1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng tài chính quốc tế bài 3 PGS TS trương quang thông

21 967 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 387,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng tài chính quốc tế

Trang 1

CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ VÀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ

Biên soạn: PGS.TS Trương Quang Thông

Khoa Ngân hàng Đại học Kinh tế TP.HCM

Bài 3

Trang 3

CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ VÀ VAI TRÒ CỦA

NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

- Chế độ tỷ giá hối đóai bao gồm những qui tắc xác

định phương thức mua bán ngọai hối đối với các

thể nhân và pháp nhân là người cư trú và người

không cư trú.

- Các quốc gia khác nhau có chế độ tỷ giá khác nhau

Trang 4

CÁC CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ

- Các mục tiêu của can thiệp: (i) ảnh hưởng lên sự biến động của tỷ giá, (ii) cố định tỷ giá

- Ba chế độ tỷ giá cơ bản mà thế giới đã và đang áp dụng:

- Chế độ tỷ giá thả nổi hòan tòan (freely floating exchange rate regime);

- Chế độ tỷ giá cố định (fixed/pegged exchange rate regime);

- Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết (managed floating exchange rate

regime)

Trang 5

THUẬN LỢI & BẤT LỢI CỦA CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ CỐ ĐỊNH SO VỚI CHẾ ĐỘ LINH

HOẠT

Oån định và an toàn trong trao đổi

Ngăn chận lạm phát do việc thực thi

chính sách tiền tệ và tài khóa nghiêm

ngặt

Tiện lợi cho công tác quản trị tài chính

Ngân hàng trung ương phải giữ lượng lớn ngoại tệ mạnh và vàng để can thiệp khi cần

Khó khăn trong giải quyết thất nghiệp và suy thoái

Đôi khi tỷ giá lại không đi cùng các điều kiện quốc tế Có thể xảy ra phá giá vào 1 lúc nào đó

Trang 6

VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

TRONG CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ CỐ ĐỊNH

 Trong chế độ tỷ giá cố định, khi các lực lượng thị trường làm đường cung và đường cầu ngọai hối dịch chuyển, làm cho dự trữ ngọai hối của ngân hàng trung ương thay đổi Điều nầy

khác với chế độ tỷ giá thả nổi, khi đường cung và cầu ngọai hối dịch chuyển, làm cho tỷ giá thay đổi chứ không phải dự trữ ngọai hối của ngân hàng trung ương

Trang 7

VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

Trang 8

VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

Trang 9

TỶ GIÁ VÀ SỨC CẠNH TRANH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

TỶ GIÁ DANH NGHĨA

- Là tỷ lệ trao đổi số lượng tuyệt đối giữa hai đồng tiền, là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác mà không đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa và dịch vụ

giữa chúng

- Là tỷ giá phổ biến được sử dụng hàng ngày trong các giao dịch trên các thị trường ngọai hối

- Ví dụ: E(VND/USD)=15.560; E(USD/GBP)=1,60

Trang 10

TỶ GIÁ VÀ SỨC CẠNH TRANH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

- Yết tỷ giá trực tiếp: khi tỷ giá danh nghĩa tăng đồng nghĩa với giảm giá của nội tệ và lên giá của ngoại tệ

và ngược lại.

- Yết tỷ giá gián tiếp: khi tỷ giá danh nghĩa tăng đồng nghĩa với sự lên giá của nội tệ và giảm giá của ngọai

tệ và ngược lại.

Trang 11

TỶ GIÁ VÀ SỨC CẠNH TRANH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

TỶ GIÁ THỰC

Khi tỷ giá danh nghĩa tăng hoặc giảm không nhất thiết phải đồng nghĩa với

sự tăng hay giảm sức cạnh tranh thương mại quốc tế Do đó, để đo sự thay đổi trong sức cạnh tranh thương mại quốc tế chúng ta phải sử dụng khái niệm tỷ giá thực.

Trang 12

TỶ GIÁ VÀ SỨC CẠNH TRANH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

ĐỊNH NGHĨA : tỷ giá thực bằng tỷ giá danh nghĩa được điều chỉnh bởi tương quan giá cả trong nước và nước ngoài

Gọi ER là tỷ giá thực

E là tỷ giá danh nghĩa

P là mức giá cả ở nước có đồng tiền yết giá

P là mức giá ở nước có đồng tiền định giá*

Trang 13

TỶ GIÁ VÀ SỨC CẠNH TRANH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

P

EP E

*

Chú ý :

Do hầu hết các quốc gia trên thế giới sử dụng phương pháp yết

tỷ giá trực tiếp, nên ở đây, chúng ta thống nhất coi P là mức giá

ở nước ngoài; P là mức giá ở trong nước; E là số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngọai tệ

*

Trang 14

TỶ GIÁ VÀ SỨC CẠNH TRANH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Tỷ giá thực nói lên điều gì?

 Xét về phương diện giá cả, tỷ giá thực là thước đo đầy đủ sức cạnh tranh hàng hóa của 1 nước so với hàng hóa 1 nước khác

 Khi phân tích sức cạnh tranh quốc tế, phải đề cập không

những thay đổi trong tỷ giá danh nghĩa, mà còn phải đề cập đến tương quan thay đổi giá cả nước ngoài so với nội địa

Trang 15

TỶ GIÁ VÀ SỨC CẠNH TRANH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

 Xét trường hợp giữa Việt Nam và Trung Quốc:

- VND là nội tệ

- CNY (Yuan Renminbi) là ngoại tệ

- E là tỷ giá danh nghĩa biểu diễn số đơn vị VND trên 1

CNY

- P là mức giá cả trung bình của rổ hàng hóa ở VN và tính bằng VND

- P là mức giá cả trung bình của rổ hàng hóa ở Trung

Quốc và được tính bằng CNY

*

Trang 16

TỶ GIÁ VÀ SỨC CẠNH TRANH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

- EP như vậy biểu diễn giá cả của rổ hàng hóa Trung Quốc tính bằng VND

 Tỷ số EP / P thực chất biểu diễn tỷ lệ giá cả hàng hóa giữa

Trung Quốc và Việt Nam

 Tỷ giá thực giữa VND và CNY biểu diễn sự so sánh giá cả giữa hàng hóa của Trung Quốc và hàng hóa của Việt Nam khi

cả hai đều tính bằng VND

*

*

Trang 17

CÁC KẾT LUẬN QUAN TRỌNG

 Tỷ giá thực tăng hàm ý rằng sức cạnh tranh hàng hóa

Việt Nam tăng lên so với hàng hóa Trung Quốc xét về phương diện giá cả

 Ngược lại, tỷ giá thực giảm hàm ý rằng sức cạnh tranh

hàng hóa Việt Nam giảm xuống so với hàng hóa

Trung Quốc

Trang 18

CÁC KẾT LUẬN QUAN TRỌNG

 Nếu các nhân tố khác không đổi:

 nếu giá cả không co dãn trong ngắn hạn, thì khi PHÁ GIÁ nội tệ, sẽ cải thiện được sức cạnh tranh thương mại quốc tế xét về phương diện giá cả ít nhất là trong ngắn hạn.

giảm; ngược lại, khi tỷ lệ lạm phát trong nước giảm, sẽ làm cho tỷ giá thực tăng.

Trang 19

CÁC KẾT LUẬN QUAN TRỌNG

 Khi tỷ lệ lạm phát ở nước ngoài tăng sẽ làm cho tỷ giá

thực tăng; ngược lại, khi tỷ lệ lạm phát ở nước ngoài

giảm sẽ làm cho tỷ giá thực giảm

 Khi tốc độ lạm phát trong nước tăng nhanh hơn ở nước

ngoài sẽ làm cho tỷ giá thực giảm; ngược lại, khi tốc độ lạm phát trong nước tăng chậm hơn so với nước ngoài

sẽ làm cho tỷ giá thực tăng

Trang 20

CÁC KẾT LUẬN QUAN TRỌNG

 Tỷ giá thực bằng 1, thì giá trị thực của hai đồng tiền

nầy ngang nhau

 Nếu tỷ giá thực lớn hơn 1, thì nội tệ được coi là định

giá thấp và ngoại tệ được coi là định giá cao Nghĩa

là, nếu chuyển đổi mỗi VND sang CNY theo tỷ giá E, thì chúng ta chỉ mua được ít hàng hóa hơn ở Trung

Quốc so với ở Việt Nam

*

Trang 21

CÁC KẾT LUẬN QUAN TRỌNG

 Nếu tỷ giá thực nhỏ hơn 1: nội tệ được coi là định giá

cao còn ngoại tệ được coi là định giá thấp Nghĩa là, nếu chuyển mỗi VND sang CNY theo tỷ giá E thì chúng ta

sẽ mua được nhiều hàng hóa ở Trung Quốc hơn so với

VN

tranh thương mại quốc tế của quốc gia có đồng tiền

nầy; và ngược lại.

Ngày đăng: 08/06/2014, 18:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm