1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập kế toán vốn bằng tiền NEU

74 30 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kế Toán Vốn Bằng Tiền Tại Công Ty Cổ Phần Tràng An
Tác giả Nguyễn Thị Triển
Người hướng dẫn TS. Tô Văn Nhật
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,11 MB
File đính kèm Chuyên đề thực tập Kế toán vốn bằng tiền-NEU.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán trường Kinh tế quốc dân bản đầy đủ. Báo cáo đạt điểm cực cao. Có cả trang bìa của trường, các chứng từ thực tế phát sinh của nhà máy sản xuất. Có thông tin liên hệ, cần hỗ trợ check turnitin liên hệ mình giúp.

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ v

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀNG AN 3

1.1 Đặc điểm vốn bằng tiền tại Công ty Cổ Phần Tràng An 3

1.1.1 Cơ cấu vốn bằng tiền tại Công ty Cổ Phần Tràng An 3

1.1.2 Đặc điểm vốn bằng tiền tại Công ty Cổ Phần Tràng An 6

1.2 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền tại Công ty Cổ Phần Tràng An 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀNG AN 10

2.1 Thủ tục chứng từ 10

2.1.1 Thủ tục chứng từ các nghiệp vụ thu vốn bằng tiền 10

2.1.2 Thủ tục chứng từ các nghiệp vụ chi vốn bằng tiền 24

2.2 Kế toán chi tiết vốn bằng tiền tại Công ty Cổ Phần Tràng An …….40

2.2.1 Kế toán chi tiết tiền mặt tại Công ty Cổ Phần Tràng An 40

2.2.2 Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ Phần Tràng An 42 2.3 Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền tại Công ty Cổ Phần Tràng An 44

2.3.1 Tài khoản sử dụng 44

2.3.2 Quy trình ghi sổ tổng hợp 45

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀNG AN 54

Trang 3

3.1.1 Ưu điểm 54

3.1.2 Nhược điểm 55

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 57

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ Phần Tràng An 58

3.2.1 Về công tác quản lý vốn bằng tiền 58

3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán 59

3.2.3 Chứng từ và luân chuyển chứng từ 60

3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết 60

3.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp 61

3.2.6 Về báo cáo kế toán liên quan đến vốn bằng tiền 62

KẾT LUẬN 64

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

HĐTC Hoạt động tài chính

HĐKD Hoạt động kinh doanh

LNTT Lợi nhuận trước thuế

TSNH Tài sản ngắn hạn

TSDH Tài sản dài hạn

TSCĐ Tài sản cố định

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 1.1: Cơ cấu vốn bằng tiền của Công ty từ 2019 – 2021 5

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý vốn bằng tiền của Công ty 8

Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0001187 12

Biểu 2.2: Phiếu thu số 5 13

Biểu 2.3: Quyết định thanh lý tài sản cố định 14

Biểu 2.4: Biên bản thanh lý tài sản cố định 15

Biểu 2.5: Phiếu thu số 10 16

Biểu 2.6: Hợp đồng kinh tế 18

Biểu 2.7: Hóa đơn GTGT số 0001188 20

Biểu 2.8: Giấy báo có 22

Biểu 2.9: Giấy báo có 23

Biểu 2.10: Hóa đơn GTGT điện tử nhập bao bì đóng gói 26

Biểu 2.11 : Phiếu chi trả tiền nhập bao bì đóng gói 27

Biểu 2.12: Giấy đề nghị tạm ứng 30

Biểu 2.13: Phiếu chi tiền mặt 31

Biểu 2.14: Bảng thanh toán tiền lương toàn công ty 32

Biểu 2.15: Hợp đồng kinh tế 34

Biểu 2.16: Hóa đơn GTGT số 1432 37

Biểu 2.17: Ủy nhiệm chi 38

Biểu 2.18: Giấy báo nợ 38

Biểu 2.19: Sổ chi tiết tiền mặt 41

Biểu 2.20: Sổ kế toán chi tiết TK 11211 43

Biểu 2.21: Trích Sổ nhật ký chung từ ngày 20/9/2022 đến ngày 30/9/202246 Biểu 2.22: Sổ Cái TK 111 50

Biểu 2.23: Sổ cái TK 112 52

Biểu 3.1: Bảng tổng hợp số dư TGNH tháng 09/2022 62

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý vốn bằng tiền của Công ty 8

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hoàn thiện bộ máy kế toán Error! Bookmark not defined

Trang 7

MỞ ĐẦU

Hiện nay, nước ta đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới World Trade Organization, thị trường trong nước được mở của, điều này mang lại nhiều cơ hội cho nền kinh tế trong nước phát triển, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp không chỉ giới hạn trong nước mà còn mở rộng tăng cường với nhiều nước trên thế giới Do đó quy mô và kết cấu vốn bằng tiền rất phức tạp, việc sử dụng và quản lý chúng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền là tài sản linh hoạt nhất, sự luân chuyển của có có liên quan đến hầu hết các giai đoạn sản xuất kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp như thanh toán tiền mua hàng cho người bán hoặc trả các khoản nợ phải trả… và là kết quả của quá trình bán hàng hay thu hồi các khoản nợ phải thu Như vậy, qua sự luân chuyển của vốn bằng tiền người ta có thể kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp Mặt khác, số hiện có của vốn bằng tiền còn phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

Trong quá trình học tập tại nhà trường, các Thầy Cô đã truyền dạy cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để phục vụ cho nghiệp vụ kế toán của em trong tương lai Tuy nhiên, để vận dụng những lý thuyết đã học vào thực tiễn là cả một quá trình học hỏi, nghiên cứu, phấn đấu và quan sát Cùng với đó, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Tràng An đã giúp em có những kiến thức thực tế hữu ích cho công việc kế toán, nhận thấy tầm quan trọng của vốn bằng tiền, em

đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ

Phần Tràng An” để đi sâu vào nghiên cứu

Ngoài phầ n mở đầu và kết luâ ̣n chuyên đề gồ m ba chương:

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lí vốn bằng tiền tại Công ty Cổ Phần Tràng An

Trang 8

Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ Phần Tràng An

Chương 3: Giải pháp hoàn thiê ̣n kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ Phần Tràng An

Vì thời gian thực tâ ̣p ở công ty có ha ̣n và đây cũng là lần đầu được thực hiện một công trình lớn do còn thiếu kinh nghiê ̣m nên chắc chắn chuyên đề này

của em còn nhiều thiếu sót Rất mong được các thầy cô chỉ bảo và quý Công ty

Cổ Phần Tràng An đóng góp ý kiến để chuyên đề của em được hoàn thiê ̣n hơn

Em xin chân thành cám ơn giảng viên TS Tô Văn Nhật và Ban lãnh đạo

cù ng tâ ̣p thể nhân viên Phòng Kế toán của quý công ty đã giúp đỡ em để hoàn thành chuyên đề này

Trang 9

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀNG AN

1.1 Đặc điểm vốn bằng tiền tại Công ty Cổ Phần Tràng An

1.1.1 Cơ cấu vốn bằng tiền tại Công ty Cổ Phần Tràng An

Công ty Cổ Phần Tràng An hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các loại bánh mứt kẹo, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ và mua sắm các loại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Đồng thời vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền đòi hỏi công ty phải quản lí hết sức chặt chẽ do vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao, nên nó là đối tượng của gian lận và sai sót Vì vậy việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lí thống nhất của Nhà nước chẳng hạn: lượng tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương mại…

Xem xét cơ cấu vốn bằng tiền của Công ty không những cho ta thấy được

sự biến đô ̣ng tăng giảm của vốn bằng tiền mà còn thấy được cơ cấu phân bổ của vốn bằng tiền, để từ đó xác đi ̣nh những ảnh hưởng, tác đô ̣ng của vốn đến tình

hình hoa ̣t đô ̣ng và kết quả kinh doanh của doanh nghiê ̣p Từ đó đưa ra những biện pháp duy trì, quản lý vốn bằng tiền cùng với mô ̣t cơ cấu hợp lý để thúc đẩy hoạt đô ̣ng sản xuất kinh doanh của doanh nghiê ̣p

Công ty Cổ Phần Tràng An chuyên sản xuất các loại bánh Mứt, kẹo Cho nên các nghiệp vụ kế toán hầu hết đều liên quan tới Vốn bằng tiền Quản lý và

sử dụng hiệu quả vốn bằng tiền đồng nghĩa với việc hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả và ngược lại Đặc điểm và lĩnh vực kinh doanh của công ty khiến cho khối lượng vốn cần đầu tư là rất lớn nhằm đầu tư các

Trang 10

phương tiện vận tải như ôtô các loại,…Ngoài ra, còn hoạt động nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa thanh toán cho người bán,…khả năng vốn tự có chỉ có hạn và chỉ đáp ứng được phần nào yêu cầu trên, nguồn huy động vốn chủ yếu của công ty là vốn vay trung và dài hạn với lãi suất ưu đãi Tài sản của công

ty tồn tại chủ yếu dưới dạng vốn bằng tiền

Để tiến hành kinh doanh, Công ty luôn phải có số vốn nhất định Ngoài vốn

cố định Công ty phải có số vốn lưu động đủ để tiến hành sản xuất kinh doanh Trong vốn lưu động thì vốn bằng tiền là rất quan trọng Bởi vốn bằng tiền có thể

sử dụng trực tiếp để chi trả những khoản mua sắm, hay trả lương cho cán bộ công nhân viên và các khoản chi phí khác bằng tiền

Vốn bằng tiền hiện có của công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng

- Tiền mặt tại quỹ:

Do đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu là sử dụng đồng nội tệ nên tiền tại quỹ của doanh nghiệp chỉ có tiền Việt Nam đồng hiện đang được giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh

- Tiền gửi ngân hàng:

Bao gồm tiền Việt Nam đồng và ngoại tệ đang được gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng

Trang 11

Biểu 1.1: Cơ cấu vốn bằng tiền cu ̉ a Công ty từ 2019 – 2021

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ Phần Tràng An)

Qua Bảng số liệu trên ta thấy, trong cơ cấu vốn bằng tiền của công ty thì tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trên 70% trong giai đoạn 2019-2021, còn lại là tiền mặt chiếm tỷ trọng chưa đến 30% Điều này hoàn toàn phù hợp với tình hình nền kinh tế thị trường hiện nay Trong đó, có rất nhiều quy định của Bộ Tài chính như những hóa đơn GTGT trên 20 triệu đồng phải thanh toán qua ngân hàng mới được khấu trừ thuế GTGT, nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế môn bài qua ngân hàng điện tử,… Đây là mô ̣t loa ̣i tiền linh đô ̣ng, có thể đáp ứng nhanh chóng các giao di ̣ch của Công ty Công ty chủ trương duy trì mô ̣t lượng tiền mặt vừa đủ để đáp ứng nhu cầu chi tiêu nên chỉ tiêu này thường chỉ chiế m tỷ tro ̣ng nhỏ trong tỷ tro ̣ng vốn bằng tiền

Chi tiết, trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021, cơ cấu vốn bằng tiền của công ty biến động như sau:

Cơ cấu vốn bằng tiền trong năm 2019 là 98.354 triệu đồng trong đó tiền mặt chiếm tỷ trọng 16,46% tương ứng với số tiền là 17.282 triệu đồng , tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng 82,43% tương ứng với số tiền là 81.072 triệu đồng

Cơ cấu vốn bằng tiền năm 2020 là 110.745 triệu đồng tăng 1.239.033

Trang 12

chiếm tỷ trọng 16,46% tương ứng với số tiền là 19.161 triệu đồng, tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng 82,69% tương ứng với số tiền là 91.583 triệu đồng

Cơ cấu vốn bằng tiền năm 2021 là 119.030 triệu đồng tăng 8.285 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 7,48% so với năm 2019 Trong đó tiền mặt chiếm

tỷ trọng 22,32% tương ứng với số tiền là 26.648 triệu đồng , tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng 83,70% tương ứng với số tiền là 92.382 triệu đồng

Trong quá trình kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư, hàng hoá sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao nên nó là đối tượng của sự gian lận và mất cắp Vì thế trong quá trình hạch toán vốn bằng tiền, các thủ tục nhằm bảo vệ vốn bằng tiền khỏi sự mất cắp hoặc lạm dụng là rất quan trọng, nó đòi hỏi việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của Nhà nước Chẳng hạn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không được vượt quá mức tồn quỹ

mà doanh nghiệp và Ngân hàng đã thoả thuận theo hợp đồng thương mại, khi có tiền thu cung cấp dịch vụ phải nộp ngay cho Ngân hàng

1.1.2 Đặc điểm vốn bằng tiền tại Công ty Cổ Phần Tràng An

Các luồng thu vào, chi ra của Công ty bao gồm:

- Các luồng tiền thu vào:

+ Từ hoạt động kinh doanh bao gồm: Thu từ việc bán các sản phẩm bánh mứt kẹo do Công ty sản xuất và nhập khẩu

+ Từ hoạt động khác: là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu của công ty Những khoản

Trang 13

thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ,

+ Từ hoạt động tài chính: là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đưa lại: lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh; tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp; tiền chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng,

- Các luồng tiền chi ra:

+ Từ hoạt động kinh doanh: là các khoản chi thường xuyên trong công ty như chi trả cho người cung cấp sản phẩm, dịch vụ; chi cho hoạt động bán hàng, chi cho hoạt động quản lý doanh nghiệp, cụ thể là chi tiền lương, chi tạm ứng, chi mua sản phẩm,

+ Từ hoạt động khác: là các khoản chi phí xảy ra không thường xuyên, riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của công ty Những khoản chi phí khác có thể do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan đưa tới, bao gồm: chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; bị phạt thuế, truy nộp thuế; chi phí thu hồi các khoản nợ đã xóa sổ kế toán; chi phí về tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế,

+ Từ hoạt động tài chính: là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài công ty nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Chi tài chính bao gồm: chi phí về lãi tiền vay phải trả, chi phí chiết khấu thanh toán cho người mua hàng,

1.2 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền tại Công ty Cổ Phần Tràng An

1.2.1 Cơ cấu quản lý vốn bằng tiền tại Công ty

Công ty có tổ chức bộ máy quản lý vốn bằng tiền đơn giản, gọn nhẹ, phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của mình Sau đây là sơ đồ bộ máy quản

lý vốn bằng tiền của Công ty:

Trang 14

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý vốn bằng tiền của Công ty

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban trong công tác quản lý vốn bằng tiền tại Công ty

Kế toán trưởng: Là người phụ trách và chỉ đạo chung cho hoạt động của

phòng tài vụ, chỉ đạo hạch toán toàn công ty, đồng thời đưa ra ý kiến hoạt động kinh doanh, kiểm tra đôn đốc công tác hạch toán hàng ngày, lập các báo cáo tổng hợp

Bộ phận kế toán tiền mặt, tạm ứng: Tổ chức hạch toán chi tiết và tổng hợp

tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt, cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của thủ quỹ

Bộ phận kế toán tiền gửi ngân hàng: Có nhiệm vụ tổng hợp tình hình

thanh toán nội bộ và bên ngoài qua tài khoản thanh toán ở Ngân hàng, đối chiếu với sổ sách kế toán tại Ngân hàng

Bộ phận kế toán vật tư, thanh toán: Theo dõi chi tiết tổng hợp tình hình

Trang 15

Bộ phận kế toán TSCĐ và XDCB: Theo dõi sự biến động của tài sản cố

định, tính khấu hao tài sản cố định, theo dõi tình hình sữa chữa tài sản cố định

và các khoản xây dựng cơ bản đầu tư theo dự án

Bộ phận kế toán giá thành và tiền lương: Chịu trách nhiệm hạch toán chi

tiết và tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ, tính giá thành sản phẩm, mở các sổ chi tiết mà sổ tổng hợp để theo dõi chi phí phát sinh cho từng đối tượng

Bộ phận kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả: Hạch toán chi tiết và

tổng hợp về sản phẩm hoàn thành, tiêu thụ, xác định doanh thu bán hàng và kết quả tiêu thụ

Bộ phận kế toán tổng hợp: Là người chịu trách nhiệm hạch toán những

phần hành kế toán còn lại

2.1.3 Mỗi quan hệ giữa các phần hành kế toán:

Bộ máy kế toán tại Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, tức là đơn vị chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán Phòng Kế toán trung tâm phải thực hiện toàn bộ công tác kế toán tự lập, thu nhận chứng từ, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn vị Ở cơ sở kinh doanh,

bộ phận kế toán có nhiệm vụ theo dõi, hạch toán ban đầu về ngày công, giờ công lao động, lượng vật tiêu hao, chi phí vận hành cơ sở và chuyển chứng từ cho phòng Kế toán trung tâm chứ không hạch toán riêng Quan hệ giữa các loại lao động trong bộ máy kế toán là quan hệ theo kiểu trực tuyến tức là Kế Toán trưởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành không thông qua khâu trung gian nhận lệnh Với cách tổ chức đó thì mối quan hệ phụ thuộc trong

bộ máy kế toán trở nên đơn giản, thực hiện trong một cấp kế toán tập trung, rất phù hợp với quy mô hoạt động của Công ty Phòng Kế toán của đơn vị có năm nhân viên gồm: một kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và bốn kế toán phần hành

Trang 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN TRÀNG AN 2.1 Thủ tục chứng từ

2.1.1 Thủ tục chứng từ các nghiệp vụ thu vốn bằng tiền

2.1.1.1 Thủ tục chứng từ các nghiệp vụ thu tiền mặt

Hệ thống chứng từ mà công ty đang sử dụng bao gồm các chứng từ theo biểu mẫu đã có quy định chung của thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính

- Các chứng từ khác có liên quan

Chứng từ thực hiện:

- Phiếu thu (Mẫu số 01 - TT): Nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ, thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan

Khi phát sinh các nghiệp vụ thu tiền mặt, kế toán căn cứ vào các chứng từ như hóa đơn GTGT,… để lập phiếu thu tiền mặt

Sau khi ghi đầy đủ các yếu tố trên phiếu thu, phiếu thu sẽ được đính kèm với các chứng từ có liên quan (ví dụ như hóa đơn GTGT, tờ trình,…) kế toán trưởng soát xét, ký duyệt Sau đó chuyển cho thủ qũy làm căn cứ xuất, nhập quỹ Các phiếu thu phải đánh số thứ tự liên tục, đầy đủ

Trang 17

thu tiền tiền xong thủ quỹ đóng dấu “đã thu” vào chứng từ, cuối ngày kiểm kê tồn quỹ thực tế và tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ quỹ với sổ kế toán tiền mặt, nếu có chênh lệch thì thủ quỹ kiểm tra và xác định nguyên nhân kiến nghị lên kế toán trưởng để tìm biện pháp xử lý

Trong công ty hàng ngày phát sinh rất nhiều các khoản thu, chi bằ ng tiền

mặt nhưng trong khuôn khổ của chuyên đề này em chỉ xin được trích mô ̣t số các nghiệp vu ̣ phát sinh trong tháng 09 năm 2022 cùng các chứng từ kế toán, cách

hạch toán và các số liê ̣u trong các sổ kế toán của kế toán tiền mă ̣t mà em đã thu thập được trong quá trình thực tâ ̣p ta ̣i công ty

Ví dụ 1: Ngày 26 tháng 09 năm 2022, Công ty Cổ Phần Tràng An có bán cho Công ty bánh kẹo D&G 50 thùng bánh Bông Đơn giá chưa có thuế GTGT

là 180.000đ/thùng Thuế suất, thuế GTGT là 8% Tổng giá bán của đơn hàng bao gồm 8% thuế GTGT là 9.720.000 đồng (Hóa đơn GTGT số 00001187) Công ty bánh kẹo D&G đã thanh toán bằng tiền mặt Kế toán Công ty đã lập phiếu thu số 5

Trang 18

Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0001187

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ Phần Tràng An)

Trang 19

Biểu 2.2: Phiếu thu số 5

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ Phần Tràng An)

Trang 20

Ví dụ 2: Ngày 27/09/2022, Giám đốc công ty ký quyết định thanh lý TSCĐ

là ô tô Hyundai 2.5 tấn với lý do hiểu quả sử dụng kém, đã cũ

Dưới đây là mẫu quyết định thanh lý TSCĐ, biên bản quyết định thanh lý

TSCĐ, phiếu thu mà công ty sử dụng

Biểu 2.3: Quyết định thanh lý tài sản cố định

QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀNG AN

V/v “ Thanh lý tài sản cố định”

- Căn cứ vào quyền hạn và nghĩa vụ của Giám đốc;

- Căn cứ vào tính năng, tình trạng kỹ thuật của Tài sản cố định;

- Căn cứ vào đề nghị của Phòng Hành chính của công ty

GIÁM ĐỐC CÔNG TY QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Thanh lý ô tô Hyundai 2.5 tấn

- Số hiệu TSCĐ: Hyundai N250SL

- Nước sản xuất: Hàn Quốc

- Năm đưa vào sử dụng: 14/06/2012

Điều 2: Giao cho phòng Hành chính, phòng Kế toán để làm các thủ tục thanh lý

Trang 21

Biểu 2.4: Biên bản thanh lý tài sản cố định BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Ngày 27 tháng 09 năm 2022

Căn cứ quyết định số: 191/QĐ-TLTS ngày 27 tháng 09 năm 2022 của giám đốc Công ty Cổ Phần Tràng An về việc thanh lý tài sản cố định

I Ban thanh lý tài sản cố định gồm:

- Ông: Đỗ Ngọc Khanh Chức vụ: Giám đốc làm trưởng ban

- Ông: Phạm Ngọc Quang Chức vụ: Kế toán trưởng làm uỷ viên

- Bà: Bùi Thu Hiền Chức vụ: Kế toán tổng hợp làm uỷ viên

II Tiến hành thanh lý tài sản cố định

- Tên tài sản cố định: ô tô Hyundai 2.5 tấn

- Số hiệu tài sản cố định: Hyundai N250SL

- Nước sản xuất: Hàn Quốc

- Năm đưa vào sử dụng: 14/06/2012

- Nguyên Giá tài sản cố định: 549.000.000 đ

- Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: 340.000.000 đ

- Giá trị còn lại của tài sản cố định: 109.000.000 đ

III Kết luận của ban thanh lý: hiểu quả sử dụng kém, đã cũ

IV Kết quả thanh lý

- Chi phí thanh lý tài sản cố định: 1.200.000đ

- Giá trị thu hồi : 100.000.000đ

- Đã ghi giảm thẻ tài sản cố định ngày 27 tháng 9 năm 2022

- Chứng từ liên quan đến thanh lý như phiếu thu, hóa đơn GTGT Kế toán căn

cứ vào quyết định số 191/QĐ-TLTS của ban giám đốc về thanh lý và lập phiếu thu tiền, hóa đơn GTGT cho người mua tài sản

Ngày 27 tháng 09 năm 2022

Trưởng ban thanh lý

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ Phần Tràng An)

Trang 22

Biểu 2.5: Phiếu thu số 10

2.1.1.2 Thủ tục chứng từ các nghiệp vụ thu tiền gửi ngân hàng

Chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng kiểm tra đối chiếu với chứng từ kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán với số liệu trên chứng từ gốc hoặc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì kế toán của công ty sẽ thông báo cho ngân hàng để cùng đối

Trang 23

hàng Sang tháng sau tiếp tục kiểm tra đối chiếu tìm nguyên nhân để điều chỉnh

số liệu đã ghi sổ

Ví dụ 3: Ngày 26 tháng 09 năm 2022, Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Amem-food có gửi mail sang Công ty Cổ Phần Tràng An, đặt hàng 100 Thùng Thùng 50 Gói Kẹo Trái Cây Loly 72g với hình thức thanh toán: 100% trả ngay sau khi nhận được hàng và hóa đơn GTGT của lô hàng Sau khi xem xét lượng hàng hóa tồn kho tại Công ty Cổ Phần Tràng An, Giám đốc 2 công ty tiến hành kí hợp đồng kinh tế và kế toán công ty tiến hành làm thủ tục để xuất bán lô hàng trên Với đơn giá chưa có thuế GTGT là 437.500 đồng/thùng Thuế suất, thuế GTGT là 8% Tổng giá bán của đơn hàng bao gồm 8% thuế GTGT là 47.250.000đồng (Hóa đơn GTGT số 00001188) Theo như đơn đặt hàng ngày

26 tha ́ ng 09 năm 2022 của Công ty ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại food đã chuyển 100% giá trị thanh toán vào tài khoản của công ty, công ty đã nhận được giấy báo có của Ngân hàng gửi tới

Trang 24

Amem-Biểu 2.6: Hợp đồng kinh tế CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀNG AN

- Căn cứ vào khả năng, nhu cầu và thoả thuận của hai bên

Hôm nay, ngày 26 tha ́ ng 09 năm 2022 tại văn phòng Công ty Cổ Phần Tràng An, chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (BÊN A): CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀNG AN

Địa chỉ: Tổ 30- Phùng Chí Kiên Phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy Thành phố

Trang 25

Bên A đồng ý bán và bên B đồng ý mua 100 Thùng 50 Gói Kẹo Trái Cây Loly 72g với chi tiết giá cả như sau:

Lượng Đơn giá

Thành tiền

01 Thùng 50 Gói Kẹo Trái Cây

Loly 72g

100 437.500 43.750.000

Bằng chữ: Bốn mươi ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng

(Giá trên chưa bao gồm 8% thuế GTGT)

ĐIỀU 2: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

- Bên B thanh toán 100% giá trị của đơn hàng như tại điều 1 đã nêu trong vòng

10 ngày kể từ khi hai bên ký kết hợp đồng này

- Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

ĐIỀU 3: THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM GIAO HÀNG

- Thời gian giao hàng: Bên A giao hàng cho bên B trong khoảng 10 ngày kể từ khi ký kết hợp đồng

- Địa điểm giao hàng: Tại kho của bên A

ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

1 Trách nhiệm của bên A:

- Giao hàng, xuất hoá đơn GTGT cho bên B theo đúng số lượng, thông số, đặc tính kỹ thuật của nhà sản xuất và chi tiết như đã nêu tại điều 1 và điều 3 của hợp đồng này

2 Trách nhiệm của bên B:

- Cử cán bộ trực tiếp xem xét kiểm tra hàng

- Thanh toán cho bên B theo đúng điều 2 của Hợp đồng này

- Không nhận hàng khi bên A giao không đúng nội dung tại điều 1 và điều 3 của hợp đồng này

Trang 26

ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các khoản trong hợp đồng này Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có thay đổi hay bổ sung sẽ được hai bên thống nhất bằng văn bản, mọi tranh chấp nếu có phát sinh từ hợp đồng mà hai bên không đạt được thoả thuận chung thì sẽ được giải quyết chung tại Tòa án Kinh tế, phán quyết của Tòa án là tối hậu buộc các bên thi hành

- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ

02 bản có gía trị pháp lý như nhau

Trang 27

Biểu 2.7: Hóa đơn GTGT số 0001188

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ Phần Tràng An)

Trang 28

Biểu 2.8: Giấy báo có

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦU GIẤY

Ngày: 28/09/2022

Mã GDV: Nguyễn Thu Hà

Mã KH: 40168 Kính gửi : Công ty CỔ PHẦN TRÀNG AN

Mã số thuế: 0100102911

Hôm nay chúng tôi xin báo Có tài khoản của quý khách với nội dung như sau:

Số TK ghi Có : 1152 5258 463010

Số tiền bằng số: 47.250.000 VND

Số tiền bằng chữ: Bốn mươi bảy triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng

Nội dung: Thanh toán tiền theo hóa đơn GTGT số 00001188

Giao dịch viên

(Đã ký)

Kiểm soát

(Đã ký) (Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ Phần Tràng An)

Trang 29

Ví dụ 4: Ngày 30 tháng 09 năm 2022, Công ty nhận được giấy báo có về khoa ̉n tiền lãi ngân hàng tháng 09 năm 2022 số tiền là 408.932đ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy

Biểu 2.9: Giấy báo có

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH CẦU GIẤY

GIẤY BÁO CÓ

Ngày: 30/09/2022

Mã GDV: Nguyễn Thu Hà

Mã KH: 40168 Kính gửi : Công ty CỔ PHẦN TRÀNG AN

Mã số thuế: 0100102911

Hôm nay chúng tôi xin báo Có tài khoản của quý khách với nội dung như sau:

Số TK ghi Có : 1152 5258 463010

Số tiền bằng số: 408.932 VND

Số tiền bằng chữ: Bốn trăm linh tám nghìn, chín trăm ba mươi hai đồng./

Nội dung: Lãi tiền gửi ngân hàng tháng 09 năm 2022

Giao dịch viên

(Đã ký)

Kiểm soát

(Đã ký) (Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ Phần Tràng An)

Trang 30

2.1.2 Thủ tục chứng từ các nghiệp vụ chi vốn bằng tiền

2.1.2.1 Thủ tục chứng từ các nghiệp vụ chi tiền mặt

Tất cả các khoản chi tiền mặt đều phải có các chứng từ chi hợp lệ Phiếu chi được lập thành 3 liên, sau đó chuyển cho kế toán trưởng để soát xét và giám đốc kí duyệt mới chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ Sau khi chi đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế xuất quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu trước khi kí

và ghi rõ họ tên Đối với phiếu chi cũng lập làm 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ

kí (kí trực tiếp từng liên) của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ Sau khi nhận đủ số tiền, người nhận tiền phải trực tiếp ghi

rõ số tiền đã nhận bằng chữ, kí tên và ghi rõ họ tên vào phiếu chi

Trong 3 liên của phiếu chi:

- Thủ quỹ giữ 1 liên để ghi sổ quỹ

- 1 liên giao người nộp tiền

- 1 liên lưu nơi lập phiếu

Cuối mỗi ngày, căn cứ vào các phiếu chi để ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ chi tiền mặt để ghi sổ kế toán

Trường hợp phiếu chi gửi ra ngoài Công ty, liên gửi ra ngoài phải được đóng dấu Phiếu chi được đóng thành từng quyển và phải ghi số từng quyển dùng trong 1 năm Trong mỗi phiếu chi, số của từng phiếu chi phải đánh liên tục trong

1 kì kế toán

Hệ thống chứng từ mà công ty đang sử dụng bao gồm các chứng từ theo biểu mẫu đã có quy định chung của Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014

Chứng từ mệnh lệnh :

- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03 – TT)

Trang 31

- Hóa đơn bán hàng thông thường

- Các chứng từ khác có liên quan

Chứng từ thực hiện :

- Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT)

Khi phát sinh các nghiệp vụ chi tiền mặt, kế toán căn cứ vào các chứng từ (như hóa đơn mua hàng, giấy đề nghị tạm ứng, bảng thanh toán lương, các hợp đồng kinh tế…để lập phiếu chi tiền mặt)

Sau khi ghi đầy đủ các yếu tố trên phiếu chi, phiếu chi sẽ được đính kèm với các chứng từ có liên quan (ví dụ như giấy đề nghị thanh toán, hóa đơn GTGT, tờ trình,…) kế toán trưởng soát xét, ký duyệt Sau đó chuyển cho thủ qũy làm căn cứ xuất, nhập quỹ Các phiếu chi phải đánh số thứ tự liên tục, đầy

đủ

Hàng ngày thủ quỹ của Công ty nhận được chứng từ chi tiền mặt, kiểm tra tính hợp pháp hợp lý của chứng từ, yêu cầu người nhận tiền ký tên vào phiếu, khi chi tiền xong thủ quỹ đóng dấu “đã chi” vào chứng từ, cuối ngày kiểm kê tồn quỹ thực tế và tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ quỹ với sổ kế toán tiền mặt, nếu có chênh lệch thì thủ quỹ kiểm tra và xác định nguyên nhân kiến nghị lên kế toán trưởng để tìm biện pháp xử lý

Phiếu chi do kế toán tiền mặt và tiền gửi Ngân hàng của Công ty lập thành

2 liên, một liên lưu lại ở nơi lập phiếu, liên còn lại thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ

và chuyển cho kế toán cùng chứng từ gốc để vào sổ kế toán

Trang 32

Biểu 2.10: Hóa đơn GTGT điện tử nhập bao bì đóng gói

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ Phần Tràng An)

Trang 33

Biểu 2.11 : Phiếu chi trả tiền nhập bao bì đóng gói

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ Phần Tràng An)

Đối với các khoản ta ̣m ứng tiền mă ̣t công ty còn đề ra các quy chế quy

Trang 34

Khoản tạm ứng là một khoản tiền hoặc vật tư do Công ty cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê duyệt Người nhận tạm ứng phải là người lao động làm việc tại Công ty Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên (thuộc bộ phận cung ứng vật tư, quản trị hành chính ) phải được chỉ định bằng văn bản

Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm với Công ty về số đã nhận tạm ứng và chỉ nhận tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt Nếu số tiền tạm ứng không sử dụng hoặc không sự dụng hết phải nộp lại quỹ Khi hoàn thánh công việc, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh toán tạm ứng để thanh toán dứt điểm ( theo từng lần, từng khoản ) số đã tạm ứng

Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng

kỳ sau

Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi cho từng người nhận tạm ứng và ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng

- Thủ tu ̣c xin ta ̣m ứng quy đi ̣nh như sau:

+ Người được giao nhiê ̣m vu ̣ lâ ̣p Giấy đề nghi ̣ ta ̣m ứng theo mẫu quy định

+ Trưởng đơn vi ̣ quản lý trực tiếp nhân viên xin ta ̣m ứng ký các nhâ ̣n và chi ̣u trách nhiê ̣m trước Giám đốc về khoản ta ̣m ứng

+ Trình Giám đốc ký duyê ̣t ta ̣m ứng (đối với các khoản tiền tạm ứng lớn hơn 5.000.000 VNĐ), còn với những khoản tạm ứng nhỏ chỉ cần sự phê duyệt của kế toán trưởng là đủ

+ Điều kiê ̣n được ta ̣m ứng tiền mă ̣t: cán bô ̣ công nhân viên chỉ được ta ̣m ứng tiền mặt trong các trường hợp sau đây:

- Thực hiê ̣n đúng mu ̣c đích và thủ tu ̣c như quy đi ̣nh ta ̣i các khoản trên

Trang 35

+ Số dư tạm ứng không quá giới ha ̣n quy đi ̣nh của Giám đốc công ty trong từ ng thời kỳ đố i với ta ̣m ứng mua vâ ̣t tư, nguyên liê ̣u, phu ̣ tùng thay thế phục vu sản xuất Trường hợp đă ̣c biê ̣t được phép vượt số dư nêu trên phải có

bản giải trình, được Giám đốc công ty đồ ng ý và chỉ được phép ta ̣m ứng tiếp 1 lầ n, sau đó phải thanh toán để đảm bảo số dư theo quy đi ̣nh trên

+ Kế toán tổng hợp lâ ̣p sổ theo dõi ta ̣m ứng của từng người thông qua phần mềm kế toán và có trách nhiê ̣m thông báo nợ ta ̣m ứng quá thời ha ̣n và quá

đi ̣nh mức số dư cho người nợ ta ̣m ứng và báo cáo Giám đốc công ty Những trường hợp đã nhắc đến lần thứ ba và đã quá 5 ngày kể từ lần nhắc đầu tiên, người nợ ta ̣m ứng vẫn không thanh toán, Phòng Kế toán có quyền không giải quyết tạm ứng tiếp và trừ vào lương để thu hồi ta ̣m ứng cũ

Vớ i những nghiê ̣p vu ̣ chi tiền ta ̣m ứng trên thì anh Trần Tuấn Dương phải viết “ giấ y đề nghi ̣ tạm ứng ” rồi gửi lên Phòng Kế toán của công ty, sau khi được sự đồng ý ta ̣m ứng của và Kế toán trưởng (không cần chữ ký của giám đốc

vì số tiền nhỏ hơn 5.000.000 VNĐ) thì kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tiến hành lâ ̣p phiếu chi, phiếu chi được lập thành 2 liên, một liên lưu lại ở nơi lập phiếu, liên còn lại chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi đó chi tiền cho ngườ i đề nghi ̣ ta ̣m ứng, thủ quỹ sẽ vào sổ quỹ tiền mặt rồi chuyển cho kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng để vào sổ chi tiết TK 1111

Trang 36

Biểu 2.12: Giấy đề nghị tạm ứng

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ Phần Tràng An)

Trang 37

Biểu 2.13: Phiếu chi tiền mặt

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ Phần Tràng An)

Ngày đăng: 15/08/2023, 14:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2016), Quyển 1: Hệ thống tài khoản kế toán - Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán Doanh nghiệp Khác
2. Bộ Tài chính (2016), Quyển 2: BCTC chứng từ và sổ sách kế toán, Hình kế toán - thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán Doanh nghiệp Khác
3. GS.TS Đặng Thị Loan (2015), Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp. NXB: Đại học Kinh tế quốc dân Khác
4. GS.TS Nguyễn Văn Công (2015), Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính. NXB: Đại học Kinh tế quốc dân Khác
5. Tài liệu của Công ty Cổ Phần Tràng An: Báo cáo tài chính và Hồ sơ năng lực giai đoạn 2020 – 2021 Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w