Lời mở đầuNgày nay trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều đợc tạo nên bởi cácyếu tố :lao động,vốn,đất,công nghệ.Vốn ở đây bao gồm:tiền tệ,vật t,tri thức khoahọc,kĩ thuật.Nhng nh hiệ
Trang 1Lời mở đầu
Ngày nay trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều đợc tạo nên bởi cácyếu tố :lao động,vốn,đất,công nghệ.Vốn ở đây bao gồm:tiền tệ,vật t,tri thức khoahọc,kĩ thuật.Nhng nh hiện nay,mọi mối quan hệ kinh tế hầu hết đều đợc tiền tệhoá.Đặc biệt với NHTM,vai trò của vốn càng trở nên quan trọng hơn khi vốn vừa
là đối tợng,vừa là công cụ kinh doanh của ngân hàng.Nừu chỉ bằng nguồn vốn tựcó,ngân hàng sẽ không thể thực hiện hoạt động kinh doanh của mình đợc,chínhvì vậy mà xét trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng,vốn huy độngchiếm đến 70%-80%,điều này càng đòi hỏi các NHTM luôn tìm mọi cách làmtăng quy mô và chất lợng vốn huy động
Qua quá trình hoạt động,phân tích thị trờng,các NHTM đã sử dụng nhiều hìnhthức huy động vốn đa dạng và phong phú nhằm thu hút nguồn vốn trong dân c-.Một trong những công cụ đó là việc đa dạng hoá và cải tiến các loại tài khoảntiền gửi để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khâch hàng
Xuất phát từ thực tiễn trong công tác huy động vốn qua tài khoản tiền gửi còn
những hạn chế,em đã chon đề tài : “Giải pháp mở rộng quy mô vốn huy động
của mình
Bố cục bài viết gồm 3 chơng :
Chơng I : Tài khoản tiền gửi và vai trò của nó trong công tác huy động vốntại NHTM
Chơng II: Thực trạng huy động vốn thông qua việc mở và sử dụng tài khoảntiền gửi tại NHNo&PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ,TP Hà Nội
Chơng III: Một số giải pháp tăng cờng huy động vốn thông qua việc mở và
sử dụng tài khoản tiền gửi khách hàng tại NHNo&ptnt chi nhánh Huyện PhúcThọ
Trong chuyên đè của mình,mặc dù đã có nhiều cố gắng song không thể tránhkhỏi hạn chế,sai sót Vì vậy, em rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy côgiáo, ban lãnh đạo NHNo & PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội đểchuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn nữa
Trang 2Chơng I Cơ sở lý luận về Tài khoản tiền gửi và vai trò của nó trong công tác huy động vốn
tại NHTM1.1 Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ huy động vốn tại NHTM
1.1.1 Khái niệm về NHTM
Tại Việt Nam,theo điều 20 Luật các tổ chức tín dụng (sửa đổi năm 2004) quy
định “ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đợc phép thực hiện toàn bộ hoạt
động kinh doanh ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan” trong đó “Hoạt động ngân hàng là các hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụngân hàng với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền nàt đểcấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”
1.1.2 Khái niệm vốn huy động tiền gửi.
Nguồn vốn của NHTM bao gồm nhiều nguồn khác nhau nhng có hai loạichính vẫn là vốn tự có và vốn huy động.Trong đó,VHĐ thờng chiếm tỉ lệ lớn nhất
và đó là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng tu hút đợc từ công chúng thông quaviệc cung cấp các sản phẩm,dịch vụ ngân hàng cho khách hàng.Bản chất củaVHĐ là tài sản của các chủ sở hữu khác nhau,ngân hàng chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu nó và phải có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn khi đếnkì hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn
VHĐ bao gồm vốn tiền gửi,tiền vay và vốn thu đợc từ việc phát hànhGTCG.VHĐ tiền gửi là một bộ phận của VHĐ nói chung nên nó mang đầy đủ
đặc điểm,tính chất của VHĐ mà tiêu biểu là chi phí tơng đối rẻ,khối lợng dồidào.Là nguồn vốn hấp dẫn nhất đối với ngân hàng,VHĐ tiền gửi thờng chiếmkhoảng 70%-80% tổng nguồn vốn và góp phần tạo nên u thế cạnh tranh cho ngânhàng.Nhng đặc điểm riêng có của VHĐ tiền gửi là việc thu hút vốn của ngânhàng phụ thuộc vào khách hàng,khả năng chủ động của ngân hàng bị hạn chếhơn vì thế các ngân hàng đặc biệt chú trọng đến các biện pháp thu hút kháchhàng gửi tiền vào ngân hàng
1.1.3: Nội dung kinh tế của các nguồn vốn huy động
1.1.3.1 Tiền gửi không kỳ hạn
Đây là tiền gửi của các doanh nghiệp và cá nhân tại NH nhằm mục đích thựchiện các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua NH).Loạitiền gửi này đợc hởng lãi suất rất thấp hoặc không đợc hởng lãi ,vì khách hàng có
Trang 3thể rút vốn ra bất kỳ lúc nào phục vụ cho việc chi trả qua các hình thức nh Séc,Uỷnhiệm chi chính vì vậy đây là nguồn vốn có tính chất ổn định thấp,NH khôngchủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này,chi phí quản lí TK,chi phí nghiệp vụngân quỹ phục vụ cho việc thu chi cao.Tuy nhiên,đối với ngân hàng thì đây lại lànguồn vốn có chi phí huy động ( tính bằng lãI suất )thấp Càng huy động đợcnhiều KH mở TKTG loại này thì tổng số d tiền gửi tại NH cao,dịch vụ ngân hàngphát triển và nguồn vốn (tính theo kết số d ) lại là ổn định.
1.1.3.2Tiền gửi có kỳ hạn
Đây là loại tiền gửi thanh toán nhng khách hàng (chủ yếu là các doanh nghiệp) gửi có kỳ hạn vì kế hoạch chi tiêu của mình,hoặc những khoản vốn chuyêndùng mà khách hàng cần phải quản lý riêng
1.1.3.3Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi này chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân c,nhng do nhu cầu chi tiêukhông xác định đợc trớc nên khách hàng chỉ gửi không kỳ hạn để hởng lãi
đảm bảo an toàn cho khoản tiền nhàn rỗi đó,chứ không có nhu cầu thanhtoán qua NH
TG TKKKH đợc hởng lãi suất thấp,lãi đợc tính và nhập gốc hàng tháng
Điểm khác nữa giữa TG TKKKH và TG KKH là khi gửi tiết kiệm không
kỳ hạn,khách hàng đợc ngân hàng trao cho một quyển sổ tiết kiệm để theodõi,còn đối với tiền gửi thanh toán thì số tiền của khách hàng đợc theo dõitrên TK qua các giấy báo Nợ,báo Có của NH
1.1.3.4 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
TGTK có kỳ hạn chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân c và do nhu cầu chi tiêu
đợc xác định trớc,có kế hoạch nên khách hàng gửi vào NH với mục đíchchính là để hởng lãi
Về nguyên tắc,khách hàng chỉ đợc rút vốn khi đến hạn.Tuy nhiên,nếukhách hàng rút vốn trớc hạn,tuỳ theo chính sách của từng NH,khách hàng
có thể đợc trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn hoặc có cách tính phù hợp tuỳtheo thời gian gửi thực tế
Do tính ổn định cao hơn nên TGTK có kỳ hạn đợc hởng lãI suất cao hơnTGKKH,kỳ hạn càng dài,lãi suất càng cao
Xét theo cách thức trả lãi ,TGTK có kỳ hạn bao gồm 3 loại:
*Loại trả lãi trớc
*Loại trả lãi hàng tháng hoặc theo định kỳ
*Loại lĩnh lãi và vốn 1 lần khi đáo hạn
Trang 41.1.3.5 Kỳ phiếu ngân hàng
Kỳ phiếu ngân hàng là một công cụ nợ ngắn hạn do ngân hàng phát động theotừng đợt để huy động vốn một cách linh hoạt nhằm huy động một khối lợng vốnnhất định trong từng thời kỳ đáp ứng nhu cầu kinh doanh từng đợt,từng dự án xác
định của ngân hàng.Việc phát hành kỳ phiếu tuỳ thuộc theo thời gian và tình hình
cụ thể về nguồn vốn của ngân hàng.Vốn này đợc huy động trong một thời giannhất định,khi đã huy động đủ khối lợng theo dự kiến ngân hàng sẽ ngừng huy
động kỳ phiếu.Đây là hình thức huy động vốn nhanh vì nó có lãI suất thờng caohơn lãi suất tiết kiệm cùng thời gian lại có thể chuyển nhợng dễ dàng nên đã thuhút đợc khối lợng tơng đối lớn
1.1.3.7 Chứng chỉ tiền gửi.
Chứng chỉ tiền gửi là công cụ vay nợ ngắn hạn do ngân hàng phát hành nhằmhuy động vốn trên thị trờng vớí bản chất tơng tự nh một khoản tiền gửi có kỳhạn.Theo đó,ngời sở hữu chứng chỉ tiền gửi đợc hởng các khoản lãi suất định kỳtính toán trên cơ sở 360 ngày và đợc hoàn trả mệnh giá khi đến hạn,khác với tiềngửi có kỳ hạn,CDs có thể chuyển nhợng và mệnh giá đợc thống nhất theo mộtmức giá trị chuẩn.Chính khả năng chuyển nhợng đã tạo nên tính hấp dẫn của CDs
so với các hình thức tỉêng gửi có kì hạn khác.Việc xuất hiện chứng chỉ tiền gửicho phép các ngân hàng có thể chủ động huy động vốn mà không phải phụ thuộcvào tiền gửi của khách hàng
1.1.3.8 Vay NHNN và các tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nớc.
Quá trình hoạt động kinh doanh,NHTM có thể vay NHNN theo nhiều hìnhthức :Vay thông thờng,Vay chiết khấu,vay cầm cố,vay thanh toán bù trừ,vay hỗtrợ đặc biệt,vay kỳ hạn Vay NHNN là một trong cách tốt nhất để bổ sung dựtrữ thanh toán.Mỗi hình thức tín dụng nêu trên mang một mức lãi suất khácnhau,trong đó lãi suất áp dụng với tín dụng dài hạn mở rộng nói chung cao hơn
Trang 5cả,vay thanh toán bù trừ và vay qua cửa sổ chiết khấu mang tính chất giúp đỡ đốivới NHTM đang có yêu cầu tạm thời về vốn.
Quá trình hoạt động kinh doanh,ngân hàng có thể vay thơng mại các tổ chứctín dụng trong và ngoài nớc với chi phí có thể chấp nhận đợc để thoả mãn cácnhu cầu tín dụng của khách hàng của mình hoặc thực hiện các dự án đầu t màngân hàng muốn.Đồng thời đơn vị ngân hàng có thể vay các tổ chức tín dụngtrong nớc trên thị trờng liên ngân hàng qua đêm,hoặc vài ngày để tài trợ cho nhucầu vốn tạm thời
1.1.4 Vai trò của VHĐ tiền gửi đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng 1.1.4.1 VHĐ tiền gửi lâ cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
Với đặc trng của hoạt động ngân hàng,vốn không chỉ là phơng tiện kingdoanh chính mà còn là đối tợng kinh doanh chủ yếu của NHTM bởi lẽ hoạt độngngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung th-ờng xuyên là nhận tiền gửi ,sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng cácdịch vụ thanh toán.Vì vậy mà ngân hàngnào có nhiều vốn sẽ có nhiều thế mạnhhơn trong kinh doanh
1.1.4.2 VHĐ tiền gửi quyết định khả năng mở rộng quy mô phạm vi tín dụng
và các nghiệp vụ sử dụng vốn khác của ngân hàng.
- Quy mô: đợc thể hiện ở tổng giá trị các khoản cho vay,đầu t của ngânhàng.Đối với các ngân hàng ở trạng thái trờng vốn sẽ có cơ hội mở rộng quy môtín dụng và danh mục đầu t hơn so với những ngân hàng ít vốn
- Phạm vi : các Ngân hàng có vốn lớn sẽ có khả năng mở rộng phạm vi hoạt
động thông qua việc tăng số lợng mạng lới chi nhánh, mở rộng mạng lới huy
động, đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ Phạm vi hoạt động của những Ngân hàngnày không chỉ dừng lại ở thị trờng trong nớc mà còn vơn ra thị trờng quốc
tế 1.1.4.3 VHĐ quyết điịnh năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trờng
Trong nền kinh tế thị trờng, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các Ngân hàngphải có uy tín lớn trên thị trờng Uy tín đó phải đợc thể hiện trớc hết là khả năngsẵn sàng thanh toán của Ngân hàng Năng lực thanh toán càng cao thì vốn khảdụng của Ngân hàng càng lớn Vì vậy, loại trừ các nhân tố khác, khả năng thanhtoán của Ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn của Ngân hàng nói chung và với vốn khảdụng của Ngân hàng nói riêng Với tiềm năng vốn lớn, Ngân hàng có thể hoạt
Trang 6động kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnhtranh có hiệu quả nhằm vừa giữ chữ tín vừa nâng cao thanh thế của Ngân hàngtrên thơng trờng
1.1.4.4 VHĐ quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Trong nên kinh tế cạnh trạnh khốc liệt nh hiện nay, vốn là điều kiện tiên quyết
để nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nó giúp cho Ngân hàng mởrộng quy mô hoạt động, tăng cờng quan hệ với các đối tác
Hơn nữa, những Ngân hàng có vốn lớn sẽ có khả năng tài chính dồi dào đểcạnh tranh với các Ngân hàng khác bằng các hình thức nh : hạ lãi suất cho vay,linh hoạt về thời gian tín dụng, đa dạng hoá hình thức trả lãi, đa dạng hoá vànâng cao chất lợng dịch vụ nên sẽ thu hút đợc khách hàng mới và giữ chân đợckhách hàng truyền thống Từ đó tăng doanh thu, lợi nhuận tạo điều kiện gia tăngvốn tự có Vốn tự có càng lớn thì uy tín của Ngân hàng càng cao, càng có lợi chocông tác huy động vốn để gia tăng nguồn vốn cho Ngân hàng
1.2 Khái quát về tài khoản tiền gửi.
1.2.1 Hệ thống tài khoản kế toán của NHTM.
1.2.1.1 Khái niệm ,nguyên tắc xây dựng hệ thống tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán ngân hàng là một hình thức ghi chép,phản ánh đối tợng của
kế toán ngân hàng với đặc điẻm hoạt động là T-T,trên cơ sở đó hình thành cácthông tin kinh té phục vụ cho quản lý và điều tra
Hệ thống tài khoản kế toán NHTM là một tặp hợp các tài khoản kế toán màNHTM phải sử dụng để phản ánh toàn bộ tài sản- nguồn vốn và sự vận động củachúng trong quá trình hoạt động kinh doanh.Do vị trí quan trọng của nó đối vớicông tác kế toán tại ngân hàng nên hệ thống tài khoản kế toán phải đảm bảo 5nguyên tắc sau:
Phải căn cứ vào chức năng,nhiệm vụ của từng cấp ngân hàng để bố trícác tài khoản phù hợp nhằm phản ánh đầy đủ các mặt hoạt động theotừng cấp ngân hàng
Phải phản ánh đợc một cách đầy đủ,rõ ràng mọi loại tài sản trong ngânhàng theo mối quan hệ chủ thể,khách thể quản lý và sở hữu tài sản
Phải thuận tiện cho việc ghi chép,phản ánh đối tợng kế toán,phải đảmbảo sự thống nhất của hệ thống tài khoản về mã hoá tài khoản,về nộidung phản ánh
Phải có tính ổn định tơng đối nhằm nâng cao năng suất,hiệu quả trongquá trình hạch toán
Trang 7 Phải đáp ứng yêu cầu tin học hoá kế toán ngân hàng.
1.2.1.2 Phơng pháp mã hoá hệ thống tài khoản của NHTM
Hệ thống tài khoản của kế toán NHTM đợc mã hoá theo hệ thống số thậpphân nhiều bậc và đợc bố trí theo trình tự :Loại – Tài khoản tổng hợp – Tàikhoản chi tiết – Ký hiệu tiền tệ
Loại là hình thức phân tổ tài khoản theo nội dung nghiệp vụ hay loại tàisản.Mỗi loại bao gồm một số tài khoản phản ánh hoạt động của một nghiệp vụhay một loại tài sản nào đó.Trong phạm vi nghiên cứu của chuyên đề,em chỉ xinnên khái quát về hệ thống tài khoản kế toán hiện hành.Hệ thống tài khoản kếtoán hiện hanh đợc chia thành 9 loại,trong đó từ loại 1 đến loại 8 là những tàikhoản nội bảng,loại 9 là tài khoản ngoại bảng,trong đó nhóm tài khoản loại 2 vàloại 4 là quan trọng nhất vì nó thể hiện mối quan hệ pháp lý giữa ngân hàng vàkhách hàng
Trên cơ sở loại,xác định các TK tổng hợp.Thống đốc NHNN quy định tínhchất thống nhất của các TK tổng hợp cấp I,cấp II,cấp III,còn lại TK tổng hợp cấpIV,cấp V do tổng giám đốc,giám đốc các NHTM quy định phù hợp với nội dunghoạt động của từng ngân hàng
Đối với TK chi tiết (tiểu khoản ) hệ thống TKKT chỉ đa ra định hớng chungcũng nh số lợng tài khoản chi tiết cho từng đơn vị ngân hàng
Ký hiệu tiền tệ :sử dụng để phản ánh các loại ngoại tệ trên các TK nhằm phục vụyêu cầu quản lý kinh doanh ngoại tệ
1.2.2 Thủ tục mở tài khoản tiền gửi khách hàng
NHNN đã ban hàng quyết định số 1284/2002/QĐ - NHNN về việc mở và sửdụng TKTG khách hàng.Đây là thủ tục chung,là cơ sở pháp lý cho các ngân hàngban hành thủ tục riêng của mình
.2.2.1 Đối với khách hàng là cá nhân.
Giấy đăng ký mở TK do chủ tài khoản (ngời gửi tiền ) ký tên trong
đó ghi rõ : + Họ tên chủ tài khoản
+ Địa chỉ giao dịch của chủ tài khoản
+ Số,ngày,tháng,năm,nơi cấp CMTND của chủ tài khoản + Tên ngân hàng nơi mở tài khoản
Trang 8 Bản dăng ký mẫu chữ ký của chủ tài khoản để giao dịch với ngânhàng nơi mở tài khoản.Đối với tài khoản đứng tên cá nhân khôngthực hiện việc uỷ quyền ngời ký thay chủ tầi khoản,tất cả các giấy
tờ thanh toán giao dịch với ngân hàng đều phải do chủ tài khoản ký
Khi có sự thay đổi chữ ký của ngời đợc uỷ quyền trên các chứng từthanh toán với ngân hàng (nơi mở tài khoản ).Bản đăng ký mẫu dấumới thay thế cho mẫu chữ ký trớc đây phải ghi rõ ngày bắt đầu thaythế mẫu cũ
Cách thức lập giấy đăng ký mở tài khoản,lập giấy đăng ký mẫu dấu
và chữ ký do các ngân hàng hớng dẫn cụ thể cho khách hàng thựchiện.Khi nhân h giấy đăng ký mở tài khoản của khách hàng,ngânhàng có trách nhiệm giải quyết việc mở tài khoản tiền gửi củakhách hàng trong ngày làm việc.Sau khi đã chấp nhận việc mở tàikhoản,ngân hàng thông báo cho khách hàng biết số hiệu tìakhoản,ngày tài khoản bắt đầu hoạt động
1.2.2.2 Đối với khách hàng là DN,cơ quan,tổ chức,đoàn thể,những đơn vị vũ trang có nhu cầu mở tài khoản gửi tới ngân hàng các giấy tờ sau :
Giấy đăng ký mở tài khoản do chủ tìa khoản ( Tổng giám đốc,chủ
DN ) ký tên,đóng dấu,trong đó ghi rõ : + Tên đơn vị
+ Họ và tên chủ tài khoản
+ Số,ngày,tháng,năm,nơi cấp CMTND của chủ TK
+ Tên ngân hàng nơi mở tài khoản
Các văn bản chứng minh t cách pháp nhân của dơn vị nh :
+ Bản sao quyết định thành lập đơn vị đã đợc cơ quan côngchứng Nhà nớc xác nhận
+ Bản sao quyết định bổ nhiệm thủ trởng đơn vị
+Bản đăng ký mẫu đáu và mẫu chữ ký để giao dịch với ngânhàng nơi mở tài khoản
+ Chữ ký của chủ tài khoản và những ngời đợc uỷ quyền ký thaychủ tài khoản trên giấy tờ thanh toán với ngân hàng
Trang 9+ Chữ ký của kế toán trởng và những ngời đợc uỷ quyền ký thay
kế toán trởng
+ Mộu dấu: Dấu dùng làm mẫu đăng ký ở ngân hàng phải là dodấu do cơ quan chủ quản cấp trên quy định và đã đăng ký tại cơquan công an
+ Khi ngân hàng chấp nhận hồ sơ thì khách hàng là doanhnghiệp,cơ quan chủ quản có thể gửi tiền vào tài khoản để hoạt
động
1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến việc mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng.
Trong các hoạt động kinh doanh luôn chịu sự tác động qua lại của các nhân tốxung quanh bao gồm nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan.Nghiệp vụ huy
động vốn thông qua việc mở TKTG của ngân hàng khồng nằm ngoài qui luật đó
1.3.1 Nhân tố khách quan.
1.3.1.1 Môi trờng pháp lý.
Môi trờng pháp lý có ảnh hởng lớn đến nghiệp vụ tạo vốn của NHTM Cónhững bộ luật tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nh:luật tổ chức tín dụng, luật NHNN.những luật này quy định tỷ lệ huy động vốncủa ngân hàng so với vốn tự có quy định phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, quy địnhmức cho vay của NHTM đối với một khách hàng, có những bộ luật tác động giántiếp đến hoạt động của Ngân hàng nh luật đầu t nớc ngoài Ngoài ra, chính sáchtiền tệ quốc gia cũng ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động tạo vốn của Ngân hàng.Khi NHNN thực hiện chính sách nới lỏng, công tác huy động vốn có nhiều thuậnlợi Ngợc lại, khi NHNN thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, công tác huy độngvốn sẽ gặp nhiều khó khăn
1.3.1.2 Môi trờng kinh doanh.
- Yếu tố kinh tế : Công tác huy động vốn luôn chịu sự tác động của các yếu tốkinh tế nh : tốc độ tăng trởng kinh tế, thu nhập, lạm phát, tình trạng thất nghiệpKhi nền kinh tế phát triển, thu nhập của ngời dân tăng, nguồn vốn trong xã hộidồi dào thì việc huy động vốn là dễ dang cho các Ngân hàng nhng khi nền kinh
tế suy thoái, lạm phát tăng, nạn thất nghiệp lớn sẽ khiến quá trình tạo vốn củaNgân hàng gặp nhiều khó khăn
- Yếu tố văn hoá - xã hội : tập quán, tâm lý, thói quen trong việc sử dụng tiềncủa dân c, thói quen tích luỹ ảnh hởng đến quyết định của những thành viên
Trang 10trong xã hội về phơng thức tiêu dùng và tiết kiệm, giữ tiền ở nhà hay gửi tiền vàoNgân hàng cũng là những yếu tố ảnh hởng tới công tác huy động vốn của Ngânhàng
- Yếu tố khoa học công nghệ: Ngành ngân hàng đợc coi là một ngàng dịch vụquan trọng trong nền kinhtế quốc dân,đang nhanh chóng nắm bắt và ứng dụngthành tựu mới nhất của CNTT,các sản phẩm mới,công nghệ cao vào các hoạt
động của mình.Mục đích của nó nhằm giảm tối thiểu mức thấp nhất chi phí thờigian cho một giao dịch tài chính,đảm bảo an toàn,tiện lợi và chính xác caonhất.Điều đó cũng có nghĩa là ngân hàng thu đợc lợi nhuận cao nhất và đáp ứngtốt nhất các nhu cầu của khách hàng,do đó để đạt đợc mục tiêu cuối cùng là lợinhuận,các ngân hàng phải quan tâm hàng đầu đến vấn đề ứng dụng CNTT vàohoạt động kinh doanh của mình.CNTT với tính tự động cao giúp cho quá trìnhmở,sử dụng và quản lý tài khoản diễn ra nhanh chóng,thuận tiện.Thậm chí kháchhàng có thể mở tài khoản ngay tại nhà nhờ có các dịch vụ hiện đại nh : Home-banking,Phone-banking 24/24h trong ngày.CNTT còn có tầm quan trọng trongviệc cho phép quản lý tài khoản tập trung tại hội sở chính của ngân hàng,tác độnglên tính đa dạng và phong phú của các phơng thức thanh toán,mở ra khả năng chongân hàng thơng mại cung cấp nhiều dịch vụ cho khách hàng
- Yếu tố cạnh tranh ngành : Mức độ cạnh tranh ngành càng lớn, sự khác biệtsản phẩm giữa các Ngân hàng càng ít, công tác huy động càng trở lên khókhăn,đòi hỏi Ngân hàng phải có chính sách huy đọng vốn phù hợp để nâng caohiệu quả huy động vốn
1.3.2 Nhân tố chủ quan.
1.3.2.1 Chính sách lãi suất
Chính sách lãi suất cạnh tranh bao gồm lãi suất cạnh tranh huy động và lãisuất cạnh tranh cho vay Việc duy trì lãi suất huy động cạnh tranh với các ngânhàng khác đã trở nên cực kỳ quan trọng trong việc thu hút các khoản tiền gửi mới
Trang 11và duy trì tiền gửi hiện có Trong giai đoạn hiện nay, khi mà cạnh tranh trongnghiệp vụ huy động vốn giữa các ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt thì việcmột chính sách lãi suất linh hoạt, u đãi là vô cùng cần thiết Đặc biệt trong cácgiai đoạn khan hiếm tiền tệ, dù cho những khác biệt tơng đối nhỏ về lãi suất cũng
sẽ thúc đẩy ngời dân gửi tiết kiệm vào Ngân hàng mình
1.3.2.2 Số lợng và chất lợng các công cụ huy động.
Ngân hàng áp dụng các hình thức càng phong phú, đa dạng, linh hoạt, thuậntiện bao nhiêu thì khả năng thu hút vốn càng lớn bấy nhiêu Việc áp dụng nhiềuhình thức tiết kiệm với các kỳ hạn khác nhau sẽ đáp ứng mọi nhu cầu của kháchhàng, thoả mãn đợc mong muốn của họ
1.3.2.3 Chiến lợc kinh doanh.
Mỗi Ngân hàng tuỳ thuộc vào mục tiêu chiến lợc và điều kiện môi trờng kinhdoanh mà đa ra chiến lợc kinh doanh Theo đó, việc huy động vốn có thể mởrộng hoặc thu hẹp, cơ cấu nguồn vốn có thể thay đổi về tỷ lệ các loại nguồn, chiphí huy động vốn có thể tăng hoặc giảm Nếu chiến lợc kinh doanh đợc lựa chọn
đúng đắn, các nguồn vốn đợc khai thác tối đa thì công tác huy động vốn sẽ pháthuy hiệu quả
1.3.2.5 Uy tín,hình ảnh của ngân hàng.
Trang 12Khi gửi vốn vào Ngân hàng hay một số tổ chức tín dụng ngời gửi tiền luônmong muốn đồng tiền của mình đợc sinh lợi và đảm bảo an toàn nên họ phải lựachọn cho mình ngân hàng nào có độ tin cậy nhất Uy tín, sự nổi tiếng của ngânhàng là tài sản vô cùng quý giá cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng nó còntạo mối liên hệ lâu dài không chỉ với khách hàng hiện tại mà còn với khách hàngtiềm năng
1.3.2.6 Yếu tố con ngời.
Thể hiện ở phong cách giao dịch, trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ kháchhàng của đội ngũ cán bộ Ngân hàng Một Ngân hàng có đội ngũ cán bộ có trình
độ chuyên môn cao, có đạo đức nghề nghiệp tốt luôn là nền tảng của sự thànhcông.Thêm vào đó,cùng với sự chỉ đạo đúng dờng lối của ban lãnh đạo sẽ cànglàm cho công tác huy động phát huy hiệu quả
Trên đây là toàn bộ lý luận chung về việc mở rộng quy mô huy động vốnthông qua việc mở và sử dụng tài khoản tiền gửi,để hiểu rõ hơn về hoạt động này
em xin trình bày phần nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động mở và sửdụng tài khoản tại NHNo &PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ
Trang 13CHƯƠNG II Thực trạng huy động vốn thông qua việc mở tài khoản tiền gửi tại nhno& ptnt chi nhánh
Huyện Phúc Thọ-tp hà nội 2.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHN o & PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội.
2.1.1 Tình hình kinh tế xẫ hội trên địa bàn.
2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế-xã hội trên địa bàn.
Phúc Thọ là huyện nằm ở vùng phía tây trung tâm Hà Nội , có diện tích đất tự nhiên là 11.711,71 ha, với diện tích đất canh tác là 6.500 ha, có 22 xã và 1 thị trấn; dân số toàn huyện
là 156.900 ngời ( năm 2009).
Là huyện thuần nông, dân c phân bố không đồng đều, 90% số hộ là sản xuất nông nghiệp, chịu nhiều ảnh hởng của thiên nhiên Do đó kinh tế địa phơng còn chậm phát triển Những năm gần đây khi các mô hình kinh tế VAC, kinh tế trang trại dần phát triển, các hộ gia
đình đã chú trọng chăn nuôi các vật nuôi có giá trị nh: trâu, bò, dê, gà, vịt đời sống của ngời dân đã đợc nâng cao.
Các doanh nghiệp Nhà nớc, đơn vị tập thể không phát triển, còn làm ăn thua lỗ; các doanh nghiệp t nhân và buôn bán thơng mại ỏ huyện có phát triển nhng chỉ với tốc độ chậm, quy mô nhỏ, các ngành nghề cha đợc phát triển mạnh.
Tình hình văn hóa xã hội đã có những bớc chuyển biến tích cực, đời sống tinh thần của ngời dân đã đợc quan tâm phát triển Nhìn chung ngời dân đều có tinh thần trách nhiệm, lao
động sáng tạo, góp phần xây dựng huyện nhà ngày càng vững mạnh Tuy nhiên ở một số xã
Trang 14vẫn tồn tại những hạn chế nhất định về trình độ dân trí và việc giao lu văn hóa cũng nh khả năng tiếp thu ứng dụng khoa học kỹ thuật phục vụ cuộc sống.
- Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nông nghiệp, Phúc Thọ đã rất quan tâm tới công nghiệp với các ngành nghề chính nh may mạc, chế biến nông sản sản xuất công nghiệp của huyện tăng gần 20%/năm.
2.2 Khái quát về NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Phúc Thọ
2.2.1 Sự hình thành và phát triển củaNHNo&PTNT chi nhánh Phúc Thọ
NHNo&PTNT Phỳc Thọ đợc thành lập vào ngày 26/3/1988 theo quyết định sô 25/QĐ HĐQT/NHNN của chủ tịch HĐQT NHNo&PTNT Việt Nam, là một ngân hàng cấp 3 trực thuộc chi nhánh NHNo&PTNT Hà Tây TP Hà Nội.
-NHNo&PTNT Phúc Thọ là một ngân hàng thơng mại cấp 3 nằm trong hệ thống -NHNo&PTNT Việt Nam, có trụ sở chính ở trung tâm huyện.
Trong bối cảnh nền kinh tế xã hội thay đổi, nhng tình hình kinh tế huyện còn chậm phát triển, địa bàn hoạt động đi lại khó khăn, trớc sự cạnh tranh tín dụng theo cơ chế thị trờng ngày càng phức tạp, NHNo&PTNT Phúc Thọ đã có nhiều biện pháp tích cực vợt qua những khó khăn, nỗ lực phấn đấu, mạnh dạn mở rộng kinh doanh theo cơ chế thị trờng Dới sự chỉ
đạo của NHNo&PTNT Hà Tây, và sự kết hợp chỉ đạo của các ban ngành trong huyện, NHNo&PTNT Phúc Thọ đã góp sức đáng kể vào sự đổi mới nền kinh tế đất nớc và sự phát triển kinh tế xã hội của toàn huyện.
Trớc đây theo cơ chế tập trung bao cấp, ngân hàng hoạt động rất kém hiệu quả Từ khi chuyển đổi hoạt động và đặc biệt từ khi có quyết định về cho vay tới các hộ gia đình thì thực sự vốn ngân hàng đã phát huy đợc hiệu quả, giúp các hộ gia đình có vốn làm ăn, tăng thu nhập cho chính bản thân các hộ gia đình và đóng góp vào công cuộc đổi mới dất nớc và đổi mới nông nghiệp ở nông thôn.
Trang 15Phòng hành chính nhân sự Phòng Giao dịch Phòng
Tín dụng Kế toán ngân quỹPhòng
Phó Giám đốc
Giám đốc
Để đảm bảo cho việc kinh doanh tốt, quản lý tài sản tốt, duy trì các kết quả đã đạt đ ợc, NHNo&PTNT Phúc Thọ luôn quan tâm đên việc hoàn thiện bộ máy tổ chức Tổng số biên biên chế của đơn vị hiện có 41 cán bộ, trong đó có trình độ đại học là 36 đồng chí Mô hình cơ cấu
tổ chức hiện tại của ngân hàng đợc bố trí nh sau:
*Ban Giám đốc: gồm 01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc.
Ban giám đốc vạch ra các chiến lợc kinh doanh để từ đó các phòng ban thực hiện Đồng thời ban giám đốc xem xét chính sách kinh tế của huyện để định hớng hoạt động của ngân hàng theo mục tiêu đã đề ra.
Giám Đốc là ngời đứng đầu chịu trách nhiệm trớc pháp luật, Nhà nớc, cấp trên về hoạt động kinh doanh của ngân hàng mình, điều hành mọi hoạt động kinh doanh nhằm đạt hiệu quản cao nhất.
*Phòng tín dụng: Thực hiện các chức năng nhiệm vụ sau:
-Tiếp nhận các nguồn huy động, tài trợ, uỷ thác của Chính phủ, các tổ chức kinh tế các cá nhân qua ngân hàng.
-Triển khai thực hiện các trơng trình dự án về tín dụng, tổng hợp phân tích các thông tin kinh
tế, quản lý danh mục khách hàng, phân loại khách hàng.
- Chấp hành chế độ báo cáo thống kê, kiểm tra nghiệp vụ chuyên đề theo quyết định, thực hiện các nghiệp vụ do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP Hà Nội giao cho.
*Phòng kế toán ngân quỹ
-Tổ chức theo dõi các quỹ, tập trung vốn toàn hệ thống.
-Thực hiện hoạch toán kế toán các nghiệp vụ huy động vốn, cho vay và các nghiệp vụ kinh doanh khác của NHNo&PTNT TP Hà Nội.
- Trực tiếp thực hiện thu chi tiền mặt.
- Xây dựng kế hoạch tài chính, quyết toán thu chi tài chính theo chế độ tài chính.
- Thực hiện phân tích đánh giá hoạt động tài chính.
- Tổng hợp lu giữ hồ sơ, tài liệu, và hạch toán kế toán chấp hành chế độ báo cáo kế toán thống
kê theo quy định.
- Chấp hành mức tồn quỹ, chế độ báo cáo kho quỹ theo quy định.
Trang 16*Phòng giao dịch: Hiện tại NHNo&PTNT Phúc Thọ có ba phòng giao dịch đặt tại 3 xã Ngọc
Tảo, Vân Phúc và Võng Xuyên Các phòng này cũng có cơ cấu và thực hiện các chức năng nh một ngân hàng nhng ở quy mô nhỏ hơn.
Số cán bộ nữ trong cơ quan chiếm 63% tổng số cán bộ công nhân viên, có trên 45% lao
động trực tiếp là cán bộ làm công tác tín dụng, số còn lại là cán bộ kế toán ngân quỹ và hành chính nhân sự.
Với phơng châm: Hoạt động luôn bám sát các mục tiêu kinh tế - xã hội của Đảng bộ huyện đề ra, NHNo&PTNT Phúc Thọ phấn đấu thực hiện kinh doanh đa năng có hiệu quả, phấn đấu trở thành ngời bạn tin cậy của nông dân, coi trọng vốn đầu t trung, dài hạn cho sự phát triển kinh tế của huyện.
2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ,TP Hà Nội.
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNoHuyện Phúc Thọ )
Qua bảng trên ta thấy,trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thìnguồn vốn huy động vẫn chiếm tỷ trọng lớn từ 70% - 80% tổng nguồn vốn kinhdoanh.cụ thể :
- Năm2006, tổng vốn kinh doanh là 5.679.606 triệu đồng trong đó vốn huy
động là 4.520.255 triệu đồng chiếm tỷ trọng 79,6%
- Năm 2007, tổng vốn kinh doanh tăng lên 6.821.356 triệu đồng trong đóvốn huy động là 5.564.569 triệu đồng chiếm tỷ trọng 81,5
Trang 17-Năm 2008, tổng vốn kinh doanh đạt 8.336.873 triệu đồng, trong đó vốnhuy động chiếm tỷ trọng 80,7% ( tơng đơng 6.728.681 triệu đồng).
Nh vậy,nhìn chung tình hình huy động vốn của ngân hàng tơng đối ổn
định,duy có năm 2008,do ảnh hởng của suy thoái nền kinh tế, nên xét về tỷtrọng vốn huy động so với tổng nguồn vốn kinh doanh (80,7%) có giảm súthơn so với cùng chỉ tiêu của năm 2007 (81,5%)
đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh kế của tỉnh
2.2.2.2 Hoạt động sử dụng vốn.
Bảng 3 D nợ NHNo &PTNT Huyện Phúc Thọ (2006 - 2008)
Đơn vị :triệu VNĐ
Trang 18( Nguồn : thống kê cơ cấu d nợ của phòng Kế toán – Ngân quỹ )
Tổng d nợ năm 2008 đạt 7.211.926 triệu, tăng 454.811 triệu so với năm 2007
và tăng 1928914 triệu so với năm 2006, bình quân d nợ 1 cán bộ đạt 8 tỷ, tăng1,6 tỷ so với đầu năm Tuy nhiên, do biến động giá cả thị trờng , những tháng đầunăm 2008 thực hiện chủ trơng thắt chặt tín dụng, kiềm chế lạm phát theo 8 nhómgiải pháp của Chính phủ nên năm 2008 tốc độ tăng trởng tín dụng thấp đạt 6,73
% so với năm 2007 ( cùng kỳ năm 2007 đạt 27,9% so với năm 2006 )
Nợ xấu năm 2008 là 285.434 triệu , chiếm tỷ trọng 4% tổng d nợ ( kế hoạch
TW giao tỷ lệ nợ xấu dới 7% ) Nhìn chung chất lợng tín dụng đã không ngừng
đợc quan tâm, chú trọng và nâng cao qua các năm
D nợ cho vay ngắn hạn là 5.484.285 triệu, tăng 512.793 triệu (tơng đơng10,3%, tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm đạt 21% Trong khi đó, d nợ chovay trung dài hạn năm 2007 đã tăng 250.206 triệu so với năm 2006 nhng sangnăm 2008 khoản d nợ này chỉ đạt 1.727.641 triệu , giảm 57.982 triệu so với năm
2007
D nợ nội tệ đạt 7.129.034 triệu , tăng 570.755 triệu so đầu năm , đạt 102% kếhoạch Trong đó , d nợ cho vay nội tệ ngắn hạn tăng và trung dài hạn thì giảm so
Năm
Trang 19với năm trớc đó Đối với mức d nợ ngoại tệ năm 2008 đã giảm 115.944 triệu sovới năm 2007, đạt 40% kế hoạch
2.2.2.3 Các hoạt động kinh doanh khác
Cùng với hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng, đầu t thì các dịch vụhoạt động ngân hàng khác cũng đợc chi nhánh luôn quan tâm chú trọng, cụ thể:
- Công tác thanh toán chuyển tiền: Chi nhánh luôn quan tâm và chú trọng, đầu
t hiện đại hoá công nghệ, đổi mới công tác quản lý điều hành một cách hiệu quảnên chi nhánh luôn đảm bảo đáp ứng nhu cầu thanh toán một cách nhanh chóng,kịp thời, chính xác cho khách hàng
- Ngoài ra, nhiều dịch vụ đang đợc triển khai và mở rộng nh: thu hộ phí bảohiểm, bảo lãnh, kinh doanh đối ngoại quốc tế, triển khai dịch vụ Banking cho
320 khách hàng,phát hành thêm đợc 59 thẻ Visa, triển khai dịch vụ mua hàngonline qua mạng Internet thông qua ví điện tử Vnmart,
2.2.2.4 Kết quả hoạt động tài chính của NHNo&PTNT Huyện Phúc Thọ
Bảng 4 Tốc độ tăng trởng của nguồn vốn huy động
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh )
Ngân hàng hoạt động vẫn có lãi mặc dù lợi nhuận năm 2008 có giảm hơn sovới năm 2007 Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hởng của suy thoái kinh tế làmhạn chế doanh thu và đẩy chi phí tăng cao, đặc biệt là chi phí trả lãi dẫn đến tốc
độ tăng trởng bình quân về tổng thu tăng chậm hơn tốc độ tăng truởng bình quân
về tổng chi Cụ thể :
+ Tổng doanh thu : 1142 tỷ, tăng 179 tỷ so với năm 2007, tốc độ tăng ởng 18,6%
tr-+ Tổng chi : 1008 tỷ, tăng 198 tỷ so với năm 2007, tốc độ tăng trởng22,44%
Trang 202.2 Thực trạng huy động vốn qua tài khoản tiền gửi tại NHNo & PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ
2.2.1 Thực trạng về vốn tiền gửi tại NHNo & PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ
Trớc khi đi sâu phân tích thực trạng hoạt động huy đọng vốn qua việc mở tàikhoản tiền gửi khách hàng,việc phân tiách thực trạng vốn huy động nói chung làrất cần thiết.Để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng lớn của nền kinh tế,NHNo &PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ đã sử dụng nhiều hình thức huy động vốnphong phú,đa dạng và luôn coi công tác huy động vốn là mặt trận hàng đầu nhằm
mở rộng đầu t tín dụng,với những nỗ lực của mình,ngân hàng đã thu đợc nhữngkết quả đáng mừng,cụ thể :
Bảng 5 Tình hình huy động vốn của NHNo &PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ năm 2006-2008 (phân theo kỳ hạn ) Đơn vị :triệu VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Tổng vốn huy
động 4.520.255 100 5.564.569 100 6.728.681 100 1.Không kỳ hạn 675.688 14,9 968.377 17,4 1.747.298 26 2.Có kỳ hạn 3.844.567 85,1 4.596.192 82,6 4.981.383 74
2007 tăng tỷ trọng 72,3% nhng năm 2008 giảm tỷ trọng xuống còn 58%,nguyênnhân là do chịu sự ảnh hởng của suy thoái kinh tế toàn cầu,cùng với nhiều thiêntai,dịch bệnh Việc duy trì tỷ trọng nguồn vốn loại có kỳ hạn này tạo điều kiệnthuận lợi cho các kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Nh vậy, chi nhánh đãquan tâm chú trọng huy động nguồn vốn trung dài hạn, đây là một biểu hiện tốt
do đặc điểm của nguồn vốn này có tính ổn định tạo điều kiện cho Ngân hàng cóthể chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình
Trang 21Đối với loại nguồn có kỳ hạn dới 1 năm có biến động lên xuống Năm 2006 là802.154 triệu đồng chiếm 17,8%, năm 2007 chỉ tiêu này giảm xuống 573.332triệu đồng chỉ chiếm 10,3%, sau đó, sang năm 2008, đã tăng lên 1.076.875 triệu
đồng và tăng cả về tỷ trọng 16% Đối với nguồn vốn huy động ngắn hạn này,Ngân hàng không những có thể chủ động sử dụng cho vay, đầu t ngắn hạn màcòn có thể sử dụng tối đa 40% cho vay trung dài hạn
Nguồn vốn huy động không kỳ hạn tăng đều qua các năm về cả số tiền huy
động lẫn tỷ trọng trong tổng nguồn vốn huy động Cụ thể là từ 675.688 triệu
đồng ( chiếm tỷ trọng 14,9%) năm 2006 tăng lên thành 968.377 triệu đồng( chiếm 17,4%) năm 2007 và năm 2008 đạt 1.747.298 triệu đồng (chiếm 26%).Nguồn vốn này tăng góp phần làm giảm chi phí huy động vốn bình quân chocông tác huy động vốn Ngợc lại với tình trạng tăng tỷ trọng của nguồn vốn huy
động không kỳ hạn thì nguồn vốn huy động có kỳ hạn chỉ tăng nhẹ về mặt số tiềnhuy động còn về mặt tỷ trọng trong tổng nguồn vốn huy động lại giảm Năm
2007 tăng thêm 751.625 triệu đồng so với năm 2006( nhng tỷ trọng giảm từ85,1% xuống còn 82,6%) Tơng tự nh vậy, năm 2008 tăng 385.191 triệu đồngnhng tỷ trọng giảm xuống còn 74%
Bảng 6 Tình hình huy động vốn của NHNo &PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ năm 2006-2008 (Phân theo chủ thể kinh tế ) Đơn vị :triệu VNĐ