1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại và xây dựng thăng tiến

96 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại và xây dựng Thăng Tiến
Tác giả Giáp Đức Mạnh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Hải
Trường học Trường Đại học Phenikaa
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (16)
    • 1.1. Tổng quan lý luận (16)
      • 1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh (16)
      • 1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh (24)
      • 1.1.3. Vai trò của hiệu quả kinh doanh (24)
      • 1.1.4. Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh (30)
      • 1.1.5. Phân biệt giữa hiệu quả và hiệu suất (32)
    • 1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (34)
      • 1.2.1. Hiệu quả kinh doanh theo các chỉ tiêu tổng hợp (34)
      • 1.2.2. Hiệu quả kinh doanh theo các chỉ tiêu yếu tố đầu vào cơ bản (35)
    • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh (36)
      • 1.3.1. Các nhân tố bên ngoài (36)
      • 1.3.2. Các nhân tố bên trong (39)
      • 1.3.3. Mối quan hệ giữa hiệu quả và rủi ro (42)
    • 1.4. Kinh nghiệm đánh giá hiệu quả kinh doanh ở một số doanh nghiệp và bài học cho Công ty TNHH đầu tư thương mại và xây dựng Thăng Tiến (43)
      • 1.4.1. Kinh nghiệm của Công ty Cổ phần Xây dựng An Hòa (43)
      • 1.4.2. Kinh nghiệm của Công ty cổ phần Đâu tư Xây dựng 375 (44)
      • 1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho Công ty TNHH đầu tư thương mại và xây dựng Thăng Tiến (44)
  • CHƯƠNG 2 (47)
    • 2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH đầu tư thương mại và xây dựng Thăng Tiến (47)
      • 2.1.1. Thông tin sơ lược về Công ty (47)
      • 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty (47)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty (48)
      • 2.1.4. Kết quả hoạt động của Công ty (50)
    • 2.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư thương mại và xây dựng Thăng Tiến (52)
      • 2.2.1. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp (53)
      • 2.2.2. Hiệu quả trong từng lĩnh vực hoạt động (57)
    • 2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư thương mại và xây dựng Thăng Tiến (62)
      • 2.3.1. Các nhân tố bên ngoài (62)
      • 2.3.2. Các nhân tố bên trong (66)
    • 2.4. Đánh giá chung về thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty (72)
      • 2.4.1. Những kết quả đạt được (72)
      • 2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế (75)
      • 2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế (77)
  • CHƯƠNG 3 (80)
    • 3.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH đầu tư thương mại và xây dựng Thăng Tiến đến năm 2023 (80)
    • 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và xây dựng Thăng Tiến (80)
      • 3.2.2. Tăng cường huy động vốn đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty (83)
      • 3.2.3. Tạo động lực và nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên nhằm (87)
      • 3.2.4. Nâng cao trình độ khoa học công nghệ để gia tăng chất lượng, rút ngắn thời gian thi công (89)
  • KẾT LUẬN (93)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (95)

Nội dung

Tổng quan lý luận

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Hiểu về hiệu quả kinh doanh có nhiều quan điểm khác nhau, trong đó có quan điểm rằng hiệu quả sản xuất đạt được khi không thể tăng sản lượng hàng hóa nào mà không giảm sản lượng của hàng hóa khác, tức là nền kinh tế hoạt động trong giới hạn khả năng sản xuất của nó Quan điểm này nhấn mạnh tầm quan trọng của phân bổ nguồn lực hiệu quả để tối đa hóa sử dụng các nguồn lực trong giới hạn năng lực sản xuất, qua đó đạt được mức hiệu quả tối ưu nhất cho nền kinh tế và doanh nghiệp.

Hiệu quả kinh doanh được coi là tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Manfred Kuhn nhấn mạnh rằng, tính hiệu quả được xác định bằng cách chia kết quả theo đơn vị giá trị cho chi phí kinh doanh, giúp đo lường mức độ sử dụng nguồn lực một cách tối ưu để đạt được lợi ích cao nhất.

Một quan điểm cho rằng hiệu quả là một phạm trù kinh tế tồn tại từ xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội chủ nghĩa, thể hiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục đích nhất định Hiệu quả kinh doanh phản ánh khả năng sử dụng tối ưu các nguồn lực để đạt được kết quả mong muốn trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

Trong các hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác nhau, bản chất của phạm trù hiệu quả và các yếu tố hợp thành phạm trù này vận động theo những khuynh hướng đa dạng Hiệu quả trong sản xuất phản ánh mức độ đạt được mục tiêu, còn các yếu tố như công nghệ, năng lực lao động và tổ chức quản lý đều ảnh hưởng đến sự phát triển của phạm trù hiệu quả trong từng hình thái xã hội cụ thể Sự vận động của phạm trù này không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố nội tại mà còn bị tác động bởi điều kiện kinh tế - xã hội và những biến đổi trong quá trình sản xuất Hiểu rõ các quan hệ này giúp nhận diện rõ hơn những tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả trong từng dạng hình thái xã hội khác nhau.

Trong xã hội tư bản, giai cấp tư sản sở hữu tư liệu sản xuất, tập trung quyền lực kinh tế và chính trị vào tay nhà tư bản Hành động nâng cao hiệu quả kinh doanh chủ yếu nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận cho nhà tư bản, dẫn đến thu nhập của người lao động có thể bị giảm đi Việc nâng cao chất lượng sản phẩm không chỉ nhằm phục vụ trực tiếp người tiêu dùng mà còn thu hút khách hàng, giúp bán được nhiều hơn và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Trong xã hội chủ nghĩa, hiệu quả vẫn tồn tại do sản phẩm sản xuất ra vẫn là hàng hóa, phù hợp với đặc trưng của nền kinh tế xã hội chủ nghĩa Các tài sản đều thuộc sở hữu của Nhà nước, toàn dân và tập thể, điều này tạo nên sự khác biệt lớn so với nền kinh tế tư bản chủ nghĩa Mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của mọi thành viên trong xã hội, khiến bản chất của phạm trù hiệu quả cũng khác biệt so với trong tư bản chủ nghĩa Vì vậy, hiệu quả trong xã hội chủ nghĩa không chỉ phản ánh năng suất mà còn phù hợp với mục đích phát triển bền vững và công bằng xã hội.

Xét trên bình diện các quan điểm kinh tế học khác nhau cũng có nhiều ý kiến khác nhau về hiểu như thế nào về hiệu quả kinh doanh

Theo nhà kinh tế học Adam Smith, hiệu quả trong hoạt động kinh tế được định nghĩa là doanh thu tiêu thụ hàng hóa, phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh Hiệu quả còn được hiểu là kết quả đạt được, có thể đi kèm với việc tăng chi phí để mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất Nếu hai doanh nghiệp đạt cùng một kết quả doanh thu nhưng mức chi phí khác nhau, thì theo quan điểm này, cả hai đều đạt hiệu quả kinh tế.

Hiệu quả kinh doanh được xem là tỷ lệ so sánh tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí đã bỏ ra, phản ánh mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, quan điểm này còn hạn chế trong việc thể hiện rõ mối liên hệ về lượng và chất giữa kết quả và chi phí, chưa phản ánh đầy đủ mức độ chặt chẽ của sự liên hệ này trong quá trình đánh giá hiệu quả kinh doanh.

Quan điểm khác cho rằng hiệu quả kinh doanh phản ánh mức độ đáp ứng yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản trong chủ nghĩa xã hội, coi quỹ tiêu dùng như một chỉ tiêu đại diện cho mức sống của người dân và là thước đo phản ánh thành công của hoạt động doanh nghiệp Điểm mạnh của quan điểm này là phù hợp với mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân Tuy nhiên, thách thức lớn nằm ở việc xác định phương tiện đo lường phù hợp để thể hiện chính xác tư tưởng định hướng này.

Hiệu quả kinh doanh phản ánh khả năng khai thác tối ưu các nguồn lực như nhân tài, vật lực và vốn để đạt được mục tiêu đã đề ra Trình độ lợi dụng nguồn lực này được đánh giá dựa trên kết quả tạo ra, từ đó xác định mức độ hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực, kể cả khi có hao phí Có thể mô tả hiệu quả kinh doanh thông qua các công thức chung nhằm đo lường mức độ lợi nhuận thu được so với các nguồn lực đã bỏ ra.

Hiệu quả kinh doanh theo khái niệm rộng phản ánh những lợi ích đạt được từ hoạt động của doanh nghiệp, thể hiện sự thành công trong việc sử dụng các nguồn lực để đạt mục tiêu đề ra Sự khác nhau giữa "kết quả" và "hiệu quả" kinh doanh nằm ở chỗ, kết quả đề cập đến thành tích cụ thể sau hoạt động, trong khi hiệu quả đo lường khả năng sử dụng nguồn lực một cách tối ưu để mang lại lợi ích cao nhất Mối liên hệ giữa chúng là khi kết quả đạt được phù hợp và tối ưu hóa dựa trên hiệu quả kinh doanh, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.

Trong bất kỳ hoạt động nào của con người nói chung và kinh doanh nói riêng, mục tiêu là đạt được những kết quả hữu ích và cụ thể, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất và phân phối hàng hóa Tuy nhiên, chất lượng và giá bán của các kết quả này ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, phản ánh rõ mức độ thành công của quá trình tạo ra giá trị Nhu cầu tiêu dùng của con người luôn vượt xa khả năng sản xuất, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động để đáp ứng tốt hơn mong muốn của xã hội Do đó, việc đánh giá hoạt động kinh doanh không chỉ dựa trên kết quả đạt được mà còn dựa trên chất lượng và giá trị mà hoạt động đó mang lại.

Hiệu quả kinh doanh là một chỉ số so sánh giữa đầu vào và đầu ra, phản ánh mối tương quan giữa chi phí bỏ ra và kết quả đạt được Đánh giá hiệu quả kinh doanh cần xem xét cả chi phí xã hội, bao gồm các yếu tố như lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động, nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn tiêu dùng Điều này giúp xác định mức độ tối ưu của hoạt động kinh doanh trong việc sử dụng nguồn lực và tạo ra giá trị gia tăng cho xã hội.

Học giả Boriboon Pinprayong (2012) với bài viết: “Restructuring for organizational efficiency in the coporationink sector in Thailand: A case of

Siam Commercial Corporation đã tiến hành nghiên cứu về quá trình tái cấu trúc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Thái Lan Trong bối cảnh khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997, doanh nghiệp Siam, với lịch sử phát triển hơn 95 năm và văn hóa doanh nghiệp ít thay đổi, đã gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên cũng có sự chao đảo Nghiên cứu đã so sánh hoạt động kinh doanh trước và sau quá trình tái cấu trúc, cho thấy thành công của việc tái cấu trúc đã nâng cao rõ rệt hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp này sau khủng hoảng, trở thành bài học quý giá cho các doanh nghiệp khác trong việc vượt qua khủng hoảng và chỉnh sửa chiến lược kinh doanh.

Các học giả Devinaga Rasia, Tan Teck Ming và Abd Halim Bin đã nhấn mạnh rằng việc sát nhập doanh nghiệp tại Malaysia nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi nhuận, góp phần tạo ra giá trị cao hơn cho nền kinh tế quốc gia Nghiên cứu của họ cho thấy các thương vụ sát nhập và mua bán nội bộ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, thúc đẩy sự phát triển bền vững và gia tăng giá trị doanh nghiệp Bài viết cũng chỉ ra rằng, trong bối cảnh năm 1999, sát nhập doanh nghiệp góp phần xây dựng nền kinh tế quy mô lớn hơn, hiệu quả hơn tại Malaysia.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Hiệu quả kinh doanh theo các chỉ tiêu tổng hợp

1.2.1.1.Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh được xác định theo công thức:

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh = Lợi nhuận x 100 Vốn kinh doanh bình quân

Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiều đồng lợi nhuận

1.2.1.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu được xác định theo công thức:

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế x 100 Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng vốn chủ sở hữu đem lại cho Công ty bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.2.1.3 Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu = Lợi nhuận x 100

Doanh thu thuần thực hiện trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng doanh thu đem lại cho Công ty bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.2.1.4 Tỷ lệ tiết kiệm chi phí

Hiệu quả tiềm năng được tính toán theo công thức:

Trong đó: H TN (%): Là hiệu quả tiềm năng

TC KD tt: Chi phí kinh doanh thực tế phát sinh trong kỳ

TC KD KH: Chi phí kinh doanh kế hoạch của kỳ

Chỉ tiêu này cho biết mức tiết kiệm về chi phí giữa chi phí thực tế so với chi phí kế hoạch

1.2.2 Hiệu quả kinh doanh theo các chỉ tiêu yếu tố đầu vào cơ bản

1.2.2.1 Hiệu quả sử dụng lao động

Lao động là yếu tố sáng tạo đóng vai trò then chốt trong kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Số lượng và chất lượng lao động góp phần nâng cao năng suất lao động, tối ưu hóa mức sinh lời và đảm bảo hiệu quả của chính sách trả lương Hiệu quả sử dụng lao động được thể hiện qua các chỉ tiêu chính như năng suất lao động, mức sinh lời và hiệu quả tiền lương, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn và tài sản cố định

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = Lợi nhuận x 100 Vốn cố định bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một 100 đồng vốn cố định bình quân đem lại cho Công ty bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận tài sản cố định

Tỷ suất lợi nhuận tài sản cố định được áp dụng theo công thức sau:

Tỷ suất lợi nhuận tài sản cố định = Lợi nhuận x 100 Tài sản cố định bình quân

Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng tài sản dài hạn đem lại cho Công ty bao nhiều đồng lợi nhuận

1.2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn và tài sản lưu động

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động = Lợi nhuận x 100 Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng vốn lưu động đem lại cho Công ty bao nhiêu đồng lợi nhuận trong ngắn hạn

Tỷ suất lợi nhuận tài sản lưu động

Tỷ suất lợi nhuận tài sản lưu động =

Lợi nhuận x 100 Tài sản lưu động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng tài sản lưu động đem lại cho Công ty bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tất cả các chỉ tiêu về hiệu quả cho thấy nếu tỷ lệ càng cao thì hiệu quả kinh doanh của Công ty càng cao và ngược lại.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài

Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng lớn đến hoạt động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, mà không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của doanh nghiệp Chúng bao gồm nhiều yếu tố khác nhau, như các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, công nghệ, môi trường và pháp luật, có tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh Việc hiểu rõ các nhân tố này giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược phù hợp để đối phó và tận dụng các cơ hội trên thị trường (tham khảo [8,33]).

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt, các doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng và giảm chi phí sản phẩm để duy trì lợi thế cạnh tranh Hội nhập với nền kinh tế toàn cầu mở rộng phạm vi cạnh tranh không chỉ trong nước mà còn trên thị trường quốc tế Vì vậy, doanh nghiệp phải liên tục cải thiện chất lượng và tối ưu hóa chi phí để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, từ đó tồn tại và phát triển bền vững.

1.3.1.2 Nhân tố về kinh tế

Các yếu tố kinh tế đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm lãi suất doanh nghiệp, tỷ lệ lạm phát, chu kỳ kinh tế, tốc độ tăng trưởng dân số, cán cân thanh toán quốc tế, chính sách tài chính và tiền tệ của chính phủ, cùng với tỷ lệ thất nghiệp.

Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp với mức độ khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp cần dự đoán và đánh giá chính xác tác động cũng như xu hướng của từng yếu tố Mỗi yếu tố có thể mang lại cơ hội hoặc nguy cơ, tùy thuộc vào từng doanh nghiệp cụ thể Vì vậy, việc xây dựng các phương án đối phó chủ động là cần thiết để thích ứng linh hoạt khi các tình huống xảy ra.

1.3.1.3 Nhân tố về luật pháp

Nhà nước điều hành nền kinh tế quốc gia thông qua hệ thống pháp luật gồm các bộ luật và chính sách, nhằm tạo ra khuôn khổ pháp lý cho hoạt động kinh doanh Do đó, các doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ các quy định của pháp luật như luật thương mại, luật doanh nghiệp, luật về tài nguyên và môi trường, luật thuế và phí, luật lao động, luật hải quan, cũng như các chính sách khuyến khích đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài Các yếu tố pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia.

Sự thay đổi các nhân tố về luật pháp đều có ảnh hưởng trực tiếp và rõ ràng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

1.3.1.4 Nhân tố về công nghệ và khoa học

Khoa học công nghệ đã phát triển đột biến nhờ tác động mạnh mẽ của các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, đặc biệt trong những năm gần đây Nhờ ứng dụng các thành tựu mới của khoa học công nghệ, nhiều doanh nghiệp đã nâng cao năng suất, tạo ra các sản phẩm chất lượng cao với giá thành thấp, từ đó tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của nền kinh tế quốc gia và từng doanh nghiệp.

Trong bối cảnh phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, doanh nghiệp cần cảnh giác với nguy cơ lạc hậu công nghệ và thiết bị kỹ thuật, đòi hỏi phải thường xuyên cập nhật và thích nghi Khi hoạch định chiến lược kinh doanh, đặc biệt là trong việc đầu tư công nghệ mới hoặc phát triển sản phẩm mới, doanh nghiệp phải dựa trên xu hướng phát triển công nghệ của ngành để duy trì tính cạnh tranh và hiệu quả hoạt động.

1.3.1.5 Nhân tố về văn hoá xã hội

Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp luôn gắn liền với thị trường, vì vậy doanh nghiệp cần chú ý đến yếu tố văn hóa xã hội Điều này đặc biệt quan trọng vì văn hóa xã hội ảnh hưởng lớn đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng trong thị trường mục tiêu Hiểu rõ các yếu tố văn hóa giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược Marketing phù hợp, từ đó tạo ra sự kết nối tốt hơn với khách hàng và thúc đẩy doanh số bán hàng hiệu quả.

Nghiên cứu yếu tố về văn hoá xã hội giúp doanh nghiệp xác định những cơ hội và nguy cơ đối với sản phẩm của mình để đề ra chính sách phù hợp Trong xu thế hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp không chỉ hoạt động trong phạm vi quốc gia mà còn mở rộng ra khu vực và toàn cầu Vì vậy, nắm bắt và phân tích yếu tố văn hoá xã hội đóng vai trò quan trọng trong nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.3.1.6 Nhân tố về tự nhiên

Các yếu tố tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến quyết định chiến lược của các doanh nghiệp Hiện nay, rõ ràng nhận thấy rằng hoạt động sản xuất và khai thác tài nguyên của con người đã gây ra những thay đổi đáng kể trong hoàn cảnh tự nhiên.

Con người đã xây dựng cơ sở hạ tầng như cầu đường, sân bay, bến cảng và hệ thống viễn thông, góp phần cải thiện điều kiện tự nhiên Tuy nhiên, hoạt động của con người cũng gây ra ô nhiễm môi trường và suy thoái sinh thái nghiêm trọng Chính phủ yêu cầu các doanh nghiệp không làm ô nhiễm môi trường, duy trì cân bằng sinh thái và sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý để bảo vệ môi trường bền vững.

1.3.2 Các nhân tố bên trong

Nhân tố nội bộ là những yếu tố doanh nghiệp hoàn toàn có thể kiểm soát nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Các yếu tố này có thể chia thành hai nhóm chính, giúp doanh nghiệp định hướng các chiến lược phù hợp để tối ưu hóa hoạt động và đạt được mục tiêu kinh doanh đề ra.

Các yếu tố khó thay đổi như sản phẩm, kỹ thuật công nghệ, trang thiết bị, nguyên liệu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp Để thay đổi các yếu tố này, doanh nghiệp cần tập trung nguồn lực tài chính để đầu tư một cách có chiến lược và hiệu quả Việc cập nhật và nâng cấp các yếu tố cố định này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn yêu cầu thị trường.

Những yếu tố dễ thay đổi như nguồn nhân lực, cấu trúc tổ chức quản lý và phương pháp làm việc đóng vai trò quan trọng trong quá trình nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Những yếu tố này có khả năng cải thiện nhanh chóng, ít tốn kém hơn so với các yếu tố cố định, giúp doanh nghiệp linh hoạt thích nghi với thị trường và phát triển bền vững.

Trong quá trình sản xuất, yếu tố đầu vào bao gồm các nguồn lực cần thiết để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ, trong khi đầu ra chính là các sản phẩm hoặc dịch vụ doanh nghiệp cung cấp cho thị trường Sản phẩm hoặc dịch vụ này đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, do đó, việc xác định rõ doanh nghiệp sẽ sản xuất hoặc cung cấp cái gì trước khi bắt đầu hoạt động là vô cùng cần thiết.

Kinh nghiệm đánh giá hiệu quả kinh doanh ở một số doanh nghiệp và bài học cho Công ty TNHH đầu tư thương mại và xây dựng Thăng Tiến

Công ty Cổ phần Xây dựng An Hòa (An Hoa Construction Joint Stock Company - An Hoa JSC) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Hà Nội Tọa lạc tại Tầng 4, số nhà 01, lô N15, đường Trần Đăng Ninh, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, công ty chuyên cung cấp các dịch vụ xây dựng chất lượng cao, uy tín và chuyên nghiệp Với nhiều năm kinh nghiệm, An Hòa JSC là đối tác tin cậy trong các dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp tại khu vực phía Bắc.

Công ty đã hoạt động hơn 11 năm trong lĩnh vực xây dựng nhà các loại và đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh từ năm 2015 đến 2018 Trong giai đoạn này, công ty đã tập trung nâng cao năng lực tài chính và áp dụng các giải pháp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh để đạt lợi nhuận cao nhất trên mỗi đồng vốn đầu tư Đặc biệt, công ty đã tích cực giảm thiểu chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả và tính cạnh tranh trên thị trường.

Khi xây dựng công trình, công ty đã xác định nhu cầu vốn hợp lý để tránh tình trạng thiếu vốn gây đình trệ sản xuất hoặc thừa vốn làm giảm khả năng sinh lời Công ty đã xây dựng quy mô và cơ cấu hiệu quả kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế để sử dụng vốn đạt hiệu quả tối ưu Việc xác định tỷ trọng vốn lưu động và vốn cố định dựa trên phân tích khoa học giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Để xác định cơ cấu vốn tối ưu, công ty sử dụng phương pháp tính chỉ số chi phí vốn bình quân (WACC), từ đó xác định cơ cấu vốn hợp lý nhất cho doanh nghiệp.

1.4.2 Kinh nghiệm của Công ty cổ phần Đâu tư Xây dựng 375

Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng 375 có địa chỉ tại số 21, Phố Kim Ngọc, Phường Xuân Hoà, Thị xã Phúc Yên, Vĩnh Phúc, được thành lập vào ngày 20/01/2010 Sau hơn chín năm hoạt động, công ty đã trở thành một doanh nghiệp vững mạnh trong lĩnh vực xây dựng, chú trọng đánh giá hiệu quả kinh doanh dựa trên các chỉ tiêu về chi phí, sử dụng lao động, khả năng thanh toán và các tiêu chí khác Việc phân tích hiệu quả kinh doanh giúp làm rõ việc sử dụng nguồn lực đạt kết quả như thế nào và đánh giá sâu hơn về hoạt động kinh doanh của công ty Để nâng cao hiệu quả hoạt động, công ty tập trung vào các giải pháp như nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng năng suất trong sản xuất và cải tiến máy móc kỹ thuật, từ đó thúc đẩy hiệu quả kinh doanh ngày càng tốt hơn.

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Công ty TNHH đầu tư thương mại và xây dựng Thăng Tiến

Từ bài học kinh nghiệm của Công ty Cổ phần Xây dựng An Hòa rút ra bài học cho Công ty những bài học như:

Công ty phải liên tục đổi mới mẫu mã hàng hóa để đáp ứng đa dạng yêu cầu của khách hàng Những mẫu mã mới cần dựa trên kết quả nghiên cứu thị trường để phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của từng khu vực Ví dụ, khách hàng ở Hà Nội thích các sản phẩm cao cấp, bền đẹp, sử dụng nguyên liệu cao cấp và quy trình sản xuất công nghệ cao Trong khi đó, khách hàng ở các tỉnh thường tiêu dùng các sản phẩm trung bình hoặc giá rẻ hơn.

Công ty cần nâng cao công suất sử dụng máy móc trong thi công, tiến tới giảm lãng phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Từ bài học của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng 375 rút ra bài học kinh nghiệm cho Công ty là:

Chất lượng sản phẩm đóng vai trò quyết định đến uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp Vì vậy, các công ty cần chú trọng đặc biệt đến vấn đề chất lượng, xem đây là yếu tố then chốt để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh bền vững Đầu tư vào kiểm tra chất lượng và cải tiến liên tục giúp nâng cao giá trị sản phẩm và tạo niềm tin vững chắc nơi khách hàng.

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty trong những năm tới

Tăng cường hoạt động marketing nhằm tăng doanh thu, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

Chương 1 của luận văn là cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, chương này trình bày những cơ sở khoa học về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng dựa trên những lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh đã được công bố của các tác giả trong và ngoài nước Chương 1 luận văn trình bày những nội dung dưới đây:

Hiệu quả kinh doanh là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và đạt được mục tiêu đề ra Bản chất của hiệu quả kinh doanh thể hiện rõ qua khả năng sử dụng nguồn lực một cách tối ưu, mang lại lợi nhuận cao và nâng cao giá trị cho doanh nghiệp Vai trò của hiệu quả kinh doanh không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Nhiều quan điểm cho rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đòi hỏi đổi mới sáng tạo, quản lý chặt chẽ và tối ưu hóa quy trình hoạt động Ý nghĩa của việc này là thúc đẩy sự phát triển dài hạn, tạo dựng niềm tin từ khách hàng và các cổ đông, góp phần vào sự bền vững của doanh nghiệp Nhiệm vụ chính là xác định rõ các chỉ tiêu hiệu quả rõ ràng, cải thiện quản lý nguồn lực và không ngừng đổi mới để tối ưu hóa kết quả hoạt động kinh doanh.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm những chỉ tiêu đánh giá tổng hợp, hiệu quả kinh doanh trong từng lĩnh vực

Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những nhân tố bên ngoài và nhân tốt bên trong

Kinh nghiệm đánh giá hiệu quả kinh doanh của các công ty giúp xác định các yếu tố thành công chính và cơ hội cải thiện Việc phân tích các chỉ số tài chính, năng lực hoạt động và thị trường mục tiêu là yếu tố quan trọng để đưa ra các quyết định chiến lược chính xác Bài học rút ra từ các công ty thành công nhấn mạnh tầm quan trọng của đổi mới sáng tạo, quản lý rủi ro và hiểu rõ nhu cầu khách hàng Đối với Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xây dựng Thăng Tiến, áp dụng các phương pháp đánh giá này sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng trưởng bền vững và duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Ngày đăng: 15/08/2023, 00:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Minh Kiểu (2016), Tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiểu
Nhà XB: nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2016
2. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền (2013), Quản trị chi phí kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chi phí kinh doanh
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
3. Lê Công Hoa (2012), Giáo trình quản trị xây dựng, nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị xây dựng
Tác giả: Lê Công Hoa
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
4. Lê Công Hoa (2013),Giáo trình quản trị dự án xây dựng, nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị dự án xây dựng
Tác giả: Lê Công Hoa
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
5. Luyện Thanh Hà (2015), “Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Xây dựng Hà Nội số 5”, Luận văn thạc sĩ, Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Xây dựng Hà Nội số 5
Tác giả: Luyện Thanh Hà
Nhà XB: Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông
Năm: 2015
6. Nguyễn Văn Kiên (2010), Tổ chức công, nhân tố tác động tới hiệu quả công tác kiểm toán tại Việt Nam, nhìn từ góc nhìn khách quan, Tạp chí kinh tế, số 222 tháng 9 năm 2010 (trang 15- trang 22) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức công, nhân tố tác động tới hiệu quả công tác kiểm toán tại Việt Nam, nhìn từ góc nhìn khách quan
Tác giả: Nguyễn Văn Kiên
Nhà XB: Tạp chí kinh tế
Năm: 2010
7. ThS. Phạm Thành Long, TS. Nguyễn Ngọc Quang, ThS.Trần Văn Thuận (2013), Phân tích hoạt động kinh tế, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh tế
Tác giả: ThS. Phạm Thành Long, TS. Nguyễn Ngọc Quang, ThS.Trần Văn Thuận
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2013
8. Nguyễn Bạch Nguyệt (2013),Giáo trình lập dự án đầu tư, nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
9.Trần Thị Ngọc (2015), “Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Đầu tư phát triển nhà số 6 ”, Luận văn thạc sĩ, Học viện Doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Đầu tư phát triển nhà số 6
Tác giả: Trần Thị Ngọc
Nhà XB: Học viện Doanh nghiệp
Năm: 2015
10. PGS.TS. Đồng Thị Thanh Phương, ThS. Trần Đình Hòa, ThS. Trần Thị Ý Nhi (2016), Giáo trình quản trị doanh nghiệp, nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Đồng Thị Thanh Phương, ThS. Trần Đình Hòa, ThS. Trần Thị Ý Nhi
Nhà XB: nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2016
11. PGS.TS. Đồng Thị Thanh Phương (2017), Quản trị sản xuất và dịch vụ, nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất và dịch vụ
Tác giả: PGS.TS. Đồng Thị Thanh Phương
Nhà XB: nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2017
12. Nguyễn Năng Phúc (2010), Phân tích kinh tế doanh nghiệp, nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2010
13. Từ Quang Phương (2012), Giáo trình quản lý dự án, nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
14. Nguyễn Văn Dũng (2013), Luận văn thạc sĩ: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Hòa Bình, Đại Học Kinh Tế Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Hòa Bình
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng
Nhà XB: Đại Học Kinh Tế Tp.HCM
Năm: 2013
15. Hà Thị Kim Duyên (2016), “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 8”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 8
Tác giả: Hà Thị Kim Duyên
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2016
16. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền (2015), Giáo trình quản trị kinh doanh, nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2015
17. PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền (2012), Tính chi phí kinh doanh, nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính chi phí kinh doanh
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
18. Ngô Quang Huân, Võ Thị Quý, Nguyễn Quang Thu, Trần Quang Trung (2016), Quản trị rủi ro, nhà xuất bản Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro
Tác giả: Ngô Quang Huân, Võ Thị Quý, Nguyễn Quang Thu, Trần Quang Trung
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo Dục
Năm: 2016
19. Nguyễn Quang Quynh, Ngô Trí Tuệ (chủ biên) (2006), Giáo trình Kiểm toán tài chính, nhà Xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm toán tài chính
Tác giả: Nguyễn Quang Quynh, Ngô Trí Tuệ
Nhà XB: nhà Xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2006
20. Nguyễn Quang Quynh, Nguyễn Phương Hoa (chủ biên) (2008), Lý thuyết kiểm toán, Tái bản lần thứ 6, nhà xuất bản Tài chính, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết kiểm toán
Tác giả: Nguyễn Quang Quynh, Nguyễn Phương Hoa
Nhà XB: nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty  Giám  đốc:  Là  người  đại  diện  theo  pháp  luật  của  Công  ty,  chịu  trách  nhiệm trước Hội đồng quản trị về mọi hoạt động của Công ty theo điều lệ tổ  chức và hoạt động của Công ty - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại và xây dựng thăng tiến
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về mọi hoạt động của Công ty theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty (Trang 49)
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại và xây dựng thăng tiến
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (Trang 51)
Bảng 2.3. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu tại Công ty - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại và xây dựng thăng tiến
Bảng 2.3. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu tại Công ty (Trang 54)
Bảng 2.5. Hiệu quả tiềm năng của Công ty giai đoạn 2015-2018. - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại và xây dựng thăng tiến
Bảng 2.5. Hiệu quả tiềm năng của Công ty giai đoạn 2015-2018 (Trang 57)
Bảng 2.6. Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại và xây dựng thăng tiến
Bảng 2.6. Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty (Trang 58)
Bảng 2.8. Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của Công ty - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại và xây dựng thăng tiến
Bảng 2.8. Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của Công ty (Trang 60)
Bảng 2.11. Đối thủ cạnh tranh của Công ty - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại và xây dựng thăng tiến
Bảng 2.11. Đối thủ cạnh tranh của Công ty (Trang 63)
Bảng 2.12. Cơ cấu nhân lực tại Công ty giai đoạn 2015-2018 - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại và xây dựng thăng tiến
Bảng 2.12. Cơ cấu nhân lực tại Công ty giai đoạn 2015-2018 (Trang 66)
Bảng 2.13. Máy móc thiết bị dùng cho sản xuất của Công ty - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại và xây dựng thăng tiến
Bảng 2.13. Máy móc thiết bị dùng cho sản xuất của Công ty (Trang 69)
Bảng 2.14. Tình hình tài chính của Công ty - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại và xây dựng thăng tiến
Bảng 2.14. Tình hình tài chính của Công ty (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w