Chủ đề 17: Một số ứng dụng của vi sinh vật trong thực tiễn - Sinh học 10 - Chương trình GDPT 2018 Giáo án - Kế hoạch bài dạy Môn sinh học 10 chương trình phổ thông 2018 MỤC LỤC Chủ đề 1: Mở đầu; Chủ đề 2: Giới thiệu chung về các cấp tổ chức của thế giới sống; Chủ đề 3: Các nguyên tố hóa học và nước trong tế bào; Chủ đề 4: Các phân tử sinh học trong tế bào; Chủ đề 5: Tế bào nhân sơ; Chủ đề 6: Tế bào nhân thực; Chủ đề 7: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở tế bào; Chủ đề 8: Enzyme; Chủ đề 9: Tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào; Chủ đề 10: Thông tin ở tế bào; Chủ đề 11: Chu kì tế bào và nguyên phân; Chủ đề 12: Quá trình giảm phân; Chủ đề 13: Công nghệ tế bào; Chủ đề 14: Vi sinh vật và phương pháp nghiên cứu vi sinh vật; Chủ đề 15: Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật; Chủ đề 16: Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật; Chủ đề 17: Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn; Chủ đề 18: Virus và các ứng dụng. LỜI NÓI ĐẦU Quý thầy cô và bạn đọc thân mến! Chúng ta đã và đang chuyển dần từ giáo dục chuyển tải nội dung sang giáo dục phát triển năng lực. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông theo thông tư 32/TT-BGD&ĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018, trong đó có chương trình GDPT môn Sinh học. Để chuẩn bị cho công tác đổi mới chương trình, SGK, Bộ GD&ĐT đã ban hành nhiều công văn hướng dẫn thực hiện, tổ chức tập huấn các Module (theo dự án ETEP) và mới nhất là công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH, về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường, ngày 18 tháng 12 năm 2020. Trong bối cảnh giao thoa giữa chương trình hiện hành và chuẩn bị cho chương trình mới, giáo viên nói chung và giáo viên môn Sinh học ở trường THPT nói riêng chắc chắn sẽ có những trăn trở, lo lắng và những khó khăn nhất định khi tiếp cận chương trình mới theo phát triển năng lực học sinh. Mặt khác, sách giáo khoa đi kèm với chương trình vẫn đang trong quá trình soạn thảo, do đó GV chưa có kênh tham khảo chính thống để thực hiện chương trình. Đáp ứng nhu cầu của giáo viên, chúng tôi đã biên soạn bộ Kế hoạch bài dạy môn Sinh học 10, chương trình GDPT 2018 theo hướng dẫn trong phụ lục 4 của công văn 5521. Chương trình môn Sinh học 10 được thiết kế thành 18 chủ đề, mỗi chủ đề khoảng từ 2 - 6 tiết. Các kế hoạch bài dạy bám sát công văn 5512, đồng thời chúng tôi có bổ sung thêm ma trận hoạt động, hệ thống công cụ kiểm tra đánh giá. Về các hoạt động dạy học liên quan đến thực hành, chúng tôi đưa lên nhóm hoạt động "Hình thành kiến thức mới", nhằm tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm để tìm ra tri thức mới chứ không phải thực hành để củng cố, minh hoạ cho tri thức lí thuyết đã học. Trong mỗi chủ đề chúng tôi đã phân chia thành các tiết dạy cụ thể, trên cơ sở đó và tình thực tiễn quý thầy cô có thể linh động tổ chức hoạt động thực hành vào thời điểm phù hợp và linh động trong việc phân chia số tiết dạy của một chủ đề. Điểm đặc biệt của cuốn sách đó là chúng tôi đã thiết kế bộ công cụ kiểm tra đánh giá đi kèm mỗi chủ đề, nhằm hỗ trợ quý thầy cô tổ chức dạy học, đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết. Bộ công cụ KTĐG khá phong phú và đa dạng theo hướng dẫn của Module 3 (câu hỏi, bài tập, bảng kiểm, bảng đánh giá theo tiêu chí, ...). Bộ công cụ KTĐG được xây dựng thành phần mềm nhằm hỗ trợ quý thầy cô lập kế hoạch đánh giá quá trình, đánh giá định kì, qua đó có thể trích xuất bảng điểm kèm theo đồ thị đường phát triển năng lực của mỗi học sinh qua từng chủ đề và cả học kì, năm học. Phần mềm cũng cho phép quý thầy cô xuất file phiếu học tập, các công cụ kiểm tra đánh giá, minh chứng quá trình phát triển năng lực của học sinh để sử dụng trong quá trình dạy học và lưu trữ. Tập thể tác giả đã rất cố gắng biên soạn trong điều kiện giới hạn về thời gian và nguồn lực. Tuy nhiên, không thể tránh khỏi các thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và độc giả trên cả nước. Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 1MẪU KẾ HOẠCH BÀI DẠY Chủ đề 15: MỘT SỐ ỨNG DỤNG VI SINH VẬT TRONG THỰC TIỄN
Số tiết: 04 tiết
1 MỤC TIÊU
Phẩm chất,
năng lực Mục tiêu
Kiến thức
I Một số thành tựu hiện đại của công nghệ vi sinh vật ở Việt Nam
II Cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn
III Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn sản xuất và bảo quản thực phẩm, sản xuất thuốc, xử lí môi trường,
IV Triển vọng công nghệ vi sinh vật trong tương lai
Năng lực đặc thù
Nhận thức sinh
học
1 Kể tên được một số thành tựu hiện đại của công nghệ vi sinh vật.
2 Trình bày được cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật trong
thực tiễn
3 Trình bày được một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn (sản xuất
và bảo quản thực phẩm, sản xuất thuốc, xử lí môi trường, )
4 Kể tên được một số ngành nghề liên quan đến công nghệ vi sinh vật
và triển vọng phát triển của ngành nghề đó
Tìm hiểu thế
giới sống
5 Tìm hiểu về các sản phẩm công nghệ vi sinh vật trong thực tiễn
7 Phân tích được triển vọng công nghệ vi sinh vật trong tương lai.
8 Vận dụng được hiểu biết về vi sinh vật làm một số sản phẩm lên men
từ vi sinh vật (sữa chua, dưa chua, bánh mì, )
9 Thực hiện được dự án hoặc đề tài tìm hiểu về các sản phẩm công
nghệ vi sinh vật Làm được tập san các bài viết, tranh ảnh về công nghệ
vi sinh vật Vận dụng kiến
thức, kĩ năng
đã học
10 Vận dụng được hiểu biết về một số ứng dụng vi sinh vật trong thực
tiễn (sản xuất và bảo quản thực phẩm, sản xuất thuốc, xử lí môi trường)
Năng lực chung
Tự chủ và tự
học
11 Tự chọn đề tài dự án, tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên
nhóm trước khi hợp tác; tự quyết định cách thức thực hiện dự án; tự đánh giá về quá trình và kết quả thực hiện dự án
Giải quyết vấn
đề và sáng tạo
12 Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức thực hiện dự án, cách thức xử lí
các vấn đề phát sinh một cách sáng tạo nhằm tạo được các sản phẩm trên cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật có khác biệt rõ với các sản phẩm cùng loại sử dụng hàng ngày về chất lượng cũng như hình thức
Trang 2Giao tiếp và
hợp tác 13 Tăng cường sự tương tác tích cực giữa các thành viên trong nhóm khi thực hiện dự án
Phẩm chất chủ yếu
Nhân ái 14 Có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi hợp
tác
Chăm chỉ 15 Thường xuyên thực hiện và theo dõi thực hiện các nhiệm vụ được
phân công trong dự án
Trung thực
16 Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan kết quả dự án đã thực hiện
được
17 Đánh giá cho điểm các bạn và các nhóm bạn một cách khách quan
và trung thực
Trách nhiệm 18 Tham gia thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được nhóm phân công,
phối hợp với các thành viên trong nhóm để hoàn thành dự án
2 PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ DẠY HỌC
Hoạt động Tên phương tiện, thiết bị Số lượng, yêu cầu Giáo
viên
Học sinh
Hoạt động 1
(45 phút)
Xây dựng ý
tưởng dự án
- Máy tính, máy chiếu
- Thông tin một số hình ảnh liên quan đến các sản phẩm lên men
từ vi sinh vật các mô hình sản xuất kinh doanh có ứng dụng vi sinh vật trong bảo quản thực phẩm, sản xuất thuốc, xử lí môi trường, đang thực hiện có hiệu quả ở địa phương
- Phiếu yêu cầu cho HS nhóm đăng ký tên dự án, số lượng HS tham gia vào nhóm trên giấy A4
- Giấy A0
- Bút lông hoặc phấn màu
- Mẫu chung để các nhóm lập kế hoạch dự án trên giấy A4
- 01
- 01 chất lượng hình ảnh tốt, rõ ràng, dễ quan sát
- Số lượng khoảng
10 - 11 HS/1 nhóm ( ưu tiên cho các HS
ở gần nhà);
- 08 tờ
- 04 cây
- 08 tờ
X X
X
X X
X
Hoạt động 2
(45 phút)
Trình bày kế
hoạch thực
hiện dự án
Kế hoạch dự án các nhóm thiết
Hoạt động 3
Thực hiện
dự án (thực
- Sổ ghi chép
- Điện thoại thông minh
- 04 quyển
- 04 cái có tính năng quay phim chụp ảnh,
X X
Trang 3hiện ngoài
giờ lên lớp) - Máy tính
kết nối internet
Hoạt động 4
(90 phút)
Trình bày
sản phẩm và
đánh giá
- Máy tính, máy chiếu
- Góc trưng bày sản phẩm
- 04 bài thuyết trình về dự án và giới thiệu các sản phẩm kèm theo của các nhóm
- 01 chất lượng tốt
- 04 bàn HS
- 04 nhóm HS
X X
X
3 TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: PPDH chủ đạo: PPDH DỰ ÁN
Hoạt động
học tập
Mục tiêu
Nội dung dạy học trọng tâm
PP, KTDH chủ đạo
Sản phẩm học tập
Công cụ đánh giá
Hoạt động 1
(45 phút)
Xây dựng ý
tưởng dự án
(1) (2) (3) (4) (5) (8) (10) (11) (12) (18)
Lập kế hoạch thực hiện dự án:
+ Xác định nhiệm vụ + Lập kế hoạch + Chia sẻ, lựa chọn nhiệm vụ phù hợp
+ Tiêu chí chấm điểm + Giới thiệu các kênh thông tin liên lạc trên Zalo, Facebook
- PP: Dạy học giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: KWL
SP1: PHT nhóm
Không đánh giá
Hoạt động 2
(45 phút)
Trình bày kế
hoạch thực
hiện dự án
(2) (3) (5) (8) (10) (13) (14) (15) (16) (18)
Các nhóm HS trình bày kế hoạch thực hiện dự án như mẫu gợi ý chung trên giấy
A0.
-Phương pháp: Dạy học trực quan
- Kĩ thuật dạy học:phòng tranh
SP2: Sơ
đồ kế hoạch thực hiện
dự án của các nhóm
1.Bảng kiểm
Hoạt động 3
Thực hiện
dự án (thực
hiện ngoài
giờ lên lớp)
(4) (5) (7) (9) (10) (12) (13) (14) (15) (18) (18)
- Thu thập thông tin
- Điều tra khảo sát về sản phẩm tại địa phương
- Xử lí thông tin lập dàn ý báo cáo
- Hoàn thiện sản phẩm
- PP: Dạy học giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật:
Vấn đáp
Không đánh giá
Hoạt động 4
(90 phút)
Trình bày
sản phẩm và
đánh giá
(12) (13) (14) (16)
- HS đại diện cho 04 nhóm báo cáo lại kết quả dự án của từng nhóm
- Đánh giá quá trình
- Phương pháp: dạy học trực quan
- Kĩ thuật:
phòng tranh
SP3: Sản phẩm dự
án của từng nhóm
2.Thang đo
Trang 4(17) (18)
thực hiện dự án
- Rút ra bài học kinh nghiệm
SP4:Bài báo cáo lại kết quả dự án của từng nhóm
3.Rubrics
4 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Tiết 1: Xây dựng dự án một sản phẩm lên men từ vi sinh vật
4.1 Hoạt động 1 Xây dựng ý tưởng, tên dự án (45 phút)
a) Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (8), (10), (11), (12), (18).
b) Nội dung hoạt động:
Tên dự án “ Sản xuất kinh doanh một số sản phẩm lên men từ vi sinh vật”
- Xác định nhiệm vụ
- Lập kế hoạch
- Chia sẻ, lựa chọn nhiệm vụ phù hợp
- Tiêu chí chấm điểm
- Giới thiệu các kênh thông tin liên lạc trên Zalo, Facebook
c) Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ (15 phút)
GV chia lớp thành 4 nhóm số lượng khoảng 10
-11 HS/1 nhóm
+ Phương án 1: ưu tiên cho các HS ở gần nhà ( HS
tự đăng kí vào nhóm)
+ Phương án 2: chia theo tổ trong lớp
* Khởi động
- GV đưa ra một số hình ảnh liên quan đến các sản
phẩm lên men từ vi sinh vật như: rượu trái cây, giấm ăn,
sữa chua, dưa muối Đặt vấn đề về điểm chung của các
loại đồ ăn, uống trên, thảo luận điền các thông tin vào cột
K – W vào giấy A0 và dán vào góc học tập của nhóm
Bảng KWL
Liệt kê những
điều em đã biết
về ứng dụng vi
sinh vật trong
thực tiễn
Liệt kê những điều em muốn biết thêm về ứng dụng
vi sinh vật trong thực tiễn
Liệt kê những điều em đã học được sau dự án này
- Dựa vào một số điều biết về ứng dụng vi sinh vật
trong thực tiễn (sản xuất và bảo quản thực phẩm, sản xuất
thuốc, xử lí môi trường, ) mà các em liệt kê, GV giới
thiệu thêm một số ngành nghề liên quan đến công nghệ vi
sinh vật, triển vọng phát triển của ngành nghề đó và gợi ý
- HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao
- HS thảo luận thống nhất
để điền vào 02 cột K – W của Bảng KWL
- HS thảo luận thống nhất
để chọn đăng kí làm 01 trong 02 sản phẩm
Trang 5cho các nhóm lựa chọn để sản xuất kinh doanh một sản
phẩm lên men cụ thể cho dự án của nhóm mình
(Lưu ý: Giới hạn 02 nhóm HS làm sản phẩm sữa
chua; 02 nhóm HS làm sản phẩm dưa chua)
- Phát phiếu yêu cầu cho HS nhóm đăng ký tên dự
án, số lượng HS tham gia vào nhóm thực hiện dự án trên
giấy A4
Thực hiện nhiệm vụ (20 phút)
Phát phiếu gợi ý hướng dẫn xây dựng kế hoạch HS thảo luận thống nhất
hoàn thành dự thảo kế hoạch của nhóm mục III, IV
Báo cáo kết quả (5 phút)
- GV cho HS nộp lại phần kế hoạch thảo luận
- GV kiểm tra sơ bộ tiến độ hoàn thành dự thảo kế hoạch
của nhóm mục III, IV nhắc nhở, hỗ trợ nhóm làm chưa
xong
HS nộp dự thảo kế hoạch của nhóm mục III, IV
Kết luận, nhận định (3 phút)
Gợi ý cho HS cách tìm thông tin liên quan để hoàn thành dự thảo kế hoạch của nhóm ở
nhà, qui định thời gian cho các nhóm nộp dự án hoàn chỉnh cho GV vào tuần sau (trước
2 ngày khi đến tiết lên lớp)
d) Sản phẩm học tập
SP1 - PHT số 1: Kế hoạch dự án “Sản xuất kinh doanh một sản phẩm lên men từ vi sinh vật”
Tiết 2: Trình bày kế hoạch thực hiện dự án
Hoạt động 2: Trình bày kế hoạch thực hiện dự án (45 phút)
a Mục tiêu: (2), (3), (5), (8), (10), (13), (14), (15), (16), (18).
b Nội dung hoạt động:
Các nhóm HS trình bày kế hoạch thực hiện dự án
d Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ (3 phút)
- GV cho HS 04 nhóm dán kế hoạch đã
phát thảo trên giấy A0 theo các vị trí đã định
- GV cho HS các nhóm tham quan xem kế
hoạch của nhóm khác nhận xét góp ý theo
mẫu gợi ý
- HS tiếp nhận và thực nhiệm vụ được giao
- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên góp ý, trả lời các câu hỏi của các nhóm tham quan
Thực hiện nhiệm vụ (40 phút)
- Quan sát, nhắc nhỡ, hỗ trợ các nhóm thực
hiện nhiệm vụ, giữ trật tự
- Thu nhận lại kết quả nhận của các nhóm
- Tiến hành tham quan xem kế hoạch phát thảo của nhóm bạn, làm phiếu góp ý và hỏi đáp trực tiếp
- Cử 1 vài bạn ở lại tại vị trí của nhóm để giới thiệu và trả lời thắc mắc của các bạn đến tham quan
Trang 6Dặn dò về nhà ( 2 phút)
Về nhà các nhóm trao đổi hoàn chỉnh kế hoạch và thực hiện dự án đúng theo kế hoạch, gợi ý cho HS trong nhóm thực hiện quy trình một cách độc lập rồi thảo luận rút ra quy trình tốt nhất để trình bày trên lớp; trong quá trình thực hiện có gặp khó khăn thì có thể trao đổi trực tiếp với GV nhờ hỗ trợ
d) Sản phẩm học tập
SP2: Sơ đồ kế hoạch thực hiện dự án của các nhóm
Hoạt động 3: Thực hiện dự án (thực hiện ngoài giờ lên lớp)
a Mục tiêu: (4), (5), (7), (8), (9), (10), (12), (13), (14), (15), (17), (18).
b Nội dung hoạt động:
- Các cá nhân tự học kiến thức nền có liên quan đến kế hoạch dự án
- Nghiên cứu quy trình lên men, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm
- Phân tích kết quả thực nghiệm từ đó đề xuất quy trình làm sữa chua/ dưa chua chi tiết
- Phân tích triển vọng của dự án, đa dạng hóa các sản phẩm trong sản xuất kinh doanh
c Tổ chức hoạt động
GV yêu cầu các cá nhân tự học kiến thức nền có
liên quan đến kế hoạch dự án như: quá trình tổng
hợp và phân giải các chất của vi sinh vật, các các
ứng dụng trong thực tiễn; tìm hiểu quy trình làm sữa
chua/ dưa chua (theo gợi ý phiếu học tập số 1)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao
- Nhóm trưởng phân công nhiệm
vụ cho các thành viên thực hiện
- GV gợi ý cho HS thảo luận nhóm đề xuất phương
án và tiến hành thực nghiệm tạo sản phẩm:
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng men, nhiệt độ
và tỉ lệ sữa: nước đến quy trình lên men của sữa
chua; + Nghiên cứu ảnh hưởng của các nguyên liệu
phụ, thời, lượng đường, muối đến quy trình tạo
dưa chua
- GV thiết kế phiếu gợi ý phát cho HS các nhóm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao
- Nhóm trưởng phân công nhiệm
vụ cho các thành viên thực hiện
- Liên hệ trao đổi với GV khi cần
- GV gợi ý cho HS thảo luận nhóm đề xuất phương
án và tiến hành thực nghiệm tạo sản phẩm:
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng men, nhiệt độ
và tỉ lệ sữa: nước đến quy trình lên men của sữa
chua; + Nghiên cứu ảnh hưởng của các nguyên liệu
phụ, thời, lượng đường, muối đến quy trình tạo
dưa chua.(GV thiết kế phiếu gợi ý phát cho HS các
nhóm)
- GV gợi ý cho các nhóm có thể thiết kế 1 poster
hoặc video tuyên truyền giới thiệu quảng cáo sản
phẩm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao
- Nhóm trưởng phân công nhiệm
vụ cho các thành viên thực hiện
- Liên hệ trao đổi với GV
d) Sản phẩm học tập
Các quy trình làm Sữa chua/ dưa chua
Tiết 3 - 4: Trình bày - đánh giá sản phẩm dự án
Trang 7Hoạt động 4: Trình bày sản phẩm và đánh giá (90 phút)
a) Mục tiêu: (7), (12), (13), (14), (16), (17), (18).
b) Nội dung hoạt động:
- Báo cáo kết quả thực hiện dự án
- Triển vọng công nghệ vi sinh vật trong tương lai
c) Tổ chức hoạt động
CUỘC THI: DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP
1 Chuẩn bị trưng bày sản phẩm (10 phút)
- Giáo viên bố trí 04 góc trưng bày sản phẩm, Cho HS bốc thăm chọn vị trí
- Học sinh bốc thăm chọn vị trí, trang trí góc trưng bày sản phẩm
2 Khai mạc (3 phút)
- Giáo viên giới thiệu chủ đề (chương, bài, dự án); giới thiệu đại biểu ( đại diện của
04 nhóm (1HS/1nhóm))
- Học sinh cử đại diện vào nghế đại biểu
3 Chào hỏi – giới thiệu sản phẩm (12 phút)
- Giáo viên giới thiệu MC dẫn chương trình.
- Học sinh mỗi nhóm sẽ có tối đa 2 phút để giới thiệu nhóm và thông điệp của
nhóm
4 Thuyết phục, kêu gọi đầu tư (40 phút)
- Giáo viên mỗi nhóm sẽ có tối đa 5 phút để thuyết trình về dự án và giới thiệu các
sản phẩm kèm theo của các nhóm
- Học sinh mỗi đại biểu đại diện cho nhóm được phép đặt 1 câu hỏi phỏng vấn cho
phần thuyết trình của mỗi nhóm
5 Tham quan, mua sắm (5 phút)
- Giáo viên cho HS di chuyển tự do sang các nhóm khác để thử và đặt mua sản
phẩm
- Học sinh di chuyển tự do sang các nhóm khác để thử và đặt mua sản phẩm.
6 Thống kê doanh thu (5 phút)
- Giáo viên cho HS các nhóm thống kê số lượng đặt hàng trong 5 phút mua sắm ở
trên qui ra lợi nhuận
- Học sinh các nhóm thống kê số lượng đặt hàng trong 5 phút mua sắm ở trên qui ra
lợi nhuận
7 Tổng kết, trao thưởng (15 phút)
- GV chốt kiến thức cơ bản về ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn (sản xuất và bảo quản thực phẩm, sản xuất thuốc, xử lí môi trường, ) Phân tích triển vọng công nghệ vi sinh vật trong tương lai
Trang 8- GV hoàn thành bảng đánh giá các nhóm và các nhóm thảo luận để hoàn thành bảng đánh giá chéo nhóm và bổ sung cột L
- Tổng hợp kết quả và trao thưởng
d) Sản phẩm học tập
SP3: Sản phẩm dự án của từng nhóm
SP4: Bài báo cáo lại kết quả dự án của từng nhóm
5 KẾ HOẠCH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
HOẠT
ĐỘN
G
HỌC
ĐÁNH GIÁ
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ
Tỉ lệ điểm (%)
6 HỒ SƠ HỌC TẬP
6.1 Nội dung cốt lõi
6.1.1 Một số thành tựu hiện đại của công nghệ vi sinh vật ở Việt Nam.
- Các sản phẩm công nghiệp vi sinh được sản xuất từ các nhóm vi sinh vật (VSV) như nấm men, nấm mốc, vi khuẩn trong nhiều thập kỷ qua đã đóng góp to lớn vào sự tăng trưởng kinh tế và phục vụ nhân loại Đối với nước ta, hiện nay Nhà nước đang rất quan tâm đến lĩnh vực này, cụ thể Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 553/QĐ-TTg ngày 21/4/2017 phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển công nghiệp sinh học đến năm
2030, trong đó công nghệ vi sinh và enzyme là hai lĩnh vực chủ chốt
- Trong lĩnh vực công nghiệp, hầu hết các loại thực phẩm (rượu, bia, nước giải khát, enzyme các loại…), mỹ phẩm và các sản phẩm lên men truyền thống đều trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến VSV Từ nhiều thập kỷ trước, nhiều cơ sở trong nước đã sử dụng các chủng VSV trong sản xuất mì chính, axit citric, chao, tương, xì dầu, nước chấm đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu sản xuất, tiêu dùng Nhiều chế phẩm enzyme (α-amylase, glucoamylase, glucoizomerase, protease ), các axit amin (glutamin, lizin) cũng đã và đang được nghiên cứu, ứng dụng trong các ngành công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm Bên cạnh đó, các chế phẩm VSV hay hoạt chất từ VSV khác đã và đang được ứng dụng trong các ngành công nghiệp như dầu khí (làm tăng hiệu suất khai thác dầu ở giếng khoan,
ức chế VSV gây ăn mòn thiết bị, đường ống khai thác dầu), dệt, sản xuất giấy… Công nghệ vi sinh là một lĩnh vực đang làm thay đổi việc sản xuất theo công nghệ truyền thống sang công nghệ thân thiện với môi trường trong nhiều ngành công nghiệp
- Một số nhánh ứng dụng quan trọng của công nghệ vi sinh trong công nghiệp bao gồm: sản xuất thực phẩm, sản xuất enzyme và protein, nhiên liệu sinh học, vật liệu sinh học, axit và dung môi hữu cơ, dược phẩm sinh học
(Nguồn: Tạp chí KH&CN Việt Nam, số 05/2020;
https://congnghiepcongnghecao.com.vn/tin-tuc/t22885/phat-trien-cong-nghe-vi-sinh-trong-cong-nghiep-tai-viet-nam.html )
6.1.2 Cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn.
Công nghệ sinh học là các quá trình sản xuất ở quy mô công nghiệp có sự tham gia của các tác nhân sinh học (ở mức độ cơ thể, tế bào hoặc dưới tế bào) dựa trên các thành
Trang 9tựu tổng hợp của nhiều bộ môn khoa học, phục vụ cho việc tăng của cải vật chất của xã hội
và bảo vệ lợi ích của con người Nếu phân loại theo tác nhân sinh học tham gia thì công nghệ sinh học vi sinh vật (gọi tắt là công nghệ vi sinh vật) là một nhánh của công nghệ
6.1.3 Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn (sản xuất và bảo quản thực phẩm, sản xuất thuốc, xử lí môi trường, ).
* Ứng dụng trực tiếp
- Phân bón vi sinh vật
- Chế phẩm vi sinh vật dùng bảo vệ thực vật
+ Virus gây bệnh cho côn trùng
+ Vi khuẩn gây bệnh cho côn trùng và chuột
+ Vi sinh vật đối kháng
- Ứng dụng công nghệ vi sinh vật để sản xuất men tiêu hoá cho vật nuôi: Người ta
đã sản xuất các men tiêu hoá cho vật nuôi bằng cách sử dụng những vi khuẩn có lợi cho hệ tiêu hoá như vi khuẩn Bacillus subtilis…
* Ứng dụng gián tiếp
- Sản xuất phân bón hữu cơ sinh học (compost)
- Cải tạo giống cây trồng bằng vi sinh vật
- Sản xuất chất điều hoà sinh trưởng từ vi sinh vật: Người ta có thể sản xuất các chất điều hoà sinh trưởng như Gibberellin, Auxin từ vi sinh vật
- Sản xuất thức ăn cho vật nuôi từ vi sinh vật: Dùng vi sinh vật có ích để lên men thức ăn cho vật nuôi, dạng thức ăn này làm cho vật nuôi tiêu hoá tốt, ngủ nhiều, tăng trọng nhanh
- Ứng dụng công nghệ vi sinh vật để sản xuất vaccine và kháng sinh cho vật nuôi
* Ứng dụng trong bảo vệ môi trường
- Khử mùi hôi thối trong môi trường sống
- Phân huỷ chất thải trong môi trường sống
- Phân huỷ chất thải hữu cơ
- Phân huỷ chất thải vô cơ trong công nghiệp
6.1.4 Phân tích được triển vọng công nghệ vi sinh vật trong tương lai.
* Một số hướng nghiên cứu ứng dụng công nghệ vi sinh vật trong công nghiệp
- Ứng dụng công nghệ vi sinh vật trong chế biến thực phẩm
- Ứng dụng công nghệ vi sinh vật trong sản xuất nguồn năng lượng
- Ứng dụng công nghệ vi sinh vật trong sản xuất cồn công nghiệp
- Ứng dụng công nghệ vi sinh vật trong sản xuất khí đốt biogas
Ngoài ra, công nghệ vi sinh vật còn được ứng dụng trong công nghiệp sản xuất các chất tăng hương vị thực phẩm như: amino acid, vitamin, các chất màu thực phẩm, keo thực phẩm; sản xuất các dung môi hữu cơ như: ethanol, acetone…; sản xuất các acid hữu cơ như: acid lactic, acid citric…
* Một số hướng nghiên cứu ứng dụng công nghệ vi sinh vật trong y tế
Việt Nam; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ 4.0 và trí tuệ nhân tạo trong sản xuất các chế phẩm y dược (đặc biệt từ nay đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2030), vì các quy trình
Trang 10GMP là yêu cầu bắt buộc toàn cầu và chỉ có ứng dụng công nghệ 4.0 mới cơ bản giải quyết được các yêu cầu sản xuất theo GMP Bên cạnh đó cần ưu tiên phát triển nguồn nhân lực trình độ cao và đầu tư tài chính cho phát triển CNVS trong y tế
- Ứng dụng công nghệ vi sinh vật để sản xuất vaccine cho con người
- Ứng dụng công nghệ vi sinh vật để sản xuất kháng sinh cho con người và vật nuôi
- Ứng dụng công nghệ vi sinh vật để sản xuất men tiêu hoá cho con người
Ngoài ra, con người còn ứng dụng công nghệ vi sinh vật để sản xuất kích tố sinh trưởng cho con người (HGH = Human Growth Hormone), là chất có trong tuyến yên của người, giúp cho con người tăng trưởng chiều cao; sản xuất Insulin, là protein có tác dụng điều hoà lượng đường trong máu người; sản xuất Interferon, là một protein có tác dụng giúp cơ thể người chống lại nhiều loại bệnh…
(Nguồn: http://kimminhco.com/moi-truong/cac-huong-ung-dung-vi-sinh-vat.html)
6.2 Các hồ sơ khác
Phụ lục 1: Phiếu gợi ý xây dựng kế hoạch
Họ - tên HS - nhóm - lớp
10 -DỰ ÁN “ SẢN XUẤT KINH DOANH SỮA CHUA/ DƯA CHUA”
I Mục tiêu cần đạt của dự án
II Những công việc cần làm
1 Thu thập thông tin
1.1 Cơ sở khoa học để tạo ra sản phẩm là gì?
1.2 Quy trình tạo ra sản phẩm tiến hành như thế nào?
1.3 Làm thế nào để vi sinh vật sinh trưởng nhanh nhất?
2 Tình hình sản xuất sản phẩm tại địa phương như thế nào?
(Điều tra, khảo sát về sản phẩm tại địa phương về: Quy mô sản xuất, các kênh buôn bán quản bá sản phẩm)
III Dự kiến kinh phí
Cần mua nguyên vật liệu gì? Tổng chi phí?
IV Thời gian và phương pháp thực hiện
1 Thời gian
2 Phương pháp thực hiện
2.1 Tìm hiểu các kiến thức liên quan đến việc tạo ra sản phẩm
2.2 Tìm hiểu quy trình tạo ra sản phẩm tốt nhất
2.3 Cách bảo quản sản phẩm
2.4 Cách bán sản phẩm (quảng bá, trưng bày, tiếp cận thị trường, khách hàng mục tiêu )
2.5 Dự tính lợi nhuận
3 Phân công nhiệm vụ cho các thành viên nhóm
ST
01 Nguyễn Văn A Nhóm trưởng phụ trách chung
( phân công nhiệm vụ cho các thành viên )
Bắt đầu – kết thúc
02
03
6.3 Công cụ đánh giá theo tiêu chí
6.3.1 Bảng kiểm tiêu chí đánh giá kĩ năng báo cáo kết quả dự án của học sinh