CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chất liệu nghiên cứu
- Phác đồ huyệt xoa bóp bấm huyệt
- Thủ thuật xoa bóp sử dụng
Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu
- Bệnh nhân trên 30 tuổi, không phân biệt giới và nghề nghiệp, tự nguyện tham gia nghiên cứu và kí cam kết tình nguyện tham gia nghiên cứu
Bệnh nhân đến khám và đã được chẩn đoán xác định hội chứng cổ vai gáy dựa trên các tiêu chuẩn của y học hiện đại và y học cổ truyền, dựa trên bằng chứng rõ ràng Theo y học hiện đại, chẩn đoán hội chứng cổ vai gáy được xác định khi bệnh nhân đạt ít nhất 3 tiêu chí cụ thể, giúp xác định chính xác tình trạng và lập kế hoạch điều trị phù hợp.
+ Đau vùng cổ gáy: lâm sàng biểu hiện bằng đau vùng cổ gáy
Thoái hóa cột sống cổ được chẩn đoán chủ yếu dựa trên hình ảnh chụp X-quang, cho thấy cột sống cổ thẳng, nghiêng hoặc chếch một hoặc nhiều hình ảnh như đặc xương dưới sụn, hẹp khe khớp và tân tạo xương mới (cầu xương, gai xương) giúp xác định mức độ thoái hóa.
+ Mức độ đau theo thang nhìn VAS ≤ 6 điểm b Y học cổ truyền
Chứng Tý ở cổ gáy thể can thận hư kết hợp phong hàn thấp gây ra những cơn đau nhức, cứng cổ gáy khó vận động, đặc biệt đau tăng khi gặp lạnh, gió hoặc ẩm ướt Bệnh nhân thường sợ lạnh, cảm giác lạnh ở vùng cổ gáy và cảm thấy đau giảm khi chườm ấm hoặc xoa bóp Triệu chứng còn đi kèm với lưỡi rêu trắng mỏng hoặc hơi nhớt, mạch phù hoạt.
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân nghiên cứu
- Bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ kèm theo phình đĩa đệm/thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
- Phụ nữ có thai và đang cho con bú
- Bệnh nhân mắc các bệnh lý mạn tính nặng (suy gan, suy thận, bệnh lý ác tính)
- Bệnh nhân không thuộc thể phong hàn thấp kết hợp can thận hư theo
Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thời gian và địa điểm
- Thời gian: Từ tháng 10/2021 đến tháng 3/2022
- Địa điểm: Khoa A11, Viện Y học cổ truyền Quân đội
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu và chọn mẫu
* Cỡ mẫu: cỡ mẫu nghiên cứu được ước tính dựa theo công thức được ước tính một tỷ lệ như sau: n = Z 1−α/2 2 p(1 − p) d 2 Trong đó:
• n: là cỡ mẫu tối thiểu cần chọn
Tỷ lệ hài lòng của bệnh nhân đối với điều trị hội chứng cổ vai gáy được ước tính là 73% Theo khảo sát nhanh của bệnh viện vào quý II năm 2020, tỷ lệ này tại khoa A11 đạt 73%, tương đương với p = 0,73.
• 𝑍 1−α/2 : Hệ số tin cậy, ứng với độ tin cậy 95% thì 𝑍 1−α/2 =1,96
• d = 0,05 là sai số tuyệt đối cho phép
Như vậy, thay vào công thức ta được n = 155 Nhóm nghiên cứu lấy thêm 10% để tránh trường hợp bỏ cuộc, vì vậy, mẫu nghiên cứu là 170
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để tuyển chọn các bệnh nhân đủ điều kiện tham gia Các bệnh nhân này được lựa chọn tại Khoa A11, Viện Y học cổ truyền Quân đội, đảm bảo tính phù hợp và thuận lợi trong quá trình nghiên cứu Phương pháp này giúp tiết kiệm thời gian, nguồn lực và đảm bảo sự phản ánh chính xác về đối tượng nghiên cứu.
Bước 1 trong quá trình nghiên cứu là bệnh nhân đến khám tại Viện Y học cổ truyền Quân đội và được chẩn đoán xác định hội chứng cổ vai gáy phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn Những bệnh nhân này sẽ được xác nhận không vi phạm các tiêu chuẩn loại trừ, sau đó mời tham gia nghiên cứu và ký cam kết tình nguyện đồng ý tham gia.
Bước 2: Trong quá trình điều trị, bệnh nhân sẽ được thực hiện xoa bóp bấm huyệt trong liệu trình 21 ngày (3 tuần), theo phác đồ chuẩn về huyệt và thủ thuật đã được định sẵn, đảm bảo tính thống nhất cho tất cả các bệnh nhân Mỗi buổi điều trị kéo dài khoảng 30 phút, giúp tối ưu hiệu quả và phù hợp với quy trình chuyên môn.
Trong quá trình điều trị, theo dõi và đánh giá kết quả vào các thời điểm quan trọng như ngày thứ 10 (D10) và ngày thứ 21 (D21) sau can thiệp là cần thiết Các mốc so sánh chính bao gồm ngày nhập viện (D0), ngày thứ 10 (D10) và ngày kết thúc điều trị (D21) để đánh giá hiệu quả điều trị rõ ràng và chính xác hơn.
Bước 4: kết hợp kết quả điều trị đưa ra phương án giáo dục sức khỏe và hướng dẫn bệnh nhân phòng bệnh
2.3.2.4 Biến số và chỉ số trong nghiên cứu
+ Nghề nghiệp: nhóm nghề nguy cơ cao (lao động chân tay, bê vác nặng…), nhóm nghề nguy cơ thấp (nội trợ)
- Đặc điểm thời gian mắc bệnh:< 1 tháng, 1-3 tháng, 3-6 tháng; trên 6 tháng
- Sự thay đổi điểm đau VAS
- Sự thay đổi tầm vận động cột sống cổ:
- Sự thay đổi điểm NDI
- Sự thay đổi các chỉ số xét nghiệm
+ Sinh hóa máu (ure, creatinin, AST, ALT)
+ Huyết học (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu)
- Sự thay đổi dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp trung bình
2.3.2.5 Công cụ và kĩ thuật sử dụng trong nghiên cứu
2.3.2.6 Tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu
Mức độ đau chủ quan của bệnh nhân được lượng giá bằng thang VAS (Visual Analogue Scale).Thang VAS được chia thành 10 đoạn bằng nhau bởi
11 điểm từ 0 (hoàn toàn không đau) đến 10 (đau nghiêm trọng, không thể chịu được, có thể choáng ngất) Thang VAS được chia thành 6 mức độ sau:
H ì nh 2 1 Thang điểm đánh giá đau VAS [78]
Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung chọn các bệnh nhân có điểm VAS ≤ 6 để đảm bảo độ chính xác trong phân loại mức độ đau Đánh giá mức độ đau được thực hiện dựa trên các tiêu chí mô tả trong bảng 2.4, giúp phân loại rõ ràng các mức độ đau phù hợp với từng nhóm bệnh nhân.
B ả ng 2.1 Phân lo ạ i m ức độ đau theo thang điể m VAS [78] Điểm VAS Mức độ Điểm đánh giá
VAS = 0 điểm Hoàn toàn không đau 0 điểm
0 < VAS ≤ 2 điểm Đau nhẹ 1 điểm
2 < VAS ≤ 4 điểm Đau vừa 2 điểm
Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS từ 4 đến 6 điểm cho thấy mức đau nặng trung bình khoảng 3 điểm Trong quá trình điều trị, mức độ đau của các nhóm được so sánh trước và sau điều trị tại các thời điểm D0, D14, và D21, giúp xác định hiệu quả của phương pháp điều trị Kết quả cho thấy sự cải thiện rõ rệt về mức độ đau sau khi điều trị, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm ở từng thời điểm Việc theo dõi liên tục các thay đổi này giúp đánh giá chính xác hiệu quả của các phương pháp điều trị và đưa ra quyết định lâm sàng phù hợp.
* Tầm vận động cột sống cổ
Phương pháp đo tầm vận động cột sống cổ dựa trên quy trình do Viện hàn lâm các nhà phẫu thuật chỉnh hình của Mỹ đề ra, trong đó tất cả các cử động khớp được đo từ vị trí khởi đầu Zero Vị trí Zero được xác định khi người khám đứng thẳng, đầu thẳng, mắt nhìn thẳng về phía trước, hai chân thẳng, đầu gối không gập, hai bàn chân song song và bờ trong của chúng áp sát nhau Vị trí giải phẫu duỗi của chi và thân thể cũng được quy ước là 0 độ, đảm bảo tiêu chuẩn chính xác cho việc đo lường phạm vi vận động của cột sống cổ.
Tầm vận động khớp được đánh giá thông qua hai phương pháp chính là vận động chủ động và vận động thụ động Vận động chủ động đề cập đến khả năng của bệnh nhân tự chuyển động khớp trong phạm vi góc giới hạn của khớp đó, phản ánh chức năng thật của khớp Ngược lại, vận động thụ động liên quan đến việc người khám thực hiện chuyển động khớp qua phạm vi vận động quy định, giúp xác định sự linh hoạt và trạng thái của các cấu trúc quanh khớp Việc đánh giá cả hai loại vận động này rất quan trọng trong chẩn đoán chính xác các vấn đề liên quan đến xương khớp.
Tầm vận động của khớp được đo bằng thước có gốc là mặt phẳng hình tròn, chia độ từ 0° đến 360°, gồm một cành di động và một cành cố định dài 30cm Bệnh nhân ngồi thẳng, tựa lưng ngang vai, khớp gối và háng gập vuông góc, hai bàn chân đặt trên sàn, hai tay xuôi khép sát thân Đo tầm vận động của cột sống cổ gồm các động tác gấp duỗi (cúi ngửa), nghiêng bên và quay, trong đó người đo đứng phía bên để đo gấp duỗi, gốc thước qua đỉnh đầu khi bệnh nhân ở tư thế thẳng góc với mặt đất, cành cố định ở vị trí khởi điểm, cành di động di chuyển theo đỉnh đầu Đo độ gấp duỗi cho phép bệnh nhân cúi xuống chạm cằm vào ngực và duỗi ra ngang ụ chẩm Đo độ nghiêng bên được thực hiện bằng cách đặt gốc thước ở mỏm gai C7, cành cố định song song mặt đất, cành di động trùng trục thân, đo góc giữa hai cành theo đường nối từ C7 đến đỉnh đầu Đo độ quay của cổ thực hiện với người đo đứng phía sau, gốc thước tại giao điểm giữa đường nối đỉnh vành tai hai bên và đường giữa thân, cành cố định hướng nối đỉnh đầu qua đỉnh mũi, cành di động xoay theo hướng đỉnh mũi khi bệnh nhân quay đầu sang phải hoặc trái.
Mức độ chính xác của kết quả đo phụ thuộc vào trình độ và sự thận trọng của người thực hiện cũng như vào mức độ hiểu biết và hợp tác của đối tượng được đo, điều này ảnh hưởng đến độ tin cậy của dữ liệu thu nhận.
Bảng 2.5 trình bày các giá trị tầm vận động bình thường của các động tác cột sống cổ, giúp đánh giá chính xác khả năng vận động của người bệnh Điểm vận động của một động tác bằng 0 khi phạm vi vận động vẫn nằm trong giới hạn bình thường, phản ánh không có hạn chế Hạn chế từ 10 đến 50 độ được tính là 1 điểm, cho thấy mức độ giảm chức năng nhẹ đến trung bình của vùng cổ Các chỉ số này quan trọng trong chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý cột sống cổ, đồng thời hỗ trợ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp Hiểu rõ các giá trị tầm vận động giúp nâng cao hiệu quả khám và đánh giá tình trạng sức khỏe của cột sống cổ.
10 0 được tính 2 điểm, 11 0 – 15 0 được tính 3 điểm, trên 15 0 được tính 4 điểm
Trong nghiên cứu của chúng tôi, cách cho điểm chi tiết từng động tác được trình bày rõ trong bảng 2.2 và 2.3, giúp đánh giá chính xác phạm vi vận động Điểm toàn phần về tầm vận động chung được tính bằng tổng điểm của sáu động tác gồm cúi, ngửa, nghiêng phải, nghiêng trái, quay phải và quay trái Phương pháp này đảm bảo đo lường chính xác khả năng vận động của người tham gia, góp phần nâng cao độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
B ả ng 2.2 T ầ m v ận độ ng c ộ t s ố ng c ổ sinh lý và b ệ nh lý [49]
Tầm vận động Động tác
Bình thường Bệnh lý Điểm đánh giá 0 điểm 1 điểm 2 điểm 3 điểm 4 điểm
Cúi 45 0 – 55 0 40 0 – 44 0 35 0 – 39 0 30 0 - 34 0 < 30 0 Ngửa 60 0 – 70 0 55 0 – 59 0 50 0 – 54 0 45 0 - 49 0 < 45 0 Nghiêng phải 40 0 - 50 0 35 0 – 39 0 30 0 – 34 0 25 0 - 39 0 < 25 0 Nghiêng trái 40 0 - 50 0 35 0 – 39 0 30 0 – 34 0 25 0 - 39 0 < 25 0 Quay phải 60 0 - 70 0 55 0 – 59 0 50 0 – 54 0 45 0 - 49 0 < 45 0 Quay trái 60 0 - 70 0 55 0 – 59 0 50 0 – 54 0 45 0 - 49 0 < 45 0
B ả ng 2.3 M ức độ h ạ n ch ế t ầ m v ận độ ng c ộ t s ố ng c ổ [45]
Mức độ Điểm tầm vận động chung Điểm đánh giá
Không hạn chế 0 điểm 0 điểm
Hạn chế ít 1 - 6 điểm 1 điểm
Hạn chế vừa 7 - 12 điểm 2 điểm
Hạn chế nhiều 13 - 18 điểm 3 điểm
Hạn chế rất nhiều 19 - 24 điểm 4 điểm
* Đánh giá mức độ cải thiện hạn chế sinh hoạt hàng ngày theo Bộ câu hỏi Neck Disability Index (NDI)
Bộ câu hỏi Neck Disability Index (NDI) do tác giả Howard Vernon soạn thảo là công cụ tự đánh giá mức độ hạn chế do đau cổ gáy và các bệnh lý chấn thương cổ gây ra NDI giúp bệnh nhân xác định mức độ ảnh hưởng của các vấn đề về cổ đến hoạt động hàng ngày, từ đó hỗ trợ trong quá trình chẩn đoán và điều trị Bộ câu hỏi này lần đầu tiên được công bố vào năm 1991 và hiện đã trở thành một trong những phương pháp đánh giá phổ biến trong lĩnh vực y học cổ và vai Đánh giá chính xác qua NDI giúp các bác sĩ xây dựng phương án điều trị phù hợp, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
Bộ câu hỏi NDI ra đời năm 1991, là công cụ đầu tiên dùng để tự đánh giá mức độ hạn chế gây ra bởi đau cổ gáy Đây là phương pháp được dịch sang hơn 20 ngôn ngữ và sử dụng phổ biến trong nghiên cứu và điều trị các vấn đề về cổ gáy Bộ câu hỏi gồm 10 mục, với tổng điểm tối đa là 50 điểm, giúp đánh giá mức độ ảnh hưởng của đau cổ gáy đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.
B ả ng 2.4 Đánh giá mức độ h ạ n ch ế sinh ho ạ t hàng ngày (NDI) [57] Điểm thô Mức hạn chế Điểm quy đổi
15 – 24 Hạn chế trung bình 2 điểm
25 – 34 Hạn chế nghiêm trọng 3 điểm
≥ 35 Hoàn toàn hạn chế 4 điểm Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày của từng nhóm và so sánh hai nhóm ở các thời điểm D0; D14; D21
2.3.2.7 Đánh giá kết quả điều trị chung
Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích khám phá phương pháp điều trị đau cổ gáy do thoái hóa cột sống cổ hiệu quả Mục tiêu chính của nghiên cứu là tìm ra giải pháp mới giúp giảm đau và cải thiện chức năng cổ gáy cho bệnh nhân, không hướng đến bất kỳ mục đích thương mại hoặc khác biệt nào Phương pháp này hy vọng mang lại sự thay đổi tích cực trong quản lý và điều trị bệnh lý thoái hóa cột sống cổ.
Trong nghiên cứu này, sự tham gia của bệnh nhân là hoàn toàn tự nguyện và được đảm bảo bằng bản cam kết ký xác nhận Bệnh nhân có quyền rời khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào và vì bất kỳ lý do nào mà không gặp phải hậu quả hoặc giới hạn nào Điều này thể hiện cam kết của các nhà nghiên cứu về tôn trọng quyền tự do và quyền tự quyết của bệnh nhân trong quá trình tham gia nghiên cứu.
Nghiên cứu đã được sự chấp thuận của Ban Giám đốc Viện Y học cổ truyền Quân đội, đảm bảo tính hợp pháp và phù hợp với quy định Trước khi tiến hành, nghiên cứu còn được phê duyệt bởi Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và Trường Đại học Phenikaa, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức y sinh Điều này thể hiện cam kết của các đơn vị nghiên cứu về tính minh bạch, đạo đức và độ tin cậy của dự án.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu
B ả ng 3.1 Đặc điể m tu ổ i, gi ớ i c ủ a b ệ nh nhân nghiên c ứ u
Nhóm tuổi Nam Nữ Tổng n % n % n %
Kết quả cho thấy, tỷ lệ bệnh nhân hội chứng cổ vai gáy là nữ giới chiếm đến 80,6%, chiếm đa số so với nam giới chỉ 19,4% Đặc biệt, nhóm tuổi từ 50 đến 59 tuổi gặp phải tình trạng này nhiều nhất, chiếm 48,8%, tiếp theo là nhóm tuổi 40 – 49 với tỷ lệ 38,2%.
Trong tổng số bệnh nhân, nhóm tuổi 60 chiếm 7,2% Đối tượng nam giới chủ yếu nằm trong nhóm tuổi 50 – 59, chiếm tới 53,3%, còn nhóm tuổi 30 – 39 lại rất ít, chỉ 3,3% Ở nữ giới, nhóm tuổi 50 – 59 chiếm gần một nửa số bệnh nhân, tỷ lệ là 48,8%, trong khi nhóm 30 – 39 tuổi chiếm tỷ lệ nhỏ hơn.
B ả ng 3.2 Đặc điể m ngh ề nghi ệ p c ủ a b ệ nh nhân nghiên c ứ u
Nhóm nghề Nam Nữ Tổng n % n % n %
Lao động chân tay 12 36,1 50 36,7 62 36,5 Lao động trí óc 21 63,9 87 63,3 108 63,5
Bệnh nhân mắc hội chứng cổ vai gáy chủ yếu thuộc nhóm lao động trí óc, chiếm tỷ lệ 63,5%, trong khi nhóm lao động chân tay chiếm 36,5% Tỷ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ trong nhóm lao động trí óc khá đồng đều, với 63,9% ở nam và 63,3% ở nữ, cho thấy không có sự khác biệt đáng kể giữa các giới về nguy cơ mắc bệnh này.
Nhận xét: Đa số bệnh nhân mắc bệnh từ 1 – 3 tháng (45,9%) và dưới 1 tháng (38,2%) Bệnh nhân có thời gian mắc bệnh từ 3 – 6 tháng là 11,2% và lâu trên
Hiệu quả điều trị hội chứng cổ vai gáy
3.2.1 Sự thay đổi triệu chứng lâm sàng
B ả ng 3.4 S ự thay đổ i m ức độ co c ứng cơ
Xung quanh vùng cổ gáy 53 31,3 6 3,56 > 0,05
Trước khi điều trị (thời điểm D0), đa số bệnh nhân (91,2%) đều xuất hiện triệu chứng co cứng cơ, chủ yếu tập trung ở vùng cổ (91,2%) và gáy (82,65%).
Sau 20 ngày điểu trị, tổng số bệnh nhân xuất hiện co cứng cơ giảm xuống còn 33,33; tỉ lệ bệnh nhân co cứng cơ vùng cổ chỉ còn 24,12% và co cứng cơ vùng gáy là 6,77% Sự khác biệt xuất hiện giữa các nhóm tại vùng cổ và gáy với p < 0,05
B ả ng 3.5 S ự thay đổi điểm đau VAS Điểm đau VAS Ngày D 0 Ngày D 20 p n % n %
Trước điều trị, phần lớn bệnh nhân tự đánh giá mức độ đau theo thang VAS từ 2 – 4, chiếm 74,3%, trong đó 74,2% bệnh nhân có mức đau từ 0 – 2 và chỉ 2,9% có mức đau từ 2 – 4 ở nhóm D20 Sau 20 ngày điều trị, không có bệnh nhân nào còn cảm thấy đau ở mức độ từ 4 – 10, cho thấy hiệu quả rõ rệt của phương pháp điều trị Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm đau VAS giữa các nhóm trước và sau điều trị (p < 0,05) cho thấy phương pháp này giúp giảm đáng kể mức độ đau của bệnh nhân. -Tối ưu nội dung SEO với dịch vụ cô đọng bài viết, giúp bạn truyền tải ý chính mạch lạc và hiệu quả!
B ả ng 3.6 S ự thay đổ i t ầ m v ận độ ng c ộ t s ố ng c ổ
Tầm vận động Mean/Độ lệch chuẩn p
Các bệnh nhân hội chứng cổ vai gáy thường gặp phải hạn chế vận động cổ, với các phạm vi cử động như cúi là 22,58 ± 6,85 độ, ngửa là 29,60 ± 6,32 độ, nghiêng trái là 25,76 ± 7,49 độ, nghiêng phải là 27,15 ± 7,45 độ, xoay trái là 30,82 ± 7,19 độ, và xoay phải là 29,95 ± 7,23 độ.
Kết quả cho thấy sau điều trị, tầm vận động cột sống cổ của bệnh nhân được cải thiện
- Biên độ hoạt động của động tác cúi tăng từ 22,58 + 6,85 lên 31,27 +7,12; có sự khác biệt giữa các nhóm với p >0,05 có ý nghĩa thống kê
- Biên độ hoạt động của động tác ngửa có tăng từ 29,60 + 6,32lên 41,23 + 6,61, không có sự khác biệt giữa các nhóm với p > 0,05 không có ý nghĩa thống kê
- Biên độ hoạt động của động tác nghiêng trái tăng từ 25,76 + 7,49 lên 33,47 + 9,36;không có sự khác biệt giữa các nhóm với p > 0,05 không có ý nghĩa thống kê
- Biên độ hoạt động của động tác nghiêng phải tăng từ 27,15 + 7,45 lên 33,74 + 9,60; không có sự khác biệt giữa các nhóm với p > 0,05 không có ý nghĩa thống kê
- Biên độ hoạt động của động tác xoay trái có tăng từ30,82 + 7,19 lên 41,78 + 8,80;có sự khác biệt giữa các nhóm với p < 0,05 có ý nghĩa thống kê
- Biên độ hoạt động của động tác xoay phải có tăng từ 30,82 + 7,19 lên 39,98 + 8, 75; có sự khác biệt giữa các nhóm với p < 0,05 có ý nghĩa thống kê
B ả ng 3.7 S ự thay đổ i m ức độ h ạ n ch ế v ận độ ng c ộ t s ố ng c ổ NDI
Không ảnh hưởng 0 0 26 15,33 > 0,05 Ảnh hưởng ít 36 21,00 121 71,15 < 0,05 Ảnh hưởng TB 108 63,67 23 13,52 < 0,05 Ảnh hưởng nhiều 26 15,33 0 0 < 0,05
Sau điều trị, bệnh nhân đều có sự cải thiện rõ rệt về mức độ hạn chế hoạt động cổ, với tỷ lệ hạn chế cột sống cổ ảnh hưởng nhiều giảm từ 15,33% xuống còn 0%, thể hiện sự thay đổi có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Trước khi điều trị, mức độ hạn chế trung bình và ảnh hưởng ít chiếm tỷ lệ cao lần lượt là 21,0% và 63,67%, trong khi sau điều trị chỉ còn 13,52% và 71,15%, cho thấy sự cải thiện rõ ràng và có ý nghĩa thống kê ở cả hai nhóm.
3.2 2 Hiệu quả điều trị chung
B ả ng 3.8 Hi ệ u qu ả điề u tr ị chung
Trước khi điều trị, hiệu quả điều trị của bệnh nhân chủ yếu đạt mức trung bình (63,35%) Sau quá trình điều trị, tỷ lệ bệnh nhân có kết quả điều trị khá tăng từ 30,07% lên 52,77%, trong khi tỷ lệ đạt kết quả tốt cũng tăng từ 6,69% lên 27,85% Sự khác biệt giữa nhóm điều trị hiệu quả tốt và khá tại các ngày D0 và D20 là có ý nghĩa thống kê với p 0,05, cho thấy mức độ an toàn của phương pháp này vẫn được đảm bảo.
B ả ng 3.10 S ự thay đổ i huy ế t áp
Theo kết quả nghiên cứu, bệnh nhân có thể trải qua sự cải thiện đáng kể về huyết áp tâm thu và tâm trương sau quá trình xoa bóp bấm huyệt, cho thấy tác dụng tích cực của phương pháp này trong việc điều chỉnh huyết áp Tuy nhiên, không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm nghiên cứu với mức p > 0,05, chứng tỏ hiệu quả của phương pháp đạt được không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố phân nhóm.
Sự hài lòng của người bệnh
3.3.1 Sự hài lòng về giảm đau
B ả ng 3.11 S ự hài lòng v ề gi ảm đau Điểm đau VAS Hài lòng Không hài lòng n % n % p
Khách hàng đánh giá mức độ hài lòng về điều trị dựa trên điểm đau từ 0 đến 4, trong đó đa số đều hài lòng với tỷ lệ lần lượt là 100% ở điểm đau 0-2, 75,0% ở điểm đau 2-4 và 80,0% ở điểm đau 4-6 Tuy nhiên, có 25,0% khách hàng không hài lòng ở điểm đau 0-2 và 20,0% ở điểm đau 2-4, cho thấy sự khác biệt giữa nhóm hài lòng và không hài lòng tại các điểm đau này là có ý nghĩa thống kê với p 0,05
Sự sạch sẽ tại phòng điều trị 160 94,1 10 5,9 < 0,05
Sự sạch sẽ và trang thiết bị tại các phòng xét nghiệm 148 87,1 22 12,9 < 0,05
Sự sạch sẽ và trang thiết bị tại các phòng thủ thuật 140 82,3 30 17,7 > 0,05 Tình trạng nhà vệ sinh 138 81,2 32 18,8 > 0,05
Kết quả nghiên cứu cho thấy, 94,1% bệnh nhân hài lòng về vệ sinh tại phòng điều trị, trong khi đó 5,9% không hài lòng, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p