1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động môi trường cho dự án nhà máy tổ hợp lắp ráp và thử nghiệm thiết bị công nghiệp lilama 69 3 dse tỉnh hải dương

104 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tác động môi trường cho dự án Nhà máy Tổ hợp lắp ráp và thử nghiệm thiết bị công nghiệp Lilama 69-3 DSE tỉnh Hải Dương
Trường học Trường Đại học Hải Dương
Chuyên ngành Môi trường và Phát triển
Thể loại Đánh giá tác động môi trường
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu  Mục tiêu nghiên cứu tổng quát Đề tài nghiên cứu với mục tiêu đánh giá tác động về mặt tích cực và tiêu cực của dự án nhà máy tổ hợp lắp ráp và thử nghiệm thiết bị công nghiệ

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP vii

ĐẶT VẤN ĐỀ ix

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Xuất xứ dự án 1

1.1.1 Hoàn cảnh ra đời của dự án 1

1.1.2 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển 2

1.2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 2

1.2.1 Các văn bản pháp luật 2

1.2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường 3

1.3 Tổng quan về dự án 5

1.3.1 Tên dự án 5

1.3.2 Chủ đầu tư 5

1.3.3 Vị trí địa lý của dự án 5

1.3.4 Nội dung chủ yếu của dự án 6

1.4 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 12

1.5 Công nghệ sản xuất, vận hành 14

1.6 Danh mục máy móc thiết bị dự kiến 24

1.7 Nguyên nhiên vật liệu đầu vào và các sản phẩm đầu ra của dự án 25

1.8 Tiến độ thực hiện dự án 27

1.9 Vốn đầu tư 27

1.10 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 28

CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 29

2.1.1 Mục tiêu chung 29

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 29

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 29

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 29

2.3 Nội dung nghiên cứu 29

Trang 2

2.4 Phương pháp nghiên cứu 30

CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN 32

3.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 32

3.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 32

3.1.2 Điều kiện khí tượng 32

3.1.3 Điều kiện thủy văn 36

3.2 Điều kiện kinh tế- xã hội xã Cao An 36

3.2.1 Điều kiện kinh tế 36

3.2.2 Điều kiện xã hội 38

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

4.1 Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực nghiên cứu thôn Cao Xá- xã Cao An- huyện Cẩm Giàng- Tp Hải Dương 39

4.1.1 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 39

4.1.2 Hiện trạng tài nguyên sinh học 42

4.1.3 Đánh giá sự phù hợp của địa điểm lựa chọn dự án với đặc điểm môi trường tự nhiên khu vực dự án 42

4.2 Đánh giá, dự báo tác động môi trường giai đoạn thi công xây dựng (bao gồm san lấp, cải tạo, xây dựng các công trình mới 42

4.2.1 Đánh giá tác động từ quá trình dọn dẹp mặt bằng 44

4.2.2 Nguồn tác động có liên quan tới chất thải 44

4.2.3 Đánh giá, dự báo các tác động môi trường của các nguồn không liên quan đến chất thải 55

4.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động/ vận hành 59

4.3.1 Đánh giá, dự báo tác động của nguồn phát sinh khí thải 59

4.3.2 Đánh giá , dự báo các tác động của các nguồn không liên quan đến CT 72

4.4 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực và phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 75

4.4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 75

4.4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 85

CHƯƠNG V KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 92

1 Kết luận 92

2 Tồn tại 93

3 Kiến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC BẢN VẼ 95

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1: Các hạng mục công trình xây dựng 7

Bảng 1 2: Danh mục máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng 24

Bảng 1 3: Nhu cầu về nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ thi công xây dựng dự án 25

Bảng 1 4: Bảng tổng hợp khối lượng nguyên vật liệu cho 1 năm sản xuất của nhà máy26 Bảng 1 5: Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nước điện 27

Bảng 3 1: Nhiệt độ trung bình tại Hải Dương từ năm 2012-2016 33

Bảng 3 2: Lượng mưa trung bình tháng tại Hải Dương từ năm 2012- 2016 34

Bảng 3 3: Độ ẩm trung bình tại Hải Dương từ năm 2012- 2016 34

Bảng 4 1:Kết quả đo vi khí hậu và mức ồn 39

Bảng 4 2: Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực dự án 39

Bảng 4 3: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt của khu vực 40

Bảng 4 4: Kết quả phân tích chất lượng đất khu vực triển khai dự án 41

Bảng 4 5: Tổng hợp các tác động môi trường từ hoạt động thi công xây dựng của dự án 43

Bảng 4 6: Tải lượng bụi phát sinh trung bình ngày 44

Bảng 4 7: Số liệu khí tượng dùng để tính toán mô hình 46

Bảng 4 8:Nồng độ các chất ô nhiễm trong quá trình vận chuyển san lấp mặt bằng 46

Bảng 4 9: Tải lượng bụi phát sinh trong giai đoạn vận chuyển NVLXD 48

Bảng 4 10: Nồng độ các chất ô nhiễm trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng 49

Bảng 4 11: Lượng nhiên liệu tiêu thụ của các động cơ 50

Bảng 4 12: Tải lượng các khí phát sinh từ các loại máy móc 50

Bảng 4 13: Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn kim loại 51

Bảng 4 14: Tải lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt 52

Bảng 4 15: Tổng tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt52 Bảng 4 16: Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới 56

Bảng 4 17: Các nguồn gây tác động, đối tượng và quy mô bi tác động trong giai đoạn san lấp, thi công xây dựng 58

Bảng 4 18: Các công đoạn phát sinh chất thải trong quá trình sản xuất 59

Bảng 4 19: Tải lượng bụi tạm thời phát sinh do các phương tiện giao thông 60

Bảng 4 20: Tải lượng khí thải của phương tiện giao thông 60

Bảng 4 21: Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí tại các khoảng cách khác nhau 61

Bảng 4 22: Hệ số các chất ô nhiễm trong quá trình hàn 63

Bảng 4 23: Mức độ gỉ của bề mặt thép trước khi làm sạch 64

Trang 4

Bảng 4 24: Mức độ làm sạch của bề mặt thép trước khi sơn 64

Bảng 4 25: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 69

Bảng 4 26: Loại, lượng chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất 71

Bảng 4 27: Loại, lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất 72

Bảng 4 28: Các tác hại của tiếng ồn có mức ồn cao đối với sức khỏe con người 73

Bảng 4 29: Thông số kỹ thuật của hệ thống thông gió tại xưởng sản xuất chính 78

Bảng 4 30: Vị trí, thông số kỹ thuật của bể phốt 81

Bảng 4 31: Các công trình, thiết bị chính của hệ thống 83

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1: Quy trình công nghệ sản xuất, lắp ráp tôt hợp chung của nhà máy 15

Hình 1 2: Quy trình lắp ráp, tổ hợp, chạy thử và thử nghiệm thiết bị vận chuyển 20

Hình 1 3: Quy trình lắp ráp, tổ hợp, chạy thử và thử nghiệm thiết bị lọc bụi 21

Hình 1 4: Quy trình lắp ráp, tổ hợp, chạy thử và thử nghiệm quạt công nghiệp 22

Hình 1 5: Quy trình lắp ráp, tổ hợp, chạy thử và thử nghiệm thiết bị phục vụ công trình khai khoáng 23

Hình 1 6: Quy trình lắp ráp, tổ hợp, chạy thử và thử nghiệm thiết bị gối đỡ 24

Hình 1 7: Sơ đồ tổ chức quản lý của nhà máy 28

Hình 4 1: Sơ đồ nguyên lý của hệ thống xử lý bụi tại công đoạn làm sạch bề mặt 79

Hình 4 2: Sơ đồ thu gom nước thải của công ty 80

Hình 4 3: Quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt 82

Hình 4 4: Sơ đồ phát sinh chất và xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại 84

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CTNH Chất thải nguy hại

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

Trang 7

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 Tên đề tài thực hiện: ―Đánh giá tác động môi trường cho dự án nhà máy tổ hợp

lắp ráp và thử nghiệm thiết bị công nghiệp Lilama 69-3 DSE tỉnh Hải Dương”

2 Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hoa Mã sinh viên: 1453060596

3 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Phú Tuấn

Ths Trần Thị Thanh Thủy

4 Mục tiêu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Đề tài nghiên cứu với mục tiêu đánh giá tác động về mặt tích cực và tiêu cực của dự án nhà máy tổ hợp lắp ráp và thử nghiệm thiết bị công nghiệp Lilama tỉnh Hải Dương đến môi trường để từ đó đề xuất được các biện pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Để đạt được mục tiêu chung đề ra, đề tài hướng tới các mục tiêu cụ thể như sau:

- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án

- Đánh giá, dự báo tác động môi trường giai đoạn thi công xây dựng (bao gồm san lấp, cải tạo, xây dựng các công trình mới) của dự án

- Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động/ vận hành của dự án

- Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục ảnh hưởng tiêu cực

của các hoạt động dự án tới môi trường

5 Nội dung

- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án

- Đánh giá các tác động tới môi trường trong giai đoạn chuẩn bị dự án

- Đánh giá tác động tới môi trường của Dự án trong giai đoạn hoạt động/ vận hành dự án

- Nghiên cứu các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của

dự án tới môi trường

6 Kết quả đạt được

- Đề tài đã đánh giá được hiện trạng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu:

Qua phần đánh giá hiện trạng MT không khí, đất, nước tại thời điểm lập báo cáo ĐTM môi trường khu vực thực hiện dự án cho thấy chất lượng không khí, MT đất tương đối tốt MT nước tiếp nhận cho thấy nguồn nước đã có dấu hiệu bị ô nhiễm một số chỉ tiêu đặc trưng của hoạt động sinh hoạt là amoni, COD, coliform Như vậy khi đi vào hoạt động ổn định dự án cần phải xử lý nước thải của đơn vị đạt QCCP mới được xả vào mương tiếp nhận

- Đề tài đánh giá, dự báo tác động tới môi trường trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng dự án Từ đó, xác định được tải lượng các chất ô nhiễm trong môi trường không

Trang 8

khí và nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và môi trường nước Các nguồn gây tác động chủ yếu do quá trình hoạt động giải phóng, san lấp mặt bằng, xây dựng khu lán trại của công nhân xây dựng; Vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng và trang thiết bị phục vụ dự án; Hoạt động dự trữ, bảo quản nhiên nguyên vật liệu phục

vụ thi công; Xây dựng các hạng mục công trình và lắp đặt các thiết bị Những nguồn gây tác động này đều gây những tác động tiêu cực nhất định tới các thành phần môi trường

- Đề tài đánh giá, dự báo tác động tới môi trường trong giai đoạn hoạt động/vận hành dự án Từ đó, xác định được tải lượng các chất ô nhiễm trong môi trường không

khí và nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và môi trường nước Các nguồn gây tác động chủ yếu do quá trình vận chuyển nguyên liệu sản phẩm, hoạt động sản xuất của nhà máy, hoạt động nấu ăn cho cán bộ công nhân viên

- Dựa vào kết quả thu thập, phân tích và đánh giá tổng hợp tài liệu, số liệu đề tài đưa ra được các đánh giá tác động tiêu cực đến môi trường của dự án, vì vậy đề tài đề

xuất một số giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực để dự án vẫn có thể tiến hành xây dựng đảm bảo tiến độ và bảo vệ môi trường như sau: Phương tiện vận chuyển nguyên liệu sẽ được phủ kín thùng xe ngăn phát tán bụi, rơi vãi đất đá và phun nước rửa đường dọc tuyến khu vực thi công định kỳ 2 lần/ngày Không sử dụng các phương tiện, thiết

bị đã quá thời gian đăng kiểm, lập kế hoạch đảm bảo vấn đề vệ sinh môi trường Giảm thiểu tác động tới môi trường nước, môi trường đất: Xây dựng hệ thống thoát nước thi công và thoát nước mưa Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông không để phế thải xây dựng xâm nhập vào đường thoát nước gây tắc nghẽn và tiến hành nạo vét 2 lần/tuần Các máy móc thiết bị làm việc ở nhiệt độ cao sẽ được lắp đặt các đồng hồ đo nhiệt độ, áp suất, mức dung dịch trong thiết bị nhằm giám sát thông số kỹ thuật tránh xảy ra cháy nổ Luôn tuân thủ các quy định về an toàn lao động khi lập đồ án tổ chức thi công, giám sát chặt chẽ quá trình thi công và đảm bảo đầy đủ trang thiết bị để xử lý khi gặp sự cố xảy ra

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam chúng ta hiện đang trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với sự phát triển vượt bậc của xã hội và khoa học kỹ thuật đẩy mạnh phát triển công nghiệp hóa Nước ta là nước đang phát triển công cuộc công nghiệp hóa- hiện đại hóa đang được thúc đẩy mạnh mẽ kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của các nhà máy, công ty, các khu công nghiệp, khu công nghệ cao các dự án phát triển ngay càng được xây dựng nhiều lên Mặt khác song hành với sự phát triển của kinh tế cũng kéo theo sự phát triển của chất lượng cuộc sống con người ngay càng tăng, nên các dự án xây dựng cầu đường, bệnh viện, trường học,… ngay càng phát triển cả về quy mô và chất lượng Có các dự án đã và đang được xây dựng, vận hành, trong quá trình thực hiện dự án đã có tác động không nhỏ đến các thành phần môi trường như đất, nước, không khí, hệ sinh thái,… khi mà môi trường ngày càng nhạy cảm trước mọi tác động Chính vì vậy các

dự án cần được đánh giá tác động môi trường trước khi thực hiện để nhằm giảm thiểu, khắc phục các tác động tiêu cực của dự án trong quá trình thực hiện hoặc thay đổi quy trình công nghệ sản xuất của dự án nhằm đạt kết quả tối ưu nhất vừa bảo vệ môi trường Vì vậy việc đánh giá tác động môi trường của các dự án là vấn đề cấp thiết để phần nào bảo vệ môi trường, tránh các tác động trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng xấu đến môi trường

Hải Dương là một thành phố lớn phát triển mạnh về công nghiệp và đang hướng tới mục tiêu phát triển công nghiệp bền vững.Tỉnh Hải Dương xác định ưu tiên tiếp nhận các dự án sử dụng công nghệ hiện đại, công nghệ cao, sử dụng ít lao động, thân thiện với môi trường, sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có sức cạnh tranh, lan tỏa, thu hút các dự án khác Không tiếp nhận các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, áp dụng công nghệ cũ tiêu tốn nhiều năng lượng, sử dụng nhiều lao động

Do đó, để tìm hiểu rõ thêm về thực trạng trên tôi chọn đề tài: “ Đánh giá tác động môi trường dự án nhà máy tổ hợp lắp ráp và thử nghiệm thiết bị công nghiệp Lilama 69-3 DSE tỉnh Hải Dương”

Trang 10

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Xuất xứ dự án

1.1.1 Hoàn cảnh ra đời của dự án

Công ty cổ phần thiết kế công nghiệp và hệ thống kỹ thuật Lilama 69-3 được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần mã số

0800995379 lần đầu ngày 06/08/2012, thay đổi lần thứ 4 ngày 31/05/2016

Với lĩnh vực thiết kế, công ty cổ phần thiết kế công nghiệp và hệ thống kỹ thuật Lilama 69-3 đã tham gia và hợp tác với nhiều đối tác trong và ngoài nước như: các công ty trong tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam- Vicem, các tập đoàn vật liệu xây dựng lớn như Xuân Thành, Sông Đà, Công Thành,… các đối tác nước ngoài như: FLSmidth (Đan Mạch), Polysius, Loesche (Đức), Dongyang (Hàn Quốc), yamamoto (Nhật Bản)… Trong những năm gần đây, ngoài những đơn đặt hàng trong lĩnh vực thiết kế, công ty còn nhận được các đơn hàng cung cấp, lắp đặt hệ thống dây chuyền công nghệ, thiết bị và thiêt bị phụ tùng cho một số dự án trong nước cũng như xuất khẩu

Hiện nay, trụ sở chính của công ty tại số 248 Nguyễn Lương Bằng, p Thanh Bình, TP Hải Dương Đây là trụ sở đi thuê nên để định hướng lâu dài công ty tìm khu đất xây dựng trụ sở chính để chủ động hơn trong quản lý và sản xuất kinh doanh Sau khi thăm dò một số khu đất, các thành viên cổ đông nhận thấy lô đất tại khu vực thôn Cao Xá, xã Cao an, huyện Cẩm Giàng (trước đây khu đất Công ty cổ phần giống cây trông Kiên Giang- một công ty hoạt động trong lĩnh vực chế biến rau, củ quả xuất khẩu) phù hợp cho việc xây dựng trụ sở chính và thực hiện dự án đầu tư Nhà máy tổ hợp lắp ráp và thử nghiệm thiết bị công nghiệp Lilama 69-3 DSE Trên diện tích đất công ty thuê có một vài công trình cũ do công ty Cổ phần giống cây trồng Kiên Giang

để lại, Công ty sẽ tiến hành xây dựng và cải tạo để phù hợp với mục đích sản xuất của

dự án

Dự án thuộc mục 53 nghị định 18/2015/NĐ-CP Tuân thủ Luật bảo vệ Môi trường, Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 và Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 các văn bản pháp luật có liên quan đối với việc bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án, Công ty cổ phần thiết kế công nghệ và hệ thống kỹ thuật Lilama 69-3 DSE đã phối hợp với Công ty cổ phần Công nghệ và phân tích chất lượng cao Hải Dương tiến hành lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Dự án đầu tư Nhà máy hợp lắp ráp và thử nghiệm thiết bị công nghiệp Lilama 69-3 DSE tại thôn Cao Xá, xã Cao An, huyện Cẩm Giàng, TP Hải Dương nhằm các mục đích:

Trang 11

- Đánh giá tác động môi trường từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

- Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường trong quá trình hoạt động của dự án

1.1.2 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển

Vị trí dự án nằm trên phần địa bàn hành chính thôn Cao Xá, xã Cao An, huyện Cẩm Giàng, TP Hải Dương Khu đất thực hiện dự án trước đây là của Công ty cổ phần giống cây trồng Kiên Giang trên đó có một vài công trình nhà xưởng, nhà văn phòng,… Tuy nhiên để có thể sản xuất, Công ty phải tiến hành cải tạo và xây dựng thêm một số công trình khác

Vị trí dự án nằm trong quy hoạch đất cong nghiệp của huyện Mặt khác khu vực rất thuận lợi về giao thông, đường bộ cách quốc lộ 5 (Hà Nội - Hải Phòng) khoảng 1km, đường sắt cách ga Cao Xá khoảng 200m, cách cảng Tiên Kiều khoảng 3km Khu vực dự án cách trung tâm TP Hải Dương là 5km, đây là khoảng cách phù hợp với nhu cầu, mục đích xây dựng trụ sở nhà máy công ty

1.2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

1.2.1 Các văn bản pháp luật

- Luật Bảo về môi trường ngày 23/6/2014

- Luật PCCC ngày 29/06/2001

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật PCCC năm 2001 ngày 22/11/2013

- Luật lao động ngày 18/06/2012

- Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25/6/2015

- Luật an toàn thực phẩm ngày 17/06/2010

- Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012

- Luật đất đai ngày 29/11/2013

- Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuât ngày 29/06/2006

- Luật xây dựng ngày 18/6/2014

- Luật doanh nghiệp ngày 26/11/2014

- Luật đầu tư ngày 26/11/2014

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 về quản lý chất thải và phế liệu

- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật vệ sinh, an toàn lao động

Trang 12

- Nghị định số 118/2015/ NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn ti hành một số điều của Luật đầu tư

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 127/2007/ NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy

- Nghị định số 45/2013/ NĐ-CP ngày 10/5/2013 quy định chi tiết một số điều của

bộ luật lao động, về thời gian làm việ, thời gian nghỉ ngơi và an toàn lao động, về sinh lao động

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo

- Thông tư số 04/2015/ TT-BTNMT ngày 03/4/2015 về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải

- Quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2016 của Bộ xây dựng vê việc công

bố quyết định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng

- Quyết định số 23/2016/UBND tỉnh Hải Dương ngày 05/8/2016 ban hành quy định về mức sử dụng vật liệu trong xây dựng

- Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 26/01/2011 của UBND tỉnh Hải Dương về việc tăng cường quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Hải Dương

1.2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường

a Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí

- Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động- quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ y tế ban hành ngày 10/10/2002 về việc áp dụng 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động

Trang 13

- QCVN 26:2016/ BYT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu- giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc

- QCVN 05:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vê một số chất độc hại trong môi trường không khí xung quanh

- QCVN 19: 2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ

b Các tiêu chuẩn về tiếng ồn, độ rung

- QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung

- QCVN 24: 2016/BYT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn- mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc

c Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường nước

- QCVN 08:2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 14:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt

- QCVN 40:2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp

- TCXDVN 33:2006- cấp nước- mạng lưới đường ống và công trình Tiêu chuẩn thiết kế

d Các tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy

- QCVN 06:2010/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vềan toàn cháy trong nhà

và công trình

- TCVN 3254:1989- An toàn cháy- Yêu cầu chung

- TCVN 5040:1990- Ký hiệu hình vẽ trên sơ đồ phòng cháy

- TCVN 5760:1993- Hệ thống chứa cháy, yêu cầu về thiết kế lắp đặt

- TCVN 2622:199- Tiêu chuẩn PCCC cho nhà và công trình- Yêu cầu thiết kế

- TCVN 5738:2001- Hệ thống báo cháy tự động- Yêu cầu thiết kế

- TCVN 3890:2009- Phương tiện PCCC cho nhà và công trình

- TCVN 4317:1986- Nhà kho nguyên tắc cơ bản để thiết kế

- TCVN9385:2012- Chống sét cho công trình xây dựng- hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì bảo dưỡng

e Các quy chuẩn về chất thải rắn

- QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại

- QCVN 50:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước

Trang 14

- TCVN 6707:2009/BTNMT: CTNH- Dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa

Công ty cổ phần thiết kế công nghiệp và hệ thống kỹ thuật Lilama 69-3

Địa chỉ: Tầng 5, tòa nhà Minh Thái, số 248 Nguyễn Lương Bằng, Tp Hải Dương Điện thoại: 02203.853.495

Đại diện: ông Nhữ Thanh Liêm Chức danh: Tổng Giám đốc

1.3.3 Vị trí địa lý của dự án

Dự án thuộc tờ bản đồ địa chính số 11, thôn Cao Xá, xã Cao An, huyện Cẩm Giàng, Tp Hải Dương có diện tích là 14.281,8m2 Vị trí có ranh giới tiếp giáp các mặt như sau:

+ Phía Đông giáp đường tỉnh lộ 194B, cách khu dân cư gần nhất của thôn Cao

Xá, xã Cao An là 150m

+ Phía Tây giáp bờ mương tiêu thoát nước của khu vực

+ Phía Nam giáp Công ty CP giống cây trồng Kiên Giang

+ Phía Bắc giáp bờ mương tiêu thoát nước của khu vực

Tọa độ của các điểm góc khép kín của dự án như sau:

Góc phía Tây Bắc dự án 200 94’29,84‖ 106027’00,48‖

Góc phía Tây Nam dự án 200 94’25,31‖ 106026’89,49‖

Góc phía Đông Nam dự án 200 94’16,67‖ 106027’21,08‖

Góc phía Đông Bắc dự án 200 94’21,50‖ 106027’23,75‖

Trang 15

1.3.4 Nội dung chủ yếu của dự án

- Gia công, chế tạo hoàn chỉnh thiết bị, hoặc một phần thiết bị

- Lắp ráp tổ hợp hoàn chỉnh thiết bị

- Thử nghiệm hoạt động của thiết bị trước khi xuất xưởng

- Thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại địa bàn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực theo định hướng CNH-HĐH

 Quy mô của dự án là 2.000 tấn sản phẩm/năm Cụ thể như sau:

+ Thiết bị vận chuyển: băng tải, vít tải, máng khí động, gầu tải quy mô 320 tấn/năm

+ Thiết bị lọc bụi: gồm lọc bụi túi, lọc bụi tĩnh điện quy mô 12 sản phẩm/năm, tương đương 60 tấn/năm

+ Quạt công nghiệp quy mô 400 sản phẩm/năm, tương đương 20 tấn/năm + Thiết bị phục vụ các công trình khai khoáng như: máy cấp liệu tấm, máy nghiền đập đá quy mô 03 sản phẩm/năm, tương đương 600 tấn/năm

+ Kết cấu đỡ của thiết bị: 600 tấn/năm

+ Thiết bị do khách hàng tự thiết kế và đặt hàng quy mô 400 tấn/năm

Trang 16

1.3.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án

Năm xây dựng

Trang 17

1.3.4.3 Giải pháp quy hoạch mặt bằng

Quy hoạch mặt bằng của dự án đã thể hiện rõ và cụ thể các công trình theo chức năng gồm có công trình sản xuất chính, phụ trợ và công trình bảo vệ môi trường

Tỷ lệ các công trình nhà xưởng, cây xanh, hệ thống giao thông nội bộ cơ bản

đã đáp ứng theo quy chuẩn QCXDVN 01: 2008/BXD – Quuy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng

Hệ thống giao thông nội bộ được bố trí phù hợp kiến trúc và mỹ quan thuận tiện cho việc vận chuyển, đi lại nội bộ đồng thời đảm bảo yêu cầu của công tác PCCC Các công trình phụ trợ được bố trí phù hợp với tính chất công trình và tiện liên hệ với các khu vực chính

Cây xanh bồn hoa trang trí phía tiền sảnh của khu nhà văn phòng và xung quanh tường bao được trồng cao cải tạo cảnh quan và giảm thiểu ô nhiễm

01 cẩu trục 10 tấn Nhà xưởng có diện tích 3.780 m2 (42×90m), chiều cao 7m Cửa chính là loại cửa đẩy bằng tôn rộng 6m×5m Tường hông nhà bố trí 2 cửa kích thước 5m×4m

- Nhà xưởng lắp ráp và thử nghiệm số 2: có diện tích 821,5m2 9 15,5m×53m); nhà cao 7m Nhà có kết cấu móng bê tông cốt thép; cột, dầm, giằng, vì kèo bằng kết cấu thép Tường bao che bằng gạch phía dưới (cao 3m), phía trên bao che bằng tôn Cửa chính là loại cửa đẩy bằng tôn rộng 4m×5m; xung quanh bố trí các cửa sổ kích thước 1m×1,5m kiểu chớp lật

Công trình này được cải tạo từ khu vực nhà kho chứa thóc cũ do Công ty cổ phần giống cây trồng Kiên Giang xây dựng Hoạt động cải tạo như sau: tháo bỏ các vách ngăn ngang nhà bên trong, tháo dỡ tôn lạnh, tháo dỡ một số cửa và gia công vách ngăn tường mới Cải tạo lại nền khu vực

Trang 18

Khi đi vào hoạt động ổn định, khu vực sẽ được sử dụng làm kho chứa nguyên liệu, sản phẩm Một phần có diện tích 65m2

được bố trí làm kho chứa chất thải Khu vực kho chứa chất thải được ngăn cách với các khu vực khác bằng lưới B40

- Bãi tập kết, tổ hợp lắp ráp thiết bị: có diện tích là 1.722m2 (42m×41m) được bố trí ngay sau khu vực nhà điều hành chính Bãi được bê tông hoá dày 20cm

- Nhà phun sơn: có diện tích 90m2 (6m×15m), chiều cao 7m Nhà xưởng có kết cấu thép, cột, dầm, giằng, vì kèo bằng kết cấy thép Tường, mái được bao che bằng tôn Nhà phun sơn được bố trí góc phía Đông Bắc của bãi tập kết, tổ hợp thiết bị

- Nhà trưng bày sản phẩm và văn phòng đối tác: có diện tích 240m2 (6m×40m) Nhà 2 tầng kiên cố Móng, cột, dầm, giằng, sàn bê tông cốt thép, tường bao che bằng gạch, nền lát gạch men, tường trong và ngoài được sơn Cửa chính có kích thước 1,5m×2,2m; cửa sổ kích thước 1,5m×1,7m Vật liệu làm cửa là cửa khung nhôm kính Nhà được bố trí giáp tường rào phía Đông (phía giáp đương 194B)

 Các công trình phụ trợ

 Các công trình phụ trợ được cải tạo lại:

- Nhà điều hành, văn phòng: Đây là hạng mục đac được Công ty CP giống cây trồng Kiên Giang xây dựng từ năm 2006, tuy nhiên để đảm bảo phù hợp với quy mô, công ty sẽ tiến hành cải tạo lại Tháo dỡ các vách ngăn phòng hiện có để mở rộng không gian làm việc trên tầng 2 Ngăn phòng, sắp xếp lại các phòng làm việc dưới tầng 1 Nhà có diện tích 280m2, nhà tầng 2 kết cấu chịu lực bằng bê tông, cốt thép

- Nhà nghỉ giữa ca (cải tạo): Đây là hạng mục đã được Công ty CP giống cây trồng Kiên Giang xây dựng từ năm 2006, tuy nhiên để đảm bảo phù hợp với quy mô, công ty sẽ cải tạo lại Nhà có kết cấu nhà cấp 4, 1 tầng Móng, dầm, cột, sàn bê tông cốt thép Tường bao che bằng gạch, nên lát gạch men Tường trong, ngoài được sơn Nhà có diện tích 65m2 (6,5m×10m) được bố trí giáp tường rào phía Bắc của dự án

- Khu vực bể nước 20m3: Đây là hạng mục đã được Công ty CP giống cây trồng Kiên Giang xây dựng từ năm 2006 Bể nước được xây một phần chìm, một phần nổi

Bể xây gạch, chát xi măng chống thấm, đáy bê tông chống thấm Bể vừa là nơi chứa nước để PCCC vừa là nơi cung cấp nước cho sinh hoạt

- Hồ nhân tạo: Có diện tích là 505 m2, hồ sâu 2,5m Đây là hồ có sẵn trong công

ty, hiện hồ đã được kè đá xung quanh bờ

- Nhà về sinh: Bao gồm nhà vệ sinh công nhân và nhà vệ sinh khu vực văn phòng Hai nhà vệ sinh này có sẵn trên mặt bằng dự án

+ Nhà vệ sinh cho công nhân: có diện tích là 18m2 (3m×6m) Nhà vệ sinh này

có sẵn trên mặt bằng dự án, công ty sẽ cải tạo lắp đặt lại hệ thống cửa, thiết bị vệ sinh

và hệ thống điện Bể phốt của khu vực này là 25m3

Trang 19

+ Nhà vệ sinh khu vực văn phòng: được bố trí liên hoàn với khu vực văn phòng và nhà nghỉ Bể phốt của khu vực này có thể tích là 10,2m3

 Các công trình phụ trợ được xây mới

- Nhà bảo vệ: Nhà cấp 4 xây gạch, mái đổ bê tông cốt thép, bố trí hệ thống các cửa đi, cửa sổ, tường ngoài nhà được sơn màu ghi Nền nhà lát gạch men Hệ thống cửa bằng nhôm kính Nhà có diện tích là 12m2

- Nhà để xe: Nhà kết cấu thép Nền, móng tận dụng nền hiện có Cột, vì kèo, xà

gồ bằng kết cấu thép, mái lợp tôn Nhà để thông thoáng xung quanh Diện tích 166m2 (9m ×18,5m)

- Nhà ăn ca: Có diện tích 130m2 (7,8m ×16,7m) được bố trí giáp tường rào phía Bắc của dự án Nhà có kết cấu là nhà kiên cố 2 tầng Móng, cột, dầm, sàn bê tông cốt thép Tường bao che bằng gạch, nền lát gạch men Tường trong, ngoài được sơn

- Nhà vệ sinh xây dựng thêm: Bao gồm nhà vệ sinh khu nghỉ của công nhân, nhà

vệ sinh khu vực nhà trưng bày sản phẩm

+ Nhà vệ sinh khu nghỉ của công nhân: được xay dựng liên hoàn vơi khu vực trưng bày Bể phốt được xây dựng ngầm với thể tích 15m3

+ Nhà vệ sinh khi vực nhà trưng bày sản phẩm: được bố trí liên hoàn với khu vực trưng bày Bể phốt của khu vực này có thể tích là 15m3

- Trạm khí nén: Có diện tích 57,2m2 được bố trí giáp khu vực nha sơn

- Trạm biến áp 300 kvA: Đây là trạm biến áp kiểu treo, có diện tích là 6m2 được đặt giáp tường phía Nam của dự án

 Các công trình bảo vệ môi trường:

- Kho chứa rác: Có diện tích 65m2, được bố trí trong khu vực nhà xưởng lắp ráp

và thí nghiệm thiết bị số 2 Khu vực được phân chia thành 2 kho: kho chứa chất thải rắn sản xuất có diện tích 50m2; kho chứa chất nguy hại là 15m2

- Khu lưu trữ chất thải sinh hoạt: Tạm thời được bố trí giáp nhà xe công nhân, diện tích là 10m2

- Khu vực xây dựng HTXL nước thải: Có diện tích là 50m2 được bố trí gần nhà

vệ sinh công nhân giáp tường rào phía Bắc của dự án

Trang 20

cổng đến cuối dự án, tuyến đường rộng 5,5m được bố trí dọc tường phía Bắc của dự

+ Tại bãi gia công kết cấu: bố trí các tủ điện hạ áp ở hai bên bãi phục vụ cho công tác thi công Cáp điện là cáp chôn ngầm chạy dọc theo hai bên của bãi gia công Các nhà xưởng gia công, kho vật tư, nhà phun sơn, hệ thống khí nén được cấp điện từ các tủ gần nhất của bãi gia công kết cấu

- Hệ thống thoát nước:

+ Hệ thống thoát nước mưa:

o Hiện trạng: Nước mưa chảy tràn được chảy xuống 2 hồ có sẵn trong dự án Nước mưa trên mái nhà văn phòng, nhà xưởng được thu gom theo đường ống và thu gom theo rãnh thu gom dọc tường phía Bắc được dẫn ra ngoài mương dọc đường 194B

o Khi dự án hoạt động: Nước mưa chảy tràn trên mái và nước bề mặt Nước mưa từ trên mái các công trình theo ống dẫn PVC Φ90 chảy xuống hệ thống cống thoát nước mặt ở dưới Các ống BTCT D400, độ dốc 0,1-0,3% qua các hố ga lắng cặn trước khi thải ra ngoài mương tiếp nhận phía giáp đường 194B Tọa độ điểm xả dự kiến: X: 20o94’21,33‖; Y: 106o27’23,61‖

+ Hệ thống thoát nước thải:

o Hiện trạng: Hiện tại trên mặt bằng có 2 nhà vệ sinh sẵn Nhà vệ sinh công nhân thể tích 25m3 và nhà vệ sinh khu văn phòng có thể tích 10,2m3 Toàn bộ nước thải từ hai khu nhà vệ sinh sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể phốt sẽ được dẫn ra ngoài mương tiếp nhận giáp đường 194B theo đường ống dẫn PVC D150

o Khi dự án hoạt động: Công ty sẽ giữ nguyên hai nhà vệ sinh có sẵn đồng thời xây thêm nhà vệ sinh khu nhà nghỉ công nhân và khu vực trưng bày sản phẩm Nước thải từ hai khu nhà vệ sinh sau khi xử lý sơ bộ bằng bể phốt cùng với nước thải nhà ăn sau khi tách mỡ sẽ được dẫn vào HTXL chung bằng ống dẫn PVC Φ110 để xử

lý đạt chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài mương tiếp nhận Tọa độ điểm xả dự kiến là: X: 20o94’20,64‖; Y:106o27’23,29‖

- Hệ thống đường ống khí nén: Hệ thống đương ống khí nén được lấy từ trạm khí nén và dùng ống thép tráng kẽm chôn ngâm dẫn đến xưởng sản xuất, bãi gia công chế tạo thiết bị

Trang 21

- Hệ thống PCCC: Công ty sẽ thiết kế và xây dựng một hệ thống PCCC hoàn chỉnh, bao gồm hệ thống PCCC trong nhà, ngoài nhà và hệ thống báo cháy Hệ thống PCCC thiết kế thoe các quy định, tiêu chuẩn hiện hành

+ Nước cho PCCC được lấy từ bể chứa nước trong dự án đồng thời lấy từ hồ

- Hệ thống cây xanh: Cây xanh được bố trí trồng xung quanh khuôn viên để lấy bóng mát, tạo cảnh quan chung cho nhà máy

1.4 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án

a Dọn dẹp, san gạt mặt bằng và cải tạo một số công trình có sẵn

- Các loại máy móc tham gia: máy ủi, máy xúc

- Chất thải rắn giai đoạn này bao gồm: gạch vỡ, xỉ vữa được tận dụng để san lấp những chỗ trũng trong mật bằng dự án và lấp hồ

b Xây mới

- Phương án bố trí mặt bằng tổ chức thi công:

+ Vật tư, thiết bị được tập kết giáp tường phía Nam (phía giáp Công ty CP giống cây trồng Kiên Giang), thuận tiện cho việc vận chuyển thi công, xây lắp

+ Đường thi công trong mặt bằng nhà máy sẽ bám theo trục mạng đường giao thông nội bộ đảm bảo phục vụ công tác thi công xây lắp cho toàn bộ các hạng mục công trình nằm trên mặt bằng nhà máy

+ Điện thi công: Nhà máy lắp trạm biến áp riêng để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt Điện phục vụ cho thi công lấy từ trạm biến áp này

+ Nước thi công: Sử dụng nguồn nước sạch của khu vực

- Phương án cung cấp vật tư xây dựng:

Để đảm bảo vật tư cung cấp kịp thời cho công trình, đáp ứng yêu cầu chất lượng, tiến độ, công trình sẽ sử dụng vật tư, vật liệu xây dựng từ các nguồn cung cấp là công

ty liên doanh, các cơ sở nhà máy sản xuất sẵn có tại địa phương và lân cận

+ Đá phục vụ cho bê tông: Sử dụng đá của các cơ sở sản xuất trong tỉnh Hải Dương

Trang 22

+ Cát và gạch xây dựng: Cát vàng, cát đen, gạch xây dựng sử dụng các nguồn cung cấp trong khu vực

+ Xi măng, gạch ốp lát, tấm lợp các loại: mua tại thị trường trong địa bàn tỉnh + Thép xây dựng: bao gồm thép tròn dùng cho kết cấu bê tông cốt thép, thép hình gia công chế tạo kết cấu thép sử dụng sản phẩm của các đơn vị trong tỉnh

Cát san lấp sẽ lấy tại cảng Tiên Kiều cách dự án 3km

c Biện pháp thi công

- Biện pháp thi công nền, móng:

+ Đầm nén

+ Gia cố bằng cọc BTCT

+ Đào đất hố móng (kết hợp máy móc và đào thủ công)

+ Công tác nghiệm thu nền móng tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 4447-1997 và TCXD 79-1980

- Biện pháp thi công các tuyến ngầm:

+ Sử dụng xe xúc đất để thu gom và xe tải để vận chuyển đất dư

+ Lắp đặt hệ thống ngầm

+ Lấp đất và đầm nén

- Bê tông: Sử dụng bê tông thương phẩm được vận chuyển đến công trình và đổ bằng bơm bê tông tự vận hành Dùng máy đầm bàn và đầm dùi để đảm bảo độ bền chặt của bê tông, thực hiện bảo dưỡng bê tông theo quy chuẩn xây dựng

- Cốt thép: Thép được gia công tại công trình, cốt thép được gia công bằng máy cắt, máy uốn, máy nắn thẳng và bố trí thép theo bản vẽ thiết kế

- Copha: sử dụng copha định hình để đảm bảo mặt bê tông phẳng, không vênh, không rỗ Copha móng, copha cột được kiểm tra tim cốt bằng máy trắc địa, đảm bảo theo bản vẽ thiết kế thi công

- Sản xuất và lắp dựng kết cấu thép: Các kết cấu thép của công trình được gia công hoàn thiện trước khi lắp dựng Quá trình thi công lắp dựng sử dụng cần cẩu tự hành và thực hiện theo quy định an toàn về cẩu lắp

- Xây tường: Được thực hiện theo bản vẽ thiết kế thi công và theo QC xây dựng

- An toàn lao động: Trong quá trình thi công xây dựng, công tác an toàn lao động bắt buộc phải tuân thủ QCVN 18:2014/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong xây dựng) Đặc biệt quan tâm đến công tác an toàn trong công tác khoan cọc, sử dụng thiết bị điện, thiết bị nâng hạ trên cao Trên công trường các khu vực nguy hiểm được rào chắn, có đầy đủ biển báo thi công

- Tổ chức giám sát nghiệm thu thi công xây lắp: Kiểm định các bản vẽ thiết kế thi công xây lắp để phát hiện các sai sót và yêu cầu nhà thiết kế có biện pháp xử lý sớm trước khi đưa vào thi công Thực hiện công tác giám sát thi công xây lắp công trình

Trang 23

theo quy định Công tác quản lý chất lượng đối với công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý công trình xây dựng được thực hiện theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

1.5 Công nghệ sản xuất, vận hành

Công ty có 6 loại sản phẩm khác nhau tuy nhiên đều diễn ra trên một quy trình gia công cơ khí chung Các sản phẩm khác nhau về công đoạn lắp ráp tổ hợp và chạy thử Các chi tiết gia công cơ khí của công ty có kích thước nhỏ nhất là trục d10×10 (đường kính 10mm và dài 10mm); chi tiết lớn nhất có thể làm làm modun của silo kích thước d3500×4000 (đường kính là 3,5m và dài 4m) Quá trình lắp ráp tổ hợp và chạy

thử của từng loại thiết bị sẽ được trình bày cụ thể

Dưới đây là quy trình gia công chung:

Trang 24

 Thuyết minh công nghệ:

Kiểm tra vật liệu là kiểm tra chất lượng, quy cách, chủng loại của vật liệu, bề mặt lồi, lõm, rỗ, rỉ, nứt, cong, vênh…

Nếu vật tư đưa vào đáp ứng đầy đủ các yêu cầu thì sẽ lập báo cáo kiểm tra vật liệu và chuyển sang bước tiếp theo, nếu không đáp ứng được

Thép tấm, thép hình Kiểm tra vât tư đưa vào sản xuất

Kiểm tra lấy dấu

Tháo dỡ

Kiểm tra Hàn thành phẩm Quá trình cắt

Lắp ráp tổ hợp Quá trình lốc, uốn, khoan, dập

Đóng kiện sản phẩm

Đánh số

Kiểm tra Làm sạch bề mặt phun bi

Gá lắp, tổ hợp các chi tiết

Chạy thử, thử nghiệm Sơn sản phẩm

Xuất xưởng

Trả lại nhà sản xuất

Tiếng ồn, chất thải rắn, bụi kim loại

Sản phẩm lỗi

Tiếng ồn, chất thải rắn, bụi kim loại

Tiếng ồn, chất thải rắn, bụi kim loại,

khói hàn

Tiếng ồn, chất thải rắn, bụi kim loại

Tiếng ồn, bi hỏng, bụi kim loại Bụi sơn, hơi dung môi, vỏ hộp sơn

Sản phẩm lỗi Tiếng ồn, bụi

Palet gỗ, dây buộc Động cơ

Hình 1 1: Quy trình công nghệ sản xuất, lắp ráp tôt hợp chung của nhà máy

Trang 25

yêu cầu sản xuất thì tùy theo mức độ Công ty sẽ trả lại cho nhà cung cấp.

 Lấy dấu, cắt:

- Việc triển khai, vạch dấu sẽ được tiến hành trên các mặt sàn phóng dạng và tổ hợp trên công trường Các sai số kích thước thẳng và góc phải nằm trong dung sai cho phép tiêu chuẩn chung của DIN 7168 Dụng cụ lấy dấu là: Compa, eke, dây bật mực, búa, đột, mũi vạch

- Sau khi được kiểm tra công tác vạch dấu, khai triển do kỹ sư phụ trách chế tạo thực hiện kiểm tra và kết luận Vật liệu sẽ được chuyển vào để tiến hành cắt phôi Công việc cắt được tiến hành bằng máy cắt gas tự động, máy cắt Plasma, máy cắt pha bằng máy cắt thép liên hợp tùy theo từng loại vật liệu Với những mạch cắt theo đường cong phức tạp sử dụng các đồ gá chuyên dụng Khi pha cắt xong phải tiến hành vát mép các cạnh (nếu có) theo đúng góc độ thiết kế để chuẩn bị cho công tác hàn

Gia công chế tạo sơ bộ: lốc, uốn, khoan, dập

- Các chi tiết sau khi được cắt phải được kiểm tra và gia công sửa lại vì chi tiết sau khi pha cắt có thể bị biến dạng tương đối hoặc bị sai số do tác động về nhiệt, lực Các chi tiết không đạt yêu câu được đem đi sửa chữa, chi tiết sửa chữa được và chi tiết đạt yêu cầu được đem đi tổ hợp Các chi tiết bị hỏng sẽ được bỏ làm phế liệu

- Vệ sinh làm sạch bavia các cạnh cắt, cạnh vát sau khi pha cắt vật liệu

- Hiệu chỉnh kích thước của phôi đúng với kích thước chế tạo Tạo các lỗ tròn, các rãnh được gia công trên máy công cụ đối với các chi tiết quan trọng Uốn cong, lốc tròn trên các máy lốc tôn Uốn góc trên các máy dập

 Kiểm tra, phân loại chi tiết

Sau khi gia công sơ bộ, các chi tiết sẽ được kiểm tra, phân loại để quá trình sản xuất tiết kiệm thời gian

- Nhóm những chi tiết đơn chiếc: Những chi tiết nhóm này sẽ được lập hồ sơ nghiệm thu chuyển bước thi công và chuyển vào đóng số ký, mã hiệu chi tiết hoặc lắp ráp thử

- Nhóm chi tiết thuộc cụm hoặc khối liên kết: Nhóm này gồm các chi tiết trong cụm có 2-3 chi tiết đơn trở lên liên kết với nhau Những chi tiết này sẽ tiếp tục hoàn thiện qua các bước gá lắp tổ hợp, hàn

Gá lắp tổ hợp, hàn

Các chi tiết, cần tổ hợp được tiến hành gá lắp, tổ hợp thành các khối chi thiết theo thiết kế, tất cả các chi tiết sau khi tổ hợp đều được kiểm tran căn chỉnh về độ đồng tâm, độ vuông góc, bán kính cong, đường kính, chu vi, chiều cao, chiều rộng, góc độ, kích thước các mặt bích, kích thước các mối ghép hàn, kích thước các mối ghép có liên quan đến các thiết bị đã có sẵn, lượng dư các bề mặt cần gia công cơ khí…

Trang 26

- Việc gá lắp tổ hợp các cụm chi tiết được thực hiện theo quy trình gia công chế tạo theo tiêu chuẩn

- Các chi tiết sẽ được tổ hợp, gá lắp thành các cụm, các bộ phận liên kết với nhau theo sơ đồ thiết kế, các cụm, các bộ phận liên kết sẽ được kiểm tra và cố định bằng hàn đính hoặc hàn bằng bản mã Từ các cụm và bộ phận đã được tổ hợp sẽ tiến hành gá lắp, tổ hợp thành các khối liên kết theo thiết kế, tất cả các khối sau khi tổ hợp đều được kiểm tra hiệu chỉnh và các kích thước, các mối ghép có liên quan đến các thiết bị

đã có sẵn, sau đó mới tiến hành hàn theo công nghệ hàn theo quy định các chi tiết Sau khi tổ hợp được đóng dấu theo yêu cầu

- Hàn tổ hợp các kết cấu:

+ Que hàn trước khi mang đi hàn được sấy ở nhiệt độ 100 đến 200oC, trong tủ sấy que hàn, tùy thuộc vào yêu cầu thiết kế

+ Các mối hàn lót sau khi hàn xong cần vệ sinh sạch sẽ sỉ hàn

+ Đối với thép có độ dày lớn hơn 20mm trở lên thì phải sang phanh chữ X hàn hai mặt, tùy thuộc vào quy định trên thiết kế của từng thiết bị Các mối hàn trước khi hàn cần vệ sinh bằng chổi sắt, hàn hết lớp nào đánh rỉ lớp đó xong mới được hàn lớp tiếp theo Các vị trí nối que hàn yêu cầu nối nóng là tốt nhất nếu không thi phải vệ sinh sạch sẽ xỉ hàn và các hạt bắn tóe xong mới được hàn lớp tiếp theo

+ Khi hàn ở các thiết bị có bản dầy của thép 20mm ta phải áp dụng phương pháp hàn bậc thang, hàn mở đoạn 2 phía để giảm tốc độ nguội cho mối hàn, hàn từ giữa mối hàn sang hai phía do thợ hàn hàn đồng thời

+ Đối với các chi tiết có độ dầy lớn và các vị trí quan trọng thì trước khi hàn cần phải gia nhiệt cục bộ đường hàn để tránh hiện tượng nứt, rỗ khí do tốc độ nguội của vật liệu nhanh và hơi nước ở bề mặt mối hàn gây ra

+ Chọn máy hàn, phương pháp hàn phù hợp theo dòng điện que hàn yêu cầu + Công tác hàn được tiến hành theo quy trình hàn đã được lập ra

Kiểm tra

 Kiểm tra các kết cấu chi tiết

- Do đặc thù thiết bị sản xuất nên việc kiểm tra mối hàn chủ yếu là kiểm tra ngoại tức là kiểm tra bằng mắt thường

- Kiểm tra lại các yêu cầu kỹ thuật khác (như độ thẳng, độ vuông góc, kích thước khuôn khổ, đặc biệt là đường tâm…)

- Phát hiện các chi tiết sai, hỏng, chưa đạt yêu cầu qua kiểm tra đều được đánh dấu, lập hồ sơ theo dõi và đem đi sửa chữa

 Kiểm tra sau khi sửa chữa:

- Kiểm tra các chi tiết sau khi sửa chữa đạt yêu cầu theo thiết kế, các đường hàn phải đảm bảo chất lượng

Trang 27

- Các loại chi tiết đạt yêu cầu sẽ chuyển sang bước tiếp theo

- Các chi tiết không đạt yêu cầu sẽ bị loại bỏ

 Đánh số các chi tiết

Công đoạn đóng số các ký hiệu là phương pháp quản lý các đầu hạng mục hay chi tiết là rất quan trong, để tránh có sự sai số trong quản lý cũng như không đồng bộ trong cách đóng số ký hiệu Vì vậy toàn bộ phần đóng mác thay treo mác đều phải tuân thủ theo quy chỉ dẫn của bên giám sát

Việc thực hiện đóng số ký hiệu cho các chi tiết rời, các cụm, hoặc khối sẽ tiến hành theo quy trình riêng cho công trình

 Làm sạch bề mặt

o Nguyên tắc hoạt động của máy phun bi:

- Có một băng chuyền con lăn vận chuyển liên tục phôi thép vào trong buồng làm sạch với tốc độ theo yêu cầu Hạt phun bi thép có cơ cấu tự động thu hồi bi (sử dụng lại khoảng 600 lần) và cấp cho hệ thống phun tuần hoàn theo hướng mũi tên khi xuất hiện các phôi thép tại cửa vào của thiết bị Công việc làm sạch được thực hiện tại trung tâm của buồng làm sạch, các hạt bi thép được bắn với tốc độ cao từ các ông dẫn phun

bi nhờ các bánh xe ly tâm va đập vào phôi thép Để đạt được hiệu quả tốt nhất của quá trình phun làm sạch, các bánh xe ly tâm đã được thiết kế phù hợp với vị trí lắp đặt và kiểu loại Trong cấu tạo của máy phun bi đã có sẵn bộ phận xử lý bui Quá trình xử lý bụi làm sạch bề mặt sẽ được trình bày ở chương 4

- Trong quá trình sản xuất, các sản phẩm của Nhà máy rất đa dạng đủ các loại hình dáng, kích thước khác nhau Việu lựa chọn phương pháp làm sạch bề mặt được

áp dụng cho phù hợp đảm bảo về mặt và đảm bảo kinh tế

 Sơn sản phẩm:

Sơn là công đoạn cuối cùng trong quy trình chế tạo các sản phẩm kết cấu thép và

cơ khí Các sản phẩm sau khi làm sạch được chuyển sang xưởng phun sơn Sau đó tiến hành 2 bước là sơn lót và sơn phủ Sơn nhà máy thường sử dụng là sơn chống gỉ gốc Alkyd

o Tính chất của sơn:

- Màng sơn khô sấy ở nhiệt độ 200oC

- Màng sơn đanh, cứng, bền với thời tiết

- Lượng sơn tiêu tốn 1m2 sản phẩm từ 100-150g (tùy thuộc bề mặt cần sơn) + Sơn lót: tiến hành sơn 2 lần với chiều dày mỗi lớp sơn lót theo chỉ dẫn sơn công trình Sơn lót càng sớm càng tốt trong vòng 4 tiếng ngay sau khi làm sạch nên tiến hành sơn lót trước khi có các vết rỉ, cac dấu hiệu đổi màu xuất hiện

+ Sơn phủ: khi lớp sơn đầu tiên đã khô và sơn đã đảm bảo đạt độ dày chính xác theo yêu cầu, nếu thấy cần thiết phải tiếp tục làm sạch bằng phương pháp thổi khí

Trang 28

hoặc giẻ lau, sau đó tiếp tục sơn lớp tiếp theo Sơn phủ bề mặt nhằm cách ly sản phẩm với môi trường ăn mòn (như axit, kiềm, muối,…) bảo vệ chống ăn mòn kim loại, tăng tuổi thọ sản phẩm và trang trí bề mặt

Nhà máy sử dụng công nghệ sơn nước với thiết bị chính là súng phun, các thiết bị khác như máy nén khí, bộ phận tách ẩm Trước khi tiến hành sơn, vật cần sơn được làm sạch bằng thiết bị phụ bi theo công nghệ đã mô tả ở phần trên

 Lắp ráp, tổ hợp, chạy thử, thử nghiệm thông số

Các chi tiết sau khi tham gia công chế tạo đạt yêu cầu, chi tiết mua ngoài (động cơ,…) đã được kiểm tra nghiệm thu thì tiến hành lắp ráp tổ hợp hoàn chỉnh thiết

bị theo thiết kế

Quá trình lắp ráp, tổ hợp, kiểm tra và thử nghiệm từng thông số thiết bị cụ thể

sẽ được trình bày cụ thể theo từng sản phẩm Sau khi chạy thử và thử nghiệm thông số đạt yêu cầu thì tiến hành thao dỡ chuyển công đoạn bảo quản, đóng kiện

a Quy trình lắp ráp, tổ hợp tiết bị vận chuyển

Sau khi được gia công hoàn thiện, các chi tiết được đưa sang công đoạn lắp ráp tổ hợp chạy thử và thử nghiệm Các chi tiết để lắp ráp thiết bị vận chuyển là vỏ vít tải, gối đỡ, ổ bi… các công đoạn lắp ráp tổ hợp được thể hiện bằng sơ đồ như sau:

Trang 29

b Quy trình lắp ráp, tổ hợp thiết bị lọc bụi

Các chi tiết để lắp ráp thiết bị lọc bụi bao gồm quạt hút, túi lọc và các chi tiết gia công cơ khí như thân túi lọc, chân túi lọc… Công đoạn lắp ráp tổ hợp được thể hiện bằng sơ đồ như sau:

Kiểm tra các khe hở giữa các khớp nối, khe hở giữa trục vít và vỏ

Các gối đỡ, ổ bi không bị nóng trong quá trình chạy

thử nghiệm

Đo công suất của động cơ

Các cơ cấu hoạt động bình thường, trơn tru không va kẹt, không có tiếng động

Trang 30

c Quy trình lắp ráp, tổ hợp quạt công nghiệp

Các chi tiết để lắp ráp thiết bị quạt hút công nghiệp bao gồm trục, các ổ bi, thân quạt, cánh quạt, động cơ… Các công đoạn lắp ráp tổ hợp được thể hiện bằng sơ

đồ như sau:

Lắp ráp tổ hợp

Lắp ráp các túi lọc bụi vào

thân của lọc bụi, bình tích

Lắp quạt hút bụi vào thân của lọc bụi được kết nối bởi ống hút bụi

túi lọc bụi

Trong quá trình chạy không có tiếng động lạ, các thiết bị chạy êm

Đo lưu lượng, cột áp của quạt hút Kiểm tra độ ồn của quạt hút, góc mở cánh van của van quay xả đáy

của lọc bụi

Chạy thử nghiệm trong 30

phút Đo công suất của

Trang 31

Hình 1 4: Quy trình lắp ráp, tổ hợp, chạy thử và thử nghiệm quạt công nghiệp

d Quy trình lắp ráp, tổ hợp thiết bị phục vụ công trình khai khoáng

Các công đoạn lắp ráp tổ hợp được thể hiện bằng sơ đồ như sau:

Lắp ráp tổ hợp

Lắp ráp trục của quạt vào

các gối đỡ ổ bi, căn chỉnh

độ đồng tâm của gối đỡ

Lắp cụm chi tiết vào thân quạt lắp cánh quạt vào trục, căn chỉnh khe hở giữa cánh quạt và thân quạt

Kiểm tra

Lắp động cơ và quạt vao

bệ đỡ, căn chỉnh độ đồng tâm vuông góc của khớp

Đo lưu lượng, cột áp của quạt Kiểm tra độ ồn của

quạt

Chạy thử nghiệm trong 30

phút Đo công suất của

động cơ

Sản phẩm lỗi

Tiếng ồn, bụi

Trang 32

Hình 1 5: Quy trình lắp ráp, tổ hợp, chạy thử và thử nghiệm thiết bị phục vụ công

trình khai khoáng

e Quy trình lắp ráp, tổ hợp thiết bị gối đỡ

Các công đoạn lắp ráp tổ hợp đƣợc thể hiện bằng sơ đồ nhƣ sau:

Kiểm tra

Lắp động cơ vào trục chủ động, căn chỉnh độ đồng tâm khớp nối

bi Kiểm tra độ căng của

dây xích kéo thanh cấp liệu

Trong quá trình chạy không có tiếng động lạ, các thiết bị chạy êm

Xem các cơ cấu chạy có

bị va chạm vào nhau không, thiết bị chạy êm, không có tiếng động lạ

Chạy thử nghiệm trong 30

phút Đo công suất của

động cơ

Sản phẩm lỗi

Tiếng ồn, bụi

Trang 33

Hình 1 6: Quy trình lắp ráp, tổ hợp, chạy thử và thử nghiệm thiết bị gối đỡ

1.6 Danh mục máy móc thiết bị dự kiến

a Máy móc thiết bị cho thi công xây dựng

Bảng 1 2: Danh mục máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng

với nhau

Kiểm tra

Căn chỉnh các kích thước lắp ghép theo bản vẽ

Tổ hợp thử thiết bị lên kết cấu đỡ, chạy thử thiết bị

để kiểm tra độ bền, rung, lắc của kết cấu đỡ

Sản phẩm lỗi

Tiếng ồn, bụi

Trang 34

Dầu diezen

Nguồn: Công ty CP thiết kế công nghiệp và hệ thống kỹ thuật Lila ma 69-3

b Máy móc thiết bị cho hoạt động sản xuất

Máy móc của dự án chủ yếu được nhập ở nước ngoài như Nhật Bản, Hàn Quốc… Cùng với đó Công ty sẽ mua thêm một số máy móc trong nước để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh

1.7 Nguyên nhiên vật liệu đầu vào và các sản phẩm đầu ra của dự án

a Giai đoạn thi công xây dựng dự án

Nhu câu về nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ thi công xây dựng dự án được dự tính như sau:

Bảng 1 3: Nhu cầu về nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ thi công xây dựng dự án

STT Nguyên, nhiên, vật liệu Đơn vị Khối lượng Khối lượng

quy đổi ra tấn

III Nhu cầu về nước

2 Nước cấp cho hoạt động thi công

xây dựng

Nguồn: Công ty CP thiết kế công nghiệp và hệ thống kỹ thuật Lilama 69-3

 Nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất

Trang 35

Bảng 1 4: Bảng tổng hợp khối lượng nguyên vật liệu cho 1 năm sản xuất của

nhà máy

I Nhu cầu nguyên liệu

2 Phụ tùng thiết bị dành cho tổ hợp, chạy thử

2.1 Phụ kiện cho thiết bị vận chuyển (ổ bi,

2.3 Động cơ điện cho quạt thông gió

2.4 Mô tơ cho máy khác

II Nhu cầu phụ liệu

3 Dung môi pha sơn (xăng, toluen) Tấn/năm 0,75

Nguyên liệu chính sử dụng trong quá trình sản xuất là thép Chủ yếu dùng các loại thép cacbon CT3/SS400, CT5 ở dạng thép tấm, thép hình phổ biến, chiếm tỷ trọng tới 90÷95% Số còn lại 5÷10% là các loại thép tròn, vuông, hoặc ống Thép được mua trong nước Đơn vị sẽ ký hợp đồng với các nhà sản xuất, nhà phân phối lớn như: thép Hòa Phát, thép Việt Úc… tại tỉnh Hải Dương và các tỉnh lân cần như Hải Phòng, Hừn Yên, Bắc Ninh,…

b Nhu cầu nước, điện

Nhu cầu cấp nước, điện của dự án phục vụ cho quá trình sản xuất và sinh hoạt của cán bộ công nhân viên như sau:

Trang 36

Bảng 1 5: Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nước điện

2 Điện 2.100Wh/ tháng Chi nhánh điện huyện

Cẩm Giàng

Cung cấp cho sản xuất, kinh doanh

+ nước ở hồ nhân tạo

Dự trữ cho công tác PCCC

c Sản phẩm của dự án

- Cơ cấu sản phẩm của dự án là:

+ Thiết bị lọc bụi: 12 sản phẩm/năm tương đương 60 tấn/năm

+ Quạt công nghiệp 40 sản phẩm/năm, tương đương 20 tấn/năm

+ Thiết bị phục vụ khai khoáng (máy cấp liệu tấm, máy nghiên, đạp đá) quy

mô 03 sản phẩm/năm, tương đương 600 tấn/năm

+ Giá đỡ của thiết bị công nghiệp: 600 tấn/năm

+ Thiết bị vận chuyển: băng tải, vít tải, máng khí động, gầu tải,… 320 tấn/năm + Lắp ráp, gia công và thử nghiệm thiết bị công nghiệp do khách hàng từ thiết

kế và đặt hàng (máy rải liệu, sàn rung…) 400 tấn/ năm

- Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008, Quy trình chế tạo

áp dụng tiêu chuẩn ASME đã được Hiệp hội kỹ sư cơ khí Hoa Kỳ công nhận

- Thị trường tiêu thụ: sản phẩm phục vụ cho thị trường trong nước, chủ yếu là các nhà máy nhiệt điện, xi măng, thủy điện, lọc dầu, hóa chất, khai khoáng, vật liệu Ngoài

ra tùy thuộc vào đơn hàng, sản phẩm của Nhà máy còn phục vụ cho các nhu cầu khác trong nước

Trang 37

Nguồn vốn để thực hiện cho các công tác bảo vệ môi trường chiếm 5% tổng mức vốn đầu tư

1.10 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Mô hình quản lý của nhà máy được bố trí như sau:

Hình 1 7: Sơ đồ tổ chức quản lý của nhà máy

Tổng số lao động của nhà máy là 50 người, công ty sẽ ưu tiên tuyển dụng lao động tại địa phương

- Thời gian làm việc: ngày làm 2 ca, mỗi ca 8 giờ

- Số ngày làm việc trong năm: 297 ngày

- Người lao động được hưởng quyền lợi theo quy định của Bộ Luật Lao động

Giám đốc Phó giám đốc

Trang 38

CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Đề tài nghiên cứu với mục tiêu đánh giá tác động về mặt tích cực va tiêu cực của

dự án nhà máy tổ hợp lắp ráp và thử nghiệm thiết bị công nghiệp Lilama tỉnh Hải Dương đến môi trường để từ đó đề xuất được các biện pháp bảo vệ môi trường và phát

triển bền vững

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu chung đề ra, đề tài hướng tới các mục tiêu cụ thể như sau:

- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án

- Đánh giá, dự báo tác động môi trường giai đoạn thi công xây dựng (bao gồm san lấp, cải tạo, xây dựng các công trình mới) của dự án

- Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động/ vận hành của dự án

- Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục ảnh hưởng tiêu cực

của các hoạt động dự án tới môi trường

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dự án Nhà máy tổ hợp lắp ráp và thử nghiệm thiết bị công nghiệp Lilama 69-3 DSE

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: đề tài tập trung nghiên cứu tại khu vực thôn Cao Xá, xã

Cao An, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương

- Phạm vi thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu trong thời gian thực hiện dự án giai đoạn 2016 – 2017

2.3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục nghiên cứu đề ra, đề tài thực hiện một số nội dung nghiên cứu như sau:

*Nội dung 1: Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án

-Thu thập, tìm hiểu, kế thừa các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu

-Tiến hành khảo sát thực tế, xác định vị trí và tiến hành lấy mẫu môi trường nước mặt, không khí tại khu vực thực hiện dự án

*Nôi dung 2: Đánh giá các tác động tới môi trường trong giai đoạn chuẩn bị dự án

- Xác định các hoạt động gây ảnh hưởng tới môi trường của dự án tương ứng trong từng giai đoạn, từ đó xác định được nguồn tác động

- Xác định đối tượng chịu tác động của các hoạt động kể trên

Trang 39

*Nội dung 3: Đánh giá tác động tới môi trường của Dự án trong giai đoạn hoạt động/

vận hành dự án

- Xác định tải lượng, khối lượng chất thải ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường của từng nguồn tác động

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nguồn tác động đó tới môi trường

*Nội dung 4: Nghiên cứu các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực

của dự án tới môi trường

- Đề xuất biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động môi trường đối với mỗi hoạt động trong từng giai đoạn của dự án

- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với sự cố, rủi ro của dự án

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được các nội dung nghiên cứu kể trên, đề tài sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Cụ thể như sau:

*Nội dung 1: Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án

- Để xác định được các nguồn tác động của dự án đề tài sử dụng phương pháp kế thừa

số liệu Cụ thể:

 Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu

 Số liệu của các báo cáo ĐTM đã được phê duyệt có loại hình sản xuất tương tự

- Để đưa ra cơ sở xác thực cho việc đánh giá, đề tài sử dụng phương pháp khảo sát, lấy mẫu môi trường thực địa tại khu vực nghiên cứu

- Từ các số liệu thu thập được, đề tài sử dụng phương pháp phân tích, thống kê số liệu

để đưa ra nhận xét, đánh giá về chất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu: lập các biểu đồ biểu thị cho kết quả phân tích và giải thích

*Nội dung 2: Nghiên cứu các nguồn tác động tới môi trường trong giai đoạn chuẩn

bị, xây dựng và vận hành dự án

- Để xác định được các nguồn tác động của dự án đề tài sử dụng phương pháp kế thừa

số liệu Cụ thể:

 Tài liệu, thông tin liên quan của dự án

 Số liệu của các báo cáo ĐTM đã được phê duyệt có loại hình sản xuất tương tự

 Các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế tại khu vực nghiên cứu, quy trình

và đặc điểm sản xuất của nhà máy

- Ngoài ra, còn sử dụng phương pháp dự đoán để có thể đưa ra các hoạt động có thể diễn ra trong các giai đoạn của dự án, là cơ sở để xác định nguồn tác động

- Đề tài còn sử dụng phương pháp liệt kê đề đưa ra các nguồn tác động sau quá trình phân tích các hoạt động của dự án,

Trang 40

*Nôi dung 3: Đánh giá mức độ ảnh hưởng tới môi trường của các nguồn tác động

tương ứng trong giai đoạn chuẩn bị, xây dựng và vận hành dự án

- Để đánh giá được mức độ tác động đề tài sử dụng phương pháp kế thừa số liệu Cụ

thể:

 Báo cáo môi trường định kỳ tại khu vực nghiên cứu

 Các giáo trình, tài liệu về lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

 Số liệu quan trắc môi trường trong thời gian nghiên cứu tại khu vực

- Đề tài còn sử dụng phương pháp đánh giá nhanh, để:

 Xác định tải lượng, nồng độ chất ô nhiễm từ các nguồn tác động

- Không chỉ vậy, đề tài còn sử dụng phương pháp thống kê và xử lí số liệu nội nghiệp:

đề tài sử dụng để xử lí số liệu cần thiết về điều kiện tự nhiên, khí tượng, kinh tế - xã

hội tại khu vực thực hiện dự án đã thu thập được kết hợp với phương pháp danh mục

các điều kiện môi trường để đưa ra các đối tượng môi trường bị tác động tương ứng

-Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp phân tích số liệu: từ các số liệu, kết

quả phân tích hiện trạng môi trường là cơ sở để đưa ra nhận xét, kết luận chung cho

đối tượng nghiên cứu

- Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu: là việc so sánh các số

liệu đã xử lí với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng

*Nội dung 4: Nghiên cứu các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực

của dự án tới môi trường

- Để hoàn thành nội dung này, đề tài sử dụng phương pháp kế thừa tài liệu Cụ thể:

 Các giáo trình, tài liệu về an toàn lao động, phòng chống rủi ro, sự cố và các

biện pháp giảm thiểu tác động môi trường

 Các báo cáo đánh giá tác động môi trường tương tự đã được phê duyệt

Ngày đăng: 14/08/2023, 23:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Võ Đại Hải, Nguyễn Ngọc Lung (1997) Kết quả bước đầu nghiên cứu tác dụng phòng hộ nguồn nước của một số thảm thực vật chính và các nguyên tắc xây dựng rừng phòng hộ nguồn nước. Nxb Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu nghiên cứu tác dụng phòng hộ nguồn nước của một số thảm thực vật chính và các nguyên tắc xây dựng rừng phòng hộ nguồn nước
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
3. Phùng Ngọc Lan (1986) Lâm sinh học, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sinh học
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
4. Nguyễn Hải Tuất (2000) Ứng dụng phương pháp phân tích đa tiêu chuẩn để lựa chọn mô hình tối ưu trong lâm nghiệp. Bài giảng cho hệ đào tạo Cao học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng phương pháp phân tích đa tiêu chuẩn để lựa chọn mô hình tối ưu trong lâm nghiệp
10. Phạm Ngọc Đăng- Môi trường không khí-NXB Khoa học kỹ thuật-2000 11. Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB khoa học Kỹ thuật, Hà Nội- 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường không khí
Tác giả: Phạm Ngọc Đăng
Nhà XB: NXB khoa học Kỹ thuật
Năm: 2003
6. Niên giám thống kê Hải Dương năm 2016- Cục Thống kê tỉnh Hải Dương 7. Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Hải Dương Khác
8. WHO- Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm đất, nước, không khí – tập 1- Generva 1993 Khác
9. GS.TS Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội-1997 Khác
12. Phạm Ngọc Đăng. Ô nhiễm môi trường không khí, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, 2004 Khác
13. TCXDVN 8790:2011- Quy phạm sơn thiết bị và kết cấu thép trong xây dựng dân dụng và công nghiệp Khác
14. Báo cáo giám sát môi trường định kỳ được gửi về Chi cục Bảo vệ môi trường- Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cẩm Giàng để theo dõi, quản lý và giám sát Khác
15. Dự án đầu tư nhà máy tổ hợp lắp ráp và thử nghiệm thiết bị công nghiệp Lilama 69-3 DSE Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w