1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân cấp chất lượng nước hồ tây, quận tây hồ, thành phố hà nội

73 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân cấp chất lượng nước Hồ Tây, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Bích Hồng
Người hướng dẫn Th.S. Bùi Văn Năng, CN. Trần Thị Đăng Thúy
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Rừng & Môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (12)
    • 1.1 Nước mặt (12)
      • 1.1.1 Nguồn gốc phát sinh (12)
    • 1.2 Ô nhiễm môi trường nước mặt (13)
      • 1.2.1 Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước (13)
      • 1.2.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước mặt đến con người và môi trường sinh thái (15)
    • 1.3 Hiện trạng chất lượng nước mặt tại các đô thị ở Việt Nam (18)
      • 1.3.1 Hiện trạng chất lượng nước tại các đô thị ở Việt Nam (18)
      • 1.3.2 Một số giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm nước mặt tại các đô thị ở Việt Nam (20)
    • 1.4 Các phương pháp phân cấp chất lượng nước (22)
    • 1.5 Một số nghiên cứu về đánh giá chất lƣợng một số sông, hồ tại Hà Nội (23)
  • Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (26)
    • 2.1 Mục tiêu nghiên cứu (26)
      • 2.1.1 Mục tiêu chung (26)
      • 2.1.2 Mục tiêu cụ thể (26)
    • 2.2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (26)
    • 2.3 Nội dung nghiên cứu (26)
    • 2.4 Phương pháp nghiên cứu (27)
      • 2.4.2 Đánh giá chất lượng nước của khu vực nghiên cứu (28)
      • 2.4.3 Xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu theo (0)
      • 2.4.4 Đề xuất một sốgiải pháp nhằm nâng cao chất lương nước hồ tại khu vực nghiên cứu (0)
  • Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU (38)
    • 3.1 Vị trí địa lý (38)
    • 3.2 Điều kiện tự nhiên (39)
      • 3.2.1 Địa hình (39)
      • 3.2.3 Diện tích tự nhiên (39)
    • 3.3 Điều kiện khí hậu thuỷ văn và đặc điểm hệ sinh thái (39)
      • 3.3.1 Điều kiện khí hậu thuỷ văn (39)
      • 3.3.2 Đặc điểm hệ sinh thái (40)
    • 3.4 Danh lam thắng cảnh [15] (41)
    • 3.5 Tình hình dân cƣ kinh tế - xã hội khu vực [7] (41)
      • 3.5.1 Dân số khu vực (41)
      • 3.5.2 Cơ sở hạ tầng (0)
  • Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (44)
    • 4.1 Đánh giá nguồn gây ảnh hưởng đến chất lượng nước Hồ Tây, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội (44)
    • 4.2 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước khu vực nghiên cứu (49)
      • 4.2.1 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước khu vực nghiên cứu qua kết quả phỏng vấn (49)
      • 4.2.2 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước khu vực nghiên cứu trong qua kết phân tích trong phòng thí nghiệm (50)
      • 4.4.1 Giải pháp về chính sáchvà quản lý (60)
      • 4.4.2 Giải pháp kỹ thuật (61)
      • 4.4.3 Giải pháp về nâng cao nhận thức của cộng đồng (63)
  • Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................... 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO (64)
  • PHỤ LỤC (68)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Nước mặt

- Khái niệm về nước mặt

Theo QCVN 08: 2015/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt : Nước mặt là nước chảy qua hoặc đọng lại trên mặt đất; trong sông, suối , kênh, mương, khe, hồ, ao , đầm,

Sự bốc hơi nước trong đất, ao, hồ, sông, biển; sự thoát hơi nước ở thực vật và động vật , hơi nước vào trong không khí sau đó bị ngưng tụ lại trở về thể lỏng rơi xuống mặt đất hình thành mưa, nước mưa chảy tràn trên mặt đất từ nơi cao đến nơi thấp tạo nên các dòng chảy hình thành nên thác, ghềnh, suối, sông và đƣợc tích tụ lại ở những nơi thấp trên lục địa hình thành hồ hoặc đƣợc đƣa thẳng ra biển hình thành nên lớp nước trên bề mặt của vỏ trái đất

Có hai loại nước mặt là nước ngọt và nước mặn :

Nước ngọt hay nước nhạt là loại nước chứa một lượng tối thiểu các muối hòa tan, đặc biệt là clorua natri (thường có nồng độ các loại muối hay còn gọi là độ mặn trong khoảng 0,01 - 0,5 ppt hoặc tới 1 ppt), vì thế nó đƣợc phân biệt tương đối rõ ràng với nước lợ hay các loại nước mặn và nước muối Tất cả các nguồn nước ngọt có xuất phát điểm là từ các cơn mưa được tạo ra do sự ngưng tụ tới hạn của hơi nước trong không khí, rơi xuống ao, hồ, sông của mặt đất cũng như trong các nguồn nước ngầm hoặc do sự tan chảy của băng hay tuyết

Nước mặn là thuật ngữ chung để chỉ nước chứa một hàm lượng đáng kể các muối hòa tan (chủ yếu là NaCl) Hàm lượng này thông thường được biểu diễn dưới dạng phần nghìn (ppt) hay phần triệu (ppm) hoặc phần trăm (%) hay g/l nhất và cũng là nguồn nước lớn nhất Độ mặn trung bình của đại dương là khoảng 35.000 ppm hay 35 ppt hoặc 3,5%, tương đương với 35 g/l Hàm lượng nước mặn tự nhiên cao nhất có tại hồ Assal ở Djibouti với nồng độ 34,8%

Ô nhiễm môi trường nước mặt

1.2.1 Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của nước Trong nước với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng hay thể rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người, động vật và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về mức độ lây lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nguồn nước là vấn đề đáng lo ngại hơn môi trường đất [21]

1.2.2 Phân loại ô nhiễm nước mặt

Nước bị ô nhiễm là do sự phủ dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt và các vùng ven biển, vùng biển khép kín Do lƣợng muối khoáng và hàm lượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hoá được Kết quả làm cho hàm lượng ôxy trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực [21]

 Theo nguồn gốc người ta phân loại ô nhiễm nước:

- Do nguồn gốc tự nhiên:

Là do mƣa,tuyết tan, lũ lụt,gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng

Cây cối, sinh vật chết đi , chúng bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn.Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất dơ trong hệ thống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác, và cuốn theo các loại hoá chất trước đây đã đƣợc cất giữ Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt, ) có thể rất nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên, và không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu

- Do nguồn gốc nhân tạo: Do tiếp nhận nhiều loại nguồn thải từ nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải nông nghiệp,

+ Ô nhiễm nước từ sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt (domestic wastewater): là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dƣỡng (photpho, nitơ), chất rắn và vi trùng

+ Ô nhiễm nước từ các nước thải công nghiệp và chất thải nông nghiệp

Nước thải công nghiệp (industrial wastewater): là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải Nước thải công nghiệp không có thành phần cơ bản giống nhau, mà phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp cụ thể Ví dụ: nước thải của các xí nghiệp chế biến thực phẩm thường chứa lượng lớn các chất hữu cơ; nước thải của các xí nghiệp thuộc da ngoài các chất hữu cơ còn có các kim loại nặng, sulfua, …

Nông nghiệp là ngành sử dụng nhiều nước nhất dùng để tưới tiêu cho lúa và hoa màu,… Việc sử dụng nông dƣợc và phân bón hóa học để bảo vệ vật nuôi và cây trồng không đúng cách, các phế liệu phụ phẩm vứt bừa bãi sẽ gây ra phú dưỡng hoặc ô nhiễm độc nước

Ngoài ra hoạt động nuôi trồng thủy sản cũng gây ảnh hưởng không nhỏ cho môi trường nước Các nguồn thải sau khi nuôi trồng thuỷ sản chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường vẫn được thải ra các sông, kênh, rạch trong khu vực Bên cạnh đó việc nuôi trồng thủy sản tại các cơ sở sản xuất không đảm bảo quy trình kỹ thuật, các hồ nuôi không đảm bảo quy định nên hiện tượng nước mặn từ các hồ nuôi ngấm vào nguồn nước ngầm gây sự nhiễm mặn ảnh hưởng trực tiếp đến

 Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm : người ta phân ra các loại ô nhiễm nhƣ ô nhiễm vô cơ, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý

1.2.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước mặt đến con người và môi trường sinh thái

1.2.3.1 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước mặt đến môi trường sinh thái a Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước mặt đến môi trường nước và sinh vật nước: Ô nhiễm môi trường nước mặt do nhiều nguyên nhân khác nhau, gây ra sự mất cân bằng giữa lượng chất thải ra môi trường nước (rác thải sinh hoạt, các chất hữu cơ,…) và các sinh vật tiêu thụ lƣợng chất thải này (vi sinh vật, tảo,…) làm cho các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng,… không được phân huỷ, vẫn còn lưu lại trong nước với khối lượng lớn, dẫn đến việc nước dần mất đi sự tinh khiết ban đầu, làm chất lượng nguồn nước bị suy giảm nghiêm trọng Ô nhiễm nước ảnh hưởng trực tiếp đến các sinh vật nước, đặc biệt là vùng sông, do nước chịu tác động của ô nhiễm nhiều nhất Nhiều loài thuỷ sinh do hấp thụ các chất độc trong nước, thời gian lâu ngày gây biến đổi trong cơ thể nhiều loài thuỷ sinh, một số trường hợp gây đột biến gen, tạo nhiều loài mới, một số trường hợp làm cho nhiều loài thuỷ sinh chết b Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước mặt đến môi trường đất và sinh vật đất [21]

Nước bị ô nhiễm mang nhiều chất vô cơ và hữu cơ thấm vào đất gây ô nhiễm nghiêm trọng cho đất

Nước ô nhiễm thấm vào đất làm :

Liên kết giữa các hạt keo đất bị bẻ gãy, cấu trúc đất bị phá vỡ.Vai trò đệm, tính oxy hóa, tính dẫn điện, dẫn nhiệt của môi trường đất thay đổi mạnh Làm thành phần chất hữu cơ giảm nhanh làm khả năng giữ nước và thoát nước của đất bị thay đổi

Một số chất hay ion có trong nước thải ảnh hưởng đến đất :

✓ Quá trình oxy hóa các ion Fe 2+ v à Mn 2+ có nồng độ cao tạo thành các axit không tan Fe 2 O 3 và MnO 2 gây ra hiện tượng “nước phèn” dẫn đến đóng thành váng trên mặt đất (đóng phèn)

✓ Canxi, magie và các ion kim loại khác trong đất bị nước chứa axit cacbonic rửa trôi thì đất sẽ bị chua hóa

- Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước mặt đến sinh vật đất

Khi các chất ô nhiễm từ nước thấm vào đất không những gây ảnh hưởng đến đất mà còn ảnh hưởng đến cả các sinh vật đang sinh sống trong đất

 Các chất ô nhiễm theo nguồn nước ra thấm vào đất không độc lắm đối với động vật nhƣng độc đối với cây cối ở nồng độ trung bình

 Các chất ô nhiễm làm giảm quá trình hoạt động phân hủy chất của một số vi sinh vật trong đất

1.2.3.2 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước mặt đến con người

 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước mặt đến sức khỏe con người

- Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước mặt đến sức khỏe con người do ô nhiễm kim loại nặng [21]

Các kim loại nặng có trong nước là cần thiết cho sinh vật và con người vì chúng là những nguyên tố vi lƣợng mà sinh vật cần tuy nhiên với hàm lƣợng cao nó lại là nguyên nhân gây độc cho con người, gây ra nhiều bệnh hiểm nghèo như ung thƣ, đột biến Đặc biệt đau lòng hơn là nó là nguyên nhân gây nên những làng ung thƣ Các ion kim loại đƣợc phát hiện là hợp chất kìm hãm ezyme mạnh Chúng tác dụng lên phôi tử nhƣ nhóm –SCH3 và SH trong methionin và xystein

Các kim loại nặng có độc tính cao như Pb, Hg, Cr, Cd, As, Mn, thường có trong chất và nước thải công nghiệp

- Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước mặt đến sức khỏe con người do các hợp chất hữu cơ [21

Các chất hữu cơ bền vững là các chất hữu cơ có độc tính cao thường khó bị vi sinh vật phân huỷ trong môi trường Một số chất hữu cơ có khả năng tồn lưu lâu dài trong môi trường và tích luỹ sinh học trong cơ thể sinh vật Do có khả năng tích luỹ sinh học, nên chúng có thể thâm nhập vào chuỗi thức ăn và từ đó đi vào cơ thể con người Các chất polychlorophenol(PCPs), các hydrocacbon đa vòng ngƣng tụ(PAHs: polycyclic aromatic hydrocacbons), các hợp chất dị vòng

N, hoặc O là các hợp chất hữu cơ bền vững Các chất này thường có trong nước thải công nghiệp, nước chảy tràn từ đồng ruộng (có chứa nhiều thuốc trừ sâu, diệt cỏ, kích thích sinh trưởng…) Các hợp chất này thường là các tác nhân gây ô nhiễm nguy hiểm, ngay cả khi có mặt với nồng độ rất nhỏ trong môi trường

- Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước mặt đến sức khỏe con người do vi khuẩn có trong nước thải [8]

Hiện trạng chất lượng nước mặt tại các đô thị ở Việt Nam

1.3.1 Hiện trạng chất lượng nước tại các đô thị ở Việt Nam

Với sự nỗ lực cải tạo, chất lượng nước tại một số sông, kênh, hồ nội thành, nội thị của một số thành phố lớn đã có chuyển biến tích cực Tuy nhiên, ô nhiễm nước mặt tại các khu vực sông, hồ, kênh, rạch trong nội thành, nội thị vẫn đang là vấn đề nổi cộm tại hầu hết các tỉnh, thành phố Phần lớn thông số đặc trƣng cho ô nhiễm hữu cơ (BOD5, COD), chất dinh dƣỡng (Amoni) đều vƣợt QCVN 08- MT:2015/BTNMT(B1) Nguyên nhân chủ yếu là do các khu vực này phải tiếp nhận nước thải sinh hoạt đô thị, nước thải từ một số cơ sở sản xuất trong nội đô chƣa đƣợc xử lý hoặc xử lý chƣa đạt yêu cầu Hai đô thị đặc biệt là Hà Nội và Tp

Hồ Chí Minh có mức độ ô nhiễm sông, hồ, kênh rạch nội thành nghiêm trọng nhất [2]

Các sông, kênh mương nội thành là nơi tiếp nhận nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất của các khu đô thị Do đó, chất lượng nước cũng bị ảnh hưởng khá lớn Tình trạng vứt rác bừa bãi, xả nước thải sản xuất chưa qua xử lý xuống lòng sông, kênh mương khá phổ biến Bên cạnh đó, tình trạng lấn chiếm lòng sông, kênh mương xảy ra khắp nơi khiến diện tích mặt nước thu hẹp, cản trở dòng chảy Tại 2 đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh, mức độ ô nhiễm hữu cơ và chất dinh dƣỡng là vấn đề đã xảy ra nhiều năm và chƣa có nhiều cải thiện, điển hình là một số sông, kênh nhƣ sông Tô Lịch, sông Lừ, sông Sét (Hà Nội) và kênh Tân Hóa - Lò Gốm, kênh Ba Bò, kênh Tham Lương (Tp Hồ Chí

Hình 1.1 : Biểu đồ diễn biến hàm lượng Amoni tại một số sông, kênh, mương nội thành ở Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh giai đoạn 2012 - 2016

Bảng1.1: Chỉ số chất lượng nước WQI 5 các sông nội thành tại Hà Nội

Nguồn: Sở TN&MT Hà Nội, tháng 10/2016

Môi trường nước các sông đoạn chảy qua đô thị bị ảnh hưởng khá lớn bởi chất thải từ các đô thị nên chất lƣợng bị suy giảm khá rõ (Hình 1.2 ) Nhìn chung, đối với nhóm sông có lưu lượng nước lớn, chất lượng nước có sự suy giảm cục bộ tại một số đoạn chảy qua đô thị, tuy nhiên không có nhiều sự khác biệt giữa các loại đô thị Mặc dù, đoạn qua các đô thị lớn, nước sông bị suy giảm chất lượng nhiều hơn song do khả năng tự làm sạch tốt nên chất lượng nước vẫn còn khá ổn định nhƣ sông Hồng, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu [2,4] (Hình

Hình 1.2: Biểu đồ diễn biến hàm lƣợng DO trên sông Sài Gòn đoạn đầu nguồn và đoạn qua đô thị giai đoạn 2012 - 2016 (Nguồn: TCMT, 2016)

Hình 1.3: Biểu đồ diễn biến hàm lƣợngCOD trên sông Hồng đoạn chảy qua các đô thị giai đoạn 2012 - 2016

Nguồn: TCMT, 2016 1.3.2 Một số giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm nước mặt tại các đô thị ở Việt Nam

Các nhà khoa học đã đề xuất nhiều cách thức xử lý nước hồ thông qua phương pháp cơ học, hóa lý học, sinh học [13]

- Cải tạo, tổ chức thoát nước và xử lý nước thải hợp lý cho các hồ

Biện pháp tốt nhất để cải thiện chất lượng nước hồ là hạn chế xả nước thải và chất thải vào hồ Đây là nhóm các biện pháp công trình trên bờ hồ nhƣ: Xây dựng hệ thống cống bao tách nước thải không cho xả trực tiếp vào hồ; xây dựng cơ sở hạ tầng quanh hồ: đường dạo, hệ thống thu gom và tách nước thải ; nước thải đƣa về trạm xử lý tập trung…

- Tăng cường quá trình tự làm sạch trong hồ

Phương pháp sử dụng hệ vi sinh vật đã lựa chọn một số chủng vi sinh vật không gây hại cho người và sinh vật khác, có đầy đủ khả năng phân hủy được chất ô nhiễm, giảm được mùi xú uế, làm trong sạch được nước hồ Chúng được sử dụng để phân hủy các chất ô nhiễm hữu ca và vô cơ dƣ thừa gây độc hại trong môi trường nước

Bên cạnh đó, còn phương pháp sử dụng hệ động thực vật tham gia loại bỏ các chất hữu cơ, các chất lơ lửng, nitơ, phốtpho, các kim loại nặng, các tác nhân gây bệnh trong hệ sinh thái thông qua chuỗi thức ăn Có thể sử dụng thực vật thủy sinh: bèo tây, bèo cái, rau muống, cải xoong vào việc làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước

- Giảm thiểu nguồn ô nhiễm từ tầng đáy và bùn cặn

+ Nạo vét lòng hồ ,biện pháp này thường chỉ áp dụng cho các hồ nhỏ, đặc biệt là các hồ nội thành Vấn đề lớn nhất của giải pháp này là việc xử lý bùn cặn nạo vét (ô nhiễm các kim loại nặng gây độc, với yêu cầu diện tích lớn cho bãi chôn lấp bùn) và dễ gây ra hiện tượng phốt pho tái hoà nhập tức thời vào nước lớn, làm thay đổi môi trường sống của thuỷ sinh

+ Thay nước tầng đáy, nước tầng đáy thường nghèo ôxy và giàu chất dinh dƣỡng do quá trình lắng và bổ sung từ bùn đáy Biện pháp này nhằm bổ sung ôxy cho tầng đáy và giảm lượng dinh dưỡng trong nước

- Tổ chức quản lý hồ đô thị Để xây dựng đƣợc mô hình quản lý hệ thống hồ đô thị, cần phân loại hồ theo chức năng vốn có nhằm thuận tiện cho việc phân cấp quản lý, tránh để hiện tƣợng quản lý chồng chéo nhƣ ngày nay Đối với các hồ nội thành, điều hoà nước mưa, chống úng ngập phải được coi là chức năng chính Các hồ nằm đầu lưu vực thoát nước, khả năng điều hoà nước mưa hạn chế thì chức năng tạo cảnh quan để vui chơi giải trí phải đƣợc ƣu tiên.

Các phương pháp phân cấp chất lượng nước

Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong các đề tài, từ việc xây dựng, trình bày, hỏi đáp đến truy xuất dữ liệu Sử dụng các phần mềm tương thích nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu và phân tích tổng hợp dữ liệu theo các nguyên tắc tổ hợp không gian địa lý Xây dựng các trường dữ liệu trong phần mềm ArcGIS, hoàn chỉnh dữ liệu trong bộ phần mềm ARC/INFO (ArcCatalog - ArcMap) Cơ sở dữ liệu GIS đƣợc xây dựng theo 4 chuẩn: chuẩn hệ qui chiếu, chuẩn tổ chức dữ liệu (geodatabase), chuẩn topology và chuẩn dữ liệu thuộc tính

Nội suy không gian là quá trình tính toán giá trị của các điểm chƣa biết từ điểm đã biết trên miền bao đóng của tập giá trị đã biết bằng một phương pháp hay hàm toán học nào đó

Tuy nhiên trong đề tài chỉ đề cập đến 2 phương pháp nội suy thông dụng trong ArcGIS đó là IDW, Kriging

- Phương pháp Inverse Distance Weight – IDW : Đây là phương pháp nội suy đơn giản nhất; là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong các chức năng phân tích của GIS Phương pháp IDW xác định các giá trị cell bằng cách tính trung bình các giá trị của các điểm mẫu trong vùng lân cận của mỗi cell Điểm càng gần điểm trung tâm (mà ta đang xác định) thì càng có ảnh hưởng nhiều hơn

+ i : Các điểm dữ liệu đã biết trị

Một số ƣu điểm của IDW

+ IDW nên đƣợc sử dụng khi có một tập hợp các điểm dày đặc, phân bố rộng khắp trên bề mặt tính toán

+ Phương pháp này nhanh chóng, dễ thực hiện

Kriging là một nhóm các kỹ thuật sử dụng trong địa thống kê, để nội suy một giá trị của trường ngẫu nhiên (như độ cao z của địa hình) tại điểm không đƣợc đo đạc thực tế từ những điểm đƣợc đo đạc gần đó

Kriging nội suy giá trị cho các điểm xung quanh một điểm giá trị Những điểm gần điểm gốc sẽ ảnh hưởng nhiều hơn những điểm ở xa Quá trình hai bước của Kriging bắt đầu với ước tính mức độ tương quan và sau đó thực hiện phép nội suy

Một số ưu điểm của phương pháp này là giá trị của các điểm được gán không chỉ phụ thuộc vào khoảng cách mà còn phụ thuộc vào sự phân bố không gian các điểm Điều này làm cho các giá trị nội suy mang tính tương quan không gian nhiều hơn

Một bất lợi là nó đòi hỏi nhiều thời gian tính toán và mô hình hóa, và đòi hỏi nhiều dữ liệu đầu vào.

Một số nghiên cứu về đánh giá chất lƣợng một số sông, hồ tại Hà Nội

- Theo Nguyễn Mạnh Đức và cộng sự , 2013 khi “Nghiên cứu chất lượng nước và thủy động lực học Hồ Tây, Hà Nội bằng mô hình toán và khảo sát hiện trường” [11] đã chỉ ra rằng:

Kết quả phân tích mẫu chất lượng nước tại 13 điểm, so sánh với tiêu chuẩn cột B1, QCVN 08:2008/BTNMT có thể thấy tại thời điểm khảo sát, hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ trong nước hồ khu vực lấy mẫu tương đốicao, nhiều điểm không đạt tới giới hạntrong cột B1

+Gần nhƣ tại tất cả các điểm lấy mẫu, nồng độ các chất có chứa NH4+, NO2- và PO43- đều cao quá tiêu chuẩn B1 Quan sát bằng mặt thường có thể thấy nước hồ có màu xanh lục sẫm, đó là màu của các tảo trong hồ tạo nên + Các chỉ số COD và BOD5 có sự chênh lệch khá lớn, trong khi các mẫu nước khác đạt yêu cầu, mẫu nước lấy tại vị trí gần khu vực xây dựng khách sạn nổi Intercontinential có chỉ số cao hơn rất nhiều Trong khi đó, chỉ số DO tại các vị trí đều đạt giá trị cao

- Theo kết quả nghiên cứu của Vũ Thị Huyền, 2014 trang đề tài : “Áp dụng chỉ số WQI trong đánh giá biến động nước một số sông, hồ tại Hà Nội” [16] qua kết quả theo dõi liên tục trong 4 năm (2006-2009) kết luận rằng :

So sánh với QCVN 08-2008/BTNMT (loại B2): ta có thể thấy từ năm 2006 đến năm 2009 nhu cầu oxi hóa hóa học (COD) trung bình vƣợt 1.3-4.2 lần; nhu cầu oxi hóa sinh học (BOD 5 ) trung bình vƣợt 2.6-1.1 lần; mật độ coliform tổng số trung bình vƣợt 58 lần (2009)

Chỉ số WQI nước hồ từ năm 2006 đến năm 2009 nằm trong khoảng giá trị từ 0-25 chất lượng nước loại 5, bị ô nhiễm nặng và cần có biện pháp xử lýtrong tương lai

- Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Ngọc và công sự , 2015 trong đề tài : “ Đánh giá mức độ phì dưỡng của một số hồ hồ nội thành Hà Nội”

Kết quả quan trắc cho thấy các thông số chỉ tiêu hóa lí và chỉ tiêu môi trường của Hồ Tây biến đổi trong khoảng rộng, chỉ có nồng độ muối và pH là thay đổi không đáng kể

+ Giá trị pH trung bình năm là 8,3 dao động từ 8,0-8,6 sự thay đổi của pH không rõ rệt và có tính kiềm

153 - 231 mg/l, và có sự thay đổi theo mùa rõ rệt, mùa khô có xu hướng tăng cao hơn so với mùa mưa do mùa mưa có bổ sung nước mưa hòa loãng nên nồng độ TDS giảm, mùa khô mực nước thấp do bốc hơi nước và tiếp xúc chủ yếu với nước thải đô thị nên nồng độ tăng cao

+ Tổng Nitơ vô cơ (N vôcơ tổng): Kết quả quan trắc các hồ cho thấy giá trị trung bình năm của hàm lƣợng N vôcơ tổng là 1,277; dao động từ 0,107 – 4,153 mg/l và thay đổi theo xu hướng mùa khô cao hơn mùa mưa, có thể do nguồn nước thải đổ vào và khả năng tự làm sạch theo từng mùa khác nhau

+ Phốt pho tổng số (P tổng): Hàm lƣợng thay đổi trong khoảng 0,28 - 1,08 mgP/l thay đổi theo mùa rõ rệt và theo xu hướng mùa khô cao hơn mùa mưa , hàm lƣợng phốt phát trung bình năm của tại hồ là 01,109 đạt giới hạn cho phép cột A2 của QCVN 08:2008/BTNMT

Qua đó có thể thấy, chưa có công trình nghiên cứu nào áp dụng phương pháp đánh giá và phân cấp chất lượng nước Hồ Tây.Việc phân cấp chất lượng nước theo có vai trò quan trọng trong công tác quản lý chất lượng nước

Khi có phân cấp chất lượng nước, các cấp lãnh đạo và các sở, ngành, doanh nghiệp, cộng đồng địa phương sẽ xác định được:

- Vùng nào đạt yêu cầu về chất lượng nước an toàn cho cấp nước sinh hoạt

- Vùng nào có khả năng xây dựng cơ sở thể thao, du lich dưới nước Vùng nào không thể sử dụng cho các mục đích trên, cần ƣu tiên xử lý, kiểm soát ô nhiễm

- V vậy cần thiết phải có đánh giá chất lương nước và phân cấp chất lương nước Hồ Tây để có biện pháp quản lý tài nguyên nước hồ và quy hoạch sử dụng nước một cách phù hợp.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở khoa học nhằm đề xuất giải pháp quản lý và nâng cao chất lượng môi trường nước hồ ở khu vực đô thị

2.1.2 Mục tiêu cụ thể Để đạt được mục tiêu chung khóa luận hướng tới các mục tiêu cụ thể sau :

- Xây dựng được bản đồ phân cấp chất lượng nước của Hồ Tây

- Đề xuất được các giải pháp quản lý và nâng cao chất lượng nước tại Hồ Tây.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Hồ Tây , thông qua các thông số chất lượng nước, bao gồm: pH, DO, TSS, BOD5, COD, N-NH4 + , Nitrit (NO - 2) và Sắt tổng số (Fe 3+ )

+ Phạm vi không gian : Khóa luận tập chung nghiên cứu Hồ Tây, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội

+ Phạm vi thời gian : Từ ngày 1/1/2018 đến ngày 5/5/2018

Nội dung nghiên cứu

Để đạt đƣợc những mục tiêu đã đặt ra , khóa luận tiến hành nghiên cứu các nội dung sau :

- Đánh giá nguồn gây ảnh hưởng đến chất lượng nước Hồ Tây, Quận Tây

Hồ, Thành phố Hà Nội

- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước khu vực nghiên cứu

- Xây dựng bản đồ phân cấp chất lượng nước khu vực nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp quản lý và nâng cao chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

Nhằm đánh giá chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu khóa luận áp dụng QCVN 08:2015/BTNMT - Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt Dựa vào các thông số quy định trong quy chuẩn , khóa luận có thể đánh giá được chất lượng nước mặt tại khu vực nghiên cứu , từ đó có thể thành lập bản đồ phân cấp chất lượng nước mặt

2.4.1 hảo sát các nguồn gây ảnh hưởng đến chất lượng nước Hồ Tây, Quận Tây

- Phư ng pháp kế thừa tài liệu : Thu thâp các thông tin có s n liên quan đến đề tài nghiên cứu nhƣ: thông tin về điều kiện tự nhiên , kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu; các số liệu công trình nghiên cứu đánh giá chất lượng nước

- Phư ng pháp khảo sát hiện trường : Tiến hành điều tra, khảo sát khu vực nghiên cứu dọc quanh hồ để xác định các nguồn ô nhiễm, nguồn ảnh hưởng đến chất lượng nước hồ Tây; đánh giá trực quan đặc điểm nước hồ về màu, mùi để đánh giá sơ bộ chất lượng nước hồ Từ đó xác định các điểm lấy mẫu và phương pháp lấy mẫu phù hợp với đặc điểm khu vực nghiên cứu

- Phư ng pháp phỏng vấn Đánh giá nhận thức của người dân và khách du lịch về ảnh hưởng của môi trường nước hồ đến kinh tế xã hội, sức khỏe con người, hiện trạng sử dụng nước hồ, thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp

+ Đối tượng ph ng vấn: Người dân sinh sống trong khu vưc nghiên cứu đặc biệt là những hộ gia đình sống gần hồ, khách du lịch , các cơ quan quản lý tại phường và công nhân vệ sinh khu vực quanh hồ

+ Số lượng người ph ng vấn: 20 người

+ Phương pháp ph ng vấn: Phỏng vấn trực tiếp người dân và khách du lịch, các cơ quan quản lý tại phường và công nhân vệ sinh khu vực quanh hồ thông qua bảng câu hỏi điều tra

+ Ngày ph ng vấn : Ngày 10/3/2018

+ Nội dung ph ng vấn:

 Đánh giá sơ bộ về nguồn tác động tới chất lượng nước hồ tại khu vực nghiên cứu: nguồn tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hồ, tình trạng quản lý các nguồn thải, chất lượng nước hiện tại ở mức độ nào ,

2.4.2 Đánh giá chất lượng nước của khu vực nghiên cứu

Phỏng vấn trực tiếp người dân và khách du lịch, các cơ quan quản lý tại phường và công nhân vệ sinh khu vực quanh hồ thông qua bảng câu hỏi điều tra

+ Đối tượng ph ng vấn: Người dân sinh sống trong khu vưc nghiên cứu đặc biệt là những hộ gia đình sống gần hồ , khách du lịch , các cơ quan quản lý tại phường và công nhân vệ sinh khu vực quanh hồ

+ Số lượng người ph ng vấn: 20 người

+ Ngày ph ng vấn : Ngày 10/3/2018

+ Phương pháp ph ng vấn: Phỏng vấn trực tiếp người dân, các cơ quan quản lý tại phường và công nhân vệ sinh khu vực quanh hồ thông qua bảng câu hỏi điều tra

+ Nội dung ph ng vấn:

 Đánh giá nhận thức của người dân về chất lượng nước hồ tại khu vực nghiên cứu: chiều hướng thay đổi, chất lượng nước hiện tại đang ở mức nào

 Những ảnh hưởng của chất lượng nước hồ hiện tại đến cuộc sống và các hoạt động khác nhƣ kinh doanh, du lịch,

2.4.2.2Phương pháp ấy m u v ph n t ch m u

Trước khi lấy mẫu cần xác định khu vực và địa điểm lấy mẫu

- Nguồn lấy mẫu: Nước mặt của Hồ Tây, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội

- Thời gian lấy mẫu: Ngày 12/3/2018

+ Số lượng mẫu: 20 mẫu nước hồ

Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu nước mặt của Hồ Tây, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội

Tọa độ Thời gian lấy mẫu Địa điểm lấy mẫu

1 M1 21,055351 105,811658 14h30’ Đối diện 223 Trích Sài, Bưởi, Tây

2 M2 21,047902 105,814607 14h35’ Đối diện 115 Trích Sài, Bưởi, Tây

3 M3 21,044494 105,819751 14h37’ Đối diện 161 Nguyễn Đình Thi, Tây

4 M4 21,043814 105,832841 14h40’ Đối diện 10 Nguyễn Đình Thi ,Tây

5 M5 21,048300 105,837179 14h45’ Gần Chùa Trấn Quốc, Tây Hồ

6 M6 21,051673 105,836863 14h50’ Gần Swimming Pool - Yên Phụ Tây

9 M9 21,059826 105,829881 14h58’ Đối diện Nhà hàng Maison de Tet

Decor, Từ Hoa, Tây Hồ

10 M10 21,062367 105,829067 15h8’ Đối diện 27 Xuân Diệu, Quảng An,

11 M11 21,055558 105,8218860 15h10’ Cống gần 139 Quảng An, Tây Hồ

12 M12 21,0626943 105,8200419 15h11’ Đối diện số 1A Quảng Bá, Quảng

13 M13 21,0692914 105,8198213 15h15’ Đối diện số 10 Quảng Bá gần Đầm Đông, Quảng An, Tây Hồ

14 M14 21,073393 105,820005 15h22’ Nhà hàng Sen Đầm 7- Ngã 3 Nhật

Chiêu, Nhật Tân, Tây Hồ

15 M15 21,071921 105,816965 15h25’ Cống sau Công viên Nước Hồ Tây

16 M16 21,068975 105,812676 15h27’ Hai Con Rồng Hồ Tây, số 5 Nguyễn

Thị Thập , Nhật Tân , Tây Hồ

17 M17 21,0653903 105,8109087 15h28’ Đối diện số 181 Vệ Hồ, Xuân La,

18 M18 21,0592585 105,8090204 15h35’ Gần điểm xe buýt đường Lạc Long

Sơ đồ vị trí lấy mẫu

Sơ đồ các vị trí lấy mẫu đƣợc thể hiện:

Hình 2.1: Bản đồ vị trí các điểm lấy mẫu nước nước Hồ Tây, Quận Tây Hồ,

Thành phố Hà Nội Phương pháp lấy mẫu:

Các mẫu nước đươc lấy theo phương pháp lấy mẫu đơn lẻ dưạ trên Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5994:1995 (IS O 5667-4: 1987) – Chất ượng nước lấy m u Hướng d n lấy m u ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo.Qua khảo sát thực địa sẽ xã định đƣợc vị trí lấy mẫu và số lƣợng mẫu cần thiết để đánh giá đƣợc chất lượng nước cửa toàn bộ khu nghiên cứu

Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ lấy mẫu cần thiết : chai nhựa đựng mẫu nước, thùng xốp chứa để chứa đá để chứa mẫu và bảo quản các mẫu, các hóa chất bảo quản mẫu, nhãn dán, bút, sổ ghi chép, băng dính, bản đồ khu vực nghiên cứu , máy định vị GIS, thiết bị đo nhanh các thông số ngoài hiện trường như nhiệt độ, pH, DO, và một số dụng cụ khác nhƣ : điện thoại, máy ảnh, gang tay,

Các dụng cụ nhƣ chai nhựa, thùng xốp phải đƣợc rứa sạch sẽ để đảm bảo mẫu không bị nhiễm bản trong quá trình lấy mẫu và vận chuyển mẫu Các thiệt bị như : máy định vị GIS , thiết bị đo nhanh các thông số ngoài hiện trường cần được kiểm tra hiệu chỉnh trước khi đi ra hiện trường lấy mẫu

Tại hiện trường , tiến hành lấy mẫu bằng cách nhúng chai đựng mẫu xuống dòng nước ở độ sâu khoảng 30 – 50 cm Khi nước đã.đầy chai, tiến hành đóng nắp chai ngay dưới mặt nước để tránh oxy xâm nhâp vào mẫu phân tích

Sau khi lấy mẫu vào chai chứa mẫu, tiến hành các phương pháp bảo quản cho mẫu theo TCVN 5993 – 1995, dán nhãn và ghi đầy đủ các thông tin: tên mẫu, k hệu mẫu, thời gian lấy mẫu, người lấy mẫu Sau đó đưa mẫu vào thùng xốp có s n đá lạnh để bảo quản

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Vị trí địa lý

Hình 3.1: hu vực Hồ Tây, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội

Hồ Tây trước đây còn có các tên gọi khác như Đầm Xác Cáo, Hồ Kim Ngưu, Lãng Bạc, Dâm Đàm, Đoài Hồ, là một hồ nước tự nhiên lớn nhất ở nội thành Hà Nội với diện tíchlà 5.216.267m2, chu vi là 18.967 m, chỗ rộng nhẩt là 3.274 m, chỗ hẹp nhất là 2.618m

Hồ nằm ở vị trí phía tây bắc trung tâm Hà Nội tọa độ là 21 0 04 N, 105 0 50E Độ cao so với mặt nước biển là 6m Hồ Tây nằm phía Tây Bắc Hà Nội thuộc quận Tây Hồ xung quanh hồ là 8 phường: Yên Phụ, Thụy Khuê, Bưởi, Xuân La, Phú Thƣợng, Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An

Ngành địa lý lịch sử đã chứng minh, hồ Tây là một đoạn của sông Hồng xƣa trong quá trình ngƣng đọng lại sau khi sông đổi dòng chảy và hồ Tây đƣợc hình thành và phát triển qua 3 giai đoạn hình thành (cách đây 3000 -2500 năm), phát triển (cách đây 2000-1000năm) và thoái hoá (gần đây) Trong giai đoạn đầu của sự hình thành, Hồ Tây còn là một khúc của sông Hồng Sau đó, sông Hồng chuyển dòng lên phía Đông Bắc bỏ lại Hồ Tây cổ một khúc sông của

Nội Các nhà địa chính đã kết luận Hồ Tây là hồ móng ngựa có nguồn gốc từ sông Hồng trong quá trình dịch chuyển và đổi dòng lòng sông [15]

Điều kiện tự nhiên

- Hình dạng hồ Tây: Hồ có dạng hình càng cua, một đầu chĩa ra cống Nhật Tân là cửa vào cũ của sông Nhị, một đầu chĩa ra phía Nghi Tàm – Yên Phụ là cửa ra cũ của sông Nhị.Các cửa cống vào hồ là các tuyến cống xung quanh hồ và từ hồ Trúc Bạch sang Nước từ hồ ra mương cống Đõ (cửa điều tiết Hồ Tây A), cửa cống Xuân La, Xuân Đỉnh (cửa điều tiết Hồ Tây B) ra mương Nghĩa Tân

Lớp bùn đáy Hồ Tây có độ dày từ 20 - 80cm tùy theo vị trí lấy mẫu, mùa mưa thường mỏng hơn mùa khô do tác động của sự vận chuyển cột nước trong hồ Bùn đáy có thành phần sét là chủ yếu (80%), thành phần cát chiếm khoảng 10% mùn bã hữu cơ từ (4 - 12%) là nguồn dinh dƣỡng cho các loài thủy sinh phát triển, góp phần cải tạo môi trường trong Hồ [7]

Dung tích của hồ dao động trong khoảng 10 triệu m3 và thay đổi theo mùa Độ sâu hồ theo số liệu cũ chỗ sâu nhất là 4m; theo số liệu điều tra tháng 9/1997 của công ty đầu tƣ khai thác Hồ Tây thì:

Cách bờ từ 1÷ 2m nông nhất là 0,6 ÷ 0,7m; sâu nhất 1,5 ÷ 1,7 m

Cách bờ từ 15÷ 20m nông nhất là 1,2 ÷ 1,3m; sâu nhất 2 ÷ 2,4 m Cách bờ từ 100m nông nhất là 2,4÷ 2,8m; sâu nhất dưới 0,5

Hồ có dung tích chứa lớn và nằm ở vị trí quan trọng, hồ Tây có khả năng tiêu thoát lượng nước mặt dư thừa ở các khu vực lân cận, tránh ngập úng trong mùa mƣa bão.

Điều kiện khí hậu thuỷ văn và đặc điểm hệ sinh thái

3.3.1 Điều kiện khí hậu thuỷ văn

Hồ Tây nằm trong khu vực Đồng bằng Bắc Bộ nên một năm có 4 mùa, có thể phân thành hai mùa rõ rệt là mùa mƣa và mùa khô Nhìn chung nhiệt độ không khí khu vực ven hồ thấp hơn các khu vực khác trong thành phố Độ ẩm không khí trung bình tháng dao động từ 80-89% và biến động theo mùa.Có sự khác biệt giữa hai mùa nóng, lạnh Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mƣa nhiều, nhiệt độ trung bình 28,1°C Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa đông với nhiệt độ trung bình 18,6°C Cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp vào tháng 4 và tháng 10, có đủ bốn mùa xuân, hạ, thu và đông [7]

- Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm: 23,4˚C

- Mùa lạnh nhiệt độ không khí thấp hơn nhiều so với các vùng nhiệt đới khác, nhiệt độ dao động năm gần đạt 9˚C - 14˚C, đồng thời mỗi khi có gió lạnh nhiệt độ có thể giảm xuống dưới 10˚C, gây ra biên độ nhiệt độ ngày lớn Ngoài ra mùa lạnh luôn có mưa phùn và độ ẩm cao Độ ẩm cao nhất thường vào cuối mùa xuân, tháng 2 và tháng 3, độ ẩm có thể lên tới hơn 90%

Lượng mưa biến động mạnh theo không gian và thời gian Do ảnh hưởng của hồ nên chế độ mưa ở khu vực Hồ Tây khác với các khu vực khác, thường hay có mưa và với cường độ lớn hơn: Mùa khô (tháng 10) lượng mưa trung bình đạt 0.7mm/trận Mùa mƣa (tháng 8) lƣợng mƣa trung bình đạt 15.6mm/trận

Tốc độ gió và hướng gió khu vực này thay đổi phụ thuộc vào vị trí quan trắc Hướng gió thịnh hành ở giữa hồ trong mùa đông là Bắc và Đông Bắc, và mùa hè là Đông và Đông Nam Tốc độ gió ở giữa hồ dao động từ 1.7-7m/s và đạt giá trị cực đại là 7.3-12m/s (mạnh hơn các khu vực lân cận từ 2.1-4.8m/s)

3.3.2 Đặc điểm hệ sinh thái nhiên thì khu vực Hồ Tây rất đa dạng về sinh học và tài nguyên sinh vật:

Thực vật gồm 214 loài cây xanh bóng mát, hoa và cây cảnh thuộc97 chi của 50 họ nằm trong 4 ngành thực vật, trong đó có các dạng: Cây gỗ: 129 loài Cây bụi: 62 loài Cây thảo: 52 loài Cây leo: 15 loài Động vật có rất nhiều loại động vật Động vật nổi trong mùa mƣa trung bình có 19 loài và mùa khô có 25 loài thuộc 3 nhóm lớn (Copepoda, Cladocera, Rotifera) Mật độ động vật nổi trung bình vào mùa mƣa rất thấp, chỉ đạt 367 con/m 3 (8.73mg/m 3 ); mùa khô mật độ cao hơn 10 278 con/m 3 (200mg/m 3 ), trong đó nhóm Rotifera chiếm ƣu thế 74.1% về số lƣợng (72.8% về khối lƣợng).

Danh lam thắng cảnh [15]

Hồ Tây từ xa xƣa đã là thắng cảnh nổi tiếng Từ thời Lý-Trần, các vua chúa đã lập quanh hồ nhiều cung điện làm nơi nghỉ mát, giải trí nhƣ cung Thuý Hoa đời nhà Lý, tức điện Hàm Nguyên đời nhà Trần nay là khu chùa Trấn Quốc; cung Từ Hoa đời nhà Lý nay là khu chùa Kim Liên; điện Thuỵ Chương đời nhà

Lê nay là khu Trường Chu Văn An.Ngoài cảnh quan đẹp và các khu di tích nổi tiếng, nơi đây trở thành điểm đến thu hút người dân trong và ngoài nước với các hoạt động văn hoá du lịch diễn ra thường xuyên

Tình hình dân cƣ kinh tế - xã hội khu vực [7]

Những năm trước đây khu vực Hồ Tây dân số không quá cao, nhưng ngày nay cùng với sự phát triển kinh tế khu vực, và do đặc thù Hồ Tây là vùng có môi trường và cảnh quan môi trường rất tốt, thuận lợi cho việc sinh sống phát triển các hoạt động kinh tế du lịch dẫn đến sự bùng nổ về dân số do dân cƣ di chuyển từ các vùng khác tới và do sự chuyển đổi đất canh tác đất nông nghiệp thành các khu vực dân cƣ khu vực an dƣỡng nghỉ ngơi Dân số phân bố cũng không đều, tập trung đông dân ở phía Nam và Đông Nam của hồ Tây, gồm các phường như Quán Thánh, Trúc Bạch, Bưởi, Yên Phụ… còn lại phía bắc tập trung dân cư với mật độ thưa thớt hơn Các phường Bưởi, Thụy Khuê, Yên Phụ, Tứ Liên, Nhật

Tân, Quảng An, Xuân La và Phú Thƣợng dần mất nét ven đô mà thay đổi theo chiều hướng mật độ cao, phố xá dày đặc

HNP- UBND thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 4177/QĐ- UBND ngày 08/8/2014 về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị khu vực

Hồ Tây và phụ cận (A6), tỷ lệ 1/2000 thuộc địa bàn quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Theo Quy hoạch đƣợc duyệt, Phân khu đô thị Khu vực Hồ Tây và phụ cận nằm ở phía Bắc khu vực nội đô lịch sử, thuộc địa giới quận Tây Hồ, bao gồm các phường: Bưởi, Thụy Khuê, Yên Phụ, Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An, Xuân

Tổng diện tích đất quy hoạch gần 993 ha, quy mô dân số đến năm 2050 tối đa khoảng 58.000 người Phân khu đô thị được chia thành 20 ô quy hoạch để kiểm soát phát triển, trong ô quy hoạch bao gồm các lô đất chức năng và đường giao thông cấp nội bộ Đây sẽ là trung tâm văn hóa, lịch sử, dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí của Thành phố, khu bảo tồn sinh thái đô thị kết hợp với xây dựng mới và cải tạo, chỉnh trang kiến trúc và hạ tầng đô thị

Về tổ chức không gian quy hoạch:

- Lấy Hồ Tây làm trung tâm để phát triển không gian đô thị

- Cấu trúc không gian đƣợc tổ chức theo các dải, lớp tạo bởi các tuyến đường xung quanh Hồ Tây; đặc biệt có trục không gian bán đảo Quảng An kết nối Hồ Tây với không gian sông Hồng và thành Cổ Loa, xác định một số công trình tạo điểm nhấn kiến trúc có chiều cao theo hướng thấp dần về phía Hồ Tây

- Không gian đô thị chủ yếu là công trình thấp tầng, mật độ xây dựng thấp, chỉ bố trí hạn chế một số công trình cao tầng tại các trục không gian và điểm nhấn đƣợc xác định theo quy hoạch và thiết kế đô thị

- Tăng cường hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông, cây xanh, hạ tầng xã hội trong các khu vực dân cƣ, làng xóm

- Việc khai thác và sử dụng mặt nước Hồ Tây phải tuân thủ Quy định về quản lý Hồ Tây đã đƣợc UBND Thành phố ban hành tại Quyết định số 92/2009/QĐ-UBND ngày 19/8/2009

- Quy hoạch này đã phân ra 3 vùng khống chế kiểm soát tầng cao và mật độ xây dựng.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đánh giá nguồn gây ảnh hưởng đến chất lượng nước Hồ Tây, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội

Hồ, Thành phố Hà Nội

4.1.1 Tác động của nguồn tự nhi n đến chất ượng nước Hồ Tây

Lƣợng mƣa khu vực Hồ Tây biến động mạnh theo không gian và thời gian

Do ảnh hưởng của hồ nên chế độ mưa ở khu vực Hồ Tây khác với các khu vực khác, thường hay có mưa và với cường độ lớn hơn: Mùa khô (tháng 10, lượng mƣa trung bình đạt 0.7mm/trận Mùa mƣa (tháng 8), lƣợng mƣa trung bình đạt 15.6mm/trận

- Hệ thống cống xây xây dựng từ lâu lại ít đƣợc sửa chữa nâng cấp cộng thêm tình trạng cơi nới và xây dựng thêm, nên hệ thống thoát nước các khu vực quanh hồ đều rất yếu kém, các cống có đường kính nhỏ, không chuyền tải kịp thời không đáp ứng được với nhu cầu thoát nước của khu vực, gây tình trạng ngập úng cục bộ vào một số thời điểm nhất định đặc biệt là vào mùa mƣa lũ dễ kéo theo lượng lớn rác thải và cát đá làm ảnh hương đến lượng nước hồ

4.1 2 Tác động của nguồn nhân tạo đến chất ượng nước Hồ Tây

Kết quả ph ng vấn người dân cho thấy:

Qua phóng vấn 20 người dân và cán bộ quản lý và khách du lịch ta thấy đa số nhận định rằng nguồn thải chính gây ô nhiễm môi trường là từ hoạt động sinh hoạt (12 người, chiếm 60%), nguồn gây ảnh hưởng thứ 2 đó là từ hoạt động kinh doanh - dịch vụ (5người, chiếm 25%) Chỉ có 1 người chiếm (5%) cho rằng nguồn ảnh hưởng lớn là từ hoạt động quản lý giám sát

Hình 4.1 Biểu đồ đánh giá nguồn gây ảnh hưởng chính đến chất lượng nước Hồ Tây qua kết quả phỏng vấn của người dân 4.1.2.1 Ảnh hưởng của hoạt động sinh hoạt v đô thị đến chất ượng nước Hồ Tây

Khu vực Hồ Tây rộng 843ha đƣợc giới hạn bởi đê Nghi Tàm - Nhật Tân Đường Lạc Long Quân, đường Hoàng Hoa Thám, đường Thanh Niên, dân số trong khu vực khoảng 60 nghìn người Nước hồ đang chịu ảnh hưởng rất lớn bởi nước thải của một phần thành phố Hà Nội chảy vào hai ống cống từ hệ thống thoát nước khu Phan Đình Phùng, sau đó xả ra Hồ Tây

Tiếp giáp với mặt nước hồ có hơn 600 hộ dân và nhiều cơ quan, cơ sở du lịch, dịch vụ khai thác mặt nước hồ.Dân cư tập trung trong khu vực chủ yếu có 2 dạng:

Dân cƣ sống chính thức quanh hồ: Số đông là những hộ gia đình sống từ lâu đời tạo thành các quần cƣ làng nhƣ Yên Thái,Võng Thị, Nghi Tàm, Xuân La dân số tăng tự nhiên từ bộ phận này

 Ảnh hưởng từ nước thải sinh hoạt đến chất ượng nước Hồ Tây

Theo UBND quận Tây Hồ ƣớc tính mỗi năm hồ Tây đang phải tiếp nhận khoảng 10000m 3 nước thải sinh hoạt, hàm lượng COD, BOD đều vượt ngưỡng cho phép cho phép làm cho chất lƣợng hồ ngày càng suy giảm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hệ thủy sinh vật cũng như cảnh quan của hồ [25]

Xung quanh hồ có 12 cống chính và hệ thống thoát nước thải vào hồ từ các hộ dân xung quanh, các cống chủ yếu là cống Tàu Bay, cống Cây Sy (thông với hồ Trúc Bạch), cống Nhật Tân, cống Đõ Ngoài ra còn có các cống thoát nước của lưu vực hồ, chủ yếu là cống Xuân La Một lượng nước thải lớn của thành phố đổ trực tiếp vào hồ qua một số cống chính như cống Cây Sy ở đường Thanh Niên chiếm tới 56% tổng lượng nước thải, cống Tàu Bay gần vườn hoa Lý Tự Trọng và cống Đõ phường Thụy Khuê (cống Tàu Bay cống Đõ và chiếm khoảng 33% tổng lượng nước thải) cộng với nước thải và một phần rác thải của các nhà hàng, khách sạn quanh hồ, trên hồ và cƣ dân xung quanh [2, 16]:

Bảng 4.1 Danh sách các cống nước thải và lưu lượng thải vào hồ

STT Tên cống Lưu lượng mùa đông (m 3 /ngày)

Lưu lượng mùa kiệt (m 3 /ngày)

Nguồn :UBND Quận Tây Hồ Nước thải sinh hoạt và đô thị thải vào hồ mang theo nhiều chất ô nhiễm nhƣ các chất hữu cơ các chất dinh dƣỡng (đối với vi sinh vật) kim loại nặng, chất rắn lơ lửng và nhiều tạp chất ô nhiễm khác làm ô nhiễm nước

Theo các điều tra, khảo sát, một số tham số chất thải lơ lửng (các kim loại vào hồ Tây từ các cống nước thải quanh hồ trong mùa kiệt có giá trị rất cao, từ vài trăm đến vài chục nghìn mg/l [2, 16]

Lưu lượng nước thải chảy vào hồ vượt quá khả năng tự làm sạch của hầu hết các hồ, dẫn đến sự suy thoái chất lƣợng, thiếu hụt oxy và làm tăng trầm tích trong hồ… Sự gia tăng hàm lượng các chất ô nhiễm trong hồ cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của các loài thủy sinh vật trong hồ, làm gia tăng và xuất hiện các loài có hại, đặc biệt là sự xuất hiện của các loài vi sinh vật có hại nhƣ tảo, vi khuẩn, các loài nhuyễn thể…

 Ảnh hưởng từ chất thải rắn đến chất ượng nước Hồ Tây

Tuy đã bố trí hệ thống thu gom rác thải và thùng rác khu vực xung quanh hồ nhƣng vẫn có hiện tƣợng đổ chất thải rắn xuống Hồ Tây, tập trung nhiều ở khu vực đông dân, nơi có nhiều quán ăn, nhà hàng, khách sạn (khu vực trường Chu Văn An, dọc đường Thụy Khuê đến vườn hoa Lý Tự Trọng) Ở một số nơi chƣa có kè đá, hay lối đi không thuận tiện thì việc tổ chức các xe đến thu gom chất thải sẽ hết sức khó khăn Tỉ lệ thu gom chất thải chỉ đạt 50% Số chất thải còn lại vận chuyển xuống Hồ Tây bằng các con đường khác nhau Số lượng chất thải từ khu vực dân cƣ và các xí nghiệp, cơ sở kinh doanh đổ xuống Hồ Tây khoảng 160m3/ngày, bên cạnh đó có một lƣợng phân thải khoảng 18.500kg/ngày (trong đó có một phần đƣợc rửa trôi xuống Hồ), chất thải 584m 3 /năm, bèo 8.900m 3 /năm, số lƣợng chất thải thu gom hàng ngày chỉ đạt ở mức 135m 3 /ngày

Bên cạnh đó, việc khách du lịchvứt rác bừa bãi xuống hồ hay xung quanh các khu vực tham quan du lịch nhƣ chùa Trấn Quốc, Phủ Tây Hồ, cũng là một trong những nguyên nhân khiến hồ bị ô nhiễm

4.1.2.2 Ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh, du lịch - dịch vụ đến chất ượng nước Hồ Tây

Việc đầu tư các nhà hàng, khách sạn, các trung tâm thương mại không những đem lại lợi ích về mặt kinh tế mà còn góp phần giải quyết việc làm cho đông đảo lao động hiện tại cũng như tương lai Tuy nhiên cũng cần phải xem xét tới những tác động tiêu cực của nó tới môi trường khu vực Theo điều tra thì tất cả các ngành kinh tế đều được hưởng lợi rất nhiều từ khu vực Hồ Tây nhưng lại phải chịu rất ít phí tổn đối với môi trường Hệ thống thoát nước đã xuống cấp hoặc chưa hoàn thiện do nước thải sản xuất của các cơ sở quanh hồ như khu vực Thụy Khuê, khu vực Phủ Tây Hồ, xưởng phim truyền hình Việt Nam, khu vực làng Võng Thị, các cơ sở sản xuất đồ uống , các nhà hàng, khách sạn, xung quanh thường thải trực tiếp vào hồ mà ít khi qua hệ thống xử lý [7]

Đánh giá hiện trạng chất lượng nước khu vực nghiên cứu

4.2.1 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước khu vực nghiên cứu qua kết quả phỏng vấn

Kết quả ph ng vấn người dân cho thấy:

Qua phóng vấn 20 người dân và cán bộ quản lý và khách du lịch ta thấy đa số nhận định nước Hồ Tây có màu vàng ( Chiếm 70%) và bị Đục (50%) Dưới đây là bảng kết quả phỏng vấn vầ đánh giá cảm quan màu sác và mùi của nước

Bảng 4.2: Bảng kết quả phỏng vấn vầ đánh giá cảm quan màu sác và mùi của nước Hồ Tây

Số người/ Tổng số người ph ng vấn

Qua phóng vấn 20 người dân và cán bộ quản lý và khách du lịch ta thấy đa số nhận định chát lượng nước Hồ Tây không tốt (10 người , chiếm 50%), 30%

(6 người) nhận tháy rằng nước Hồ Tây bình thường, số còn lại (20%) nhận định rằng nước Hồ Tây ô nhiễm Không có nhận định nào cholà nước Hồ Tây rất tốt hay Tốt Như thế có thể thấy rằng đa số người nhận định là nước Hồ Tây đã có dấu hiệu bị ô nhiễm

Hình 4.2 Biểu đồ đánh chất lượng nước hiện nay Hồ Tây qua kết quả ph ng vấn của người dân

4.2.2 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước khu vực nghiên cứu trong qua kết phân tích trong phòng thí nghiệm Để đánh giá chất lượng nước sông tại khu vực nghiên cứu, đề tài đã tiến hành lấy 20 mẫu nước hồ và phân tích các chỉ tiêu cơ bản như nhiệt đô, pH, DO, TSS, BOD 5 , COD, N-NH 4 +- , và một số thông số khác nhƣ Nitrit (NO - 2 ), Sắt Thông tin về các mẫu nước và phương pháp phân tích được đề cập trong phần phương pháp nghiên cứu

Kết quả phân tích đƣợc thể hiện ở bảng sau:

Bảng 4.3 ết quả phân tích mẫu nước Hồ Tây

Kí hiệu mẫu Nhiệt độ (ºC) pH DO

Do nguồn nước hồ tại khu vực nghiên cứu chủ yếu dùng vào mục đích thủy lợi nên đề tài đã so sánh kết quả phân tích với QCVN 08-MT:2015/BTNMT ( cột B1).Từ kết quả bảng phân tích cho thấy, một số chất ô nhiễm trong nước đều vƣợt quy chuẩn cho phép theo cột B1 – QCVN 08-MT:2015/BTNMT Cụ thể:

4.2.2.1 Sự biến động hàm lượng chất rắn l lửng TSS)

Hàm lượng chất rắn là yếu tố cũng ảnh hưởng đến chất lượng nước hồ bởi nó ảnh hưởng đến ánh sáng xuyên xuống dưới nước, ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của các thực vật thuỷ sinh

Sự thay đổi hàm lƣợng chất rắn lơ lứng theo các điểm lấy mẫu tại Hồ Tây đƣợc thể hiện trong biểu đồ sau

Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện sự biến đổi TSS theo các điểm lấy mẫu tại Hồ Tây

Qua kết quả phân tích thể hiện trên biểu đồ ta thấy:

Hàm lƣợng chất rắn lơ lửng ở các vị trí lấy mẫu giao động từ 44,03 -50,76 mg/l, hầu hết đều đạt quy chuẩn cột B1 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT-Áp dụng đối với nguồn nước mặt sử dụng làm nguồn nước cung cấp cho tưới tiêu là

50 mg/l Có 3 điểm vƣợt quy chuẩn cho phép là điểm M4, M14, M15 trong đó điểm M4 có giá trị cao nhất (50.76mg/l) Nơi có nồng độ chất rắn lơ lửng cao chủ yếu là nơi gần cống thải nhƣ Cống Tàu Bay (M4) hay cống sau Công viên Nước (M14) khu vực tập trung đông dân cư và hoạt động kinh doanh dịch vụ

4.2.2.2 Sự biến động của pH Độ pH có ảnh hưởng lớn tới các sinh vật sống trong nước Sự thay đổi của pH thường liên quan đến sự có mặt của các hóa chất kiềm hoặc axit, sự phân hủy hoặc axit, sự phân hủy chất hữu cơ hoặc sự hòa tan của một số anion PO4 3- , NO3 - ,…

Giá trị pH tại các điểm lấy mẫu đều nằm trong giới hạn cho phép cột B1 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT và dao động từ 8,19-8,4 Điểm có pH thấp nhất là điểm M13 (pH = 9,19), điểm có pH cao nhất làM4 (pH =8,4), môi trường nước hồ có tính kiềm, ở những nơi có cống thải nồng độ pH cao hơn , chủ yếu là những khu vực có nhiều hoạt động du lịch, nhà hàng, khách sạn

4.2.2.3 Sự biến động oxy hòa tan O)

Sự thay đổi DO theo các điểm lấy mẫu trong nước Hồ Tây được thể hiện trong biểu đồ sau:

Kết quả phân tích sự biến đổi Oxi hòa tan (DO) cho thấy:

Nồng độ DO trong các mẫu dao động từ 7,01mg/l đến 8,33 mg/l đều Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1 áp dụng đối với nguồn nước mặt sử dụng làm nguồn nước cung cấp cho tưới tiêu là ≥ 4mg/l

Một số điểm có độ đục tăng đột biến không ngoại trừ nguyên nhiên từ việc lấy mẫu gây xáo trộn các tầng nước hoặc do sản phẩm phân hủy của thực vật trong nước ( như lá cây rụng xuống hồ) Do đặc điểm trong hồ có một số loài tảo và các loài thực vật thuỷ sinh nên trong hồ quá trình quang hợp diễn ra nhanh mạnh thu nhận CO2 các chất khoáng đồng thời cung cấp nhiều oxy cho hồ Một phần nữa nhờ độ sâu hồ không lớn mặt hồ rộng và thoáng dễ tiếp xúc với không khí khu vực xung quanh hồ với mật độ cây xanh tương đối nhiều giúp cung cấp lượng oxy dồi dào cho môi trường không khí xung quanh, mặt khác hồ đƣợc xáo trộn đáng kể do gió nên lƣợng oxy đƣa vào hồ khá lớn

4.2.2.4 Sự biến động của nhu cầu oxy hóa học O )

Sự thay đổi COD theo các điểm lấy mẫu trong nước Hồ Tây được thể hiện trong biểu đồ sau:

Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện sự biến đổi O theo các điểm lấy mẫu tại Hồ Tây

Từ kết quả phân tích và biểu đồ biến động nồng độ nhu cầu oxy hóa học COD cho thấy:

Nồng độ COD (Chemical Oxygent Demand) trong các mẫu dao động từ 10 mg/l đến 70mg/l hơn một nửa mẫu vƣợt quá quy chuẩn cho phép theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1 áp dụng đối với nguồn nước mặt sử dụng làm nguồn nước cung cấp cho tưới tiêu là 30mg/l Như vậy nồng độ COD cao nhất (70mg/l) vƣợt quy chuẩn cho phép 2,3 lần Nồng độ COD thấp nhất (10mg/l) thấp hơn quy chuẩn cho phép 3 lần Nồng độ COD trong nước hồ Tây vượt tiêu chuẩn cho phép chủ yếu là xung quanh các điểm thải nước thải, nơi tập trung đông dân , cho thấy chất lượng nước hồ tại khu vực

4.2.2.5 Sự biến động nhu cầu oxy sinh hóa BO 5 )

Từ kết quả phân tích và biểu đồ biến động nồng độ nhu cầu oxy sinh hoá

Nồng độ BOD5 (Biology Oxygent Demand) trong các mẫu dao động từ 2,65mg/l đến 14,25mg/l đều nằm trong quy chuẩn cho phép theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1 áp dụng đối với nguồn nước mặt sử dụng làm nguồn nước cấp cho tưới tiêu là 15mg/l Giá trị BOD 5 cao và tập trung chủ yếu tại các vị trí có cống thải, nới có nhiếu dân cƣ và hoạt động kinh doanh dịch vu nước thải có hàm lượng các chất hữu cơ cao , ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước hồ Tây

Hàm lƣợng nitơ càng cao, mức độ ô nhiễm càng lớn, khả năng xuất hiê hiện tượng phú dưỡng cao, gây ảnh hưởng lớn tới thủy vực.

Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện sự biến đổi NH 4 + theo các điểm lấy mẫu tại Hồ

Qua bảng kết quả phân tích và biểu đồ biến động nồng độ N-NH 4 + cho thấy:

( Ammonium- Amoni ) trong các mẫu dao động từ 0,1206mg/l đến 4,3174mg/l đa số vƣợt quy chuẩn cho phép theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1 áp dụng đối với nguồn nước mặt sử dụng làm nguồn nước cấp cho tưới tiêu là 0,9mg/l Giá trị N-NH 4 + có sự biến động lớn và tập trung chủ yếu tại các vị trí có cống thải khu vực đường Trích Sài, Nguyễn Đình Thi (cống Tàu Bay), khu vực Quảng An và cao nhất ở M9- Xuân Diệu Serviced Residence Do các khu vực này tập trung nhiều các nhà hàng, quán ăn khách sạn vì thế hàm lượng các chất hữu cơ trong nước thải vào hồ rất cao, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước hồ Tây

4.2.2.7 Sự biến động hàm lượng N-NO 2 - ( Nitrit)

Nitrit là sản phẩm trung gian giữa việc oxy hóa sinh học Amoniac và khử hóa Nitrat Nướccó nhiều Nitrit là nguồn nước bị nhiễm bẩn do phân hay nguồn thải động vật

Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện sự biến đổi NO 2 - theo các điểm lấy mẫu tại Hồ Tây

Ngày đăng: 14/08/2023, 23:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] Bộ Tài Nguyên và Môi trường, Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01tháng 07 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 879/QĐ-TCMT
Tác giả: Bộ Tài Nguyên và Môi trường
Nhà XB: Tổng cục Môi trường
Năm: 2011
[6] Lê Hoàng Anh, Mạc Thị Trà, (2014). “Hiện trạng môi trường nước mặt ục địa: Những thách thức trong công tác quản ý”. Tạp chí Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng môi trường nước mặt ục địa: Những thách thức trong công tác quản ý
Tác giả: Lê Hoàng Anh, Mạc Thị Trà
Nhà XB: Tạp chí Môi trường
Năm: 2014
[7] Lê Quang Đạo,(2004) “Chất ượng nước hồ Tây, sử dụng mô hình EFDC đánh giá chất ượng nước v đề xuất một số giải pháp quản lý '' Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất ượng nước hồ Tây, sử dụng mô hình EFDC đánh giá chất ượng nước v đề xuất một số giải pháp quản lý
Tác giả: Lê Quang Đạo
Năm: 2004
[8] Nguyễn Mạnh Đức và cộng sự , 2013 ) “Nghiên cứu chất ượng nước và thủy động lực học Hồ Tây, Hà Nội bằng mô hình toán và khảo sát hiện trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chất ượng nước và thủy động lực học Hồ Tây, Hà Nội bằng mô hình toán và khảo sát hiện trường
Tác giả: Nguyễn Mạnh Đức, cộng sự
Năm: 2013
[9] Trần Đức Hạ, “Đánh giá khả năng tự làm sạch v đề xuất các phương án cải thiện chất ượng nước hồ Yên Sở nhằm đảm bảo yêu cầu xả nước thải ra sông Hồng”. -Báo cáo đề tài NCKH cấp thành phố Hà Nội, mã số: 01C-09/04-2007- 2, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng tự làm sạch v đề xuất các phương án cải thiện chất ượng nước hồ Yên Sở nhằm đảm bảo yêu cầu xả nước thải ra sông Hồng
Tác giả: Trần Đức Hạ
Nhà XB: Báo cáo đề tài NCKH cấp thành phố Hà Nội
Năm: 2008
[10] Phùng Xuân Hiếu, (2015). “ Nghi n cứu x y dưng bản đồ ph n v ng chất ương nước sông Lô đoạn chảy qua th nh phố v huyện Sơn Dương – t nh Tuy n uang”,Trường Đại học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi n cứu x y dưng bản đồ ph n v ng chất ương nước sông Lô đoạn chảy qua th nh phố v huyện Sơn Dương – t nh Tuy n uang
Tác giả: Phùng Xuân Hiếu
Nhà XB: Trường Đại học Lâm Nghiệp
Năm: 2015
[11] Vũ Thị Huyền, (2014) “Áp dụng chỉ số W I trong đánh giá biến động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng chỉ số W I trong đánh giá biến động
Tác giả: Vũ Thị Huyền
Năm: 2014
[12] Nguyễn Thị Hưởng (2011)”Đánh giá diễn biến chất ượng nước các hồ Hà Nội giai đoạn 2006- 2010” Luận văn thạc sỹ khoa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá diễn biến chất ượng nước các hồ Hà Nội giai đoạn 2006- 2010
Tác giả: Nguyễn Thị Hưởng
Nhà XB: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Năm: 2011
[13] Hoàng Cao Liêm (2013), “Đô thị hóa ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp”-Tạpchí Kinh tế và Dự báo, số 11/2013, tr.60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô thị hóa ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Hoàng Cao Liêm
Nhà XB: Tạpchí Kinh tế và Dự báo
Năm: 2013
[14] Nguyễn Thị Bích Ngọc và công sự , 2015) “ Đánh giá mức độ phì dưỡng của một số hồ hồ nội thành Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá mức độ phì dưỡng của một số hồ hồ nội thành Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Ngọc, công sự
Năm: 2015
[15] Nguyễn Tất Thắng (2011), “Mô phỏng, tính toán dòng chảy và quá trình truyền tải, khuếch tán nước thải ô nhiễm trong hồ”-Tạp chí Khoa học về trái đất, số 33(3), tr.369-376 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô phỏng, tính toán dòng chảy và quá trình truyền tải, khuếch tán nước thải ô nhiễm trong hồ
Tác giả: Nguyễn Tất Thắng
Nhà XB: Tạp chí Khoa học về trái đất
Năm: 2011
[16] Nguyễn Thị Thu Thủy (2012). „„Diễn biến đa dạng thành phần loài sinh vật của hệ sinh thái hồ T y‟‟. Luận văn thạc sỹ khoa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.-Các Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn biến đa dạng thành phần loài sinh vật của hệ sinh thái hồ T y
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Thủy
Nhà XB: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
[1] Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2016: Môi trường đô thị -Tổng cục Môi trường Khác
[2] Báo cáo môi trường quốc gia 2016: Môi trường nước -Tổng cục Môi trường Khác
[3] Báo cáo môi trường quốc gia 2012: Môi trường nước mặt -Tổng cục Môi trường Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w