MUC LUC NOI DUNG Quyết định phê duyệt dự toán cải tạo nâng cấp cống Phú Mỹ Giới thiệu chung Phụ lục tính toán thủy lực - Tính toán khả năng lấy nước - Tính toán tiêu năng hạ lưu công
Trang 1BO KHOA HOC VA CONG NGHE - BO NONG NGHIEP VA PTNT
VIEN KHOA HOC THUY LO!
=—-—===oUO=—===—-=
BAO CAO THIET KE THUNGHIEM CONG TRINH
CONG PHU MY - BAC NINH
Cơ quan chủ trì để tài: VIEN KHOA HOC THUY LỢI
ThS Phùng Vĩnh An
KS Vii Ba Thao
KS Vuong Xuan Huynh
Hà Nội, tháng 6 năm 2003
Trang 2MUC LUC
NOI DUNG
Quyết định phê duyệt dự toán cải tạo nâng cấp cống Phú Mỹ
Giới thiệu chung
Phụ lục tính toán thủy lực
- Tính toán khả năng lấy nước
- Tính toán tiêu năng hạ lưu công trình
- Tính toán lực đóng mở cửa van
Thuyết minh tính toán ổn định, lún và bố trí cốt thép cống
Quy trình quản lý vận hành
- Giới thiệu công trình
- Quy trình lấy nước tưới và lấy phù sa
- Vận hành khai thác công trình
- Kiểm tra và quan trắc cống
- An toàn trong công tác quản lý cống
Thuyết mình tính toán cửa van
Dự toán xây lắp phần cống xây dựng mới
Dự toán phần cửa van
Trang 3BỘ NÔNG NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỤC QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU VÀ PCLB Hà Nội, ngày (tháng 2 năm 2004
Số: /¿ /QD-DD
QUYẾT ĐỊNH
CỦA CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DE DIEU VA PHONG CHONG LUT BAO
Phê duyệt dự toán cải tạo, nâng cấp cống Phú Mỹ tại K25+520, đê Hữu Đuống,
huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh thuộc Dự án đầu tư tu bổ đề điều
thường xuyên tỉnh Bác Ninh năm 2004
ˆ ˆ CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG CHONG LUT BAO
- Căn cứ Quyết định số 94/2003/QĐ-BNN ngày 4/9/2003 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và tổ chức bộ máy của Cục
Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
- Căn cứ các: Nghị định số 52I1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, số 12/2000/NĐ-CP
ngày 5/5/2000 và số 07/2003!NĐ-CP ngày 301112003 của Chính phủ về việc ban hành,
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý dâu tư và xây dựng; Thông tư số
05!2003/TT-BXD ngày 14/3/2003 của Bộ Xây dựng hướng dẫn diệu chính dự toán công
trình xâáy dựng cơ bản; Văn bản số 2729IBNN-XDCB ngày 11/8/2003 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT vIv áp dụng chế độ XDCB đối với công trình thuỷ lợi;
- Căn cứ Quyết định số 5400IQĐ-BNN-PCLB ngày 9/1212003 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và PTNT duyệt đâu tư tu bổ đê điều thường xuyên tỉnh Đắc Ninh năm 2004
trong đó có hạng mục cải tạo, nâng cấp cổng Phú Mỹ tại K25+520, dé Hitu Dudng,
huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh;
- Căn cứ đồ án thiết kế kỹ thuật dã được Cục Quản lý đê điều và Phòng chống
lut bdo duyét ngdy 22/2/2004 và dự toán do Công ty Tư vấn Xây dựng Nóng nghiệp và
PTNT tỉnh Bắc Ninh lập (Phần thiết kế tính toán của van nồi É=Im phối hợp thực hiện
với Viện Khoa học thuỷ lợi - Đề tài độc lập cấp nhà nước);
- Căn cứ Định mức dự toán XDCB ban hành kèm theo Quyết định số
124211998IBXD ngày 2511111998; Đơn giá xáy dựng cơ bản ban hành kèm theo Quyết
định số 324/1999/0Đ-CT ngày 201411999 cuả Ủỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh; Thông
báo gia vật liệu xây dựng quý IV năm 2003 trong địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Biểu cước giá
vận chuyển bằng ô tô ban hành kèm theo Quyết định số 89/2000/QĐ-BVGCP ngày
1311112000 của Ban vật giá Chính phú; Định mức chỉ phí thiết kế công trình xây dựng
và tư vấn đầu tư và xây dựng số 12/200110Đ-BXD ngày 20/7/2001 của Bộ Xây dung;
Thông tứ của Bộ Tài chính số 12012003/TC-BTC ngày 1211212003 Hướng dẫn thí hành
Nghị định sé 158/2003/ND-CP ngdy 10/12/2003 cud Chink phu quy dink chi tiét tht hành
Luật thuế giá trị gia tăng và Luấi sửa đổi, bổ sung một số diéu cuả Luật thuế giá trị gia
tăng;
Trang 4- Xét Tờ trình số 80TTNN -BDA ngay 13/12/2004 cia Si ving nghiệp và PTNT
tỉnh Bắc Ninh xin duyệt TKKT - TC, dự toán công trình cải tạo nâng cấp cống Phú
Mỹ tại K25+520, đề Hữu Đuống, huyện Thuận Thành, tinh Bắc Nữ
QUYẾT ĐỊNH:
Điểu 1: Phê duyệt dự toán công trình cải tạo, nâng cấp cống Phú Mỹ tại
K25+520, đê Hữu Đuống, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh thuộc Dự án đầu tư
tu bổ đê điều thường xuyên tỉnh Bắc Ninh năm 2004 như sau:
Giá trị dự toán đã tính thuế giá trị gia tăng 10% (xây lắp) và 5% (thiết bị);
Kinh phí thanh toán theo kế hoạch được duyệt; Phần kinh phí đến bù đất và hoa màu do địa phương tự cân đối
Điều 2: Các ông Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chỉ cục trưởng Chi cục
ˆ Quản lý đê điều và PCLB, thủ trưởng các đơn vị liên quan tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm nghiệm thu, thanh quyết toán theo đúng chế độ hiện hành
Điều 3: Ông trưởng phòng Hành chính - Tổng hợp, Thủ: trưởng các đơn vị liên
quan của Cục Quản lý đê điều và PCLB chịu trách nhiệm thị hành Quyết định mác
Trang 5GIỚI THIÊU CHUNG
Cống Phú Mỹ được xây dựng năm 1967, đã xuất hiện các hư hỏng và sửa chữa lại trong các năm 1968, 1973, 1996 Do nhu cầu phải lấy được phù sa -duéi nước báo động 3 nên sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Bắc Ninh quyết định cho phép sửa chữa nâng cấp Công tác tư vấn do công ty tư vấn xây dựng Thuý lợi tỉnh Bắc Ninh phối hợp với viện khoa học Thuỷ lợi thực hiện năm 2003 Mục tiêu của đợt nâng cấp sửa chữa lần này là thay thế phần cửa van
dé dam bảo lấy nước an toàn dưới mức báo động II
1 GIO! THIEU CONG TRÌNH :
-_ Kết cấu cửa vào: BTCT
- Kết cấu cửa van: Van phẳng
đóng mở bằng máy V5, Van nổi
đóng mở bằng máy V3
-_ Cao trình đáy cống: +2.74
- Tran cống: + 4.54
-_ Cao trình ngưỡng van nồi: +4.90
- Cao trinh san công tác: +10.20
-_ Mực nước báo động II: 8.02
Trang 6Muc nuéc b4o dong HI: 8.92
+ Hệ số lợi dụng kênh mương ïỊ = 0.85
+ Hệ số vượt tải cho phép K = 1.25
Lưu lượng tưới thiết kế: Q„= 7 = 6.895 m/s
Lưu lượng lấy sa: Q; = 0,75 Qy= 5.17 mỶ/§
II PHU LUC TINH TOAN:
1 TINH TOAN THUY LUC CUA LAY NUGC, LAY PHU SA
2 ON BINH, LUN, BO TRI COT THEP
Trang 7
PHY LUC TINH TOAN THUY LUC
1 TAL LIEU TINH TOAN :
Cao trình day cống 2,74
Cao trình BĐ I: 7,12
Cao trinh BD II: 8,02
Cao trinh BB IIL: 8,92
2 Kiểm tra khả năng tưới của cống cũ :
Trường hợp : Mực nước sau cửa van ở (+4.44) thấp hơn đỉnh cống 0.Ím
cửa van mở hết Sơ đồ cống chảy không áp
Trang 83 Khả năng lấy nước của van nồi :
a Sơ đồ lấy nước qua lỗ to :
Cao trinh BD IH: - 8,92 H= 4,02 mu
Muc nud] H eo @ Q |Qlsyc
0,00 0,85 0,7854 | 0,000 5,172
0,50 0,85 0,7854 2,091 5,172 1,00 0,85 0,7854 2,957 5,172 1,50 0,85 0,7854 | 3,622 5,172
Trang 9BD II 3,12 0,85 0,7854 | 5,223 5,172
3,40 0,85 0,7854 | 5,453 5,172 3,80 0,85 0,7854 | 5,764 » 5,172
- Khả năng tháo của van nồi phụ thuộc vào tiết điện lỗ (Đường kính van nồi)
- Khả năng tháo của van nồi ở mực nước báo động III vẫn nhỏ hơn khả năng tháo của cống
ill, VAN HANH CUA VAN :
Lấy ở báo động 1: Với Q®m„„= 4,406 m/s
BPI | 2,22 | 0,5598 | 0,00 | 0,000 | 0,000 2,22 222 | 055981 010 | 0314 | 1,161
2,22 | 0,5598 | 0,20 | 0,628 | 2,321 2,22 10,5598 | 030 | 0942 | 3.452 2,22 | 0,5598 | 0,38 | 1193 | 4;406
222 105598 | 050 | 1571 | 4,406
Trang 10
No
TÍNH TOÁN THUY LUC- TIEU NĂNG
CONG PHU MY SAU KHI CAI TAO NANG CAP
Cống phú mỹ được xây dựng từ năm 1967, tài liệu thiết kế cũ không còn, các tổ hợp
mực nước tính toán cũng không có Theo khảo sát hiện trạng, cống Phú Mỹ là cống
ngầm, tường bằng đá xây, trần cống cấu tạo bằng nấp tấm đan BTCT Vì vậy về
nguyên tắc, cống chỉ cho phép vận hành ở chế độ thuỷ lực chảy không áp
Tính toán kiểm tra khả năng tháo của cống cũ theo sơ đồ chảy không áp trong lòng
cống chúng tôi thấy rằng
- Khi mực nước thuỷ lực ở V+5.04;, độ mở cửa van phẳng a = [.65 (Tức là mở gần
hết a„„= 1.8) thì lưu lượng qua cống ‘
: Q= Qc = 6.9 m/s
- Khi muc nước thủy lực > V+5.04 thì cửa van đóng bớt vì Q>Qyc Quan hệ độ mở
và mực nước thủy lực như hình Í
Sau khi cải tạo, cống vận hành bằng 2 loại cửa van (van phẳng và van nổi)
a) Khi 2.74<MNTL<7.12 =MNBĐI Vận hành cửa van phẳng như nêu ở mục 2
b) Khi MNTL > MNBĐI = 7.12 sẽ có 2 chế độ chảy:
- — Sơ đồ chảy tự do dưới tấm chắn khi khả năng tháo của lỗ van nồi (D =
100em) lớn hơn nhiều đồng chảy vào từ xung quanh
- Sơ đồ chảy qua lỗ khi độ mở của-van nồi lớn, vượt quá khả năng tháo của
lỗ D100
- Điều này có nghĩa rằng, khả năng lấy nước của van nồi bị khống chế bởi
đường kính van nổi như sau:
+ MNTL = MNBĐI = 7 L2 khả năng lấy nước qua van nồi Q = Qmax = 4.4 m/s
+ MNTL = MNBĐII = 8.02 khả năng lấy nước qua van nổi Q = Qmax = 5.2m'⁄s
§
Trang 11+ MNTL = MNBĐIII = 8.92 Khả năng lấy nước qua van nồi Q = Qmax = 5.9
m/s
4, Về tiêu năng hạ lưu cống
Theo thiết kế, và như đã trình bày ở trên, sau khi cải tạo cống Phú Mỹ bằng 2 loại cửa van (van phẳng và van nổi), với quy định vận hành như đã lập cho thay:
- _ Trong mọi chế độ vận hành, khi MNTL < MNBĐIII = 8.92 lưu lượng qua
cống đều không vượt quá lưu lượng cho phép qua cống cũ Q = 6.9 mỶ/s
- _ Chính vì vậy,:vấn đề tiêu năng hạ lưu không thể xấu hơn trước khi cải
- Tuy nhién, theo yêu cầu của cơ quan thẩm định chúng tôi tra lại kích
thước bể tiêu năng hạ lưu như trình bày dưới đây
5 Kiểm tra tiêu năng hạ lưu
*) Sơ đồ tính toán: Cho trường hợp tháo với lưu lượng lớn nhất Q=6,9m3/s ; Tra biểu
đồ từ hình I với MINTL = MNBĐI = +7,12 m tra được a= 0,85 m
Hinh 2 Sa dé tinh toan hủy lực và tiêu năng cuối cống
* Hình thức tiêu năng đáy, bằng bể tiêu năng
Chiêu sâu bể phải đảm bảo xảy ra nước nhảy ngay sau cửa ra của cống, trong phạm vi
bể, muốn vậy cần phải thoả mãn điều kiện:
Trang 13TINH TOAN LUC DONG MG CUA VAN PHANG
CONG PHU MY — TINH BAC NINH
1 QUY TRINH VAN HANH
2 TÍNH ÁP LỰC NƯỚC LÊN CỦA VAN
Mực nước thượng lưu (phía sông) đưới mức: V+5.04m thì chỉ sử dụng cửa van phẳng Vận hành khi chênh lệch AZ < 0.6m
Mực nước thượng lưu từ V+5.04m đến cao trình MNBĐI (+5.04<MNTL<+7.12)
thì chủ yếu vận hành cửa van nồi, hỗ trợ bằng cửa van phẳng khi cần thiết
Khi +7.12< MNTL < MNBĐIII = +8.92 thì hoàn toàn sử dụng cửa van nồi
Trường hợp này hoàn toàn sử dụng cửa van phẳng ,u„„ ⁄ PỊ
W,= Hà H*B; với B= [.6m, chiều rộng cửa van
P,=y(h,-H); H= 1.9m, chiều cao cửa van
Pạ=yhy; y= l T/m3, dung trọng của nước
Ways Way epaye2 25ol? SS 17 «1.9*1.6
W,=4.1 (Tan)
b Lay nước trong khoảng 5.04 đến 7.12 (MNBĐI) :
Theo quy trình vận hành, lấy nước qua van nổi là chủ yếu, cửa van phẳng chỉ hỗ trợ Nghĩa là khi mở phải mở van nồi trước, mở van phẳng sau Khi đóng phải đóng cửa van phẳng trước, đóng van nổi sau Như vậy luôn có nước sau cống làm giảm nhỏ lực đóng mở cửa van phẳng
Theo tính toán thủy lực, ở mức báo động 1, lưu lượng qua van nồi đạt 4.3 m°⁄s Nếu lấy sa ở lưu lượng yêu cầu Q = 5.2 mỶ⁄s thì độ mở cửa van phẳng chỉ cần
0.2m (Q=! m’/s)
Tính lực đóng mở cho trường hợp vận hành bình thường, lấy nước qua van nổi ở
độ mở lớn nhất (Q=4,3m”) và vận hành cửa van
44
Trang 143 TINH TOAN MAY DONG MG CUA VAN PHANG
Lực kéo xác định theo công thức:
P=k(G+T)
Trong đó:
~ k: hệ số an toàn, k=l2
- _: trọng lượng cửa van, G = Í tấn'
- —T: Lực ma sất khi kéo cửa T = w*f
f: hệ số ma sát, f = 0.3 (ma sát giữa sắt với sắt)
Công văn số 05/QLCT ngày 25/2/2004 của Công ty KTCTTTL Nam Đuoóng nói
rằng, việc đóng mở cửa van phẳng ở mức nước cao là rất khó khăn, điều đó rất đúng
Chính vì vậy, việc cải tạo cống cũ, lắp thêm van nồichính là để giảm nhỏ lực vận hành
Việc Công ty dé nghị giữ nguyên máy Vụo như cũ là chấp nhận được Tuy nhiên không vì có máy V¡ạ mà vận hành ở mực nước cao Trong tính toán thủy lực, chúng tôi
đã đề nghị giới hạn lưu lượng qua cống ở mức 6.9 mỶ/s, nếu vận hành quá giới hạn trên
sẽ nguy hiểm cho cống (cống cũ, trần bằng tấm đan) và tiêu năng hạ lưu
Trang 15THUYẾT MINH TÍNH TOÁN
ỒN ĐỊNH, LUN VA BO TRi COT THEP
` CỔNG PHỦ MỸ
42
Trang 16LCÁC TIỂU CHUẨN, TÀI LIỆU KỸ THUẬT LÀM CƠ SỞ CHO TINH TOÁN
- Tai trong tac déng — tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737 — 1998
c.n Kết cấu BTCT - tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574 - 1991
-.—- ° + Nền nhà và công trình — tiêu chuẩn thiết kế TCXD 45-78
~- Hướng dẫn thiết kế cống —- NXB Nông nghiệp, Hà Nội 1988
- Tính toán nền móng theo trạng thái giới han - NXB Xây Dựng
2.Tài liệu kỹ thuật:
- Báo cáo khảo sát Địa chất công trình
- Hồ sơ thiết kế công trình
3.Phẩần mềm tính toán:
Phần mềm SAP 2000 ver 7.4 tính toán nội lực
- Bộ phần mềm GEOSLOPE ver 4.2 của CANADA
- Một số phần mềm tính toán thép do trung tâm tự xây dựng
II ĐẶC ĐIỂM CỦA CỘNG TRÌNH
1.Đặc điểm chung `
- Xây dung tai tinh Bac Ninh
- Công trình thuộc loại công trình nâng cấp :
Bổ sung thêm mô dun để lấy được phù sa
4.Tài liệu địa chất
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA ĐẤT
Trang 17
BANG TINH TOAN UNG SUAT DAY MODUN LAY SA
Thay số ta có: ơ„a= 14,37 (T/m?); ơ„a = -6,04 (T/m?); ơ„ = 4,16 (T/m?);
+ Tính toán sức chịu tải của đất nền:
b.Kết luận: Mặc dù Rụ, = 12,778 > ơy = 4,16 (T/m?) và 1,2R„ =18,33 > ơ„„ = 14,37 (Tim?)
nhưng hệ số an toàn thấp nên cần phải xử lý bằng cọc tre 25 cọc/m? chiều dài ! = 2,5 (m) 2.2 Tính toán xử lý nền bằng cọc tre (xem phần phụ lục)
c.Kết quả tính toán:
14
Trang 18Gidi han Atterbeg | ‘
chỉ tiêu cơ lý trung bình của 3 lớp đất đó Tức là y„„ = 19,3 (KN/m”), c„¿„ = 5,97, C= 20,27
b.Công cụ tính toán: Mô đun phần mềm SLOPE/W ver 4.2 của CANADA
c.Các trường hợp tính toán
- Do đặc điểm đây là công trình có Môdun gép thêm vào cống đã có nên trường hợp bất
lợi nhất về trượt trong trường hợp này là trường hợp mới thi công xong chưa có nước mặt trượt
hình thành theo hướng từ phía đồng về phía sông
d.Kết qủa tính toán
TT Các trường hợp tính toán Hệ sổ ổn định Kminmin [K] cho phép
1_ | Trường hợp mới thi công xong 3.56 1.2
Trang 19- Đất nền dưới khối móng quy ước thoả mãn khả năng chịu lực
- Độ lún cuối cùng S= 2,48 (cm) < [S]
3.Tính toán bố trí cốt thép bán đáy Môdun -
a So đồ tính toán: Cắt dọc bản đáy mô dun lay sa với chiều rộng b =1 (m) Bản đáy Môđun
xem như là dầm đặt trên nền đàn hồi, sự tương tác giữa đất nền và bản đáy được mô hình
hóa thành lò xo /
Theo J.Bow hệ số đàn hồi K, này được tính toán theo công thức:
K, = A.+B,z" = 6834 (KN/m?)
Trong đó:
z- Chiều sâu bản day Médun lay sa
n - Hệ số điều chỉnh, trường hợp không có kết qủa thí nghiệm lấy n=1
A, - Hệ số phụ thuộc theo chiều sâu của móng
A, = C(c.N,.S,+0.5.7.B.N,.S) =5394
B, = C(y.N,) = 40(18.3x3.38) = 1440
Với:
C- Hệ số chuyển đổi đơn vị (hệ SI C=40)
c- Lực dính của đất nền tại đáy môđun lấy sa, c= 16.3 (KN/m?)
B-Bề rộng móng, B=1(m)
S,„ S„ - Hệ số phụ thuộc loại móng S, =1.0, S, = 1
Bảng xác định các giá trị S„ Sy (Theo Foundation analysis and Design)
N,, Nụ, N, - Hệ số phụ thuộc và góc ma sát trong của đất nền đặt tại đáy bể
Đảng xác định các giá trị S,, S, (Theo Foundation analysis and Design)
Xác định độ cứng cửa lò xo: K„ = K,.b.I (b,[- khoảng cách lò xo theo hai phương}
Chia dầm thành 20 đoạn mỗi đoạn là 0.25 m Thì độ cứng của lò xo đầu dầm = 854.25 (KN/m)
độ cứng lò xo trong dầm = 1708.5(KN/m)
b.Két quia tinh:toan:
Trang 21
cAC LUC TAC DUNG LEN TUONG CANH
trường hợp sửa chữa
- C lực dính đơn vị giữa BT và đất nền ( lấy bằng 1/2 giá trị ban đầu do kể tới sự
xuất hiện không hoàn toàn của c)
- F là diện tích của đáy tường với bài toán phẳng F=B*1
d.Kết quả tính toán
TT Giá trị tính toán K ma Gia tri cho phép [K]
TH mới thi công xong 1,58 1,1
e.Sơ đồ tính toán ổn định trượt sâu: Là bài toán ổn định của tường cánh trên nền đất không
đồng chất, Đối với tường chắn đất thì khi xuất hiện áp lực chủ động, khi đó biểu đồ ứng suất đất có dạng hình thang lệch tâm về phía thượng lưu
b.Công cụ tính toán: Mô đun phần mềm SLOPE/W ver 4.2 của CANADA
c,Các trường hợp tính toán: ;
-Trường hợp mới thi công xong, đất đắp ngang đỉnh tường, có hoạt tải do người gây ra ở
mang cống q = 200KN/m?
- Trường hợp khai thác, mực nước trước và sau tường là mực nước bình thường
-Trường hợp sửa chữa, khi mực nước trong cống không có, sau tường mực nước chưa kịp
hạ, đáy tường có áp lực thấm
'd.kết quả tính toán:
18
Trang 22
TT Giá trị tính toán Km Gia tri cho phép [K]
TH mdi thi céng xong 2,312 1,1
6.Tính toán bố trí cốt thép tường bên
~ -a, Sơ đồ tính toán: Cắt ngang bản đáy mô đun lấy sa với chiều rộng b =1 (m) Xem tường bên
Trang 23File Name: Dd1 sip Last Saved Daie:
Last Saved Time:
Analysis Method: Bishop (with Ordinary & Janbu) _-
Slip Surface Option: Grid and Radius
P.W.P Option: Piezometric Lines / Ru
Trang 24Project: Phu My
Slove/w
File Name: bd 1 sip
Last Saved Daje:
Last Saved Time:
Analysis Method: Bishor (with Ordinary & Janbu)
Direction of Slip Movement: Left to Right
Slip Surface Option: Grid and Radius
P.W.P Option: Piezometric Lines / Ru
Kminmin = 3.861
Trang 25
Box= 2,56 m
Chiểu dài khối móng qui ước A 5,18 m
Chiều rộng khối móng qui ước B 2,56 7 m
Đặc trưng hình học của khối móng quy ước:
Trang 26Ứng suất tal day móng khối quy ước:
G = NIE + Mx/Wx + MyWy = 1168 Tím” = 1,168 Kg/om?
Cường độ của đất dưới đáy móng khối quy ước:
ReAyb+B.q+D.c= 1,845 KgicmP Trong dé: A, B, C là các hệ số phụ thuộc góc ma sát trong của lớp đất dưới mũi cọc
m= 4,00 độ, suyra:
A= 0,06
B= 1,25 D= 3,51 -
y, c la trọng lượng riêng và lực dính của đất nền đầu mũi cọc
Y=ya= 1.91 Tim? c= 0,225 Kg/cm?
q: Tal trong bén tae dụng lên mặt lớp 5 G= Yw(H+hm) = 0,609 Kg/em?
Ta thay: R= 1,845 > oF 1,168
nén dat*nén thoa mãn điều kiện chịu lực
lil- TINH LUN CHO KHOI MONG Quy UGc
Tại đây khối mồng,áp lực trung bình tiêu chuẩn: Ow = 9,67 Than’
ứng suất gây lún: G,=P= 4/76 Tim’
coe ee Chia khối đất thành nhiều lớp bằng nhau có chiều dày làh= 05 m
Tính lún theo công thức: S=z=S, s
Si=0,8”0,¡ˆh/Eai
G za= Yp.(ztH+him+h/2) là ứng suấi tăng thêm của đất dưới đáy khối móng
G=L.(Gu-Yip.LÍ) là Ứng suất gây lún của khối móng Eạ¡ là mô đuyn biến dạng của lớp đất thứ Ï dưới khối móng
ở đây l/b=A/B= 2,01 ta lập được bảng tính lún cho công trình.như sau:
Zi(m) 2Z/b 1 Ø;a(T/m?) | ơ;(T/m?) (1⁄42) Si(m)
0,0 0,00 1,000 6,57 4,76 1000,00 } 0,001903239
0,5 0,39 0,995 7,53 4,73 1000,00 | 0,001892771 1,0 0,78 0,989 8,48 4,71 900,00 0,002091449
Trang 29Cay t—a
wy
LINK F—+
Trang 34SItUf wW-vol
(ONVHdNWA)
Spe] Wwior
Trang 35SUA W-UO]
Trang 40TINH TOAN COT THEP DAY CONG
A TINH COT THEP DOC
Hiệ số tổ hợp tải rọng ne=
Hệ số điểu kiện làm việc của:
Cốt thép ma =
Bé tong mb
Hệ số giới hạn œo
Chiều cao có ích của td ho=
Cường độ chịu kéo, nén của bê tô