dich chuyen hoi đoái
Trang 1Chương 2
CÁC GIAO DỊCH HỐI ĐOÁI (FOREX TRANSACTIONS)
Trang 2I Giao dịch hối đoái giao ngay (FX Spot Transaction)
1 Khái niệm:
Giao dịch hối đoái giao ngay là một giao dịch mà trong đó hai bên trao đổi hai đồng tiền khác nhau theo tỷ giá thỏa thuận vào một ngày cụ thể nhưng việc thanh toán được thực hiện trong thời gian hai ngày làm việc tiếp theo.
(An FX Spot Transaction is a deal in which two counterparties exchange two different currencies at
an agreed exchange rate for settlement in two business days time).
Trang 4– Yết giá giao ngay: Kiểu Châu Âu và kiểu Mỹ.
Yết giá kiểu Mỹ (American term) – Sử dụng USD như là đồng tiền định giá (khi đi cùng 5 đồng tiền còn lại).
Yết giá kiểu châu Aâu (European term) – Sử dụng USD như là đồng tiền yết giá.
Yết giá trực tiếp (Direct quotation)
Yết giá gián tiếp (Indirect quotation)
Trang 5– Tỷ giá giao ngay được NH áp dụng thường là tỷ giá điện hối trong ngày
– Chi phí trong giao dịch giao ngay: SPREAD
TGB - TGM Chênh lệch(%)= -×100%
TGB
– Một hợp đồng giao dịch giao ngay (spot FX contract)
Các bên đối tác hay bên tham gia (counterparty): Bên mua (Buyer), Bên bán
(Seller)
Các đồng tiền (Currencies)
Tỷ giá giao ngay (Spot rate)
Số tiền được trao đổi (Amounts)
Ngày giao dịch (Trade date)
Ngày giá trị (Value date)
Các chỉ thị khi thanh toán (Payment instructions)
Các chi phí (Charges)
Trang 6- Cơ chế giao dịch
Trang 7Minh hoạ giao dịch hối đoái giao ngay
Ví dụ: Có USD/VND: 15260/62 Công ty A cần bán 32.000USD trong khi công
ty B cần mua 30.000USD Đối khoản VND trong các giao dịch trên:
Cty A: 32.000USD = 32.000 x 15260 = 488.320.000VND
Cty B: 30.000USD = 30.000 x 15262 = 457.860.000VND
Ví dụ: Có USD/VND: 15260/62 và EUR/USD: 1,1448/98 Cty C cần bán
45.000EUR trong khi Cty D cần mua 40.000EUR Đối khoản VND của các giao dịch trên:
Cty C: Tỷ giá mua EUR/VND = 15260×1,1448 = 17470 => ĐK: 45.000EUR = 45.000 x 17470 = 786.150.000VND
Cty D: Tỷ giá bán EUR/VND = 15262 × 1,1498 = 17548=> ĐK: 40.000EUR = 40.000 x 17548 = 701.920.000VND
Trang 8Minh hoạ giao dịch hối đoái giao ngay
Ví dụ: Có USD/VND: 15260 – 62 và GBP/USD: 1,4448 – 98 Cty E cần bán 45.000GBP trong khi Cty F cần mua 40.000GBP Đối khoản VND của các giao dịch trên:
Cty E: Tỷ giá mua GBP/VND = 15260 x 1,4448 = 22048 => ĐK: 45.000GBP = 45.000 x 22048 = 992.160.000VND
Cty F: Tỷ giá bán EUR/VND = 15262 x 1,4498 = 22127 => ĐK: 40.000GBP = 40.000 x 22127 = 885.080.000VND
Ví dụ: Có AUD/USD: 0,5260 – 92 và GBP/USD: 1,4448 – 98 Cty G cần bán 45.000GBP trong khi Cty H cần mua 40.000GBP Đối khoản AUD của các giao dịch trên:
Cty G: Tỷ giá mua GBP/AUD = 1,4448/0,5292 = 2,7302 => ĐK: 45.000GBP = 45.000 x 2,7302 = 122.859AUD
Cty H: Tỷ giá bán GBP/AUD = 1,4498/0,5260 = 2,7563 => ĐK: 40.000GBP = 40.000 x 2,7563 = 110.252AUD
Trang 93 Tác dụng
Đáp ứng nhu cầu ngoại tệ trong kinh doanh của NH
khi cần mua hoặc bán ngọai tệ cho các đối tượng
tham gia trên thị trường (ở hiện tại)
Đáp ứng nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ của các DNXNK:
- Nhà xuất khẩu sử dụng thị trường giao ngay để thoảmãn nhu cầu VND khi có ngoại tệ nhưng cần VND
- Nhà nhập khẩu sử dụng thị trường giao ngay để thoảmãn nhu cầu ngoại tệ khi có VND
Mang lại lợi nhuận cho NH và tạo điều kiện cân đối
ngoại tệ trong kinh doanh.
Thị trường giao ngay không đáp ứng được nhu cầumua hoặc bán ngoại tệ chuyển giao trong tương lai
Trang 10II GIAO DỊCH KINH DOANH CHÊNH LỆCH
TỶ GIÁ (ARBITRAGE TRANSACTION).
1 Khái niệm (Là một hình thức của giao dịch giao ngay)
Arbitrage là nghiệp vụ kết hợp việc mua (bán) ngoại tệ và thực hiện bán (mua) ngoại tệ nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường
2 Nguyên tắc
– Arbitrage được áp dụng dựa vào nguyên tắc là mua ngoại tệ ở
nơi giá thấp và bán ngoại tệ ở nơi giá cao
– Giao dịch mua bán ngoại tệ tất cả đều được thanh toán qua hệ thống ngân hàng nên phát sinh chi phí: chi phí giao dịch qua nhà môi giới, chuyển tiền… Vì vậy cần so sánh giữa lợi nhuận thu được với chi phí phát sinh và đảm bảo có lời thì mới thực hiện.
Cân bằng chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường
Trang 113 Một số hình thức của giao dịch Arbitrage
3.1) Kinh doanh chênh lệch tỷ giá
Mua ngoại tệ ở nơi giá thấp và bán ngoại tệ ở nơi giá cao
a) Có hai đồng tiền
Một nhà đầu tư khảo sát tỷ giá hối đoái, và lựa chọn các thị trường sau:
New York EUR/USD 1.1020/26
Trang 12Như vậy, với 1 triệu EUR, nhà đầu tư chỉ có thể đổi ra USD bằng cách bán EUR lấy USD theo tỷ giá mua cao nhất đó là thị trường Tokyo Số tiền USD thu được là:
1000 000 × 1.1035 = 1 103 500 USD
Sau đó từ USD đổi EUR, bằng cách lấy USD mua EUR theo
tỷ giá bán thấp nhất ở thị trường Newyork
1 103 500/ 1.1026 = 1 000 816 EUR
Như vậy với 1 triệu EUR bỏ ra đầu tư thu kết quả:
1 000 816 EUR – 1 000 000 EUR = 816 EUR
Với kết quả này nhà đầu tư cần so sánh chi phí thực hiện giao dịch để đưa ra quyết định kinh doanh hay không?
Trang 14Singapore Lon don Newyork
Trang 173.2 Mua bán ngoại tệ theo yêu cầu kinh doanh của
khách hàng (không qua đồng nội tệ):
Ví dụ: Một công ty Hongkong thu được 100 000 CAD
nhưng lại cần 105 000 SGD để thanh toán hàng
nhập khẩu Công ty nên giao dịch như thế nào? Biết
tỷ giá các ngoại tệ như sau:
USD/CAD = 1.7110 – 1.7120
USD/SGD = 1.8920 – 1.8930
USD/HKD = 5.6120 – 5.6130
Trang 18a) Giao dịch trực tiếp với ngoại tệ
Tính tỷ giá chéo CAD/SGD
USD/SGD 1.8920 – 1.8930 USD/CAD 1.7110 – 1.7120
SGD/HKD 5.6120/1.8930 – 5.6130/1.8920
2.9646 - 2.9667
Như vậy, cơng ty cịn dư:
5510 × 2.9646 = 16 344.94 HKD
Trang 19b) Giao dịch qua đồng tiền trong nước
Công ty phải bán 100.000 CAD để lấy HKD Tính tỷ giá
Trang 20III GIAO DỊCH KỲ HẠN MỘT CHIỀU (FORWARD
OUTRIGHT TRANSACTION)
1 Khái niệm:
Một giao dịch kỳ hạn một chiều là một thỏa thuận giữa hai bên để trao đổi hai đồng tiền khác nhau ở một tỷ giá được thỏa thuận vào ngày hôm nay cho việc chuyển giao tiền vào một thời điểm được thỏa thuận trong tương lai.
(A forward Outright transaction is an agreement between two counterparties to exchange two different currencies at a rate which is agreed today, for delivery
or an agreed future date)*.
Trang 212 Đặc điểm
– HĐ kỳ hạn được ký văo ngăy J lă ngăy giao
dịch (trade date) vă ngăy đến hạn giao ngoại tệ
lă ngăy J+n (maturity date) theo tỷ giâ thoả
thuận lúc ký hợp đồng còn gọi lă tỷ giẫ kỳ hạn,
nhưng thực tế lă J+n+2 (ngăy giâ trị của giao
Trang 22– Giao dịch kỳ hạn có hai tập quán:
+ Theo kiểu Mỹ (American style) thì ngày thực hiện hợp đồng
kỳ hạn là ngày đến hạn hiệu lực của hợp đồng hoặc trước
đó Chính là một trong bất cứ số ngày của hợp đồng kỳ hạn.
+ Theo kiểu Châu âu (European style) thì ngày thực hiện hợp đồng chính là ngày đến hạn, ngày hiệu lực của hợp đồng.
– Mục đích tham gia hợp đồng kỳ hạn:
+ Baỏ hiểm rủi ro TG
+ Cố định thu nhập hoặc chi phí.
– Khi kết thúc giao dịch FW, 2 bên không nhất thiết phải
chuyển giao ngọai tệ đã mua (bán) cho nhau, mà chỉ thanh toán phần lãi (lỗ) tác dụng: kinh doanh kiếm lời.
Trang 23Có thể thực hiện HĐ vào bất kỳ ngày làm việc
nào trong thời hạn hợp đồng
Chỉ thực hiện HĐ vào ngày đến hạn
Ngày đến hạn
Ngày đến hạn
Trang 243 Công thức tính tỷ giá kỳ hạn
3.1 Tỉ giá bán kỳ hạn
Ví dụ: Một nhà nhập khẩu Pháp ngày 1/1 nhập 1
lô hàng giá 100 000 USD, giả sử lô hàng nhập
khẩu này sẽ được thanh toán trong 3 tháng tới
(1/4) Để có thể phòng chống rủi ro khi USD tăng giá, ngay từ bây giờ nhà nhập khẩu đến ngân hàng mua 100 000 USD kỳ hạn 3 tháng bằng FRF Ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá nào đối với khách hàng?
Biết rằng:
Tỉ giá giao ngay (1/1) USD/FRF=6,8625/10
Tỉ giá giao ngay (1/4) USD/FRF=6,9750/00
Trang 25- TH1: Khách hàng không thực hiện hợp đồng giao
dịch kỳ hạn Thiệt hại do tỷ giá tăng:
- TH2: Khách hàng thực hiện hợp đồng giao dịch kỳ hạn: Ngay từ bây giờ (1/1), nhà nhập khẩu Pháp phải đến
bán cho khách hàng, NH phải ra thị trường mua giao
ngay 100 000 USD (TGB: 6,8710), nhưng vì 3 tháng sau mới giao USD nên NH sẽ gửi số USD trên với lãi suất
I1% 1 năm (Lãi suất đi vay của thị trường của đồng tiền yết giá), thời hạn 3 tháng
Thu nhập lãi=(6,8710×I1%×90/360)×100 000
Trang 26Mặt khác, để có FRF mua USD, NH phải đi vay FRF trên thị
trường tiền gửi với lãi suất I2% 1 năm (Lãi suất cho vay của thị trường của đồng tiền định giá), thời hạn 3 tháng.
I1: Lãi suất đi vay của thị trường cuả đồng tiền yết giá.
I2: Lãi suất cho vay của thị trường cuả đồng tiền định giá.
Trang 27 Nếu ΔR>0 (điểm gia tăng): Chi phí lãi >
Trang 28 I1: lãi suất cho vay của thị trường của đồng tiền yết giá.
I2: lãi suất đi vay của thị trường của đồng tiền định giá
Trang 29 Nếu ΔR>0 (điểm gia tăng): Chi phí lãi >
Trang 30Như vậy, công thức tổng quát là:
Forward Rate (R f )= Spot Rate (R s )+ Forward points( ∆R)
(I 2 I 1 )
Rf = Rs + { Rs × -× n }
360
Rf mua: Rs mua, I 1 lãi suất cho vay, I 2 lãi suất đi vay
Rf bán: Rs bán, I 1 lãi suất đi vay, I 2 lãi suất cho vay
I 1 : Lãi suất của đồng tiền yết giá (Base currency interest rate)
I 2 : Lãi suất đồng tiền định giá (Counter currency interest rate) Rs: Tỷ giá giao ngay (Spot rate)
Rf: Tỷ giá kỳ hạn (Forward rate)
n: Thời gian tính ra ngày (Time in days)
Trang 31Ví dụ
Giả sử ta có I1= 4% - 5%
I2= 6% - 7%
Yêu cầu:
1) Tính Rf 3months của USD/FRF
2) Xác định nhà nhập khẩu sẽ lãi hay lỗ khi thực hiện giao dịch mua kỳ hạn
100000USD, bao nhiêu?
Trang 32 Như vậy, khi thực hiện hợp đồng FW, nhà
nhập khẩu Pháp sẽ mua USD với giá rẻ hơn giá thị trường.
Trang 33Các trường hợp có thể gặp:
bằng TG ngày 1/1)
TG ngày 1/1), ∆R là điểm gia tăng (Premium)
TG ngày 1/1), ∆R là điểm khấu trừ (Discount)
kỳ hạn (Forward point).
Trang 344 Cách công bố tỷ giá kỳ hạn
Theo kiểu Giao dịch kỳ hạn một chiều
(Forward outright styles) - Công bố trực tiếp: Trên thị trường công bố cụ thể tỷ giá mua kỳ hạn và bán kỳ hạn như sau:
Spot rate USD/CAD = 1.5678 1.5689
Trang 35 Giao dịch Swap (Swap styles): Trên thị trường
chỉ cần công bố các điểm kỳ hạn (∆R) Dựa vào
tỷ giá giao ngay và các điểm kỳ hạn để tính ra tỷ giá mua kỳ hạn và bán kỳ hạn.
Trang 36Điểm kỳ hạn Tỷ giá kỳ hạn
Từ trái sang phải điểm tăng:
Điểm gia tăng
Giá giao ngay cộng điểm
Trang 37currency
Spot Rate
Trang 385 Tác dụng
+ FW là công cụ phòng chống rủi ro do biến động tỷ giá hối đoái cho những đối tượng tham gia thị trường hối đoái.
+ Đa dạng hóa các nghiệp vụ kinh doanh trên thị
trường hối đoái.
+ Tăng thu nhập NHTM, cân đối ngoại tệ trong KD
đảm bảo trạng thái ngoại hối
+ Các DN XNK, nhà đầu tư có thể cố định ngay một
khỏan chi phí hoặc doanh thu sẽ phát sinh trong tương lai nên lựa chọn và đưa ra quyết định kinh doanh
chính xác và có lợi cho mình
Trang 39– Về mặt tiêu cực: Giao dịch hối đoái
kỳ hạn đồng thời cũng trở thành công
cụ đầu cơ trên thị trường hối đoái,
nhằm để kiếm lợi nhuận thông qua
chênh lệch tỷ giá Mua bán khống
ngoại tệ, đẩy cung cầu tăng lên giả tạo, kinh doanh vượt khả năng vốn tự có
mình
Trang 40IV GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI NGOẠI TỆ (FX SWAPS TRANSACTION)-CẦM CỐ NGOẠI TỆ
1 Khái niệm
Hoán đổi ngoại tệ là một cặp giao dịch tiền tệ, một mua, một bán cho 2 ngày giá trị khác nhau, trong đó có một giao dịch là giao dịch giao ngay, và một giao dịch là giao dịch kỳ hạn.
(An FX swap is a pair of currency transactions, one
purchase, one sale, for two different value dates, one of which is spot, and one is forward transaction) *
Trang 41– Thời hạn giao dịch và ngày thanh tóan:
+ Thời hạn giao dịch: 2 ngày đến 9 tháng, trong đó 2 ngày
là thời hạn của giao dịch giao ngay, 9 tháng là thời hạn của giao dịch kỳ hạn
+ Ngày thanh toán: Ngày thanh toán của giao dịch giao
ngay (2 ngày) và ngày thanh toán của giao dịch kỳ hạn (n+2)
Trang 42– Một hợp đồng hoán đổi được mô tả thông qua các nội dung sau:
Ngày giao dịch (Trade date)
Loại giao dịch – Hoán đổi (Type of deal – Swap)
Các bên đối tác (counterparty): Bên mua (Buyer), bên bán (seller)
Hướng giao dịch: (Direction of deal)
+ Bán giao ngay và mua kỳ hạn (sell spot and buy forward – S/B)
+ Mua giao ngay và bán kỳ hạn (buy spot and sell forward- B/S)
Trang 43– Điều kiện áp dụng tại VN:
+ Có giấy phép kinh doanh, xuất nhập khẩu
+ Xuất trình các chứng từ chứng minh nhu cầu sử dụng ngoại tệ
+ Mở tài khỏan ngoại tệ và VND tại NH…
– Giao dịch hoán đổi ngoại tệ là một công cụ được giao
dịch phổ biến trên thị trường hối đoái, với mục đích là phòng chống rủi ro khi tỷ giá biến động
– Kết quả lãi lỗ:
+ Thu nhập từ giao dịch SWAP (chênh lệch giữa số tiền thu được khi bán giao ngay (hay bán kỳ hạn) với số tiền bỏ ra khi mua giao ngay (hay mua kỳ hạn) ngoại tệ
+ Thu từ cho vay hay đầu tư ngoại tệ
+ Chi phí đi vay ngoại tệ (nếu có)
Trang 44– Xác định tỷ giá hóan đổi: TG giao ngay, TG kỳ hạn.
Trong nghiệp vụ hoán đổi thường công bố các điểm kỳ hạn mà trong trường hợp này được gọi là điểm hoán đổi (swap points).
Với 2 giao dịch đối ngược nhau nhưng liên kết với nhau, mỗi giao dịch tương ứng với một chân của sự hoán đổi giao ngay hoặc kỳ hạn theo tỷ giá swap
được tính toán như sau:
Swap rate (Swap point)= Forward rate – Spot rate
Forward rate= Spot rate + Swap point
Trang 45 Thí dụ: Vào ngày 5 tháng 7 Ngân hàng A thỏa thuận một giao dịch
hoán đổi ngoại hối 3 tháng USD/SGD với số tiền là 10 triệu USD: Ngân hàng A cần mua USD giao ngay và bán USD kỳ hạn đối với SGD với tỷ giá giao ngay là USD/SGD 1.5640, Điểm hoán đổi USD/SGD được báo là +40
- Chân thứ nhất (First leg): giao dịch giao ngay,
NH A (giao dịch giao ngay) NHB (giao dịch giao ngay)
Mua giao ngay USD bằng - Bán giao ngay USD lấy
Số tiền ngân hàng A chi ra để thanh toán cho NH B để mua giao ngay
10 triệu USD là:
10 000 000 x 1.5640 = 15 640 000 SGD
Trang 46NH A (Giao dịch kỳ hạn) NH B Giao dịch Kỳ hạn
- Bán kỳ hạn USD lấy
SGD.
- Mua kỳ hạn USD bằng SGD.
- Chân thứ hai (Second leg): giao dịch kỳ hạn
Điểm hoán đổi USD/SGD được báo là +40 thì tỷ giá kỳ hạn FWRate 3 MO USD/SGD 1.5680
Số tiền mà ngân hàng A thu được do bán kỳ hạn 3 tháng 10 triệu USD là:
10 000 000 x 1.5680 = 15 680 000 SGD
Như vậy trong nghiệp vụ này NH A lãi :
15 680 000 SGD - 15 640 000 SGD = 40 000 SGD.
Tương tự tính toán nêu trên NH B lỗ 40 000 SGD
Trên thực tế Ngân hàng B sau khi bán giao ngay 10 triệu USD lấy 15 640 000 SGD Với số tiền này NH B sẽ có nhiều cách sinh lời trong thời gian 3 tháng như: cho khách hàng vay, đầu tư trên thị trường tiền tệ để bù đắp phần lỗ do giao dịch swap
Trang 47Cĩ 3 loại Swap được sử dụng khá thơng dụng:
– Giao ngay đối ứng với kỳ hạn (pot against forward) S
Giao dịch forward, swap thông thường có cấu trúc
thời gian đáo hạn của các kỳ hạn ăn khớp với
kỳ hạn của thị trường tiền gởi Thời gian đáo
hạn của các kỳ hạn cố định thường là 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng còn được gọi là
kỳ hạn cố định (fixed period)
Trên thực tế khi giao dịch forward, swap ngày giá trị kỳ hạn có thể không chính xác vào kỳ hạn cố định, mà có thể là một ngày bất kỳ nào đó trong hợp đồng kỳ hạn còn được gọi là ngày bất định (broken date).
Trang 48 - Kỳ hạn đối kỳ hạn (forward against forward):
Trong trường hợp này giao dịch kỳ hạn thứ nhất trao đổi ngược chiều với giao dịch kỳ hạn thứ hai với hai ngày giá trị khác nhau
Ví dụ: Một khách hàng ký hợp đồng mua kỳ hạn 3
tháng 1triệâu USD thanh toán bằng SGD với tỷ giá
kỳ hạn Rf USD/SGD 1.7690, đồng thời bán kỳ hạn 6 tháng 1 triệu USD với giá Rf USD/SGD 1.7780 Kết thúc hợp đồng lãi:
(1.7780 - 1.7690 ) x 1000 000 = 9000 SGD