1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả thực hiện phương pháp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân bị hội chứng cổ vai gáy tại khoa a11 viện y học cổ truyền quân đội năm 2022

94 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả thực hiện phương pháp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân bị hội chứng cổ vai gáy tại khoa a11 viện y học cổ truyền quân đội năm 2022
Tác giả Đinh Duy Dũng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đình Nhân, TS. Hoàng Thị Xuân Hương
Trường học Trường Đại học Phenikaa
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ điều dưỡng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1. Hội chứng cổ vai gáytheo y học hiện đại (15)
      • 1.1.1. Khái niệm (15)
      • 1.1.2. Sơ lược cấu tạo giải phẫu và chức năng cột sống cổ (15)
      • 1.1.3. Yếu tố thuận lợi và cơ chế bệnh sinh của hội chứng cổ vai gáy (16)
      • 1.1.4. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng (17)
      • 1.1.5. Chẩn đoán hội chứng cổ vai gáy (20)
      • 1.1.6. Điều trị và phòng bệnh đau cổ vai gáy (20)
    • 1.2. Hội chứng cổ vai gáy theo y học cổ truyền (22)
      • 1.2.1. Bệnh danh (22)
      • 1.2.2. Bệnh nguyên bệnh cơ (22)
      • 1.2.3. Thể bệnh (22)
    • 1.3. Tổng quan về phương pháp xoa bóp bấm huyệt (25)
      • 1.3.1. Khái niệm (25)
      • 1.3.2. Cơ chế tác dụng (26)
      • 1.3.3. Các thủ thuật xoa bóp bấm huyệt (28)
    • 1.4. Khái quát về điều dưỡng và chăm sóc điều dưỡng (30)
    • 1.5. Chăm sóc người bệnh có hội chứng cổ vai gáy (31)
      • 1.5.1. Nhận định chăm sóc (31)
      • 1.5.2. Chẩn đoán điều dưỡng (32)
      • 1.5.3. Lập kế hoạch chăm sóc (32)
      • 1.5.4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc (33)
      • 1.5.5. Lượng giá (35)
    • 1.6. Sự hài lòng của người bệnh (36)
      • 1.6.1. Khái niệm về sự hài lòng (36)
      • 1.6.2. Khái niệm về sự hài lòng đối với dịch vụ y tế (36)
      • 1.6.3. Khái niệm chất lượng dịch vụ y tế (37)
    • 1.7. Một số nghiên cứu về điều trị hội chứng cổ vai gáy trên thế giới và tại Việt Nam (38)
      • 1.7.1. Các nghiên cứu trên thế giới (38)
      • 1.7.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam (39)
    • 1.8. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu (40)
  • CHƯƠNG 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (41)
    • 2.1. Chất liệu nghiên cứu (41)
    • 2.2. Đối tượng nghiên cứu (41)
      • 2.2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu (41)
      • 2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân nghiên cứu (41)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (42)
      • 2.3.1. Thời gian và địa điểm (42)
      • 2.3.2. Phương pháp nghiên cứu (42)
    • 2.4. Đạo đức nghiên cứu (50)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (51)
    • 3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu (51)
    • 3.2. Hiệu quả điều trị hội chứng cổ vai gáy (52)
      • 3.2.1. Sự thay đổi triệu chứng lâm sàng (52)
      • 3.2.2. Hiệu quả điều trị chung (55)
      • 3.2.3. Tác dụng không mong muốn (56)
    • 3.3. Sự hài lòng của người bệnh (57)
      • 3.3.1. Sự hài lòng về giảm đau (57)
      • 3.3.2. Sự hài lòng về tăng tầm vận động cột sống cổ (57)
      • 3.3.3. Sự hài lòng về tăng điểm NDI (58)
      • 3.3.4. Sự hài lòng về cơ sở vật chất điều trị (58)
      • 3.3.5. Sự hài lòng về thái độ của nhân viên y tế (59)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (60)
    • 4.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu (60)
      • 4.1.1. Tuổi (60)
      • 4.1.2. Giới tính (61)
      • 4.1.3. Nghề nghiệp (61)
      • 4.1.4. Thời gian mắc bệnh (62)
    • 4.2. Hiệu quả điều trị hội chứng cổ vai gáy (63)
      • 4.2.1. Sự thay đổi triệu chứng lâm sàng (63)
      • 4.2.2. Hiệu quả điều trị chung (69)
    • 4.3. Sự hài lòng của người bệnh (70)
      • 4.3.1. Sự hài lòng về giảm đau (70)
      • 4.3.2. Sự hài lòng về tăng tầm vận động cột sống cổ (71)
      • 4.3.3. Sự hài lòng về tăng điểm NDI (72)
      • 4.3.4. Sự hài lòng về cơ sở vật chất điều trị (72)
      • 4.3.5. Sự hài lòng về thái độ của nhân viên y tế (73)
  • KẾT LUẬN (4)
  • PHỤ LỤC (86)

Nội dung

CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chất liệu nghiên cứu

- Phác đồ huyệt xoa bóp bấm huyệt

- Thủ thuật xoa bóp sử dụng

Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu

- Bệnh nhân trên 30 tuổi, không phân biệt giới và nghề nghiệp, tự nguyện tham gia nghiên cứu và kí cam kết tình nguyện tham gia nghiên cứu

Bệnh nhân đến khám và đã được chẩn đoán xác định hội chứng cổ vai gáy dựa trên các tiêu chuẩn của y học hiện đại và y học cổ truyền, dựa trên bằng chứng rõ ràng Theo y học hiện đại, chẩn đoán hội chứng cổ vai gáy được xác định khi bệnh nhân đạt ít nhất 3 tiêu chí cụ thể, giúp xác định chính xác tình trạng và lập kế hoạch điều trị phù hợp.

+ Đau vùng cổ gáy: lâm sàng biểu hiện bằng đau vùng cổ gáy

Thoái hóa cột sống cổ được chẩn đoán chủ yếu dựa trên hình ảnh chụp X-quang, cho thấy cột sống cổ thẳng, nghiêng hoặc chếch một hoặc nhiều hình ảnh như đặc xương dưới sụn, hẹp khe khớp và tân tạo xương mới (cầu xương, gai xương) giúp xác định mức độ thoái hóa.

+ Mức độ đau theo thang nhìn VAS ≤ 6 điểm b Y học cổ truyền

Chứng Tý ở cổ gáy thể can thận hư kết hợp phong hàn thấp gây ra những cơn đau nhức, cứng cổ gáy khó vận động, đặc biệt đau tăng khi gặp lạnh, gió hoặc ẩm ướt Bệnh nhân thường sợ lạnh, cảm giác lạnh ở vùng cổ gáy và cảm thấy đau giảm khi chườm ấm hoặc xoa bóp Triệu chứng còn đi kèm với lưỡi rêu trắng mỏng hoặc hơi nhớt, mạch phù hoạt.

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân nghiên cứu

- Bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ kèm theo phình đĩa đệm/thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

- Phụ nữ có thai và đang cho con bú

- Bệnh nhân mắc các bệnh lý mạn tính nặng (suy gan, suy thận, bệnh lý ác tính)

- Bệnh nhân không thuộc thể phong hàn thấp kết hợp can thận hư theo

Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thời gian và địa điểm

- Thời gian: Từ tháng 10/2021 đến tháng 3/2022

- Địa điểm: Khoa A11, Viện Y học cổ truyền Quân đội

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.3.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu và chọn mẫu

* Cỡ mẫu: cỡ mẫu nghiên cứu được ước tính dựa theo công thức được ước tính một tỷ lệ như sau: n = Z 1−α/2 2 p(1 − p) d 2 Trong đó:

• n: là cỡ mẫu tối thiểu cần chọn

Tỷ lệ hài lòng của bệnh nhân đối với điều trị hội chứng cổ vai gáy được ước tính là 73% Theo khảo sát nhanh của bệnh viện vào quý II năm 2020, tỷ lệ này tại khoa A11 đạt 73%, tương đương với p = 0,73.

• 𝑍 1−α/2 : Hệ số tin cậy, ứng với độ tin cậy 95% thì 𝑍 1−α/2 =1,96

• d = 0,05 là sai số tuyệt đối cho phép

Như vậy, thay vào công thức ta được n = 155 Nhóm nghiên cứu lấy thêm 10% để tránh trường hợp bỏ cuộc, vì vậy, mẫu nghiên cứu là 170

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để tuyển chọn các bệnh nhân đủ điều kiện tham gia Các bệnh nhân này được lựa chọn tại Khoa A11, Viện Y học cổ truyền Quân đội, đảm bảo tính phù hợp và thuận lợi trong quá trình nghiên cứu Phương pháp này giúp tiết kiệm thời gian, nguồn lực và đảm bảo sự phản ánh chính xác về đối tượng nghiên cứu.

Bước 1 trong quá trình nghiên cứu là bệnh nhân đến khám tại Viện Y học cổ truyền Quân đội và được chẩn đoán xác định hội chứng cổ vai gáy phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn Những bệnh nhân này sẽ được xác nhận không vi phạm các tiêu chuẩn loại trừ, sau đó mời tham gia nghiên cứu và ký cam kết tình nguyện đồng ý tham gia.

Bước 2: Trong quá trình điều trị, bệnh nhân sẽ được thực hiện xoa bóp bấm huyệt trong liệu trình 21 ngày (3 tuần), theo phác đồ chuẩn về huyệt và thủ thuật đã được định sẵn, đảm bảo tính thống nhất cho tất cả các bệnh nhân Mỗi buổi điều trị kéo dài khoảng 30 phút, giúp tối ưu hiệu quả và phù hợp với quy trình chuyên môn.

Trong quá trình điều trị, theo dõi và đánh giá kết quả vào các thời điểm quan trọng như ngày thứ 10 (D10) và ngày thứ 21 (D21) sau can thiệp là cần thiết Các mốc so sánh chính bao gồm ngày nhập viện (D0), ngày thứ 10 (D10) và ngày kết thúc điều trị (D21) để đánh giá hiệu quả điều trị rõ ràng và chính xác hơn.

Bước 4: kết hợp kết quả điều trị đưa ra phương án giáo dục sức khỏe và hướng dẫn bệnh nhân phòng bệnh

2.3.2.4 Biến số và chỉ số trong nghiên cứu

+ Nghề nghiệp: nhóm nghề nguy cơ cao (lao động chân tay, bê vác nặng…), nhóm nghề nguy cơ thấp (nội trợ)

- Đặc điểm thời gian mắc bệnh:< 1 tháng, 1-3 tháng, 3-6 tháng; trên 6 tháng

- Sự thay đổi điểm đau VAS

- Sự thay đổi tầm vận động cột sống cổ:

- Sự thay đổi điểm NDI

- Sự thay đổi các chỉ số xét nghiệm

+ Sinh hóa máu (ure, creatinin, AST, ALT)

+ Huyết học (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu)

- Sự thay đổi dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp trung bình

2.3.2.5 Công cụ và kĩ thuật sử dụng trong nghiên cứu

2.3.2.6 Tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu

Mức độ đau chủ quan của bệnh nhân được lượng giá bằng thang VAS (Visual Analogue Scale).Thang VAS được chia thành 10 đoạn bằng nhau bởi

11 điểm từ 0 (hoàn toàn không đau) đến 10 (đau nghiêm trọng, không thể chịu được, có thể choáng ngất) Thang VAS được chia thành 6 mức độ sau:

H ì nh 2 1 Thang điểm đánh giá đau VAS [78]

Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung chọn các bệnh nhân có điểm VAS ≤ 6 để đảm bảo độ chính xác trong phân loại mức độ đau Đánh giá mức độ đau được thực hiện dựa trên các tiêu chí mô tả trong bảng 2.4, giúp phân loại rõ ràng các mức độ đau phù hợp với từng nhóm bệnh nhân.

B ả ng 2.1 Phân lo ạ i m ức độ đau theo thang điể m VAS [78] Điểm VAS Mức độ Điểm đánh giá

VAS = 0 điểm Hoàn toàn không đau 0 điểm

0 < VAS ≤ 2 điểm Đau nhẹ 1 điểm

2 < VAS ≤ 4 điểm Đau vừa 2 điểm

Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS từ 4 đến 6 điểm cho thấy mức đau nặng trung bình khoảng 3 điểm Trong quá trình điều trị, mức độ đau của các nhóm được so sánh trước và sau điều trị tại các thời điểm D0, D14, và D21, giúp xác định hiệu quả của phương pháp điều trị Kết quả cho thấy sự cải thiện rõ rệt về mức độ đau sau khi điều trị, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm ở từng thời điểm Việc theo dõi liên tục các thay đổi này giúp đánh giá chính xác hiệu quả của các phương pháp điều trị và đưa ra quyết định lâm sàng phù hợp.

* Tầm vận động cột sống cổ

Phương pháp đo tầm vận động cột sống cổ dựa trên quy trình do Viện hàn lâm các nhà phẫu thuật chỉnh hình của Mỹ đề ra, trong đó tất cả các cử động khớp được đo từ vị trí khởi đầu Zero Vị trí Zero được xác định khi người khám đứng thẳng, đầu thẳng, mắt nhìn thẳng về phía trước, hai chân thẳng, đầu gối không gập, hai bàn chân song song và bờ trong của chúng áp sát nhau Vị trí giải phẫu duỗi của chi và thân thể cũng được quy ước là 0 độ, đảm bảo tiêu chuẩn chính xác cho việc đo lường phạm vi vận động của cột sống cổ.

Tầm vận động khớp được đánh giá thông qua hai phương pháp chính là vận động chủ động và vận động thụ động Vận động chủ động đề cập đến khả năng của bệnh nhân tự chuyển động khớp trong phạm vi góc giới hạn của khớp đó, phản ánh chức năng thật của khớp Ngược lại, vận động thụ động liên quan đến việc người khám thực hiện chuyển động khớp qua phạm vi vận động quy định, giúp xác định sự linh hoạt và trạng thái của các cấu trúc quanh khớp Việc đánh giá cả hai loại vận động này rất quan trọng trong chẩn đoán chính xác các vấn đề liên quan đến xương khớp.

Tầm vận động của khớp được đo bằng thước có gốc là mặt phẳng hình tròn, chia độ từ 0° đến 360°, gồm một cành di động và một cành cố định dài 30cm Bệnh nhân ngồi thẳng, tựa lưng ngang vai, khớp gối và háng gập vuông góc, hai bàn chân đặt trên sàn, hai tay xuôi khép sát thân Đo tầm vận động của cột sống cổ gồm các động tác gấp duỗi (cúi ngửa), nghiêng bên và quay, trong đó người đo đứng phía bên để đo gấp duỗi, gốc thước qua đỉnh đầu khi bệnh nhân ở tư thế thẳng góc với mặt đất, cành cố định ở vị trí khởi điểm, cành di động di chuyển theo đỉnh đầu Đo độ gấp duỗi cho phép bệnh nhân cúi xuống chạm cằm vào ngực và duỗi ra ngang ụ chẩm Đo độ nghiêng bên được thực hiện bằng cách đặt gốc thước ở mỏm gai C7, cành cố định song song mặt đất, cành di động trùng trục thân, đo góc giữa hai cành theo đường nối từ C7 đến đỉnh đầu Đo độ quay của cổ thực hiện với người đo đứng phía sau, gốc thước tại giao điểm giữa đường nối đỉnh vành tai hai bên và đường giữa thân, cành cố định hướng nối đỉnh đầu qua đỉnh mũi, cành di động xoay theo hướng đỉnh mũi khi bệnh nhân quay đầu sang phải hoặc trái.

Mức độ chính xác của kết quả đo phụ thuộc vào trình độ và sự thận trọng của người thực hiện cũng như vào mức độ hiểu biết và hợp tác của đối tượng được đo, điều này ảnh hưởng đến độ tin cậy của dữ liệu thu nhận.

Bảng 2.5 trình bày các giá trị tầm vận động bình thường của các động tác cột sống cổ, giúp đánh giá chính xác khả năng vận động của người bệnh Điểm vận động của một động tác bằng 0 khi phạm vi vận động vẫn nằm trong giới hạn bình thường, phản ánh không có hạn chế Hạn chế từ 10 đến 50 độ được tính là 1 điểm, cho thấy mức độ giảm chức năng nhẹ đến trung bình của vùng cổ Các chỉ số này quan trọng trong chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý cột sống cổ, đồng thời hỗ trợ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp Hiểu rõ các giá trị tầm vận động giúp nâng cao hiệu quả khám và đánh giá tình trạng sức khỏe của cột sống cổ.

10 0 được tính 2 điểm, 11 0 – 15 0 được tính 3 điểm, trên 15 0 được tính 4 điểm

Trong nghiên cứu của chúng tôi, cách cho điểm chi tiết từng động tác được trình bày rõ trong bảng 2.2 và 2.3, giúp đánh giá chính xác phạm vi vận động Điểm toàn phần về tầm vận động chung được tính bằng tổng điểm của sáu động tác gồm cúi, ngửa, nghiêng phải, nghiêng trái, quay phải và quay trái Phương pháp này đảm bảo đo lường chính xác khả năng vận động của người tham gia, góp phần nâng cao độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

B ả ng 2.2 T ầ m v ận độ ng c ộ t s ố ng c ổ sinh lý và b ệ nh lý [49]

Tầm vận động Động tác

Bình thường Bệnh lý Điểm đánh giá 0 điểm 1 điểm 2 điểm 3 điểm 4 điểm

Cúi 45 0 – 55 0 40 0 – 44 0 35 0 – 39 0 30 0 - 34 0 < 30 0 Ngửa 60 0 – 70 0 55 0 – 59 0 50 0 – 54 0 45 0 - 49 0 < 45 0 Nghiêng phải 40 0 - 50 0 35 0 – 39 0 30 0 – 34 0 25 0 - 39 0 < 25 0 Nghiêng trái 40 0 - 50 0 35 0 – 39 0 30 0 – 34 0 25 0 - 39 0 < 25 0 Quay phải 60 0 - 70 0 55 0 – 59 0 50 0 – 54 0 45 0 - 49 0 < 45 0 Quay trái 60 0 - 70 0 55 0 – 59 0 50 0 – 54 0 45 0 - 49 0 < 45 0

B ả ng 2.3 M ức độ h ạ n ch ế t ầ m v ận độ ng c ộ t s ố ng c ổ [45]

Mức độ Điểm tầm vận động chung Điểm đánh giá

Không hạn chế 0 điểm 0 điểm

Hạn chế ít 1 - 6 điểm 1 điểm

Hạn chế vừa 7 - 12 điểm 2 điểm

Hạn chế nhiều 13 - 18 điểm 3 điểm

Hạn chế rất nhiều 19 - 24 điểm 4 điểm

* Đánh giá mức độ cải thiện hạn chế sinh hoạt hàng ngày theo Bộ câu hỏi Neck Disability Index (NDI)

Bộ câu hỏi Neck Disability Index (NDI) do tác giả Howard Vernon soạn thảo là công cụ tự đánh giá mức độ hạn chế do đau cổ gáy và các bệnh lý chấn thương cổ gây ra NDI giúp bệnh nhân xác định mức độ ảnh hưởng của các vấn đề về cổ đến hoạt động hàng ngày, từ đó hỗ trợ trong quá trình chẩn đoán và điều trị Bộ câu hỏi này lần đầu tiên được công bố vào năm 1991 và hiện đã trở thành một trong những phương pháp đánh giá phổ biến trong lĩnh vực y học cổ và vai Đánh giá chính xác qua NDI giúp các bác sĩ xây dựng phương án điều trị phù hợp, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Bộ câu hỏi NDI ra đời năm 1991, là công cụ đầu tiên dùng để tự đánh giá mức độ hạn chế gây ra bởi đau cổ gáy Đây là phương pháp được dịch sang hơn 20 ngôn ngữ và sử dụng phổ biến trong nghiên cứu và điều trị các vấn đề về cổ gáy Bộ câu hỏi gồm 10 mục, với tổng điểm tối đa là 50 điểm, giúp đánh giá mức độ ảnh hưởng của đau cổ gáy đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.

B ả ng 2.4 Đánh giá mức độ h ạ n ch ế sinh ho ạ t hàng ngày (NDI) [57] Điểm thô Mức hạn chế Điểm quy đổi

15 – 24 Hạn chế trung bình 2 điểm

25 – 34 Hạn chế nghiêm trọng 3 điểm

≥ 35 Hoàn toàn hạn chế 4 điểm Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày của từng nhóm và so sánh hai nhóm ở các thời điểm D0; D14; D21

2.3.2.7 Đánh giá kết quả điều trị chung

Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích khám phá phương pháp điều trị đau cổ gáy do thoái hóa cột sống cổ hiệu quả Mục tiêu chính của nghiên cứu là tìm ra giải pháp mới giúp giảm đau và cải thiện chức năng cổ gáy cho bệnh nhân, không hướng đến bất kỳ mục đích thương mại hoặc khác biệt nào Phương pháp này hy vọng mang lại sự thay đổi tích cực trong quản lý và điều trị bệnh lý thoái hóa cột sống cổ.

Trong nghiên cứu này, sự tham gia của bệnh nhân là hoàn toàn tự nguyện và được đảm bảo bằng bản cam kết ký xác nhận Bệnh nhân có quyền rời khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào và vì bất kỳ lý do nào mà không gặp phải hậu quả hoặc giới hạn nào Điều này thể hiện cam kết của các nhà nghiên cứu về tôn trọng quyền tự do và quyền tự quyết của bệnh nhân trong quá trình tham gia nghiên cứu.

Nghiên cứu đã được sự chấp thuận của Ban Giám đốc Viện Y học cổ truyền Quân đội, đảm bảo tính hợp pháp và phù hợp với quy định Trước khi tiến hành, nghiên cứu còn được phê duyệt bởi Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và Trường Đại học Phenikaa, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức y sinh Điều này thể hiện cam kết của các đơn vị nghiên cứu về tính minh bạch, đạo đức và độ tin cậy của dự án.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu

B ả ng 3.1 Đặc điể m tu ổ i, gi ớ i c ủ a b ệ nh nhân nghiên c ứ u

Nhóm tuổi Nam Nữ Tổng n % n % n %

Kết quả cho thấy, tỷ lệ bệnh nhân hội chứng cổ vai gáy là nữ giới chiếm đến 80,6%, chiếm đa số so với nam giới chỉ 19,4% Đặc biệt, nhóm tuổi từ 50 đến 59 tuổi gặp phải tình trạng này nhiều nhất, chiếm 48,8%, tiếp theo là nhóm tuổi 40 – 49 với tỷ lệ 38,2%.

Trong tổng số bệnh nhân, nhóm tuổi 60 chiếm 7,2% Đối tượng nam giới chủ yếu nằm trong nhóm tuổi 50 – 59, chiếm tới 53,3%, còn nhóm tuổi 30 – 39 lại rất ít, chỉ 3,3% Ở nữ giới, nhóm tuổi 50 – 59 chiếm gần một nửa số bệnh nhân, tỷ lệ là 48,8%, trong khi nhóm 30 – 39 tuổi chiếm tỷ lệ nhỏ hơn.

B ả ng 3.2 Đặc điể m ngh ề nghi ệ p c ủ a b ệ nh nhân nghiên c ứ u

Nhóm nghề Nam Nữ Tổng n % n % n %

Lao động chân tay 12 36,1 50 36,7 62 36,5 Lao động trí óc 21 63,9 87 63,3 108 63,5

Bệnh nhân mắc hội chứng cổ vai gáy chủ yếu thuộc nhóm lao động trí óc, chiếm tỷ lệ 63,5%, trong khi nhóm lao động chân tay chiếm 36,5% Tỷ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ trong nhóm lao động trí óc khá đồng đều, với 63,9% ở nam và 63,3% ở nữ, cho thấy không có sự khác biệt đáng kể giữa các giới về nguy cơ mắc bệnh này.

Nhận xét: Đa số bệnh nhân mắc bệnh từ 1 – 3 tháng (45,9%) và dưới 1 tháng (38,2%) Bệnh nhân có thời gian mắc bệnh từ 3 – 6 tháng là 11,2% và lâu trên

Hiệu quả điều trị hội chứng cổ vai gáy

3.2.1 Sự thay đổi triệu chứng lâm sàng

B ả ng 3.4 S ự thay đổ i m ức độ co c ứng cơ

Xung quanh vùng cổ gáy 53 31,3 6 3,56 > 0,05

Trước khi điều trị (thời điểm D0), đa số bệnh nhân (91,2%) đều xuất hiện triệu chứng co cứng cơ, chủ yếu tập trung ở vùng cổ (91,2%) và gáy (82,65%).

Sau 20 ngày điểu trị, tổng số bệnh nhân xuất hiện co cứng cơ giảm xuống còn 33,33; tỉ lệ bệnh nhân co cứng cơ vùng cổ chỉ còn 24,12% và co cứng cơ vùng gáy là 6,77% Sự khác biệt xuất hiện giữa các nhóm tại vùng cổ và gáy với p < 0,05

B ả ng 3.5 S ự thay đổi điểm đau VAS Điểm đau VAS Ngày D 0 Ngày D 20 p n % n %

Trước điều trị, phần lớn bệnh nhân tự đánh giá mức độ đau theo thang VAS từ 2 – 4, chiếm 74,3%, trong đó 74,2% bệnh nhân có mức đau từ 0 – 2 và chỉ 2,9% có mức đau từ 2 – 4 ở nhóm D20 Sau 20 ngày điều trị, không có bệnh nhân nào còn cảm thấy đau ở mức độ từ 4 – 10, cho thấy hiệu quả rõ rệt của phương pháp điều trị Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm đau VAS giữa các nhóm trước và sau điều trị (p < 0,05) cho thấy phương pháp này giúp giảm đáng kể mức độ đau của bệnh nhân. -Tối ưu nội dung SEO với dịch vụ cô đọng bài viết, giúp bạn truyền tải ý chính mạch lạc và hiệu quả!

B ả ng 3.6 S ự thay đổ i t ầ m v ận độ ng c ộ t s ố ng c ổ

Tầm vận động Mean/Độ lệch chuẩn p

Các bệnh nhân hội chứng cổ vai gáy thường gặp phải hạn chế vận động cổ, với các phạm vi cử động như cúi là 22,58 ± 6,85 độ, ngửa là 29,60 ± 6,32 độ, nghiêng trái là 25,76 ± 7,49 độ, nghiêng phải là 27,15 ± 7,45 độ, xoay trái là 30,82 ± 7,19 độ, và xoay phải là 29,95 ± 7,23 độ.

Kết quả cho thấy sau điều trị, tầm vận động cột sống cổ của bệnh nhân được cải thiện

- Biên độ hoạt động của động tác cúi tăng từ 22,58 + 6,85 lên 31,27 +7,12; có sự khác biệt giữa các nhóm với p >0,05 có ý nghĩa thống kê

- Biên độ hoạt động của động tác ngửa có tăng từ 29,60 + 6,32lên 41,23 + 6,61, không có sự khác biệt giữa các nhóm với p > 0,05 không có ý nghĩa thống kê

- Biên độ hoạt động của động tác nghiêng trái tăng từ 25,76 + 7,49 lên 33,47 + 9,36;không có sự khác biệt giữa các nhóm với p > 0,05 không có ý nghĩa thống kê

- Biên độ hoạt động của động tác nghiêng phải tăng từ 27,15 + 7,45 lên 33,74 + 9,60; không có sự khác biệt giữa các nhóm với p > 0,05 không có ý nghĩa thống kê

- Biên độ hoạt động của động tác xoay trái có tăng từ30,82 + 7,19 lên 41,78 + 8,80;có sự khác biệt giữa các nhóm với p < 0,05 có ý nghĩa thống kê

- Biên độ hoạt động của động tác xoay phải có tăng từ 30,82 + 7,19 lên 39,98 + 8, 75; có sự khác biệt giữa các nhóm với p < 0,05 có ý nghĩa thống kê

B ả ng 3.7 S ự thay đổ i m ức độ h ạ n ch ế v ận độ ng c ộ t s ố ng c ổ NDI

Không ảnh hưởng 0 0 26 15,33 > 0,05 Ảnh hưởng ít 36 21,00 121 71,15 < 0,05 Ảnh hưởng TB 108 63,67 23 13,52 < 0,05 Ảnh hưởng nhiều 26 15,33 0 0 < 0,05

Sau điều trị, bệnh nhân đều có sự cải thiện rõ rệt về mức độ hạn chế hoạt động cổ, với tỷ lệ hạn chế cột sống cổ ảnh hưởng nhiều giảm từ 15,33% xuống còn 0%, thể hiện sự thay đổi có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Trước khi điều trị, mức độ hạn chế trung bình và ảnh hưởng ít chiếm tỷ lệ cao lần lượt là 21,0% và 63,67%, trong khi sau điều trị chỉ còn 13,52% và 71,15%, cho thấy sự cải thiện rõ ràng và có ý nghĩa thống kê ở cả hai nhóm.

3.2 2 Hiệu quả điều trị chung

B ả ng 3.8 Hi ệ u qu ả điề u tr ị chung

Trước khi điều trị, hiệu quả điều trị của bệnh nhân chủ yếu đạt mức trung bình (63,35%) Sau quá trình điều trị, tỷ lệ bệnh nhân có kết quả điều trị khá tăng từ 30,07% lên 52,77%, trong khi tỷ lệ đạt kết quả tốt cũng tăng từ 6,69% lên 27,85% Sự khác biệt giữa nhóm điều trị hiệu quả tốt và khá tại các ngày D0 và D20 là có ý nghĩa thống kê với p 0,05, cho thấy mức độ an toàn của phương pháp này vẫn được đảm bảo.

B ả ng 3.10 S ự thay đổ i huy ế t áp

Theo kết quả nghiên cứu, bệnh nhân có thể trải qua sự cải thiện đáng kể về huyết áp tâm thu và tâm trương sau quá trình xoa bóp bấm huyệt, cho thấy tác dụng tích cực của phương pháp này trong việc điều chỉnh huyết áp Tuy nhiên, không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm nghiên cứu với mức p > 0,05, chứng tỏ hiệu quả của phương pháp đạt được không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố phân nhóm.

Sự hài lòng của người bệnh

3.3.1 Sự hài lòng về giảm đau

B ả ng 3.11 S ự hài lòng v ề gi ảm đau Điểm đau VAS Hài lòng Không hài lòng n % n % p

Khách hàng đánh giá mức độ hài lòng về điều trị dựa trên điểm đau từ 0 đến 4, trong đó đa số đều hài lòng với tỷ lệ lần lượt là 100% ở điểm đau 0-2, 75,0% ở điểm đau 2-4 và 80,0% ở điểm đau 4-6 Tuy nhiên, có 25,0% khách hàng không hài lòng ở điểm đau 0-2 và 20,0% ở điểm đau 2-4, cho thấy sự khác biệt giữa nhóm hài lòng và không hài lòng tại các điểm đau này là có ý nghĩa thống kê với p 0,05

Sự sạch sẽ tại phòng điều trị 160 94,1 10 5,9 < 0,05

Sự sạch sẽ và trang thiết bị tại các phòng xét nghiệm 148 87,1 22 12,9 < 0,05

Sự sạch sẽ và trang thiết bị tại các phòng thủ thuật 140 82,3 30 17,7 > 0,05 Tình trạng nhà vệ sinh 138 81,2 32 18,8 > 0,05

Kết quả nghiên cứu cho thấy, 94,1% bệnh nhân hài lòng về vệ sinh tại phòng điều trị, trong khi đó 5,9% không hài lòng, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p

Ngày đăng: 14/08/2023, 23:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trần Ngọc Ân (1992). Bệnh thấp khớp, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thấp khớp
Tác giả: Trần Ngọc Ân
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1992
[2] Trương Việt Bình chủ biên (2015). Bệnh học Nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học Nội khoa Y học cổ truyền
Tác giả: Trương Việt Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
[3] Trương Việt Bình chủ biên (2015). Điều trị học Nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị học Nội khoa Y học cổ truyền
Tác giả: Trương Việt Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
[4] Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương và cộng sự (2006). Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tậpI, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tậpI
Tác giả: Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
[5] Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương và cộng sự (2006). Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tậpII, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tậpII
Tác giả: Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
[6] Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương và cộng sự (2006). Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tậpIII, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tậpIII
Tác giả: Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
[7] Bộ môn Dược lý, Trường Đại học Y Hà Nội (2005), Dược lý học lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học lâm sàng
Tác giả: Bộ môn Dược lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2005
[8] Bộ Y tế (2008), “ Điện châm điều trị hội chứng vai gáy”, Quy trình kỹ thuật y học cổ truyền, 120 – 121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kỹ thuật y học cổ truyền
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
[9] Bộ Y tế (2018). Dược điển Việt Nam, lần xuất bản thứ năm, tập 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam, lần xuất bản thứ năm, tập 2
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2018
[10] Bộ Y tế (2015). Thông tư 05/2015/TT-BYT Ban hành các danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của bảo hiểm y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 05/2015/TT-BYT Ban hành các danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của bảo hiểm y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
[11] Bộ Y tế (2015). Quy trình kỹ thuật châm cứu, Tài liệu hướng dẫn Quy trình khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu, Quy trình 42, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kỹ thuật châm cứu, Tài liệu hướng dẫn Quy trình khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
[12] Bộ môn Nội Y học cổ truyền (2009), Đau thần kinh tọa, Bài giảng nội khoaYHCT, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đau thần kinh tọa
Tác giả: Bộ môn Nội Y học cổ truyền
Nhà XB: Bài giảng nội khoaYHCT
Năm: 2009
[13] Bộ môn Khí công dưỡng sinh – Xoa bóp bấm huyệt (2013), Giáo trình xoa bóp bấm huyệt, Đại cương xoa bóp bấm huyệt, Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xoa bóp bấm huyệt
Nhà XB: Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam
Năm: 2013
[14] Các Bộ môn Nội, Trường Đại học Y Hà Nội (2004). Bài giảng Bệnh học Nội khoa tập II, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Bệnh học Nội khoa tập II
Tác giả: Các Bộ môn Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
[15] Các Bộ môn Nội, Trường Đại học Y Hà Nội (2007).Điều trị học nội khoa tập I, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị học nội khoa tập I
Tác giả: Các Bộ môn Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
[16] Tô An Châu, Mai Thị Nhâm (1999).Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh X-quang ở 50 bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ, Tạp chí Y học quân sự, Số chuyên đề công trình nghiên cứu khoa học, tr 21-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh X-quang ở 50 bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ
Tác giả: Tô An Châu, Mai Thị Nhâm
Nhà XB: Tạp chí Y học quân sự
Năm: 1999
[17] Hoàng Bảo Châu (2006). Nội khoa học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội khoa học cổ truyền
Tác giả: Hoàng Bảo Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
[18] Hoàng Bảo Châu (1995).Phương thuốc cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương thuốc cổ truyền
Tác giả: Hoàng Bảo Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1995
[19] Hoàng Bảo Châu (1994).Lý luận cơ bản Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận cơ bản Y học cổ truyền
Tác giả: Hoàng Bảo Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1994
[20] Lê Quang Cường (2008). Triệu chứng học thần kinh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triệu chứng học thần kinh
Tác giả: Lê Quang Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Phân loại mức độ đau theo thang điểm VAS [78] - Kết quả thực hiện phương pháp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân bị hội chứng cổ vai gáy tại khoa a11  viện y học cổ truyền quân đội năm 2022
Bảng 2.1. Phân loại mức độ đau theo thang điểm VAS [78] (Trang 44)
Bảng 2.4. Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày (NDI) [57] - Kết quả thực hiện phương pháp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân bị hội chứng cổ vai gáy tại khoa a11  viện y học cổ truyền quân đội năm 2022
Bảng 2.4. Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày (NDI) [57] (Trang 47)
Bảng 3.1. Đặc điểm tuổi, giới của bệnh nhân nghiên cứu - Kết quả thực hiện phương pháp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân bị hội chứng cổ vai gáy tại khoa a11  viện y học cổ truyền quân đội năm 2022
Bảng 3.1. Đặc điểm tuổi, giới của bệnh nhân nghiên cứu (Trang 51)
Bảng 3.3. Thời gian mắc bệnh - Kết quả thực hiện phương pháp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân bị hội chứng cổ vai gáy tại khoa a11  viện y học cổ truyền quân đội năm 2022
Bảng 3.3. Thời gian mắc bệnh (Trang 52)
Bảng 3.5. Sự thay đổi điểm đau VAS - Kết quả thực hiện phương pháp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân bị hội chứng cổ vai gáy tại khoa a11  viện y học cổ truyền quân đội năm 2022
Bảng 3.5. Sự thay đổi điểm đau VAS (Trang 53)
Bảng  3.6. Sự thay đổi tầm vận động cột sống cổ - Kết quả thực hiện phương pháp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân bị hội chứng cổ vai gáy tại khoa a11  viện y học cổ truyền quân đội năm 2022
ng 3.6. Sự thay đổi tầm vận động cột sống cổ (Trang 53)
Bảng 3.7. Sự thay đổi mức độ hạn chế vận động cột sống cổ NDI - Kết quả thực hiện phương pháp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân bị hội chứng cổ vai gáy tại khoa a11  viện y học cổ truyền quân đội năm 2022
Bảng 3.7. Sự thay đổi mức độ hạn chế vận động cột sống cổ NDI (Trang 54)
Bảng 3.8. Hiệu quả điều trị chung - Kết quả thực hiện phương pháp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân bị hội chứng cổ vai gáy tại khoa a11  viện y học cổ truyền quân đội năm 2022
Bảng 3.8. Hiệu quả điều trị chung (Trang 55)
Bảng  3.9. Tác dụng không mong muốn của xoa bóp bấm huyệt - Kết quả thực hiện phương pháp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân bị hội chứng cổ vai gáy tại khoa a11  viện y học cổ truyền quân đội năm 2022
ng 3.9. Tác dụng không mong muốn của xoa bóp bấm huyệt (Trang 56)
Bảng 3.10. Sự thay đổi huyết áp - Kết quả thực hiện phương pháp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân bị hội chứng cổ vai gáy tại khoa a11  viện y học cổ truyền quân đội năm 2022
Bảng 3.10. Sự thay đổi huyết áp (Trang 56)
Bảng 3.11. Sự hài lòng về giảm đau - Kết quả thực hiện phương pháp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân bị hội chứng cổ vai gáy tại khoa a11  viện y học cổ truyền quân đội năm 2022
Bảng 3.11. Sự hài lòng về giảm đau (Trang 57)
Bảng 3.13. Sự hài lòng về tăng điểm NDI - Kết quả thực hiện phương pháp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân bị hội chứng cổ vai gáy tại khoa a11  viện y học cổ truyền quân đội năm 2022
Bảng 3.13. Sự hài lòng về tăng điểm NDI (Trang 58)
Bảng 3.14. Sự hài lòng về cơ sở vật chất điều trị - Kết quả thực hiện phương pháp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân bị hội chứng cổ vai gáy tại khoa a11  viện y học cổ truyền quân đội năm 2022
Bảng 3.14. Sự hài lòng về cơ sở vật chất điều trị (Trang 58)
Bảng 3.15. Sự hài lòng về thái độ của nhân viên y tế - Kết quả thực hiện phương pháp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân bị hội chứng cổ vai gáy tại khoa a11  viện y học cổ truyền quân đội năm 2022
Bảng 3.15. Sự hài lòng về thái độ của nhân viên y tế (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w