1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên cấp nước Nghệ An

66 241 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên cấp nước Nghệ An
Tác giả Trần Nhật Linh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Nghệ An
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 752,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên cấp nước Nghệ An

Trang 1

và thông tin trong chuyên đề thực tập này đều trung thực và đúng với thực tếcủa Công ty TNHH một thành viên cấp nớc Nghệ An

Sinh viên

Trần Nhật Linh

Trang 2

CHƯƠNG 1: CƠ Sở Lý LUậN CHUNG Về Kế TOáN TậP HợP CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM TRONG DOANH

NGHIệP SảN XUấT 3

1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3

1.1.1 Chi phí sản xuất 3

1.1.2 Giá thành sản phẩm 5

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6

1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7

1.2.1 Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 7

1.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 16

1.2.3 Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp SX 17

CHƯƠNG 2: THựC TRạNG CÔNG TáC Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM ở CÔNG TY TNHH MộT THàNH VIÊN CấP NƯớC NGHệ AN 22

2.1 Tình hình chung về Công ty TNHH một thành viên cấp nớc Nghệ An22 2.1.1 Lịch sử hình thành Công ty 22

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty 24

2.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH một thành viên cấp nớc Nghệ An 26

2.2 Đặc điểm kế toán tại Công ty TNHH một thành viên cấp nớc Nghệ An .29

2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 29

2.2.2 Hình thức kế toán tại công ty 30

2.3 Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên cấp nớc Nghệ An 33

2.3.1 Phân loại chi phí 33

2.3.2.Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 34

Trang 3

3.1 Nh÷ng gi¶i ph¸p nh»m hoµn thiÖn c«ng t¸c kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµtÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i C«ng ty TNHH mét thµnh viªn cÊp níc NghÖ an 65

3.1.1 ViÖc sö dông hÖ thèng tµi kho¶n trong tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt .65 3.1.2 VÒ c«ng t¸c kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i C«ng ty 66

KÕT LUËN 69 DANH MôC TµI LIÖU THAM KH¶O

Trang 4

nctt : Nhân công trực tiếp

tscđ : Tài sản cố định

cpsx : Chi phí sản xuất

spdd : Sản phẩm dở dang

bhxh : Bảo hiểm xã hội

bhyt : Bảo hiểm y tế

kpcđ : Kinh phí công đoàn

pbl : Phân bổ lơng

PBKH : Phân bổ khấu hao

Trang 5

Lời nói đầu

Nớc sạch là một nhu cầu thiết yếu hàng ngày đối với đời sống cũng nhtrong sản xuất Đặc biệt trong xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu ngời dânngày càng cao đòi hỏi nớc sạch cần đợc đáp ứng đầy đủ và đúng với tên gọicủa nó

Nói đến sản xuất điều chúng ta quan tâm đầu tiên đến là chi phí sản xuất,các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm Làm thế nào để sản phẩm bán ra

có giá bán hợp lý nhng sản phẩm vẫn chất lợng và thoả mãn yêu cầu của ngờitiêu dùng Phải làm gì để tồn tại đợc khi yêu cầu của khách hàng ngày càngcao và ngày càng hoàn thiện hơn? Đó chính là câu hỏi chung của mọi doanhnghiệp Nớc sạch lại là mặt hàng thiết yếu, đối tợng sử dụng là đông đảo nhândân nên càng cần tính toán chi phí giá thành sao cho hợp lý để nớc sạch đến đ-

ợc với mọi hộ gia đình kể cả ngời nghèo

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH một thành viên cấp nớcNghệ An, chính vì nhận thức đợc vai trò của công tác chi phí giá thành cùng

sự giúp đỡ, chỉ bảo của các cán bộ phòng Tài vụ Kế toán Công ty TNHH một

thành viên cấp nớc Nghệ An em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài: Hoàn“Hoàn

thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên cấp nớc Nghệ An để làm để tài cho Chuyên

đề thực tập của mình

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm có 3 chơng nh sau:

Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm ở Công ty TNHH một thành viên cấp nớc Nghệ An

Chơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiên công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên cấp nớcNghệ An

Do thời gian thực tập có hạn, khả năng lý luận cũng nh thực tế của bảnthân còn hạn chế nên chuyên để thực tập này không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong có đợc sự nhận xét, góp ý của thầy, cô giáo và các cô,

Trang 6

chú, anh chị phòng Tài vụ Kế toán của công ty để chuyên đề của em đợc hoànthiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ Sở Lý LUậN CHUNG Về Kế TOáN TậP HợP CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM TRONG

DOANH NGHIệP SảN XUấT 1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.1.1 Chi phí sản xuất.

1.1.1.1 Khái niệm

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa, và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp đãchi ra để tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ,dịch vụ trong một kỳ nhất định

1.1.1.2 Phân loại

Tùy theo việc xem xét chi phí ở góc độ khác nhau, mục đích quản lý chiphí khác nhau mà chúng ta lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí cho phù hợp.Trong doanh nghiệp sản xuất ngời ta thờng phân loại chi phí sản xuất theo cáccách sau:

a/ Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.

Theo cách phân loại này, ngời ta căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tếcủa chi phí không phân biệt chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì đểchia thành các yếu tố chi phí, bao gồm:

* Chi phí nguyên vật liệu

* Chi phí nhân công

* Chi phí khấu hao TSCĐ

* Chi phí dịch vụ mua ngoài

* Chi phí bằng tiền khác

ý nghĩa của cách phân loại này cho ta biết tỷ trọng và kết cấu của từngloại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ nhất định

b/ Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng của chi phí.

Theo cách phân loại này, CPSX đợc phân loại theo các khoản mục sau:

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)

* Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)

* Chi phí sản xuất chung bao gồm 6 yếu tố: chi phí nhân viên phân xởng;

Trang 8

chi phí vật liệu; chi phí dụng cụ sản xuất; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phíkhấu hao TSCĐ; chi phí bằng tiền khác.

Cách phân loại này có tác dụng quản lý CPSX theo định mức, cung cấp

số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kếhoạch sản phẩm, là cơ sở để lập định mức CPSX và kế hoạch giá thành cho kỳsau

c/ Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lợng công việc, sản phẩm hoàn thành.

Theo cách này CPSX đợc chia thành:

* Chi phí khả biến (biến phí)

* Chi phí bất biến (định phí)

Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh để phân tích

điểm hòa vốn và phục vụ cho các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thànhsản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh

d/ Phân loại CPSX theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.

CPSX đợc chia thành 2 loại:

* Chi phí cơ bản

* Chi phí chung

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác

định đúng phơng hớng và biện pháp sử dụng tiết kiệm chi phí đối với từng loại,nhằm hạ giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ

e/ Phân loại CPSX theo phơng pháp tập hợp chi phí vào các đối tợng chịu chi phí.

Toàn bộ CPSX đợc chia thành:

* Chi phí trực tiếp

* Chi phí gián tiếp

Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp kế toán tậphợp và phân bổ CPSX cho các đối tợng một cách đúng đắn và hợp lý

1.1.2 Giá thành sản phẩm.

1.1.2.1 Khái niệm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí về lao

động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm,lao vụ hoàn thành

Trang 9

Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: chi phí sản xuất

và kết quả sản xuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ

tr-ớc chuyển sang) và các chi phí trích trtr-ớc có liên quan đến khối lợng sản phẩmlao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nóicách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chiphí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng sảnphẩm hoàn thành trong kỳ

1.1.2.2 Phân loại

a/ Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành.

Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành đợc chia làm 3 loại:

* Giá thành kế hoạch: Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch đợc tiến

hành trớc khi bớc vào kinh doanh do bộ phận kế hoạch thực hiện Giá thành kếhoạch đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch, đồngthời đợc xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, đánhgiá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

* Giá thành định mức: Giống nh giá thành kế hoạch, việc tính giá thành

định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất sản phẩm và đợc tínhtrên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và tính cho từng đơn vị sản phẩm

* Giá thành thực tế: Khác với 2 loại giá thành trên, giá thành thực tế của

sản phẩm chỉ có thể tính toán đợc sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất sảnphẩm và dựa trên cơ sở các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trìnhsản xuất sản phẩm tập hợp đợc trong kỳ

b/ Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu thành trong giá thành.

Theo cách này, giá thành sản phẩm bao gồm:

* Giá thành sản xuất (hay giá thành công xởng): là chỉ tiêu phản ánh tấtcả các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trongphạm vi phân xởng sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung)

* Giá thành toàn bộ (hay giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phản ánh tất cảcác chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và đợctính theo công thức:

Giá thành toàn

bộ của sản phẩm =

Giá thành sản xuấtcủa sản phẩm +

Chi phí quản lýdoanh nghiệp +

Chi phíbán hàng

Trang 10

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhauvì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao độngsống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất

Do đó, về bản chất chúng giống nhau nhng chi phí sản xuất là cơ sở để tínhtoán xác định giá thành sản phẩm Tuy vậy giữa chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm có những mặt khác nhau sau:

- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ phát sinh chi phí, còn giáthành sản phẩm gắn liền với khối lợng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất đãhoàn thành

- Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến sản phẩm lao vụ đã hoànthành mà còn liên quan đến sản phẩm hỏng, sản phẩm làm dở dang cuối kỳ,cả những chi phí trích trớc nhng thực tế cha phát sinh Giá thành sản phẩm lạiliên quan đến sản phẩm làm dở dang cuối kỳ trớc chuyển sang

1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.1 Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1.1 Đối tợng kế toán tập hợp CPSX

Đối tợng tập hợp CPSX là những phạm vi, giới hạn mà CPSX cần đợc tậphợp phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm

Trong các doanh nghiệp sản xuất, đối tợng kế toán tập hợp CPSX có thể là:

Tài khoản sử dụng.

 TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)

 TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)

 TK 627: Chi phí sản xuất chung

 TK 154: Chi phí sản xuất dở dang

 TK 631: Giá thành sản xuất

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác nh: TK 155, TK

Trang 11

157, TK 335, TK 338, TK 142…

a/ Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí vật liệu trực tiếp:

Chi phí NVLTT là những chi phí đợc sử dụng trực tiếp cho việc chế tạosản xuất sản phẩm (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…) Trongtrờng hợp nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chiphí, kế toán phải lựa chọn tiêu thức hợp lý để phân bổ cho các đối tợng liênquan theo công thức sau:

C 1 : chi phí NVLTT phân bổ cho đối tợng i

 C: Tổng chi phí NVLTT đã tập hợp cần phân bổ

 T 1 : Tổng tiêu chuẩn phân bổ

T i : Tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu TT kế toán sử dụng TK 621 "Chi phínguyên vật liệu trực tiếp" TK này có thể mở chi tiết cho từng đối tợng vàkhông có số d cuối kỳ

Trang 12

Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chú thích:

(1) Giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm

(2a) Trị giá NVL mua dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm

(2b) Thuế GTGT đợc khấu trừ

(3) Trị giá NVL dùng không hết, phế liệu thu hồi

(4) Kết chuyển và phân bổ chi phí NVLTT vào các đối tợng chịu chi phí

(5) Chi phí NVL vợt trên mức bình thờng tính vào giá vốn hàng bán.

b/ Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí NCTT thờng đợc tính trực tiếp vào đối tợng chi phí có liên quan.Trờng hợp chi phí NCTT có liên quan tới nhiều đối tợng thì có thể tập hợpchung rồi tiêu thức phân bổ thích hợp Chi phí CNTT là toàn bộ số chi phí vềtiền công và các khoản khác phải trả cho ngời lao động trực tiếp sản xuất baogồm (lơng chính, lơng phụ và các khoản trích theo lơng)

Để tập hợp chi phí NCTT, kế toán sử dụng TK 622 "Chi phí nhân côngtrực tiếp" TK này có thể hiện mở chi tiết cho các đối tợng tính giá thành vàkhông có số d cuối kỳ

Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:

(1)

(4)

Trang 13

Chú thích:

(1) Tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

(2) Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất

(3) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

(4) Kết chuyển và phân bổ chi phí NCTT vào các đối tợng chịu chi phí(5) Chi phí nhân công vợt trên mức bình thờng tính vào giá vốn hàng bán

c/ Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lýsản xuất trong phạm vi các phân xởng, tổ đội, bộ phận sản xuất Chi phí sảnxuất chung có thể đợc tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp cho từng sản phẩm

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627

"Chi phí sản xuất chung", TK627 đợc mở chi tiết cho các tài khoản cấp 2:

TK 627.1: Chi phí nhân viên phân xởng

TK 627.2: Chi phí vật liệu

TK 627.3: Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 627.4: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 627.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 627.8: Chi phí bằng tiền khác

Do cho phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tợng tính giáthành, vì vậy cần phân bổ chi phí sản xuất chung theo các tiêu thức nh:Theo giờ công của công nhân sản xuất, theo tiền lơng của công nhân sảnxuất…

Mức CP chung phân bổ cho từng đối

t-ợng

= Tiêu thức phân bổcho từng đối tợng

x TổngCPSX

Trang 14

chungcầnphân bổ

Tổng tiêu thứcphân bổ của tất cả

các đối tợng

Trang 15

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung:

Chú thích:

(1) Tập hợp chi phí nhân công

(2) Tập hợp chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất

(3) Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ

(4) Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác

(5) Kết chuyển và phân bổ CPSX chung vào các đối tợng chịu chi phí

(6) Chi Phí sản xuất chung cố định không phân bổ tính vào giá vốn hàng bán

Trang 16

d/ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.

Để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp, kế toán tùy thuộc vàoviệc áp dụng phơng pháp kế toán bán hàng tồn kho mà chi phí sản xuất đợctập hợp theo một trong hai phơng pháp sau:

* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Theo phơng pháp kiểm kê thờng xuyên kế toán sử dụng TK 154 "Chi phísản xuất kinh doanh dở dang" Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối t-ợng tập hợp chi phí sản xuất và có số d cuối kỳ TK 154 có kết cấu nh sau:Bên nợ: - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí NCTT, chiphí sản xuất chung

Bên có: - Trị giá phế liệu thu hồi

- Giá thành thực tế của sản phẩm hàng hóa đã chế tạo xong nhậpkho hoặc chuyển đi bán hàng

D nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Trình tự hạch toán CPSX kinh doanh theo phơng pháp Kiểm kê thờng

Trang 17

Chú thích:

(1) Kết chuyển chi phí NVLTT

(2) Kết chuyển chi phí NCTT

(3) Kết chuyển chi phí sản xuất chung

(4) Giá trị phế liệu thu hồi, khoản bồi thờng phải thu

(5) Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành nhập kho

(6) Giá thành thực tế sản phẩm bán ngay, gửi bán

* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ kế toán sử dụng TK 631 "Giá thànhsản xuất" tài khoản này đợc mở chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

và không có số d cuối kỳ TK 631 có kết cấu nh sau:

Bên nợ: - Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ từ TK

Trang 18

Trình tự hạch toán CPSX toàn doanh nghiệp theo phơng pháp Kiểm

(4) Kết chuyển chi phí sản xuất chung

(5) Kết chuyển giá trị SPDD cuối kỳ

(6) Giá trị phế liệu thu hồi, tiền bồi thờng phải thu

(7) Giá thành sản phẩm hoàn thành (nhập kho, gửi bán hoặc bán ngay)

1.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong quá trình công nghệsản xuất, cha đến kỳ thu hoạch cha hoàn thành, cha tính vào khối lợng bàngiao thanh toán)

Đánh giá SPDD là xác định phần CPSX tính cho SPDD cuối kỳ Tùythuộc vào mức độ, thời gian tham gia của chi phí vào quá trình sản xuất chếtạo sản phẩm và yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp mà vận dụng ph-

ơng pháp đánh giá SPDD cuối kỳ cho phù hợp

Trang 19

1.2.2.1 Đánh giá SPDD theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp

Theo phơng pháp này, chỉ tính cho SPDD cuối kỳ phân chi phí nguyênvật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, còn chi phí kháctính cả cho sản phẩm hoàn thành

Số lợngsản phẩmquy đổi

Số lợng SP hoànthànhTK

+ Số lợng SPDDCK

Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có chi phí NVLTT(nguyên vật liệu chính) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sảnphẩm Nh vậy vẫn đảm bảo đợc mức độ chính xác, đơn giản và giảm bớt đợckhối lợng tính toán

1.2.2.2 Đánh giá SPDD theo sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng

Theo phơng pháp này trớc hết cần quy đổi khối lợng SPDD ra khối lợnghoàn thành tơng đơng Sau đó, xác định từng khoản mục chi phí theo nguyêntắc sau

- Đối với khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu chính)

bỏ vào một lần từ đầu quy trình sản phẩm thì giá trị SPDD cuối kỳ đợc tínhtheo công thức nh ở mục 1.2.2.1

- Đối với chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất thì giá trị SPDD đợctính theo sản lợng hoàn thành tơng đơng theo công thức sau:

Số lợng SP hoàn thành + Số lợng SP quy đổi

Trong đó: Sản phẩm quy đổi = SPDDCK x mức độ hoàn thành tơng đơng

1.2.2.3 Đánh giá SPDD theo chi phí sản xuất định mức

Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện hạchtoán CPSX và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp định mức, có đầy đủ

hệ thống các định mức chi phí Theo phơng pháp này, căn cứ vào khối lợngSPDD và chi phí định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xởng (giai

Trang 20

đoạn) để tính giá trị SPDD cuối kỳ, cũng có thể chỉ tính theo định mức chi phínguyên vật liệu trực tiếp hoặc cho tất cả các khoản mục chi phí

Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất cũng nh quy trình công nghệ sản xuất

ở doanh nghiệp mà đối tợng tính giá thành có thể là từng sản phẩm, từng côngviệc lao vụ, dịch vụ hoàn thành, thành phẩn ở giai đoạn chế biến cuối cùng, nửathành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn sản xuất, sản phẩm đợc lắp ráp hoànchỉnh

1.2.3.2 Kỳ tính giá thành

Trong công tác tính giá thành, kế toán còn nhiệm vụ xác định kỳ tính giáthành Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hànhcông việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành Mỗi đối tợng tính giáthành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và chu kỳ sản xuất của chúng

để xác định cho thích hợp Do đó kỳ tính giá thành mà các doanh nghiệp ápdụng là hàng tháng, hàng quý, hoặc hàng năm cũng có thể là thời kỳ kết thúcchu kỳ sản xuất sản phẩm hay các loại sản phẩm đã hoàn thành

1.2.3.3 Các phơng pháp tính giá thành

Phơng pháp tính giá thành: là phơng pháp sử dụng số liệu CPSX để tínhtoán tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành; cácyếu tố hoặc khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã xác định

Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất sử dụng phơng pháp sau:

a/ Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp trực tiếp).

Công nghệ sản xuất giản đơn, số lợng mặt hàng ít, khối lợng lớn, tập hợpCPSX tho từng loại sản phẩm

Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm đợc tính nh sau:

Trang 21

Giá thành đơn vị = Giá trị SPDDĐK + CPSX phát sinhTK - Giá trị SPDDCK

Số lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

b/ Phơng pháp tính giá thành phân bớc:

Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình côngnghệ sản xuất phức tạp, sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục kếtiếp nhau Nửa thành phẩm giai đoạn trớc là đối tợng chế biến ở giai đoạn saucho đến bớc cuối cùng tạo đợc thành phẩm Phơng pháp này có hai cách sau:

* Phơng pháp phân buớc có tính giá thành NTP:

Theo phơng pháp này kế toán phải tính đợc giá thành NTP của giai đoạntrớc và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự và liên tục, do đó ph-

ơng pháp này gọi là phơng pháp kết chuyển tuần tự chi phí

Căn cứ vào CPSX đã tập hợp đợc ở giai đoạn 1 để tính tổng giá thành

đơn vị của NTP ở giai đoạn này theo công thức:

Tổng giá thành

sản phẩm

Chi phí choSPDD đầu kỳ

CPSX tập hợptrong kỳ

Chi phí choSPDD cuối kỳ

Tiến hành tuần tự nh trên đến giai đoạn cuối cùng sẽ tính đợc giá thànhsản phẩm theo phơng pháp này

* Phơng pháp phân bớc không tính NTP:

Trong trờng hợp này, kế toán chỉ tính giá thành và giá thành đơn vị thànhphẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối Trình tự tính theo các bớc sau:

Căn cứ vào số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ theo từng giai

đoạn để tính toán phần CPSX của giai đoạn có trong giá thành sản phẩm theotừng khoản mục

Kết chuyển song song từng khoản mục chi phí đã tính đợc để tổng hợptính giá thành của thành phẩm, phơng pháp này còn gọi là phơng pháp kếtchuyển song song chi phí, công thức tính nh sau:

Tổng giá thành thành phẩm =  CPSX của từng giai đoạn (phân ởng, tổ) nằm trong thành phẩm

x-c/ Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ:

áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có qui

Trang 22

cách phẩm chất khác nhau nh may mặc, dệt kim, đóng giầy cơ khí chế tạo…

để giảm bớt khối lợng hạch toán, kế toán thờng tiến hành tập hợp CPSX theonhóm sản phẩm cùng loại do đó đối tợng tập hợp CPSX là nhóm sản phẩm còn

đối tợng tính giá thành là từng sản phẩm

Giá thành thực tế Giá thành kế hoạch

của từng loại = (hoặc giá thành định mức)  Tỷ lệ tính giá thànhsản phẩm của từng loại sản phẩm

Tỷ lệ giá thành = Tổng giá thành kế hoạch (hoặc giá thành định mức)Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm

d/ Phơng pháp loại trừ CPSX sản phẩm phụ:

áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng quy trình công nghiệpsản xuất vừa thu đợc sản phẩm chính vừa thu đợc sản phẩm phụ (các doanhnghiệp chế biến đờng, rợu, bia, mì ăn liền…)

e/ Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:

Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp tổ chức sản xuất

đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ, vừa theo các đơn đặt hàng Đối tợng tập hợp chi phí

là từng đơn đặt hàng và các đối tợng tính giá thành là các đơn đặt hàng đã hoànthành Vì chỉ khi nào đơn đặt hàng hoàn thành mới tính giá thành do vậy mà kỳ tínhgiá thành không phù hợp với kỳ báo cáo

f/Phơng pháp tính giá thành theo hệ số.

Nếu trong cùng một quy trình công nghệ sản phẩm sản xuất với cùng một loạinguyên vật liệu thu đợc nhiều loại sản phẩm khác thì áp dụng phơng pháp này.Trớc hết căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm để quy định chomỗi loại sản phẩm một hệ số

Quy đổi sản lợng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ só tính giá thành để làmtiêu thức phân bổ

Tổng số lợng quy đổi =  (sản lợng thực tế SPi x Hệ số quy đổi SPi )Trong đó i = (1 ,n)

Hệ số phân bổ SPi = Số lợng quy đổi SPi

Tổng số lợng quy đổi

Tính tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm (theo từng khoản mục)

Trang 23

Tổng giá thành SPi = (SPDDĐK + CPSXTK - SPDDCK)  Hệ số phân bổ SPi.

g/ Phơng pháp tinh giá thành theo định mức:

Phơng pháp này áp dụng với các doanh nghiệp thỏa mãn các điều kiện phảitính đợc giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại thời điểm tínhgiá thành, vạch ra đợc một cách chính xác các thay đổi về định mức trong quá trìnhsản xuất sản phẩm, xác định đợc chênh lệch so với định mức của sản phẩm đợc tínhtheo công thức sau:

= - ±

Tóm lại, có rất nhiều cách tính giá thành sản phẩm Vì vậy tùy từng điều kiệncủa doanh nghiệp mà có sự vận dụng từng phơng pháp cho thích hợp

Trang 24

CHƯƠNG 2: THựC TRạNG CÔNG TáC Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM ở CÔNG TY

TNHH MộT THàNH VIÊN CấP NƯớC NGHệ AN

2.1 Tình hình chung về Công ty TNHH một thành viên cấp nớc Nghệ An 2.1.1 Lịch sử hình thành Công ty.

Tên Công ty: Công ty TNHH một thành viên cấp nớc Nghệ An

Địa chỉ: Số 32 Đờng Phan Đăng Lu - Thành phố Vinh - Nghệ An

Số điện thoại: 0383.844807 0383.564192

Cơ quan quản lý cấp trên: Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An

Cơ sở pháp lý của Doanh nghiệp: Quyết định thành lập số

315/QĐUB.DMDN ngày 20/01/2006 của UBND tỉnh Nghệ An

Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên

Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Sản xuất kinh doanh nớc sạch, thi công xây lắp các công trình cấp thoát nớc

Công ty TNHH một thành viên cấp nớc Nghệ An tiền thân là Nhà máynớc Vinh đợc thành lập vào năm 1957, buổi đầu thành lập công suất của nhàmáy chỉ có 1.200m3/ngày, máy móc thô sơ, nguồn nớc ngầm không đảm bảochất lợng và trữ lợng, số lợng cán bộ công nhân viên chỉ vài chục ngời Cùngvới sự phát triển của thành phố Vinh đợc sự quan tâm của Chính phủ, các bộngành Trung ơng, Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh, các sở, ban ngành cấp tỉnh, một hệthống cấp nớc toàn bộ, hoàn chỉnh và hiện đại với công suất 20.000m3/ngày đã

ra đời vào ngày 15/9/1987, phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ trênphạm vi toàn thành phố Vinh Hệ thống cấp nớc mới đợc khai thác từ nguồnnớc sông Đớc, có trữ lợng dồi dào và chất lợng đảm bảo Mạng lới phân phốicũng đợc lắp đặt thêm 60 km đờng ống mới cùng với việc khôi phục và sửachữa 40 km đờng ống cũ, nâng tổng số chiều dài mạng phân phối lên hơn 100

km Khả năng cấp nớc dồi dào, số hộ dân dùng nớc máy tăng lên rõ rệt, tỷ lệcấp nớc cho nhân dân đạt 48% Mặc dù có những thuận lợi ban đầu khi tiếpquản hệ thống mạng đờng ống mới nh vậy, nhng vẫn tồn tại không ít khó khăn

do hệ thống mạng đờng ống phân phối qua nhiều thời kỳ phần lớn đã cũ nát,khá năng tải nớc vào các khu dân c thòng bị tắc hoặc rò rỉ, 52% số hộ gia đìnhthành phố Vinh cha đợc cấp nớc hệ thống công nghệ mới do thiếu kinhnghiệm trong thiết kế và xây dựng nên bị sụt lở, lún, cha thực sụ bảo đảm an

Trang 25

toàn cho sản xuất cấp nớc Đi đôi với việc phát triển số hộ dân sử dụng nớcmáy ở thành phố Vinh, năm 1995, UBND tỉnh Nghệ An có quyết định đổi tênNhà máy nớc Vinh thành Công ty cấp nớc Nghệ An, đồng thời giao nhiệm vụCông ty mở rộng phạm vi hoạt động tìm kiếm nguồn vốn, lập dự án xây dựng,

mở rộng năng lực cấp nớc cho thành phố Vinh và các thị trấn khác trong Tỉnh.Hơn 400 nhà máy, xí nghiệp, cơ quan, bệnh viện, trờng học đợc sử dụng nớcmáy Chất lợng nớc đảm bảo tiêu chuẩn Thực hiện chủ trơng chuyển đổi của

Đảng và Nhà nớc, năm 2006, công ty cấp nớc Nghệ An đợc chuyển đổi thànhCông ty TNHH một thành viên cấp nớc Nghệ An

Công ty hiện nay quản lý Nhà máy nớc Hng Vĩnh với công suất60.000m3/ngày phục vụ nhân dân thành phố Vinh, 7 Nhà máy nớc ở cáchuyện miền núi phục vụ nhân dân các thị trấn Con Cuông, Thanh Chơng, QuỳChâu, Quỳ Hợp, Anh Sơn, Đô Lơng và Tân Kỳ với công suất gần8.000m3/ngày Tổng số cán bộ công nhân viên hiện nay của công ty là 400 ng-

ời, đợc tổ chức thành 15 phòng, ban và đơn vị trực thuộc

Từ một nhà máy với công suất nhỏ, thiết bị máy móc thô sơ, nhng quacác thời kỳ với sự quan tâm, giúp đỡ của Đảng và Nhà nớc, các tổ chức việntrợ quốc tế, Nhà máy đã dần mở rộng và nâng công suất Các dự án đầu t lớn

đã lần lợt ra đời và đợc thực hiện một cách thành công cùng sự nỗ lực đónggóp của toàn bộ cán bộ, công nhân viên của Công ty Với những thành tíchxuất sắc trong lao động, sản xuất và sự cống hiến của mình suốt thời gian qua,lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Công ty đã đợc Đảng, Nhà nớc, Chính phủ,các bộ ngành và chính quyên địa phơng tặng thởng nhiều danh hiệu cao quý,nhiều bằng khen, giấy khen Đặc biệt Công ty đã đợc Chính phủ tặng cờ đơn

vị thi đua xuất sắc, đợc chủ tịch nớc tặng thởng Huân chơng Lao động hạngBa

Năm 2007 Công ty kỷ niệm 50 năm ngày thành lập và đã vinh dự đợcNhà nớc tặng thởng Huân chơng Lao động Hạng Nhì

Hiện nay cán bộ công nhân viên của Công ty đang không ngừng cốgắng nỗ lực để cung cấp và phục vụ cho các đối tợng sử dụng với điều kiện tốtnhất và đang phát triển đi lên

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty

Là công ty cấp nớc cho các đối tợng sử dụng chính vì vậy nớc sạch làsản phẩm chính của công ty, và sản phẩm này đòi hỏi phải đúng nh tên của nó

Trang 26

là sạch, đủ tiêu chuẩn vệ sinh môi trờng Chính vì vậy quy trình công nghệ sảnxuất nớc sạch của Công ty đợc diễn ra hoàn toàn khép kín, một cách liên tục,không có sự ngắt quãng

Trang 27

Sau ®©y lµ quy tr×nh c«ng nghÖ s¶n xuÊt níc s¹ch t¹i C«ng ty:

Tr¹m b¬m I BÓ l u l äng

BÓ läc

nhanh träng

lùc

ThiÕt bÞ trén phÌn tÜnh

BÓ chøa

BÓ ph¶n øng + BÓ l¾ng

Tr¹m b¬m II

Trang 28

2.1.3 M« h×nh tæ chøc bé m¸y qu¶n lý t¹i C«ng ty TNHH mét thµnh viªn cÊp níc NghÖ An

Kü THUËT

P GI¸M

§èC PHô TR¸CH PH¸P LUËT

Phßng

Tæ chøc hµnh chÝnh

Phßng tµi

vô kÕ to¸n

XN x©y l¾p n íc

Phßng kinh doanh

Ban Thanh tra

Ban QLDA

®Çu t

Phßng kiÓm

Trang 29

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo mô hìnhtrực tuyến chức năng:

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty có quyền nhândanh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợicủa Công ty

- Chủ tịch Công ty: Đại diện cho chủ sở hữu do UBND Tỉnh bổ nhiệm,

là ngời cao nhất của Công ty có quyền thông qua những vấn đề, định hớngquan trọng nh phơng hớng sản xuất kinh doanh kế hoạch đầu t dài hạn, thôngqua báo cáo tài chính lập các quỹ các quyền và nhiệm vụ khác đợc quy địnhtrong điều lệ của Công ty

- Giám đốc: Đứng đầu Công ty là Giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chungtoàn Công ty, là đại biểu pháp nhân của Công ty trớc pháp luật, đại diện chotoàn quyền lợi của công nhân viên toàn Công ty, chịu trách nhiệm về quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật; Phó giám đốc giúp việc cho Giám

đốc, thực hiện chức năng điều hành về mặt kỹ thuật ở các Nhà máy nớc, cácchi nhánh cấp nớc và phòng Kế hoạch kỹ thuật, bồi dỡng nâng cao trình độcủa công nhân

- Phó giám đốc phụ trách pháp luật: giúp việc cho Giám đốc và pphụtrách về quản lý nhân sự, liên quan bên pháp luật

Các phòng ban chức năng bao gồm: Phòng Tài vụ Kế toán, phòng Tổchức hành chính, phòng Kinh doanh, và phòng Kế hoạch kỹ thuật

- Phòng Tài vụ Kế toán có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện công tác hạchtoán trong Công ty theo yêu cầu, chế độ kế toán Nhà nớc, theo dõi hạch toáncác khoản chi phí phát sinh, kiểm tra giám sát và chịu trách nhiệm về kếhoạch tài chính, vốn đảm bảo cho Công ty có vốn liên tục hoạt động

- Phòng Tổ chức hành chính: Tổng hợp tham mu và thực hiện công tác

bộ máy cán bộ, công tác kiểm tra, công tác sử dụng lao động, tình hình nhân

sự, xây dựng chính sách tiền lơng, tiền thởng, thực hiện triển khai các chế độchính sách của Nhà nớc và công ty, quản lý hồ sơ cán bộ

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh, tìmhiểu thị trờng, khai thác hợp đồng nhận thầu, lập các Hợp đồng kinh tế, lập vàkiểm tra kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn Công ty

- Phòng Kế hoạch kỹ thuật: Có nhiệm vụ vẽ thiết kế và giám sát đối với

xí nghiệp xây lắp, tham mu cho Giám đốc trong công tác kỹ thuật, kế hoạch

Trang 30

sản xuất kinh doanh Xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật của Côngty.

Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, Công ty còn có xínghiệp xây lắp, Nhà máy nớc Hng Vĩnh, Nhà máy nớc Miền núi

- Nhà máy nớc Hng Vĩnh: Nhà máy sản xuất nớc sạch cung cấp nớc vàomạng lới thành phố Vinh

- Nhà máy cấp nớc các thị trấn miền núi: Cung cấp nớc sạch cho 7huyện miền núi trong tỉnh

- Xí nghiệp xây lắp: Tham gia xây lắp các công trình cấp thoát nớctrong thành phố và các huyện xã lân cận

Trang 31

2.2 Đặc điểm kế toán tại Công ty TNHH một thành viên cấp nớc Nghệ An

2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

.

Chức năng nhiệm vụ của các phần hành kế toán

- Kế toán trởng kiêm trởng phòng tài vụ: là giám sát viên tài chính củaNhà nớc đặt tại đơn vị mình chịu trách nhiệm giúp Giám đốc hạch toán SXKD

và quản lý vốn, tài sản của đơn vị mình, trực tiếp quản lý chặt chẽ các nghiệp

vụ kế toán và nhân viên thu ngân

- Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng tài vụ: có trách nhiệm tổng hợp cácphần hành kế toán và báo cáo tài chính theo đúng quy định của Nhà nớc, phụtrách phần hành kế toán TSCĐ ngoài ra còn tham mu và giúp cho Kế toán tr-ởng quản lý, điều hành kế toán phần hành

- Kế toán xí nghiệp xây lắp: có trách nhiệm thực hiện tập hợp cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh của xí nghiệp nh công trình xây lắp, quyết toáncông trình và có nghĩa vụ báo sổ về kế toán tổng hợp của công ty

- Kế toán xí nghiệp cấp nớc miền núi: có trách nhiệm hạch toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh của xí nghiệp miền núi và hàng kỳ báo cáo về kếtoán công ty

Kế toán tr ởng kiêm tr ởng phòng tài vụ kế toán

Kế toán

XN cấp

n ớc miền núi

Kế toán tiền mặt

Kế toán tiền gửi

Kế toán thuế

Kế toán vật t

Kế toán bán hàng

Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH một thành viên cấp n ớc

Nghệ An

Trang 32

- Kế toán Nhà máy nớc Hng Vĩnh: liệt kê khối lợng nớc sản xuất đểtính lơng cho công nhân Nhà máy và thanh toán các khoản thuộc nội bộ Nhàmáy, nhập xuất hoá chất để tập hợp và báo số liệu về công ty.

- Kế toán theo dõi tiền gửi: có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong kỳ của công ty qua khâu trung gian và hàng tháng đối chiếuvới Ngân hàng, lập bảng kê quyết toán nộp cho kế toán tổng hợp

- Kế toán tiền mặt: có trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ phát sinhthu chi của công ty, tính lơng cho cán bộ công nhân viên công ty, cuối thánglên bảng kê làm quyết toán nộp kế toán tổng hợp

- Kế toán thuế: có nhiệm vụ hạch toán toàn bộ doanh thu bán ra vàdoanh số mua vào để tính khấu trừ thuế, báo thuế với cơ quan thuế thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nớc

- Kế toán theo dõi vật t: có trách nhiệm nhập xuất toàn bộ hàng hoá vật

t của toàn công ty, hàng tháng lên bảng kê và cân đối số lợng nhập xuất, làmquyết toán rồi nộp cho kế toán tổng hợp

- Kế toán theo dõi bán hàng: có nhiệm vụ nhận hoá đơn và nợ từ bộphận lập chứng từ, vào sổ nợ cho từng thu ngân, theo dõi tiền thu về, đôn đốc

và báo cáo kết quả thu tiền với kế toán tổng hợp và kế toán trởng

2.2.2 Hình thức kế toán tại công ty

- Hình thức tổ chức công tác kế toán mà Công ty TNHH một thành viêncấp nớc Nghệ An áp dụng là hình thức vừa tập trung vừa phân tán

- Hình thức sổ kế toán công ty áp dụng là hình thức Nhật ký Chứng từ,tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở công ty đều đợc ghi sổ kế toán theotrình tự thời gian và nội dung kinh tế

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng kê Nhật ký chứng từ toán chi tiếtSổ, thẻ kế

Sổ cái

Báo cáo tài chínhBảng cân đối phát sinh

Trang 33

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 dơng lịch và kết thúc vàongày 31 tháng 12 dơng lịch hàng năm.

Đ ơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VNĐ)

Chế độ kế toán áp dụng là Chế độ kế toán DN Việt Nam hiện hành Tất cả các công tác liên quan đến hoạt động Kế toán Tài chính thì đều

đợc Công ty thực hiện theo Quyết định số 15-2006/QĐ-BTC (thay thế choQuyết định 1141- ban hành năm 1995) bao gồm : Hệ thống tài khoản, chứng

từ và sổ sách kế toán

Hiện nay tại công ty TNHH một thành viên cấp nớc Nghệ An đang đavào sử dụng hệ thống phần mềm kế toán máy Bravo 6.0 nhằm hỗ trợ và giúpcho công việc của các kế toán viên đợc giảm bớt, nhẹ nhàng hơn Hàng ngày,căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán viên sẽ kiểm tra chứng từ, phân loại chứng từtheo đối tợng, nghiệp vụ phát sinh rồi nhập liệu kế toán luôn phải kiểm tratính chính xác, khớp đúng số liệu trên máy với chứng từ gốc Máy tính sẽ thựchiện các bút toán hạch toán, phân bổ, kết chuyển Đồng thời, các báo cáo kếtoán sẽ đợc kết xuất từ các số liệu ban đầu sau một số thao tác nhất định trênphần mềm sử dụng

Trớc khi áp dụng phần mềm kế toán, kế toán công ty tổ chức khaibáo các tham số hệ thống phù hợp với tổ chức công tác kế toán của công ty vàtuân thủ chế độ kế toán hiện hành đồng thời mã hoá các danh mục đối tợngcần quản lý một cách hợp lý, khoa học

Ngày đăng: 29/01/2013, 08:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất nước sạch tại Công ty - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên cấp nước Nghệ An
Sơ đồ 1 Quy trình sản xuất nước sạch tại Công ty (Trang 29)
Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên cấp nước Nghệ An
Sơ đồ 2 Bộ máy quản lý tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An (Trang 30)
Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước  Nghệ An - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên cấp nước Nghệ An
Sơ đồ 3 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An (Trang 33)
2.2.2. Hình thức kế toán tại công ty - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên cấp nước Nghệ An
2.2.2. Hình thức kế toán tại công ty (Trang 34)
Sơ đồ 5: Trình tự hạch toán trên phần mềm kế toán - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên cấp nước Nghệ An
Sơ đồ 5 Trình tự hạch toán trên phần mềm kế toán (Trang 37)
BảNG PHÂN Bổ TIềN LƯƠNG Và BảO HIểM Xã HộI - Bộ phận sản xuất - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên cấp nước Nghệ An
ph ận sản xuất (Trang 49)
BảNG PHÂN Bổ KHấU HAO - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên cấp nước Nghệ An
BảNG PHÂN Bổ KHấU HAO (Trang 55)
BảNG TíNH GIá THàNH SảN PHẩM - NƯớC SạCH - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên cấp nước Nghệ An
BảNG TíNH GIá THàNH SảN PHẩM - NƯớC SạCH (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w