1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng tài chính quốc tế chương 3 hồ thúy ái

26 443 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 505,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng tài chính quốc tế

Trang 1

Chương 3.

CÁN CÂN THANH TOÁN

Hồ Thúy Ái

Trang 3

Khái niệm và đặc điểm

• Cán cân thanh toán (the balance of payments / BOP)

là bảng tổng hợp có hệ thống các giao dịch kinh tế

giữa người cư trú của một quốc gia với phần còn lại của thế giới trong một kỳ nhất định

• Giao dịch kinh tế: giao dịch liên quan đến việc

chuyển giao giá trị

– Chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa

– Mua bán dịch vụ

– Chuyển giao tiền và các tài sản khác

Trang 4

Khái niệm và đặc điểm

• Người cư trú:

– Tổ chức, cá nhân trong nước;

– Văn phòng đại diện ở nước ngoài của các tổ chức trong

nước;

– Công dân trong nước cư trú ở nước ngoài dưới 12 tháng;– Công dân trong nước đi du lịch, học tập, chữa bệnh và

thăm viếng nước ngoài không kể thời hạn;

– Người nước ngoài cư trú ở VN từ 12 tháng trở lên

“Nghị định 164/1999/NĐ CP về quản lý Cán cân thanh toán quốc tế của VN”

Trang 5

Khái niệm và đặc điểm

• Người không cư trú:

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài ;

– Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài ở trong

nước;

– Công dân trong nước cư trú ở nước ngoài trên 12 tháng; – Công dân nước ngoài đi du lịch, học tập, chữa bệnh và

thăm viếng trong nước không kể thời hạn;

– Người nước ngoài cư trú ở trong nước dưới 12 tháng

“Nghị định 164/1999/NĐ CP về quản lý Cán cân thanh toán quốc tế của VN”

Trang 6

Khái niệm và đặc điểm

• BOP ghi chép

– Sự chu chuyển hàng hóa, dịch vụ, tài sản

– Sự thay đổi về tài sản Nợ và tài sản Có giữa người cư trú và người phi

– Ghi Nợ: sử dụng vốn / các giao dịch làm phát sinh Cầu ngoại tệ

– Ghi Có: nguồn vốn / các giao dịch làm phát sinh Cung ngoại tệ

– Tổng ghi Nợ = Tổng ghi Có

Trang 7

Khái niệm và đặc điểm

Trang 8

Cấu trúc của BOP

-Xuất khẩu, Nhập khẩu hàng hóa + /

-Xuất khẩu, Nhập khẩu dịch vụ + /

-Tiếp nhận, Chi trả thu nhập (lương, lãi, cổ tức) + /

-Chuyển giao vãng lai một chiều (viện trợ, kiều hối) + /

-CÁN CÂN VỐN VÀ TÀI CHÍNH + / - + / Đầu tư trực tiếp (ra nước ngoài, vào trong nước) + / -

-Đầu tư danh mục (ra nước ngoài, vào trong nước) + /

-Nhầm lẫn và sai sót thống kê + / CÁN CÂN DỰ TRỮ CHÍNH THỨC + / -

Trang 10

Cấu trúc của BOP

• Cán cân vãng lai (Current account): hàng hóa, dịch

vụ, thu nhập, chuyển giao một chiều

– Cán cân thương mại (hàng hóa): xuất, nhập khẩu hàng hóa (hữu hình)

– Cán cân dịch vụ: mua, bán dịch vụ (vô hình)

• Dịch vụ vận chuyển, bảo hiểm, du lịch, tư vấn…

– Cán cân thu nhập: thu nhập từ lao động, thu nhập từ hoạt động tài chính

– Cán cân chuyển giao 1 chiều: quà tặng, viện trợ không

hoàn lại, chuyển tiền

Trang 11

Cấu trúc của BOP

• Cán cân vốn (capital account): ghi nhận những thay đổi trong

tài sản và nợ nước ngoài

– Đầu tư trực tiếp vs đầu tư gián tiếp

• Mua bán và sáp nhập, thiết lập chi nhánh, công ty con, liên doanh với nước ngoài

• Mua bán chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu, các công cụ thị trường tiền tệ)

– Dòng vốn ngắn hạn vs dòng vốn dài hạn

• TSTC có kỳ hạn dưới 1 năm (công cụ thị trường tiền tệ)

• TSTC có kỳ hạn hơn 1 năm (trái phiếu trung và dài hạn, cổ phiếu)

– Chuyển giao vốn 1 chiều: viện trợ phát triển cơ sở hạ tầng, xóa nợ vay – Tài sản khác (tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tiền gửi, tiền mặt)

Trang 12

Cấu trúc của BOP

• Nhầm lẫn và sai sót (Errors and Omissions): những giao dịch không được ghi nhận và những giao dịch được ghi nhận không chính xác

• Cán cân dự trữ chính thức (Official reserves):

Trang 13

Cấu trúc của BOP

• Cán cân tổng thể (Overall balance):

= Cán cân vãng lai + Cán cân vốn + Nhầm lẫn và sai sót

• Cán cân tổng thể = - Thay đổi dự trữ chính thức

• Cán cân thanh toán:

= Cán cân tổng thể + Cán cân dự trữ = 0

Trang 14

Trạng thái của BOP

Trang 15

Trạng thái của BOP

• Cán cân thương mại:

– Chênh lệch giữa XK và NK hàng hóa

– Chỉ số phản ánh xu hướng của cán cân vãng lai (số liệu về TM hàng hóa thường được Hải quan cung cấp trước số liệu về TM dịch vụ)

• Cán cân vãng lai:

– Chênh lệch giữa phần ghi Có và ghi Nợ của hàng hóa, dịch vụ, thu

nhập và chuyển giao một chiều

– Thặng dư: phản ánh TS Có ròng của quốc gia tăng lên

Thâm hụt: phản ánh TS Nợ ròng của quốc gia tăng lên

– Thâm hụt: không nhất thiết cần có sự điều chỉnh chính sách vì có thể được bù đắp bằng dòng vốn dài hạn đi vào

Thâm hụt lâu dài phản ánh sự gia tăng nghĩa vụ nợ (trả nợ) nước ngoài

Trang 16

Trạng thái của BOP

• Cán cân tổng thể có xu hướng cân bằng

• Cán cân tổng thể được điều chỉnh thông qua sự thay đổi của tỷ giá

• Sự bù đắp qua lại giữa cán cân vãng lai và cán cân vốn

CA + KA = 0 hay CA = - KA

Trang 18

Các yếu tố tác động CA

• Tăng trưởng kinh tế:

– Quốc gia có mức tăng trưởng kinh tế cao hơn đối tác

thương mại của nó thì cán cân vãng lai thường sẽ trở nên xấu đi (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi)

Trang 19

Các yếu tố tác động CA

• Tỷ giá:

– Tỷ giá tác động lên CA thông qua tác động của nó lên giá

cả hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu, từ đó tác động lên cầu hàng xuất khẩu và cầu hàng nhập khẩu

– Tỷ giá tăng (nội tệ giảm giá)  giá hàng XK tính bằng

ngoại tệ giảm trong khi giá hàng NK tính bằng nội tệ tăng

• Nếu độ co giãn (theo giá) của hàng XK và hàng NK cao

 Cầu hàng NK giảm, cầu hàng XK tăng

 CA được cải thiện

– Điều kiện Marshall - Lerner và Hiệu ứng tuyến J: phá giá không phải lúc nào cũng cải thiện CA

Trang 20

Điều kiện Marshall - Lerner

• Phá giá sẽ tác động tích cực lên CA nếu tổng hệ số co dãn của cầu hàng XK và hệ số co dãn của cầu hàng

NK lớn hơn 1

• Phá giá sẽ tạo ra hiệu ứng giá và hiệu ứng lượng:

– Hiệu ứng giá: CA xấu đi

– Hiệu ứng lượng: CA được cải thiện

• Tình trạng của CA sẽ phụ thuộc vào tính trội của hiêu ứng giá hoặc hiệu ứng lượng

Trang 22

Hiệu ứng tuyến J

• Phá giá sẽ làm CA xấu đi trong giai đoạn đầu và sẽ dần được cải thiện trong thời gian sau đó

• Ba nguyên nhân chính giải thích hiệu ứng tuyến J:

– Phản ứng của người tiêu dùng diễn ra chậm

– Phản ứng của người sản xuất diễn ra chậm

– Cạnh tranh không hoàn hảo

Trang 23

Các yếu tố tác động CA

• Lạm phát:

– CA của quốc gia có mức lạm phát cao hơn đối tác thương mại thường sẽ trở nên xấu đi

• Các rào cản thương mại:

– Thuế quan và hạn ngạch thường được sử dụng như là

những biện pháp bảo vệ cán cân thương mại

– Tác động của các rào cản: giảm hàng NK, từ đó cải thiện

CA (nếu các quốc gia khác không áp dụng các rào cản

thương mai tương tự)

Trang 24

– Chính phủ có thể đánh thuế để hạn chế người nước ngoài đi vay từ thị trường nội địa (hạn chế dòng vốn đi ra)

Trang 25

Các yếu tố tác động KA

• Các biện pháp kiểm soát vốn:

– Các dòng vốn được tự do vào và ra khỏi một quốc gia dẫn đến:

• mức biến động gia tăng (nhất là vốn ngắn hạn)

• nguy hại đến sự ổn định của tỷ giá và làm cạn kiệt dự trữ ngoại hối

– Chính phủ các quốc gia có thể đưa ra các biện pháp hạn chế

sự tự do dịch chuyển dòng vốn đi vào và ra khỏi nước của họ

• Biện pháp kiểm soát mang tính hành chính (trực tiếp, như giới hạn các giao dịch vốn, thanh toán, chuyển tiền), và

• Biện pháp kiểm soát mang tính thị trường (gián tiếp, như chế độ đa

Trang 26

Các yếu tố tác động KA

• Kỳ vọng vào sự thay đổi của tỷ giá:

– Sự thay đổi kỳ vọng vào tỷ giá ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của chứng khoán

– Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của chứng khoán nước ngoài = tỷ suất sinh lợi danh nghĩa (lãi suất/cổ tức/lãi vốn) + % thay đổi thuận lợi của tỷ giá

– Khi một đồng tiền được kỳ vọng sẽ tăng giá

dòng vốn đi vào tăng

cán cân vốn được cải thiện

Ngày đăng: 08/06/2014, 18:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm