1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ “NÂNG CẤP, MỞ RỘNG TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ”

78 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Của Dự Án Đầu Tư “Nâng Cấp, Mở Rộng Trung Tâm Bảo Trợ Xã Hội Thành Phố Cần Thơ”
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 39,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC............................................................................................................ 1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT................................. 3 DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. 4 DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................... 5 Chương I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ................................ 6 1. Tên chủ dự án đầu tư:.............................................................................................................6 2. Tên dự án đầu tư:....................................................................................................................6 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư: .................................................9 3.1. Công suất của dự án đầu tư: ................................................................................................9 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:...............................................................................10 3.3.Sản phẩm của dự án đầu tư: ...............................................................................................11 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: .............................................................................................................11

Trang 1

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

-    -

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT

CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

“NÂNG CẤP, MỞ RỘNG TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI

THÀNH PHỐ CẦN THƠ”

Cần Thơ, tháng 12 năm 2022

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

DANH MỤC CÁC HÌNH 5

Chương I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6

1 Tên chủ dự án đầu tư: 6

2 Tên dự án đầu tư: 6

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư: 9

3.1 Công suất của dự án đầu tư: 9

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: 10

3.3.Sản phẩm của dự án đầu tư: 11

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 11

4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu 11

4.2 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu 12

4.3 Nhu cầu sử dụng phế liệu 13

4.4 Nhu cầu sử dụng điện năng 13

4.5 Nhu cầu sử dụng hóa chất 14

4.6 Nguồn cung cấp điện 14

4.7 Nguồn cung cấp nước 15

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: 16

Chương II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 20

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 20

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 20

Chương III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 23

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 23

1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 23

1.2 Thu gom, thoát nước thải: 25

1.3 Xử lý nước thải: 27

2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: 38

2.1 Công trình thu gom, xử lý bụi, khí thải 38

2.2 Công trình xử lý bụi, khí thải đã được xây dựng, lắp đặt 38

2.3 Các thiết bị, hệ thống quan trắc quan trắc khí thải tự động, liên tục 40

2.4 Các biện pháp xử lý bụi, khí thải khác 40

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 40

4.Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 41

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 42

Trang 4

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và

khi dự án đi vào vận hành: 42

7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác: 45

8 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi: 45

9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học 46

10 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 46

Chương IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 47

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 47

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 48

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 48

4 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại 49

5 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất 49

Chương V: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 50

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án: 50

1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm: 50

1.2 Kết quả đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải: 51

2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 51

2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ: 51

2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải: 52

2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án 52

3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 52

Chương VI: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 53

PHỤ LỤC BÁO CÁO 54

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BOD Biochemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy sinh học

COD Chemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy hoá học

Dầu DO Diesel Oil – nhiên liệu dùng cho động cơ Điêzen

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tọa độ giới hạn vị trí dự án 6

Bảng 1.2 Các hạng mục công trình xây dựng của Trung tâm 8

Bảng 1.3 Các loại thuốc thường dùng cho hoạt động điều trị tại dự án 11

Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nước tối đa của Trung tâm 16

Bảng 1.5 Danh mục máy móc, thiết bị 16

Bảng 3.1 Thông số các công trình hệ thống xử lý nước thải 31

Bảng 3.2 Thông số các công trình hệ thống xử lý nước thải 36

Bảng 3.3 Danh mục máy móc thiết bị lắp đặt cho hệ thống xử lý nước thải 37

Bảng 3.4 Sự cố thường gặp và biện pháp khắc phục trong hệ thống xử lý nước thải 45

Bảng 4.1 Bảng giá trị tối đa cho phép các thông số nồng độ (Cmax) các chất ô nhiễm trong nước thải sau khi xử ly 47

Bảng 4.2 Bảng giá trị tối đa cho phép các thông số nồng độ (Cmax) các chất ô nhiễm trong bụi, khí thải xả ra môi trường không khí xung quanh 48

Bảng 5.1 Dự trù kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 52

Bảng 5.2 Dự trù kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 52

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ vị trí dự án 7

Hình 1.2 Quy trình hoạt động của dự án 10

Hình 1.3 Hoạt động sinh hoạt tại dự án 11

Hình 1.4 Máy phát điện tại dự án 13

Hình 2.1 Điểm tập kết rác sinh hoạt tại dự án 21

Hình 2.2 Kho chứa chất thải nguy hại tại dự án 21

Hình 3.1 Sơ đồ thu gom nước mưa giai đoạn 1, 2 24

Hình 3.2 Sơ đồ thu gom nước mưa giai đoạn 3 25

Hình 3.3 Sơ đồ thu gom nước thải giai đoạn 1, 2 25

Hình 3.4 Sơ đồ thu gom nước thải giai đoạn 3 26

Hình 3.5 Sơ đồ thoát nước thải giai đoạn 1, 2 26

Hình 3.6 Sơ đồ thoát nước thải giai đoạn 3 27

Hình 3.7 Cấu tạo bể tự hoại tại dự án 28

Hình 3.8 Sơ đồ công nghệ HTXLNT công suất 50 m3/ngày.đêm 29

Hình 3.9 Hệ thống xử lý nước thải công suất 50 m3/ngày.đêm tại dự án 31

Hình 3.10 Sơ đồ công nghệ HTXLNT công suất 80 m3/ngày.đêm 33

Hình 3.11 Hệ thống xử lý nước thải công suất 80m3/ngày.đêm tại dự án 36

Trang 8

Chương I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tên chủ dự án đầu tư:

̶ Tên chủ dự án đầu tư: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Cần Thơ

̶ Địa chỉ văn phòng: Số 288, đường 30/4, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

̶ Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Bà Trần Thị Xuân Mai; Chức vụ: Giám đốc

̶ Điện thoại: 02923 830 882; Fax 02923 834 274;

E-mail: Soldtbxh@cantho.gov.vn;

̶ Quyết định số 2607/QĐ-UBND ngày 22/9/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thành lập Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Cần Thơ thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ;

2 Tên dự án đầu tư:

- Tên dự án đầu tư: Nâng cấp, mở rộng Trung tâm Bảo trợ xã hội thành phố Cần Thơ;

 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Khu vực Bình Hòa A, phường Phước Thới, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ Bệnh viện có vị trí tiếp giáp như sau:

 Phía Đông: Tiếp giáp đất dân, quốc lộ 91B;

 Phía Tây: Tiếp giáp đất dân, đường dẫn vào Trung tâm và đường tỉnh 923;

 Phía Nam: Tiếp giáp đất dân;

 Phía Bắc: Tiếp giáp Bệnh viện Lao và bệnh viện phổi thành phố Cần Thơ

và Bệnh viện tâm thần Ô Môn – Cần Thơ;

Tọa độ vị trí khu đất giới hạn như sau:

Bảng 1.1 Tọa độ giới hạn vị trí dự án

Trang 9

- Quyết định số 1890/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Nâng cấp, mở rộng Trung tâm bảo trợ xã hội thành phố Cần Thơ” tại khu vực Bình Hòa

A, phường Phước Thới, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ;

Quy mô của dự án đầu tư: Dự án có tổng diện tích mặt đất sử dụng là 34.235

m2 (Trong đó giai đoạn 1, 2 là 19.346 m2 và giai đoạn 3 là 14.889 m2) Có vốn đầu tư khoảng 86,2 tỷ đồng được phân vào nhóm B theo quy định của Luật Đầu

tư công ngày 13/6/2019 Trung tâm bao gồm 03 giai đoạn xây dựng với các hạng

mục công trình sau:

Trang 10

Bảng 1.2 Các hạng mục công trình xây dựng của Trung tâm

III.1 Hạng mục công trình chính

Trang 11

(Nguồn: Sở LĐ-TB&XH thành phố Cần Thơ, năm 2022)

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:

Tổng diện tích mặt đất sử dụng là: 34.245 m2 gồm 103 cán bộ công nhân viên và 600 đối tượng bệnh nhân

3.1 Công suất của dự án đầu tư:

* Giai đoạn 1 và 2 (Đang hoạt động)

Trung tâm Bảo trợ xã hội cho các đối tượng tâm thần lang thang tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 1 và 2 có diện tích mặt đất sử dụng là 19.346 m2 tọa lạc

Trang 12

tại khu vực Bình Hòa A, phường Phước Thới, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ Hiện tại có 103 cán bộ, nhân viên thực hiện nuôi dưỡng tối đa 600 đối tượng

* Giai đoạn 3 (Nâng cấp, mở rộng)

Ở giai đoạn này diện tích mặt đất sử dụng là 14.899 m² Trong đó, diện tích xây dựng là 2.380,64 m², chiếm 15,98% tổng diện tích của giai đoạn 03

Dự kiến, Trung tâm sẽ chuyển lượng cán bộ và nhân viên y tế, phục hồi chức năng, điều dưỡng và một lượng bệnh nhân ở giai đoạn 01, 02 sang giai đoạn 03: chuyển khoảng 40 người trong 103 cán bộ và nhân viên y tế, phục hồi chức năng, điều dưỡng và 250 người bệnh trong 600 bệnh nhân

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

Dự án không thuộc loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ, dự án thuộc loại hình công trình dân dụng

Quy trình hoạt động của bệnh viện được thể hiện qua hình sau:

Hình 1.2 Quy trình hoạt động của dự án Thuyết minh quy trình:

Các đối tượng bị bệnh tâm thần lang thang, cơ nhỡ và các đối tượng chính sách, có công với cách mạng bị bệnh tâm thần trên địa bàn khu vực thành phố Cần Thơ được các Cơ quan chức năng địa phương bắt giữ và giao cho Sở LĐ-TB&XH thành phố Cần Thơ hay trường hợp thân nhân người bệnh bàn giao cho Sở LĐ-TB&XH thành phố Cần Thơ Sau đó, Sở LĐ-TB&XH thành phố Cần Thơ bàn giao đến Trung tâm bảo trợ xã hội cho các đối tượng tâm thần lang thang thành phố Cần Thơ tiếp nhận để bố trí sự, tổ chức quản lý, nuôi dưỡng và hỗ trợ điều trị cho các đối tượng này Tại đây, các đối tượng được hưởng đầy đủ các chế độ chăm sóc, dinh dưỡng và điều trị để có thể phục hồi sức khỏe Các đối tượng có tình trạng bệnh tương đối nhẹ sẽ được các cán bộ tại dự án dạy văn hóa, dạy đan

Người bệnh tâm thần lang thang, cơ nhỡ Người bệnh tâm thần thuộc diện chính sách

Cơ quan chức năng địa phương

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Cần Thơ Trung tâm bảo trợ xã hội cho các đối tượng tâm thần lang

thang thành phố Cần Thơ

Trang 13

thủ công, trồng cây,…Khi người bệnh ổn định tinh thần và thân nhân người bệnh

có nhu cầu bảo lãnh họ ra khỏi Trung tâm thì người bệnh sẽ được giám định sức khỏe và được phép trở về nhà, sống hòa nhập với cộng đồng

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:

Trại bệnh nhân, khu vực nuôi dưỡng, khu vực điều trị,… với chức năng quản

lý, nuôi dưỡng, chăm sóc và hỗ trợ điều trị cho các đối tượng khuyết tật thần kinh tâm thần, lang thang với cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh

Các đối tượng được hưởng đầy đủ các chế độ chăm sóc, dinh dưỡng và điều trị để có thể phục hồi sức khỏe Khi người bệnh ổn định tinh thần và thân nhân người bệnh có nhu cầu bảo lãnh họ ra khỏi Trung tâm thì người bệnh sẽ được giám định sức khỏe và được phép trở về nhà, sống hòa nhập với cộng đồng

Hình 1.3 Hoạt động sinh hoạt tại dự án

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu

Do đặc điểm của dự án thuộc loại hình nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe,

hỗ trợ điều trị cho các đối tượng bị bệnh tâm thần nên nhu cầu nguyên liệu chủ yếu là thuốc tây và bông băng gạt Hằng tháng, chi phí của các loại thuốc đặc hiệu chữa trị bệnh cho các đối tượng khoảng 24 triệu đồng và được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.3 Các loại thuốc thường dùng cho hoạt động điều trị tại dự án

Trang 14

STT Tên Hàm lượng Đơn vị

(Nguồn: Sở LĐ-TB & XH thành phố Cần Thơ, năm 2022)

4.2 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu

Dầu DO dùng cho máy phát điện, định mức tiêu thụ nhiên liệu cho máy phát điện là 280g/KVA trong trường hợp xảy ra mất điện thì 02 máy phát điện công suất 50KVA và 125KVA hoạt động tiêu thụ lượng nhiên liệu trung bình khoảng 38,5 lít/h Ước tính trung bình mỗi tháng có 2 ngày cúp điện, mỗi ngày máy phát điện hoạt động khoảng 4 - 5 giờ, vậy ước tính mỗi tháng nếu xảy ra cúp điện thì lượng dầu DO chạy máy phát điện là 385 lít

Trang 15

Hình 1.4 Máy phát điện tại dự án

Ngoài ra, tại Trung tâm còn có bếp ăn tập thể phục vụ cho các đối tượng và các cán bộ tại Trung tâm Hiện tại, trung bình mỗi tháng bếp ăn tiêu thụ khoảng

10 - 12 bình gas loại 45kg

4.3 Nhu cầu sử dụng phế liệu

Trung tâm không sử dụng phế liệu trong giai đoạn hoạt động;

4.4 Nhu cầu sử dụng điện năng

Nhu cầu sử dụng điện trong ngày tương đối cao, có rất nhiều trang thiết bị, máy móc sử dụng điện nên trong quá trình lắp đặt, chủ đầu tư sẽ ưu tiên sử dụng các dụng cụ, thiết bị tiết kiệm điện Tắt các nguồn điện khi không sử dụng

* Giai đoạn 1 và 2 (Đang hoạt động)

Theo số liệu thực tế của giai đoạn 1 và 2, lượng điện tiêu thụ khoảng 4.800 kWh/tháng cho các hoạt động của 600 đối tượng, 103 cán bộ, nhân viên Ước tính lượng điện tiêu thụ thực tế của 01 người khoảng 0,23 kWh/người.ngày

̶ Hiện tại nhu cầu sử dụng điện: 262 kWh/ngày;

̶ Sau khi luân chuyển cán bộ, bệnh nhân (Luân chuyển 40 cán bộ, công nhân viên và 250 đối tượng bệnh nhân): 195 kWh/ngày;

*Giai đoạn 3 (Nâng cấp, mở rộng):

Dự kiến, Trung tâm sẽ chuyển lượng cán bộ và nhân viên y tế, phục hồi chức năng, điều dưỡng ở giai đoạn 1 và 2 sang giai đoạn 3: điều chuyển 40 người trong tổng số 103 cán bộ công nhân viên và chuyển 250 trong 600 đối tượng bệnh nhân; Vậy nhu cầu sử dụng điện của giai đoạn này khoảng 216,7 kWh/ngày;

Trang 16

4.5 Nhu cầu sử dụng hóa chất

*Giai đoạn 1 và 2 (Đang hoạt động)

Giai đoạn 1 và 2 có bố trí 01 HTXLNT công suất 50 m3/ngày.đêm để xử lý lượng nước thải phát sinh Trong công đoạn xử lý có công đoạn khử trùng, chủ

dự án sử dụng chlorine để khử trùng nước thải và lượng Chlorine để khử trùng

khoảng 0,25 kg/ngày

*Giai đoạn 3 (Nâng cấp, mở rộng):

Giai đoạn này có bố trí HTXLNT công suất 80 m3/ngày.đêm để xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh Trong công đoạn xử lý có công đoạn khử trùng, chủ dự

án sử dụng chlorine để khử trùng nước thải và lượng Chlorine để khử trùng

khoảng 0,4 kg/ngày

4.6 Nguồn cung cấp điện

Nguồn điện được cấp bởi Điện lực quận Ô Môn

* Giai đoạn 1 và 2:

Trụ điện làm bằng sắt tráng kẽm cao 8,0 m, bóng đèn ánh sáng vàng, công suất 250W Các khối nhà được đấu nối với nhau thông qua hệ thống cáp ngầm được đặt trong ống nhựa PVC D42 Mỗi tầng của mỗi khu vực được cấp bởi 1 đường cáp riêng biệt từ tủ phân phối chính của tầng, giảm thiểu sự cố và bảo đảm hoạt động bình thường khi các tầng khác có sự cố

*Giai đoạn 3 (Nâng cấp, mở rộng):

Hệ thống cáp điện CXV/DSTA và dây dẫn điện sinh hoạt được luồng trong ống điện nhựa PVC loại tự chống cháy có kích cỡ phù hợp với dây dẫn, đi ngầm trong tường, sàn và trên trần Các thiết bị điều khiển như công tắc, ổ cắm, dimmer quạt,… được đặt âm tường và các tủ điện thì đặt nổi trên tường

Dây dẫn cấp nguồn cho toàn bộ công trình dùng loại cáp điện ruột đồng CXV/DSTA có tiết diện thích hợp

Hệ thống chiếu sáng các phòng chức năng bằng các đèn huỳnh quang 1,2m máng xương cá

Ngoài hành lang và các khu sảnh, cầu thang dùng đèn huỳnh quang 1,2m đơn Khu vực vệ sinh dùng đèn huỳnh quang 0,6m

Mỗi tầng của mỗi khu vực được cấp bởi 1 đường cáp riêng biệt từ tủ phân phối chính của tầng, giảm thiểu sự cố và bảo đảm hoạt động bình thường khi các tầng khác có sự cố

Trang 17

Nhóm công tắc đèn, ổ cắm, dimmer quạt, aptomat lắp cách nền 1,5m

Tủ điện tổng, tủ tầng lắp cách nền 1,7m

4.7 Nguồn cung cấp nước

Nguồn nước được cấp từ Công ty cấp nước Ô Môn và sử dụng nguồn nước ngầm được dự trữ tại Trung tâm

*Giai đoạn 1 và 2 (Đang hoạt động)

Trung tâm có 103 cán bộ, công nhân viên thực hiện quản lý, nuôi dưỡng và

hỗ trợ điều trị cho 600 đối tượng (Số lượng đối tượng điều trị là không cố định

600 đối tượng được nêu là số lượng tối đa kể cả khi giai đoạn 03 đưa vào vận hành Hiện tại, giai đoạn 01, 02 số lượng đối tượng dao động từ 500 – 580 người)

Số lượng cán bộ, công nhân viên và bệnh nhân ở giai đoạn 01, 02 sẽ được luân chuyển 1 phần qua giai đoạn 03 sau khi các hạng mục công trình này đưa vào hoạt động Dự kiến, giai đoạn 1, 2 sau khi luân chuyển còn 350 đối tượng bệnh nhân và 63 cán bộ, công nhân viên;

̶ Lượng nước dùng cho nhu cầu vệ sinh, tắm giặt, vệ sinh phòng: Lượng

nước cung cấp cho hoạt động ước tính 60 lít/người

+ Hiện trạng tối đa: Qsh = (103 + 600) x 60 / 1000 = 42,18 m3/ngày.đêm + Sau khi luân chuyển: Qsh = 413 x 60 / 1000 = 24,78 m3/ngày.đêm

- Nước tưới cây, rửa đường: Tiêu chuẩn cấp nước 0,4 lít/m2/ngày.đêm Với diện tích 24.347 m2 thì lượng nước cấp cho mục đích tưới cây, rửa đường: 24.347

x 0,4/1.000 = 9,8 m3/lần/ngày

- Nước cấp sinh hoạt nấu ăn: Theo nhu cầu thực tế lượng nước cấp cho 01 người là 20 lít/ngày.đêm (Cán bộ, nhân viên không ăn tại trung tâm)

+ Hiện trạng tối đa: Qna = 600 x 20 / 1000 = 12 m3/ngày.đêm

+ Sau khi luân chuyển: Qna = 350 x 20 / 1000 = 7 m3/ngày.đêm

- Nước chữa cháy: Tiêu chuẩn cấp nước 15 lít/s, nếu đám cháy diễn ra liên tục trong 3 giờ thì lượng nước cấp là: QPCCC = 15 x 3 x 3.600/1.000 = 162 m3/sự cố

*Giai đoạn 3 (Nâng cấp, mở rộng):

Dự kiến chuyển khoảng 40 người trong 103 cán bộ, nhân viên và 250 đối tượng trong tổng số 600 đối tượng ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2 sang giai đoạn 3

Số lượng cán bộ, nhân viên quản lý Trung tâm bảo trợ xã hội cho các đối tượng tâm thần lang thang thành phố Cần Thơ giai đoạn này là 290 người

- Lượng nước dùng cho nhu cầu vệ sinh, tắm giặt, vệ sinh phòng:

Qsh = 290 x 60 /1.000 = 17,4 m3/ngày.đêm

Trang 18

- Nước tưới cây, rửa đường: Tiêu chuẩn cấp nước 0,4 lít/m2/ngày.đêm Với diện tích 5.000 m2 thì lượng nước cấp cho mục đích tưới cây, rửa đường: 5.000 x 0,4/1.000 = 2 m3/lần/ngày

- Nước cấp sinh hoạt nấu ăn: 250 x 20 / 1000 = 5,0 m3/ngày.đêm

- Nước chữa cháy: Tiêu chuẩn cấp nước 15 lít/s, nếu đám cháy diễn ra liên tục trong 3 giờ thì lượng nước cấp là: QPCCC = 15 x 3 x 3.600/1.000 = 162 m3/sự cố

Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nước tối đa của Trung tâm

Giai đoạn 1 và 2

1 Vệ sinh, tắm giặt

m 3/ngày.đêm

2 Nước cấp sinh hoạt nấu ăn

Giai đoạn 3

1 Vệ sinh, tắm giặt m 3 /ngày.đêm 17,4

2 Nước cấp sinh hoạt nấu ăn m 3 /ngày.đêm 5,0

3 Tưới cây, rửa đường m 3 /ngày.đêm 2,00

(Nguồn: Sở LĐ-TB&XH thành phố Cần Thơ, năm 2022)

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư:

Các trang thiết bị, máy móc phục vụ giai đoạn hoạt động của dự án

Bảng 1.5 Danh mục máy móc, thiết bị

tính

Số lượng

Nguồn

Máy hấp điện cái 01 Việt Nam Đang sử dụng

Bộ dụng cụ tiểu phẩu Bộ 02 Việt Nam Đang sử dụng

Xe đẩy bệnh nhân cái 02 Việt Nam Đang sử dụng

Trang 19

STT Tên thiết bị Đơn vị

tính

Số

Bàn hội trường Bộ 50 Việt Nam Đang sử dụng

Bàn bầu dục 40 chỗ ngồi Bộ 01 Việt Nam Đang sử dụng

Máy phát điện (50KVA) cái 01 Việt Nam Đang sử dụng

Hệ thống camera quan sát Hệ thống 01 Việt Nam Đang sử dụng

Hệ thống truyền thanh Hệ thống 01 Việt Nam Đang sử dụng

Dụng cụ thể thao Bộ 03 Việt Nam Đang sử dụng

Tủ đựng đồ học viên cái 05 Việt Nam Đang sử dụng

Hệ thống lọc nước uống Hệ thống 04 Việt Nam Đang sử dụng

Sung rolo hơi ngạt cái 04 Việt Nam Đang sử dụng

Trang phục bảo vệ Bộ 16 Việt Nam Đang sử dụng

Giường Inox kích thước

Trang 20

STT Tên thiết bị Đơn vị

Nhiên liệu Diesel thông dụng

Điện áp, số pha - dây 220/

380V, 3 Pha - 4 dây

Tần số, vòng quay 50Hz;

1500V/P

Trọng lượng máy 2100 Kg

Sản xuất, Lắp ráp tại : Korea

Công suất : 50 kg/mẻ vải khô

Nồi hấp cơm điện cái 1 Việt Nam Mới 100% Nồi Inox lớn, nhỏ dùng nấu

Mới 100%

Trang 21

STT Tên thiết bị Đơn vị

tính

Số

Chảo lớn, nhỏ dùng để chế

Khay đựng thức ăn, muỗng cái 600 Việt Nam Mới 100%

Mới 100%

Bàn, ghế ngồi ăn cơm bộ 50 Việt Nam Mới 100% Tivi phục vụ vui chơi cho đối

Máy photocopy dùng để phô

(Nguồn: Sở LĐ-TB&XH thành phố Cần Thơ, năm 2022) Ghi chú: Các thiết bị, máy móc trang bị phục vụ cho giai đoạn hoạt động của dự án được

bố trí tại khu vực tách rời với các đối tượng Ngoại trừ khu vật lý trị liệu ngoài trời phục vụ chức năng là khu vực phục vụ cho các đối tượng tâm thần nhẹ (chậm phát triển trí tuệ, rối loạn trầm cảm, rối loạn lo âu lan tỏa, …) đang trong giai đoạn cữa trị và phục hồi

Trang 22

Chương II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:

Hiện tại, quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến

2050 đang trong quá trình xây dựng

Dự án đã được UBND thành phố Cần thơ của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Trung tâm bảo trợ xã hội cho các đối tượng tâm thần lang thang thành phố Cần Thơ” tại khu vực Bình Hòa A, phường Phước Thới, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ tại Quyết định số 804/QĐ-UBND ngày 28/3/2016 (Giai đoạn 01, 02) và Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Nâng cấp, mở rộng Trung tâm bảo trợ xã hội thành phố Cần Thơ” tại khu vực Bình Hòa A, phường Phước Thới, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ tại Quyết định số 1890/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 (Giai đoạn 03);

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

* Đối với chất thải rắn sinh hoạt

Lượng rác thải chủ yếu phát sinh từ nhà bếp và rác thải của các cán bộ, nhân viên và đôi khi còn có lượng rác thải phát sinh từ các đoàn khách làm công tác từ thiện tại dự án Để thu gom, chủ dự án có đặt 22 thùng chứa rác có nắp đậy loại

20 lít tại nhà bếp, nhà vệ sinh, văn phòng, bãi đậu xe và dọc các lối đi

Hằng ngày, lượng rác này sẽ được thu gom bởi Công ty Cổ phần Đô thị Cần Thơ để thu gom, xử lý lượng chất thải rắn sinh hoạt

Trang 23

Hình 2.1 Điểm tập kết rác sinh hoạt tại dự án

* Đối với chất thải nguy hại

Lượng chất thải nguy hại phát sinh như bóng đèn huỳnh quang được trữ trong kho và được đem đi xử lý

Hình 2.2 Kho chứa chất thải nguy hại tại dự án

Trang 24

* Quản lý chất thải y tế:

Chất thải được trữ trong các túi có màu tương ứng với các thùng chứa có dung tích 100 lít theo quy định tại Thông tư 20/2021/TT-BYT quy định về quản

lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế;

* Đối với nước thải

Khả năng chịu tải của môi trường nước mặt (Kênh thủy lợi): Do nguồn nước mặt tại khu vực dự án chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đánh giá khả năng chịu tải và công bố nên trong báo báo không đánh giá sự phù hợp của dự án với khả năng chịu tải của môi trường

Dự án đã được UBND thành phố Cần thơ của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Trung tâm bảo trợ xã hội cho các đối tượng tâm thần lang thang thành phố Cần Thơ” tại khu vực Bình Hòa A, phường Phước Thới, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ tại Quyết định số 804/QĐ-UBND ngày 28/3/2016 (Giai đoạn 01, 02) và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Nâng cấp, mở rộng Trung tâm bảo trợ xã hội thành phố Cần Thơ” tại khu vực Bình Hòa A, phường Phước Thới, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ tại Quyết định số 1890/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 (Giai đoạn 03), cam kết nước thải sau xử lý đạt cột A của QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường;

Trang 25

Chương III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:

1.1 Thu gom, thoát nước mưa:

*Giai đoạn 1 và 2 (Đang hoạt động):

− Nước mưa từ mái nhà theo cao độ thiết kế chảy vào máng hứng nước mưa trên mái tiếp tục theo ống PVC D114 bố trí cặp tường phía ngoài các hạng mục, sau đó chảy vào cống cống hở, hoặc hố ga nước mưa của hệ thống thu gom, thoát nước mưa;

− Nước mưa chảy tràn trên đường nội bộ theo cao độ thiết kế tự chảy về khu vực thấp hoặc tự thấm hoặc chảy vào cống hở, hoặc hố ga nước mưa của hệ thống thu gom, thoát nước mưa;

− Hệ thống thoát nước mưa bao gồm hệ thống cống BTCT được nối tiếp bởi các hố ga Thông số các hạng mục cụ thể như sau:

+ Hình thức: Nước mưa thoát trong hệ thống cống kín BTCT D400 được nối tiếp nhau bởi các hố ga Các hố ga có chức năng giữ cặn lắng và rác, khoảng cách giữa các hố ga là 30m kích thước hố ga BTCT (Dài x rộng x sâu: 1 x 1 x 1m), hệ thống thu gom, thoát nước mưa được thiết kế theo cao trình để tự chảy về hố ga, sau đó tự chảy thoát ra kênh thủy lợi theo phương thức tự chảy Tổng chiều dài cống BTCT D400 khoảng 300 mm

Vị trí điểm thoát nước ra ngoài môi trường: 01 vị trí

Sơ đồ thu gom nước mưa

Do loại hình hoạt động của dự án là nơi nuôi dưỡng, chăm sóc người bệnh nên hệ thống sân đường được lót gạch vỉa hè và bê tông hóa, kết hợp với việc thu gom chất thải rắn triệt để, do đó nước mưa chảy tràn có thể được coi là khá sạch, sau khi qua các hố gas có thể xả thẳng vào nguồn tiếp nhận mà không cần phải qua quá trình xử lý Nước mưa được thu gom độc lập với nước thải bằng hệ thống cống và hố ga sau đó xả thẳng ra kênh thủy lợi

Sơ đồ thu gom nước mưa được trình bày như sau:

Trang 26

Hình 3.1 Sơ đồ thu gom nước mưa giai đoạn 1, 2

* Giai đoạn 3 (Nâng cấp, mở rộng):

− Nước mưa từ mái nhà theo cao độ thiết kế chảy vào máng hứng nước mưa trên mái mái nhà sau đó theo ống nhựa PVC D114 bố trí cặp tường phía ngoài các trại bệnh nhân, phòng chức năng, sau đó chảy vào cống hở hoặc hố ga của hệ thống thu gom, thoát nước mưa;

− Nước mưa chảy tràn trên đường nội bộ theo cao độ thiết kế tự chảy về khu vực thấp hoặc tự thấm hoặc chảy vào cống hở hoặc hố ga của hệ thống thu gom, thoát nước mưa;

− Hệ thống thoát nước mưa bao gồm hệ thống cống BTCT được nối tiếp bởi các hố ga Thông số các hạng mục cụ thể như sau:

+ Hình thức: Nước mưa thoát trong hệ thống cống kín BTCT D400 được nối tiếp nhau bởi các hố ga Các hố ga có chức năng giữ cặn lắng và rác, khoảng cách giữa các hố ga là 30m kích thước hố ga BTCT (Dài x rộng: 1m x 1m), hệ thống thu gom, thoát nước mưa được thiết kế theo cao trình để tự chảy về hố ga, sau đó

tự chảy thoát ra kênh thủy lợi theo phương thức tự chảy

Vị trí điểm thoát nước ra ngoài môi trường: 03 vị trí

Sơ đồ thu gom nước mưa

Do loại hình hoạt động của dự án là nơi nuôi dưỡng, chăm sóc người bệnh nên hệ thống sân đường được lót gạch vỉa hè và bê tông hóa, kết hợp với việc thu gom chất thải rắn triệt để, do đó nước mưa chảy tràn có thể được coi là khá sạch, sau khi qua các hố gas có thể xả thẳng vào nguồn tiếp nhận mà không cần phải

Trang 27

qua quá trình xử lý Nước mưa được thu gom độc lập với nước thải bằng hệ thống cống và hố ga sau đó xả thẳng ra kênh thủy lợi

Sơ đồ thu gom nước mưa được trình bày như sau:

Hình 3.2 Sơ đồ thu gom nước mưa giai đoạn 3 1.2 Thu gom, thoát nước thải:

1.2.1 Công trình thu gom nước thải

Hình 3.3 Sơ đồ thu gom nước thải giai đoạn 1, 2

Ống PVC D220

Nước thải sinh hoạt

Bể tự hoại 3 ngăn

Hệ thống xử lý nước thải Nhà vệ sinh

Trang 28

* Giai đoạn 3 (Nâng cấp, mở rộng):

̶ Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh: Nước thải do hoạt động vệ sinh, tắm giặt, hoạt động nấu ăn, phòng chăm sóc y tế

̶ Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn, sau đó theo ống PVC D114 vào ống PVC D220 chảy về HTXLNT

̶ Nước thải từ hoạt động sinh hoạt khác theo ống PVC D90 chảy về ống PVC D220, sau đó chảy về HTXLNT, chiều dài tuyến ống PVC D220 khoảng 200m được nối tiếp nhau bởi các hố ga 1 x 1 x 1 m

Hình 3.4 Sơ đồ thu gom nước thải giai đoạn 3 1.2.2 Công trình thoát nước thải

*Giai đoạn 1 và 2 (Đang hoạt động)

Nước thải sau xử lý theo ống PVC D168 đấu nối vào hệ thống thoát nước của dự án sau đó chảy ra nguồn tiếp nhận là kênh thủy lợi chiều dài tuyến thoát nước sau hệ thống ra kênh thủy lợi khoảng 200m

Hình 3.5 Sơ đồ thoát nước thải giai đoạn 1, 2

 Điểm xả nước thải ra nguồn tiếp nhận là kênh thủy lợi tại vị trí có tọa độ (VN 2000) X = 1117084; Y = 573398

Hệ thống xử lý nước thải Ống PVC D168 Kênh thủy lợi

Ống PVC D220

Nước thải sinh hoạt

Bể tự hoại 3 ngăn

Hệ thống xử lý nước thải

Nhà vệ sinh PVC D114

Sinh hoạt khác PVC D90

Trang 29

* Giai đoạn 3 (Nâng cấp, mở rộng):

Nước thải sau xử lý theo ống PVC D200 đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu vực, chảy ra nguồn tiếp nhận là kênh thủy lợi với tổng chiều dài tuyến ống khoảng 20 m

Hình 3.6 Sơ đồ thoát nước thải giai đoạn 3

* Điểm xả nước thải sau xử lý:

 Điểm xả nước thải ra nguồn tiếp nhận là kênh thủy lợi tại vị trí có tọa độ (VN 2000) X = 1117102; Y = 573118

- Đánh giá sự đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định đối với điểm xả nước thải/điểm đấu nối nước thải: Nước thải sau xử lý nồng độ ô nhiễm của các thông

số gây ô nhiễm theo dòng nước thải đạt theo QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A, K= 1) về nước thải sinh hoạt phù hợp với Quyết định số 804/QĐ-UBND ngày 28/3/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và Quyết định số 1890/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ

1.3 Xử lý nước thải:

*Xử lý sơ bộ nước thải

Theo Trần Đức Hạ (2006) hiệu xuất xử lý của bể tự hoại khoảng từ 40 – 60% hàm lượng BOD đầu vào phụ thuộc vào nhiệt độ và chế độ quản lý, vận hành bể Vai trò của bể tự hoại là lắng các chất rắn, phân hủy yếm khí các chất hữu cơ trong các ngăn lắng và chứa cặn, sau đó nước thải ngấm dần qua các ngăn lọc với vật liệu lọc là than, đá, cát Mỗi bể tự hoại đều có ống thông hơi để giải phóng lượng khí sinh ra trong quá trình lên men kỵ khí và để thông các ống đầu vào, đầu ra khi

Kênh thủy lợi

Trang 30

Thời gian lưu nước trong bể là 03 ngày Do vận tốc trong bể nhỏ nên phần lớp cặn lơ lửng được lắng lại Lượng cặn trong bể được lấy ra theo định kỳ 6 tháng một lần Mỗi lần lấy phải để lại khoảng 20% lượng cặn đã lên men lại trong bể

để làm giống men cho bùn cặn tươi mới lắng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân hủy cặn sau này

Hình 3.7 Cấu tạo bể tự hoại tại dự án Thuyết minh quy trình:

Bể tự hoại là công trình đồng thời làm 2 chức năng: lắng và phân huỷ cặn lắng, cặn lắng được giữ lại trong bể từ 3 – 6 tháng, dưới ảnh hưởng của vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân huỷ, một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hoà tan

Nước thải được đưa vào ngăn thứ nhất của bể, có vai trò lắng, lên men kỵ khí Ở những ngăn tiếp theo, nước thải chuyển động theo chiều từ dưới lên trên, tiếp xúc với các vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn hình thành ở đáy bể trong điều kiện động Các chất bẩn hữu cơ được các vi sinh vật hấp thụ và phân hủy Bể tự hoại có thời gian lưu bùn lâu, nhờ vậy hiệu suất xử lý chất ô nhiễm tăng, đồng thời lượng bùn cần xử lý giảm Lượng bùn dư sau thời gian lưu thích hợp sẽ được thuê xe hút chuyên dụng hút đi xử lý Trong mỗi bể tự hoại đều có ống thông hơi

để giải phóng lượng khí sinh ra trong quá trình lên men kị khí và để thông các ống đầu vào, đầu ra khi bị nghẹt

Trang 31

* Hệ thống xử lý nước thải tập trung

Nước thải phát sinh chủ yếu xuất phát từ quá trình sinh hoạt, nấu ăn, vệ sinh

cá nhân được thu gom và đấu nối với hệ thống thu gom vào HTXLNT tập trung

* Giai đoạn 1 và 2:

- Công suất tối đa của HTXLNT giai đoạn 1 và 2 là 50 m3/ngày.đêm

- Công nghệ hệ thống: Lý, hóa, sinh

Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải thải tập trung của giai đoạn 1 và 2 của dự án được trình bày cụ thể như sau:

Hình 3.8 Sơ đồ công nghệ HTXLNT công suất 50 m 3 /ngày.đêm

Thuyết minh quy trình công nghệ:

Nước thải của dự án được hệ thống cống thu gom vào hố gom nước thải của

hệ thống xử lý nước thải Trước khi chảy vào hố gom, rác có kích thước lớn được loại bỏ ra khỏi nước thải bằng song chắn rác để tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý phía sau Tiếp theo, nước thải được bơm vào bể điều hòa để điều hòa lưu lượng và xử lý một phần các chất ô nhiễm Sau đó, nước thải chảy vào bể thiếu khí, ở đây sử dụng các vi sinh vật để loại bỏ các chất ô nhiễm trong môi trường thiếu khí như Nitơ, Phốt pho Sau đó, nước thải tiếp tục chảy sang bể FBR ở đây khí được cấp liên tục, các chất hữu cơ có trong nước thải được phân

Bể FBR

Bể lắng

Bể khử trùng

Bể chứa bùn Chlorine

Trang 32

hủy nhờ hoạt động của các vi sinh vật Sau khi qua quá trình xử lý sinh học, nước thải được dẫn vào bể lắng, tại đây lượng bùn được tách ra khỏi nước thải và lắng xuống đáy bể còn nước thải sẽ tự chảy qua bể khử trùng Chlorine được bơm vào

bể khử trùng để loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh có trong nước thải Sau đó, nước chảy vào đáy bể và phát theo mạng lưới ống dẫn nước đảm bảo nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A, K=1), trước khi thải vào nguồn tiếp nhận Bên cạnh đó, lượng bùn thải từ bể lắng, một phần được hoàn lưu vào bể hiếu khí, một phần được bơm vào bể chứa bùn và lượng bùn thải được hút định kỳ 03 tháng/lần bởi đơn vị có chức năng thu gom, xử lý Ngoài ra, lượng nước thải thu được trong

bể chứa bùn được bơm trở về bể điều hòa để được xử lý tiếp tục

Bể gom: Bể gom có nhiệm vụ thu gom tất cả các lượng nước thải phát sinh

tại dự án, có lắp song chắn rác để loại bỏ rác có kích thước lớn ra khỏi nước thải

Bể điều hòa: Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ các

chất ô nhiễm, tạo chế độ làm việc ổn định, liên tục cho các công đoạn phía sau, tránh hiện tượng hệ thống xử lý bị quá tải Tại đây, nước thải được bơm hóa chất điều chỉnh pH vào để tạo khoảng pH thích hợp cho các hoạt động xử lý nước thải

của các vi sinh vật thiếu khí và hiếu khí

Bể thiếu khí : Sử dụng các vi sinh vật để loại bỏ các chất ô nhiễm trong

môi trường thiếu khí như các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng (Nitơ, Phốt pho)

Khí được cung cấp bằng hệ thống cấp khí Nước thải sau bể thiếu khí sẽ giảm tối đa nồng độ Nitơ, Phốt pho (Hiệu suất xử lý 80%  90%) và giảm một phần nồng độ ô nhiễm BOD5, COD (Hiệu suất xử lý 10%  20%) Sau đó, nước thải tiếp tục chảy sang bể hiếu khí

Bể hiếu khí : Bể hiếu khí có dòng chảy cùng chiều với khí và dòng chảy từ

dưới lên Các vi khuẩn hiện diện trong nước thải tồn tại ở dạng lơ lửng do tác động của bọt khí và dạng dính bám Từ đó, các vi sinh vật sẽ tiếp nhận oxy để chuyển hóa các chất lơ lửng và chất hòa tan thành thức ăn Quá trình này diễn ra nhanh nhất ở giai đoạn đầu bể và giảm dần về phía cuối bể Vi sinh vật hiếu khí phát triển sinh khối trên vật liệu Karemzite có bề mặt riêng lớn Sau khi qua bể hiếu khí, BOD5 và COD trong nước thải giảm khoảng 70 – 80% Bể này có ưu điểm là hoạt động hiệu quả do có vật liệu đệm cho vi sinh vật dính bám phát triển

và tạo ra lượng bùn ít hơn

Trang 33

Bể lắng: Nước thải sẽ đi vào ống trung tâm trong bể nhằm phân phối nước

thải đều trên bề mặt diện tích ngang ở đáy ống trung tâm Ống trung tâm ở bể lắng được thiết kế sao cho nước khi ra khỏi ống trung tâm có vận tốc nước đi lên trong thiết bị chậm nhất (Trạng thái tĩnh), khi đó các bông cặn hình thành có tỉ trọng đủ lớn, thắng được vận tốc của dòng nước thải đi lên sẽ lắng xuống đáy bể và lượng

bùn được bơm định kỳ, phần nước sau khi lắng tiếp tục tự chảy vào bể khử trùng

Bể khử trùng: Chlorine được bơm vào bể khử trùng nhằm tiêu diệt lượng

vi sinh vật gây bệnh có trong nước thải

Bể chứa bùn: Bùn lắng ở bể lắng, một phần được hoàn lưu về bể sinh học

Biofor hiếu khí, để duy trì mật độ vi sinh vật hiếu khí trong bể Phần còn lại được bơm tập trung về bể chứa bùn và được đơn vị có chức năng thu gom và xử lý bơm định kỳ 03 tháng/lần Ngoài ra, lượng nước thải sau khi lắng bùn ở bể chứa bùn

được đưa trở về bể điều hòa để được tiếp tục xử lý

Hình 3.9 Hệ thống xử lý nước thải công suất 50 m 3 /ngày.đêm tại dự án

Bảng 3.1 Thông số các công trình hệ thống xử lý nước thải

loại bơm chìm Chiều rộng thực tế 1.9m

Trang 34

Chiều cao thực tế 2.4m - Công suất: 1 HP

(Nguồn: Sở LĐ-TB&XH thành phố Cần Thơ, năm 2022)

*Giai đoạn 3 (Nâng cấp, mở rộng):

- Công suất tối đa của HTXLNT giai đoạn 3 là 80 m3/ngày.đêm (chưa bao gồm hệ số an toàn)

- Công nghệ hệ thống: Lý, hóa, sinh

Trang 35

Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải thải tập trung của giai đoạn 3 của dự

án được trình bày cụ thể như sau:

Hình 3.10 Sơ đồ công nghệ HTXLNT công suất 80 m 3 /ngày.đêm

Thuyết minh quy trình công nghệ:

Nước thải sinh hoạt của dự án được hệ thống cống thu gom vào hố gom nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung Trước khi chảy vào hố gom, rác có kích thước lớn được loại bỏ ra khỏi nước thải bằng song chắn rác để tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý phía sau Tiếp theo, nước thải được bơm vào bể điều hòa để điều hòa lưu lượng và xử lý một phần các chất ô nhiễm Tại đây, hóa chất điều chỉnh pH được bơm vào để trung hòa nước thải và tạo khoảng pH thích hợp cho các hoạt động của vi sinh vật xử lý nước thải Sau đó, nước thải được bơm lần lượt vào bể xử lý sinh học hiếu khí ở đây khí được cấp liên tục, các chất hữu cơ có trong nước thải được phân hủy nhờ hoạt động của các vi sinh vật Sau khi qua quá trình xử lý sinh học, nước thải được dẫn vào bể lắng, tại đây lượng bùn được tách ra khỏi nước thải và lắng xuống đáy bể còn nước thải sẽ tự chảy qua bể khử trùng Chlorine được bơm vào bể khử trùng để loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh có trong nước thải Nước tiếp tục bơm vào cột lọc áp lực, khi chảy qua

Bể hiếu khí

Bể lắng sinh học

Bể khử trùng

Bể chứa bùn Chlorine

Thoát ra kênh thủy lợi

Nước thải sinh hoạt

Trang 36

lớp vật liệu lọc, những tạp chất có trong nước đã được giữ lại một phần tại lớp vật liệu lọc nên chất lượng nước đã được cải thiện đáng kể Sau đó, nước chảy vào đáy bể và phát theo mạng lưới ống dẫn nước đảm bảo nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A, K=1), trước khi thải vào kênh thủy lợi Bên cạnh đó, lượng bùn thải từ bể lắng, một phần được hoàn lưu vào bể hiếu khí, một phần được bơm vào bể chứa bùn và lượng bùn thải được hút định kỳ 03 tháng/lần bởi đơn vị có chức năng thu gom, xử lý Ngoài ra, lượng nước thải thu được trong bể chứa bùn được bơm trở về bể điều hòa để được xử lý tiếp tục

Bể gom: Bể gom có nhiệm vụ thu gom tất cả các lượng nước thải phát sinh

tại dự án, có lắp song chắn rác để loại bỏ rác có kích thước lớn ra khỏi nước thải

Bể điều hòa: Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ các

chất ô nhiễm, tạo chế độ làm việc ổn định, liên tục cho các công đoạn phía sau, tránh hiện tượng hệ thống xử lý bị quá tải Tại đây, nước thải được bơm hóa chất điều chỉnh pH vào để tạo khoảng pH thích hợp cho các hoạt động xử lý nước thải của các vi sinh vật thiếu khí và hiếu khí

Bể hiếu khí: Bể hiếu khí có dòng chảy cùng chiều với khí và dòng chảy từ

dưới lên Các vi khuẩn hiện diện trong nước thải tồn tại ở dạng lơ lửng do tác động của bọt khí và dạng dính bám Từ đó, các vi sinh vật sẽ tiếp nhận oxy để chuyển hóa các chất lơ lửng và chất hòa tan thành thức ăn Quá trình này diễn ra nhanh nhất ở giai đoạn đầu bể và giảm dần về phía cuối bể Vi sinh vật hiếu khí phát triển sinh khối trên vật liệu Karemzite có bề mặt riêng lớn Sau khi qua bể hiếu khí, BOD5 và COD trong nước thải giảm khoảng 70 – 80% Bể này có ưu điểm là hoạt động hiệu quả do có vật liệu đệm cho vi sinh vật dính bám phát triển

và tạo ra lượng bùn ít hơn

Bể lắng: Nước thải sẽ đi vào ống trung tâm trong bể nhằm phân phối nước

thải đều trên bề mặt diện tích ngang ở đáy ống trung tâm Ống trung tâm ở bể lắng được thiết kế sao cho nước khi ra khỏi ống trung tâm có vận tốc nước đi lên trong thiết bị chậm nhất (trong trạng thái tĩnh), khi đó các bông cặn hình thành có tỉ trọng đủ lớn, thắng được vận tốc của dòng nước thải đi lên sẽ lắng xuống đáy bể

và lượng bùn này được bơm định kỳ, phần nước sau khi lắng tiếp tục tự chảy vào

bể khử trùng

Bể khử trùng: Chlorine được bơm vào bể khử trùng nhằm tiêu diệt lượng

vi sinh vật gây bệnh có trong nước thải

Trang 37

Bồn lọc áp lực: Nước sau khi khử trùng được bơm vào bồn lọc, khi chảy

qua lớp vật liệu lọc hoặc lớp đỡ, những tạp chất có trong nước được giữ lại một phần tại lớp vật liệu lọc nên chất lượng nước đã được cải thiện đáng kể Sau đó, nước chảy vào đáy bể và phát theo mạng lưới ống dẫn nước, đảm bảo nước thải đầu ra đạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A, K=1)

Bể chứa bùn: Bùn lắng ở bể lắng, một phần được hoàn lưu về bể hiếu khí,

để duy trì mật độ vi sinh vật hiếu khí trong bể Phần còn lại được bơm tập trung

về bể chứa bùn và được đơn vị có chức năng thu gom và xử lý bơm định kỳ 03 tháng/lần Ngoài ra, lượng nước thải sau khi lắng bùn ở bể chứa bùn được đưa trở

về bể điều hòa để được tiếp tục xử lý

Quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung

Các thiết bị trong hệ thống xử lý nước thải tập trung hoàn toàn tự động, các máy bơm hoạt động theo và tự động luân phiên theo timer từ hệ thống điều khiển trung tâm gồm có 3 chế độ MAN (chạy theo chế độ tay, tự bật tắt), OFF (dừng lại) và AUTO (chạy theo chế độ tự động, theo phao và timer) Thông thường hệ thống hoạt động ở chế độ AUTO và chỉ chuyển về trạng thái MAN hay OFF khi bảo trì, sửa chữa hệ thống

Trong hệ thống có bể lọc sinh học nên khi ngưng hệ thống trong khoảng thời gian dài (trên 24h) sẽ làm ảnh hưởng đến mật độ vi sinh vật của hệ thống và ảnh hưởng đến chất lượng nước đầu ra

Trang 38

Hình 3.11 Hệ thống xử lý nước thải công suất 80m 3 /ngày.đêm tại dự án

Bảng 3.2 Thông số các công trình hệ thống xử lý nước thải

- Công suất: 1 HP

- Điện áp: 380V

Chiều cao hữu dụng 5,28m Chiều cao thực tế 6,2m Diện tích bề mặt 33,0m 2

Trang 39

dự phòng)

- Công suất: 1 HP

- Điện áp: 380V

- Hệ thống phân phối nước;

- Hệ thống thu nước

Chiều cao hữu dụng 5,2m Chiều cao thực tế 6,2m Diện tích bề mặt 11,0m 2

- Hệ thống ống dẫn nước

Chiều cao hữu dụng 5,2m Chiều cao thực tế 6,2m Diện tích bề mặt 6,0m 2

(Nguồn: Sở LĐ-TB&XH thành phố Cần Thơ, năm 2022)

a) Danh mục máy móc thiết bị lắp đặt cho hệ thống xử lý nước thải

Bảng 3.3 Danh mục máy móc thiết bị lắp đặt cho hệ thống xử lý nước thải

Giai đoạn 1 và 2

Ngày đăng: 15/08/2023, 10:18

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w