mô phỏng Monte Carlo giúp mô phỏng sự không chắc chắn của các biến số này bằng cách sử dụng phân phối thống kê, từ đó đưa ra dự đoán chính xác hơn về dòng tiền tương lai.

Các phân phối thống kê như phân phối chuẩn, phân phối chuẩn Logarithm, phân phối tam giác và phân phối đồng đều được sử dụng để đại diện cho sự biến đổi của các biến trong mô hình Trong nhiều trường hợp, các biến được giả định là độc lập để đơn giản hoá quá trình tính toán Các giá trị ngẫu nhiên được chọn từ các phân phối này và thay thế vào mô hình DCF để tính toán giá trị NPV, quá trình này được lặp lại hàng trăm hoặc hàng nghìn lần để tạo ra một phân phối các dự án có thể xảy ra Từ đó, các chỉ số như NPV trung bình, NPV kỳ vọng, xác suất thua lỗ hoặc lợi nhuận sẽ được tính toán chính xác Phương pháp mô phỏng Monte Carlo thường được thực hiện bằng phần mềm Crystal Ball để hỗ trợ phân tích rủi ro và quyết định đầu tư hiệu quả.

Tuy nhiên, phương pháp này chưa thể hiện được sự linh hoạt của lựa chọn quản trịkhi đánh giá hiệu kinh tế dự án.

Sơ đồ cây quyết định

nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trong thực tế, nhiều khả năng có thể xảy ra cùng một lúc với các xác suất dự báo trước, tạo thành sơ đồ cây quyết định Giá trị mong đợi được xác định cho từng trường hợp dựa trên xác suất và mức độ có thể đạt được của khả năng đó Đối với các tình huống có nhiều khả năng cần xem xét khi ra quyết định, giá trị mong đợi được tính bằng tổng các giá trị mong đợi của tất cả các khả năng có thể xảy ra, giúp hỗ trợ quyết định chính xác hơn.

Cách đơn giản để trình bày mô hình cây quyết định là thông qua một ví dụ

Giả sử nhà quản lý cần ra quyết định thu nổ địa chấn cho một cấu tạo của mỏ với các khả năng xảy ra như sau:

Hình 1 1 Sơ đồ cây quyết định

Phát hiện tồn tại cấu trúc chứa dầu/khí

Không phát hiện tồn tại cấu trúc chứa dầu/khí

Quy ết định thu n ổ địa chấn

Không khoan triệu USD triệu USD triệu USD triệu USD triệu USD triệu USD triệu USD triệu USD triệu USD

Chi phí: 22 trUSD/giếng nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Giá trị mong đợi của EMV được tính dựa trên các ngọn của sơ đồ cây quyết định, sau đó quy về phần gốc của sơ đồ theo hướng từ phải sang trái Quá trình này giúp đưa ra các kết quả chính xác cho từng tình huống khác nhau Các quyết định cuối cùng dựa trên các tính toán EMV được trình bày rõ ràng trong bảng phân tích nhằm hỗ trợ lựa chọn phương án tối ưu.

Hình 1 2 Sơ đồ cây quyết định – Kết quả EMV

Phát hiện tồn tại cấu trúc chứa dầu/khí Quy ết định khoan

Không khoan Quy ết định: Khoan

Không phát hiện tồn tại cấu trúc chứa dầu/khí

Quy ết định thu n ổ địa chấn Không khoan

Không thu n ổ Quyết định khoan

Phương pháp này phản ánh một phần tính linh hoạt trong quản trị, khi các trường hợp có thể xảy ra đã được tính đến trong quyết định của nhà đầu tư Tuy nhiên, phương pháp không thể thể hiện sự không chắc chắn của các yếu tố đầu vào, khiến kết quả phân tích chưa đầy đủ về rủi ro Việc kết hợp mô phỏng Monte Carlo và sơ đồ cây quyết định giúp phản ánh tính bất ổn của các yếu tố đầu vào, nhưng vẫn chưa thể hiện đúng yếu tố thời gian ẩn chứa trong các lựa chọn Một lựa chọn có thể thực hiện bất cứ lúc nào trong khoảng thời gian cho trước, và các khả năng có thể xảy ra trong từng lựa chọn đó chưa được phản ánh đầy đủ trong kết quả phân tích.

Định giá quyền chọn thực

Phần này sẽ được trình bày chi tiết ở mục 1.3 và 1.4 của chương này.

Quy ền chọn thực

Quyền chọn

Quyền chọn là công cụ tài chính cho phép người nắm giữ quyền, nhưng không bắt buộc, mua hoặc bán một tài sản trong tương lai với giá đã thỏa thuận từ trước Có nhiều loại quyền chọn, được phân loại dựa trên hành động của người nắm giữ thành quyền chọn mua và quyền chọn bán Ngoài ra, quyền chọn còn được chia theo khả năng thực hiện như quyền chọn kiểu Mỹ và quyền chọn kiểu Châu Âu Bên cạnh đó, còn có các loại quyền chọn khác như quyền chọn tài chính (Financial options) và quyền chọn thực (Real options), phù hợp với nhiều mục đích đầu tư và quản trị rủi ro.

Quy ền chọn thực

Stewart Myers là người đầu tiên giới thiệu khái niệm quyền chọn trên tài sản thực và đặt ra thành ngữ "quyền chọn thực" vào năm 1977 Trong các nghiên cứu của mình, ông nhấn mạnh rằng phương pháp định giá dòng tiền chiết khấu (DCF) truyền thống bỏ qua giá trị của các quyền chọn phát sinh trong các dự án đầu tư rủi ro và không chắc chắn Phương pháp này thường không tính đến phần giá trị quyền chọn, dẫn đến việc không phản ánh đầy đủ giá trị của các hoạt động đầu tư không phải trả ngay lập tức nhưng tạo nền tảng cho các cơ hội tăng trưởng tương lai, góp phần nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp và tăng giá trị tổng thể của các dự án đầu tư.

Dự án có NPV dưới 0 nhưng vẫn được đầu tư vì có tiềm năng tăng trưởng trong tương lai, do đó, các cơ hội tăng trưởng này cần được xem xét khi đánh giá dự án Các nghiên cứu của ông đã góp phần vào việc xây dựng nền tảng cho phân tích định giá quyền chọn ứng dụng trong các tài sản không phải là tài sản tài chính.

Quyền chọn thực là dạng quyền chọn phổ biến trong các quyết định đầu tư liên quan đến tài sản thực, cho phép công ty đầu tư hoặc không đầu tư vào dự án vào một thời điểm cụ thể trong tương lai dựa trên các thông tin hiện tại Đây là quyền chứ không bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh nào đó đối với dự án Giá trị của quyền chọn thực càng lớn khi mức độ không ổn định của giá trị tài sản thực trong tương lai càng cao, và doanh nghiệp chỉ thực hiện quyền chọn khi dự kiến giá trị tài sản sẽ biến động theo hướng có lợi.

Kester, Pindyck và nhiều nhà nghiên cứu khác đã đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và phổ biến rộng rãi khái niệm quyền chọn thực trong lĩnh vực hoạch định chiến lược, dự toán ngân sách vốn và ra quyết định đầu tư Những đóng góp này đã nâng cao hiểu biết về cách sử dụng quyền chọn thực để tối ưu hóa các quyết định tài chính và chiến lược dài hạn của doanh nghiệp Việc ứng dụng quyền chọn thực giúp các nhà quản trị linh hoạt hơn trong việc phản ứng với biến động thị trường và giảm thiểu rủi ro tài chính Đây đã trở thành phương pháp hiệu quả trong quản lý đầu tư và xây dựng các chiến lược phát triển bền vững.

Phân tích định giá quyền chọn thực là phương pháp kết hợp và mở rộng của các kỹ thuật như chiết khấu dòng tiền, phân tích quyết định và định giá quyền chọn trong quá trình ra quyết định đầu tư liên quan đến tài sản thực Phương pháp này giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác giá trị của các dự án đầu tư dựa trên các khả năng và rủi ro tiềm năng, từ đó hỗ trợ đưa ra quyết định tối ưu Việc áp dụng phân tích định giá quyền chọn thực giúp nâng cao khả năng quản lý rủi ro và phát triển chiến lược đầu tư linh hoạt hơn trong môi trường kinh doanh biến đổi.

Marion A Branch's 2003 publication, *Real Options in Practice*, offers practical insights into the application of real options theory in decision-making processes The book emphasizes the importance of flexibility and strategic investment timing in uncertain environments, providing valuable frameworks for managers aiming to enhance project valuation and risk management By integrating real options analysis into business strategies, companies can better capitalize on opportunities and mitigate potential downsides, making it an essential resource for professionals seeking to optimize investment decisions.

Các lo ại quyền chọn thực

Quyền chọn tiếp tục đầu tư phụ thuộc vào thành công của dự án đầu tư hiện tại và đánh giá tình hình dự án ở các giai đoạn trước đó Việc xem xét cơ hội trong tương lai sẽ ảnh hưởng đến quyết định có nên đầu tư thêm hay không Điều này giúp tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư trong quá trình phát triển dự án.

• Quyền chọn để từ bỏ một dự án: từ bỏ dự án khi dự án không còn có tính kinh tế.

Quyền chọn chờ đợi trước khi đầu tư giúp nhà đầu tư dành thời gian để liên tục cập nhật và phân tích các thông tin mới liên quan đến dự án Việc này giúp đánh giá chính xác hơn tiềm năng và hạn chế các rủi ro có thể ảnh hưởng đến thành công của dự án Chờ đợi hợp lý sẽ tối ưu hóa quyết định đầu tư, đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong chiến lược dài hạn.

• Quyền chọn để thay đổi sản lượng hay các phương pháp sản xuất khác nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho dự án.

So sánh quy ền chọn thực và quyền chọn tài chính

Quyền chọn tài chính là quyền chọn dựa trên tài sản cơ sở là các công cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, các khoản vay, tiền tệ…

Các khái niệm tương tự giữa quyền chọn tài chính và các quyền chọn thực là khá trực quan, được tóm tắt trong bảng 1.1 dưới đây.

Chi ết khấu dòng ti ền (DCF)

Mô ph ỏng Monte Carlo

Sơ đồ cây quy ết định Định giá quy ền ch ọn

Quyền chọn thực hiện download trên hệ thống được cập nhật mới nhất, đảm bảo xử lý nhanh chóng và an toàn cho người dùng Trang web hỗ trợ tải xuống dễ dàng, giúp người dùng tiếp cận nội dung một cách thuận tiện và hiệu quả Thông tin chi tiết về các quyền truy cập và hướng dẫn tải xuống đã được cập nhật mới nhất, phù hợp với các tiêu chuẩn SEO để tối ưu hóa trải nghiệm người dùng.

Bảng 1 1 Một số khái niệm tương tự giữa Quyền chọn thực và Quyền chọn tài chính

Ký hiệu Quyền chọn tài chính Quyền chọn thực

X Giá thực hiện Chi phí đầu tư

S Giá chứng khoán/tài sản tài chính

Giá trị hiện tại của dòng tiền hoạt động thuần

T Thời gian đáo hạn Thời gian có thể thực hiện quyền chọn thực

Rf Lãi suất phi rủi ro Lãi suất phi rủi ro σ 2 Phương sai tỷ suất sinh lợi của tài sản tài chính

Phương sai tỷ suất sinh lợi của tài sản thực

Dù quyền chọn thực và quyền chọn tài chính có nhiều điểm tương đồng, chúng vẫn khác biệt đáng kể về bản chất và đặc điểm Trong đó, quyền chọn tài chính yêu cầu các thông tin đánh giá và dữ liệu cần thiết nhiều hơn và dễ tiếp cận hơn so với quyền chọn thực.

Trong nhiều trường hợp, giá trị của tài sản cơ sở của quyền chọn thực có thể ước tính, nhưng đa số trường hợp, giá trị này không dễ xác định rõ ràng Các quyền chọn tài chính yêu cầu tính rõ ràng và có hợp đồng chính thức, trong khi quyền chọn thực thường thiếu sự rõ ràng về quyền mua và thời gian hiệu lực Ngoài ra, các khác biệt giữa hai loại quyền chọn cũng được tóm tắt trong bảng 1.2.

Bảng 1 2 Một số điểm khác nhau giữa Quyền chọn thực và

Quyền chọn tài chính Quyền chọn thực

Thời gian đáo hạn ngắn, thường là trong vài tháng

Thời gian đáo hạn dài hơn, thường là vài năm

Giá trị quyền chọn bị ảnh hưởng bởi giá cổ phiếu hay giá của tài sản tài chính

Giá trị quyền chọn ảnh hưởng bởi cạnh tranh, nhu cầu, quản lý…

Không thể điều chỉnh giá quyền chọn bằng việc thao túng giá cổ phiếu

Có thể làm t ăng giá trị quyền chọn bằng các quyết định quản trị linh hoạt

Thường được định giá bằng mô hình Black Scholes

Thường được định giá bằng mô hình nhị phân

Có thể mua bán và trao đổi thông qua thị trường tài chính

Không thể trao đổi, không có thị trường so sánh giá

Quy ền chọn thực và DCF

Phương pháp DCF giả định các nhà quản trị ra quyết định một cách tĩnh, thường chỉ xem xét việc thực hiện hoặc không thực hiện dự án mà không nhận diện được giá trị của các lựa chọn linh hoạt trước khi cam kết đầy đủ Việc này có thể bỏ qua các quyết định điều chỉnh hoặc thích ứng trong tương lai, dẫn đến đánh giá chưa đầy đủ về giá trị thực của dự án.

Phương pháp định giá quyền chọn thực giả định dựa trên các lựa chọn năng động trong tương lai, phản ánh giá trị linh hoạt trong quản trị doanh nghiệp Các nhà quản trị có thể đưa ra quyết định đầu tư ngay hoặc chờ đợi, và phương pháp này nhận thức rõ tầm quan trọng của tính linh hoạt Tuy nhiên, quyền chọn thực không thể hoàn toàn thay thế các phương pháp truyền thống như DCF, vốn cung cấp các thông tin cơ bản cho quá trình định giá Phương pháp DCF có những thiếu sót rõ rệt, đặc biệt trong việc phản ánh các biến số của mô hình quyền chọn thực như giá trị dòng tiền dự kiến và chi phí đầu tư hiện tại Đánh giá quyền chọn mang lại cái nhìn toàn diện hơn, bao gồm giá trị NPV cộng với giá trị của tính linh hoạt, phản ánh kỳ vọng biến đổi của dự án theo thời gian.

Hình 1 3 Phương pháp DCF và Quyền chọn thực

Ứng dụng thực tiễn

Phương pháp định giá quyền chọn thực đã trở thành một công cụ đắc lực hỗ trợ doanh nghiệp trong việc hoạch định chiến lược tài chính Trong nghiên cứu về dự toán ngân sách vốn, chi phí vốn và cơ cấu vốn, 392 giám đốc tài chính từ nhiều ngành khác nhau đã đánh giá cao tính ứng dụng của phương pháp này để đưa ra các quyết định chiến lược chính xác hơn Các kết quả từ nghiên cứu của John R Graham và Campbell R Harvey cho thấy rõ vai trò quan trọng của phương pháp định giá quyền chọn thực trong quản trị tài chính doanh nghiệp.

3 The theory and practice of corporate finance: Evidence from the field thu được tỷ lệ các CFO thường

Giá trị hiện tại của chi phí đầu tư

Giá trị hiện tại của dòng tiền dự kiến

Giá trị hiện tại của dòng tiền dự kiến

Giá trị hiện tại của chi phí đầu tư

Lãi suất phi rủi ro

Thời gian hiệu lực của quyền ch ọn

Tính bất ổn của dòng tiền

Quyền chọn thực hiện quyền chọn thất bại trong quá trình đầu tư, được hỗ trợ bởi các kỹ thuật đánh giá đa dạng, giúp nhà đầu tư ra quyết định chính xác Các phương pháp này, như thể hiện trong Hình 1.2, góp phần nâng cao hiệu quả phân tích và quản lý rủi ro trong hoạt động đầu tư tài chính Việc sử dụng các kỹ thuật đánh giá này là yếu tố quan trọng giúp tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro khi triển khai các chiến lược đầu tư.

Hình 1 4 Tỷ lệ các CFO thường xuyên sử dụng các kỹ thuật đánh giá trong việc ra quyết định đầu tư

APV Chỉ số sinh lợi (PI) Định giá quyền chọn thực

Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu

Phân tích độ nhạy Thời gian thu hồi vốn (PP) Giá trị hiện tại thuần (NPV)

Tỷ suất thu hồi nội bộ (IRR)

Nghiên cứu năm 2000 cho thấy, có tới 26,59% CFO coi phương pháp định giá quyền chọn thực là rất quan trọng trong quá trình ra quyết định đầu tư Họ luôn áp dụng phương pháp này để đánh giá các dự án và tối ưu hóa chiến lược tài chính Kết quả này cho thấy tầm ảnh hưởng lớn của phương pháp định giá quyền chọn thực đối với các quyết định tài chính của các CFO Việc sử dụng phương pháp này giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định đầu tư chính xác và phù hợp với thị trường.

Quyền chọn thực là công cụ quan trọng trong việc ra quyết định chiến lược, được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như dầu khí, công nghệ sinh học, dược phẩm, viễn thông và sản xuất công nghệ cao Alex Triantis và Adam Borison nhấn mạnh rằng quyền chọn thực giúp các doanh nghiệp quản lý rủi ro và tối ưu hóa các quyết định đầu tư trong môi trường biến động Việc sử dụng quyền chọn thực không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp xác định các chiến lược linh hoạt mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh và thích nghi với thị trường toàn cầu Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, quyền chọn thực trở thành một công cụ chiến lược hiệu quả giúp các doanh nghiệp đưa ra quyết định thông minh và chính xác hơn.

The article discusses the current state of practice regarding the use of real options in companies, as detailed in Table 1.3 It emphasizes the importance of applying real options for strategic decision-making and value creation The research highlights how firms leverage real options to enhance flexibility and manage uncertainty effectively Incorporating real options into corporate strategies can lead to better investment decisions and increased competitive advantage.

Bảng 1 3 Các ngành và công ty ứng dụng phương pháp

S ản phẩm tiêu dùng & công nghi ệp DuPont LLBean, Procter & Gamble

D ịch vụ tài chính Credit Suisse First Boston, Morgan Stanley Công ngh ệ cao & Infocom Hewlett Packard Intel, Rockwell, Sprint,

Khoa h ọc đời sống Amgen, Genentech, Genzyme

Năng lượng Anadarko, Chevron, Cinergy, ConEdison,

Conoco, Constellation Energy Group, Dynegy,

El Paso, Enron, Lakeland Electric, Ontario Power Generation, Texaco, Wisconsin Public Service Corporation, Xcel Energy Địa ốc/ xây dựng Beazer Homes

Giao thông v ận tải Airbus, Boeing, British Airways, Canadian

Trong ngành dược phẩm, quá trình nghiên cứu và phát triển thuốc bao gồm các giai đoạn liên tiếp, phụ thuộc vào thành công của từng bước trước đó Phương pháp quyền chọn thực được áp dụng như một công cụ phân tích hiệu quả, giúp các công ty như Genetech đánh giá các dự án đầu tư lớn dựa trên khả năng trì hoãn hoặc mở rộng các khoản đầu tư trong tương lai Nhà quản lý có thể chấm dứt các khoản đầu tư khi giá trị giảm xuống dưới mức khả thi hoặc thời điểm thích hợp để tiếp tục, từ đó tối ưu hóa chi phí và rủi ro Phương pháp này nhấn mạnh việc hiểu rõ giá trị của các khoản đầu tư theo thời gian và linh hoạt trong việc phân bổ nguồn lực qua nhiều giai đoạn Gần đây, Genentech còn mở rộng sử dụng quyền chọn thực thông qua hệ thống kế hoạch đầu tư toàn doanh nghiệp, tích hợp mô phỏng Monte Carlo để đánh giá xác suất và phương pháp tiếp cận rủi ro trung tính, giúp nâng cao hiệu quả phân tích dự án và tối ưu hóa quyết định đầu tư trong lĩnh vực dược phẩm.

Trong ngành công nghiệp chế tạo và sản xuất ô tô, General Motors sử dụng quyền chọn thực với quyền chọn chuyển đổi trong quá trình sản xuất sản phẩm mới, giúp giảm chi phí nguyên liệu GM dự trữ nhiều vật liệu dự phòng và thiết lập nhiều hợp đồng cung cấp để đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định, qua đó tối ưu hóa chi phí và linh hoạt trong quá trình sản xuất Việc đầu tư thêm vào hợp đồng và đáp ứng các yêu cầu mua tối thiểu từ nhà cung cấp giúp GM duy trì nguồn nguyên liệu phù hợp với nhu cầu sản xuất và giảm thiểu rủi ro về nguồn cung.

GM đã trả phí để mua quyền chọn chuyển đổi, điều này đặc biệt quan trọng khi giá nguyên liệu biến động mạnh trong các khu vực khác nhau trên thế giới Việc sở hữu quyền chọn giúp người dùng phòng ngừa các rủi ro về giá cả trong thị trường biến động Thậm chí, quyền chọn còn là công cụ hiệu quả để giảm thiểu thiệt hại do biến động giá nguyên liệu, đảm bảo sự ổn định cho doanh nghiệp.

Ngành công nghiệp máy tính, đặc biệt là HP-Compaq, thường dự báo nhu cầu máy in ở nước ngoài trong vài tháng để lên kế hoạch sản xuất và logistics Tuy nhiên, dự báo chính xác thường gặp khó khăn do nhu cầu thị trường thay đổi nhanh chóng, gây ra chi phí lưu kho cao và rủi ro về công nghệ lỗi thời Để giảm thiểu rủi ro này, HP-Compaq đã xây dựng nhà máy lắp ráp tại nước ngoài như một quyền chọn, cho phép vận chuyển linh kiện và lắp ráp theo đơn hàng cụ thể trong vài tuần, thay vì vài tháng Hệ thống này giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng, linh hoạt trong sản xuất và dễ dàng hoán đổi linh kiện giữa các nước, giảm thiểu tồn kho dư thừa Lợi ích của chiến lược này bao gồm tiết kiệm chi phí do dự báo nhu cầu sai lệch, tận dụng lợi thế kinh tế ở các quốc gia nguồn lực rẻ hơn và giảm chi phí vận chuyển toàn cầu.

Định giá quyền chọn thực - Mô hình Nh ị phân trong đánh giá dự án đầu tư

Mô hình định giá quyền chọn thực

Theo Alex Triantis và Adam Borison 5

5 Real options: state of the practice

Có nhiều phương pháp định giá quyền chọn thực như mô hình Black-Scholes, mô hình Nhị Phân, mô hình mạng lưới và phương pháp mô phỏng Monte Carlo Các phương pháp này giúp xác định giá trị hợp lý của quyền chọn thực dựa trên các giả định về biến động thị trường và các yếu tố liên quan, từ đó hỗ trợ nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn.

Mô hình Black-Scholes nổi tiếng thường được sử dụng để tính toán nhanh giá trị của quyền chọn thực, tuy nhiên, độ chính xác của mô hình này chỉ đạt hiệu quả trong các điều kiện thị trường hạn chế.

Mô hình này phù hợp để đưa ra quyết định đầu tư duy nhất tại một thời điểm trong tương lai, tương tự như quyết định thực hiện quyền chọn cổ phiếu vào ngày đáo hạn Tuy nhiên, theo khảo sát của tác giả, mô hình này ít được sử dụng vì những hạn chế như đầu tư của công ty phức tạp hơn so với các quyền chọn Châu Âu đơn giản thể hiện trong công thức Black-Scholes Công thức này đòi hỏi kiến thức tính toán nâng cao, khó hiểu và giải thích bằng trực giác, đồng thời các yếu tố đầu vào có tính biến động cao, rất khó dự đoán trong thực tế.

Mô hình Nhị phân linh hoạt hơn mô hình Black-Scholes, cho phép xác định thời điểm tối ưu để thực hiện quyết định và giá trị của tài sản tại các thời điểm khác nhau Thuật ngữ “nhị thức” phản ánh rằng, trong mỗi ‘giai đoạn phụ’ của mô hình, giá trị của tài sản cơ sở chỉ nhận một trong hai khả năng xảy ra Trong mô hình, giá trị quyền chọn được giả định ở hai trạng thái: quyền chọn được thực hiện tại thời điểm cụ thể hoặc công ty tiếp tục cân nhắc quyền chọn đó cho các thời điểm sau Quá trình định giá quyền chọn diễn ra nhiều lần, bắt đầu từ thời điểm cuối cùng đến hiện tại, giúp xác định giá trị tổng thể của quyền chọn theo thời gian Mặc dù có tính tổng quát hơn mô hình Black-Scholes và khả năng mở rộng cao, các mô hình nhị phân vẫn gặp hạn chế trong việc xử lý các yếu tố không chắc chắn phức tạp và các quyền chọn phức tạp.

Mô phỏng Monte Carlo là một kỹ thuật linh hoạt, cho phép điều chỉnh số lượng và tính xác định của các yếu tố không chắc chắn trong quá trình phân tích Phương pháp này dựa trên giả định phân bố xác suất cho từng yếu tố không chắc chắn, từ đó thiết lập nhiều kịch bản cho dòng tiền hoặc giá trị dự án Giá trị quyền chọn thực được tính cho từng kịch bản, và trung bình các giá trị này sau đó được chiết khấu về hiện tại để đưa ra quyết định chính xác Pha ứng dụng của phương pháp Monte Carlo trở nên hữu ích đặc biệt khi dòng tiền của dự án phụ thuộc vào các quyết định trước đó của doanh nghiệp Ban đầu, việc sử dụng phương pháp này để đánh giá các quyền chọn kiểu Mỹ gặp nhiều khó khăn, do mô phỏng Monte Carlo phù hợp hơn với quyền chọn kiểu Châu Âu Tuy nhiên, các nghiên cứu của Francis Longstaff và Eduardo Schwartz đã mở ra khả năng ứng dụng rộng rãi của phương pháp này trong định giá quyền chọn linh hoạt.

Trong nghiên cứu của Alex và Adam, họ nhận xét rằng việc sử dụng mô hình Black-Scholes để định giá quyền chọn thực rất hạn chế do những giới hạn khắt khe của mô hình này.

Các phương pháp khác, như mô hình nhị phân và mô phỏng Monte Carlo, có những ưu điểm vượt trội trong đánh giá dự án Nhiều công ty sử dụng mô phỏng Monte Carlo để hỗ trợ các phương pháp đánh giá khác hoặc cung cấp phân phối xác suất giá trị dự án nhằm quản lý rủi ro hiệu quả Ví dụ, mô phỏng Monte Carlo giúp xác định mức độ bất ổn của giá trị dự án "cơ sở" bằng cách phân tích phân phối của các biến như giá cả, thị phần và nhu cầu thị trường — những yếu tố ảnh hưởng chính đến dòng tiền và giá trị của dự án.

Sau đó sử dụng độ bất ổn này cho phương pháp định giá quyền chọn thực bằng mô hình nhị phân.

Trong bài viết này, tác giả đã chứng minh rằng phương pháp mô phỏng Monte Carlo có thể được sử dụng hiệu quả để định giá quyền chọn kiểu Mỹ Đồng thời, tác giả cũng giới thiệu phương pháp tiếp cận dựa trên Bình phương nhỏ nhất để nâng cao độ chính xác trong quá trình định giá Kết quả nghiên cứu cho thấy sự kết hợp này là một công cụ hữu ích trong lĩnh vực tài chính, giúp các nhà đầu tư và chuyên gia định giá quyền chọn Mỹ một cách chính xác hơn.

This article introduces a straightforward least-squares simulation method for valuing American options, enhancing accuracy and computational efficiency The proposed approach simplifies the complex process of American option pricing by leveraging regression techniques within Monte Carlo simulations Its effectiveness is demonstrated through numerical examples, showcasing significant improvements over traditional methods This simplified least-squares approach provides a practical and reliable tool for practitioners and researchers in financial engineering.

Tom Copeland and Peter Tufano

Trong bài viết, tác giả nhấn mạnh rằng các mô hình định giá quyền chọn tài chính hoàn toàn có thể áp dụng để định giá quyền chọn thực phức tạp nhất, trái ngược với ý kiến cho rằng không thể do sự khác biệt cơ bản giữa hai loại quyền chọn này Mô hình nhị phân được ưu tiên hơn vì dễ hiểu, dựa trên sơ đồ quyết định và kiến thức đại số cơ bản, giúp rõ ràng và linh hoạt trong việc phản ánh các thay đổi về độ bất ổn, thời điểm ra quyết định sớm và các dạng quyết định đa dạng Sự dễ chỉnh sửa của mô hình nhị phân giúp các nhà quản lý tùy chỉnh phù hợp thực trạng dự án mà không cần phụ thuộc vào các công thức có sẵn như Black-Scholes Ngoài ra, mô hình nhị phân dễ chuyển đổi và sử dụng trong các bảng tính đơn giản, giúp người quản lý dễ dàng hiểu và đưa ra ý kiến riêng về dự án, ví dụ như xác suất doanh thu tăng hoặc giảm theo tỷ lệ mong đợi Cuối cùng, tác giả cũng chỉ ra rằng mô hình này còn có thể được sử dụng để đánh giá các dự án đầu tư có quyền chọn phức tạp như quyền chọn hỗn hợp (compound option).

Các mô hình như Black-Scholes, mô hình nhị phân và mô phỏng Monte Carlo đều được sử dụng phổ biến để định giá quyền chọn thực trong thực tế Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào quan điểm của người sử dụng, đặc tính của quyền chọn, thời gian có sẵn để phân tích và loại dự án nghiên cứu Mặc dù mô hình Black-Scholes gặp nhiều khó khăn khi áp dụng trong thực tế, nhưng mô hình nhị phân và mô phỏng Monte Carlo thường có nhiều lợi thế hơn Ngoài ra, mô phỏng Monte Carlo còn được sử dụng để xác định độ bất ổn của các yếu tố không chắc chắn, từ đó hỗ trợ mô hình nhị phân trong việc định giá quyền chọn thực một cách chính xác hơn.

Mô hình Nh ị phân - các bước thực hiện

Mô hình Nhị phân, còn gọi là mô hình hai trạng thái, là phương pháp định giá quyền chọn dựa trên giả định rằng tại mỗi thời điểm, giá trị của tài sản cơ sở chỉ có thể nhận một trong hai mức giá khả thi.

Trong lý thuyết cây nhị phân, một cây nhị phân được gọi là tái hợp khi có các biến động tăng xảy ra sau các biến động giảm ở cùng vị trí, hoặc ngược lại, các biến động giảm theo sau các biến động tăng cùng vị trí Ngược lại, nếu một biến động tăng xảy ra sau biến động giảm không cùng vị trí hoặc ngược lại, thì đó được gọi là cây nhị phân không tái hợp Các khái niệm này quan trọng trong phân tích dữ liệu và cấu trúc cây nhị phân để xác định tính ổn định và khả năng dự đoán của mô hình.

Hình 1 5 Cây nhị phân tái hợp và Cây nhị phân không tái hợp

Các bước sử dụng quyền chọn thực với mô hình nhị phân trong phân tích dự án đầu tư:

Bước 1: Đánh giá giá trị hiện tại của dòng tiền của dự án.

Xác định giá trị hiện tại của dòng tiền sau thuế của dự án là bước quan trọng trong quá trình đánh giá tính kinh tế Việc áp dụng quyền chọn thực không thay thế phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF), mà còn hỗ trợ phân tích sâu hơn về khả năng ra quyết định của dự án Do đó, phương pháp DCF vẫn đóng vai trò nền tảng trong việc định giá quyền chọn thực, giúp cung cấp một cái nhìn toàn diện và chính xác hơn về giá trị dự án.

Bước 2 trong định giá quyền chọn thực bằng mô hình nhị phân là xác định độ lệch chuẩn tỷ suất sinh lợi của tài sản cơ sở (σ), yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến độ chính xác của mô hình Từ kết quả phân tích tỷ suất sinh lợi của tài sản cơ sở qua các thời kỳ, bạn có thể tính toán và ước lượng độ lệch chuẩn để sử dụng trong quá trình định giá Việc xác định chính xác độ lệch chuẩn giúp cải thiện độ tin cậy của mô hình định giá quyền chọn thực và phản ánh đúng biến động của tài sản trên thị trường.

Từ đó, tính độ lệch chuẩn tỷ suất sinh lợi của tài sản cơ sở

1 ( σ 1 nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Phương pháp này rất tiện lợi và được ứng dụng rộng rãi trong phân tích các tài sản tài chính Tuy nhiên, khi áp dụng vào phân tích quyền chọn thực, vẫn tồn tại một số vấn đề cần giải quyết, đặc biệt là liên quan đến dòng tiền có thể thay đổi dấu trong các giai đoạn xác định Trong trường hợp này, giá trị trả về của NCFi/NCFi-1 có thể âm, gây khó khăn khi tính logarithm ln(NCFi/NCFi-1) do không xác định với số âm Để khắc phục vấn đề này, phương pháp mô phỏng Monte Carlo được sử dụng để mô hình hóa và xác định phân bố xác suất của dòng tiền, giúp đảm bảo tính chính xác và khả năng dự đoán trong phân tích quyền chọn thực.

Bước 3: Thành lập cây nhị phân:

Với S0 n e T u = σ / là PV của dòng tiền sau thuế. d = u 1 u S

Ta có cây Nhị phân:

Bước 4 là xác định giá trị của quyền chọn thực bằng cách tính xác suất rủi ro trung tính của sự biến động giá trị tài sản Việc này giúp đánh giá chính xác hơn về giá trị thực của quyền chọn trong các điều kiện thị trường khác nhau Đặc biệt, việc xác định xác suất p này là bước quan trọng trong quá trình định giá quyền chọn, từ đó đưa ra quyết định đầu tư phù hợp và tối ưu hóa lợi nhuận.

= − Đối với cây nhị phân một thời kỳ:

C = [pCu + (1 - p)Cd] exp(-rf * dt) mô tả công thức tính giá trị của hợp đồng quyền chọn dựa trên xác suất xảy ra của các trạng thái khác nhau Đối với cây nhị phân n thời kỳ, quá trình tách nhỏ cây thành nhiều cây nhị phân một thời kỳ giúp dễ dàng xác định giá trị tại mỗi bước Tại mỗi điểm lựa chọn trong cây nhị phân, ta xem nó như một cây nhị phân một thời kỳ, và tính giá trị C của cây n thời kỳ bằng cách làm việc ngược từ các nhánh cuối cùng trở về gốc, sử dụng công thức tương tự như công thức của cây nhị phân một thời kỳ tại mỗi điểm Phương pháp này giúp xây dựng mô hình giá trị hợp đồng quyền chọn chính xác hơn qua các thời kỳ liên tiếp.

Cách tính này dễ hiểu và dễ thực hiện, nhưng đối với cây nhị phân có số phần tử lớn, việc sử dụng máy tính và phần mềm hỗ trợ là rất cần thiết để đảm bảo độ chính xác và tiết kiệm thời gian Đánh giá quyền chọn thực trong đầu tư dự án đòi hỏi phải áp dụng một số giả định cơ bản để đảm bảo kết quả phản ánh đúng thực tế và giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn.

Trong quản lý dự án, các yếu tố như tổ chức, công nghệ - kỹ thuật, thị trường và các yếu tố khác đều mang tính không chắc chắn và dễ thay đổi, ảnh hưởng đến giá trị của dự án Một dự án linh hoạt về quản trị có khả năng thích ứng với các thay đổi và tồn tại các lựa chọn chiến lược, giúp nhà quản lý dễ dàng đưa ra quyết định phù hợp khi có thêm thông tin về các yếu tố không chắc chắn theo từng giai đoạn của dự án.

Nhà quản lý dự án không chỉ có khả năng mà còn mong muốn thực hiện các lựa chọn tối ưu để gia tăng giá trị dự án, đảm bảo các quyết định chiến lược mang lại lợi ích xứng đáng với rủi ro đã gánh chịu Việc bỏ qua giá trị tăng thêm từ quyền chọn thực có thể dẫn đến đánh giá thấp giá trị dự án, trong khi việc hiểu rõ và áp dụng quyền chọn thực giúp làm rõ ý nghĩa của sự linh hoạt trong quản lý dự án Đặc biệt, đối với các dự án có NPV ≤ 0, việc sử dụng quyền chọn thực trong đánh giá sẽ mang lại giá trị chiến lược, thường không được tính đến trong các phương pháp truyền thống, và phần giá trị tăng thêm này có thể đủ để chứng minh tính kinh tế của dự án.

Chỉ số NPV (Giá trị hiện tại ròng) được tính bằng cách trừ đi khoản đầu tư ban đầu I khỏi giá trị hiện tại của các dòng tiền dự kiến PV Trong khi đó, eNPV (Giá trị hiện tại ròng dự kiến) bao gồm thêm giá trị quyền chọn thực hiện, phản ánh khả năng điều chỉnh dự án theo tình hình thị trường Việc tính toán eNPV giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn, đặc biệt trong các dự án có tính linh hoạt cao Nắm vững các khái niệm này giúp nhà quản lý đánh giá hiệu quả tài chính của dự án một cách chính xác và tối ưu hóa lợi nhuận.

Phương pháp tiếp cận DCF truyền thống giả định một khả năng ra quyết định tĩnh, trong khi quyền chọn thực mô tả một chuỗi các lựa chọn năng động trong tương lai Tuy nhiên, quyền chọn thực không thể thay thế phương pháp DCF, mà ngược lại, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các thông tin đầu vào cho định giá quyền chọn thực Dựa vào kết quả phân tích các lựa chọn, nhà quản lý có thể linh hoạt thích ứng với những biến đổi trong môi trường kinh doanh, đưa ra quyết định đầu tư chính xác và điều chỉnh các chiến lược quản trị một cách linh hoạt hơn khi có thêm thông tin mới.

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÍNH KINH TẾ DỰ ÁN DẦU KHÍ HIỆN

Đặc điểm chung của ngành thăm dò khai thác Dầu khí

Dầu khí là khoáng sản nằm sâu trong lòng đất được hình thành từ các trầm tích hàng nghìn năm trước, việc thăm dò và khai thác nguồn tài nguyên này tiềm ẩn nhiều rủi ro và có tỷ lệ thành công thấp Quá trình xác định cấu trúc địa chất, đánh giá trữ lượng và lập sơ đồ mỏ đòi hỏi nhiều công đoạn phức tạp như khoan các giếng thăm dò và thẩm lượng, nhằm tăng khả năng khai thác hiệu quả Thông lệ quốc tế cho thấy tỷ lệ thành công của các giếng khoan thăm dò khoảng 30%, với chi phí khoan một giếng từ 30 đến 45 triệu USD hoặc cao hơn, tùy thuộc vào độ phức tạp của cấu trúc địa chất Để nâng cao hiệu quả tìm kiếm và khai thác dầu khí từ sâu trong lòng đất, ngành công nghiệp này đòi hỏi công nghệ hiện đại cùng khoản đầu tư lớn, có thể lên đến hàng trăm triệu USD cho mỗi giai đoạn tìm kiếm, thăm dò và phát triển mỏ.

Một dự án dầu khí có phát hiện thương mại thường mang lại lợi nhuận rất cao, do phần lớn lợi nhuận bắt đầu thu được sau 2-3 năm đầu tiên khi đã thu hồi vốn đầu tư cho giai đoạn thăm dò và phát triển mỏ Thời gian khai thác mỏ có thể kéo dài từ 20-25 năm, tùy thuộc vào cấu tạo và đặc điểm của mỏ petróleo, giúp tối ưu hóa lợi nhuận lâu dài cho nhà đầu tư.

Tài nguyên khoáng sản của ngành công nghiệp mỏ là loại tài nguyên thiên nhiên không thể tái tạo như các tài nguyên khác, sẽ bị cạn kiệt dần cùng với quá trình nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg khai thác Đây là nguồn tài nguyên khoáng sản có hạn của quốc gia, là một trong những tư liệu sản suất chủ yếu thuộc về sở hữu toàn dân Nhà nước cần tổ chức khai thác có hiệu quả và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này bằng cách ban hành và giám sát thi hành các luật về tài nguyên khoáng sản và môi trường Hiện nay Quốc hội đã thông qua và Nhà nước ban hành một số luật như: Luật dầu khí,

Luật khoáng sản, Luật tài nguyên nước, Luật bảo vệ môi trường…

Ngành thăm dò và khai thác dầu khí đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy các ngành vận chuyển, gang thép, đóng tàu, hóa học, tơ sợi, phân bón và chất dẻo phát triển mạnh mẽ Sự phát triển của nền kinh tế ngày càng làm tăng nhu cầu về năng lượng, đặc biệt là dầu khí, để đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng ngày càng lớn Điều này giúp duy trì sự ổn định và thúc đẩy tăng trưởng của ngành dầu khí cũng như các ngành liên quan trong nền kinh tế quốc gia.

Đặc điểm của dự án dầu khí

2.2.1 Các hình thức Hợp đồng dầu khí Đặc điểm chung của các Hợp đồng dầu khí: Đối với các lô dầu khí trong nước, hợp đồng dầu khí được ký giữa Tập đoàn

PetroVietnam là đại diện nước chủ nhà quản lý hoạt động dầu khí tại Việt Nam, trong khi Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) đảm nhận vai trò giám sát các hoạt động của các nhà thầu nước ngoài Hợp đồng dầu khí không quy định giá trị cụ thể mà chỉ cam kết các công việc tối thiểu và nghĩa vụ tài chính phù hợp với đặc thù ngành dầu khí, đòi hỏi công nghệ cao, vốn lớn và rủi ro cao; thời hạn hợp đồng thường kéo dài 25 năm đối với dầu và 30 năm đối với khí Trong giai đoạn thăm dò, các nhà thầu nước ngoài ứng trước vốn góp của mình để chuẩn bị cho phía Việt Nam, và nếu không phát hiện thương mại sau quá trình thăm dò, các nhà thầu tự chịu rủi ro phần vốn này mà không được hoàn trả, trong khi nếu phát hiện thương mại, Việt Nam sẽ hoàn trả toàn bộ phần vốn góp bằng sản phẩm dầu hoặc khí thu hồi, không tính lãi vay.

Các bên tham gia hợp đồng cùng nhau thực hiện hoạt động thăm dò khai thác dầu khí dựa trên các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng Hợp đồng quy định rõ trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của từng bên, đảm bảo quá trình hợp tác diễn ra thuận lợi, hiệu quả và tuân thủ pháp luật.

2.2.1.1 Hợp đồng liên doanh – (JV)

Mô hình hợp đồng này được hình thành trước khi Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ra đời, đặc biệt trong ngành dầu khí với Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro Hợp đồng liên doanh ký kết dưới dạng Hiệp định liên Chính phủ, phù hợp trong giai đoạn Việt Nam bị cấm vận kinh tế, đòi hỏi phải tự đầu tư và thực hiện toàn bộ quá trình từ xây dựng cơ sở vật chất ban đầu, thi công công trình biển, khoan thăm dò, phát triển mỏ đến khai thác dầu khí.

2.2.1.2 Hợp đồng phân chia sản phẩm – (PSC) Đây là hợp đồng được ký giữa Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PetroVietnam) đại diện nước chủ nhà có mỏ dầu khí với Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) đại diện cho bên Việt Nam quản lý, giám sát các hoạt động dầu khí và các Nhà đầu tư nước ngoài để tiến hành hoạt động thăm dò khai thác dầu khí ở Việt Nam trên cơ sở quy định về trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên mà không nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg thành lập một pháp nhân mới PetroVietnam được chia một phần dầu lãi sau với tư cách nước chủ nhà, phần còn lại được chia đều cho các bên tham gia theo tỷ lệ tham gia góp vốn PetroVietnam thay mặt các bên thực hiện toàn bộ nghĩa vụ NSNN với Chính phủ Việt Nam

2.2.1.3 Hợp đồng điều hành chung – (JOC) Đây là hợp đồng được ký giữa Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PetroVietnam) đại diện nước chủ nhà có mỏ dầu khí với Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) đại diện cho bên Việt Nam quản lý, giám sát các hoạt động dầu khí và các Nhà đầu tư nước ngoài để tiến hành hoạt động thăm dò khai thác dầu khí ở Việt Nam trong đó quy định về trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên trên cơ sở thành lập một công ty điều hành chung

Năm 1998, Chính phủ Việt Nam cho phép áp dụng hình thức hợp đồng hợp tác mới trong lĩnh vực dầu khí, gọi là Hợp đồng điều hành chung (JOC), với đặc điểm gần giống hợp đồng liên doanh Bản chất của JOC là một dạng mở rộng của hợp đồng PSC, được áp dụng cho các dự án tìm kiếm thăm dò dầu khí, trong đó các bên tham gia hợp đồng cùng hợp tác chặt chẽ trong công việc khai thác và phát triển dự án.

Công ty có mục đích đặc biệt, không lỗ (no-loss) và không lãi (no-profit), đảm bảo các trách nhiệm và quyền lợi của JOC do các bên Nhà thầu đảm nhận PetroVietnam không được chia phần dầu lãi sau thuế như là nước chủ nhà; toàn bộ dầu lãi sẽ được phân chia đều cho các bên tham gia theo tỷ lệ góp vốn Các bên tham gia hợp đồng tự thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước (NSNN) với Chính phủ Việt Nam.

2.2.1.4 Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg Đây là một biến thể của hợp đồng PSC, nguyên tắc phân chia doanh thu bán dầu là không khác so với PSC Duy nhất có 1 dự án thuộc BCC: block 133&134

2.2.2 Quy trình thăm dò khai thác dầu khí

Quy trình thăm dò và khai thác dầu khí gồm 4 giai đoạn chính là tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ, khai thác và hủy mỏ Giai đoạn tìm kiếm thăm dò nhằm xác định vị trí tiềm năng chứa dầu khí, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các mỏ tiềm năng Sau khi xác định, giai đoạn phát triển mỏ giúp xây dựng các công trình khai thác và tối ưu hóa năng suất dầu khí Giai đoạn khai thác là quá trình khai thác dầu khí từ mỏ đã phát triển, đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất Cuối cùng, giai đoạn hủy mỏ diễn ra khi mỏ cạn kiệt hoặc không còn khả năng khai thác, đảm bảo các quy trình phục hồi môi trường theo tiêu chuẩn.

2.2.2.1 Giai đoạn tìm kiếm thăm dò

Giai đoạn tìm kiếm thăm dò là bước quan trọng mở đầu cho dự án dầu khí, nhằm xác định nguồn tài nguyên dầu khí trong lòng đất Trong giai đoạn này, các số liệu thu thập từ các giếng khoan tìm kiếm, thăm dò và thẩm lượng đầu tiên giúp đánh giá chính xác tiềm năng dầu khí của khu vực Các giếng khoan tìm kiếm đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp dữ liệu ban đầu để quyết định bước tiếp theo của dự án.

Phương pháp tìm kiếm thăm dò phù hợp được lựa chọn dựa trên đặc điểm địa chất của từng vùng Các kỹ thuật như định vị, xác định từ trường, đo trọng lực, điện, địa chấn giúp xác định điều kiện địa chất, địa tầng, địa mảng và các khu vực chứa dầu khí Qua đó, có thể sơ bộ ước lượng trữ lượng dầu khí trong khu vực Chỉ khi xác định có tiềm năng khai thác, các nhà thăm dò mới tiến hành khoan và khai thác dầu khí.

Khoan thăm dò nhằm thu thập các thông số địa chất quan trọng như thành phần thạch học của đất đá, độ rỗng, độ thấm, điện trở đất thông qua phân tích mẫu mùn khoan, đo địa vật lý giếng khoan và lấy mẫu lõi, sườn, áp suất, và nước của vỉa để đánh giá chính xác khả năng chứa dầu khí Kết quả từ các phương pháp này giúp xác định xem vỉa có dầu khí thực sự hay không, các đặc điểm như số tầng, chiều sâu, độ dày của vỉa dầu khí cũng được phân tích rõ ràng Nếu đo địa vật lý cho thấy biểu hiện dầu khí khả quan, sẽ tiến hành thử vỉa sản phẩm để xác định sản lượng khai thác, từ đó đánh giá trữ lượng của mỏ một cách chính xác và hiệu quả.

2.2.2.2 Giai đoạn phát triển mỏ

Trên cơ sở kết quả các giếng thăm dò và thẩm lượng có được, Báo cáo

Tiền khả thi (Feasibility Study) là bước đầu tiên đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế của dự án, với mức độ sai số cho phép từ 30-40% Sau khi thẩm định sơ bộ mỏ và lập Báo cáo Tiền khả thi để xác nhận khả năng thương mại của mỏ, các nhà đầu tư tiến hành xây dựng Báo cáo Sơ bộ (Conceptual Design) nhằm đề xuất các phương án phát triển mỏ khác nhau Quá trình này giúp tìm ra phương án tối ưu nhất, đảm bảo hiệu quả và khả thi của dự án khai thác.

Tiếp theo đó là giai đoạn Thiết kế Tổng quan (Front End Engineering

Thiết kế FEED và thiết kế chi tiết là các công đoạn quan trọng trong dự án, liên quan đến việc mua sắm vật tư, xây dựng, chế tạo và lắp đặt các thiết bị chính như giếng khoan, hệ thống bơm ép, giàn đầu giếng, tàu khai thác và hệ thống xử lý dầu khí Các phương án hỗ trợ áp suất cần thiết cũng phải được tính toán kỹ lưỡng trong giai đoạn này để đảm bảo hiệu quả vận hành Mục tiêu của các công việc này là đạt chi phí tối thiểu nhưng vẫn đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất.

Phương pháp đánh giá kinh tế dự án dầu khí hiện nay

Trong quá trình phân tích dự án dầu khí, giả định được hiểu là các dữ liệu đầu vào chưa chắc chắn sẽ xảy ra, nhưng được tạm thời chấp nhận tại thời điểm tính toán dựa trên các phương pháp chuyên môn và thuyết minh rõ ràng, nhằm xác định tính hợp lý của giả định đó Kiểm định giả định là bước quan trọng nhằm đánh giá mức độ hợp lý của các giả định dựa trên số liệu thống kê quá khứ, quy định, thông lệ và thói quen ngành, giúp đảm bảo tính chính xác của phân tích Để đánh giá tính kinh tế của một dự án dầu khí, cần đưa ra nhiều giả định chính như dòng sản phẩm, chi phí đầu tư, chi phí vận hành, cùng với giá dầu và khí, trong đó mức độ sai số trong giai đoạn thăm dò có thể lên đến 50%, ảnh hưởng lớn đến độ chính xác của kết quả phân tích.

Càng gần với giai đoạn phát triển, mức độ sai số càng giảm xuống, mức sai số có thể chấp nhận được trong giai đoạn phát triển là 10-15%

Dòng sản lượng khai thác phụ thuộc vào dữ liệu thử vỉa và giếng, cùng các thông số như độ rỗng, độ thấm, độ bão hòa của mỏ Các mô hình mỏ sẽ được xây dựng để xác định cơ chế khai thác hiệu quả nhất, qua đó tối ưu hóa hệ số thu hồi dầu Hiệu quả kinh tế của mỏ trực tiếp liên quan đến thành công trong việc nâng cao hệ số thu hồi dầu, đòi hỏi chiến lược duy trì áp suất vỉa phải được nghiên cứu và tính toán cẩn thận.

Các kỹ sư dựa trên từng giai đoạn và lượng thông tin thu thập được để tính toán trữ lượng mỏ và dự kiến dòng sản lượng khai thác Dòng sản lượng khai thác phụ thuộc vào trữ lượng có thể thu hồi, đặc điểm của dầu khí, khả năng xử lý dầu, nước và khí, cùng với các yếu tố như bơm ép và thời gian khoan giếng phát triển.

Dòng sản lượng thường tăng dần và duy trì ở mức đỉnh trong một giai đoạn nhất định trước khi giảm dần về cuối chu kỳ khai thác mỏ Các kỹ sư sẽ tiến hành tính toán và đề xuất các biện pháp tối ưu như bơm ép và khoan thêm giếng nhằm đảm bảo quá trình khai thác hiệu quả và kéo dài thời gian hoạt động của mỏ.

Chi phí đầu tư (CAPEX) được tính dựa trên dòng sản lượng ước tính, các yêu cầu kỹ thuật và thiết bị liên quan, giúp xác định tổng ngân sách cần thiết cho dự án Việc ước tính chính xác chi phí CAPEX đảm bảo khả năng lập kế hoạch tài chính hiệu quả và tối ưu hóa nguồn lực đầu tư Chọn lựa thiết bị phù hợp dựa trên yêu cầu kỹ thuật không only nâng cao hiệu suất hoạt động mà còn giảm thiểu rủi ro tài chính trong quá trình triển khai dự án.

Kế hoạch khai thác hợp lý bắt đầu bằng việc tính toán chính xác số lượng giếng cần khoan và thiết kế chi tiết hệ thống khai thác, bao gồm đường ống, thiết bị, và kích thước của giàn khoan Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí ước tính của dự án, đảm bảo hiệu quả kinh tế và an toàn trong quá trình khai thác Việc xác định chính xác các yếu tố này giúp tối ưu hóa hoạt động khai thác, giảm thiểu rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời cho dự án dầu khí.

Chi phí Capex được chia thành hai hạng mục chính: chi phí khoan và chi phí thiết bị, trong đó chi phí khoan thường chiếm tỷ trọng lớn hoặc cao hơn chi phí thiết bị Việc ước tính chi phí Capex có thể dựa trên kinh nghiệm thực tế của các chuyên gia, các chào giá từ nhà thầu, số liệu thống kê liên quan hoặc sử dụng phần mềm mô phỏng Questor để đưa ra dự báo chính xác và hiệu quả hơn.

Chi phí vận hành (OPEX) gồm các khoản chi phí phát sinh trong quá trình khai thác, chẳng hạn như chi phí thuê đường ống, thuê tàu chứa, vận hành thiết bị, bảo hiểm và nhân sự liên quan Chi phí này được ước tính dựa trên kinh nghiệm thực tế của các chuyên gia, bảng chào giá từ các nhà thầu và số liệu thống kê liên quan.

Chi phí dọn mỏ (ABEX) là khoản chi phí được thực hiện vào cuối đời mỏ để thực hiện các công tác thu dọn mỏ theo quy định Hiện tại, chưa có mỏ nào tại Việt Nam tiến hành công tác dọn mỏ, nhưng trong các đánh giá kinh tế dự án dầu khí, chi phí dọn mỏ được ước tính khoảng 10% tổng chi phí đầu tư của dự án khai thác trong nước.

Theo quy định của Việt Nam, mỗi dự án dầu khí bắt buộc phải trích lập quỹ dọn mỏ từ khi bắt đầu khai thác cho đến hết đời mỏ, nhằm đảm bảo nguồn vốn cho công tác dọn mỏ sau khi khai thác kết thúc Giá trị đóng góp hàng năm vào quỹ dọn mỏ được tính dựa trên tổng chi phí dọn mỏ ước tính nhân với tỷ lệ sản lượng khai thác trong năm so với tổng sản lượng dự kiến thu hồi của toàn mỏ, giúp đảm bảo quỹ đủ để phục vụ công tác dọn mỏ trong tương lai Trong phân tích hiệu quả kinh tế dự án dầu khí, phần góp hàng năm vào quỹ dọn mỏ được xem như một loại chi phí hoạt động cần thiết, nhằm đảm bảo nguồn lực tài chính cho các hoạt động dọn mỏ sau khi dự án kết thúc.

Giá dầu thô chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như cung cầu, tình hình chính trị, vị trí địa lý của mỏ và đặc điểm dầu tại mỏ Giá dầu thô phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ theo quy luật cung cầu của thị trường Các yếu tố điều tiết thị trường dầu thô hiện nay bao gồm Tổ chức xuất khẩu dầu mỏ OPEC, Cục dự trữ liên bang Mỹ và các quốc gia công nghiệp phát triển G8 Chất lượng dầu thô đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chi phí xử lý và chế biến, trong đó chi phí chế biến và giá dầu thường biến động ngược chiều Dầu thô khai thác từ các khu vực như trũng Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay – Thổ Chu góp phần vào nguồn cung dầu trong nước và quốc tế.

Dầu thô của Việt Nam có đặc tính giống với các loại dầu ngọt nhẹ khu vực Đông Nam Á, có hàm lượng lưu huỳnh thấp và ít chất nhiễm; vị trí địa lý của mỏ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vận chuyển, từ đó tác động đến giá thành khai thác và giá bán dầu thô.

Ngoài ra, còn nhiều yếu tố ảnh hưởng đến giá dầu thô, mỗi yếu tố có mức độ và phạm vi tác động khác nhau, luôn thay đổi theo không gian và thời gian Giá dầu thô dự báo để đánh giá dự án thường dựa trên phân tích số liệu thống kê về giá dầu quá khứ, giúp xác định xu hướng và đưa ra các dự báo chính xác hơn.

Một số dự án sử dụng giá dầu dự báo của các tổ chức hoặc thuê công ty dự báo ước tính giá dầu ở năm khai thác tương ứng

Giá khí tại Việt Nam hiện nay chủ yếu được sử dụng cho các nhà máy điện và công ty khí trong nước, không xuất khẩu ra nước ngoài Các dự án khí trong nước gần như có mức giá cạnh tranh và không có sự chênh lệch lớn giữa các dự án Điều này phản ánh chính sách ưu tiên sử dụng khí trong nước để phục vụ nhu cầu năng lượng của quốc gia.

Các dự án khí yêu cầu ký hợp đồng hoặc thỏa thuận mua bán khí trước khi triển khai đầu tư khai thác, thường là hợp đồng dài hạn đến hết đời mỏ, giúp ổn định giá khí cho các công ty trong nước Tuy nhiên, chi phí đầu tư thực tế thường biến động tăng, gây bất lợi cho nhà đầu tư khi mong muốn bán khí với giá cao hơn Khi đánh giá kinh tế dự án khí, nhà đầu tư dựa vào giá khí thương mại phù hợp với điều kiện đầu tư và tính toán kinh tế tổng thể của dự án.

2.3.2 Phương pháp đánh giá dự án 2.3.2.1 Xác định dòng tiền

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN THỰC

Ngày đăng: 15/08/2023, 14:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Phước Hảo và những người khác - Phát tri ển mỏ cận biên ở Việt Nam: cơ hội và thách thức - K ỷ yếu hội nghị khoa học IX, Đại học Bách Khoa tp.HCM, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát tri ển mỏ cận biên ở Việt Nam: cơ hội và thách thức
Tác giả: Lê Phước Hảo, những người khác
Nhà XB: K ỷ yếu hội nghị khoa học IX, Đại học Bách Khoa tp.HCM
Năm: 2005
4. Đặng Tùng Lâm - Đánh giá d ự án đầu tư theo cách tiếp cận Quyền chọn th ực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá dự án đầu tư theo cách tiếp cận Quyền chọn thực
Tác giả: Đặng Tùng Lâm
5. Nguy ễn Thị Tám - Đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào hoạt động thăm dò khai thác dầu khí ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào hoạt động thăm dò khai thác dầu khí ở Việt Nam
Tác giả: Nguy ễn Thị Tám
6. Tr ần Ngọc Thơ - Tài Chính doanh nghi ệp hiện đại 7. Nguy ễn Thị Ngọc Trang - Qu ản tr ị rủi ro tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài Chính doanh nghi ệp hiện đại
Tác giả: Tr ần Ngọc Thơ
10. Han T. J. Smit và Lenos Trigeorgis - Strategic Investment - Real Options and Games Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategic Investment - Real Options and Games
Tác giả: Han T. J. Smit, Lenos Trigeorgis
11. Jenifer Piesse và Alexander Van de Putte Volatility estimation in Real Options with application to the oil and gas industry Sách, tạp chí
Tiêu đề: Volatility estimation in Real Options with application to the oil and gas industry
Tác giả: Jenifer Piesse, Alexander Van de Putte
12. John R. Graham và Campbell R. Harvey - The theory and practice of corporate finance: Evidence from the field Sách, tạp chí
Tiêu đề: The theory and practice of corporate finance: Evidence from the field
Tác giả: John R. Graham, Campbell R. Harvey
13. Johnathan Mun - Real Options analysis - Tools and Techniques for Valuing Strategic Investments and Decisions Sách, tạp chí
Tiêu đề: Real Options analysis - Tools and Techniques for Valuing Strategic Investments and Decisions
Tác giả: Johnathan Mun
14. Longstaff, F. A. và Schwartz, E. S - Valuing American Options by Simulation: A Simple Least-Squares Approach Sách, tạp chí
Tiêu đề: Valuing American Options by Simulation: A Simple Least-Squares Approach
Tác giả: Longstaff, F. A., Schwartz, E. S
16. Tom Copeland và Peter Tufano - A Real-World Way to Manage Real Options Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Real-World Way to Manage Real Options
Tác giả: Tom Copeland, Peter Tufano

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quyết định, giá trị mong đợi được xác định cho từng trường hợp và  sau đó cho cả đề án với xác suất đã có - (Luận văn) ứng dụng mô hình quyền chọn thực trong  đánh giá hiệu quả kinh tế các dự án thăm dò và khai thác dầu khí tại việt nam , luận văn thạc sĩ
Sơ đồ quy ết định, giá trị mong đợi được xác định cho từng trường hợp và sau đó cho cả đề án với xác suất đã có (Trang 18)
Hình 1. 2  Sơ đồ cây quyết định  – K ết quả EMV - (Luận văn) ứng dụng mô hình quyền chọn thực trong  đánh giá hiệu quả kinh tế các dự án thăm dò và khai thác dầu khí tại việt nam , luận văn thạc sĩ
Hình 1. 2 Sơ đồ cây quyết định – K ết quả EMV (Trang 19)
Sơ đồ  cây  quy ết định - (Luận văn) ứng dụng mô hình quyền chọn thực trong  đánh giá hiệu quả kinh tế các dự án thăm dò và khai thác dầu khí tại việt nam , luận văn thạc sĩ
c ây quy ết định (Trang 22)
Hình 1. 3   Phương pháp DCF và Quyền chọn thực - (Luận văn) ứng dụng mô hình quyền chọn thực trong  đánh giá hiệu quả kinh tế các dự án thăm dò và khai thác dầu khí tại việt nam , luận văn thạc sĩ
Hình 1. 3 Phương pháp DCF và Quyền chọn thực (Trang 25)
Hình 1. 4    T ỷ lệ các CFO thường xuyên sử dụng các kỹ thuật  đánh giá trong việc ra quyết định đầu tư - (Luận văn) ứng dụng mô hình quyền chọn thực trong  đánh giá hiệu quả kinh tế các dự án thăm dò và khai thác dầu khí tại việt nam , luận văn thạc sĩ
Hình 1. 4 T ỷ lệ các CFO thường xuyên sử dụng các kỹ thuật đánh giá trong việc ra quyết định đầu tư (Trang 26)
Hình 1. 5  Cây nh ị phân tái hợp và  Cây nh ị phân không tái hợp - (Luận văn) ứng dụng mô hình quyền chọn thực trong  đánh giá hiệu quả kinh tế các dự án thăm dò và khai thác dầu khí tại việt nam , luận văn thạc sĩ
Hình 1. 5 Cây nh ị phân tái hợp và Cây nh ị phân không tái hợp (Trang 34)
Hình 2. 1   Dòng ti ền của dự án dầu khí  nói chung - (Luận văn) ứng dụng mô hình quyền chọn thực trong  đánh giá hiệu quả kinh tế các dự án thăm dò và khai thác dầu khí tại việt nam , luận văn thạc sĩ
Hình 2. 1 Dòng ti ền của dự án dầu khí nói chung (Trang 53)
Hình 2. 2  Dòng ti ền của một dự án dầu khí qua các giai đoạn  nói chung - (Luận văn) ứng dụng mô hình quyền chọn thực trong  đánh giá hiệu quả kinh tế các dự án thăm dò và khai thác dầu khí tại việt nam , luận văn thạc sĩ
Hình 2. 2 Dòng ti ền của một dự án dầu khí qua các giai đoạn nói chung (Trang 56)
Bảng 2. 2  Nhược điểm của phương pháp DCF - (Luận văn) ứng dụng mô hình quyền chọn thực trong  đánh giá hiệu quả kinh tế các dự án thăm dò và khai thác dầu khí tại việt nam , luận văn thạc sĩ
Bảng 2. 2 Nhược điểm của phương pháp DCF (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm