1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán vốn bằng tiền, các nghiệp vụ liên quan theo chế độ kế toán Việt Nam và kế toán Pháp

20 858 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán Vốn Bằng Tiền, Các Nghiệp Vụ Liên Quan Theo Chế Độ Kế Toán Việt Nam Và Kế Toán Pháp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 114 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán vốn bằng tiền, các nghiệp vụ liên quan theo chế độ kế toán Việt Nam và kế toán Pháp

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong tình hình kinh tế hiện nay, nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã và đang trên đà phát triển Nước ta đã từng bước hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới Nói đến kinh tế là nói đến

cả một quá trình phấn đấu; là từ sự tìm tàng, tích luỹ lâu dài mới có được

Mà tiền thân của nó xuất phát từ đâu ? Đó là câu hỏi mà ta phải đi tìm

Do vậy, vốn và tiền tệ đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế đất nước, thiếu nó nền kinh tế đất nước cũng như các doanh nghiệp, công

ty khó tồn tại và phát triển

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tại các công ty luôn

có các nghiệp vụ thu, chi xen kẽ nhau, các khoản thu,chi này chủ yếu là

để phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; và là để thực hiện quá trình cung cấp cho hoạt động xuất kinh doanh được diễn ra liên tục

Từ đó dòng lưu chuyển tiền tệ diễn ra không ngừng, trong quá trình đó,

có những thời điểm lượng tiền thu lớn hơn lượng tiền chi, và cũng có những thời điểm ngược lại Và hơn bao giờ hết , Công ty cũng luôn phải

dự trữ một lượng vốn nhất định để đáp ứng kịp thời các khoản chi cần thiết

Chính vì nhận thức tầm quan trọng của đồng vốn trong hoạt động

kinh doanh nên tôi chọn đề tài "Kế toán vốn bằng tiền".Qua đè án này,

tôi có điều kiện để hiểu sâu sắc hơn về bản chất của nó Trong quá trình tìm hiểu đề tài, bản thân tôi sẽ có những nổ lực, cố gắng rất lớn để tìm hiểu chuyên đề hạch toán vốn bằng tiền này Nhưng với thời gian tìm hiểu và điều kiện còn hạn chế, mặt khác kinh nghiệm thực tiển chưa có nên bài viết của tôi cũng không thể tránh khỏi những sai sót Mong thầy

cô, anh chị hướng dẫn có những ý kiến đóng góp để chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn

Trang 2

Nội dung của đề tài này ngoài Lời mở đầu và Kết luận, đề tài gồm 3 chương chính :

Phần I: Các vấn đề chung liên quan đến “Kế toán vốn bằng tiền” Phần II: Kế toán các nghiệp vụ có liên quan theo chế độ kế toán Việt Nam

Phần III: Kế toán về “Kế toán vốn bằng tiền” theo kế toán Pháp và nhận xét, kiến nghị

Trang 3

Phần I: Các vấn đề chung liên quan đến “Kế toán vốn

bằng tiền”

Khái niệm kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là bộ phận tài sản lưu động làm chức năng vật ngang giá chung trong các mối quan hệ trao đổi mua bán giữa doanh nghiệp với các đơn vị cá nhân khác Vốn bằng tiền là một loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng sử dụng, có tính linh hoạt và tính thanh khoản rất cao

* Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp được chia

thành:

- Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu Đây là loại giấy bạc và đồng

xu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu Đây là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành trên thị trường Việt Nam như: đồng Đô la Mỹ( USD), đồng tiền chung Châu Âu( EURO), đồng yên Nhật(JPY)

- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Đây là loại tiền thực chất, tuy nhiên loại tiền này không có khả năng thanh khoản cao Nó được sử dụng chủ yếu vì mục đích cất trữ Mục tiêu đảm bảo một lượng dự trữ an toàn trong nền kinh tế hơn là vì mục đích thanh toán trong kinh doanh

* Theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm các khoản sau:

- Vốn bằng tiền được bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp gọi là tiền mặt

Trang 4

- Tiền gửi tại các ngân hàng, các tổ chức tài chính, kho bạc nhà nước gọi chung là tiền gửi ngân hàng

- Tiền đang chuyển

Nguyên tắc hạch toán

a, Đặc điểm của công tác kế toán vốn bằng tiền

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Đồng thời vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ do vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao, nên nó

là đối tượng của gian lận và sai sót Vì vậy việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lí thống nhất của Nhà nước chẳng hạn: lượng tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương mại…

b, Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:

- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị giá là “ đồng Việt Nam” để tổng hợp các loại vốn bằng tiền Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “ đồng Việt Nam”

để ghi sổ kế toán Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ các loại tiền đó

- Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời chính xác số tiền hiện có và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng bạc, đá quý theo số lượng, giá trị, quy cách, phẩm chất, kích thước…

- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “ đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ của các loại tiền đó Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế

Trang 5

bình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Với những ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất quy đổi thông qua đồng đô la Mỹ(USD)

Với vàng bạc kim khí quý đá quý thì giá nhập vào trong kì được tính theo giá trị thực tế, còn giá xuất trong kì được tính theo phương pháp sau: + Phương pháp giá thực tế bình quân bình quân gia quyền giữa giá đầu kì

và giá các lần nhập trong kì

+ Phương pháp giá thực tế nhập trước - xuất trước

+ Phương pháp giá thực tế nhập sau - xuất trước

+ Phương pháp giá thực tế đích danh

+ Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập

Thực hiện đúng các nguyên tắc trên thì việc hạch toán vốn bằng tiền

sẽ giúp doanh nghiệp quản lí tốt về các loại vốn bằng tiền của mình Đồng thời doanh nghiệp còn chủ động trong kế hoạch thu chi, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục

Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

- Phản ánh chính xác, kịp thời những khoản thu, chi và tình hình tăng giảm, thừa thiếu của từng loại vốn bằng tiền

- Kiểm tra thường xuyên tình hình thực hiện chế độ sử dụng và quản lí vốn bằng tiền, kỉ luật thanh toán, kỉ luật tín dụng Phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh

- Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ Kiểm tra thường xuyên, đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo tính cân đối thống nhất

Trang 6

Phần II: Kế toán các nghiệp vụ có liên quan theo chế độ

kế toán Việt Nam Chứng từ:

a Kế toán tiền mặt tại quỹ: Phiếu thu, Phiêú chi, Biên lai thu tiền, Bảng

kê váng bạc đá quý, Bảng kiểm kê quỹ

- Mẫu phiếu thu:

CÔNG TY: Mẫu số 01 ĐỊA CHỈ: Ban hành theo quyết định số1141-TC/QĐ/CĐKT

Ngày 01-11-1995 của Bộ Tài Chính

Quyển số

PHIẾU THU Số CT

Ngày / /

Họ tên:

Đơn vị:

Lý do:

Số tiền:

Viết bằng chữ:

Kèm theo: chứng từ gốc

Ngày tháng năm

Thủ trưởng Kế toán trưởng Người lập biểu Thủ quỹ Người nộp ((ký và đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên )

 Cách lâp phiếu thu chi:

Tkghi Số tiền

Trang 7

- Phiếu thu chi do kế toán lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần) Sau khi ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu, ký vào phiếu và gởi cho kế toán trưởng duyệt Sau đó chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ nhập, xuất quỹ

Liên 1 : thủ quỹ dữ lại để ghi sổ

Liên 2 :giao cho người nộp hoặc nhận tiền

Liên 3 : lưu lại nơi lập phiếu

 Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu, phiếu chi được thủ quỹ chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán

b Kế toán tiền gửi ngân hàng :Giấy báo nợ, Giấy báo có, Uỷ nhiệm chi Uỷ nhiệm thu, Chứng từ gốc: séc chuyển khoản, sec bảo chi

-Mẫu ủy nhiệm chi :

Ngân hàng ỦY NHIỆM CHI Số/seq No:…

PAYMENT ORDER Ngày/ Date:

Số tiền bằng số:

Số tiền bằng chữ:

Nội dung:………

Phí NH Đơn vị/ Người yêu cầu:

Số CMT:………

Ngày cấp:…./… /… Nơi cấp:……

Số TK:

Tại NH:

Đơn vị/ Người hưởng:

Số CMT:………

Ngày cấp:…./… /… Nơi cấp:……

Số TK:

Tại NH:

Kế toán trưởng Chủ tài khoản

Ngân hàng gửi Giao dịch viên Kiểm soát

Ngân hàng nhận Giao dịch viên Kiểm soát

c Kế toán tiền đang chuyển: Giấy báo nộp tiền, bảng kê nộp séc, các

chứng từ gốc kèm theo như: séc các loại, ủy nhiện thu, ủy nhiệm chi

Trang 8

Sơ đồ tài khoản chữ T

-Kế toán vốn bằng tiền gồm các tài khoản sau: tài khoản 111"tiền Việt Nam", tài khoản 112 "tiền gửi Ngân hàng", tài khoản 113 "tiền đang chuyển"

-Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp hai:

Tài khoản 1111: tiền Việt Nam

Tài khoản 1112: ngoại tệ

Tài khoản 1113: vàng bạc kim khí quy, đá quý

-Tài khoản 111 có kết cấu như sau:

Nợ TK 111 Có ngoại tệ, vàng bạc, đá quý nhập quỹ ngoại tệ, vàng bạc, đá quý xuất quỹ (Số tiền thừa phát hiện khi kiểm kê) (Số tiềìn mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê)

Số dư:Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,

ngoại tệ, vàng bạ, đá quý tồn quỹ

vào cuối kỳ

Tài khoản 111 sử dụng để phản ánh số tiền hiện có vào tình hình thu chi quỹ tiền mặt

-Tài khoản 112 có ba tài khoản cấp hai:

Tài klhoản 1121: tiền gửi là tiền Việt Nam

Tài khoản 1122: tiền gửi là tiền ngoại tệ

Tài khoản 1123: tiềh gửi là vàng bạc đá quý

-Tài khoản 112 có kết cấu như sau:

Nợ TK112 Có

Trang 9

Các khoản tiền gửi vào Ngân hàng Các khoản tiền rút ra từ Ngân hàng

Chênh lệch thừa chưa rõ nguyên nhân do số chênh lệch thiếu chưa rõ nguyên liệu trên bảng sao, kế của ngân hàng lớn nhân do số liệu trên bảng sao, kê của hơn số liệu trên sơ kế toán của ngân hàng ngân hàng nhỏ hơn số liệu trên sổ kế toán của ngân hàng SD: số tiền hiện gửi tại Ngân hàng

Tài khoản 112 dùng để theo dõi tình hình biến động của tiền gửi ngân hàng

-Tài khoản 113 “tiền đang chuyển”:

+Tài khoản 113 có kết cấu như sau:

Nợ TK113 Có

Các khoản đã nộp vào ngân hàng, kho Số kết chuyển vào tài khoản 112 hoặc

bạc hoặc bưu điện nhưng chưa nhận các tài khoản khác có liên quan.

được giấy báo của ngân hàng hoặc

đơn vị thụ hưởng.

SD: các khoản tiền còn đang chuyển

hiện còn cuối kỳ.

+Tài khoản 113 phản ánh số tăng, giảm của số tiền còn đang chuyển

Phương pháp hạch toán

Kế toán tiền mặt tại quỹ ”TK 111”

Kế toán tiền mặt tại quỹ là đồng Việt Nam:

- thu tiền mặt từ việc bán hàng hoá hay cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng và nhập quỹ:

Nợ TK 111

Có TK 511 (doanh thu bán hàng)

Trang 10

Có TK 3331 (thuế giá trị gia tăng phải nộp)

-nhập quỹ tiền mặt từ các khoản thu nhập hoạt động khác của doanh nghiệp:

Nợ TK 111

Có TK 711 (thu nhập hoạt động khác)

Có TK 515 (thu nhập hoạt động tài chính)

Có TK 3331 (thuế giá trị gia tăng phải nộp)

-Thu nộp của khách hàng hoặc nhận tiền ứng trước của khách hàng:

Nợ TK 111

Có TK 131 (phải thu khách hàng)

-Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt:

Nợ TK 111

Có TK 112 (số tiền nộp vào ngân hàng)

-Nhận tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn hoặc dài hạn:

Nợ TK 111

Có TK338 (nếu ký cược, ký quỹ ngắn hạn)

Có Tk 344 (nếu ký cược, ký quỹ dài hạn)

-Thu hồi tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn về nhập quỹ:

Nợ TK 111

Có TK 144 (nếu ký cược, ký quỹ ngắn hạn)

Có TK 244 (nếu ký cược, ký quỹ dài hạn)

-Thu hồi vốn từ các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc dài hạn nhập quỹ:

Nợ TK 111

Có TK 121, 128, 221, 222, 228:

Trang 11

- Chi tiền mặt để mua sắm hàng hoá ,vật tư, tài sản cố định hoặc chi cho đầu tư xây dựng cơ bản:

Nợ TK152, 153, 156, 211, 213, 241

Có TK 111

- Các khoản chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác

đã được chi bằng tiền mặt :

Nợ TK 621, 627, 641, 642, 811, 635

Có TK 111

- Chi tiền mặt để thanh toán các khoản nợ phải trả:

Nợ TK 311, 315, 331, 333, 334, 341, 342

Có TK 111

- Chi tiền mặt để hoàn trả các khoản ký cươc, ký quỹ ngắn :

Nợ TK 338 (nếu ký cược , ký quỹ ngắn hạn)

Nợ TK 344 (nếu ký cược, ký quỹ dài hạn )

Có TK 111

- Kiểm kê quỹ tiền mặt và có sự chênh lệch so với sổ sách kế toán nhưng chưa xác định rõ nguyên nhân chờ xử lý:

Nợ TK 111

Có TK 338 (nếu chênh lệch thừa)

Nợ TK 138

Có TK 111 ( nếu chênh lệch thiếu)

Kế toán tiền gửi ngân hàng”TK112”:

- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng, căn cứ giấy báo có:

Trang 12

Nợ TK 112

Có TK 111

-Nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền đang chuyển vào tài khoản của đơn vị:

Nợ TK 112

Có TK 113: số tiền đang chuyển

- Nhận được giấy báo có của ngân hàng về khoản nợ khách hàng phải trả cho Doanh nghiệp:

Nợ TK 112

Có TK 131: số tiền phải trả

- Nhận lại tiền đã ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn:

Nợ TK 112

Có TK 144: nếu là ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Có TK 244: nếu là ký cược, ký quỹ dài hạn

- Nhân vốn góp liên doanh do các đơn vị thành viên chuyển đến:

Nợ TK 112

Có TK 411

- Doanh thu bán hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng hay thu nhập từ hoạt động khác của Doanh nghiệp bằng chuyển khoản:

Nợ TK 112

Có TK 511, 515, 711

- Căn cứ phiếu tính lãi của ngân hàng và giấy báo của ngân hàng định kỳ:

Nợ TK 112

Có TK 515

Trang 13

- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ:

Nợ TK 111

Có TK 112

- Chuyển tiền gửi ngân hàng đi đầu tư tài chính

Nợ TK 121, 128, 221, 222, 228

Có TK 112

- Chuyển tiền gửi ngân hàng đi thanh toán các khoản nợ phải trả:

Nợ TK 311, 315, 331, 333, 334, 338, 341, 342

Có TK 112

Kế toán tiền đang chuyển”TK 113”:

-Thu tiền bán hàng hoặc thu nợ khách hàng bằng tiền mặt hoặc khác nộp

thẳng vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo:

Nợ TK 113

Có TK 555, 131

- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa đến cuối kỳ vẫn chưa nhận được giấy báo :

Nợ TK 113

Có TK 111

- Làm thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng, bưu điện để thanh toán nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa nhận được giấy báo của đơn vị được thụ hưởng:

Nợ TK 113

Có TK 111

-Nhận được giấy báo có của ngân hàng về khoản tiền đang chuyển kỳ trước:

Trang 14

Nợ tK 112

Có TK 111

- Nhận được giấy báo có về khoản nợ đã được thanh toán:

Nợ TK 331

Có TK 113

Sổ sách kế toán:

Áp dụng hình thức chứng từ: dùng các bảng kê chứng tù, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết các tài khoản111, 112, 113, nhật ký chứng từ số1, số2,

Các sổ sách kế toán như: Sổ quỹ tiền mặt, bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối

kế toán, sổ cái các tài khoản111, 112, 131, 331

Phần III: Kế toán về “Kế toán vốn bằng tiền” theo kế toán Pháp và nhận xét, kiến nghị

Kế toán Pháp

Trang 15

1 Kế toán tiền mặt

- TK sử dụng TK 531- Tiền mặt: ghi nhận sự biến động của các nghiệp vụ thu và chi tiền mặt Bất kì ở thời điểm nòa doanh nghiệp cũng cần biết số tiền mặt hiện có tại quỹ Hàng ngày, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi kế toán phải ghi ngay vào sổ kế toán và thủ quỹ cũng phải ghi ngay vào sổ quỹ Cuối ngày, phải đối chiếu giữa

sổ kế toán, sổ quỹ và số tiền mặt tồn thực tế tại quỹ

Bên nợ : các khoản thu tiền mặt

Bên có: Các khoản chi tiền mặt

Số dư Nợ: Số tiền mặt tồn cuối kỳ

-Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

+ Các khoản thu tiền mặt

Nợ TK 531- Tiền mặt

Có Tk 512- Ngân Hàng

Có TK 411- Khách hàng

Có Tk 413- khách hàng – Thương phiếu sẽ thu

Có TK 701- Bán các sản phẩm

Có TK 707- Bán hàng hóa

…………

+ Các khoản chi tiền mặt

Nợ TK 601- Mua nguyên vật liệu

Nợ TK 607- Mua hàng hóa

Nợ TK 61, 62- Dich vụ mua ngoài

Nợ TK 401- Nhà cung cấp

Nợ TK 20,21-TSC Đ v ô hình v à hữu hình

……

C ó TK 531- tiền m ặt

2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

Ngày đăng: 29/01/2013, 08:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w